Tải bản đầy đủ

Các công cụ kiểm soát quá trình bằng thống kê

Chương 8:

Các công cụ kiểm soát
quá trình bằng thống kê
14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

1


Vai trò của
kiểm soát quá trình bằng thống kê
• ISO/TR 10017:2003 giúp tổ chức sử dụng Bộ tiêu
chuẩn ISO 9000 xác định các kỹ thuật thống kê
nhằm cải tiến hiệu quả của HTQLCL.
• Các kỹ thuật thống kê giúp hiểu sâu hơn về bản
chất, quy mô và nguyên nhân của sự biến đổi.
• Từ đó giúp kiểm soát và giảm được các vấn đề xảy
ra cũng như các vấn đề tồn tại trong suốt vòng
đời của sản phẩm, từ khâu nghiên cứu thị trường

đến dịch vụ khách hàng và đến lúc huỷ bỏ.
14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

2


Vai trò của
kiểm soát quá trình bằng thống kê
• Báo cáo kỹ thuật ISO/TR 10017:2003 Hướng dẫn
về kỹ thuật thống kê được thiết kế giúp xác định
được các kỹ thuật thống kê để cải tiến chất lượng
hoặc quá trình.
• Báo cáo đem đến cách nhìn rõ ràng và súc tích về
phạm vi của các kỹ thuật thống kê hiện đang
được sử dụng rộng rãi, vai trò tiềm tàng và giá trị
khi cải tiến chất lượng.
• Mặc dù, báo cáo này không phải là một phần yêu
cầu trong chứng nhận HTQLCL nhưng rất hữu ích
cho các tổ chức đang áp dụng và cải tiến HTQLCL.
14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

3


Vai trò của
kiểm soát quá trình bằng thống kê
• “Quản lý bằng dữ liệu”, “quản lý dựa trên thực
tế” (Management By Fact) được xem như kỹ
thuật quản lý quan trọng thường ngày.
• Kiểm soát chất lượng thống kê được xem là công
cụ để nắm bắt thực tế trên cơ sở các dữ liệu thu
thập được xuyên suốt vòng đời của sản phẩm.
• Công cụ thống kê từ lâu đã được sử dụng như
một công cụ hữu dụng trong quá trình nhận biết
và xác định sự biến động về chất lượng của sản
phẩm, quá trình, xác định nguyên nhân và thực


hiện các giải pháp cải tiến.
14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

4


Vai trò của
kiểm soát quá trình bằng thống kê
• Lựa chọn đúng và áp dụng hiệu quả các công
cụ thống kê sẽ mang lại những lợi ích đáng kể
trong giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất
lượng.
• Các công cụ thống kê đã được Kaoru Ishikawa
phổ biến và áp dụng thành công trong quá
trình kiểm soát chất lượng ở các doanh nghiệp
Nhật Bản trong những năm 1960 của thế kỷ
XX.
14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

5


Kỹ thuật thống kê sử dụng trong QLCL







Thống kê mô tả;
Thiết kế thử nghiệm;
Kiểm định giả thuyết;
Phân tích đo lường;
Phân tích năng lực quá trình;
Phân tích hồi quy;

14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

6


Kỹ thuật thống kê sử dụng trong QLCL







Phân tích độ tin cậy;
Lấy mẫu;
Mô phỏng;
Biểu đồ kiểm soát quá trình;
Thiết lập dung sai bằng thống kê;
Phân tích chuỗi thời gian.

14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

7


7 công cụ (7 tools)
kiểm soát chất lượng
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
14/10/2017

Phiếu kiểm tra
Biểu đồ Pareto
Biểu đồ cột
Biểu đồ tương quan
Biểu đồ kiểm soát
Biểu đồ nhân quả
Lưu đồ
TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

8


Phiếu kiểm tra: Thu thập dữ liệu thực
tế làm cơ sở cho kiểm soát chất lượng

14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

9


Biểu đồ Pareto

Xác định
thứ tự ưu
tiên cần
cải tiến
14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

10


Biểu đồ cột

Nhận biết
tình trạng
chất lượng
thông qua
giá trị trung
bình và độ
lệch chuẩn

14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

11


Diễn giải độ lệch chuẩn theo Quy tắc
kinh nghiệm (The Empirical Rule)
• Nếu một phân phối dữ liệu có một
chóp đỉnh cùng dạng đối xứng với
hình chuông (bell-shaped) được
diễn giải độ lệch chuẩn chính xác
như sau:
• 68% các quan sát nằm trong
khoảng 1 độ lệch chuẩn so với giá
trị trung bình, nghĩa là trong
khoảng
• 95% các quan sát nằm trong
khoảng 2 độ lệch chuẩn so với giá
trị trung bình, nghĩa là trong
khoảng
• 97% các quan sát nằm trong
khoảng 3 độ lệch chuẩn so với giá
trị trung bình, nghĩa là trong
khoảng
14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

12


Biểu đồ kiểm soát
Phản ánh sự phân
tán và tính ổn
định của quá
trình.
Giúp nhà quản trị
kiểm soát sự biến
động của các hoạt
động, quá trình
vào một thời
điểm nhất định
14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

13


Biểu đồ tương quan
Tìm mối tương
quan giữa 02 loại
dữ liệu xuất hiện
các mối quan hệ
nhân quả, giữa
nguyên nhân này
với nguyên nhân
khác, giữa một
kết quả với 01
nguyên nhân.
14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

14


14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

15


Đơn biến

14/10/2017

Biểu đồ tương quan

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

Đa biến

16


Biểu đồ nhân quả

Giúp nhà
quản lý
liệt kê các
nguyên
nhân gây
biến động
14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

17


14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

18


Lưu đồ

Mô tả quá
trình, hoạt
động đang
thực hiện
dưới dạng
sơ đồ hóa.
14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

19


14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

20


14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

21


Biểu đồ hộp
• Biểu đồ hộp là một
phương pháp được
chuẩn hóa để hiển thị
sự phân phối các dữ
liệu dựa trên số năm
yếu tố: râu dưới, phân
vị mức 25 , phân vị
mức 50 (mean), phân vị
mức 75, tối đa .

14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

22


Biểu đồ hộp
• Phân vị mức 25 được gọi là phân
vị thứ nhất và kí hiệu là q1.
• Phân vị mức 50 được gọi là phân
vị thứ hai hay median và kí hiệu
là q2 hoặc m.
• Phân vị mức 75 được gọi là phân
vị thứ ba và được kí hiệu là q3.
• Khoảng tứ phân vị (Interquatile
range hay IQR) là sự chênh lệch
giữa phân vị thứ nhất và phân vị
thứ ba.
• Râu dưới = Giới hạn dưới: q1
− 1.5 × IQR
• Râu trên = Giới hạn trên: q3 + 1.5
× IQR

14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

23


Bách phân vị thứ p là vị
trí có p phần trăm trên
tổng số quan sát nhận giá
trị nhỏ hơn hoặc bằng giá
trị tại điểm đó (với điều
kiện dữ liệu đã được sắp
xếp theo thứ tự từ nhỏ
đến lớn).
Trung vị là giá trị giữa
của quan sát. Số trung
vị là bách phân vị thứ
50 nghĩa là có 50%
tổng số quan sát nhận
giá trị nhỏ hơn hoặc
bằng giá trị tại điểm
bách phân vị thứ 50.
14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

24


Thiết lập các thông số
của biểu đồ hộp
Số trung vị (Median) là một số tách giữa nửa
lớn hơn và nửa bé hơn của một mẫu, một quần
thể, hay một phân bố xác suất. ... Nếu số quan
sát là số chẵn, người ta thường lấy trung bình
của hai giá trị nằm giữa.
Cách tìm số trung vị:
• Xếp các phần tử trong tập hợp hoặc dãy số
theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
• Tìm phần tử nằm ở vị trí chính giữa dãy số vừa
xếp.
14/10/2017

TS Hoàng Mạnh Dũng - QTCL

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×