Tải bản đầy đủ

10 CHỦ đề LUYỆN THI IELTS SPEAKING 6 5

Tài liệu luyện thi IELTS, tài liệu tự học IELTS level 6.5
SPEAKING
Lộ trình học được chia theo 4 kỹ năng riêng biệt:
SPEAKING – gồm 10 bài, trong đó 6 bài đầu sẽ giúp các em luy ện t ập và
làm quen với những câu hỏi và những chủ đề thường xuyên xuất hiện ở
Part 1. 4 bài tiếp theo sẽ là những tips và những lưu ý c ần thiết khi các em
làm Part 2 nhé!
Giới thiệu format và cách tính điểm của IELTS Speaking
Unit 1: Part I - What you do...your job?
Unit 2: Part I - Where you live?
Unit 3: Part I - What you do- studies
Unit 4: Cách trả lời Topic What you do in free time/hobbies
Unit 5: Cách trả lời Topic về Sport
Unit 6: Cách trả lời Topic Television
Unit 7: Lỗi hay gặp khi luyện IELTS Speaking Part 2
Unit 8: Những việc cần phải làm trong 1 phút chu ẩn bị ở IELTS
Speaking Part 2
Unit 9: Cách Tận dụng card câu hỏi để tăng Fluency trong IELTS
Speaking - Part 2
Unit 10: 4 linking phrase structure để tăng độ Fluency trong IELTS
Speaking - Part 2

Giới thiệu format và cách tính điểm của IELTS Speaking
IELTS viết tắt của chữ International English Language Testing System, là bài
kiểm tra chuẩn hóa năng lực tiếng anh được điều hành bởi tổ ch ức ESOL


của Đại Học Cambridge, Hội đồng anh (British Council) và tổ chúc giáo duc
IDP của Úc.
Thang điểm IELTS được đánh giá từ 1.0 - 9.0. Trên bảng k ết qu ả đi ểm sẽ
thể hiện điểm của từng phần thi và điểm tổng ( overal) sẽ đ ược tính trên
trung bình cộng của cả 4 kỹ năng.
IELTS là bài thi tiếng anh toàn diện và chuyên sâu 4 kĩ năng nghe nói đ ọc
viết, đa dạng trong câu hỏi và đề thi.Thang điểm IELTS đánh giá chính xác
kỹ năng tiếng Anh của một người không sử dụng tiếng Anh là tiếng mẹ đ ẻ.
Bài thi IELTS có 2 dạng: Học thuật (Academic) và Không học thu ật
(General Training)
Academic IELTS giành cho thí sinh dự định du học tại các trường đ ại h ọc
cao đẳng hoặc ở viện nghiên cứu cao hơn đại học.
General Training giành cho thí sinh định cư, học nghề, các khóa đào tạo
không thuộc hệ đại học hoặc làm việc tại nước ngoài.


Bài thi nói (Chung cho cả 2 dạng thi)
Thời gian từ 11 – 14 phút
• Thí sinh sẽ trò chuyện trực tiếp với giám khảo.
• Thí sinh cần thể hiện các khả năng: trả lời lưu loát các câu h ỏi, thông
thạo các đề tài và khả năng giao tiếp với giám khảo.
• Giám khảo sẽ đánh giá trình độ tiếng Anh của thí sinh d ựa vào 4 y ếu t ố:
Từ vựng, Ngữ pháp, Lưu loát và Phát âm


Hệ thống tính điểm - thang điểm IELTS
Tất cả các bài thi IELTS đều được chấm điểm ngay tại các trung tâm t ổ
chức thi. Các Giám khảo cho bài thi Nghe và Đọc đ ược tuy ển d ụng và đào
tạo theo quy định và tiêu chuẩn của tổ chức IELTS Quốc tế. Họ phải vượt
qua các kỳ kiểm tra rất nghiêm khắc trước khi chính th ức chấm bài thi
Nghe và Đọc của thí sinh. Sau 2 năm tất cả các giám khảo này đ ều ph ải
tham dự lại khóa đào tạo và phải vượt qua kỳ kiểm tra nghiêm kh ắc đ ể
bảo đảm khả năng chấm bài đúng tiêu chuẩn và quy đ ịnh c ủa t ừng giám
khảo. Ngoài ra, mỗi kỳ thi đều áp dụng hệ thồng kiểm tra đánh giá và
chấm điểm chéo để đảm bảo cho kết quả được công bằng và chính xác


Giám khảo cho bài thi Nói và Viết được tuyển dụng và đào t ạo theo đúng
tiêu chuẩn quốc tế. Sau 2 năm tất cả các giám khảo đều ph ải tham d ự l ại
khóa đào tạo và phải vượt qua kỳ kiểm tra nghiêm khắc để b ảo đ ảm kh ả
năng chấm bài đúng tiêu chuẩn và quy định của từng giám khảo.
Bài thi nói IELTS
Giám khảo sẽ cho điểm từng phần, bao gồm: S ự lưu loát và tính g ắn k ết
của bài nói – Fluency and Coherence, Vốn từ - Lexical Resource, Ngữ pháp
– Grammatical Range and Accuracy và Cách phát âm – Pronunciation. Số
điểm cho mỗi phần là như nhau.


Cách tính điểm chung
Thang điểm IELTS là từ 1 – 9. Trên bảng kết quả c ủa thí sinh sẽ th ể hi ện
điểm của từng kỹ năng thi. Phần điểm tổng sẽ được tính dựa trên điểm
trung bình cộng của 4 kỹ năng.
Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung nh ư sau:
Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .25, thì sẽ đ ược làm
tròn lên thành .5, còn nếu là .75 sẽ được làm tròn thành 1.0.
Ví dụ: một thí sinh có số điểm như sau: 6.5 (Nghe), 6.5 (Đọc), 5.0 (Vi ết) và
7.0 (Nói). Điểm tổng của thí sinh này là 6.5 (25 ÷ 4 = 6.25 = 6.5)
Tương tự cách tính, một thí sinh có số điểm như sau: 4.0 (Nghe); 3.5 (Đ ọc),
4.0 (Viết) và 4.0 (Nói). Như vậy điểm tổng sẽ là 4.0 (15.5 ÷ 4 = 3.875 = 4.0)
Trong trường hợp thí sinh có số điểm là 6.5 (Nghe), 6.0 (Đ ọc), 6.0 (Vi ết) và
6.0 (Nói). Như vậy điểm tổng của thí sinh này là 6 (24.5 ÷ 4 = 6.125 = 6)


Hi vọng với chia sẻ ở trên, các bạn đã nắm được cấu trúc bài thi Speaking,
tính thang điểm IELTS speaking để lên kế hoạch ôn luyện thật phù h ợp đ ể
đạt được mục tiêu của mình!
Unit 1: Part I - What you do...your job?
Possible topics:
Tell me about your job/ What job do you do?
Why did you choose this job?
What do you like about your job?
How long have you been doing this job?
Is there anything you don’t like?
Với chủ đề này, để nâng cao khả năng giành kết quả tốt của mình, bạn có
thể chuẩn bị lượng từ vựng sau đây
1.

Nouns
Profession
Line of business
Occupation
Line of work

2.

Verbs
Be involved in
Share responsibility for
Work within a team

3.

Adjectives
Undemanding
Exhausting (mệ mỏi - tired)


Intricate – phức tạp, tỉ mẩn
Hectic – (cực kì bận rộn - extremely tired )
Idoms:
Work flat out = work very hard
On the go = very busy
Get to the bottom of = solve

Sometimes I have to work flat
out
I’m always on the go
I have to get to the bottom of
problems related

Pullout all the stops = make a special

When it’s busy I have to pull out

effort

all the stops

Take charge of = manage

Pick up the pieces = take responsibility

I often have to take charge of the
whole department
When there’s a problem I have
to pick up the pieces

Sau đây là bài trả lời mẫu. Các bạn tham khảo nhé!
My occupation is on architecture. I’m an architect and have been one for the
last 15 years. It’s a very fulfilling career which pays very well and it gives
me a great deal of job satisfaction. I always wanted to be an architect when I
grew up and I first joined my father’s practice when I graduated from
university. I have been responsible for many projects and I’m currently
working on designing a school in my home town. It’s a very interesting
project. I am always on the go because I have to get to the bottom of
problems related all the time....
Unit 2: Part I - Where you live?


Dạng câu hỏi này là dạng hay xuất hiện trong đề thi Part I – Ielts speaking.
Một số câu hỏi tượng tự dạng chủ đề này:
Tell me about your hometown/street/apartment.
What do you like about your house?
What do you like about your hometown/street/apartment?
Tell me good things about your house.
Is there anything you don’t like about it?
Would you like to move to another city/house/apartment?
What would you change about your city?
Would you recommend your area/street as a good place to live?
Với những câu hỏi này, các bạn nên chuẩn bị những lượng t ừ v ựng sau:
Nouns

Adjectives

Winding street

Sprawling

The locals =peole

Unique

Residential area

Industrial

Apartment complex

Regionally important

Suburb

Distinctive

Local cuisine

Provincial

Estate

Commercial

Capital

Built-up

Architecture

Powerful

Shopping


Neighborhood
District

Idioms:
Run down = in bad condition

some areas are run-down

Up-market/fashionable

some neighborhoods are

becoming very up-market/chic
Dưới đây là bài gợi ý cho các bạn để trả lời những loại câu h ỏi liên quan
đến dạn bài “Where you live?”
Q: Do you live in a house or an apartment?
A: Actually I live on campus … in a single room in halls of residence … all
first year students are encouraged to do that as they’re close to the
university … next year I plan to move into student digs in town …
Q: Tell me about where you live.
A: I live with my parents in the suburbs of Madrid … we only moved
in recently … in fact we had a house-warming party just a few weeks ago

Q: What kind of accommodation do most people live in in your city?
A: In the city itself the majority of people live in apartment blocks … that’s
what surprised me about England … most people seem to live in terraced
houses with lovely back gardens …
Unit 3: Part I - What you do- studies
What are you studying?
Where are you studying?
Why did you choose this college/university?
What’s good about where you’re studying?


What would you like to do after your studies?
Sau đây là một số từ vựng bạn có thể dùng trong ph ần nói này:
Nouns

Schoolwork
Lecturer
Branch of learning
Theory
Field of study
Discipline

Verbs

Hands-on = practical
Highly regarđe
Job-related
Compulsory
Theoretical
Optional
Reputable

Idioms
Pass with flying colors = pass with a high score
Ex: I passed my entrance exam with flying colors
Sail through = finish sth easily and quickly
Ex: I can usually sail through all my assessments
To flunk = to fail/perform badly
Ex: I always seem to flunk my compulsory maths test
Cross that bridge when sb come to it = deal with a problem when it arrives
Ex: I am not worried about that now = I’ll cross that bridge when I come to
it.
Sau đây là một số bài nói mẫu các bạn có thể tham khảo nhé!
What are you studying at the moment?


I'm studying history at university. It's a four year course, and I started it
three years ago, so I have just one year left. I'm enjoying it a lot so it will be
sad to finish.
What do you like most about your studies?
We learn about many things from the past such as politics and wars, but I
like learning about how people lived in the past the most. It's amazing to
see how our lives have changed so much from the past up until now. In
some ways our lives have got much easier now, but in other ways the
simplicity of life in the past made people much happier. Learning about all
that is fascinating.
What do you hope to do in the future when you have finished?
I'm not sure at the moment, but I may go into teaching. This is why I'm
doing the IELTS, as I intend to carry on and do a Masters in a specific
area of history. I'll probably decide for sure what to do when I have
completed that.
Unit 4: Cách trả lời Topic What you do in free time/hobbies
Loại câu hỏi liên quan đến “hobbies” hay “free time activities” là một trong
những dạng câu hỏi hay xuất hiện trong phần 1 của Ielts speaking test.
Hôm nay, các bạn hãy cùng Ielts Fighter học cách trả lời và các cụm t ừ
vựng hay xuất hiện trong Topic này nhé.

Bạn xem thêm Topic khác hay có trong IELTS speaking:
Unit 7: Topic Describe a famous person
Unit 5: Cách trả lời Topic Sport
Unit 6: Cách trả lời Topic Television


Cách trả lời Topic "What you do in free time/hobbies"
1. Các topic tương tự
Do you have any hobbies?
What do you do in your free time?
What hobbies/free-time activities are popular in your country?
Is it important to have a hobby?
Why is it important for people to have free time activities?
Is it harmful to spend too much time on a hobby?
What free-time activities would you like to try in the future?

2. Nouns - Các cụm danh từ hay dùng
Leisure pursuit
Spare time
Pastime

3. Verbs - Các cụm động từ hay dùng
Amuse oneself by


Unwind by
Kill time by
Adjectives
Fascinating
Captivating
Time-consuming
Appealing

4. Idioms hay sử dụng
Take up = start

I’ve recently taken up

swimming
Take part in

I frequently take part in group

activities like...
Get into = enjoy

Recently I’ve been getting

into fishing
Have a go at=try

I’d really like to have a go at scuba

diving
Idle away the hours=spend time
away the hours by playing guitar.

In my time off I often idle


Sau đây là một số mẫu trả lời cho loại câu hỏi này.

Question: What do you like to do in your free time?
Answer: I do quite a lot of sport actually. I play football mostly - on
Wednesday nights and Sunday afternoon with a local team. I also play
tennis and squash when I can but I don't really get the time to do them as
well every week. I work quite hard at the moment, so I don't get a lot of free
time unfortunately.

Question: Have your leisure activities changed since you were a child?
Answer: Not a great deal actually. I used to love playing football when I was
young as well - I played a lot at school. Though of course I did all the other
things kids loved to do such as going out on bike rides after school and
things.

Question: Do you prefer to spend your free time alone or with other
people?
Answer: It depends on my mood really. I think most people need some time
on their own. Sometimes my work is quite stressful and I spend a lot of time
there with others, so it's good to just get home and relax and read a book or
something. But I get bored if I am alone too much so I like to go out and
meet friends in the evening or play football.


Unit 5: Cách trả lời Topic về Sport
Chủ đế “sports” là dạng bài hay xuất hiện trong phần 1 – Speaking Ielts.
Cùng IELTS Fighter chuẩn bị thật tốt phần nói khi gặp topic này nhé.

1. Một số chủ đề tương tự:

Do you like playing sports?
How often do you play sports?
What sports are most popular in your country?
Do you think it is important to play a sport?
What sports would you like to try in the future?
Do you prefer watching or playing sports?

2. Các cụm Nouns hay sử dụng
Team game
Solo sport
Spectator sport
Physical activity

3. Các cụm Verbs thường xuyên sử dụng
Compete
Stay healthy
Challenge


Get fit
Lose weight
Adjectives
Strenuous
Physical
Energizing
Revitalizing

4. Các Idioms hay sử dụng
Have a crack at = have a try at
Get into shape

Sau đây là một số dạng bài nói mẫu, các bạn tham kh ảo nhé!

Examiner: Do you do any sports?
Loiuse: Not really … no … I always say I’m going to take up exercise and
try to get into shape but I never seem to get started … I sometimes wonder
whether I should get a personal trainer … someone who will sort out a
fitness programme for me and make me train hard ….

Examiner: How do you spend a typical weekend?
Stella: I’m a big football fan and weekends always centre around a


football match … I support FC Utrecht and have a season ticket so I go to
most of the home games and quite a few of the away games too … I’m
really looking forward to the new football season starting soon …

Examiner: Have you got any hobbies or interests?
Theo: Yes … I’m really keen on sports … I do judo once a week and play
tennis in the summer … I think it’s really important to keep fit … it makes
you feel good and energized for work and your studies ….

Unit 6: Cách trả lời Topic Television
1. Các dạng câu hỏi
Do you like watching TV?
How much time do you spend watching TV?
When do you usually watch TV?
What types of TV program do you like watching?
What types of TV program are popular in your country?
What do children like watching TV?
Một số lượng từ vựng cần thiết trong phần này”

2. Cụm Nouns hay sử dụng
Telly – TV
Documentary
Episode
Mainstream
Series


Sitcom
Soap opera
Audience

3. Cụm Verbs hay sử dụng:
Turn on/off/over
Repeat
Tune in
Produce
Sit in front of the the telly
Televise
Broadcast
4. Cụm Adjectives hay sử dụng
Witty
Televised
Pre-recorđe
Enlightening
Live-broadcast
Mind-numbing = boring
Attention-grabbing = interesting

5. Cụm Idioms có thể dùng


Watch the box = watch TV
Channel surf = change TV channels frequently

Một số câu hỏi, câu trả lời mẫu tham khảo:

Q: How much time do you spend watching TV?
A: I watch TV practically every day, especially while having dinner and after
finishing the meal. I think this is a great way for me to relax after a long day
at work.

Q: What do you think about the types of TV program in your country?
A: I think TV programs in the past used to be very simple and somehow
rough. Cartoons for example, they used to be in 2D and everything looked
very plain; but now most cartoon series and movies are created with
sophisticated computer programs that make them look very real. Another
example is the news. In the past, it was kind of difficult to get a good quality
live coverage, but now, thanks to the Internet and satellite technologies, we
can get high definition video and audio quality without delays from most
news broadcasters.

Unit 7: Lỗi hay gặp khi luyện IELTS Speaking Part 2
Trong phần này, giám khảo sẽ đưa cho thí sinh 1 thẻ chủ đề (topic card).
Thí sinh có 1 phút để chuẩn bị và ghi chú. Sau 1 phút chu ẩn b ị, thí sinh se
nói về chủ đề đó trong vòng 1-2 phút cho đến khi giám kh ảo ra hiệu d ừng
nói.


Chiến thuật tốt nhất của phần thi này là tiếp tục nói cho đến khi b ị
giám khảo dừng. Và vấn đề lớn nhất mà thí sinh th ường mắc ph ải là
tập trung quá nhiều vào “what to say” mà quên đi “how to say”.

Trong phần 2, giám khảo chỉ tập trung vào hệ thống châm điểm của bài
thi. Đó là:

Fluency: bạn cần sử dụng nhiều linking words, phrases và fillers (t ừ



thừa);
Vocabulary: Bạn cần sử dụng những cụm từ, thành ngữ không thông



dụng. Sử dụng kĩ năng paraphrase 1 cách hiệu quả;
Grammar: sử dụng câu phức, sự dùng nhiều thì (tenses) linh hoạt;



Những nhầm tưởng của thí sinh thường:
Interesting: nhiều thí sinh nghĩ rằng mình cần nói nội dung th ật thú



vị, ấn tượng. Tuy nhiên các bạn nhớ rằng đây không ph ải là tiêu chí ăn
điểm;


Original: không cần thiết bài nói của bạn khác nh ững bài nói c ủa thí
sinh khác. Bạn cần tập trung vào cách diễn đạt của bạn h ơn là t ập trung
vào nội dung;



Familiar: nhiều thí sinh lo lắng rằng liệu bài nói của mình có “kì
quặc” và “lạ lẫm”với giảm khảo hay không? Nếu thế thì sẽ giảm đi ểm. Tuy
nhiên, điều này vô hình chung lại là điểm có l ợi cho bạn vì lúc đó b ạn c ần
giải thích và paraphrase ý của bạn. Và tất nhiên “paraphrasing” sẽ khi ến
mức điểm của bạn tăng lên bất ngờ đấy!




True: bài nói của bạn không cần phải lúc nào cũng đúng sự th ật. Cho
dù giám khảo biết bạn đang nói dối, điều này cũng không ảnh h ướng đ ến
điểm của bạn. Điều quan trọng là “bạn nói dối như th ế nào”;

Hi vọng các bạn đã nắm được một số kinh nghiệm thi đầu tiên trong ph ần
2- Ielts speaking này. Các bạn đón xem những bài chia sẻ sau về thói quen
đề thi ở mục tiếp theo nhé!

Unit 8: Những việc cần phải làm trong 1 phút chuẩn b ị ở IELTS
Speaking Part 2
Một bước quan trọng trong phần II – Speaking IELTS th ường bị bỏ qua đó
là bạn có 1 phút chuẩn bị. Ngược lại, các bạn nên tận d ụng ph ần này th ật
hiệu quả để chuẩn bị thật tốt cho phần nói của mình:

“Describe an interesting building in your city.”
You should say:
What the building looks like
What it is used for
Why it is interesting
How often you visit this building

Hầu hết các thí sinh thường viết note như sau:
1- a building/old
2- a library/books


3- It’s very old
4- Once a month

Và tất nhiên, với những nguồn liệu như trên thì bài nói của thí sinh sẽ r ất
đơn giản và không gây ấn tượng với giám khảo.
Sau đây sẽ là 3 bước giúp bạn có bước chuẩn bị thật hoàn h ảo cho bài nói
của mình.

Step 1: Selection (Chọn lựa)
Bạn chọn đúng nội dung bạn muốn nói. Nếu bạn chọn sai n ội dung nói,
chắc chắn bạn sẽ gặp vấn đề để diễn đạt ý của mình trong 2 phút.
Bước quan trọng đầu tiên đó là hãy cố gắng tìm nội dung dễ nói và phát
triển ý. Khi nội dung dễ nói, bạn sẽ tập trung nhiều vào vi ệc tìm t ừ v ựng
tốt và những cách để tăng điểm.

Những chủ đề dễ sẽ:


Có nhiều đặc điểm dễ nói



Dễ mở rộng



Bao gồm những chi tiết “không có thật”

Rất nhiều thí sinh bị sao nhẵng bởi những tính từ hay xuất hiện trong ch ủ
đề miêu tả, ví dụ: “An interesting building in your city..”. Khi bạn th ấy tính
từ “Interesting”, bạn lập tức nghĩ rằng phải tìm 1 building nào đó đ ặc bi ệt,
thú vị để miêu tả. Tuy nhiên điều này sẽ làm cho bạn lại m ột lần n ữa tập


trung vào nội dung. Thay vì đó, hãy chọn bất kì một tòa nhà nào đó hi ện
ngay trong đầu bạn và tận dụng sức mạnh ngôn từ của mình đ ể miêu t ả.

Chúng ta có bảng minh họa sau:
Topic

Easy

Difficult

An important building

A shopping mall

Your school library

A trip

To Hong Kong

To Fuji Mountain

A famous person

A singer/actor

A politician/ leader

Step 2: Vocabulary (Từ vựng)
Bước thứ 2 trong phần này là hãy cố gắng viết được càng nhiều t ừ v ựng
không phổ biến càng tốt.
Một phương pháp tốt để loại trừ những từ không cần thiết là:
“Từ này có thể dùng cho những chủ đề khác không?” Nếu câu trả lời là
“Yes” thì từ đó bạn không nên dùng trong chủ đề nói của mình.

Các bạn thử làm một ví dụ như dưới đây nhé!

Topic: Describe some traveling you like to do

Vocabulary
Exciting
tourism

interesting

opportunity


Sightseeing

attractive

backpack

leave

special

explore
Excursion
mountain
có thể thấy, những cụm từ bạn nên dùng trong bài nói của mình nên là:
tourism

sightseeing

explore

excursion

backpack

Step 3: Grammar Point (Ngữ pháp)
Đây là một trong những tiêu chí quan trọng nhất trong bài thi nói IELTS.
Hầu hết thí sinh lại quên mất điều này. Nhiều chủ đề ở phần 2 đòi hỏi
những chủ điêm khác nhau về ngữ pháp.
Describe an object you use every day
Describe a vehicle that you would like to own
Describe a happy event in your life

Trong phần 2, có 3 yêu cầu đơn giản về Thì: hiện tại đơn, quá kh ứ đ ơn hay
thì trong câu điều kiện.
Vì vậy, khi bạn nhìn thẻ đề, bạn nên quyết định loại hình thì b ạn c ần dùng
trong bài nói của mình.

Ví dụ:
Describe an object you use every day
(Thì hiện tại đơn)


Describe a happy event in your life
(Thì Quá khứ đơn)
Nói tóm lại, bạn chỉ có 1 phút chuẩn bị nên hãy tận dụng tối đa th ời gian
mà mình có. Bạn quyết định chủ điểm ngữ pháp (ch ủ yếu là loại thì) và
viết một vài từ vựng cần thiết trong phần nói.

Bạn sẽ sử dụng thời gian chuẩn bị như sau:

Topic: Describe an item of clothing you like to wear
Pair of jeans
Present + past tense
Designer brand
Trendy
Comfortable

Unit 9: Cách Tận dụng card câu hỏi để tăng Fluency trong IELTS
Speaking - Part 2
Describe a sport that you like playing or watching. You should say:
What the sport is?
How often you play/watch it
Why you like it
Whether it is popular in your country


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×