Tải bản đầy đủ

Đề cương tốt nghiệp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Phần thứ nhất
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp khi đầu tư vốn để kinh
doanh thì việc quan tâm hàng đầu là hiệu quả kinh tế. Vì vậy, để có thể cạnh tranh và phát
triển, các doanh nghiệp phải xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực sản xuất
kinh doanh và trình độ quản lý của mình, chủ động trong sản xuất, sử dụng tiết kiệm và
có hiệu quả tài sản, nguồn vốn,…. Tuy nhiên để nhận thức quá trình ấy một cách chặt chẽ,
chính xác, kịp thời và khoa học thì không thể nhìn nhận công tác hoạch toán kế toán một
cách trực quan, cảm giác mà cần thiết phải có một trình độ hoạch toán nhất định.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai tiêu chí kinh tế tổng hợp. Xét theo hệ
thống của toàn bộ quá trình kinh doanh, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các
yếu tố ảnh hưởng đến giá trị đầu ra của doanh nghiệp, quyết định đến lợi nhuận, đến sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ
giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm là một trong những điều kiện để nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của người lao
động, tăng tích lũy cho doanh nghiệp và cho nhà nước. Do ý nghĩa và tầm quan trọng của
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nên quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất để đạt mục tiêu
lợi nhuận. với nhận thức về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm – khâu
đặc biệt quan trọng trong công tác kế toán phục vụ thiết thực cho việc quản lý tại Công ty,

em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm”
nhằm góp một phần nhỏ vào việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thanh Thịnh.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong
doanh nghiệp.
- Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công
ty TNHH Thanh Thịnh.
1


- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi chí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Thanh Thịnh.
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Tìm hiểu về công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công
ty TNHH Thanh Thịnh.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: đề tài nghiên cứu thực hiện tại công ty trách nhiệm hữu hạn
Thanh Thịnh.
- Phạm vi về thời gian: nghiên cứu số liệu từ năm 2007 – 2009.
- Phạm vi về nội dung: đề tài nghiên cứu là tìm hiểu quá trình kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Thanh Thịnh. Trên cơ sở đó đề
xuất biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm .

2


1.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm xây dựng ảnh hưởng đến công tác kế toán .
- Sản phẩm xây dựng thường có kết cấu phức tạp, mang tính riêng lẻ, đơn chiếc. Từ đặc
điểm này, kế toán phải hạch toán chi phí, tính giá thành và kết quả thi công cho từng sản
phẩm xây dựng riêng biệt có thể là từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công
trình hoặc từng nhóm sản phẩm xây dựng.
- Sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn, khối lượng lớn và thời gian thi công tương
đối dài. Do đó kỳ tính giá thành sản phẩm xây dựng không diễn ra vào cuối tháng như
trong các đơn vị sản xuất công nghiệp mà mà được xác định tuỳ thuộc vào đặc điểm kỹ
thuật của từng loại công trình, điều này thể hiện qua phương thức lập dự toán và phương
thức thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu.
- Sản phẩm xây dựng thường gắn liền với những địa điểm cố định, còn phương tiện sản


xuất như máy móc thi công, công nhân phải di chuyển theo địa điểm công trình. Đặc
điểm này có quan hệ rất nhiều đến công tác quản lý tài sản, lao động để tránh các các
khoản thiệt hại do hư hỏng tài sản bởi các yếu tố môi trường, lãng phí nguyên vật liệu,
nhân công.
- Sản phẩm xây dựng được tiêu thụ theo giá trị dự toán (giá thầu theo hình thức đấu thầu
với các công trình lớn hoặc giá dự toán đã được thoả thuận giữa hai bên chủ đầu tư và
đơn vị thi công).
-Sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành nghiệm thu sẽ được bàn giao ngay cho đơn vị
chủ đầu tư. Nghiệp vụ này chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm.
1.2 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng:
1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
1.2.1.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của các loại nguyên vật liệu tạo nên thực thể
sản phẩm, trực tiếp dùng cho việc xây dựng công trình, lao vụ, dịch vụ, chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính dùng để xây dựng công trình như : dây điện , tủ điện ...
- Vật liệu phụ, vật liệu khác trực tiếp dùng trong công trình như : bulon, tắc kê, keo ....
3


- Những nguyên tắc mà kế toán cần phải tôn trọng khi kế toán chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp.
- Vật liệu sử dụng cho hạng mục công trình nào thì phải tính trực tiếp cho hạng mục công
trình đó.
+ Phải tiến hành kiểm kê số vật liệu lúc cuối kỳ
+ Ap dụng phương pháp phân bổ gián tiếp nếu kế toán không thể tính chi phí vật liệu trực
tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình.
+ Những thiết bị xây dựng mà do chủ đầu tư đảm nhận cung cấp không phải doanh
nghiệp mua đưa vào xây dựng thì giá trị các thiết bị này được phản ánh trên TK 002 – Vật
tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công.
Khi công việc hoàn thành và bàn giao thì phải chú ý loại trừ phần vật liệu sử dụng không
hết nhập lại kho hay bán ra.
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng:
- Cũng tương tự như các đơn vị sản xuất công nghiệp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
trong các đơn vị xây dựng được tập hợp trên tài khoản: 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
- Tài khoản này được dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu phát sinh liên quan
trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các công trình, hạng mục công trình.
- Kết cấu tài khoản 621:
Bên nợ:
Tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh
Bên có:
Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho lại.
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào Tài khoản tính giá thành.
- Tài khoản 621 không có số dư.
- Tài khoản 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
1.2.1.3 Sổ kế toán chi tiết, tổng hợp :
Sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 154 và các sổ cái có liên quan và sổ chi tiết tài khoản
152
1.2.1.4

Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ
4


- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản giao nhận, Phiếu yêu cầu cung cấp vật
tư, Phiếu xuất kho, Giấy xin tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng
1.2.1.5 Định khoản :
Sơ đồ số 1: Sơ đồ hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chú thích:
(1)

Giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ xuất kho sử dụng trực tiếp cho công trình.

(2)

Giá thực tế nguyên vật liệu mua ngòai đưa vào sử dụng trực tiếp cho công trình
không nhập kho (không bao gồm thuế GTGT).

(3) Giá thực tế nguyên vật liệu thuê ngoài gia công đưa vào sử dụng trực tiếp cho công
trình không nhập kho (không bao gồm thuế GTGT)
(4) Giá trị nguyên vật liệu thừa còn để lại công trình cuối kỳ (ghi số âm)
(5) Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
(6) Cuối kỳ kết chuyển hay phân bổ chi phí nguyên vật liệu để tính giá thành.
1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
1.2.2.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
- Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp
thi công, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ, các

5


khoản phụ cấp và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trên
lương của bộ phận lao động trực tiếp.
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng:
- Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp trên tài khoản: 622 – Chi phí nhân công trực
tiếp.
- Kết cấu tài khoản 622:
Bên nợ:
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên có:
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành..
Tài khoản 621 không có số dư.
-

Tài khoản 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.

1.2.2.3 Sổ kế toán chi tiết, tổng hợp :
Sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 622 và các sổ cái có liên quan và sổ chi tiết tài khoản
622.
1.2.2.4 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ:
- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng tổng hợp lương, Bảng thanh toán lương,
Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Phiếu chi.
1.2.2.5 Định khoản :
Sơ đồ số 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

6


Chú thích:
(1) Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả công nhân viên trực tiếp tại công
trình.
(2) Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp.
(3) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp.
(4) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào đối tượng tập hợp chi phí theo
phương pháp kê khai thường xuyên.
1.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
1.2.3.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Nội dung kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
- Trong quá trình thi công, xây dựng các công trình, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều
loại máy móc thi công như: máy đào đất, xúc đất, trộn bê tông vv....
- Chi phí thường xuyên: chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi công, các
chi phí này phát sinh được tính hết một lần vào chi phí sử dụng máy thi công, như: chi phí
khấu hao, thuê xe máy thi công (nếu có), lương của công nhân điều khiển, công nhân
phục vụ cho việc sử dụng máy, nhiên liệu dầu, mỡ chạy máy, sửa chữa thường xuyên xe
máy thi công.
7


- Chi phí tạm thời: chi phí phát sinh một lần tương đối lớn, do đó không tính hết một lần
vào chi phí sử dụng máy mà được phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy ở công trường
như: Chi phí vận chuyển máy đến công trường, di chuyển máy trong quá trình sử dụng ở
công trường, chi phí xây dựng tháo dỡ những công trình tạm như lều, lán phục vụ cho
việc sử dụng máy thi công, di chuyển lều, lán vv......
- Những nguyên tắc mà kế toán cần phải tôn trọng khi hạch toán kế toán chi phí sử dụng
máy thi công.
- Phù hợp với hình thức quản lý, sử dụng máy thi công của doanh nghiệp xây dựng.
- Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng xây dựng.
1.2.3.2Tài khoản sử dụng:
- Chi phí sử dụng máy thi công được tập hợp trên tài khoản: 623 - Chi phí sử dụng máy
thi công.
- Kết cấu tài khoản 623:
Bên nợ:
Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh.
Bên có:
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào tài khoản tính giá thành lúc
cuối kỳ.
Tài khoản 623 không có số dư.
- Chú ý: Các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy
định hiện hành tính trên lương của công nhân sử dụng xe, máy thi công không phản ánh
vào bên nợ tài khoản 623 mà được phản ánh vào bên nợ tài khoản 627 – chi phí sản xuất
chung.
1.2.3.3 Sổ kế toán chi tiết, tổng hợp :
Sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 623 và các sổ cái có liên quan và sổ chi tiết tài khoản
623.
1.2.3.4 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ :
-Chứng từ sử dụng: chứng từ ban đầu để theo dõi công việc hạch toán hằng ngày của máy
thi công là: «Phiếu theo dõi hoạt động của máy thi công», mỗi máy được phát một phiếu
do công nhân điều khiển giữ. Cuối tháng, các phiếu này được đưa về phòng kế toán để lập
8


«bảng tổng hợp tình hình sử dụng máy thi công», căn cứ vào bảng này kế toán lập bảng
phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, Phiếu chi,bảng chấm công của công nhân điều
khiển máy thi công, Bảng tổng hợp lương công nhân điều khiển máy thi công, bảng thanh
toán lương công nhân điều khiển máy thi công.
1.2.3.5 Định khoản :
Sơ đồ số 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

Chú thích:
(1) Giá thực tế vật liệu chính, vật liệu phụ cho máy hoạt động
(1) Chi phí các dịch vụ mua ngoài như bảo dưỡng, sửa chữa máy thi công
(2) Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều
khiển máy.
(3) Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên nợ tài khoản 154 vào lúc cuối kỳ.
1.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung:
1.2.4.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
Nội dung kế toán chi phí sản xuất chung :
9


- Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ, quản lý
quá trình thi công ở các tổ đội xây dựng, công trình xây dựng, các chi phí này có thể bao
gồm:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (bao gồm các khoản trích theo lương
của công nhân phục vụ bộ phận máy thi công), của nhân viên quản lý các đội, đơn vị thi
công như đội trưởng thi công, kỹ sư trưởng vv......
- Vật liệu dùng để sửa chữa máy móc thiết bị.
- Chi phí dụng cụ sản xuất như giàn giáo, các công cụ cầm tay khác
- Các chi phí khác như điện, nước, điện thoại, dịch vụ mua ngoài ......
- Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất chung trong các đơn vị xây dựng thì cũng tương
tự như trong các đơn vị sản xuất công nghiệp.
- Những nguyên tắc mà kế toán cần phải tôn trọng khi hạch toán kế toán chi phí sản xuất
chung
- Hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng mục công trình đồng thời
phải chi tiết theo các điều khoản quy định.
- Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các định mức về chi phí sản xuất chung và
các khoản có thể ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên quan theo tỷ lệ chi
phí nhân công trực tiếp.
1.2.4.2

Tài khoản sử dụng:

- Chi phí sản xuất chung được tập hợp trên tài khoản : 627 – Chi phí sản xuất chung
- Kết cấu Tài khoản 627:
Bên nợ:
Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh.
Bên có:
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các đối tượng theo tiêu chuẩn phù
hợp lúc cuối kỳ.
Tài khoản 627 không có số dư.
1.2.4.3

Sổ kế toán chi tiết, tổng hợp:
10


Sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 627 và các sổ cái có liên quan và sổ chi tiết tài khoản
627.
1.2.4.4

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ, bảng

tổng hợp chi phí thanh toán tạm ứng, bảng phân bổ chi phí khấu hao.
1.2.4.5

Định khoản :
Sơ đồ số 4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

Chú thích:
(1) Tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, công nhân phục vụ
công trình.
(2) Khấu hao tài sản cố định dùng ở công trình.
(3) Chi phí dịch vụ và chi phí bằng tiền khác phục vụ công trình
(4) Phân bổ hay trích trước chi phí phục vụ tại công trình
(5) Vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ gián tiếp cho công trình
(6) Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí vào tài khoản tính giá thành.
1.3 Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng:
Nguyên tắc chung:
11


- Tập hợp chi phí sản xuất là công việc tập hợp tất cả các chi phí có liên quan đến đối
tượng tính giá thành sản phẩm của ngành sản xuất vào TK 154 hoặc TK 631.
- Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất mang tính đơn chiếc, quy trình công nghệ phức tạp.
- Mọi chi phí sản xuất phát sinh tại doanh nghiệp xây dựng do bản thân doanh nghiệp
thực hiện được tập hợp vào TK 154 – sản xuất xây dựng. Khi có khối lượng công tác xây
dựng hoàn thành bàn giao thì doanh nghiệp tình giá thành thực tế của sản phẩm xây dựng
hoàn thành bàn giao.
1.3.1 Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang: Tuỳ thuộc vào phương thức
giao nhận thầu giữa bên A và bên B, kế toán có thể tính giá sản phẩm dở dang theo các
cách sau:
- Xác định theo chi phí thực tế: Đốivới những công trình, hạng mục công trình được thanh
toán một lần sau khi hoàn thành toàn bộ thì sản phẩm dở dang là toàn bộ chi phí thực tế
phát sinh từ lúc khởi công cho đến cuối tháng đó.
- Xác định theo tỷ lệ hoàn thành sản phẩm: Đối với những công trình, hạng mục công
trình được thanh toán theo giai đoạn quy ước thì sản phẩm dở dang là các giai đoạn xây
dựng chưa hoàn thành, giá trị được xác định qua các bước sau:
Hệ số giữa giá thực Chi phí sxdd đầu kỳ + cpsx phát sinh trong kỳ
Tế và giá dự toán =
Giá trị dự toán đã thực hiện được
Z thực tế của giai đoạn i = Z dự toán của giai đoạn i * hệ số
Giá trị xây dựng ddck = Giá trị xây dựng ddđk + chi phí xây dựng pstk – giá thành thực
tế.
1.3.2 Tính giá thành sản phẩm:
1.3.2.1 Phương pháp tính giá thành:
Phương pháp tính giá thành là một hoặc hệ thống các phương pháp được sử dụng để tính
tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo từng khoản mục chi phí đã xác định cho
từng đối tượng tính giá thành. Có nhiều phương pháp tính giá thành, dưới đây là một
phương pháp:
- Phương pháp tính giá thành giản đơn: còn gọi là phương pháp tính trực tiếp. Phương
pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí xây dựng cũng chính
là đối tượng tính giá thành.
12


Công thức tính:
Tổng giá thành
Thực tế

CPSXDD

= đầu kỳ+

trong kỳ -

CPSXPS

CPSXD giá trị khoản điều

cuối kỳ - chỉnh giảm giá thành

Bước 1: Tính tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục
chi phí sản xuất.
Tổng giá thành CPSXDD

CPSXPS

CPSXDD

Giá trị khoản

Thực tế của = đầu kỳ của + trong kỳ của - cuối kỳ của - điều chỉnh giảm
Nhóm sản phẩm nhóm sản phẩm nhóm sản phẩm nhóm sản phẩm
Bước 2: Tính tổng giá thành định mức của nhóm sản phẩm theo từng khoản
mục chi phí sản xuất.
Tổng giá thành

Số lượng sản phẩm

Định mức của =

hoàn thành trong

Nhóm sản phẩm

Nhóm sản phẩm

Giá thành
x

định mức
sản phẩm

Bước 3: Xác định tỷ lệ tính giá thành nhóm sản phẩm từng khoản mục chi phí
sản xuất
Tỷ lệ tính

Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm

Giá thành của =
Nhóm sản phẩm

------------------------------------------------------Tổng giá thành định mức của nhóm sản phẩm

Bước 4: Xác định giá thành đơn vị sản phẩm
Giá thành
Tỷ lệ tính
Giá thành
Thực tế đơn =

giá thành của x

Vị sản phẩm

Nhóm sản phẩm

định mức
sản phẩm

1.3.3 Tài khoản sử dụng:
- Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán
hàng tồn kho thì tài khoản sử dụng là tài khoản : 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang.
- Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
Chi phí sản xuất kinh doanh đầu kỳ được kết chuyển từ TK 154 sang.
13


Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có:
Chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ được kết chuyển sang TK154.
Các khoản làm giảm chi phí sản xuất.
Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Chi phí sản xuất phải được tập hợp theo từng đối tượng tính giá thành của từng công trình

Sơ đồ số 5: Sơ đồ tổng quát

14


Chú thích:
(1) Giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ xuất kho sử dụng trực tiếp cho công trình.
15


(2) Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả công nhân viên trực tiếp tại công
trình,trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp.
(3) Các chi phí trích trước.
(4) Vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ gián tiếp cho công trình
(5) Chi phí dịch vụ và chi phí bằng tiền khác phục vụ công trình
(6) Phân bổ hay trích trước chi phí phục vụ tại công trình
(7) Khấu hao tài sản cố định dùng ở công trình
(8) Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí vào tài khoản tính giá thành.
(9) Vật liệu thừa nhập kho lại, thu hồi phế liệu...
(10) Kết chuyển vào giá vốn.
(11) Công trình đã hòan tất nhưng chưa bàn giao.

16


PHẦN THỨ BA
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Khái quát về đặc điểm địa bàn của công ty TNHH Thanh Thịnh
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị
- Công ty TNHH Thanh Thịnh thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đăk Lăk cấp ngày
- Có trụ sở chính: 443/2 Nguyễn Văn Cừ thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đăk Lăk
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ
- Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là thi công xây dựng các công trình dân dụng,
công nghiệp. Công ty chính thức đi vào hoạt đông từ tháng 06 năm 2004 với đội ngũ gần
20 công nhân trực tiếp thi công tại các công trình. Sản phẩm chính của công ty là các
công trình trường học , nhà công vụ, nhà ở cá nhân ngoài ra công ty còn thi công thêm
một số công trình hệ thống dẫn nước, điện trong khu công nghiệp.
3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ số 6: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
GIÁM ĐỐC

P.KẾ TOÁN

BAN CHỈ HUY
CÔNG TRÌNH

P.KINH DOANH

Các phòng ban chức năng là bộ phận chuyên môn giúp việc cho Ban giám đốc trong công
việc quản lý và điều hành. Các trưởng phó phòng ban chịu trách nhiệm trước Ban giám
đốcvề nghiệp vụ chuyên môn, xây dựng kế hoạch trình lên Ban giám đốc.
3.1.3.1 Phòng kế toán
- Ghi chép hạch toán các số liệu tài chính của công ty, phụ trách công tác kế toán của công
ty.
- Giải quyết các mối quan hệ tài chính trong quá trình luân chuyển vốn ngoại thương và
kinh doanh dịch vụ như:
17


- Mối quan hệ giữa đơn vị và các cơ quan nhà nước.
- Mối quan hệ trong nội bộ công ty.
- Mối quan hệ giữa công ty với các đơn vị khác.
- Tổ chức vốn sao cho đảm bảo cung cấp kịp thời và đầy đủ nhằm tạo điều kiện cho quá
trình kinh doanh của đơn vị được liên tục và hiệu quả.
- Giúp cho Giám Đốc thấy rõ tình hình thực hiện kinh doanh theo các thương vụ, từ đó đề
ra biện pháp giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
- Phối hợp vốn hợp lý để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận cho đơn
vị.
3.1.3.2 Phòng kinh doanh
- Tiếp xúc, đàm phán với các đối tác để tìm kiếm công trình thi công.
- Đề ra kế hoạch kinh doanh, và những biện pháp thực hiện kế hoạch đó một cách tối ưu.
- Thực hiện các thủ tục, chứng từ về các hoạt động kinh doanh.
- Phối hợp với phòng kế toán và ban chỉ huy công trình để thực hiện phân tích tình hình
kinh doanh để báo cáo trình Ban giám đốc.
- Tìm kiếm khách hàng mở rộng thị trường
3.1.3.3 Ban chỉ huy công trình
- Bao quát, quản lý công nhân tại công trình.
- Báo các tình hình tiến độ thi công tại công trình về công ty.
-Quản lý máy móc thiết bị tại công trình.
3.1.4Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán vận dụng
3.1.4.1Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ số 7: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng
18


Thủ
Quỹ

Kế toán bán
hàng

Kế toán
giá thành

Kế toán
TGNH, thanh
toán công nợ

Kế toán
chi phí

 Kế toán trưởng
- Tổ chức công tác kế toán, tham mưu cho giám đốc công ty về mặt tài chính, thực hiện
công tác kiểm tra, kiểm soát thu chi tài chính, lập kế hoạch tài chính hàng năm, quý, tháng
của công ty, phân tích hoạt động của công ty.
- Giúp giám đốc công ty trong việc đưa ra những mục tiêu liên quan đến hiệu quả kinh
doanh, phân tích kết quả thực hiện các mục tiêu này.
- Hướng dẫn nhân viên trong phòng kế toán cũng như các bộ phận có liên quan trong toàn
công ty, đảm bảo các tuân thủ nguyên tắc trong quản lý tài chính của doanh nghiệp và
công ty quy định.
- Kiểm tra, tổng hợp số liệu phân tích hoạt động kinh tế và tổng quyết toán.
-Trách nhiệm:
- Quản lý điều động, phân công trách nhiệm và quyền hạn cụ thể cho từng kế toán viên,
thường xuyên kiểm tra công việc kế toán viên nhằm phát hiện những sai sót (nếu có), kịp
thời chấn chỉnh số liệu để đảm bảo số liệu báo cáo kế toán viên.
- Thực hiện các trách nhiệm khác được quy định trong các quy trình của hệ thống quản lý
chất lượng và nhiệm vụ khác khi giám đốc giao.
- Quyền hạn:
- Đề xuất sáng kiến, cải tiến chất lượng của công việc được giao.
Tham dự các cuộc họp về tài chính công ty và các cuộc họp liên quan đến kế toán.
 Thủ quỹ
-Quản lý tiền mặt, ghi chép sổ quỹ tiền mặt.
- Chi tiền, thu tiền đúng quy định thu chi.
- Trực tiếp phát lương cho cán bộ công nhân viên công ty.
 Kế toán bán hàng
- Xuất hoá đơn bán hàng và ghi nhận doanh thu.
19


- Nhập dữ liệu và theo dõi từng hợp đồng.
- Theo dõi lập danh sách thu hồi nợ theo từng công trình cụ thể.
- Kiểm tra và giám sát thủ tục quản lý hợp đồng nhằm có xu hướng xử lý khi việc thanh
lý, nghiệm thu không được hoàn thành theo đúng kế hoạch.
-Trách nhiệm:
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
- Chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc của mình, hỗ trợ các phòng ban.
- Quyền hạn:
Đề xuất, kiến nghị hành động khắc phục.
Đề xuất sáng kiến, cải tiến chất lượng công việc được giao.
 Kế toán giá thành:
- Kế toán kho theo dõi nguyên vật liệu, tài sản cố định, công cụ dụng cụ.
- Cập nhật phiếu nhập xuất.
-Tính giá thành công trình.
-Làm công tác kiểm kê kho theo định kỳ.
-Trách nhiệm:
Chịu trách nhiệm về mọi sự sai lệch số liệu.
Chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc của mình, hỗ trợ các phòng ban.
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
- Quyền hạn:
Đề xuất, kiến nghị hành động khắc phục.
Đề xuất sáng kiến, cải tiến chất lượng công việc được giao.
 Kế toán tiền gửi ngân hàng và thanh toán công nợ
- Kế toán theo dõi các khoản phải thu tiền.
- Theo dõi các khoản nợ phải trả.
- Tính lương, phụ cấp.
- Lập tờ khai thuế GTGT, báo cáo thống kê.
- Trách nhiệm:
Chịu trách nhiệm về mọi sự sai lệch số liệu.
Chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc của mình, hỗ trợ các phòng ban.
20


Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
-

Quyền hạn:
Đề xuất, kiến nghị hành động khắc phục.
Đề xuất sáng kiến, cải tiến chất lượng công việc được giao.
 Kế toán chi phí

- Theo dõi chi phí sản xuất và hỗ trợ tính giá thành.
- Theo dõi chi phí bán hàng.
- Theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Theo dõi nợ phải thu nội bộ.
- Trách nhiệm:
Chịu trách nhiệm về mọi sự sai lệch số liệu.
Chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc của mình, hỗ trợ các phòng ban.
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
-

Quyền hạn:
Đề xuất, kiến nghị hành động khắc phục.
Đề xuất sáng kiến, cải tiến chất lượng công việc được giao.
Đề nghị cung cấp các nguồn lực cần thiết.

3.1.4.2 Hệ thống tài khoản sử dụng:
111, 112, 131, 133, 142, 152, 153, 154, 211, 214, 331, 311, 333, 334, 338, 411, 413, 511,
521, 515, 642, 635, 711, 811, 821, 911
3.1.4.3 Hệ thống chứng từ sử dụng:
Hoá đơn mua vào, bán ra, Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu kế
toán, các loại bảng kê, bảng khấu hao tài sản cố định....
3.1.4.4 Chế độ sổ kế toán:
a. Hình thức kế toán:
Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán là Nhật Ký Chung.
Sơ đồ số 8: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán

Các bảng kê

Sổ thẻ kế toán
chi tiết

21


Chứng từ gốc

Nhật ký chung

Sổ cái
Bảng cân
đốiTK
Báo cáo tài chính
b. Hệ thống sổ kế toán:
Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết các tài khoản, sổ cái (xem danh mục đính kèm ở phụ lục....).
Tất cả các sổ này đều ghi chép bằng tay
c. Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:
Bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo
tài chính
3.1.4.5 Một số chính sách kế toán tại công ty:
- Nguyên tắc xác định các khoản tiền, tương đương tiền theo: đồng tiền Việt Nam.
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi đồng tiền USD ra đồng tiền sử dụng trong kỳ kế
toán: theo phương pháp tỷ giá thực tế.
- Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:
- Đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp thực tế đích danh.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định : Phương pháp khấu hao theo đường thẳng, khung
- Thời gian sử dụng các loại tài sản cố định theo quyết định của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
3.2 Thực trạng hạch toán phần hành kế toán tại công ty
3.2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH
ĐIỆN Ở CÔNG TY TNHH THANH THỊNH
22


Tại công ty TNHH Thanh Thịnh hiện đang thi công rất nhiều các công trình và hạng mục
công trình. Trong khoá luận, tác giả sử dụng số liệu thực tế của công trình tăng thêm
đường dây điện chính từ xưởng công dụng đến xưởng sợi - Mã số công trình
743E2KE1 (sau đây được gọi tắt là công trình 743E2KE1). Công trình này bắt đầu thi
công vào tháng 04 năm 2007 và kết thúc vào tháng 09 năm 2007.
Khi nhận được thông báo mời thầu từ chủ đầu tư, dưới sự lãnh đạo của Ban giám
đốc, bộ phận tư vấn kỹ thuật của phòng kinh doanh sẽ tổ chức tính dự toán cho công trình
và tiến hành công tác đấu thầu. Nếu chủ đầu tư chấp thuận, hai bên tiến hành ký kết hợp
đồng thi công. Trong suốt quá trình tổ chức thi công từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành
bàn giao công trình, bộ máy kế toán của công ty xây dựng mã công trình theo mã các
hợp đồng công trình để tổ chức theo dõi, hạch toán kế toán các khoản chi phí sản xuất
phát sinh và tính giá thành sản phẩm xây dựng từng công trình, hạng mục công trình
hoàn thành bàn giao.
3.2.1.1Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
a. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình theo mỗi hợp
đồng xây dựng được ký kết. Trong nội dung khoá luận, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
là công trình 743E2KE1.
b. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
- Đối tượng tính giá thành tại công ty là từng công trình hay hạng mục công trình hoàn
thành bàn giao tuỳ theo hợp đồng thi công được ký kết. Trong nội dung khoá luận, đối
tượng tính giá thành là công trình 743E2KE1.
- Với cách xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành như trên, kế
toán của công ty chỉ tính giá thành khi nhận được Biên bản nghiệm thu bàn giao công
trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao. Do đó kỳ tính giá thành tại công ty sẽ
không trùng với kỳ báo cáo kế toán mà tuỳ thuộc vào chu kỳ sản xuất sản phẩm xây dựng.
3.2.1.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công trình 743E2KE1.
a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp

23


NVL để thi công các công trình điện là các loại vật tư thiết bị trong ngành điện, như dây
điện, tủ điện,... Kế toán theo dõi tình hình nhập xuất của các lọai NVL của tất cả các công
trình trên cùng 1 bảng kê xuất nhập tồn NVL. Bảng này được kế toán lập trên Excel.
BẢNG KÊ NHẬP XUẤT TỒN NVL
Tháng ... năm ....

Khi cần xác định giá xuất kho của từng lọai NVL của từng công trình, kế toán chỉ cần tìm
tên NVL mà không cần sử dụng mã NVL hoặc mã công trình vì các công trình khác nhau
sẽ sử dụng các lọai NVL với tên gọi khác nhau.
b Tài khoản sử dụng:
- Chi phí NVL trực tiếp được tập hợp trên tài khoản 621 - chi phí NVL trực tiếp
- Tài khoản 621được mở chi tiết cho từng công trình, đối với công trình 743E2KE1 thì kế
toán mở tài khoản 6215.
-

Ví dụ:
6211: Tu sửa điện chiếu sáng (mã công trình: LECE23V)
6212: Kéo dây lắp đặt đồng hồ (mã công trình: BEOEG000)
6213: Điện hệ thống giám sát phòng may (mã công trình: BEUVH010)
6214: Phối dây xưởng se sợi (mã công trình: BE4KC010)
6215: Tăng thêm đường dây điện chính (mã công trình: 743E2KE1)

- Sau khi hoàn tất việc lập báo cáo tài chính vào cuối năm tài chính, để chuẩn bị cho kỳ kế
toán mới sẽ phát sinh thêm nhiều hợp đồng, công ty tiến hành đặt lại chi tiết tài khoản
621. Tài khoản 621 được mở chi tiết cho tất cả các công trình chưa hoàn thành tính đến
cuối năm tài chính và các công trình mới sẽ được ký ở năm tài chính sau.
Ví dụ:
Tính đến thời điểm cuối năm 2007, công trình tu sửa điện chiếu sáng (LECE23V) và công
trình 743E2KE1 đã hoàn thành. Kế toán tiến hành đặt lại chi tiết TK 621 cho các công
trình như sau:
6211: Kéo dây lắp đặt đồng hồ (năm trước được theo dõi trên tài khoản 6212).
24


6212: Điện hệ thống giám sát phòng may (năm trước được theo dõi trên tài khoản
6213).
6214: Phối dây xưởng se sợi (mã công trình: BE4KC010)
6215 : sẽ được dùng để mở cho các công trình sẽ ký mới trong năm sau.
- Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang , được mở chi tiết theo từng công
trình (tương tự tài khoản 621). Theo đó, công trình 743E2KE1 được theo dõi trên tài
khoản 1545
Ví dụ:
1541: Tu sửa điện chiếu sáng (mã công trình: LECE23V)
1542: Kéo dây lắp đặt đồng hồ (mã công trình: BEOEG000)
1543: Điện hệ thống giám sát phòng may (mã công trình: BEUVH010)
1544: Phối dây xưởng se sợi (mã công trình: BẼKC010)
1545: Tăng thêm đường dây điện chính (mã công trình: 743E2KE1)
c. Sổ kế toán chi tiết, tổng hợp
Công ty thực hiện ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 621
và các sổ cái có liên quan và sổ chi tiết tài khoản 621
d. Chứng từ sử dụng, trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán:
-

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho NVL, Hoá đơn mua NVL, Phiếu chi. Những chứng
từ này đều được tập hợp riêng cho từng công trình, hạng mục công trình.

-

Trình tự luân chuyển chứng từ :
Sơ đồ số 09: Sơ đồ luân chuyển chứng từ NVL trực tiếp

Bộ phận công trình

(1)

Bộ phận cung
cấp vật tư
(2)

(3)
Kho
(4)
Kế toán giá
thành(đảm nhận
công việc kế
toán chi tiết vật
tư)

(5)

Kế toán chi phí
(đảm nhận công
việc kế toán chi
tiết công trình)
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×