Tải bản đầy đủ

BÁO cáo thực tập công ty cổ phản Net it Việt Nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI
Khoa Quản trị Kinh doanh
----------

BÁO CÁO THỰC TẬP
CÔNG TY CỔ PHẨN NET IT VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn:

TS. Nguyễn Thị Huê

Họ tên sinh viên:

Nguyễn Đức Tùng

MSSV:

1109053317

Lớp:


D9QK1

Hà Nội, năm 2017


DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Tên hình, sơ đồ

Trang

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của Công ty

10

Hình 2.1: Thị trường xuất khẩu của Công ty

15

Hình 2.2: Thị trường mục tiêu của Công ty

15

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng

Trang

Bảng 2.1: Danh mục sảm phẩm kinh doanh của Công ty

14

Bảng 2.2: Tình hình vốn của Công ty

16

Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ

17

Bảng 2.4: Kêt quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần


Net IT Việt Nam

19

Bảng 2.5: Danh mục nhà cung cấp chủ yêu cho Công ty Cổ phần
Net IT

24

Bảng 2.6: Các ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Net
IT Việt Nam

26

2


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

1

CP

Cổ phần

2

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

3

EU

European Union

Liên minh Châu Âu

4

ODA

5

WTO

Official Development
Assistance
World Trade
Organization

Viện trợ phát triển
chính thức
Tổ chức thương mại
thê giới

6

P

Room

Phòng

3


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ………………………………...2
TỪ NGỮ VIẾT TẮT…………………………………………….3
LỜI MỞ ĐẦU..………………………………………………….6
PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP NET IT VIỆT
NAM………………………………………………………8
1.1.
1.2.
1.3.

Quá trình hình thành và phát triển của công ty ……………………..8
Bộ máy quản lý và chức năng hoạt động kinh doanh của công ty ….8
Hệ thống những người có liên quan đên công ty ……………….…11

PHẦN 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY NET IT VIỆT NAM…………………14
2.1. Thực trạng kinh doanh của công ty……………………………………..14
2.1.1. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty .....................................14
2.1.2. Danh mục sản phẩm kinh doanh của công ty………………………..14
2.1.3. Thị trường hoạt động của công ty……………………………………..14
2.1.4. Các nguồn lực kinh doanh cuả công ty……………………………….16
2.1.5. Kêt quả hoạt động kinh doanh của công ty……...……………………18
2.2. Thực trạng thực hiện các chức năng quản trị tại công ty…...…………..20
2.2.1. Thực trạng xây dựng và quản trị chiên lược kinh doanh……………..20
2.2.2. Quản trị kê hoạch kinh doanh………………………………………..21
2.2.3. Quản trị nguồn nhân lực……………………………………………...22
2.2.4. Quản trị hậu cần đầu vào và đầu ra…………………………………23
2.2.5. Quản trị tài chính và vồn kinh doanh………………………………...25
2.2.6. Quản trị marketing và bán hàng……………………………….…….26
2.2.7. Kiểm soát hoạt động của công ty…………………………………….30

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KINH
DOANH CỦA CÔNG TY……………………………….31
3.1. Những điểm mạnh …………………………………………………….31
4


3.2. Những điểm yêu ……………………………………………………….32
3.3. Những cơ hội ………………………………………………………….33
3.4. Những thách thức………………………………………………………34

KẾT LUẬN…………………………………………………….. 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………...38

5


LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, số lượng các doanh nghiệp Việt Nam tham
gia vào thị trường xuất khẩu ngày càng tăng với nhiều mặt hàng đa dạng và
phong phú như thủy sản, giày dép, dệt may, đồ thủ công mỹ nghệ…
Ngành dệt may là một trong những mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của
nước ta. Đây là một ngành đòi hỏi vốn ít và sử dụng nhiều lao động hơn so
với các ngành khác, ngoài ra khả năng gặp rủi ro là tương đối thấp, giải quyêt
một lượng lao động lớn cho quốc gia. Với nước ta là một nước đông dân là
dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào, giá nhân công rẻ. Do đó, phát triển
công nghiệp dệt may là hêt sức phù hợp với xu thê công nghiệp và chuyển
dịch cơ cấu công nghiệp.
Trong thời gian vừa qua, ngành dệt may ở nước ta đã thâm nhập khá
rộng rãi vào thị trường thê giới và đạt kim ngạch cao, nhất là từ khi có chính
sách mở cửa của Đảng và Nhà nước.
Trong bối cảnh nền kinh tê thị trường cùng với xu thê hội nhập, hợp tác
quốc tê đang diễn ra ngày càng sâu rộng, mỗi doanh nghiệp dù ở bất cứ thành
phần kinh tê nào, bất cứ ngành nghề nào đề phải đối mặt với khó khăn thử
thách và những sự cạnh tranh khốc liệt. Đứng trước những khó khăn, thử
thách này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải không ngừng nâng cao hiệu quả
kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao năng lực quản lý, sử dụng nguồn
nhân lực và tài sản của doanh nghiệp một cách có hiệu quả đê đem lại lợi thê
cạnh tranh nhất cho doanh nghiệp của mình, nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu
của thị trường và lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.
Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp
phải sử dụng hàng loạt các công cụ kinh doanh khác nhau. Việt Nam đang
trên con đường hội nhập với kinh tê thê giới, đặc biệt ngày 7 tháng 11 năm
2006 Việt Nam ra nhập WTO, đánh dấu một bước ngoặt trong lịch sử, đã mở
ra không ít những khó khăn, thử thách và cơ hội cho các doanh nghiệp Việt
Nam. Nền kinh tê Việt Nam có sự khởi đầu mới, Việt Nam với lợi thê về
nguồn nhân lực dồi dào và nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú là môi
trường thuận lợi thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Được sự giới thiệu của Nhà trường và sự đồng ý của công ty Cổ phần
Net IT Việt Nam, em đã có cơ hội thực tập tại công ty Cổ phần Net IT Việt
Nam. Công ty là một doanh nghiệp trẻ với nhiều triển vọng trong tương lai.
6


Là một sinh viên thuộc ngành Quản trị Kinh doanh, dưới sự dìu dắt của thầy,
cô trong khoa Quản trị Kinh doanh đã giúp em có sự hiểu biêt sâu sắc về
những kiên thức mà thầy cô giảng dạy trong quá trình thực tập này. Qua đây
em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Thị Huê
cùng ban lãnh đạo, các phòng ban trong Công ty và đặc biệt là các anh, chị
trong Phòng Kinh doanh đã giúp em có thêm những hiểu biêt sâu sắc, những
kinh nghiệm thực tê trong quá trình thực tập tại công ty. Do trình độ hiểu biêt
và kinh nghiệm của em còn nhiều thiêt sót, em mong nhận được sự chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô để bài báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 1 tháng 11 năm 2017
Sinh viên

Nguyễn Đức Tùng

7


PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NET
IT VIỆT NAM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Giới thiệu về công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NET IT VIỆT NAM
Địa chỉ: Chung cư cảnh sát 113, ngõ 229, phố Trung Kính, Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội
Mã số thuê: 0105369073
Tên giao dịch: NET IT JOINT STOCK COMPANY
Giấy phép kinh doanh: 0105369073. Ngày cấp: 20/06/2011
Giám đốc: Ngọc Thành Lâm
1.1.2. Lịch sử hình thành công ty
Công ty cổ phần Net IT đã trải qua những chặng đường như sau:
Chặng đường đầu tiên: Đầu năm 2013, công ty được thành lập bởi ông
Ngọc Thành Lâm chuyên về các mặt hàng dệt may, hàng thủ công (trừ da thú)
với quy mô nhỏ chỉ có hơn 10 công nhân và máy móc thiêt bị chưa cải tiên
Đầu năm 2014, nhu cầu đồng phục tăng lên, ông đã mở ra nhãn hàng
đồng phục Ustore nhằm mục đích phục vụ tận tình hơn các đối tượng là học
sinh, sinh viên, các tổ chức có nhu cầu làm đồng phục.
Cho đên năm 2015, sự phát triển của công ty đã thu lại lợi nhuận đáng kể
và thị trường, vốn đã được tăng lên bằng việc mở rộng quy mô sản xuất, nhập
các thiêt bị máy móc hiện đại từ các nước phát triển như: Hàn Quốc, Nhật
Bản...
Từ năm 2016 đên nay, công ty đã có nguồn nhân lực tăng lên đáng kể, và
đạt đên con số là 300 công nhân. Các lĩnh vực mà công ty kinh doanh cũng
được mở rộng như các ngành: sản xuất vải dệt kim, đan móc, sản xuất giày
dép, hoàn thiện sản phẩm dệt, sản xuất vali và các mặt hàng tương tự.

8


Đầu 2016 cty mở thêm xưởng sản xuất quy mô vừa ở Nam Định nhằm
mục tiêu gia tăng sản xuất
Trải qua được 5 năm thăng trầm, nhưng công ty cổ phần Net IT Việt
Nam đã vững vàng trên thị trường việt nam và là niềm tin tưởng của người
Việt Nam
1.1.3. Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và chức năng của các phòng
ban của Công ty
Xuất phát điểm là một Công ty có quy mô nhỏ, cho tới thời điểm hiện
tại, Công ty cổ phần Net IT Việt Nam đã phát triển mạnh. Nguồn nhân lực của
công ty luôn là mối quan tâm hàng đầu. Các phòng ban luôn có sự phối hợp
chặt chẽ, thực hiện các chức năng rõ ràng.
Hệ thống phòng ban của công ty bao gồm:
Cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyên chức
năng. Công tác quản lý được thực hiện nhanh chóng do theo kiểu trực tuyên
chức năng. Theo cơ cấu này các phòng ban có vai trò tham mưu cho cấp trên
để xây dựng kê hoạch và ra quyêt định, các quyêt định được trực tiêp truyền
xuống thông qua lãnh đạo của từng bộ phận. Cơ cấu tổ chức của công ty bao
gồm:
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của công ty CP NET IT

9


Ban Giám đốc

P. Nhân sư

P. Kế toán

P. Kinh
doanh

P. Chất
lượng

P. Nghiên
cứu, Tổ chức
sản xuất

Phân xưởng,
nhà máy

Phân phối, giơi thiêu
sản phẩm

(Nguồn: Phòng nhân sự năm 2016)
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Ban Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất của công ty, là người địa diện
hợp pháp trong các giao dịch kinh doanh, thực hiện chê độ chính sách của nhà
nước. Giám đốc có nhiệm vụ nhận vốn và các nguồn lực khác do công ty giao
để quản lý và sử dụng theo nhiệm vụ hướng tới.
Phòng Nhân sự: Nghiên cứu, quản lý công tác lao động, nguồn lực lao
động của công ty, quản trị đời sống, công nghệ thông tin, an toàn lao động và
các hoạt động chính trị khác.
Phòng Kê toán: Điều hành tổ chức toàn bộ hoạt động tài chính kê toán
của công ty, nhằm sử dụng vốn hợp lý, tiêt kiệm nhằm đạt được mục tiêu về
lợi ích kinh tê xã hội cũng như công ty.
Phòng Kinh doanh: Tham mưu cho ban giám đốc và điều hành mọi hoạt
động kinh doanh của công ty.
Phòng Chất lượng: Kiểm tra toàn bộ việc thực hiện quy trình công nghệ
trước khi đưa ra thị trường.
Phòng Nghiên cứu, tổ chức sản xuất: Nghiên cứu, cải tiên mô hình quản
lý sản xuất, kiểm tra giám sát việc thực hiện kỹ thuật công nghệ mới được áp
dụng vào máy móc. Tìm hiểu biện pháp cải tiên chất lượng cho toàn đơn vị.
10


Phân xưởng, nhà máy: Nơi diễn ra các hoạt động sản xuất, tạo ra sản
phẩm của công ty. Các xưởng may thực hiện nhiệm vụ nhập nguyên liệu đầu
vào, cắt may, gấp, đóng goi, nhận thành phẩm vào kho.
Phân phối, giới thiệu sản phẩm: Là nơi diễn ra các hoạt động tư vấn về
các sản phẩm của Công ty. Nơi trực tiêp phân phối sản phẩm đên các đại lý,
cửa hàng và người tiêu dùng.
1.3. Hệ thống những người có liên quan đến công ty (nhà cung cấp, khách
hàng, nhà quản trị, người lao động, cạnh tranh…)
1.3.1. Nhà cung cấp

Là một trong những nhà cung cấp chính cho công ty Cổ phần Net IT Việt
Nam không thể không kể đên công ty CP Đầu tư và Phát triển Thái Dương –
Cúp vàng ASEAN. Công ty cung cấp vải không dệt là nguồn nguyên liệu đầu
vào quan trọng cho Net IT. Nguyên liệu của công ty Thái Dương sản xuất các
loại túi thời trang, giày dép. Từ năm 2015 đên nay, hai bên đã có nhiều thành
công được đem lại từ sự hợp tác này, hứa hẹn sự phát triển vượt bậc không xa
trong tương lai.
Ngoài Thái Dương, công ty Net IT còn nhập nguyên liệu từ một số công
ty khác có thể kể đên như: công ty CP Việt Thuận–đây là nơi cung cấp nguồn
máy móc thiêt bị nhập khẩu tiên tiên hàng đầu miền Bắc.
Công ty TNHH Việt ánh Dương (Vietsun) cũng là một trong những nhà
cung cấp nguồn nguyên liệu vải phục vụ may mặc, thiêt kê, từ cơ bản đên thời
trang.
1.3.2. Khách hàng
Thị trường của công ty ngày càng được mở rộng, cho thấy tầm ảnh
hưởng của công ty đối với mọi người là có song chưa lớn. Các khách hàng
tiềm năng của Công ty thường là những người chú trọng chất liệu trang phục,
những tập thể cần may đồng phục hay các xí nghiệp, công ty…
Để đáp ứng được như cầu khách hàng, và mở rộng sự hiểu biêt của
khách hàng đên Công ty thì cần có đội ngũ quảng bá hình ảnh, sản phẩm, các
11


chương trình khuyên mãi giúp khoảng cách của người tiêu dùng đên Công ty
là ngắn lại.
1.3.3. Nhà quản trị
Nhà quản trị đứng đầu của công ty Cổ phần Net IT Việt Nam là ông
Ngọc Thành Lâm
Từ một công ty nhỏ chuyên sản xuất hàng may mặc, đên nay đã trở
thành một công ty có đầu tư với các ngành nghề đa dạng, phổ biên cho thấy
khả năng lãnh đạo, năng lực quản trị của ông.
1.3.4. Người lao động
Nguồn nhân lực hiện tại của công ty Cổ phần Net IT Việt Nam là 300
người. Đây là một con số không nhỏ và sẽ còn tăng thêm theo thời gian.
Hiện tại nguồn nhân lực được đào tạo kỹ lưỡng, kiểm tra trình độ, tay
nghề trước khi bắt đầu nhận việc.
Trưởng phòng của các phòng ban thường xuyên được cử đi dự hội thảo,
tìm hiểu về các thiêt bị máy móc hiện đại, để vận dụng vào công ty, giúp công
ty ngày càng phát triển hơn. Đây là sự đầu tư đúng đắn đối với công ty hiện
tại.
1.3.5. Đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp là điều tất yêu, không
thể tránh khỏi. Như đã nói, ngành công nghiệp may mặc hiện nay đang là một
ngành rất phát triển, thu hút đầu tư của nước ngoài không hề nhỏ, các doanh
nghiệp phải cạnh tranh lẫn nhau để không bị bỏ rơi trên thị trường này, công
ty Cổ phần Net IT Việt Nam cũng vậy. Trên địa bàn Hà Nôi nói riêng và Việt
Nam nói chung, có rất nhiều công ty may mặc lớn chúng ta phải kể đên như:
May10, Đức Giang…
Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp lớn trên cả nước, khiên Net IT
phải cố gắng, luôn tạo ra những mẫu mã, chất lượng sản phẩm không trùng
lặp với các doanh nghiệp khác để có một vị trí trên thị trường dệt may Việt
Nam.
12


PHẦN 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NET IT VIỆT NAM
2.1 Thực trạng kinh doanh của công ty
2.1.1. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty
Lĩnh vực hoạt động chủ yêu của doanh nghiệp Net IT là sản xuất các sản
phẩm may mặc (trừ trang phục từ da lông thú), sản xuất trang phục dệt kim,
đan nát, may túi thời trang, giày dép.
Ngoài ra công ty còn tham gia vào các hoạt động xuất nhập khẩu hàng
nội thất.Quảng cáo cũng là một lĩnh vực mà công ty đang chú trọng đầu tư.
2.1.2. Danh mục sảm phẩm kinh doanh của công ty
Danh mục sản phẩm là danh sách đầy đủ của tất cả các sản phẩm đem
bán của một công ty. Danh mục này được xắp xêp (chia) thành các chủng loại
sản phẩm khác nhau. Chủng loại sản phẩm là một nhóm các sản phẩm tương
tự về các đặc tính vật lý giành cho các sử dụng tương tự.
Bảng 2.1: Danh mục sảm phẩm kinh doanh của công ty
STT
1
2
3
4
5
6

Sản phẩm
Quần, áo, váy
Túi xách
Dệt tranh ảnh
Đồ gia dụng
Đồ thủ công, mỹ nghệ
Hàng gia công theo yêu cầu
(Nguồn: Báo cáo phòng Kinh doanh năm 2016)

2.1.3. Thị trường hoạt động của Công ty
Được thành lập từ năm 2013, đên nay đã hoạt động được 4 năm, với kinh
nghiệm vốn có, với đội ngũ cán bộ nhân viên tận tình luôn là điểm tựa vững
vàng của khách hàng.
Sản phẩm của công ty Cổ phần Net IT trong những năm qua được biêt
đên rộng rãi trong nước và đang được xuất khẩu sang các nước châu âu với
nhãn hiệu Net IT. Một số được xuất sang các nước Châu Á như: Trung Quốc,
Thái Lan, Nhật Bản.
13


Hình 2.1: Thị trường xuất khẩu của Công ty

(Nguồn: Cáo cáo thống kê thị trường kinh doanh năm 2016)
Trong những năm tới, doanh nghiệp sẽ cố gắng đẩy mạnh tên tuổi, sản
phẩm của mình sang các nước Châu Mỹ và phát triển mạnh mẽ hơn ở các
nước EU: Pháp, Đức, Bỉ …vv
Hình 2.2: Thị trường mục tiêu của công ty

(Nguồn: Báo cáo thống kê thị trường kinh doanh năm 2016 của Công ty)
2.1.4. Các nguồn lực kinh doanh của công ty
a. Nguồn lực tài chính:
Trong những năm gần đây, doanh thu của công ty ngày càng tăng dẫn
đên vốn của công ty cũng tăng không nhỏ.
14


Bảng 2.2: Tình hình vốn của công ty
(Đơn vị: tỷ đồng)
Nguồn vốn

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Vốn cố định

30.175

50.276

55.905

Vốn lưu động

7.068

30.154

Tổng vốn kinh
doanh

37.243

80.43

32.459

Năm 2016
60.231
33.865

88.364

94.09

(Nguồn: Báo cáo thống kê vốn kinh doanh năm 2016)
Bảng số liệu cho thấy tổng vốn kinh doanh của công ty đang liên tục
tăng từ năm 2013 đên năm 2016.Năm 2014, tổng vốn kinh doanh của công ty
là 80.43 tỷ đồng, tăng 43.187 tỷ đồng so với năm 2013.Năm 2015, tổng vốn
kinh doanh của công ty là 88.364 tỷ đồng, tăng 7.934 tỷ đồng so với năm
2014.Năm 2016, tổng vốn kinh doanh của Công ty là 94.09 tỷ đồng, tăng
5.726 tỷ đồng so với năm 2015.
b. Nguồn nhân lực:
Công ty luôn chú trọng, phát triển nguồn nhân lực, bởi vì con người luôn
là yêu tố quan trọng dẫn đên sự phát triển và thành công của một doanh
nghiệp. Lực lượng nhân lực của công ty không ngừng được nâng cao cả về số
lượng lẫn chất lượng. Trong những năm đầu mới thành lập, công ty luôn gặp
những khó khăn về nhân lực như: tay nghề còn non nớt, chưa học hỏi nhiều
kinh nghiệm, bộ máy quản lý cồng kềnh, kém hiệu quả… Trước những yêu
cầu của xã hội, vấn đề mà lãnh đạo đặt ra là ổn định công tác sản xuất làm
việc, tuyển dụng những người có kinh nghiệm và tay nghề chắc chắn. Đên
nay, công ty đã ban hành quy chê tuyển dụng và đạt được những hiệu quả
vượt bậc.
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ
(Đơn vị: Người)
15


Năm

Cao học

Đại học

Cao đẳng/

Cấp 3

Cấp 2

Cấp 1

Trung cấp
2013

1

2

5

2

0

0

2014

3

20

50

20

0

0

2015

3

25

100

70

0

0

2016

4

50

200

40

0

0

(Nguồn: Thống kê nguồn nhân lực năm 2016)
Cho đên năm 2016, số lao động tốt nghiệp cấp Trung học Phổ thông
giảm rõ rệt so với năm 2015, và ở mức 40 người. Trình độ Cao đẳng/ Trung
cấp tăng lên 100 người so với năm 2015. Điều này cho thấy, công ty đã có
những đổi mới về chất lượng cũng như số lượng nguồn nhân lực.
c. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Những năm mới thành lập, cơ sở vật chất của công ty còn thô sơ, kém
hiện đại dẫn đên những khó khăn trong việc sản xuất hoặc cho ra những sản
phẩm có chất lượng kém.
Do ngành chủ yêu là may, vốn đầu tư vào các máy móc không quá lớn
nhưng tuổi thọ của những chiêc máy lại rất bé. Máy móc được thay đổi rất
nhanh bằng những thiêt bị hiện đại. Nêu không theo kịp xu thê thì doanh
nghiệp sẽ bị bỏ lại phía sau. Chính vì vậy, công ty quyêt định đầu tư vào việc
thay thê máy móc, phụ tùng, tổ chức lắp đặt thiêt bị mới, hiện đại để nhanh
chóng cho ra những sản phầm có chất lượng tốt, đáp ứng kịp thời yêu cầu của
khách hàng.
Máy móc thiêt bị chủ yêu của công ty hiện nay phần lớn được sản xuất ở
các nước có nên kinh thê phát triển lớn như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… tạo
điều kiện cho việc cải tiên, nâng cao chất lượng sản phẩm.
d. Khoa học-kỹ thuật tiên tiến áp dụng vào sản xuất
Quy trình công nghệ của ngành may bao gồm rất nhiều công đoạn trong
cùng một quá trình sản xuất. Mỗi sản phẩm dở dang có nhiều bước công việc
16


khác nhau nhưng có mối liên quan mật thiêt với nhau để tạo ra sản phẩm hoàn
chỉnh.
Ở công ty, việc chỉ đạo hướng dẫn kỹ thuật cho tới khâu thực hành, mỗi
bộ phận, mỗi nhân viên đều phải có những quy định, quy trình may, sản xuất
của từng sản phẩm.
Việc học hỏi kỹ thuật của những nước phát triển mạnh vào doanh nghiệp
là vô cùng cần thiêt. Ở từng giai đoạn, công ty đều sử dụng công nghệ mới có
thể sản xuất những mặt hàng yêu cầu kỹ thuật cao, hao phí nguyên vật liệu
thấp. Kỹ thuật tiên tiên giúp cải thiện đáng kể chất lượng sản phẩm, rút ngắn
các công đoạn không cần thiêt. Vì vậy có thể giảm giá thành, tăng khả năng
cạnh tranh là điều mà công ty mong đợi.
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trong 3 năm trở lại đây, nền kinh tê Việt Nam phát triển mạnh mẽ và hội
nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tê thê giới. Điều này đã mang lại cho
doanh nghiệp những điều kiện phát triển nhưng cũng đem đên không ít những
khó khăn, thách thức. Dù vậy, sản lượng sản xuất kinh doanh và doanh thu
vẫn tăng đều qua các năm, uy tín của công ty đối với người tiêu dùng và
khách hàng ngày càng được khẳng định. Qua các năm tiên hành hoạt động sản
xuất và kinh doanh công ty may Net IT đã đạt được khá nhiều thành công,
điều đó được thông qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cô phần Net IT
Việt Nam
(Đơn vị: tỷ đồng)

17


Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

6 tháng
đầu năm

Tổng doanh thu
Doanh thu từ nội

100.749
70.156

111.398
71.269

120.939
73.957

2016
81.362
48.387

địa
Doanh thu từ

30.593

40.129

46.982

32.975

xuất khẩu
(Nguồn: Thống kê kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2016)

Từ bảng số liệu trên ta thấy doanh thu của công ty các năm sau đều cao
hơn những năm trước, điều này cho thấy mức độ cạnh tranh ngày càng lớn
trên thị trường trong nước và quốc tê, đặc biệt là sự cạnh tranh tới từ Trung
Quốc.
Lợi nhuận doanh thu từ nội địa và doanh thu xuất khẩu tăng. Nguồn
doanh thu nội địa tăng chậm hơn so với nguồn doanh thu xuất khẩu. Điều
này chứng tỏ khả năng xuất khẩu hàng hóa của công ty đang rất mạnh.Cho
thấy, hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả. Đây cũng là điều kiện
tốt để công ty củng cố thêm vị trí trên thương trường, chứng tỏ được năng
lực hoạt động của mình để huy động vốn từ các cổ đông và các đối tác.
Công ty hiện đang có tốc độ tăng trưởng tốt, luôn đảm bảo đời sống thu
thập của công nhân viên, thu nhập năm sau cao hơn năm trước tuy nhiên
trước sự cạnh tranh gay gắt của ngành dệt may, công ty cần phải có nhiều
chiên lược kinh doanh và lỗ lực hơn nữa để có thể duy trì sự phát triển như
những năm qua và có thê phát triển hơn nữa trong những năm tới.
2.2. Thực trạng thực hiện các chức năng quản trị tại công ty
2.2.1. Thực trạng xây dựng và quản trị chiến lược kinh doanh
Hoạt động quản trị ảnh hưởng mạnh tới hiệu quả hoạt động của công ty,
có chiên lược quản trị phù hợp và phong cách quản trị hợp lý với từng đối
18


tượng công việc sẽ mang lại thuận lợi trong việc phát huy nguồn lực trong
công ty phục vụ cho mục tiêu phát triên sau này.
Với vấn đề xây dựng và quản trị chiên lược kinh doanh tại công ty CP
Net IT Việt Nam hiện nay có rất nhiều điều đáng quan tâm. Là một công ty có
quy mô tương đối trong nước về may ngành may mặc, công ty CP Net IT Việt
Nam đã và đang có những chiên lược cụ thể cho việc xây dựng và quản trị
chiên lược kinh doanh tại công ty
a. Thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh:
Hiện tại trong công ty CP Net IT Việt Nam các nhà quản trị đã và đang
xây dựng chiên lược kinh doanh cho công ty và mang lại hiệu quả khá tích
cực, các nhà quản trị thực hiện việc xây dựng chiên lược kinh doanh này qua
các bước:
Bước 1: Xác định hệ thống mục tiêu của công ty
Bước 2: Phân tích môi trường xung quanh
Bước 3: Phân tích nội bộ công ty
Bước 4: Hoàn thành và lựa chọn chiên lược
Để có thể xây dựng được chiên lược kinh doanh hoàn hảo các nhà quản
trị của công ty CP Net IT Việt Nam đã xác định mục tiêu chiên lược là bước
đầu tiên trong quá trình xây dựng chiên lược và là bước rất quan trọng. Việc
xác định đúng mục tiêu chiên lược là căn cứ, định hướng chỉ đạo cho các
bước tiêp theo của qúa trình hoạch định chiên lược của doanh nghiệp. Mặt
khác, nó còn là căn cứ để đánh giá và điều chỉnh chiên lược.
Sau khi xác định được mục tiêu rồi, các nhà quản trị đi tới phân tích môi
trường ngành, đánh giá điểm mạnh cũng như điểm yêu của đối thủ cạnh tranh
trong ngành, để đưa ra những chiên lược kinh doanh phù hợp, cải cách, thay
đổi cơ cấu nhân viên trong nhà xưởng, thêm mới các loại máy móc phương
19


tiện hiện đại... tất cả đều phục vụ cho công cuộc sản xuất kinh doanh, phát
triển của công ty. Công ty thực hiện tốt mọi chiên lược đặt ra để ngày càng
chạm tới mục tiêu trở thành công ty cung cấp các sản phẩm may mặc lớn
trong nước cũng như ra thị trường nước ngoài.
b. Quản trị chiến lược kinh doanh:
Để có được những kêt quả kinh doanh như hiện tại thì trong quá trình
quản trị các nhà quản trị của công ty đã phải đưa ra những chiên lược cụ thể
rõ ràng cho từng giai đoạn, từng sản phẩm cụ thể. Vạch ra và quản trị từ đầu
tới cuối từ khâu khai thác để đưa ra sản phẩm tới khâu xuất sản phẩm cho
khách hàng đại lý.
Để kinh doanh đạt hiệu quả cao, công ty nên chú trọng từ xây dựng chiên
lược kinh doanh tới quản trị chiên lược kinh doanh, phải xây dựng được chiên
lược thì mới có vấn đề để quản trị, quản trị từ những khâu đơn giản nhất như
là khâu may, tới những khâu quan trọng như xuất khẩu ra thị trường nước
ngoài, như vậy công ty có thể phát triển, doanh thu mang lại mới cao.
2.2.2. Quản trị kế hoạch kinh doanh
Để có thể tồn tại và phát triển thì người quản trị chuyên về mảng kinh
doanh của công ty phải có những hiểu biêt nhất định, để đưa ra những kê
hoạch cụ thể giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hiện tại và phát triển
ra định hướng trong tương lai, người quản trị kê hoạch kinh doanh của Công
ty vô cùng quan trọng, đưa ra những chiên lược vạch ra những khó khăn hiện
tại và khó khăn có thể gặp trong tương lai. Áp dụng vào công ty CP Net IT
Việt Nam một công ty chuyên cung cấp các sản phẩm may mặc, để có được
những thành công như ngày hôm nay thì ban quản trị của công ty phải cố
gắng rất nhiều từ những việc nhỏ nhất của kinh doanh như quản lý lượng hàng
nhập vào, xuất ra hàng ngày hàng tháng, năm.... đánh giá kêt quả của công ty
qua những gì đã đạt được. Nhà quản trị kê hoạch kinh doanh còn phải thường
20


xuyên đi khảo soát tình hình sản xuất bán lẻ sản phẩm của công ty qua các đại
lý trong khu vực, để có thể đưa ra được con số cụ thể, từ đó rút kinh nghiệm,
đua ra kê hoạch, khai thác, nhập với số lượng hàng nhất định để không bị tồn,
ứ đọng hàng tại xưởng. Hiện tại các nhà quản trị của công ty CP Net IT Việt
Nam đã và đang làm được điều đó, công ty luôn phấn đấu ngày càng phát
triển phồn thịnh hơn trong những năm tới.
2.2.3. Quản trị nguồn nhân lực
Nhân lực là yêu tố quan trọng hàng đầu mà mọi doanh nghiệp cần hướng
tới. Nguồn nhân lực tốt thì chất lượng sản phẩm mới tăng, mới phát triển
được công ty. Đối với doanh nghiệp Net IT, ban lãnh đạo đang nỗ lực hêt
mình đào tạo một đội ngũ nhân viên theo đúng nội dung đặt ra, có những
chương trình nhân viên hỗ trợ phát triển các kĩ năng nghề nghiệp để các nhân
viên phát huy tối đa năng lực cá nhân có cơ hội phát triển nghề nghiệp.
Nỗ lực xây dựng một thương hiệu hàng đầu gắn với môi trường văn hóa
xí nghiệp điển hình. Môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, cùng với
chê độ đãi ngộ về lương, thường đào tạo phát triển, đảm bảo đội ngũ cán bộ
công nhân viên đồng đều, vững về chuyên môn nghiệp vụ.
Thứ nhất về hoạt động tuyển dụng và bồi dưỡng năng lực
Do yêu cầu mở rộng sản xuất, kinh doanh từ khi thành lập tới nay công
ty đã tiên hành tuyển thêm lao động thường xuyên. Đó chủ yêu là các công
nhân làm việc tại xưởng, công nhân may, vận chuyển...còn bộ phận lao động
gián tiêp thì hiện tại vẫn đáp ứng tốt yêu cầu về quản lý.
Do bản chất là công ty may, nên công ty có số lượng tuyển dụng nữ
nhiều hơn nam. Nữ trong công ty chiêm lớn hơn 70% tổng số công nhân, và
nam chỉ chiêm hơn 20% do các hoạt động vận tải, vận chuyển, nâng đỡ vật
nặng.

21


Trong quá trình tuyển dụng được làm việc tại công ty, công ty có tổ chức
các lớp bồi dưỡng, nâng cao tay nghề nhân viên. Tay nghề nhân viên được
nâng cao, sẽ tạo ra những sản phẩm tốt.
Mọi công ty đều có chê độ đãi ngộ, lương thưởng, khuyên khích công
nhân. Đây là cách trục tiêp để khích lệ tinh thần làm việc của nhân viên.
Hằng năm, vào các ngày lễ têt, công ty CP Net IT Việt Nam thường có
những chê độ thưởng vô cùng hợp lý. Mỗi công nhân sẽ được thưởng thêm
50-70% lương của tháng vào dịp nghỉ têt. Đối với những công nhân làm việc
xa quê không về quê ăn têt, công ty tạo điều kiện tổ chức hoạt động lễ têt
ngay tại công ty để khích lệ, động viên họ, khiên họ cảm thấy được quan tâm
hơn.
Ngoài ra còn có các chê độ bảo hiểm khi vào làm việc chính thức tại
công ty.
2.2.4. Quản trị hậu cần đầu vào và đầu ra
a. Danh mục nhà cung cấp
Công ty CP Net IT Việt Nam là một công ty thương mại, chuyên sản
xuất và kinh doanh các mặt hàng may mặc... công ty có nhập nguyên vật liệu
ở một số công ty trong nước, cụ thể như sau:

Bảng2.5: Danh mục nhà cung cấp chủ yếu cho công ty CP Net IT
(Đơn vị: Tấn)
STT
1
2

Nhà cung cấp

Loại

Công ty CP Đầu tư và Phát triển Thái
Dương
Công ty TNHH Việt ánh Dương
22

Số lượng/năm

Vải

300

Nguyên
liệu dệt

149


3
4

Công ty TNHH TM sx Đông Minh
Công ty CP Đầu tư và Thương mại TNG

Vải
Vải

205
120

5

Tập đoàn Dệt may Việt Nam Vinatex

Bông,

270

sợi
(Nguồn: Thống kê số liệu nguyên liệu đầu vào năm 2016)
Ngoài các nhà cung cấp chủ yêu cho công ty Net IT Việt Nam, công ty
còn nhập khẩu nguyên phụ liệu là ở một số quốc gia như Ấn Độ,Trung Quốc,
Pakistan, Trung phi… nơi có những nguồn cung lớn chất lượng và khá ổn
định.
b. Về máy móc thiết bị:
Net IT liên doanh với công ty Việt Thuận chuyên cung ứng sản xuất mặt
hàng nút các loại Việt Tiên – Tungshing chuyên sản xuất các mặt hàng máy
móc thiêt bị phụ tùng cho ngành may hay công ty CP Cơ khí Thủ Đức sản
xuất máy móc thiêt bị ngành may. Công ty Tungshing sewing machine Co.Ltd
(Hong Kong) hợp tác kinh doanh với Net IT chuyên cung ứng thiêt bị ngành
may, thực hiện các dịch vụ bảo hành thiêt bị may tư vấn các giải pháp kĩ
thuật, biện pháp sử dụng an toàn thiêt bị, nâng cao hiệu suất sử dụng cách
thiêt bị may.

2.2.5. Quản trị tài chính và vốn kinh doanh
Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình
trạng tài chính của công ty để phân tích điểm mạnh điểm yêu của nó và lập
các kê hoạch kinh doanh.
Với công ty CP Net IT Việt Nam việc quản lý tài chính bao gồm việc lập
các kê hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn
hoạt động thực của công ty. Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các
23


doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đên cách thức và phương thức mà nhà
Quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh
doanh.
Để có thể quản lý tài chính tốt công ty CP Net IT Việt Nam đã lập ra các
kê hoạch tài chính cho Công ty trong ngắn và dài hạn.

a. Kế hoạch tài chính ngắn hạn
Các công cụ dùng trong việc lập kê hoạch ngắn hạn thường dùng là: báo
cáo thu nhập chiêu lệ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, phân tích tình hình ngân
quỹ và chiên lược giá cả. Kê hoạch tài chính ngắn hạn nên được lập theo từng
tháng để có được cái nhìn sát hơn và đưa ra được biện pháp nâng cao tình
hình tài chính.
b. Kế hoạch tài chính dài hạn
Net IT Việt Nam sử dụng báo cáo thu nhập chiêu lệ cho khoảng thời gian
từ 3 đên 5 năm. Vấn đề khó khăn đặt ra là làm sao có thể dự đoán hêt được
những biên động sẽ xảy ra với doanh nghiệp trong vòng mấy năm sắp
tới.Công ty Net IT thành lập từ năm 2013 tới nay đã được 3 năm, nguồn vốn
để thành lập công ty, luân chuyển, duy trì các hoạt động kinh doanh được các
nhà quản trị tài chính trong công ty cân nhắc, xem xét rất cẩn thận trước khi
đầu tư, để có thể phát triển thuận lợi như ngày hôm nay, các nhà Quản trị của
công ty đã phải cố gắng, lỗ lực rất nhiều.
2.2.6. Quản trị marketing và bán hàng
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (1985), quản trị marketing và bán
hàng là quá trình lập và thực hiện kê hoạch, địnhh giá, khuyên mãi và phân
phối sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi, thỏa mãn những mục
tiêu của khách hàng và tổ chức.
Định nghĩa này thừa nhận quản trị marketing là quá trình phân tích, lập kê
hoạch, thực hiện và kiểm tra hoạt động marketing. Nó liên quan đên sản
24


phẩm, dịch vụ và ý tưởng và dựa trên ý niệm về sự trao đổi, mục đích của nó
là tạo ra sự thỏa mãn cho các bên tham gia.
Bảng2.6: Các ngành nghề kinh doanh của công ty Net IT Việt Nam


Mô tả

ngành

13130 Hoàn thiện sản phẩm dệt

13210

Ngành
chính


Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt
khác



13220 Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)



14100 May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)



14300 Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc



15120

Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất
yên đệm



15200 Sản xuất giày dép



18110 In ấn



18120 Dịch vụ liên quan đên in



18200 Sao chép bản ghi các loại



4610

Đại lý, môi giới, đấu giá



4641

Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép



4649

Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình



25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×