Tải bản đầy đủ

Hoạt động sản xuẩt và tác nghiệp tại nhà máy an đô

Hoạt động sản xuẩt và tác nghiệp tại Nhà máy An Đô

Qua môn học Quản trị hoạt động sản xuất, tôi xin trình bày về hoạt
động sản xuất Tã giấy trẻ em tại Công ty Đầu tư sản xuất An phú – Nhà
máy An Đô, đề tài này tập trung phân tích các vấn đề đặt ra theo yêu cầu tại
Nhà máy An đô, nội dung sẽ tập trung vào các vấn đề:
1. Đôi nét về quá trình thành lập, sản xuất của nhà máy
2. Các yếu tố bên ngoài tác động tới hoạt động tác nghiệp hiện nay của
Nhà nhà máy An Đô.
3. Ưu tiên cạnh tranh thích hợp nhất cho Nhà máy.
4. Xác định các điều kiện cần thiết bên trong của Nhà máy để thực
hiện các ưu tiên này.
5. Hệ thống sản xuất và tác nghiệp sẽ đóng góp như thế nào vào việc
đạt được các ưu tiên cạnh tranh này
6. Các rào cản nào có thể gặp phải.

Bài làm:


Là cán bộ trong một đơn vị sản xuât, sau khi được thụ giảng trên lớp
đồng thời nghiên cứu môn học Quản trị sản xuất và tác nghiệp, tôi xin được

trả lời các câu hỏi trên bằng việc vận dụng các lí thuyết cơ bản kết hợp với
thực tiễn của hoạt động sản xuất và tác nghiệp tại đơn vị nơi tôi công tác.
Công ty Đầu tư Sản xuất An Phú – Nhà máy An Đô.
1. Đôi nét về quá trình thành lập, sản xuất của nhà máy
Công ty Đầu tư Sản xuất An Phú được thành lập năm 2000 với
nghành nghề kinh doanh chính trong lĩnh vực Thép đen, hạt nhựa, giấy phế
liệu các loại, đại diện thương mại cho một số tập đoàn sản xuất Inox của
Đài loan, giấy phế liệu của Hà lan.
Cho đến năm 2003, Công ty đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất Băng
vệ sinh phụ nữ, tã giấy trẻ em và một số sản phẩm từ giấy tại Thành phố
Thái Bình. Khi mới đi vào hoạt động (tháng 5/2005), công ty có 130 công
nhân trực tiếp sản xuất và 60 cán bộ là lao động gián tiếp làm công tác quản
lý, sản phẩm chính của của nhà máy sản xuất là tã giấy Xixi, và băng vệ
sinh phụ nữ Anty. Hiên nay, sau 4 năm hoạt động, đội ngũ cán bộ quản lý,
số công nhân phục vụ sản xuất cũng không ngừng tăng lên (hiện nay Công
ty có 180 công nhân tham gia phục vụ cho sản xuất). Công ty đã xây dựng
và đang hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm trên toàn quốc với 58 đại lý
và 600 nhân viên bán hàng trên khắp lãnh thổ Việt Nam.
2. Các yếu tố bên ngoài tác động tới hoạt động tác nghiệp hiện nay của
Nhà máy An Đô.


Lạm phát gia tăng:
Năm 2008, tăng trưởng GDP giảm xuống mức 6,28%, lạm phát lên tới
20%, kim ngạch nhập khẩu tăng 27,5% so 2007, lãi suất cho vay cao nhất có
lúc lên tới 21%, giá xăng cao nhất ở mức 19.000 đồng. Chính phủ đã chỉ
đạo, ban hành 8 nhóm giải pháp nhằm ngăn chặn lạm phát, tăng truởng kinh
tế, đảm bảo an sinh xã hội và thực thi chính sách tiền tệ có hiệu quả.
Sự khủng hỏang tài chính tòan cầu, suy thóai kinh tế thế giới đang
lan rộng và tác động xấu đến tất cả các nước:
Việt nam cũng không nằm ngòai đà suy thoái chung của thế giới. Ảnh
hưởng của cuộc suy thóai này chắc chắn sẽ sâu, rộng và chưa dừng lại trong
những tháng đầu năm 2009. Ngành Công nghiệp nhẹ, nói chung cũng là một
trong những ngành chịu ảnh hưởng nặng .nề từ cuộc khủng hỏang lịch sử
này. Nguy cơ thiếu vốn tăng cao, giải thể… vẫn đang tiềm ẩn rủi ro cao .
* Môi trường vi mô (môi trường ngành): Phân tích theo mô hình 5F của
Micheal E.porter:
- Các đối thủ cạnh tranh:
+ Đối thủ cạnh tranh trực tiếp nằm ở lớp trên: Pamper, Bobby, các
sản phẩm nhập ngoại cao cấp khác đã có thị phần tương đối vững chắc


+ Đối thủ cạnh tranh lớp ngang hàng hoặc dưới: Kyvy, Unidry các
sản phẩm nhập ngoại giá tương đương lien tục giảm giá, tăng tỷ lệ chiết
khấu, ngày cang chú trọng đến chất lượng sản phẩm hơn.


- Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng:
+ Các cơ sở sản xuất hàng gia công, các sản phẩm…sẵn sàng làm giả,
làm nhái sản phẩm của Nhà máy.
- Mối đe doạ của hang hoá thay thế:
+ Đứng trước thời đại bùng nổ công nghệ thì chắc chắn sẽ có những
sản phẩm tối ưu hơn.
- Nhà cung ứng:
Khủng hoảng tài chính toàn cầu đã đẩy giá nguyên vật liệu lên xuống
thất thường, trong khi giá sản phẩm đầu ra chưa thể lên giá trong cung
thời điểm
3. Ưu tiên cạnh tranh thích hợp nhất cho Nhà máy.
+ Ưu tiên sử dụng các chiến lược Công nghệ, Lợi ích của sản phẩm,
đẩy sản phẩm ra thị trường nhưng phải luôn mang tiêu chí
+ Chi phí thấp
+ Khác biệt hoá
+ Trọng tâm
Liên doanh, liên kết: Đẩy mạnh việc liên kết liên doanh với các đơn
vị cung cấp nguyên vật liệu để cùng tồn tại, mở rộng và giữ vững thị phần.


Phân tích về đối thủ cạnh tranh: Là việc phân tích các đối thủ chiến
lược trong cùng một ngành nghề để từ đó có thể có được sự nhận định về
những lợi thế so sánh giữa các đối thủ.

* Đầu tư kỹ về công nghệ, luôn khai thác kỹ tính năng của sản phẩm
+ Đầu tư cho bộ phận nghiên cứu và phát triển: Đầu tư cho bộ phận
này nhiều hơn để đưa ra sản phẩm mang nhiều tính năng vượt trội hơn, tạo
ra những nguyên lý cắt giảm quy trình sản xuất nhưng vẫn đảm bảo chất
lượng, giảm giá thành sản phẩm
+ Thay đổi, đầu tư cho công nghệ mới, khai thác các tính năng của sản
phẩm, thành lập phân xưởng cơ điện để chủ động trong vến đề công nghệ,
đào tạo đội ngũ chuyên môn hóa, có tay nghề cao.
+ Tiến hánh đưa ra những chiến lược cho sản phẩm:
- Đa dạng hoá chủng loại sản phẩm, mẫu mã bao bì.
+ Đa dạng hoá chủng loại sản phẩm dành cho các giai đoạn phát triển
của trẻ nhỏ. Vì kích thước về chiều cao và cân năng ở mỗi giai đoạn là khác
nhau: 0-6 tháng; 6-12 tháng; 1-2 tuổi, tuỳ theo cân nặng của trẻ nhỏ.
+ Đa dạng hoá màu sắc trên bao bì: Trẻ con rất thích những đồ nhiều
màu sắc nên bà mẹ đi mua đồ hay chọn sản phẩm đa màu sắc.
+ Đa dạng hoá sản phẩm tương đồng: Khăn giấy cho mẹ và bé…
- Phân tích sản phẩm theo 5 cấp độ sản phẩm:


+ Lợi ích cơ bản: Hút ẩm, chống thấm, không hăm, báo độ ẩm, chống
tràn.
+ Sản phẩm cốt lõi: Có vách ngăn chống tràn, dễ dàng chuyển động,
thông thoáng, hút nhanh, khử mùi, khử độc.
+ Sản phẩm mong đợi: Tinh chất mang những hương thơm khác
nhau, hình dạng khác (hình chữ T)
+ Sản phẩm hoàn chỉnh: Kích thước gọn nhỏ,.
i Sản phẩm tiềm năng: Sản phẩm dùng nhiều lần, mang những
hương thơm khác nhau, và đặc biệt tăng thời gian thấm hút lên 14g/ngày.
• Đẩy mạnh hoạt động phân phối, bán hang
Quản lý kênh phân phối và quản lý lực lượng bán hàng hiệu quả, xây
dựng chương trình bán hàng hợp lý, tổ chức phân bố nhân sự hỗ trợ địa bàn,
giao hàng kịp thời là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng để giành thị
phần. Bên cạnh các tuyến, kênh, khu vực, miền phân phối, các doanh nhân
việt nam đã xây dựng nên những lực lượng chuyên làm công tác Promotion
Sales như Giám sát mại vụ, PJ, Commandor, SS.
4. Xác định các điều kiện cần thiết bên trong của Nhà máy để thực hiện
các ưu tiên này.
Có thể nói khách hàng của sản phẩm chính là trung tâm và động lực
cho mọi hoạt động, để thực hiện công ty tập trung ưu tiên:
* Xây dựng niềm tin


Đây là nhân tố cơ bản, nhưng nếu không có nó sẽ thất bại. Đây chính
là yếu tố phổ biến nhất cần nắm bắt. Phải luôn gây ấn tượng với khách hàng,
cung cấp những sản phẩm vượt trội. Đây chính là nền tảng để xây dựng lòng
trung thành của khách hàng.
- Công ty cần tận dụng nguồn lực tài chính từ chính sách hỗ trợ của chính
phủ, các đơn vị bán dây chuyền thường xuyên hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật, công
nghệ mới, 05 đơn vị cung cấp nguyên liệu chính phục vụ sản xuất cung cấp
nguyên liệu trả chậm với giá luôn luôn cạnh tranh.
- Đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản về chuyên môn, nghiệp vụ; có tay
nghề cao và giàu kinh nghiệm.
- Hệ thống phân phối sản phẩm của Công ty có mặt ở hầu hết các tỉnh, thành
trên cả nước; đặc biệt ở một số tỉnh miền trung, sản phẩm tã giấy Xixi đã
được in đậm trong nhận thức của người tiêu dùng.
5. Hệ thống sản xuất và tác nghiệp sẽ đóng góp như thế nào vào việc đạt
được các ưu tiên cạnh tranh này
Theo lý thuyết của Hệ thống sản xuất và tác nghiệp thì lập kế hoạch
tổng hợp cho đơn vị, trong đó, kiểm soát chi phí là mục tiêu then chốt.
Kiểm soát chi phí là hoạt động thiết yếu cho bất kỳ doanh nghiệp nào.
Hiểu được các loại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, chúng ta có
thể kiểm soát được chi phí, từ đó có thể tiết kiệm chi phí, vấn đề chi tiêu sẽ
hiệu quả hơn và sau cùng là tăng lợi nhuận hoạt động của đơn vị.


Đối với nhà quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì
lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí
đã chi ra. Do đó, kiểm soát chi phí là vấn đề quan trọng và mang tính sống
còn đối với doanh nghiệp.
Quản lý chi phí là việc tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng về
việc sử dụng các nguồn vốn và chi phí, từ đó đưa ra những quyết định về các
chi phí ngắn hạn cũng như dài hạn của doanh nghiệp. Kiểm soát chi phí là
một hoạt động quan trọng của quản lý chi phí. Đối với nhà quản lý, để kiểm
soát được chi phí phát sinh hàng ngày, điều quan trọng là phải nhận diện ra
các loại chi phí, đặc biệt là nhà quản lý nên nhận dạng những chi phí kiểm
soát được để đề ra biện pháp kiểm soát chi phí thích hợp và nên bỏ qua
những chi phí không thuộc phạm vi kiểm soát của mình nếu không việc
kiểm soát sẽ không mang lại hiệu quả so với công sức, thời gian bỏ ra.
6. Các rào cản nào có thể gặp phải.
Có thể nói, khủng hoảng kinh tế hiện nay là cơ hội để nhiều công ty
nhận thức đúng về chiến lược phát triển trong thời gian tới. Đây cũng là lúc
Nhà máy An Đô cần nghiên cứu và quay lại những lợi thế thực sự của mình.
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai chiến lược cạnh tranh toàn cầu, tại đơn
vị còn có rất nhiều các rào cản mà có thể gặp phải. Đó là:
+ Năng lực quản lý, điều hành và mô hình tổ chức bộ máy:
Hầu hết các đơn vị sản xuất ở VN hiện nay có mô hình tổ chức theo
kiểu truyền thống. Tiêu thức phân định các bộ phận của hầu hết các đơn vị


hiện nay là theo loại hình nghiệp vụ, nếu tính chất đơn giản thì mô hình trên
tỏ ra phù hợp với mức độ tập trung quyền lực cao. Song khi đơn vị phát triển
với quy mô ngày càng lớn, với số lượng công nhân, cán bộ, đại lý ngày càng
mở rộng, khối lượng và tính chất công việc ngày càng nhiều và phức tạp thì
mô hình trên dần dần sẽ bộc lộ những điểm bất hợp lý. Năng lực quản lý,
điều hành còn nhiều hạn chế so với yêu cầu của hoạt động sản xuất hiện đại.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong việc đổi mới nhưng các công cụ và
cách thức quản lý điều hành còn chưa theo kịp với yêu cầu của
Trong điều kiện hội nhập, nhà máy An Đô phải đương đầu với những
thách thức do môi trường kinh tế trong nước và quốc tế gây ra. Hiệu quả của
hoạt động sản xuất phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, của nền
kinh tế. Do vậy, nếu công tác quản trị sản xuất và tác nghiệp trong đơn vị
được thực hiện tốt, ứng dụng các phương pháp quản trị khoa học thì sẽ tạo
khả năng sinh lợi lớn không chỉ cho doanh nghiệp, mà còn góp phần làm
lành mạnh môi trường đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy nền kinh tế phát
triển.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×