Tải bản đầy đủ

He thong hoa kien thuc 12

Giáo viên: Nguyễn viết Hữu – Trường THPT Cồn Tiên

PHẦN I:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. MỤC ĐÍCH-Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.
Thực hiện nghiêm túc chủ trương của ngành giáo dục: “Hai không ”, nhằm mục
đích đổi mới một cách toàn diện và sâu sắc nội dung chương trình bậc học phổ thông.
Xuất phát từ nhu cầu chung và thực tế giảng dạy trong nhà trường trong những năm
học vừa qua, chúng tôi nhận thấy còn nhiều vấn đề nan giải trong quá trình thực hiện Hệ
thống các công thức vật lý trong chương trình lớp 12.
Hiện nay, khi mà hình thức thi trắc nghiệm được áp dụng trong Kiểm tra và các kì
thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học, cao đẳng thì yêu cầu về phương pháp giải nhanh và
tối ưu các câu hỏi trắc nghiệm, đặc biệt là các câu hỏi trắc nghiệm định lượng là rất cấp
thiết để các em có thể đạt kết quả cao trong các kì thi đó.
Để giúp các em học sinh nắm được một cách có hệ thống các công thức trong
chương trình Vật Lý 12 Cơ bản từ đó suy ra một số công thức, kiến thức khác dùng để giải
nhanh các bài tập trắc nghiệm định lượng, tôi tập hợp ra đây các công thức có trong sách
giáo theo từng phần, kèm theo đó là một số công thức, kiến thức rút ra được khi giải một
số bài tập khó, hay và điển hình.
Từ ý nghĩa-mục đích trên, tôi mạnh dạn viết sáng kiến kinh nghiệm này, hy vọng
rằng tập tài liệu này giúp ích được một chút gì đó cho các quí đồng nghiệp trong quá trình
giảng dạy và các em học sinh trong quá trình kiểm tra, thi cử.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1) Đối tượng sử dụng đề tài:
Các công thức cơ bản , biến đổi và rút gọn sách giáo khoa vật lý 12(Cơ bản
và Nâng cao)
Học sinh học lớp 12 ôn thi tốt nghiệp và thi tuyển sinh đại học, cao đẳng.
2) Phạm vi áp dụng:
Toàn bộ chương trình Vật Lý 12 – Ban Cơ bản.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đề tài này, tôi dã vận dụng phương pháp :
Xác định đối tượng học sinh áp dụng đề tài.
Tập hợp các công thức trong sách giáo khoa một cách có hệ thống theo từng
phần.
Đưa ra một số công thức, kiến chưa ghi trong sách giáo khoa nhưng được suy ra
khi giải một số bài tập điển hình.
Kiểm tra sự tiếp thu của học sinh bằng các đề ôn luyện.
Đánh giá, đưa ra sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
IV. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Trong đề tài này tôi vach ra phương pháp học tập giúp học sinh hệ thống kiến
thức một cách hệ thống dể hiểu qua đó giải quyết một số bài toán trắc nghiệm nhanh, đồng
thời đã áp dụng giảng dạy tại trường THPT, tôi thấy đa số HS yêu thích môn học hơn đồng
thời các em đã biết thu thập thông tin , đưa ra vấn đề và cùng nhau giải quyết vấn đền dưới
sự điều khiển của GV .
1


Giáo viên: Nguyễn viết Hữu – Trường THPT Cồn Tiên

Bên cạnh đó tôi củng muốn gúp người dạy củng cố thêm một số công thức vật lý
12 nhằm từng bước nâng cao chất lượng dạy học.

PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI
A :NỘI DUNG ĐỀ TÀI
I. DAO ĐỘNG CƠ
1. Dao động điều hòa
Li độ: x = Acos(ωt + ϕ).
Vận tốc: v = x’ = - ωAsin(ωt + ϕ) = ωAcos(ωt + ϕ +
Vận tốc sớm pha

π
so với li độ.


2

π
); vmax = ωA.
2

Gia tốc: a = v’ = - ω2Acos(ωt + ϕ) = - ω2x; amax = ω2A.

π
so với vận tốc).
2

Liên hệ giữa tần số góc, chu kì và tần số: ω =
= 2πf.
T
2
v
2
2
Công thức độc lập: A = x +   .
ω 

Gia tốc ngược pha với li độ (sớm pha

Ở vị trí cân bằng: x = 0 thì |v| = vmax = ωA và a = 0.
Ở vị trí biên: x = ± A thì v = 0 và |a| = amax = ω2A.
Trong một chu kì, vật dao động điều hòa đi được quãng đường 4A. Trong nữa chu kì, vật
đi được quãng đường 2A. Trong một phần tư chu kì tính từ vị trí biên hoặc vị trí cân bằng,
vật đi được quãng đường A, còn tính từ vị trí khác thì vật đi được quãng đường khác A.
Quãng đường dài nhất vật đi được trong một phần tư chu kì là 2 A, quãng đường ngắn
nhất vật đi được trong một phần tư chu kì là (2 - 2 )A.
Quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong khoảng thời gian 0 < ∆t <

T
: vật có
2

vận tốc lớn nhất khi đi qua vị trí cân bằng và nhỏ nhất khi đi qua vị trí biên nên trong cùng
một khoảng thời gian quãng đường đi càng lớn khi vật càng ở gần vị trí cân bằng và càng
nhỏ khi càng gần vị trí biên. Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động
tròn đều ta coù: ∆ϕ = ω∆t; Smax = 2Asin

∆ϕ
∆ϕ
; Smin = 2A(1 - cos
).
2
2

Để tính vận tốc trung bình của vật dao động điều hòa trong khoảng thời gian ∆t nào đó ta
xác định góc quay được trong thời gian này trên đường tròn từ đó tính quãng đường ∆s đi
được trong thời gian đó và tính vân tốc trung bình theo công thức vtb =
Phương trình động lực học của dao động điều hòa: x’’ +

k
x = 0.
m

∆s
.
∆t

2


Giáo viên: Nguyễn viết Hữu – Trường THPT Cồn Tiên

2. Con lắc lò xo
Phương trình dao động: x = Acos(ωt + ϕ).
Với: ω =

k
;A=
m

2

x
v 
x +  0  ; cosϕ = o (lấy nghiệm "-" khi v0 > 0; lấy nghiệm "+" khi
A
ω 
2
0

v0 < 0) ; (với x0 và v0 là li độ và vận tốc tại thời điểm ban đầu t = 0).
1 2
1
kx = kA2cos2(ω + ϕ).
2
2
1
1
1
Động năng: Wđ = mv2 = mω2A2sin2(ω +ϕ) = kA2sin2(ω + ϕ).
2
2
2

Thế năng: Wt =

Thế năng và động năng của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa với tần số góc
ω’ = 2ω, với tần số f’ = 2f và với chu kì T’ =

T
.
2

Trong một chu kì có 4 lần động năng và thế năng bằng nhau nên khoảng thời gian giữa hai
lần liên tiếp động năng và thế năng bằng nhau là
động điều hòa bằng nhau tại vị trí có li độ x = ±

T
. Động năng và thế năng của vật dao
4
A

.

2
1
1
1
1
Cơ năng: W = Wt + Wđ = kx2 + mv2 = kA2 = mω2A2.
2
2
2
2

Lực đàn hồi của lò xo: F = k(l – lo) = k∆l.
Con lắc lò xo treo thẳng đứng: ∆lo =

mg
;ω=
k

g
.
∆l o

Chiều dài cực đại của lò xo: lmax = l0 + ∆l0 + A.
Chiều dài cực tiểu của xo: lmin = l0 + ∆l0 – A.
Lực đàn hồi cực đại: Fmax = k(A + ∆l0).
Lực đàn hồi cực tiểu: Fmin = 0 nếu A ≥ ∆l0; Fmin = k(∆l0 – A) nếu A < ∆l0.
Độ lớn của lực đàn hồi tại vị trí có li độ x:
Fđh= k|∆l0 + x| với chiều dương hướng xuống.
Fđh = k|∆l0 - x| với chiều dương hướng lên.
Lực kéo về: F = - kx.
1

1

1

Lò xo ghép nối tiếp: k = k + k + ... . Độ cứng giảm, tần số giảm.
1
2
Lò xo ghép song song: k = k1 + k2 + ... . Độ cứng tăng, tần số tăng.
3. Con lắc đơn
Phương trình dao động: s = Socos(ωt + ϕ) hay α = α0cos(ωt + ϕ); với s = α.l ; S0 = α0.l
(với α và α0 tính ra rad).
Tần số góc, chu kì, tần số: ω =
Động năng: Wđ =

l
1
g
; T = 2π
;f=
g
l


g
.
l

1
mv2 = mgl(cosα - cosα0).
2

Thế năng: Wt = mgl(1 - cosα).
Cơ năng: W = mgl(1 - cosα0).
3


Giáo viên: Nguyễn viết Hữu – Trường THPT Cồn Tiên
1
1
1
mglα2; Wđ = mgl(α 02 - α2); W = mglα 02 ; α và αo tính ra rad.
2
2
2
1
Cơ năng của con lắc đơn dao động điều hòa: W = Wd + Wt = mgl(1 - cosαo) = mglα 02 .
2
Vận tốc khi đi qua vị trí có li độ góc α: v = 2 gl (cos α − cos α 0 ) .

Nếu αo ≤ 100 thì: Wt =

Vận tốc khi đi qua vị trí cân bằng (α = 0): |v| = vmax = 2 gl (1 − cos α 0 ) .
Nếu αo ≤ 100 thì: v = gl (α 0 − α ) ; vmax = αo gl ; α và αo tính ra rad.
Sức căng của sợi dây khi đi qua vị trí có li độ góc α:
2

Tα = mgcosα +

2

mv 2
= mg(3cosα - 2cosα0).
l

TVTCB = Tmax = mg(3 - 2cosα0); Tbiên = Tmin = mg cosα0.
Nếu αo ≤ 100: T = 1 + α 02 -

3 2
α2
α ; Tmax = mg(1 + α 02 ); Tmin = mg(1 - o ).
2
2

Con lắc đơn có chu kì T ở độ cao h, nhiệt độ t. Khi đưa tới độ cao h’, nhiệt độ t’ thì ta có :
∆T ∆h α∆t
=
+
; với ∆T = T’ - T, R = 6400 km là bán kính Trái Đất, ∆h = h’ - h, ∆t = t’ - t, α
T
R
2

là hệ số nở dài của thanh treo con lắc. Với đồng hồ đếm dây sử dụng con lắc đơn: Khi ∆T
> 0 thì đồng hồ chạy chậm, ∆T < 0 thì đồng hồ chạy nhanh. Thời gian chạy sai trong một
ngày đêm (24 giờ): ∆t =

∆T .86400
T'

.

Con lắc đơn chịu thêm các lực khác ngoài trọng lực :






Trọng lực biểu kiến: P' = P + F






l
Gia tốc rơi tự do biểu kiến: g ' = g + F . Khi đó: T = 2π
.
g'
m








Thường gặp: Lực điện trường F = q E ; lực quán tính: F = - m a .
Các trường hợp đặc biệt:


F có phương ngang thì g’ =

thằng đứng góc α có: tanα =

F
g 2 + ( ) 2 . Khi đó vị trí cân bằng mới lệch với phương
m

F
.
P

F

F có phương thẳng đứng hướng lên thì g’ = g - m .
F



F có phương thẳng đứng hướng xuống thì g’ = g + m .
Chu kì của con lắc đơn treo trong thang máy:

Khi thang máy đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều : T = 2π

l
.
g

Khi thang máy đi lên nhanh dần đều hoặc đi xuống chậm dần đều với gia tốc có độ lớn


là a ( a hướng lên): T = 2π

l
.
g+a

4


Giáo viên: Nguyễn viết Hữu – Trường THPT Cồn Tiên

Khi thang máy đi lên chậm dần đều hoặc đi xuống nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn laø


a ( a hướng xuống): T = 2π

l
.
g −a

4. Dao động cưởng bức, cộng hưởng
Con lắc lò xo dao động tắt dần với biên độ ban đầu là A, hệ số ma sát µ:
kA 2
ω 2 A2
=
.
2 µmg
2µg
4 µmg 4 µg
Độ giảm biên độ sau mỗi chu kì: ∆A =
= 2 .
k
ω
A
Ak
Aω 2
=
=
Số dao động thực hiện được: N =
.
∆A 4 µmg 4 µmg

Quảng đường vật đi được đến lúc dừng lại: S =

Hiện tượng công hưởng xảy ra khi f = f0 hay ω = ω0 hay T = T0.
5. Tổng hợp các dao động điều hoà cùng phương cùng tần số
Nếu: x1 = A1cos(ωt + ϕ1) và x2 = A2cos(ωt + ϕ2) thì
x = x1 + x2 = Acos(ωt + ϕ) với A và ϕ được xác định bởi:
A2 = A12 + A22 + 2 A1A2 cos (ϕ2 - ϕ1); tanϕ =

A1 sin ϕ 1 + A2 sin ϕ 2
A1 cos ϕ 1 + A2 cos ϕ 2

+ Hai dao động cùng pha (ϕ2 - ϕ1 = 2kπ): A = A1 + A2.
+ Hai dao động ngược pha (ϕ2 - ϕ1)= (2k + 1)π): A = |A1 - A2|.
+ Nếu độ lệch pha bất kỳ thì: | A1 - A2 | ≤ A ≤ A1 + A2 .
Trường hợp biết một dao động thành phần x1 = A1cos(ωt + ϕ1) và dao động tổng hợp là
x = Acos(ωt + ϕ) thì dao động thành phần còn lại x 2 = A2cos(ωt + ϕ2) với A2 và ϕ2 được
xác định bởi:
A 22 = A2 + A 12 - 2 AA1 cos (ϕ - ϕ1); tanϕ =

A sin ϕ − A1 sin ϕ1
.
A cos ϕ − A1 cos ϕ1

Trường hợp vật tham gia nhiều dao động điều hòa cùng phương cùng tần số thì ta có:
Ax = Acosϕ = A1cosϕ1 + A2cosϕ2 + A3cosϕ3 + …
Ay = Asinϕ = A1sinϕ1 + A2sinϕ2 + A3sinϕ3 + …
A=

Ax2 + Ay2 và tanϕ =

Ay
Ax

II. SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM
1. Sóng cơ
Liên hệ giữa vận tốc, chu kì, tần số và bước sóng: λ = vT =
Năng lượng sóng: W =

v
.
f

1
mω2A2.
2

Tại nguồn phát O phương trình sóng là u 0 = acos(ωt + ϕ) thì phương trình sóng tại M trên
phương truyền sóng là: uM = acos(ωt + ϕ - 2π

x
OM
) = acos(ωt + ϕ - 2π ).
λ
λ

5


Giáo viên: Nguyễn viết Hữu – Trường THPT Cồn Tiên

Độ lệch pha của hai dao động giữa hai điểm cách nhau một khoảng d trên phương truyền
sóng: ∆ϕ =

2πd
.
λ

2. Giao thoa sóng
Nếu tại hai nguồn S1 và S2 cùng phát ra 2 sóng giống hệt nhau: u 1 = u2 = Acosωt và bỏ qua
mất mát năng lượng khi sóng truyền đi thì thì sóng tại M (với S 1M = d1; S2M = d2) là tổng
hợp hai sóng từ S1 và S2 truyền tới sẽ có phương trình là:
π (d 2 − d1 )
π (d 2 + d1 )
cos(ωt ).
λ
λ
2π (d 2 − d1 )
Độ lệch pha của hai sóng từ hai nguồn truyền tới M là: ∆ϕ =
.
λ
λ
Tại M có cực đại khi d2 - d1 = kλ; cực tiểu khi d2 - d1 = (2k + 1) .
2
2S S
Số cực đại (gợn sóng) giữa 2 nguồn S1 và S2 dao động cùng pha: k = 1 2 ; với k ∈ Z.
λ

uM = 2Acos

Trên đoạn thẳng S1S2 nối hai nguồn, khoảng cách giữa hai cực đại hoặc hai cực tiểu liên
tiếp (gọi là khoảng vân i) là: i =

λ
.
2

Trường hợp sóng phát ra từ hai nguồn lệch pha nhau ∆ϕ = ϕ2 - ϕ1 thì số cực đại và cực tiểu
trên đoạn thẳng là số các giá trị của k (∈ z) tính theo công thức:
S 1 S 2 ∆ϕ
SS
∆ϕ
+
.
λ

λ

SS
1 ∆ϕ
SS
1 ∆ϕ
Cực tiểu: − 1 2 − +
.
λ
2 2π
λ
2 2π

Cực đại: −

3. Sóng dừng

Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề của sóng dừng là
Khoảng cách giữa nút và bụng liền kề của sóng dừng là

λ
.
4

λ
.
2

Hai điểm đối xứng nhau qua bụng sóng luôn dao động cùng pha, hai điểm đối xứng nhau
qua nút sóng luôn dao động ngược pha.
Điều kiện để có bụng sóng tại điểm M cách vật cản cố định một khoảng d là:
d=k

λ
λ
+ ; với k ∈ Z.
2
4

Điều kiện để có nút sóng tại điểm M cách vật cản cố định một khoảng d là:
λ
2

d = k ; k ∈ Z.
Điều kiện để có bụng sóng tại điểm M cách vật cản tự do một khoảng d là:
λ
2

d = k ; với k ∈ Z.
Điều kiện để có nút sóng tại điểm M cách vật cản tự do một khoảng d là:
λ
2

d=k +

λ
; k ∈ Z.
4

Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có chiều dài l:
λ
2

Hai đầu là hai nút: l = k .
6


Giáo viên: Nguyễn viết Hữu – Trường THPT Cồn Tiên

λ
4

Một đầu là nút, một đầu là bụng: l = (2k + 1) .
4. Sóng âm
I

Mức cường độ âm: L = lg I

0

Cường độ âm chuẩn: I0 = 10-12W/m2.
Cường độ âm tại điểm cách nguồn âm (có công suất P) một khoảng R là: I =
Tần số sóng âm do dây đàn phát ra (hai đầu cố định): f = k

P
.
4πR 2

v
; k = 1, âm phát ra là âm cơ
2l

bản, k = 2, 3, 4, …, âm phát ra là các họa âm.
Tần số sóng âm do ống sáo phát ra (một đầu bịt kín, một đầu để hở):
f = (2k + 1)

v
; k = 0, âm phát ra là âm cơ bản, k = 1, 2, 3, …, âm phát ra là các họa âm.
4l

III. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Cảm kháng của cuộn dây: ZL = ωL.
Dung kháng của tụ điện: ZC =

1
.
ωC

Tổng trở của đoạn mạch RLC: Z = R 2 + (Z L - Z C ) 2 .
U
U
; Io = O .
Z
Z
I
U
Các giá trị hiệu dụng: I = o ; U = o ; UR = IR; UL = IZL; UC = IZC.
2
2
1
Z L − ZC
ωL −
Độ lệch pha giữa u và i: tanϕ =
=
ωC .
R
R
R
Công suất: P = UIcosϕ = I2R. Hệ số công suất: cosϕ = .
Z

Định luật Ôm: I =

Điện năng tiêu thụ ở mạch điện: W = A = P.t.
Biểu thức của u và i:
Nếu i = Iocos(ωt + ϕi) thì u = Uocos(ωt + ϕi + ϕ).
Nếu u = Uocos(ωt + ϕu) thì i = Iocos(ωt + ϕu - ϕ).
Trường hợp điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là u = U ocos(ωt + ϕ). Nếu đoạn mạch chỉ có
π
) = - I0sin(ωt + ϕ) hay đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thì i =
2
i2 u2
π
Iocos(ωt + ϕ - ) = I0sin(ωt + ϕ). Khi đó ta sẽ có: 2 + 2 = 1.
I0 U0
2

tụ điện thì i = Iocos(ωt + ϕ +

ZL > ZC thì u nhanh pha hơn i; ZL < ZC thì u chậm pha hơn i.

7


Giáo viên: Nguyễn viết Hữu – Trường THPT Cồn Tiên

Cực đại do cộng hưởng điện: Khi Z L = ZC hay ω =

1
LC

thì u cùng pha với i (ϕ = 0), có

U
U2
cộng hưởng điện. Khi đó Imax = ; Pmax =
.
R
R

Cực đại của P theo R: R = |ZL – ZC|. Khi đó Pmax =

U2
U2
=
.
2 | Z L − Z C | 2R

R 2 + Z C2
U R 2 + Z C2
. Khi đó ULmax =
.
ZC
R
2
Cực đại UL theo ω: ω =
.
2 LC − R 2C 2
R 2 + Z L2
U R 2 + Z L2
Cực đại của UC theo ZC: ZC =
. Khi đó UCmax =
.
ZL
R

Cực đại của UL theo ZL: ZL =

1
R2
− 2 .
LC 2 L
Mạch ba pha mắc hình sao: Ud = 3 Up; Id = Ip.

Cực đại UC theo ω: ω =

Mạch ba pha mắc hình tam giác: Ud = Up; Id = 3 Ip.
U2

I1

N2

Máy biến áp: U = I = N .
1
2
1
Công suất hao phí trên đường dây tải: Php = rI2 = r(

P 2
r
) = P2 2 .
U
U

Khi tăng U lên n lần thì công suất hao phí Php giảm đi n2 lần.
Hiệu suất tải điện: H =

P − Php
P

.

Độ giảm điện áp trên đường dây tải điện: ∆U = Ir.
Từ thông qua khung dây của máy phát điện: Φ = NBScos(ωt + ϕ) = Φ0 cos(ωt + ϕ).
Suất động trong khung dây của máy phát điện:
e=-

π

= - Φ’ = ωNBSsin(ωt + ϕ) = E0 cos(ωt + ϕ - ).
dt
2

Tần số dòng điện do máy phát điện xoay chiều 1 pha có p cặp cực khi rôto quay với tốc độ
n vòng/giây là: f = pn (Hz); khi rô to quay với tốc độ n vòng/phút là:
f=

pn
(Hz).
60

Trong 1 giây dòng điện xoay chiều có tần số f đổi chiều 2f lần.
Máy phát điện xoay chiều 3 pha mắc hình sao: Ud = 3 Up. Mắc hình tam giác:
Ud = Up.
Tải tiêu thụ mắc hình sao: Id = Ip. Mắc hình tam giác: Id = 3 Ip.
Công suất tiêu thụ trên động cơ điện: I2r + P = UIcosϕ.
IV. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ
Chu kì, tần số, tần số góc của mạch dao động:
T = 2π LC ; f =

1
2π LC

;ω=

1
LC

.

Bước sóng điện từ: Trong chân không: λ =

c
c
; trong môi trường có chiết suất n: λ =
.
f
nf

8


Giáo viên: Nguyễn viết Hữu – Trường THPT Cồn Tiên

Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến thu được sóng điện từ có bước sóng:
λ=

c
= 2πc LC .
f

Nếu mạch chọn sóng có L và C biến đổi thì bước sóng mà máy thu vô tuyến thu được sẽ
thay đổi trong giới hạn từ λmin = 2πc Lmin C min đến λmax = 2πc Lmax C max .
Biểu thức điện tích trên tụ: q = q ocos(ωt + ϕ). Khi t = 0 nếu tụ điện đang tích điện: q tăng
thì i = q’ > 0  ϕ < 0. Khi t = 0 nếu tụ điện đang phóng điện: q giảm thì i = q’ < 0  ϕ >
0.
Cường độ dòng điện trên mạch dao động: i = Iocos(ωt + ϕ +

π
).
2

q
q
= 0 cos(ωt + ϕ) = Uocos(ωt + ϕ).
C
C
1
1 q2
2
Năng lượng điện trường: WC = Cu =
.
2
2 C
1
Năng lượng từ trường: Wt = Li2 .
2
1 q 02
1
1
Năng lượng điện từ: W = WC + Wt =
= CU 02 = LI 02 .
2 C
2
2

Điện áp trên tụ điện: u =

Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên với tần số góc
ω’ = 2ω =

2
LC

, với chu kì T’ =

T
= π LC còn năng lượng điện từ thì không thay đổi
2

theo thời gian.
Nếu mạch có điện trở thuần R ≠ 0 thì dao động sẽ tắt dần. Để duy trì dao động cần cung
cấp cho mạch một năng lượng có công suất : P = I2R =

ω 2 C 2U 02 R U 02 RC
=
.
2
2L

Io
= Io LC .
ω
1
1
1
1
Bộ tụ mắc nối tiếp: C = C + C + ... + C .
n
1
2

Liên hệ giữa qo, Uo, Io: qo = CUo =

Bộ tụ mắc song song: C = C1 + C2 + …+ Cn.
V. TÍNH CHẤT SÓNG CỦA ÁNH SÁNG.
Vị trí vân sáng, vân tối, khoảng vân: xs = k

λ .D
λ .D
λ .D
; xt = (2k + 1)
;i=
; với k ∈ Z.
a
2a
a

Thí nghiệm giao thoa thực hiện trong không khí đo được khoảng vân là i thì khi đưa vào
trong môi trường trong suốt có chiết suất n sẽ đo được khoảng vân là i’ =

i
.
n

Giữa n vân sáng (hoặc vân tối) liên tiếp là (n – 1) khoảng vân.
x M OM
=
= k, đó là vân sáng bậc k.
i
i
x
1
Tại M có vân tối khi: M = (2k + 1) .
i
2

Tại M có vân sáng khi:

Số vân sáng - tối trong miền giao thoa có bề rộng L: lập tỉ số N =

L
2i

9


Giáo viên: Nguyễn viết Hữu – Trường THPT Cồn Tiên

Số vân sáng: Ns = 2N + 1 (lấy phần nguyên của N).
Số vân tối: Khi phần thập phân của N < 0,5: N t = 2N (lấy phân nguyên của N). Khi phần
thập phân của N > 0,5: Nt = 2N + 2 (lấy phần nguyên của N).
Giao thoa với ánh sáng trắng (0,38µm ≤ λ ≤ 0,76µm):
Ánh sáng đơn sắc cho vân sáng tại vị trí đang xét nếu:
x=k

ax
ax
λ .D
ax
; kmin = Dλ ; kmax = Dλ ; λ =
; với k ∈ Z.
a
Dk
d
t

Ánh sáng đơn sắc cho vân tối tại vị trí đang xét nếu:
x = (2k + 1)

ax
1
ax 1
2ax
λ .D
; kmin = Dλ − 2 ; kmax = Dλ − 2 ; λ = D(2k + 1) .
2a
d
t

Bề rộng quang phổ bậc n trong giao thoa với ánh sáng trắng: ∆ xn = n

(λ d − λt ) D
.
a

c
.
f
v
c
λ
Bước sóng ánh sáng trong môi trường: λ’ = = = .
f nf
n
hc
1
Trong ống Culitgiơ: mv 2max = eU0AK = hfmax = λ .
2
min

Bước sóng ánh sáng trong chân không: λ =

VI. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
Năng lượng của phôtôn ánh sáng: ε = hf =

hc
.
λ

Công thức Anhxtanh, giới hạn quang điện, điện áp hãm:
hf =

Wd max
hc
1
hc
= A + mv 02 max ; λo = ; Uh = - e .
λ
2
A

Điện thế cực đại quả cầu kim loại cô lập về điện đạt được khi chiếu chùm sáng có
λ ≤ λo: Vmax =

Wd max
.
e

Công suất của nguồn sáng, cường độ dòng quang điện bảo hoà, hiệu suất lượng tử:
n
hc
; Ibh = ne|e|; H = e .

λ
mv 2
Lực Lorrenxơ, lực hướng tâm: Flr = qvBsinα; Fht = maht =
R
hc
Quang phổ vạch của nguyên tử hyđrô: En – Em = hf = .
λ

P = nλ

Bán kính quỹ đạo dừng thứ n của electron trong nguyên tử hiđrô: rn = n2r1; với
r1 = 0,53.10-11 m là bán kính Bo (ở quỹ đạo K).
Năng lượng của electron trong nguyên tử hiđrô: En = -

13,6
(eV).
n2

VII. VẬT LÝ HẠT NHÂN
Hạt nhân X , có A nuclon; Z prôtôn; N = (A – Z) nơtrôn.
Số hạt nhân, khối lượng của chất phóng xạ còn lại sau thời gian t:
−t
−t
N = No 2 T = No e-λt; m(t) = mo 2 T = moe-λt.
Số hạt nhân mới được tạo thành (bằng số hạt nhân bị phân rã) sau thời gian t:
A
Z

10


Giáo viên: Nguyễn viết Hữu – Trường THPT Cồn Tiên
−t

N’ = N0 – N = N0 (1 – 2 T ) = N0(1 – e-λt).
Khối lượng chất mới được tạo thành sau thời gian t:
m’ = m0

A'
A'
−t
(1 – 2 T ) = m0 (1 – e-λt).
A
A
−t

Độ phóng xạ: H = λN = λNo e-λt = Ho e-λt = Ho 2 T .
ln 2 0,693
=
là hằng số phóng xạ; T là chu kì bán rã.
T
T
m
Số hạt nhân trong m gam chất đơn nguyên tử: N = N A .
A

Với: λ =

Liên hệ giữa năng lượng và khối lượng: E = mc2.
m0

Khối lượng động: m =

1−

v2 .
c2

Độ hụt khối của hạt nhân: ∆m = Zmp + (A – Z)mn – mhn.
Năng lượng liên kết: Wlk = ∆mc2.
Năng lượng liên kết riêng: ε =

Wlk
.
A
A1

Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân: Z X1 +
Bảo toàn số nuclôn: A1 + A2 = A3 + A4.
Bảo toàn điện tích: Z1 + Z2 = Z3 + Z4.




Bảo toàn động lượng: m1 v1 + m2 v 2 = m3 v3 + m4 v 4 .
Bảo toàn năng lượng:
1

(m1 + m2)c2 +

A2
Z2

X2 → Z X3 +
A3
3

A4
Z4

X4.

1
1
1
1
m1v 12 + m2v 22 = (m3 + m4)c2 + m3v 32 + m4v 24 .
2
2
2
2

Năng lượng tỏa ra hoặc thu vào trong phản ứng hạt nhân:
∆W = (m1 + m2 – m3 – m4)c2 = W3 + W4 – W1 – W2 = A3ε3 + A4ε4 – A1ε1 – A2ε2.
Các số liệu và đơn vị thường sử dụng trong vật lí hạt nhân:
Số Avôgađrô: NA = 6,022.1023mol-1.
Đơn vị năng lượng: 1 eV = 1,6.10-19 J; 1 MeV = 106 eV = 1,6.10-13 J.
Đơn vị khối lượng nguyên tử: 1u = 1,66055.10-27 kg = 931,5 MeV/c2.
Điện tích nguyên tố: e = 1,6.10-19 C.
Khối lượng prôtôn: mp = 1,0073 u. Khối lượng nơtrôn: mn = 1,0087 u.
Khối lượng electron: me = 9,1.10-31 kg = 0,0005486 u.

11


Giáo viên: Nguyễn viết Hữu – Trường THPT Cồn Tiên

B. KẾT QUẢ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Với việc áp dụng sáng kiến này trong năm học 2010 - 2011 đối với 78 học sinh 2 lớp
12B2, 12B5 của trường THPT Cồn Tiên đã đạt được một số kết quả sau:
- Đối với giáo viên:
+ Vận dụng tốt các phương pháp Hệ thống công thức Lý 12 Cơ bản – Dùng để giải nhanh
các câu trắc nghiệm định lượng trong các giờ dạy.đăc biệt là các tiết tự chọn.
+ Với sáng kiến này đã định hướng được cho tất cả các đối tượng học sinh một phương
pháp học tập có hiệu quả.
- Đối với học sinh:
+ Đa số học sinh nắm được các kiên thức cơ bản của chương trình, biết cách giải các các
bài tập cơ bản và nâng cao một cách nhanh.
+ Phần lớn học sinh tích cực tư duy trong các giờ học, yêu thích môn Vật lí, thích khám
phá cái mới và say mê với việc học tập.
+ Mỗi học sinh có được một phương pháp học tập phù hợp cho bản thân đối với từng nội
dung bài học.
* Kết quả đối chứng trước và sau khi áp dung sáng kiến:
Kết quả khảo sát đầu năm
Giỏi
SL
Tỉ lệ
1
1,3%

Khá
SL
Tỉ lệ
8
10,3%

Trung bình
SL
Tỉ lệ
40
51,3%

Yếu
SL
Tỉ lệ
20
25,6%

SL
9

Kém
Tỉ lệ
11,5%

Sau khi áp dụng sáng kiến
Giỏi
SL
Tỉ lệ
7
9.0%

Khá
SL
Tỉ lệ
26
33.3%

Trung bình
SL
SL
43
55.1%

Yếu
Tỉ lệ
SL
2
2.6%

Kém
Tỉ lệ
0

SL
0%

* Kết quả điều tra về việc hứng thú học tập bộ môn:
+ Thích học môn Vật lý:

90%

+ Không thích học môn Vật lý: 10%
* Những tồn tại trong quá trình thực hiện:
- Một số em kỷ thuật tính toán còn chậm .
12


Giáo viên: Nguyễn viết Hữu – Trường THPT Cồn Tiên

- Một số em còn thiếu máy tính cá nhân .
- Một số học sinh chưa quan tâm nhiều đến việc làm bài tập tại lớp cũng như ở nhà.

13


Giáo viên: Nguyễn viết Hữu – Trường THPT Cồn Tiên

PHẦN III - KẾT LUẬN
Thực tế giảng dạy và kết quả các kì thi trong năm học 2010 – 2011 của trường
THPT Cồn Tiên, nơi tôi đang công tác cho thấy việc các em học sinh sử dụng hệ thống
kiến thức trên đây để giải các câu hỏi trắc nghiệm định lượng trong các đề kiểm tra và
các đề kiểm tra thử thi tốt nghiệp và tuyển sinh môn Vật Lý cho kết quả rất tốt.
Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận học sinh cho rằng rất khó học thuộc hết các công
thức trên. Để giải quyết vấn đề này tôi đã đưa ra cho học sinh của tôi một giải pháp là
không cần học thuộc lòng các công thức này mà hãy tự giải nhiều đề ôn luyện. Trong quá
trình giải nếu liên quan đến kiến thức nào thì cứ mở tài liệu ra xem phần đó, sau một thời
gian sẽ tự khắc nhớ hết mà không cần sử dụng tài liệu nữa.
Do thời gian còn eo hẹp nên tài liệu trình bày chưa thật hoàn chỉnh, còn thiếu các ví
dụ minh họa và chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được
những nhận xét, góp ý của các quí đồng nghiệp để xây dựng được một tập tài liệu hoàn
hảo hơn.
Xin chân thành cảm ơn.

Cồn tiên, tháng 5 năm 2011
Tác giả

Nguyễn Viết Hữu

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vật lí 12 – Cơ bản – Vũ Quang (chủ biên) – NXB GD – Năm 2008.
2. Vật lí 12 – Nâng cao – Vũ Thanh Khiết (chủ biên) – NXB GD – Năm 2008.
3. Phương pháp giải toán vật lý 12 -Vũ Thanh Khiết -NXB GD – Năm 2008
4. Phương pháp giải toán vật lý 12 – Nguyễn Cảnh Hòe – Nguyễn MinhTuấn NXB GD –
2009.
5. Hệ thống hóa kiến thức và giới thiệu một số đề thi tốt nghiệp THPT,tuyển sinh Đại học
Cao đẳng – Lê phước Dũng– NXB GD – Năm 2010.
.

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×