Tải bản đầy đủ

BÀI tập THÍ NGHIỆM mô HÌNH THỦY lực 2

Trờng Đại học Thuỷ lợi - Khoa sau đại học

Nội dung và yêu cầu của bài tập:
Tên đề: E - Nghiên cứu ảnh hởng của hình dạng kích thớc
mố trụ tới chiều sâu hố xói .
Có một cống lấy nớc 3 cửa, mỗi cửa b = 7m, dùng van cung
R, mố trụ dày d, dài L, đầu trụ có bán kính r. Sau ngỡng tràn
có bể tiêu năng (chiều sâu bể là d, chiều dài L b), tiếp đó
đến sân sau thứ 2 có chiều dài L2. Kênh hạ lu có mái m = 2;
bề rộng đáy b = 25m. Mực nớc thợng lu max ở +12.0. Các kích
thớc khác nh hình vẽ sau:
1. Thiết lập các phơng trình chung nhất, trong đó có sử dụng
phơng pháp Búckingham để lập Xê-ry thí nghiệm.
2. Chọn tỉ lệ mô hình đặt trong phòng thí nghiệm rộng b x
l = (15 x 20)m; lu
lợng lớn nhất của trạm bơm cấp nớc: 50 l/s

MNTL: 12.00

d


dx

R=5.5m

Lc

m

Lb

L2

Lx

d

L

R

r

Bài tập Mô hình Thủy lực HV : Tăng Văn Canh - Lớp CH8 1


Trờng Đại học Thuỷ lợi - Khoa sau đại học

Phần thứ hai: Nội dung
I. Thiết lập phơng trình chung nhất để xác định các Xê ri thí nghiệm:

1. Lý thuyết Buckingham:
Theo lý thuyết phân tích thứ nguyên, bản chất của phơng trình
Buckingham là ở chỗ chúng ta có thể biểu diễn các đại lợng biến
đổi: a1,a2, a3 ... an, miêu tả hiện tợng thuỷ động lực học cần
nghiên cứu trong một phơng trình:
F(a1,a2, a3 ... an)=0

(1-1)

Quan hệ (1-1) biểu diễn mối liên hệ giữa n đại lợng có thứ


nguyên, mà thứ nguyên của chúng đợc xác định qua m đại lợng cơ
bản (khối lợng, chiều dài và thời gian). Quan hệ (1-1) có thể biểu
diễn dới một dạng khác của các biến không thứ nguyên 1, 2, 3 ...
với 1, 2, 3 ... đợc thiết lập từ các đại lợng a1,a2, a3 ... an. Tổng số
các biến không thứ nguyên sẽ ít hơn các đại lợng vật lý biến đổi,
nghĩa là chúng ta có một phơng trình khác:
F(1, 2, 3 ...)=0

(1-2)

Phơng trình (1-2), biểu diễn mối liên hệ giữa (n-m) tổ hợp
không thứ nguyên độc lập i, đợc tạo nên từ (m+1) đại lợng trong số
các đại lợng có trong phơng trình (1-1). Nếu m=3 thì trong i sẽ có
4 thừa số. Việc xác định các tổ hợp không thứ nguyên nói trên đợc
tiến hành theo các phơng trình sau:
1=a1x1. a2y1. a3Z1. a4p1
2=a1x2. a2y2. a3Z2. a5p2
3=a1x3. a2y3. a3Z3. a6p3

(1-3)

... ... ...
n-3=a1xn-3. a2yn-3. a3Zn-3. a4pn-3
Tiến hành cân bằng thứ nguyên tìm đợc các đại lợng i.
2. Thiết lập phơng trình chung nhất:
Hố xói sau sân sau thứ 2 của cống lấy nớc phụ thuộc vào các
yếu tố khác nhau:
a- Các yếu tố công trình:
-

Chiều cao ngỡng tràn

Bài tập Mô hình Thủy lực HV : Tăng Văn Canh - Lớp CH8 2


Trờng Đại học Thuỷ lợi - Khoa sau đại học

-

Hình dạng kích thớc và vị trí cửa van

-

Chiều dài toàn bộ đoạn gia cố

-

Chiều rộng tràn nớc và chiều rộng lòng dẫn hạ lu

-

Hình dạng và kích thớc mố trụ

-

Hình dạng mặt tràn

-

Hình dạng và kích thớc công trình nối tiếp

-

Độ dốc lòng dẫn

b- Các yếu tố dòng chảy:
-

Khối lợng riêng của nớc và hệ số nhớt động lực

-

Lu tốc trung bình mặt cắt

-

Sự phân bố lu tốc biểu thị qua hệ số Coirllis

-

Mức độ chảy rối của dòng chảy

-

Mực nớc thợng hạ lu

-

Lu lợng đơn vị

-

Hàm lợng bùn cát

c- Các yếu tố đất nền:
-

Khối lợng riêng của đất nền

-

Hình dạng kích thớc hạt

-

Đờng cong cấp phối hạt

-

Các yếu tố cơ lý khác của đất nền.

Để nghiên cứu ảnh hởng của sân sau thứ 2 tới kích thớc hố xói
(Lx, Tx), có rất nhiều yếu tố, trong phạm vi đồ án môn học này tác
giả xin trình bày một số yếu tố cơ bản nh sau: vận tốc v[L/T], diện
tích mặt cắt ngang dòng chảy [L2], khối lợng riêng [M/L3], độ
nhớt à[M/LT], gia tốc trọng trờng g[L/T2], cột nớc thợng lu và hạ lu ht,hh
[L], chiều dài bể Lb[L], chiều dài sân sau tiêu năng Ls[L], số cửa
cống mở N, hình dạng cửa vào R[L], độ mở cống a[L], chiều rộng
đáy kênh thợng lu bt[L], chiều rộng đáy kênh hạ lu bh[L], Z[L], độ
nhám lòng dẫn n, lu lợng Q[L3/T], hệ số mái nghiêng cửa ra bể tiêu
năng m; đất nền bao gồm các yếu tố: dung trọng [M/L3], góc ma
sát trong [Rad], lực dính C[M/L2], thành phần hạt đợc đặc trng bởi
đờng kính hạt d[L]. Điều kiện này đợc viết nh sau:
Lx(Tx) = f0(, v, , à, g, ht, hh, Lb, L2, R, N, a, , , C, d,Z,
n,Zt,Zh, Q,m)
Hay:

Bài tập Mô hình Thủy lực HV : Tăng Văn Canh - Lớp CH8 3


Trờng Đại học Thuỷ lợi - Khoa sau đại học

(Lx(Tx),, v, , à, g, ht, hh, Lb, Lh, R, N, a, , , C, d, Z, n,Zt,Zh,
Q,m)=0
(1-4)
Để xác định i tơng ứng ta viết nh sau:
1 = x1. y1.vz1.à
2 = x2. y2.vz2.g
3 = x3. y3.vz3.ht
4 = x4. y4.vz4. hh
5 = x5. y5.vz5. Lb
6 = x6. y6.vz6. L2
7 = x7. y7.vz7.R
8 = x8. y8.vz8.N
9 = x9. y9.vz9.a
10 = x10. y10.vz10.
11 = x11. y11.vz11.
12 = x12. y12.vz12.C
13 = x13. y13.vz13.d
14 = x14. y14.vz14.bt
15 = x15. y15.vz15.bh
16 = x16. y16.vz16.Z
17 = x17. y17.vz17.n
18 = x18. y18.vz18.Lx
19 = x19. y19.vz19.dx
20 = x20. y20.vz20.Zt
21 = x21. y21.vz21.Zh
22 = x22. y22.vz22.Q
23 = x23. y23.vz23.m
Khi xét đến thứ nguyên của các đại lợng xuất xứ ta có:
1 = [L2]x1. [M/L3]y1.[ L/T]z1.[M/LT]
2 = [L2]x2. [M/L3]y2.[ L/T]z2.[L/T2]
3 = [L2]x3. [M/L3]y3.[ L/T]z3.[L]
4 = [L2]x4. [M/L3]y4.[ L/T]z4.[L]
5 = [L2]x5. [M/L3]y5.[ L/T]z5.[L]
Bài tập Mô hình Thủy lực HV : Tăng Văn Canh - Lớp CH8 4


Trờng Đại học Thuỷ lợi - Khoa sau đại học

6 = [L2]x6. [M/L3]y6.[ L/T]z6.[L]
7 = [L2]x7. [M/L3]y7.[ L/T]z7.[L]
8 = [L2]x8. [M/L3]y8.[ L/T]z8
9 = [L2]x9. [M/L3]y9.[ L/T]z9.[L]

(1-6)

10 = [L2]x10. [M/L3]y10.[ L/T]z10.[M/L3]
11 = [L2]x11. [M/L3]y11.[ L/T]z11
12 = [L2]x12. [M/L3]y12.[ L/T]z12[ M/L2]
13 = [L2]x13. [M/L3]y13.[ L/T]z13.[L]
14 = [L2]x14. [M/L3]y14.[ L/T]z14.[L]
15 = [L2]x15. [M/L3]y15.[ L/T]z15.[L]
16 = [L2]x16. [M/L3]y16.[ L/T]z16.[L]
17 = [L2]x17. [M/L3]y17.[ L/T]z17
18 = [L2]x18. [M/L3]y18.[ L/T]z18[L]
19 = [L2]x19. [M/L3]y19.[ L/T]z19[L]
20 = [L2]x20. [M/L3]y20.[ L/T]z20[L]
21 = [L2]x21. [M/L3]y21.[ L/T]z21[L]
22 = [L2]x22. [M/L3]y22.[ L/T]z22[L3/T]
23 = [L2]x23. [M/L3]y23.[ L/T]z23
Từ (1-6) nhận thấy: Nhiều hàm i có dạng thứ nguyên giống
nhau ta nên đa về cùng phơng trình chung:
*Loại thứ nhất: 3, 4,5, 6, 7, 9, 13, 14, 15, 16, 18,19, 20, 21
* Loại thứ hai: 8, 11, 17, 23
Phơng trình (1-6) biến đổi thành:
1 = L

2x1-3y1+z1-1

2 = L

2x2-3y2+z2+1

.T

-z2-2

3 = L

2x3-3y3+z3+1

.T

-z3

4 = L

2x4-3y4+z4

5 = L

2x5-3y5+z5-3

.T

-z5

.M

y5+1

6 = L

2x6-3y6+z6-2

.T

-z6

.M

y6+1

7 = L

2x7-3y7+z7+3

.T

.T

-z1-1

y1+1

.M

-z4

.T

.M

.M

.M

y3

y4

.M

-z7-1

y2

(1-7)

y7

Cân bằng số mũ trong biểu thức i ta có các hệ phơng trình:
1,

2x1-3y1+z1=0

2,

2x2-3y2+z2+1=0

Bài tập Mô hình Thủy lực HV : Tăng Văn Canh - Lớp CH8 5


Trờng Đại học Thuỷ lợi - Khoa sau đại học

3,

-z1-1

=0

y1+1

=0

y3

7,

=0

y2+1

2x3-3y3+z3+1=0
-z3
=0

5,

-z2-2
4,

2x4-3y4+z4

=0
y4

2x5-3y5+z5-3=0
=0

y5+1

=0

=0

-z4

=0

-z5

=0

6,

=0

2x6-3y6+z6-2=0
-z6

=0
y6

+1

=0

2x7-3y7+z7+3=0
-z7 -1

=0

y7

=0

Giải 7 hệ phơng trình trên ta đợc các kết quả nh sau:
1,

x1=-1/2; y1=-1 ; z1=-1;

2,

x2=-1; y2=-1 ; z2=-

3,

x3=-1/2; y3=0 ; z3=0;

4,

x4=0 ; y4=0 ; z4=0;

5,

x5=0 ; y5=-1 ; z5=0;

6,

x6=-1/2;

7,

x7=-1 ; y7=0 ; z7=-1;

2;

z6=0;

y6=-1

;

Thay các số mũ tìm đợc vào các công thức tính i ta có:
1 = à/1/2v=1/Re
;
4 = N(n,,m)
; 7=Q/v

2 = à/1/2v=1/Fr
;
5 = g

3 = b/1/2
; 6 = C/1/2
;

Đặt vào biểu thức tính i vào công thức (1-4) ta đợc phơng
trình chung nhất của xê ri thí nghiệm:
f(1/Re, 1/Fr, ht/ 1/2 ,hh/ 1/2 ,Lb/ 1/2,L2/ 1/2, R/ 1/2, N, a/ 1/2, g, ,
C/ 1/2, d/ 1/2, bt/ 1/2, bh/ 1/2, Z/ 1/2,n, Lx/ 1/2, dx/ 1/2, Zt/ 1/2,
Zh/ 1/2 , Q/ v, m) =0 (1-8)
Nhận xét:
a- Các thí nghiệm sẽ có Re > Re gh (Regh là trị số Raynols bắt đầu
khu bình phơng sức cản) vì vậy ảnh hởng của Re trong phơng
trình (1-8) có thể bỏ qua.
b- Giữa các đại lợng ht, hh, Fr, Z có quan hệ với nhau vì vậy trong
phơng trình (1-8) sẽ vắng mặt thành phần Fr. Mặt khác h t, hh,
Fr, Z và v cũng có quan hệ chặt chẽ. Khi biết v, h h, Z sẽ biết ht,.
Do đó trong các xê ry thí nghiệm sẽ không xó thành phần ht.
c- Trong điều kiện đầu bài này, các đại lợng bt, bh, Lb, Zt, Zh đã cho
trớc nên trong phơng trình (1-8) bỏ qua.
Bài tập Mô hình Thủy lực HV : Tăng Văn Canh - Lớp CH8 6


Trờng Đại học Thuỷ lợi - Khoa sau đại học

d- Từ (1-8) ta thấy, để tìm ra quy luật ảnh hởng của chiều dài sân
sau thứ hai đến kích thớc hố xói phải trải qua rất nhiều thí
nghiệm. Vì điều kiện thực tế thí nghịêm có hạn nên trong mô
hình này chi tiến hành thí nghiệm với trờng hợp : độ mở cống
hoàn toàn đối với cả 3 cửa. Do vậy không có các đại lợng a, R và
N trong phơng trình (1-8).
Từ các phân tích trên ta có phơng trình xác định các xê ry thí
nghiệm nh sau:
f(hh/ 1/2, L2/ 1/2, g, , C/ 1/2, d/ 1/2, Z/ 1/2,n, Lx/ 1/2, dx/ 1/2,
Q/ v, m)=0
(1-9)
Hay:
Lx= 1/2. f1(hh/ 1/2, L2/ 1/2, g, , C/ 1/2, d/ 1/2, Z/ 1/2,n,
dx/ 1/2, Q/ v, m ).
dx= 1/2.f2(hh/ 1/2, L2/ 1/2,g, , C/ 1/2, d/ 1/2, Z/ 1/2,n, Lx/ 1/2,
Q/ v, m ).
Nh vậy:
Khi nghiên cứu ảnh hởng của chiều dài sân sau đến
kích thớc hố xói cần thiết cố định một số yếu tố ảnh hởng
khác, chỉ tập trung nghiên cứu ảnh hởng trực tiếp của chiều
dài sân sau đến sự phát triển của hố xói (Lx và dx).

II. Chọn tỷ lệ mô hình:

II.1- Tiêu chuẩn tơng tự:
Dòng chảy qua cống là dòng chảy hở chịu tác dụng của lực
trọng trờng là chính, tiêu chuẩn tơng tự chọn là tiêu chuẩn Frút và
cần đảm bảo mức độ rối nh nhau, hệ số lực cản Xêdi phải đồng
nhất. Tiêu chuẩn trên có thể biểu thị ở quan hệ dới đây:
Fr =Idem

(2-1)

Rem Regh

(2-2)

C = Idem

(2-3)

Theo tiêu chuẩn Frut các tỷ lệ cơ bản đợc tính theo các công
thức sau:
- Tỷ lệ về độ dài hình học:
- Tỷ lệ về lu lợng

:

L

q=L5/2

-Tỷ lệ vận tốc dòng chảy

:

v=L1/2

- Tỷ lệ về áp suất

:

p=L

Bài tập Mô hình Thủy lực HV : Tăng Văn Canh - Lớp CH8 7


Trờng Đại học Thuỷ lợi - Khoa sau đại học

- Tỷ lệ về thời gian
-

Tỷ lệ về độ nhám

:

t=L1/2

:

n=L1/6

II.2- Xác định phạm vi cần thiết phải nghiên cứu trên mô
hình:
1. Chiều cao cần thiết nghiên cứu: Đợc xác định trên cơ sở cao
trình mực nớc lớn nhất thợng lu; cao trình thấp nhất nền hạ lu; và
khoảng an toàn lu không thợng và hạ lu.
H= max - min+h

(2-4)

Trong đó:
max- Cao trình mực nớc lớn nhất thợng lu cần nghiên
cứu
min- Cao trình thấp nhất nền hạ lu
h- Khoảng chiều cao an toàn, để bố trí thoát nớc tự do
sau hạ lu.
2. Chiều dài cần nghiên cứu: Bằng tổng chiều dài các bộ phận công
trình; chiều dài phần thợng lu để bố trí thiết bị giảm sóng toạ
dòng chảy lặng vào cửa công trình và thêm một khoảng gia
tăng ở hạ lu để bố trí thiết bị điều chỉnh mực nớc và thoát nớc
hạ lu:
L=Li +Ltl+Lhl

(2-5)

3. Chiều rộng cần nghiên cứu: là chiều rộng lớn nhất của công
trình, tơng ứng với cao trình mực nớc lớn nhất thợng lu (theo mặt
cắt ớt), tăng thêm một khoảng an toàn và dùng để bố trí lối đi lại
phục vụ cho đo đạc:
B=Bmax+B

(2-6)

II.3- Các yêu cầu khi chọn tỷ lệ mô hình:
Khi chọn tỷ lệ mô hình cần phải thoả mãn các yêu cầu sau:
-

Đảm bảo tiêu chuẩn tơng tự (2-1), (2-3)

-

Mô hình đủ diện tích để bố trí dầy đủ các bộ phận công
trình nh mục (II.2) đã tính toán và theo tỷ lệ đã chọn.

-

Cần phải thoả mãn các điều kiện giới hạn:

+ Cột nớc tràn trên đỉnh ngỡng H 50mm, lu tốc dòng chảy
v 0.23m/s, chiều cao dòng chảy trên mô hình h 15mm. Khi
dòng chảy dới cửa van thì độ mở nhỏ nhất của cửa van
a 60mm, cột nớc áp lực ha 3,3a.

Bài tập Mô hình Thủy lực HV : Tăng Văn Canh - Lớp CH8 8


Trờng Đại học Thuỷ lợi - Khoa sau đại học

+ Các thiết bị đo đạc có đủ khả năng đo đợc các thông số (nh
Vmax, Vmin, ...), khả năng phòng thí nghiệm có thể đáp ứng đợc về mặt cấp nớc, trang thiết bị, có đủ khả năng cung cấp vật
liệu cho mô hình.
- Chọn tỷ lệ mô hình nhỏ nhất có thể
II.4- áp dụng với đầu bài đã cho:
1. Tính toán sơ bộ một số thông số để xác định tỷ lệ mô hình:
Để có thể tính toán tỷ lệ mô hình nghiên cứu, ngoài thông số đã
cho cần phải xác định các kích thớc khác: Chiều sâu bể tiêu năng
d, chiều dài bể Lb, chiều dài sân sau thứ hai L2, chiều sâu hố xói
lớn nhất dx, lu lợng lớn nhất, mực nớc hạ lu...
- Giả sử khi cống tháo lu lợng lớn nhất theo yêu cầu Qmax, mực nớc
hạ lu ở 2.5, tơng ứng độ sâu dòng chảy trên kênh h h=3.0, độ dốc
đáy kênh i=4.10-4, kênh đất có độ nhám n=0.025, chiều rộng đáy
kênh b=25m, mái kênh m=2;
Theo công thức dòng chảy trong kênh đều ta có:
Q = C R.i

Qua tính toán ta đợc Qmax=134 m3/s.
- Chiều sâu dòng chảy trên sân sau thứ hai có thể tính gần
đúng theo công thức đập tràn đỉnh rộng:
h1 =

-

q

= 0.45m
2 gZ 0
Tính chiều sâu bể theo phơng pháp Smetana[2]:

Độ sâu liên hiệp đối với h1 là h2=3.6m
Theo Smetana thì chiều sau bể tính theo công thức:
hS 2


Q
=
4.43mbk

2

3
= 2.3m


d=h2-hS2 =2m.

Chiều dài bể: Lb= 5(h2-h1)=12.7 m, chọn Lb=13m.
Chiều dài sân sau thứ hai:
L2 = (10 ữ 12 ) q h = 40m

Chiều sâu lớn nhất của hố xói: dx =d =2m.
Chiều dài lớn nhất của hố xói: Lx=10dx
Lx =10*2=20m

Chọn Lx=20m

Bài tập Mô hình Thủy lực HV : Tăng Văn Canh - Lớp CH8 9


Trờng Đại học Thuỷ lợi - Khoa sau đại học

2. Tính các kích thớc khống chế phạm vi nghiên cứu:
- Chiều cao: Theo (2-4):
=15m.

H= max

- min+ h=12-(-2.5)+0.5

- Chiều dài: Theo (2-5) :

L=Li +Ltl+Lhl

Với: Li=20+13+40+10 =83m
Ltl=(3ữ 5)htl=(3ữ 5)12=36ữ 60m, chọn Ltl=50m
Ltl=(8ữ 10)hhl=(8ữ 10)3=24ữ 30m, chọn Ltl=25m
Suy ra: L=83+50+25=158m.
- Chiều rộng: để bố trí đợc kênh hạ lu, phần cửa vào của cống.
Giả sử tờng cánh của cống có chiều rộng mỗi bên là: btờng =10m
Chiều rộng phần kênh hạ lu là: Bk=b+2mh=24+2*2*3=36m
Chiều
rộng
phần
ờng=3*7+2*1.5+2*10=44m

cửa

cống:

B1=3bc+btrụ+2bt-

Chọn B=44m.
3. Chọn tỷ lệ mô hình:
Chọn tỷ lệ mô hình theo khả năng tối đa của máy bơm cấp nớc.
Ta có: q=L5/2
Hay Qt/Qm=L5/2

L= (Qt/Qm)2/5

Thay số: L= (134/0.05)5/2 =23.51
Chọn L=25.
4. Kiểm tra kính thớc mô hình và các điều kiện giới hạn:
-

Chiều cao mô hình

: Hm= 15/25=0.6

-

Chiều dài mô hình

: Lm=158/25=6.32

-

Chiều rọng mô hình : Bm=44/25=1.76

Nh vậy, với sân mô hình có kích thớc bxh=15x25m là đủ để bố
trí mô hình thí nghiệm nghiên cứu ảnh hởng của sân sau thứ hai
tới kích thớc hố xói.

Kiểm tra điều kiện giới hạn:
+ Điều kiện số Râynôn:
Re=vh/; với =0.01cm2/s, khi tiến hành thí nghiệm theo điều
kiện giới hạn để có thể bỏ qua sức căng mặt ngoài thì cột nớc trên
đỉnh tràn h 50mm, tơng ứng cột nớc h=1.25m. Theo công thức
tính lu lợng qua đập trang thực dụng ta tính đợc Qt=58m3/s, vận
Bài tập Mô hình Thủy lực HV : Tăng Văn Canh - Lớp CH8 10


Trờng Đại học Thuỷ lợi - Khoa sau đại học

tốc trên đỉnh đập tràn vt=2.2m/s, tơng ứng với chúng trong mô
hình có Qm=18.56 l/s và vm=44cm/s.
Tính Rem=44*5/0.01=22000>Rgh, với cấp lu lợng lớn hơn trên mô
hình sẽ có Re lớn hơn, vậy điều kiện giới hạn về Re đợc đảm bảo.
+ Điều kiện về độ nhám, chọn vật liệu mô hình:
Theo công thức: n=Ly
* Với bộ phận cống, bể tiêu năng bằng bê tông có n=0.014, ta có:
nm= nt/Ly =0.014/251/6 = 0.00/8 Chọn vật liệu là chất dẻo.
* Với kênh dẫn, các bộ phận có n=0.025, tơng tự nh trên ta tính
đợc nm=0.014
Chọn vật liệucó thể là vữa xi măng cát vàng.
Tóm lại: Với tỷ lệ mô hình L=25 hoàn toàn thoả mãn các
điều kiện tơng tự cũng nh việc bố trí trên sân mô hình và
cung cung cấp nớc cho thí nghiệm.

III. Kết luận

Bài tập Mô hình Thủy lực HV : Tăng Văn Canh - Lớp CH8 11


Trờng Đại học Thuỷ lợi - Khoa sau đại học

Khi nghiên cứu chiều dài sân sau đến kích thớc hố của hố xói
của cống nh đã trình bày ở trên thuộc loại mô hình không gian,
tổng thể và lòng dẫn cứng. Do điều kiện thời gian và hiểu biết
còn hạn chế, nên ở đây chỉ giả định một số trờng hợp để tính
toán lựa chọn mô hình, còn những phần quan trọng khác trong
thiết kế mô hình cha có điều kiện đề cập đến.
Công việc thí nghiệm là một công việc quan trọng trong quá
trình thiết kế công trình thuỷ lợi, do đó cần phải có sự thận trọng,
tỉ mỷ, chính xác tránh sai sót, vì thí nghiệm là khâu cuối cùng
trong công nghệ thiết kế và kết quả của nó thờng đợc áp dụng
ngay cho các công trình thực tế và bổ sung cho công tác nghiên
cứu cơ bản.

Bài tập Mô hình Thủy lực HV : Tăng Văn Canh - Lớp CH8 12


Trờng Đại học Thuỷ lợi - Khoa sau đại học

Tài liệu tham khảo

[1]- Mô hình toán và mô hình vật lý công trình thuỷ lợi
(Bài giảng cao học)

Phạm Ngọc Quý, Hà Nội 8/1998

[2] - Một số vấn đề tính toán thuỷ lực nối tiếp hạ lu và xói sau
công trình thuỷ lợi
(Bài giảng cao học)

Phạm Ngọc Quý, Hà Nội 1995

[3] - Xác định chiều sâu hố xói ổn định tại cuối sân gia cố cứng
ở hạ lu đập tràn thấp

Phạm Ngọc Quý, Hà Nội 1994

Bài tập Mô hình Thủy lực HV : Tăng Văn Canh - Lớp CH8 13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×