Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU, vật LIỆU và CÔNG cụ DỤNG cụ

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm

GVHD:Lê

PHẦN I
LỜI MỞ ĐẦU
Phát biểu của ông Trương Đình Anh (tổng giám đốc FPT Telecom) trên
báo Thanh Niên đăng ngày 15/05/2006 có nêu: “Việt Nam đã đặt một chân
vào WTO, điều này cũng đồng nghóa với việc các chính sách của Việt Nam
sẽ phải thay đổi…”. Đây thực sự là lời cảnh báo đối với các doanh nghiệp
Việt Nam khi gia nhập vào WTO có lợi nhiều nhưng cạnh tranh sẽ gay gắt hơn.
Như vậy đứng trước bối cảnh nền kinh tế hiện nay, các nhà doanh
nghiệp trong nước đã và đang có sự chuẩn bò rất kỹ để tiến tới hội nhập,
dó nhiên là mỗi doanh nghiệp có hướng đi riêng của mình. Trong số đó có
Công ty TNHH Hoàng Hà cũng đang nổ lực hết mình trong công tác chuan bò
mà cụ thể là nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm,
với mục đích thu được nhiều lợi nhuận.
Trong 3 khoản mục của giá thành thì khoản mục chi phí NVL trực tiếp
thường chiếm một tỷ trọng rất lớn. Do vậy, việc quản lý các chi phí thực

chất là quản lý các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đặt biệt là
quản lý các chi phí về NVL. Vì chi phí NVL càng tiết kiệm thì có tác động lớn
đến giá thành sản phẩm và cũng tức là ảnh hưởng đến lợi nhuận của
đơn vò. Do đócác doanh nghiệp phải quan tâm tới việc tiết kiệm triệt để chi
phí NVL, làm sao với một lượng chi phí NVL như cũ sẽ làm ra được nhiều sản
phẩm mới hơn, tức là làm cho giá thành giảm đi, thu hút nhiều khách
hàng, tăng lợ nhuận, tạo nền móng vững chắc cho sự tồn tại và phát triển
của đơn vò.
Nhận thức được vai trò của kế toán, đặt biệt là kế toán NVL trong
việc quản lý chi phí của doanh nghiệp. Trong quá trình thực tậâp tại công ty
TNHH Hoàng Hà em đã tìm tòi, nghiên cứu và quyết đònh chọn đề tài “KẾ
TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ” làm đề tài
thực tập cho mình.
Những tìm hiểu thực tế về bước đầu ở công ty và các ý kiến đưa ra
không tránh khỏi những khiếm khuyết, sai sót. Rất mong sự đóng góp ý
kiến của anh (chò), Ban lãnh đạo và thầy, cô giúp đỡ để đề tài được hoàn
thiện hơn.
PHẦN II
MỘT SỐ TÌNH HÌNH CHUNG
I/ Tổng quát về Công Ty TNHH Hoàng Hà:
-Tên đơn vò: Công ty TNHH Hoàng Hà
- Đòa chỉ: Lô 16A KCN Phú Tài- Qui Nhơn- Bình Đònh
- Ngành nghề sản xuất chính: Chế biến đồ gỗ xuất khẩu và tiêu thụ
nội đòa.
- Điện thoại: 056. 641251
Fax: 056. 641473
1./ Quá trình hình thành :

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 1


GVHD:Lê

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm

Thực hiện chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần


của Đảng và Nhà nước, để góp phần thực hiện thắng lợi đường lối của
Đảng và phát triển kinh tế, đặc biệt thực hiện chiến lược kinh tế của tỉnh
Bình Đònh nhằm giải quyết việc làm cho một khối lượng lớn lao động trẻ
còn thất nghiệp. Xuất phát từ nhu cầu thiết thực trên Cty TNHH Hoàng Hà
được thành lập vào ngày 02/12/2003 theo giấy phép thành lập số
3502000320 do uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Đònh cấp.
Công ty được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 1,7 tỷ đồng dô
bốn thành viên rự nguyện góp vốn và tự chòu trách nhiệm với phần vốn
mình đã góp, điều lệ công ty đã được toàn thể thành viên thông qua ngày
02/12/2003.
2./ Quá trình phát triển :
Khi mới thành lập Công Ty TNHH Hoàng Hà do chưa hội nhập vào môi
trường kinh tế mới nên đã trải qua không ít khó khăn. Nhưng những năm
gần đây với tinh thần nổ lực tìm tòi, học hỏi và đầu óc năng động sáng
tạo của tập thể cá bộ nhân viên, công ty đã dần dần rút ra kinh nghiệm
từ đó đưa công ty từng bước đi lên ngày một trưởng thành hơn.
Là một công ty với 80% sản phẩm xuất khẩu và 20% tiêu thụ trong nước
nên vấn đề tiêu thụ sản phẩm rất quan tâm. Qua thực tế hoạt động công
ty nhận thấy ngành nghề chế biến lâm sản từng bước có uy tín và phát
triển vững chắc trên thò trường, vì vậy công ty không ngừng đổi mới cơ
cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất cả
chiều rộng lẫn chiều sâu như : mở thêm phân xưởng, đầu tư máy móc
thiết bò, nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cải tiến mẫu mã sản phẩm
đáp ứng nhu cầu khách hàng và thò hiếu của người tiêu dùng. Vì vậy sản
phẩm của công ty đã đứng vững trên thò trường, có khả năng cạnh tranh
với những doanh nghiệp khác.
Một số kết quả đạt được trong năm 2004-2005

Đơn vò tính: Đồng Việt Nam
Tăng (+), Giảm(-)
Chỉ tiêu

Năm 2004

Doanh thu
Tổng chi phí
Lợi nhuận
Tổng số lao
động
- Thu
nhập
bình quân

3.605.329.955

-

3.254.331.439
350.998.516
125

Năm 2005

Số lượng
(+,-)
8.936.256.2 5.330.926.3
93
38
7.717.586.2 4.463.254.8
50
11
1.218.670.0 867.671.527
43
180
305
0
832.000

Tỷ
lệ(%)
+147,
86
+137,
15
+247,
2
+144
0

832.000

II. Mục đích, nhiệm vụ, quyền hạn, hoạt động của công ty TNHH
Hoàng Hà
HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 2


Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm

GVHD:Lê

1. Mục đích hoạt động của công ty
Công ty TNHH Hoàng Hà là đơn vò chuyên sản xuất chế biến hàng
Nông-Lâm sản, xuất khẩu chủ yếu là bàn ghế theo đơn đặt hàng nước
ngoài, thò trường tiêu thụ bao gồm nhiều nước Châu Âu, Châu Á, Châu
Úc.
Công ty sử dụng lao động để đảm bảo việc làm ổn đònh bình quân
trên 300 người mỗi năm hưởng điểm thu nhập bình quân
832.000đ/người/tháng, đem lại kết quả cho người lao động, hiệu quả kinh
doanh.
2. Nhiệm vụ của công ty TNHH Hoàng Hà:
Xây dựng tổ chức thực hiện các kế hoạch SXKD theo các chỉ tiêu
bản mẫu được thiết kế. Doanh số mua vào, bán ra, chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ
tiêu thanh toán ngân hàng, sắp xếp mạng lưới kinh doanh, mở rộng hợp tác
kinh doanh, giữ vững chữ tín với khách hàng, khai thác nguồn hàng, đa dạng
hóa mặt hàng, giao quyền chủ động kinh doanh đến tận đơn vò cơ sở, giao
khoán đến tận tổ chức và người lao động.
Nắm bắt khả năng kinh doanh nhu cầu thò trường ngoài nước để xây
dựng và thực hiện các phương án sản xuất có hiệu quả, sản phẩm với
nhiều chủng loại phù hợp thò hiếu của khách hàng trong và ngoài nước.
Quản lý đội ngũ cán bộ thực hiện phân phối thu nhập hợp lý, chăm
lo đời sống tinh thần vật chất cho cán bộ công nhân viên trong công ty và
thanh toán lương đúng thời hạn cho người lao động. Thực hiện tốt nghóa vụ
đối với nhà nước. Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng mua bán, thực hiện
kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
Các phòng ban và cán bộ lao động có nhiệm vụ xây dựng quy trình biện
pháp an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, ngăn ngừa tai nạn lao
động.
III./ Phương hướng hoạt động trong thời gian tới:
Công Ty TNHH Hoàng Hà không ngừng phát huy và phấn đấu để
hoàn thành những chỉ tiêu và kế hoạch trong thời gian tới. Do vậy ban lãnh
đạo đã đề ra phương hướng hoạt động của công ty như sau:
_ Công ty tiếp tục mua bán, nhập các loại gỗ: gỗ pi, gỗ xẻ. Phấn đấu
tăng thu nhập góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho lực
lượng lao động của công ty.
_ Tăng cường xúc tiến thương mại, mở rộng thò trường tiêu thụ, tăng đơn
đặc hàng.
_ Tích cực nâng cao chất lượng sản xuất sản phẩm, tạo uy tín cho công ty
để có được vò thế vững chắc trên thò trường.
_ Huy động việc tham gia góp vốn liên doanh cả trong và ngoài nước.
IV./ Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty TNHH Hoàng Hà:
Đểû doanh nghiệp phát triển và hoạt động có hiệu quả, sản phẩm đạt
chất lượng công ty đã đề ra kế hoạch sản xuất dưới sự chỉ đạo của giám
đốc điều hành sản xuất, mỗi sản phẩm chế xuất ra đã trải qua nhiều
công đoạn. Vì thế đội ngũ cán bộ lao động tại đơn vò đã có tay nghề cao,
hiểu biết và sử dụng thành thạo tính năng kỷ thuật của từng máy móc
HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 3


GVHD:Lê

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm

thiết bò. Nhờ vậy mà công ty có một quy trình sản xuất vững vàng và có
sự nối kết nhau thành dây chuyền sản xuất.
* Sơ đồ biểu diễn quy trình sản xuất của Công Ty TNHH Hoàng Hà
Bãi nguyên liệu - Lâm
sản
Hàng lâm sản
Gỗ nguyên liệu
Cưa xẻ theo quy
cách

Tuyển chọn và
phân loại

Khu luộc, sấy tổng hợp
(13 lò sấy gỗ)
Gia công chế tác, Đònh
hình
Chà láng, vecni, đóng
bao bì
KCS, nhập kho, xuất
thành phẩm

Giải thích:
+ Bãi phơi nguyên liệu gỗ -Lâm sản: Là nơi dùng để phơi nguyên liệu
gỗõâ, hàng lâm sản sau khi thu mua về chưa sử dụng.
+ Gỗ nguyên liệu: Là nguyên liệu gỗ tròn được mua về từ những lâm
trường hoặc nhập từ nước ngoài, là nguyên liệu chính dùng để sản xuất
ra sản phẩm.
+ Hàng lâm sản: Là những loại hàng hoá đã hoàn thành như bàn,
ghế ...
+ Cưa xẻ theo quy cách: được thực hiện bởi phân xưởng xẻ, máy cưa với
công suất khoảng 6.000 m3 /năm, thực hiện xẻ gỗ tròn đúng quy cách theo
từng loại hàng hoá mà khách hàng đặt hàng.
+ Tuyển chọn và phân loại: Sau khi đã cưa xẻ xong tiến hành tuyển chọn
và phân loại để đưa vào sấy luộc.
+ Khu luộc, sấy tổng hợp: Được thực hiện bởi 13 lò sấy (từ 21 đến 23
ngày) làm cho gỗ được cứng, tránh mọt và các loại vi trùng đục gỗ, tạo
thêm độ bền chắc cho gỗ.
+ Gia công chế tác, đònh hình sản phẩm: Được thực hiện qua các công
đoạn như : Lọng, máy, đục, lắp ráp … tao ra các chi tiết và thành phẩm theo
hình dáng mẫu.
+ Chà láng, vecni, đóng bao bì: Khi đã đònh hình sản phẩm, cần phải làm
tăng thêm vẻ đẹp cho sản phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm.

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 4


GVHD:Lê

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm

+ KSC, nhập kho, xuất thành phẩm: Khi đã hoàn thành các công
đoạn trên cần phải kiểm tra lại các mặt hàng đã đạt tiêu chuẩn chưa
để đưa ra thò trường tiêu thụ.
V./ Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công Ty TNHH Hoàng Hà:
- Sơ đồ tổ chức sản xuất:
Quản
đốc
Bộ phận SX
chính

Bộ phận
phụ trợ

Tổ
Tổ
Tổ
Tổ
Các
Tổ
Tổ
phô
lọng
Tupy
chà
tổ
nguộ
nhúng
i
bo
lắp
i
dầu,
- Chức năng nhiệm vụ của các bộ
phận sản xuất: đóng
ráp
+ Quản đốc: là người thực hiện công tác sản xuất ở
phân xưởng theo
gói
kế hoạch của giảm đốc, là người điều hành và quản lý sản xuất kinh
doanh ở phân xưởng theo đúng thời gian, tiến độ sản xuất của đơn vò theo
kế hoach đã đề ra.
+ Bộ phận phụ trợ: là bộ phận làm việc vận chuyển gỗ đưa vào lò để
luộc, sấy, bốc xếp,… tạo điều kiện thuận lợi cho công tác sản xuất được
diễn ra trôi chảy và thuận tiện.
+ Bộ phận sản xuất chính: là nơi trực tiếp sản xuất ra sản phẩm cũng
là nơi có số lượng lao động đông nhất của doanh nghiệp, gồm các tổ như:
tổ phôi, tổ lọng, tổ tupy, tổ chà bo, tổ lắp ráp, tổ nguội, tổ nhúng dầu,
đóng gói,… mỗi tổ đảm nhiệm một công việc khác nhau tạo thành một
dây chuyền sản xuất liên hoàn để cho các sản phẩm đồng bộ.
VI./ Đặc điểm và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty
TNHH Hoàng Hà:
* Cơ cấu bộ máy công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến kết hợp với
chức năng.
1./ Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty:
Ban giám
đốc
Phòng kỷ
thuật

Ghi chú :
HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Phòng kế
toán

Phòng kế
hoạch

Bộ phận
sản xuất
Quan hệ trực tiếp
Trang 5


GVHD:Lê

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm
Quan hệ phân phối qua lại

2./ Nhiệm vụ, chức năng mối quan hệ qua lại của các bộ phận:
- Ban giám đốc: là những người lãnh đạo cao nhất và chòu trách nhiệm
toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước pháp luật.
Ban giám đốc có quyền quyết đònh cho mọi chủ trương, biện pháp , theo dõi
và thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên trong công
ty.
- Phòng kỷ thuật:
+ Chòu trách nhiệm về công tác kỷ thuật tại công ty.
+ Nghiên cứu, thiết kế mẫu mã, kỷ thuật sản xuất hoàn thiện sản
phẩm theo đơn đặc hàng.
+ Soạn thảo ban hành quy trình quản lý kỷ thuật trong toàn công ty
+ Kiểm tra kỷ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm, bán thành phẩm
trên từng công đoạn.
+ Tổ chức điều hành bộ phận kỷ thuật phân xưởng, bộ phận sửa
chữa máy móc thiết bò vận hành.
- Phòng kế hoạch:
+ Căn cứ vào đơn đặc hàng và thò trường tiêu thụ hằng năm, lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
+ Xây dựng, giám sát và kiểm tra các mức tiêu hao của vật tư, nguyên
liệu cho từng sản phẩm. Đồng thời, quản lý việc xuất nhập nguyên liệu
cũng như thành phẩm của công ty
+ Xây dựng đònh mức lao động tiền lương cho sản phẩm hoàn thành.
+ Lập kế hoạch tìm kiếm thò trường trong và ngoài nước.
- Phòng kế toán:
+ Là bộ phận tham mưu giúp việc cho công ty về công tác nhân sự,
tuyển dụng lao động khi cần thiết.
+ Tính toán, thanh toán tiền lương hằng tháng cho nhân viên, các tổ sản
xuất căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành.
+ Lập kế hoạch đóng BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hiểm lao động.
+ Có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán, tài chính.
Hàng ngày ghi chép đầy đủ, kòp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh của doanh nghiệp.
+ Đònh kỳ lập báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính trình lên
ban giám đốc.

VII./ Tổ chức công tác kế toán của công Ty TNHH Hoàng
Hà:
1./ Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
1.1/ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
Kế toán
trưởng

Kế toán
viên
HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Thủ quỹ
Trang 6


Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm

GVHD:Lê

1.2/ Nhiệm vụ của từng cán bộ trong bộ máy kế toán cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung công tác kế toán của công ty, chòu
trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát và việc chấp hành chính sách, thể lệ,
hạch toấn kế toán và thống kê tại công ty. Trực tiếp làm nhiệm vụ: tính
giá thành phẩm, xác đònh các khoản chi phí, lập báo cáo tái chính và tham
mưu cho ban giám đốc về chiến lược kinh tế tài chính của công ty.
- Kế toán viên: Theo dõi các khoản thanh toán: tiền lương, tiền thưởng,
BHXH và một số khoản khác giữa công ty với cán bộ nhân viên trong
công ty. Theo dõi công nợ, các khoản tạm ứng và các kho vật tư, hàng
hoá.
- Thủ quỹ: Là người quản lý tiền mặt của công ty, nhận tiền, thu tiền
thông qua phiếu thu và phiếu chi đã được ban giám đốc và kế toán trưởng
duyệt. Cuối ngày thủ quỹ tiến hành kiểm tra, đối chiếu sổ sách và báo
cáo tồn quỹ cho công ty hoặc kế toán trưởng (nếu cần).
* Ưu, nhược điểm của công tác này:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán của công ty mặc dù không nhiều nhưng
làm việc rất hiệu quả. Thể hiện mỗi thành viên trong bộ phận kế toán
cùng lúc đảm nhận nhiều khâu khác nhau. Để đạc được điều này phần
lớn nhờ vào nghiệp vụ kế toán của họ vững, thêm vào đó là tinh thần
trách nhiệm cao nên họ dễ dàng nắm bắt và giải quyết công việc nhanh.
- Nhược điểm: Bộ máy này chỉ phù hợp với điều kiện hiện nay của
công ty nhưng trong tương lai thì không thể. Hiện nay tính chuyên môn hoá
từng ngành, từng bộ phận cần được quan tâm cao độ. Do vậy công ty cần
có kế hoạch tuyển dụng thêm nhân viên đảm nhận ở bộ phận kho và
một số bộ phận mà hiện nay kế toán đang phải can thiệp.
2./ Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Công Ty TNHH Hoàng Hà:
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán được ban
hành theo quyết đònh số 1141 TC/CĐKT ngày 01/11/1995 ủa bộ trưởng bộ tài
chính và các thông tư bổ sung sửa đổi số 10 TC/CĐKT ngày 20/03/1997 và
thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/07/1998.
* Một số tài khoẩn được quy đònh cụ thể tại công ty:
TK152: “Nguyên liệu vật liệu” có các tài khoản cấp 2 như sau:
TK1521: “Nguyên vật liệu chính”
TK 1522: “Nguyên vật liệu phụ”
Trong đó, TK 1521 có các tài khoản cấp 3 sau:
TK15211: “Nguyên liệu gỗ pi”
TK 15212: “Nguyên liệu gỗ xẻ”
3./ Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Để phù hợp với đặc điểm quy mô, yêu cầu quản lý và trình độ
chuyên môn của nhân viên kế toán trong công ty. Hiện nay công ty đang áp
dụng hình thức kế toán: “chứng từ ghi sổ”. Công tác kế toán được tổ
chức hạch toán theo tháng và quyết toán theo quý.
* Sơ đồ hình thức kế toán
HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 7


Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm

Sổ quỹ

Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ

Chứng từ
gốc
Bảng kê
chi tiết
Chứng từ
ghi sổ
Sổ cái

GVHD:Lê

Sổ thẻ
hạch toán
chi tiết

Bảng tổng
hợp chi tiết

Bảng cân đối
kế toán

Báo cáo tài
Ghi chú:
chính
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:

*Trình tự ghi chép :

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp kế
toán chi tiết tiến hành tập hợp chứng từ lên bảng kê vào sổ chi tiết,
chuyển lên kế toán trưởng hoặc kế toán tổng hợp tiến hành lập chứng
từ ghi sổ.
Cuối tháng, chứng từ ghi sổ hoặc bảng kê vào sổ cái và căn cứ số
liệu các sổ chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết. Kế toán tổng hợp
cộng số phát sinh trên các tài khoản ở sổ cái ghi vào bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đối chiếu số phát sinh trên sổ cái và bảng tổng hợp chi
tiết khớp đúng thì tiến hành lập báo cáo tài chính của công ty.
4./ Một số nội dung cơ bản của chính sách kế toán:
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho vật tư, thành phẩm, hàng hoá: tính theo
giá thực tế nhập kho.
- Phương pháp tính thuế mà công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ.
Do đặc điểm sản phẩm của công ty chủ yếu phần lớn xuất khẩu nên 80%
xuất khẩu chòu thuế suất 0%, còn lại 20% sản phẩm tiêu thụ trong nước
chòu thuế GTGT với thuế suất 10% thuế GTGT phải nộp được xác đònh như
sau:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
PHẦN III
HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 8


Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm

GVHD:Lê

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ
CÔNG CỤ DỤNG CỤ CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG HÀ TRONG QUÝ I
NĂM 2004.

A/ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH
HOÀNG HÀ.
I/ Đặc điểm nguyên liệu, vật liệu ở công yt TNHH Hoàng Hà:
Công Ty TNHH Phước Hưng là doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng
(bàn, ghế gỗ) nên nguyên liệu vật liệu có đặc điểm sau:
Nguyên liệu vật liệu được sử dụng một lượng lớn vào hoạt động sản
xuất, những nguyên liệu vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất sẽ tiêu
hao toàn bộ và biến đổi cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Do nhu cầu sản xuất rất linh động nên sự biến động của vật liệu diễn ra
thường xuyên, liên tục.Vì vậy, để quản lý chặc chẽ và hiệu quả cần
thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu. Căn cứ vào vai trò, tác
dụng của vật liệu trong sản xuất,vật liệu sử dụng tại Công Ty được phân
thành các loại sau :
*Nguyên vật liệu chính : Gồm các loại gỗ pi, gỗ xẻ như: Chò, Dầu, Bạch
Đàn, Kupur, Xoan …
*Vật liệu phụ : Thùng cacton, keo Z1, keo 502, dầu SCC99, PM 14, giấy nhám,
ống nhựa , bulon, ốc vics các loại …
Để sản xuất các loại sản phẩm thì vật liệu phụ phải đa dạng, nhiều
chủng loại, quy cách, phẩm chất khác nhau, các loại vật liệu này cũng tham
gia vào quy trình công nghệ. Đối với nhiên liệu và phụ tùngdùng để thay
thế, sữa chữa máy móc thiết bò hư hỏng trong sản xuất và trong công tác
quản lý. Bao bì dùng để đóng gói các sản phẩm sau khi chế biến xong.
Ngoài ra Công ty còn sử dụng một số vật liệu khác phục vụ cho việc sản
xuất kinh doanh.
II./ Phân loại nguyên liệu, vật liệu:
Căn cứ vào tình hình yêu cầu kinh doanh của Công Ty là nghành sản
xuất gỗ lâm sản, tính chất và công dụng của vật liệu tham gia vào từng
lónh vực hoạt động được phân thành các loại chủ yếu sau:
* Vật Liệu Chính : là những loại vật liệu chính trong quá trình sản
xuất sản phẩm, sau quá trình gia công chế biến, sẽ cấu thành nên thực
thể vật chất của sản phẩm (bao gồm các loại gỗ như: gỗ tròn, Chòø,
Dầu, gỗ xẻ, gỗ Xoan …).
* Vật Liệu Phụ : là các loại vật liệu có tác dụng phụï trợ trong sản
xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính, nhằm thay đổi màu sắc hình
dáng nhằm làm tăng giáù trò sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm hay tạo
điều kiện cho các tư liệu hoạt động bình thường bao gồm :bulon , ocvis , keo,
giấy nhám …
* Nhiên Liệu : là loại vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lượng
trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 9


GVHD:Lê

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm

ra bình thường, thuận lợi, và sau quá trình sản xuất nhiên liệu không tồn tại
bao gồm : điện, xăng, nhớt máy, dầu diezel…
* Phụ Tùng Thay Thế : là những loại vật tư sản phẩm dùng để thay thế
sữa chữa máy móc thiết bò, phương tiện vận chuyển như : dây điện, con
tắc, ống hơi …
*Bao Bì : là những loại vật tư dùng để đóng gói các sản phẩm sau khi
làm xong hoặc phucï vụ trong quá trình sản xuất, bao gồm : thùng cacton, dây
đai …
III./Tính Giá Nguyên Liệu Vật Liệu:
1./ Tính giá nguyên vật liệu nhập kho:
Doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng bàn ghế gỗ xuất khẩu nên gỗ
đầu vào thưòng là mua từ nước ngoài và kiểm tra chất lượng quy cách
trước khi đưa vào sản xuất. Nguyên vật liệu mua về trực tiếp sản xuất nên
không chòu thuế nhập khẩu và thuế VAT, còn vật liệu mua ngoài từ trong
nước thì chòu thuế VAT, thuế suất 10%.
Công thức :
Giá NVL
nhập kho

=

Giá mua ghi
Chi phí vận
Công tác phí
+
+
trên hoá đơn
chuyển (nếu
thu mua (nếu
có)
có)

Ví dụ : Theo Invoice nhập khẩu số 17273 ngày 10 tháng 06 năm 2006 Công
Ty TNHH Hoàng Hà mua gỗ pi Chò nhập khẩu từ Malaisia với số lượng 1.023
m3 đơn giá 203 USD theo tỷ giá ngày 10 tháng 06 năm 2006 (1 USD = 16.000
VNĐ ) theo phiếu nhập kho ngày 10 tháng 06năm 2006.
Chi phí vận chuyển
: 10.385.450 đồng.
Chi phí bốc xếp cảng tàu : 14.496.979 đồng
Giá thực tế nhập kho như sau
Giá thanh toán trên hoá đơn theo ngoại tệ :
1.023m3 x 203 USD = 207.669 USD
Quy đổi thành VNĐ:
207.669 x 16.000 = 3.322.704.000 VNĐ
Tổng số tiền lô gỗ nhập kho:
3.322.704.000 + 10.385.450 + 14.496.797 = 3.347.586.247 (VNĐ)
Đơn giá 1m3 gỗ nhập kho
3.347.586.247 : 1.023=3.272.322,8 (đồng /m3)
BẢNG TÍNH GIÁ GỖ PI CHÒ NHẬP KHO
Đơn vò tính: đồng
Việt Nam
ST Chứng
Danh mục vật tư
Số
Giá ghi
Thue Tổng giá
T
từ
lượng
chưacó
á
thanh toán
m3
thuế VAT
VAT
SH NT
1
2

01

14/0
6

Gỗ pi chò nhập
khẩu
Chi phí vận

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

1.023

3.347.586.
247

0%

3.347.586.2
47
10.385.450
Trang 10


GVHD:Lê

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm
chuyển
Chi phí bốc xếp
Cộng

3

14.496.979
3.347.586.
247
Ngày 31 tháng 03 năm 2004
Người lập

Kế toán trưởng
Lê Kế Duy Thục

Phạm Thanh Vương

2./ Tính Giá Nguyên Liệu Vật Liệu xuất Kho :
Trên thực tế nguyên vật liệu của Công ty được nhập xuất hàng ngày
nên kế toán nguyên vật liệu áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước.
* Ví dụ : xuất gỗ pi Chò
-Ngày 01 tháng 06 năm 2006 số lượng gỗ pi Chò tồn kho đầu tháng là
823 m3 đơn giá 3.128.650 đồng /m3
- Ngày 06 tháng 06 năm 2006 xuất gỗ pi chò để làm hàng xuất khẩu số
lượng 415 m3, đơn giá 3.128650 đồng / m3.
- Ngày 09 tháng 06 xuất gỗ pi Chò để làm hàng xuất khẩu 408 m3 đơn
giá 2.328.650 đồng /m3.
- Ngày 15tháng 06 năm 2006 xuất kho gỗ pi Chò để làm hàng xuất khẩu
số lượng 360 m3 đơn giá 3.272.322,8 đồng /m3.
Căn cứ vào phương pháp nhập trước xuất trước ta có :
Bảng Tính Gỗ Pi Chò Xuất Kho
Đơn vò
tính: đồng Việt Nam
STT

1

Chứng
từ
So
Nga
á
øy
01/6

2

06/0
6

3

09/0
6

4

14/0
6
15/0
6

5
6

Diễn giải

Đơn giá

Nhập
SL

Tồn đầu
tháng
Xuất gỗ
làm hàng
tinh chế
Xuất gỗ
làm hàng
tinh chế
Nhập khẩu
gỗ pi Chò
Xuấy gỗ
làm hàng
tinh chế
Cộng phát
sinh
Tồn cuối

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Thành tiền

Xuất
SL

Thành
tiền

3.128.650
3.128.650

415

1.298.389.7
50

3.128.650

408

1.276.489.2
00

3.272.322
,8
3.272.322
,8

1.02
3

1.02
3

3.347.586.24
7

3.347.586.24
7

360

1.178.036.2
08

1.18
3

3.752.915.1
58

Tồn
SL

Thành tiền

823

2.574.878.95

408

1.276.489.200

1.02
3
663

3.347.586.247

663

2.169.550.039

2.169.550.039

Trang 11


Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm

GVHD:Lê

tháng

Kế toán trưởng
(ký , họ tên)
Như Thuỷ

ngày 41 tháng 04 năm 2004
thủ trưởng đơn vò
(ký , họ tên)
Lê Hoàng Dũng

III/ THỦ TỤC, CHỨNG TỪ HOẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU (NHẬP
XUẤT KHO ):
1/ Thủ tục:
a) Thủ Tục Nhập Kho:
Là một mặt hàng xuất khẩu đòi hỏi phải đảm bảo số lượng chất
lượng, giá cả hợp lý nên khi nguyên vật liệu mua về đến công ty phải
tiến hành làm thủ tục nhập kho đầy đủ cụ thể.
Khi nhận được hoá đơn của người bán hàng gởi đến phòng vật tư tiến
hành kiểm tra đối chiếu hợp đồng với số lượng để quyết đònh thanh toán
hay không thanh toán với từng chuyến hàng gởi đến.
Căn cứ vào số lượng thực nhập phòng kế toán viết phiếu nhập kho,
phiếu nhập kho được lập thành 2 liên, 1 liên giao cho thủ kho, 1 liên lưu ở
cùi phiếu.
Khi nguyên vật liệu được vận chuyển về đến kho, thủ kho nhập vật tư và
tiến hành kiểm nghiệm cùng với người giao hàng ký tên, phiếu nhập kho
và biên bản kiểm nghiệm được chuyển lên phòng kế toán thanh toán vào
phiếu nhập kho nguyên vật liệu và làm thủ tục thanh toán cho người bán,
đồng thời làm căn cứ vào phiếu nhập kho cho kế toán nguyên vật liệu
để vào sổ theo dõi chi tiết từng loại nguyên vật liệu.
b) Thủ Tục Xuất Kho:
Vật liệu chủ yếu dùng cho phân xưởng sản xuất của công ty, chứng từ
xuất chủ yếu là phiếu xuất kho, khi có nhu cầu sử dụng vật liệu, nơi sử
dụng viết giấy yêu cầu đề nghò xuất vật liệu số lượng theo đúng mục đích
sử dụng rồi chuyển lên phòng kế toán.
Sau khi giấy đề nghò được duyệt phòng kế toán lập phiếu xuất kho
nguyên vật liệu, phiếu xuất kho được lập thành 2 liên, 1 liên xuống kho sau
đó thủ kho lập thẻ kho chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ, 1
liên lưu ở cùi phiếu.
2/ Chứng từ hoạch toán nguyên vật liệu :
a) Chứng Từ Nhập :
Hoá đơn giá trò gia tăng.
Biên bản kiểm nghiệm.
Phiếu nhập kho.
b) Chứng Từ Xuất:
Phiếu đề nghò cấp ngyuên liệu vật tư.
Phiếu biên nhận vật tư .
Phiếu xuất kho .
c) Mẫu sổ :
HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 12


GVHD:Lê

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm
Mẫu sổ hoá đơn giá trò gia tăng :
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Mẫu số 01 GTKT-3LL
Liên 2 giao cho khách hàng SG/2003N
Ngày 04 tháng 06 năm 2006
0094569
Đơn vò bán : CÔNG TY TNHH LONG VÂN
Đòa chỉ : Quận Tân Bình – Tp HCM Số tài khoản
Điện thoại : 065.8412721
MS 0 3 0 9 3 1 8 9 6 4

Họ tên người mua hàng : Trần Văn Quốc
Đơn vò : CÔNG TY TNHH HOÀNG HÀ
Đòa Chỉ : Khu CN Phú Tài – TP QN
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản MS 4 1 0 0 2 9 8 4 8 2
ST
T
A
01

Tên hàng hoá
dòch vụ
B
Thanh ray trượt

ĐVT
C
Thanh

Số
lượng

Đơn
giá

Thành
tiền

1

2

3

1.500

19.700

29.550.000

Cộng thành tiền
29.550.000
Thuế suất thuế GTGT: 10%
Tiền thuế GTGT
2.955.000
Tổng cộng tiền thanh toán
32.505.000
Số tiền viết bằng chữ : Ba mươi hai triệu năm trăm lẻ năm
ngàn đồng chẵn.
Người mua hàng
(Ký , họ tên )
Trần Văn Quốc

Người bán hàng
(Ký , họ tên )
Nguyễn Thanh Tuấn

Thủ trưởng đơn vò
( Ký, đóng dấu, họ tên)
Trần Văn Tiên

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
(Vật tư sản phẩm hàng hoá)
Ngày 06 tháng 06 năm 2006
Căn cứ hoá đơn số 0094569 ngày 04 tháng 06 năm 2006 của Công ty
TNHH Long Vân.
Biên bản kiểm nghiệm gồm có các thành viên sau :
Ông : Nguyễn Tuấn Dũng chức vụ :
Trưởng ban
Ông : Phạm Thanh Vương
chức vụ :
Uỷ viên
Ông : Lê Xuân Thọ
chưc vụ :
Thủ kho
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư sau :
HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 13


GVHD:Lê

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm
So
á
TT

A
01

Tên nhãn
hiệu , quy
cách
phẩm
chất vật

B
Thanh ray
trượt
Cộng


số

C

Phươn
g
thức
Kiểm
nghiệ
m

ĐV
T

D
điếm

E

i

Số Kết quả kiểm Ghi
lượn
nghiệm
chu
g
ù
SL
SL
theo
đúng không
chứ
quy
đúng
ng
cách
quy
từ
cách
1
2
3
4
1.500
1.500
0
1.500

1.500

Ý kiến của ban kiểm nghiệm : Qua việc kiểm tra số lượng hàng hoá trên
biên bản kiển nghiệm ta thấy số lượng chất lượng cũng như phẩm chất
hàng hoá trên đều đạt chất lượng và đúng theo hợp đồng kinh tế đã ký
kết.
P.T bộ phận kỷ thuật
Kế toán vật tư
(ký , họ tên )
(ký , họ tên )

Thủ kho
(ký , họ tên )

Nguyễn Tuấn Dũng
Phạm Thanh Vương
Lê Xuân Thọ
Căn cứ hoá đơn, biên bản kiểm nghiệm và số liệu thực tế đến kho,
phòng kế toán viết phiếu nhập kho.
Mẫu phiếu nhập kho :
Đơn vò : Công Ty TNHH Hoàng Hà
Đòa chỉ : khu CN Phú Tài – TP QN

Mẫu số 05- VT
Ban hành theo QĐ số 1141TC/QĐ/CĐKT
Ngày 01 tháng 11 năm 1995
Của bộ tài chính
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 06 tháng 06năm 2006
SỐ 01

Đơn vò bán : Cty TNHH Hoàng Tâm
Nợ TK : 152
Theo hoá đơn số 0094569 ngày 04 tháng 06 năm 2006
Có TK:331
Nhập tại kho : công ty.
Số Tên, nhãn hiệu,Mã ĐVT
TT quy cách, phẩmsố
chất, vật tư

Số lượng Đơn giá Thành
tiền
Theo
Thực
Chứng từ nhập

A
01

1
1.500

B
Thanh ray trượt

C

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

D
Cái

2
3
4
1.500
19.700 29.550.000
Trang 14


GVHD:Lê

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm
Cộng

29.550.000

Tổng số tiền (viết bằng chữ ): Hai mươi chín triệu năm trăm năm mươi
nghìn đồng chẵn.
Nhập ngày 06 tháng 06 năm 2006
Thủ trưởng đơn vò
Kế toán
Người giao
Thủ
kho
(Ký , họ tên)
(Ký , họ tên)
(Ký , họ tên)
(Ký , h
tên)
Trần Văn Nam

Phạm Thanh Vương

Nguyễn Thanh Tuấn

Lê Xuân Thọ

Mẫu phiếu đề nghò cấp nguyên liệu vật tư
PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP NGUYÊN LIỆU VẬT TƯ
Kính gửi :
Tôi tên
Bộ phận
Đề nghò
hàng.
SỐ
TT
A
1

Công ty TNHH Hoàng Hà
: Nguyễn Anh Dũng
: Phụ trách bộ phận lắp ráp của công ty.
: Giám đốc duyệt cấp một số nguyên liệu để lắp ráp

TÊN NGUYÊN
VẬT LIỆU
B
Thanh ray trượt

Giám đốc ký duyệt
(Ký, họ tên)
Trần Văn Nam

ĐVT
C
Cái

SỐ
LƯNG
D
1.500

GHI CHÚ
E

Qui Nhơn, ngày 08 tháng 06 năm 2006
Phụ trách bộ phận
Người đề nghò
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Nguyễn Hữu Tùng

Nguyễn Anh Dũng

Căn cứ vào giấy đề nghò xuất nguyên vật liệu sau khi đã được duyệt,
kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho.
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 06 năm 2006

Nợ : TK621(2)
Có :TK 152(2)

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Anh Dũng.
Đòa chỉ
: Thuộc bộ phận lắp ráp.
Lý do xuất
: xuất để lắp ráp hàng.
Xuất tại kho
: Công ty.
HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 15


GVHD:Lê

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm

So
á
TT
A
1

Tên nhãn
hiệu, quy
cách, phẩm
chất vật tư
B
Thanh ray trượt


ĐVT
số
C

D

i

Số lượng
Ỵêu
Thực
cầu
xuất
1
1.500

2
1.500

Đơn
giá

Thành tiền

3
19.700

4=2x3
29.550.000

Cộng

29.550.000

Tổng số tiền viết bằng chữ: Hai mươi chín triệu năm trăm năm mươi nghìn
đồng chẵn.
Xuất kho, ngày 10 tháng 06 năm 2006
Thủ trưởng đơn vò
Kế toán
Phụ trách bộ phận
Người nhận
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký,
họ tên)
(Ký, họ tên)
Nguyễn văn Minh
Phạm Thanh Vương
Ng Hữu Tùng
Ng Anh Dũng
Lê Xuân Thọ
3. Qúa trình luân chuyển chứng từ:
Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố rất cần thiết
nhưng sự biến động của chúng rất phức tạp và dễ bò thất thoát nên công
ty phải đi sâu trong qúa trình quản lý nhập – xuất một cách chặt chẽ. Các
vật tư nhập xuất phải thông qua các chứng từ hợp lệ, hợp pháp theo chế
độ của công ty cũng như theo quy đònh của nhà nước hiện hành. Đặt biệt
trong cơ chế thò trường hiện nay vật tư hàng hóa kém phẩm chất, nhãn
hiệu lưu thông trên thò trường rất nhiều, vì vậy để đảm bảo chất lượng,
quy cách công ty cần phải theo dõi chặt chẽ theo trình tự sau:

Giấy đề
nghò xuất
vật tư

Hoá
GTGT

Biên bản
kiểm
nghiệm

Phiếu
xuất

Lưu

Thủ
HVTH: Bùi Thò
Chí Trung
kho

đơn

Phiếu
nhập
Người
nhận

Trang 16


GVHD:Lê

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm

Lưu

Thủ
kho

Kế
toán
IV. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU TRÊN TÀI KHOẢN KẾ TOÁN.
1. Tài khoản sử dụng:
1.1 Tài khoản 152: Nguyên liệu vật liệu.
a) Công dụng:
Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có, tình hình tăng giảm các loại
nguyên vật liệu theo giá thực tế của doanh nghiệp.
b) Kết cấu nội dung tài khoản:
Bên Nợ:
- Giá trò thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế,
thuê ngoài gia công chế biến.
- Giá trò nguyên vật liệu thực tế xuất kho.
- Giá trò nguyên vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.
- Giá trò nguyên vật liệu thực tế tồn kho cuối kỳ.
1.2 Các tài khoản liên quan đến tài khoản 152.
a) Chi tiết tài khoản 152:
TK 152.1 : Nguyên vật liệu chính.
TK 152.2 : Nguyên vật liệu phụ.
TK 152.3 : Nhiên liệu.
TK 152.4 : Phụ tùng thay thế.
TK 152
TK 152.5 : Bao bì.
TK 621
b) Các tài khoản liên quan đến tài khoản 152:
4
TK 111,
112, giá tròXXX
TK 133
: Thuế
gia tăng.
331: Phải trả cho người bán.
TK 331
TK 111 : Tiền mặt.
1
TK 627
133 hàng.
TK 112 : Tiền gửiTK
ngân
5
TK 151 : Hàng đi trên đường.
TK 338 : Phải trả phải nộp khác.
TK 621
TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
TK 111, 112,
TK 621 : Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp.
6
331
2
TK 627 : Chi phí sản xuất chung.
2. Trình tự hạch toán trên tài khoản:
a) Sơ đồ kế
TKtoán
338, tổng hợp nguyên vật liệu theo kiểm
TK 241kê thường xuyên:
331
7
3

Cộng phát sinh
HVTH: Bùi Thò Chí TrungNợ

XXX

Cộng phát sinh


Trang 17


Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm

b) Trình
(1) :
(2) :
(3) :
(4) :
(5) :
(6) :
(7)

GVHD:Lê

tự hạch toán:
Mua nguyên vật liệu về nhập kho.
Nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho.
Nguyên vật liệu thừa, thiếu khi kiểm kê.
Xuất nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất.
Xuất nguyên vật liệu cho phân xưởng.
Chiết khấu giảm giá hàng mua.
: Xuất vật liệu dùng sửa chữa lớn tài sản cố đònh và XDCB.

V. TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ
KẾ TOÁN.
1. Hệ thống sổ kế toán chi tiết:
1.1 Phương pháp hạch toán:
Ở kho: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, phiếu nhập, phiếu xuất
kho vật tư thủ kho ghi số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho. Thủ kho thường
xuyên đối chiếu số lượng trên sổ sách và số liệu thực tế ở kho. Căn cứ
vào số nhập, xuất trong tháng để tính ra số lượng tồn cuối tháng trên thẻ
kho. Cuối tháng kiểm tra đối chiếu với kế toán vật tư về số lượng nhập,
xuất, tồn kho từng thứ vật liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết phải khớp
đúng với nhau. Nếu không khớp phải tìm ra nguyên nhân và điều chỉnh lại.
Ở phòng kế toán: Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, phiếu
nhập, phiếu xuất kho nguyên vật liệu kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết
Phiếu
nhập
Sổ loại
(thẻ)
tổng
nguyên
vật liệu theo từng
vềchi
số lượng vàBảng
giá trò
thực hợp
tế nhập, xuất
kho
tiết
vật
liệu
nhập-xuất-tồn
kho. Cuối tháng kế toán cộng các sổ kế toán chi tiết để xác đònh số
Phiếu
nhập,xuất
xuất tồn kho cuối tháng. Đồng thời đốikho
chiếu
số
lượng với thủ kho
vật
liệu
kho
và đối chiếu giá trò với kế toán tổng hợp.

HVTH:
ThẻBùi
khoThò Chí Trung

Sổ (thẻ) chi Trang 18
tiết vật liệu


GVHD:Lê

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm

Ghi hằngngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
kiểm tra

1.2 Các sổ chi tiết đơn vò đang sử dụng:
- Thẻ kho.
- Bảng tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu.
1.3 Trình bày cách ghi chép vào từng sổ kế toán chi tiết:
- Thẻ kho: dùng để ghi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ vật tư,
sản phẩm hàng hoá ở từng kho làm căn cứ xác đònh tồn kho dự trữ vật
tư, sản phẩm, hàng hoá và xác đònh vật vật chất tồn kho.
Hằng ngày, thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi vào
các cột tương ứng trong thể kho, mỗi chứng từ ghi một dòng cuối ngày tính
số tồn kho.
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu: Sổ chi tiết vật liệu được mở theo từng
tài khoản, theo từng kho và từng thứ vật liệu.
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu dùng để ghi số lượng, đơn giá, thành tiền
của từng nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn kho trong tháng.
Bảng tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu: Bảng tổng hợp nhập,
xuất nguyên vật liệu được mở cho từng tài khoản. Dùng để ghi số lượng
và giá trò của nhiều loại nguyên vật liệu tồn đầu tháng, xuất nhập trong
tháng và tồn cuối tháng.
Sau khi ghi xong tiến hành cộng bản tổng hợp, số liệu trên dòng tổng
cộng được đối chiếu số liệu trên nhật ký sổ cái của tài khoản 152.
Công ty TNHH Hoàng Hà
Khu CN Phú Tài, Tp QN

THẺ KHO
Số:01
Lập thẻ ngày 01 tháng 06 năm 2006
Kho:Công ty
Tên vật liệu:Gỗ pi chò
ĐVT:M3

STT
01
02

Chứng
Từ
SH NT
02

06/0

Diễn Giải

Ngày
N/X

Số Lượng
Nhập

Tồn đầu tháng
Xuất kho gỗ chò

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

6/4

Xuất

Tồn
823

415
Trang 19


GVHD:Lê

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm
03

06

04

01

05

04

3
09/0
3
10/0
3
14/0
3

Xuất kho gỗ chò

11/4

Nhập kho gỗ
nhập khẩu
Xuất kho gỗ chò

14/4

06
07

408
1023

16/4

Cộng phát sinh
Tồn cuối tháng

360
1.023

1.453
663

Ngày 31 tháng 06 năm2006
Kế toán
(Ky,ù họ tên)
Phạm Thanh Vương
Công ty TNHH Hoàng Hà
Khu CN Phú Tài, Tp QN

Thủ kho
(Ky,ù họ tên)
Lê Xuân Thọ

THẺ KHO
Số:02
Lập thẻ ngày 01 tháng 06 năm 2006
Kho: Công ty
Tên vật liệu: Keo 502ø
ĐVT:lọ

STT
01
02
03

Chứng
Từ
SH
NT
03
05

4/3
7/3

04

07

9/3

05
06

11
14

12/3
16/3

07
08

Diễn Giải

Ngày
N/X

Số Lượng
Nhập

Tồn đầu tháng
Nhập keo 502
Xuất keo cho bộ
phận nguội làm
Xuất keo cho bộ
phận nguội làm
Nhập keo 502
Xuất keo cho bộ
phận nguội làm
Cộng phát sinh
Tồn cuối tháng

Kế toán
(Ky,ù họ tên)
Phạm Thanh Vương

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

6/4
11/4

Xuất

Tồn
0

2000
1000
1000

12/4
16/4

1700
1600
3700

3600
100

Ngày 31 tháng 06 năm2006
Thủ kho
(Ky,ù họ tên)
Lê Xuân Tho

Trang 20


Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm

GVHD:Lê

Căn cứ vào sổ chi tiết nguyên liệu vật liệu tiến hành lập bảng tổng hợp
nhập, xuất nguyên liệu vật liệu trong tháng để biết tổng quát về tình hình
nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu vật liệu.
2/ Hệ thống sổ kế toán tổng hợp NVL:
2.1/ Công ty TNHH Hoàng Hà hạch toán tổng hợp theo phương pháp
chứng từ ghi sổ.
- Sơ đồ hạch toán :

Chứng từ
gốc

Chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
Kiểm tra đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng

Số đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Báo cáo tài
chính

2.2 Phương pháp hạch toán :
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào chứng từ ghi
sổ. Từ chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và
sổ cái. Cuối tháng kế toán cộng các sổ kế toán tổng hợp lại để xác
đònh số nhập, xuất, tồn kho cuối tháng. Đồng thời đối chiếu số liệu trên
sổ cái với số liệu trên các sổ thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp
chi tiết. Số liệu trên sổ cái dùng để báo cáo tài chính.
2.3 Các sổ kế toán tổng hợp đơn vò đang sử dụng :
- Chứng từ ghi sổ.
- Số đăng ký chứng từ ghi sổ .
- Sổ cái
2.4 Cách ghi chép vào các sổ.
- Chứng từ ghi sổ :
Chứng từ ghi sổ do kế toán phần hành lập cho chứng từ gốc, chứng
từ ghi sổ được lập hàng ngày, hay đònh kỳ.
+ Số hiệu của chứng từ ghi sổ được đánh dấu số liên tục từ đầu
tháng đến cuối tháng, hoặc từ đầu năm đến cuối năm và được lấy
theo số là ngày lập và đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ Ngày tháng của chứng từ ghi sổ là là ngày lập và đăng ký vào sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ Tổng số tiền của chứng từ ghi sổ cuối tháng tổng lũy kế để
chuyển sang trang sau. Đầu trang ghi số cộng trang trước chuyển sang. Cuối
tháng (quý) cộng tổng số tiền phát sinh.
- Sổ cái :
+ Cột 1 : ghi ngày tháng ghi sổ.
+ Cột 2,3 : ghi số hiệu ngày tháng của chứng từ.
+ Cột 4 : ghi tóm tắt nội dung.
+ Cột 5 : ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 21


GVHD:Lê

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm
+ Cột 6,7 : ghi số tiền.
2.5 Các sổ kế toán tổng hợp:
- Căn cứ vào chứng từ gốc ta có chứng từ ghi sổ
Công ty TNHH Hoàng Hà

Mẫu số 01-SKT/DNN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỐ 01
Ngày 31 tháng 06 năm 2006
ĐVT : Đồng

Trích yếu
1
Mua keo 502 trả bằng tiền mặt
về nhập kho
Thuế GTGT phải nộp

Số hiệu tài
khoản
Nợ

2
3
1522
111
133
111

Số tiền
4
7.840.000
392.000

Cộng chuyển sang trang

Ghi
chú
5

8.232.000

Kèm theo : 01 chứng từ gốc
Người lập
( Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
( Ký, họ tên)

Nguyễn Quốc Huy

Lê Kế Duy Thục

Công ty TNHH Phước Hưng

Mẫu số 01-SKT/DNN

CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỐ 02
Ngày 31 tháng 036 năm 2006

Trích yếu
1

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Số hiệu
tài khoản
Nợ

2
3

ĐVT : Đồng

Số tiền

Ghi
chú

4

5

Trang 22


GVHD:Lê

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm
Mua gỗ chò về nhập kho chưa trả
tiền
Mua giấy nhám về nhập kho chưa
trả tiền
Thuế GTGT
Mua sơn lót về nhập kho chưa trả
tiền
Cộng

1521
1522
133
1522
133

331 3.264.518.
331
829
331 5.008.500
331
500.850
331 38.880.00
0
1.944.000
3.310.85
2.179

Kèm theo : 03 chứng từ gốc
Người lập
( Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
( Ký, họ tên)

Nguyễn Quốc Huy

Lê Kế Duy Thục

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng
từ.
Công ty TNHH Hoàng Hà

Mẫu số 02-SKT/DNN

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm 2004
ĐVT : Đồng
Chứng từ ghi sổ
Số hiệu
Ngày, tháng
1
2
01
31/03
02
31/03
Cộng

Số tiền
3
8.232.000
3.310.852.179
3.319.084.179

Số này có trang đánh số từ 01 đến trang 02
Giám đốc
( Ký, họ tên)
Trần Văn Nam

Kế toán trưởng
( Ký, họ tên)
Lê Kế Duy Thục

Người lập
( Ký, họ tên)
Nguyễn Quốc Huy

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã được ký duyệt và đăng ký trên sổ
đăng ký chứng từ kế toán ghi vào sổ cái.
Sổ cái được đóng thành quyển để ghi chỉ năm và mở riêng cho từng
tài khoản.
HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 23


GVHD:Lê

Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm
- Mẫu sổ cái:
Công ty KDTH KomTum

Mẫu số 03-SKT/DNN

SỔ CÁI
Tên tài khoản : 152 Nguyên liệu vật liệu
ĐVT : Đồng
Chứng
từ ghi
sổ

N
T
G
S SH

NT

1 2

3

Diễn giải

4
Số dư đầu kỳ

03
08
02
05
09
08
13
07
13
23
15

4/3 Mua keo 502 về nhập kho trả
6/3
bằng TM
6/3 Mua ống đồng nhập kho trả
7/3 bằng TM
7/3 Xuất gỗ tròn chò làm hàng
8/3 tinh chế
9/3 Xuất keo 502 cho bộ phận
9/3 làm nguội
10/ Xuất giấy nhám cho bộ
3
phận chà nhám
10/ Mua gỗ xoan nhập kho trả
3
bằng tiền gửi NH
10/ Xuất ống đồng cho bộ phận
3
lắp khay
Xuất keo cho bộ phận làm
nguội
Mua giấy nhám về nhập kho
trả bằng TM
Mua vecni về nhập kho chưa trả
tiền
Xuất gỗ xoan làm hàng tinh
chế
Cộng
Giám đốc

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Kế toán trưởng

Số
hiệu
Số tiền
Tài
Khoa
ûn
Nợ

đối
ứng
5
6
7
2.121.143
.450
111 7.840.000
111 3.618.100
621
621
966.389.75
621
0
112 423.308.0 3.920.000
621
00 2.145.000
621
111
3.618.100
331 8.586.000 3.920.000
321
752.700
197.350.00
0

453.104. 1.177.342
800
.850
Người lập
Trang 24


Hạch toán Nguên vật liệu và CCDC

Xuân Lãm
( Ký, họ tên)

( Ký, họ tên)

GVHD:Lê
( Ký, họ tên

3/ Đối chiếu giữa các sổ :
Cuối kỳ hạch toán, kế toán phải đối chiếu các sổ kế toán liên quan
với nhau để kiểm tra kết quả một cách chính xác và hợp lệ. Nếu chênh
lệch phải tìm ra nguyên nhân và điều chỉnh kòp thời.
B/ HẠCH TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY TNHH HOÀNG HÀ
I./ ĐẶC ĐIỂM NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN CCDC Ở CÔNG TY TNHH HOÀNG
HÀ.
1./ Đặc điểm :
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động phục vụ cho sản xuất kinh
doanh. CCDC của công ty chủ yếu là do mua ngoài về nhập kho và xuất sử
dụng. CDCD của công ty nằm rải rác ở các bộ phận trong phân xưởng sản
xuất đến các phòng ban, tùy theo từng đối tượng sử dụng mà giá trò của
chúng được phân bổ, hạch toán vào chi phí sản xuất, hay vào giá thành
sản phẩm. Những CCDC thuộc loại phân bố nhiều lần, tuy tham gia vào
nhiều chu kỳ sản xuất nhưng hình dáng bên ngoài không thay đổi chỉ có
giá trò và tính năng sử dụng bò giảm dần. Giá trò của chúng chuyển dần
vào giá trò sản phẩm sản xuất ra. Một số CCDC có thời gian sử dụng ngắn
được chuyển dần vào chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng.
2./ Nhiệm vụ :
Nhiệm vụ hạch toán CCDC phải theo dõi kỹ từng CCDC, theo dõi quá trình
tham gia hoạt động sản xuất để mắm bắt và phân bố cho chính xác.
Các CCDC khi xảy ra hiện tượng hư hỏng phải báo cáo ngay cho lãnh đạo
biết xử lý. Ngoài ra hạch toán CCDC cũng giống như hạch toán NLVL.
3./ Phân loại CCDC :
Kế toán căn cứ vào chức năng sử dụng, thời gian sử dụng và giá trò
của chúng để phân CCDC thành những loại sau :
a) CCDC phục vụ cho sản xuất : là những CCDC có giá trò bán thời gian
sử dụng dài, tham gia nhiều chu kỳ sản xuất bao gồm : súng bắn, máy bào,
máy chà nhám. Cũng có CCDC chỉ xuất dùng một lần và tính cả vào chi
phí sản xuất đó như : lưỡi cưa, đá mài.
b)Bảo hộ lao động : là những loại công cụ có giá trò nhỏ, thời gian
sử dụng ngắn cho nên mỗi lần xuất là tính hết giá trò của chúng vào chi
phí sản xuất bao gồm : khẩu trang, quần áo,…
II./ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN BỔ GÍA TRỊ CCDC Ở CÔNG TY TNHH
HOÀNG HÀ
1./ Phương pháp phân bổ một lần :
Loại phân bổ này áp dụng đối với những CCDC có gía trò nhỏ, thời gian
sử dụng ngắn nên khi xuất ra kế toán hạch toán vào chi phí sản xuất cho
một chu kỳ nào đó.
VD : Theo phiếu xuất kho số 45 ngày 09 tháng 03 năm 2004 xuất kho
CCDC trò giá 564.000 đồng để phục vu sản xuất kế toán ghi vào sổ như sau :
Nợ TK 627
: 564000
Có TK: 564000
2./ Phương pháp phân bổ nhiều lần :
HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x