Tải bản đầy đủ

báo cáo thực tập chuyên đề kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
LỜI NĨI ĐẦU
Hiện nay, với sự chuyển mình của nền kinh tế đất nước từ cơ chế quản lý quan liêu, bao cấp
sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mơ của Nhà nước, bất kỳ một đơn vị kinh tế nào thuộc
thành phần kinh tế nào muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải tìm tòi, nghiên cứu đưa những tiến
bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm, ... nhằm nâng cao uy
tín trên thị trường và đem lại hiệu quả kinh doanh cho cơng ty.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp khi đầu tư vốn để kinh doanh thì việc
quan tâm hàng đầu là hiệu quả kinh tế. Vì vậy, để có thể cạnh tranh và phát triển, các doanh
nghiệp phải xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực sản xuất kinh doanh và trình độ
quản lý của mình, chủ động trong sản xuất, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài sản, nguồn vốn,
…. Vì vậy, q trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là một q trình đa dạng, phong
phú và khơng ngừng thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên để nhận thức q trình ấy một cách chặt
chẽ, chính xác, kịp thời và khoa học thì khơng thể nhìn nhận cơng tác hoạch tốn kế tốn một
cách trực quan, cảm giác mà cần thiết phải có một trình độ hoạch tốn nhất định. Bởi hoạch tốn
kế tốn là một q trình quan sát, đo lường, tính tốn, ghi chép của con người đối với hoạt động
kinh tế xảy ra trong q trình sản xuất, nhằm thu nhận những thơng tin về q trình đó phục vụ
cho cơng tác chỉ đạo các hoạt động kinh tế nhằm đem lại hiệu quả cao.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai tiêu chí kinh tế tổng hợp. Xét theo hệ thống của
tồn bộ q trình kinh doanh, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các yếu tố ảnh hưởng

đến giá trị đầu ra của doanh nghiệp, quyết định đến lợi nhuận, đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao
chất lượng sản phẩm là một trong những điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, nâng cao đời sống của người lao động, tăng tích lũy cho doanh nghiệp và cho nhà
nước. Do ý nghĩa và tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nên quản lý chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp
sản xuất để đạt mục tiêu lợi nhuận .
Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thực tế ở Cơng ty TNHH Hồng Hà, với nhận thức về kế
tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm – khâu đặc biệt quan trọng trong cơng tác kế
tốn phục vụ thiết thực cho việc quản lý tại Cơng ty, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kế tốn
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” nhằm làm sáng tỏ thực tế tổ chức cơng tác kế tốn
, trên cơ sở đó đề xuất một số ý kiến nhằm góp một phần nhỏ vào việc hồn thiện tổ chức cơng
tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty TNHH Hồng Hà.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu q trình kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Cơng ty TNHH Hồng Hà, từ tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân
cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì đến việc kết chuyển tính giá thành sản
phẩm .
Ngồi phần Lời nói đầu và Kết luận , nội dung khái qt báo cáo gồm 3 chương :
Chương 1: Giới thiệu khái qt về cơng ty TNHH Hồng Hà.
Chương 2: Thực trạng cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành tại cơng ty TNHH
Hồng Hà.
Chương 3: Một số biện pháp để hồn thiện cơng tác kế tốn

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 1


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU KHÁI QT VỀ CƠNG TY TNHH HỒNG HÀ
1/ Đặc điểm tình hình chung của cơng ty TNHH Hồng Hà
- Tên gọi: Cơng ty TNHH Hồng Hà
- Tên giao dịch quốc tế: Cơng ty TNHH Hồng Hà
- Địa chỉ: Lơ 16A khu cơng nghiệp Phú Tài- Quy Nhơn- Bình Định
- Ngành nghề sản xuất chính: Chế biến đồ gỗ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
- Điện thoại: 056. 641251
Fax: 056. 641473
Cơng ty được thành lập vào ngày 02/12/2003 theo giấy phép thành lập số 3502000320 do uỷ
ban nhân dân tỉnh Bình Định cấp. Với phần vốn góp điều lệ là 6 tỷ.


Cơng ty gồm 2 thành viên góp vốn: - Ơng Bùi Quang Nam: 4tỷ
- Ơng Lê Viết Hải
: 2 tỷ
2/ Phương hướng và nhiệm vụ của cơng ty TNHH Hồng Hà
2.1/Phương hướng:
Cơng ty TNHH Hồng Hà khơng ngừng phát huy và phấn đấu để hồn thành những chỉ tiêu và kế
hoạch trong thời gian tới. Vì vậy ban lãnh đạo đã đề ra phương hướng hoạt động như sau:
- Tiếp tục mua bán nhập các loại gỗ: tròn, xẻ. Phấn đấu tăng thu nhập góp phần nâng cao
đời sống vật chất tinh thần cho lực lượng lao động của cơng ty.
- Tăng xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng đơn đặc hàng.
- Tích cực nâng cao chất lượng sản phẩm , nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
- Huy động việc tham gia góp vốn liên doanh cả trong và ngồi nước.
2.2/Nhiệm vụ :
-Xây dựng tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh theo các bản mẫu được thiết
kế.
- Nắm bắt khả năng kinh doanh , nhu cầu thị trường trong và ngồi nước để xây dựng và thực
hiện các phương án sản xuất có hiệu quả.
- Quản lý đội ngũ cán bộ, thực hiện phân phối thu nhập hợp lý, chăm lo đời sống tinh thần vật
chất cho tồn thể cán bộ cơng nhân viên trong Cơng ty.
- Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Các phòng ban và cán bộ lao động có nhiệm vụ xây dựng các biện pháp an tồn lao động,
phòng chống cháy nổ …..
2.3/ Một số kết quả đạt được:
ĐVT: Đồng Việt Nam
Chỉ tiêu

2004

2005

Số
TT
1
2
3
4
5

Tài sản cố định
Vốn
Lao động
Doanh thu
LợI nhuận

4.000.158000
4.500.0000000
250
12.258.532.000
24.105.000

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

4.570.717.000
6.300.000
385
19.371.917000
45.500.000

Chênh lệch
Số tiền
570.559.000
1.800.000
135
7.113.385.000
21.395.000

Trang 2

%
14,26
40
54
58,03
88,76


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
Qua bảng số liệu trên cho thấy những kết quả đạt được tuy chưa cao lắm nhưng đây là một
sự cố gắng vượt bậc và là thành tích đáng khích lệ của Cơng ty, giúp Cơng ty tin tưởng vào hiệu
quả hoạt động kinh doanh của mình. Nó phản ánh năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Cơng ty được nâng cao: TSCĐ, vốn, doanh thu, lợi nhuận, lao động, …. năm sau đều tăng hơn
năm trước. Đây là một biểu hiện tốt của Cơng ty, cần duy trì và phát huy hơn nữa.
3/ Quy trình cơng nghệ chế tạo sản phẩm và tổ chức sản xuất:
Ngun liệu
gỗ tròn

Nhập kho

Xẻ (CD)

Luộc-sấy

Ra phơi (sơ
chế)
Gia cơng
(tinh chế)

KCS
Bao bì đóng
gói

Xuất kho

Kho NL gỗ
xẻ

Phun màu

Lắp ráp

Chà nhám

KCS

* Giải thích sơ đồ :
- Ngun liệu gỗ tròn được mua về từ những lâm trường hoặc nhập khẩu từ nước ngồi, là
ngun liệu chính để sản xuất ra sản phẩm.
- Xẻ (CD) cưa xẻ theo qui cách.
- Luộc – Sấy: ngun liệu gỗ tròn sau khi xẻ được đưa vào luộc, sấy để cho gỗ cứng, tạo thêm
độ bền chắc và chống mối mọt.
- Kho ngun liệu gỗ: gỗ xẻ sau khi được sấy, luộc đưa vào kho.
- Ra phơi: ngun liệu gỗ xẻ chuyển qua bộ phận sơ chế.
- Gia cơng, lắp ráp, chà nhám, phun màu, nhúng dầu, đóng gói: tạo ra các chi tiết và thành
phẩm theo hình dáng mẫu, theo đúng tiêu chuẩn, chất lượng.
- Nhập kho, xuất bán: sau khi hồn thành các cơng đoạn trên, KCS tiến hành kiểm tra lại các
mặt hàng đã đạt tiêu chuẩn chưa để đưa ra thị trường tiêu thụ hoặc nhập kho .
* Tổ chức sản xuất của Cơng ty TNHH Hồng Hà:
Sơ đồ tổ chức sản xuất:
Quản đốc phân xưởng

Tổ SX !
Xẻ
(CD)

Luộcsấy

Tổ SX 2

chế

Tinh
chế

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Tổ SX 3
Lắp
ráp

Tổ SX 4
Làm
nguội

Phun
màu

Đóng
gói

Trang 3


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
Tại phân xưởng sản xuất đứng đầu là quản đốc phân xưởng , là người có nhiệm vụ chỉ đạo
chung cho tồn phân xưởng sản xuất . Trong phân xưởng gồm nhiều tổ khác nhau , mỗi tổ thực
hiện một cơng việc . Đứng đầu mỗi tổ là các tổ trưởng có nhiệm vụ vừa tham gia sản xuất , vừa
kiểm tra đơn đốc cơng nhân trong tổ mình thực hiện tốt cơng việc dưới sự lãnh đạo của Ban quản
đốc .
4./ Đặc điểm và cơ cấu tổ chức của cơng tyTNHH Hồng Hà:
* Sơ đồ bộ máy hoạt động của cơng ty: theo kiểu trực tuyến kết hợp với chức năng.
Giám đốc
Phó giám đốc

P. kế tốn

P. kế hoạch

P. tổ chức hành
chính

P. Kỷ thuật

Phân xưởng SX
Ghi chú:

: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
*Chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban :
- Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm tồn bộ các hoạt động sản xuất
kinh doanh của Cơng ty trước pháp luật. Giám đốc có quyền quyết định mọi chủ trương, biện
pháp để thực hiện nhiệm vụ và làm chủ tài khoản, theo dõi và thực hiện các chế độ chính sách
cho cán bộ cơng nhân trong Cơng ty.
- Phó Giám đốc: là người điều hành bộ phận văn phòng, cụ thể là Phòng kế hoạch – Thị trường
và Phòng kế tốn, còn là người phụ trách phân xưởng dưới sự chỉ đạo của giám đốc, giải quyết
mọi việc khi giám đốc đi vắng.
- Phòng kế tốn: Thực hiện cơng tác hoạch tốn kinh tế, kế tốn tài chính của Cơng ty theo
đúng quy định của Nhà nước, phân tích lập kế hoạch tài vụ, kế hoạch chi phí, theo dõi doanh thu.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giúp cho việc quản lý vốn
có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, phối hợp với Phòng kế hoạch – Thị trường để xây dựng giá bán, hỗ
trợ đắt lực cho giám đốc trong việc cập nhật thơng tin tài chính của Cơng ty một cách chính xác.
- Phòng kế hoạch - Thị trường: phân tích, đánh giá việc thực hiện tiêu hao định mức NVL cho
từng sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất, thiết kế và quản lý quy trình cơng nghệ thiết kế mặt hàng
mới, tăng số lượng mặt hàng, kiểm tra cân đối việc thực hiện kế hoạch, tìm kiếm thị trường mới,
tăng số lượng đơn đặt hàng.
- Phòng kỹ thuật: thiết kế và xem xét các quy trình sản xuất mẫu sản phẩm, quản lý, sửa chữa
thiết bị máy móc.
- Phòng tổ chức hành chính: chun quản lý và tổ chức nhân sự bổ nhiệm, bãi nhiệm điều động
nhân sự cho các phòng ban, các bộ phận sản xuất của Cơng ty theo dõi và thực hiện các chế độ
chính sách cho cán bộ cơng nhân viên trong Cơng ty, kiểm tra, kiểm sốt nhân sự cho các phòng
ban.
- Phân xưởng sản xuất: đứng đầu là quản đốc phân xưởng là người có nhiệm vụ chỉ đạo chung
cho tồn phân xưởng thơng qua các tổ trưởng, tổ phó.

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 4


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
5/ Một số nội dung cơ bản về cơng tác kế tốn tại Cơng ty :
 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn :
Cơng ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế tốn tập trung. Tức là tồn bộ cơng việc lập
chứng từ, lập báo cáo kế tốn, kiểm tra đối chiếu sổ sách điều tập trung xử lý tại phòng kế tốn
Kế tốn trưởng

Kế tốn tổng hợp

Kế tốn Thanh tốn
cơng nợ

Kế tốn vật tư
TSCĐ

Kế tốn tiền
lương

Thủ quỹ
Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận kế tốn :
- Kế tốn trưởng : Phụ trách chung cơng tác kế tốn của cơng ty, chịu trách nhiệm kiểm tra,
kiểm sốt và việc chấp hành chính sách, thể lệ hạch tốn,kế tốn và thống kê tại doanh nghiệp.
Xác định các khoản chi phí, lập báo cáo tài chính và tham mưu cho phó giám đốc về chiến lược
kinh tế tài chính của cơng ty.
-Kế tốn tổng hợp: trợ giúp kế tốn trưởng trong phần hành kế tốn tổng hợp, ghi chép phản
ánh tổng hợp số liệu về nhập, xuất, tiêu thụ thành phẩm, về vốn quỹ của Cơng ty, hoạch tốn chi
phí phát sinh tại Cơng ty: chi phí sản xuất và giá thành, các chi phí hợp lý khác...
- Kế tốn thanh tốn cơng nợ: lập các chứng từ thu chi tiền mặt, tiền gửi, chuyển khoản vào sổ
chi tiết, theo dõi tình hình cơng nợ của các đơn vị có liên quan.
- Kế tốn vật tư, TSCĐ: kiểm tra, đánh giá, theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn ngun liệu, vật
liệu, kiểm tra, quản lý chặt chẽ số lượng chất lượng cơng cụ, dụng cụ đang dùng. Xác định giá trị
TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ theo đúng đối tượng sử dụng.
-Kế tốn tiền lương : tính tốn và phân bổ tiền lương , hàng tháng tính lương cho cơng
nhân sản xuất và tồn thể CBCNV trong Cơng ty để chuyển qua kế tốn thanh tốn viết phiếu chi
đúng thời gian quy định .
- Thủ quỹ : tổ chức ghi chép , phản ánh , theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt của Cơng ty trên
cơ sở các chứng từ thanh tốn , tiến hành kiểm tra quỹ tiền mặt , lập báo cáo về tiền mặt .
6/ Vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn tại cơng ty TNHH Hồng Hà:
Cơng ty sử dụng các tài khoản thuộc hệ thống tài khoản kế tốn được ban hành theo quyết
định số 1141 TC / CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các Thơng tư bổ sung
sửa đổi số 10 TC / CĐKT ngày 20/03/1997 và Thơng tư số 100/1998/TT- BTC ngày 15/07/1998 .
Cơng ty khơng sử dụng các tài khoản ngoại bảng trừ TK009: “Khấu hao TSCĐ” và một số tài
khoản như: TK136 “Phải thu nội bộ”, TK161 “Chi phí sự nghiệp”, TK335 “Chi phí phải trả”,
TK336 “Phải trả nội bộ”, TK461 “Nguồn kinh phí cơng đồn”.
* Hình thức kế tốn áp dụng tại Cơng ty :
Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ để thực hiện cơng tác kế tốn của mình

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 5


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
* Sơ đồ:
Chứng từ gốc
Bảng kê chi tiết

Sổ quỹ

Sổ thẻ kế tốn
chi tiết

chứng từ gi sổ
Sổ cái

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh
Ghi chú :
: ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng , q
: quan hệ đối chiếu

Báo cáo tài
chính

Trình tự ghi sổ:
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, lập bảng tổng hợp chứng từ gốc kế tốn lập chứng từ ghi
sổ, rồi lấy số liệu ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ ghi vào chứng từ ghi sổ thì
dùng ghi vào sổ, thẻ kế tốn chi tiết.
Cuối kì căn cứ vào sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh, đến đây kế tốn tiến hành kiểm tra,
đối chiếu số liệu trên bảng cân đối số phát sinh với số liệu trên chứng từ ghi sổ và từng sổ cái của
tài khoản ( Cơng ty khơng mở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ).
Sau khi kiểm tra đối chiếu xong nếu khớp đúng thì số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
được dùng để lập báo cáo tài chính.
 Một số nội dung cơ bản của chính sách kế tốn :
Kỳ kế tốn : kỳ kế tốn theo q .
Niên độ kế tốn : bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 và căn cứ mỗi q lập báo cáo một lần .
Phương pháp tính thuế : Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ .
Phương pháp hoạch tốn hàng tồn kho : kê khai thường xun .
Phương pháp tính giá xuất kho : phương pháp bình qn sau mỗi lần nhập .
Phương pháp tính giá thành : theo phương pháp hệ số .

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 6


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
CHƯƠNG II: THỰC TẾ CƠNG TÁC KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CƠNG TY TNHHHỒNG HÀ
1./ Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở cơng ty TNHH Hồng Hà:
Cơng ty TNHH Hồng Hà là cơng ty chun sản xuất, chế biến lâm sản xuất khẩu và tiêu
dùng nội địa: bàn, ghế,... Trong q trình sản xuất có nhiều chi phí phát sinh, trong đó chi phí
ngun liệu gỗ chiếm tỉ trọng lớn trong tồn bộ chi phí sản xuất của cơng ty. Chi phí sản xuất tại
cơng ty phụ thuộc vào tình hình sản xuất thu mua cung ứng vật tư trong kỳ nên thường biến đổi
qua các kỳ sản xuất, vì vậy doanh nghiệp phải có biện pháp hạ giá thành hợp lý.
2./ Phân loại chi phí sản xuất và các laọi giá thành ở cơng ty TNHH Hồng Hà:
Để thuận lợi cho cơng việc tính giá thành sản phẩm, tồn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ được bộ phận kế tốn phân theo 3 khoản mục:
- Chi phí ngun vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) bao gồm tồn bộ chi phí như:
+ NVL chính: gỗ chò, gỗ dầu, kapur,...
+ VL phụ: các loại giấy nhám, keo, dao, đá mài, ốc, vít, bao bì,..
+ NL: Xăng, dầu,..
+ Phụ tùng thay thế: vòng bi các laọi như vòng bi 3202, vòng bi 1205,...
phí nhân cơng trực tiếp (CPNCTT) bao gồm các khoản trả cho người lao động như tiền lương,
các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ,…
Chi phí sản xuất chung (CPSXC) bao gồm chi phí phát sinh ở phân xưởng, các bộ phận sản
xuất của Cơng ty như: nhân viên phân xưởng và các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu, cơng
cụ dụng cụ dùng cho sản xuất: máy cưa, khoan tay, …khấu hao TSCĐ như khấu hao máy móc
thiết bị nhà xưởng, vật kiến trúc, …. chi phí dịch vụ mua ngồi và chi phí khác bằng tiền.
3./ Đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở cơng ty TNHH Hồng Hà là đơn vị sản xuất kinh doanh
chun sản xuất các bàn ghế để xuất khẩu và tiêu thụ trong nước. Do đó, đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất sản xuất ở Cơng ty là các loại sản phẩm bàn ghế .
4./ Phương pháp tổng hợp và phân bổ từng loại chi phí vào các đối tượng hạch tốn chi phí.
4.1/ Đối với chi phí ngun vật liệu trực tiếp :
- Chi phí ngun vật liệu (NVL) trực tiếp gồm tất cả các chi phí về NVL chính , VL phụ ,
nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho q trình sản xuất sản phẩm . Các loại NVL này có thể xuất
từ kho ra để sử dụng và có thể mua về để sử dụng ngay .
Mức phân bổ về NL, VL chính dùng cho từng loại sản phẩm được xác định theo cơng thức sau:
Tổng giá trị ngun vật liệu
Mức phân bổ chi phí
chính thực tế xuất dùng
Khối lượng của từng
ngun vật liệu chính
đối tượng được xác
cho từng đối tượng
Tổng khối lượng của các đối
định theo một tiêu
tượng được xác định theo
thức nhất định
một tiêu thức nhất định
- VL phụ và nhiên liệu cũng được xác định theo cơng thức trên .
* Tài khoản sử dụng : TK 621 “chi phí NVL trực tiếp “ .
Kết cấu TK 621:
Bên nợ : Tập hợp chi phí NVL trực tiếp thực tế phát sinh .
Bên có : Trị giá NVL dùng khơng hết nhập lại kho
Kết chuyển chi phí NVL vào tính giá thành .

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 7


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
Tài khoản này cuối kì khơng có số dư .
* Sổ kế tốn sử dụng:
* Sơ đồ hạch tốn:
TK152

TK621

Xuất NVL dùng trực tiếp cho
SXSP
TK111 , 112

TK152

NVL dùng khơng hết nhập lại
kho
TK154

Mua NVL về dùng ngay khơng qua Cuối kì kết chuyển chi phí
kho
NVL (PPKKTX)
TK133
Thuế GTGT
khấu trừ

TK631

Hoặc phương pháp kiểm kê
định kỳ

4.2/ Chi phí nhân cơng trực tiếp :
Chi phí nhân cơng trực tiếp gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ phận lao động trực
tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương , tiền cơng , các khoản phụ cấp , các khoản trích theo
lương: BHXH , BHYT , KPCĐ theo tỷ lệ quy định .
Mức phân bổ chi phí
tiền lương của cơng
nhân trực tiếp cho
từng đối tượng

Tổng số tiền lương cơng nhân trực
tiếp của các đối tượng
Tổng khối lượng phân bổ

* Tài khoản sử dụng : TK 622 .
Kết cấu TK:
Bên nợ : tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp .
Bên có : kết chuyển chi phí nhân cơng tính giá thành .
Tài khoản này cuối kỳ khơng có số dư .
* Sơ đồ:
TK334
TK622
Llương phải trả cho CNTTSX

Khối lượng
phân bổ
của từng
đối tượng

TK154

Cuối kì kết chuyển chi phí NCTT

TK335
Trích tiền lương nghỉ phép cho
CNTTSX
TK338
Trích BHXH , BHYT, KPCĐ

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 8


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
4.3/ Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng phân xưởng
sản xuất . Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp gồm các khoản : chi phí nhân viên phân
xưởng (TK6271), chi phí vật liệu (TK6272) , chi phí cơng cụ dụng cụ (TK6273) , chi phí khấu
hao TSCĐ (TK6274) , chi phí phục vụ mua ngồi (TK6277) , chi phí khác bằng tiền (TK6278)
Mức phân bổ chi phí
sản xuất chung cho
từng đối tượng

Chi phí sản xuất chung thực tế
phát sinh trong tháng
Tổng số đơn vị các đối tượng

Số đơn vị của
từng đối tượng
tính theo tiêu
thức lựa chọn

* Tài khoản sử dụng : TK 627
Kết cấu TK :
Bên nợ : Tập hợp chi phí sản xuất chung .
Bên có : Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá vốn
Kết chuyển chi phí sản xuất chung tính giá thành
Tài khoản này cuối kì khơng có số dư .
* Sơ đồ:
TK334
TK627
TK111,112, 138
Tiền lương phụ cấp NVPX
Các khoản giảm CPSXC
TK338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
TK152

TK154
Kết chuyển chi phí SXC

Chi phí vật liệu
TK631
TK153
Chi phí CCDC dùng 1 lần
TK142
Chi phí CCDC Phân bổ CCDC
dùng nhiều lần

Hoặc phương pháp kiểm kê
định kỳ

TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK112, 331
Chi phí dịchTKvụ mua ngồi dùng
PX
TK133

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 9


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
Thuế GTGT khấu trừ
5./ Chứng từ kế tốn sử dụng:
5.1/ Kế tốn chi phí NVL trực tiếp:
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Số
TT
1
2
3
4

BẢNG CHI TIẾT HÀNG HỐ
Theo TK : 1743 / XKD ngày 01 tháng 01 năm 2006

Tên sản phẩm

Số lượng

Bàn Oval
Bàn Tennic
Ghế Tennic
Ghế 5 bậc
Cộng:

4.850
4.250
6.500
2.600
18.200

Khối lượng gỗ
tịnh (m3/cái)
0,01291
0,02426
0,01159
0,0094
0,05816

Tổng khối lượng
gỗ (m3)
62,6225
103,1175
75,355
24,448
265,543

Phú Tài , ngày 02 tháng 01 năm 2006
Giám đốc
( ký tên, đóng dấu )

Người lập
( ký tên, đóng dấu )

Căn cứ vào bảng kê chi tiết hàng hóa , kế tốn vật tư tiến hành lập phiếu xuất kho NVL chính .
Số lượng gỗ xuất kho được lấy từ cột khối lượng gỗ của bảng kê chi tiết hàng hóa để đưa vào cột
số lượng của các phiếu xuất kho .
Phiếu xuất kho có 2 liên :
Liên 1 : người lập phiếu giữ .
Liên 2 : Thủ kho giữ sau đó chuyển cho bộ phận kế tốn ghi sổ . Sau đây là phiếu xuất kho số 1 .
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Họ và tên người nhận : Trần Văn Ba .
Địa chỉ : Phân xưởng sơ chế .
Lý do xuất : làm bàn ghế .
Xuất tại kho : NVL chính
Số
TT
1
2
3

Tên qui cách
Gỗ chò N6
Gỗ dầu
Gỗ kapur
Cộng :

ĐVT
M3
M3
M3

Mẫu số 02 – VT
Ban hành theo QĐ số 114/TC/QĐ/CĐKT
PHIẾU XUẤT KHO
Số: 01

Số lượng
(m3)
160,532
19,671
85,340
265.543

Giá đơn vị
(đ/m3)
3.315.500
4.817.310
4.320.650

Thành tiền ( đồng)
532.243.846
94.761.350
368.724.271
995.729.468

Cộng thành tiền ( viết bằng chữ ) : Chín trăm chín mươi lăm triệu bảy trăm hai mươi chín ngàn
bốn trăm sáu mươi tám đồng.
Thủ trưởng đơn vị
Kế tốn
Người nhận
Người giao
( ký tên, đóng dấu )
( ký, họ tên )
( ký, họ tên )
( ký, họ tên )

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 10


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
Sau khi hồn thiện việc cấp phát ký nhận, thủ kho dùng phiếu xuất kho để vào các thẻ kho
tương ứng và mang phiếu xuất kho, thẻ kho đến phòng kế tốn vật tư để đối chiếu xác nhận số
lượng tồn kho và nộp lại phiếu nhập xuất kho cho kế tốn vật tư. Kế tốn vật tư tính đơn giá xuất
kho vật tư, tính tổng số tiền và lập bảng kê chi tiết chứng từ xuất NL, VL. Sau đó mở sổ chi tiết
TK 621.
•TK sử dụng : TK 621 Cơng ty khơng mở chi tiết .
•Sổ kế tốn sử dụng , trình tự , phương pháp ghi sổ :
- Sổ kế tốn chi tiết : TK 621.
Căn cứ lập : Căn cứ vào phiếu chi tiền mặt và bảng kê chi tiết chứng từ xuất vật tư .
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Số
TT
1
3
4
5

BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ XUẤT VẬT TƯ
Qúi 1 năm 2006 ( Bk 02)
ĐVT: đồng Việt Nam
Diễn giải
TKĐƯ
Số tiền

Chứng từ
Số
Ngày
PXK 01 02/01 Xuất VLC dùng SX
PXK 02 25/02 Xuất VLP dùng SX
PXK 03 28/02 Xuất NL dùng SX
PXK 04 05/03 Xuất PTTT dùng SX
Cộng :
Người lập
( ký, họ tên )

621
621
621
621

995.729.468
215.805.376
32.079.202
19.914.528
1.263.528.574

Phú Tài, ngày 30 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ

SỔ KẾ TỐN CHI TIẾT ( TK 621 )
Qúi 1 năm 2006
ĐVT: đồng Việt Nam
Chứng từ
Diễn giải
TK
Số phát sinh
ĐƯ
Số
NTC
Nợ

PC_15 31/01
Chi tiền mua củi đốt lò
111
528.135
PC_21 13/02
Chi tiền mua củi đốt lò
111
1.368.528
PC_30 18/03
Chi tiền mua củi đốt lò
111
2.294.136
BK 02 30/3
Xuất VLC dùng SX
1521
995.729.468
BK 02 30/3
Xuất VLP dùng SX
1522
215.805.376
BK 02 30/3
Xuất NL dùng SX
1523
32.079.202
BK 02 30/3
Xuất PTTT dùng SX
1524
19.914.528
Cộng :
1.267.719.373
Phú Tài , ngày 31 tháng 03 năm 2006
Người lập
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )
( ký, họ tên )
Số liệu ở cột phát sinh nợ được lấy từ cột số tiền của bảng kê chi tiết chứng từ xuất vật tư và
các phiếu chi tiền mặt có TKĐƯ là TK 621.
Căn cứ vào BK chi tiết chứng từ xuất vật tư, kế tốn lập chứng từ ghi sổ rồi ghi sổ cái TK 621.

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 11


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Trích yếu

Số hiệu TK
Nợ

621
1521
621
1522
621
1523
621
1524
621
111

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 01
Qúi 1 năm 2006
ĐVT : đồng
Số tiền
Ghi chú

Xuất VLC dùng SX
995.729.468
Xuất VLP dùng SX
215.805.376
Xuất NL dùng SX
32.079.202
Xuất PTTT dùng SX
19.914.528
Chi tiền mua củi đốt lò
4.190.799
Cộng :
1.267.719.373
( kèm theo 1 bảng kê chi tiết )
Phú Tài , ngày 31 tháng 03 năm 2006
Người lập
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )
( ký, họ tên )
Số liệu cột số tiền chứng từ ghi sổ được lấy từ cột số tiền của bảng kê chi tiết , chứng từ xuất
vật tư và các phiếu chi tiền mặt có TKĐƯ là TK 621.
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Ngày
tháng
ghi sổ
31/03
31/03
31/03
31/03
31/03

Chứng từ ghi
sổ
Số
Ngày
01
01
01
01
01

31/03
31/03
31/03
31/03
31/03

PKC

31/03

Người lập
( ký, họ tên )

SỔ CÁI
Tên tài khoản : chi phí ngun vật liệu trực tiếp
Năm : 2006 Số hiệu TK : 621
ĐVT: đồng Việt Nam
Diễn giải
TK
Số tiền
ĐƯ
Nợ

Q 1/2006
Chi tiền mua củi đốt lò
111
4.190.799
Xuất VLC dùng SX
1521
995.729.468
Xuất VLP dùng SX
1522
215.805.376
Xuất NL dùng SX
1523
32.079.202
Xuất PTTT dùng SX
1524
19.914.528
Cộng số phát sinh:
1.267.719.373
K/C C.Phí tính giá thành 154
1.267.719.373
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

5.2/ Kế tốn tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp:
Cơng ty đã áp dụng hình thức trả lương cho cơng nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm theo số
lượng, chất lượng sản phẩm mà họ hồn thành.
* Phương pháp: CPNCTT của Cơng ty chủ yếu là tiền lương cơng nhân trực tiếp sản xuất sản
phẩm ở từng phân xưởng, khoản chi phí này Cơng ty khốn cho cơng nhân trên cơ sở tiền lương
định mức, tiền lương thường được quyết tốn khi sản phẩm hồn thành, được bộ phận KCS cơng
nhận đảm bảo u cầu.

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 12


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
Cơng thức tính :
Tiền lương thực tế = ĐG lương khốn SP
Số lượng SP hồn thành
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm cơng, bảng thanh tốn tiền lương, bảng phân bổ tiền lương.
Tài khoản sử dụng: TK 622 chi phí nhân cơng trực tiếp.
Sổ kế tốn chi tiết, trình tự, phương pháp ghi sổ:
- Sổ kế tốn chi tiết : từ bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương , kế tốn tiến
hành ghi vào sổ kế tốn chi tiết TK 622 .
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Số
TT
1
2
3

Tk ghi

Đtsd
CPNCTT
CPQLPX
CPQLDN
Cộng :
Người lập
( ký, họ tên )

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Qúi 1 năm 2006
ĐVT : đồng Việt Nam
TK334
TK338
Cộng
3382
3383
3384
616.181.324
169.229.500
18.301.250
803.712.074

12.323.626 92.427.199 12.323.626
3.384.590 25.384.425 3.384.590
366.025
2.745.188
366.025
16.074.241 120.556.812 16.074.241

733.255.775
201.383.105
21.778.488
956.417.368

Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

Từ bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương , kế tốn tiến hành lập sổ kế tốn chi
tiết , chứng từ ghi sổ sau đó căn cứ vào đó ghi vào sổ cái TK 622 .
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Chứng từ
Số
Ngày
BPB 01
31/01
BPB 02

28/02

BPB 03

31/03

Người lập
( ký, họ tên )

SỔ KẾ TỐN CHI TIẾT
Qúi 1 năm 2006
ĐVT: đồng Việt Nam
Diễn giải
TK
Số phát sinh
ĐƯ
Nợ

Tiền lương CNTT tháng 1
334
187.324.621
Các khoản trích tháng 1
338
35.591.678
Tiền lương CNTT tháng 2
334
269.229.550
Các khoản trích tháng 2
338
51.153.614
Tiền lương CNTT tháng 3
334
159.627.153
Các khoản trích tháng 3
338
30.329.159
Cộng :
733.255.775
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 13


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 02
Ngày 31 tháng 03 năm 2006
ĐVT : đồng Việt Nam
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ

Tiền lương CNTT tháng 1
622
334
187.324.621
Tiền lương CNTT tháng 2
622
334
269.229.550
Tiền lương CNTT tháng 3
622
334
159.627.153
Cộng :
616.181.324
( kèm theo 1 bảng kê tiền lương )
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Người lập
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )
( ký, họ tên )
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 03
Ngày 31 tháng 03 năm 2006
ĐVT : đồng Việt Nam
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ

Các khoản trích tháng 1
622
338
35.591.678
Các khoản trích tháng 2
622
338
51.153.614
Các khoản trích tháng 3
622
338
30.329.159
Cộng :
117.074.451
( kèm theo 1 bảng kê tiền lương )
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Người lập
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )
( ký, họ tên )
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
NT
CT

Chứng từ
Số
Ngày

31/03
31/03

02
03

31/03
31/03

PKC

31/03

Người lập
( ký, họ tên )

SỔ CÁI
Năm 2006
Tên tài khoản : chi phí nhân cơng trực tiếp
Số hiệu TK : 622
ĐVT : đồng Việt Nam
Diễn giải
TK
Số tiền
ĐƯ
Nợ

Q 1 năm 2006
Tiền lương CNTTSX
334
616.181.324
Các khoản trích theo 338
117.074.451
lương
Cộng số phát sinh:
733.255.775
K/c chi phí NCTT
154
733.255.775
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 14


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
5.3/ Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất chung:
* Phương pháp tập hợp và phân bổ: chi phí sản xuất được tập hợp chung cho các loại sản
phẩm sản xuất tại Cơng ty sau này kết chuyển tính giá thành chung cho các loại sản phẩm.
* Sổ kế tốn sử dụng, trình tự và phương pháp ghi sổ:
-Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng : Từ bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo
lương , kế tốn tiến hành ghi vào sổ kế tốn chi tiết sau đó ghi vào chứng từ ghi sổ và tập hợp vào
sổ cái TK 627 .
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ

SỔ KẾ TỐN CHI TIẾT ( TK 6271 )
Qúi 1 năm 2006
ĐVT : đồng Việt Nam
Chứng từ
Diễn giải
TK ĐƯ
Số phát sinh
Số
Ngày
Nợ

Q 1 năm 2006
BPB 1 31/01
Tiền lương NVQLPX tháng 1
334
69.229.500
Các khoản trích theo lương
338
13.153.605
BPB 2 28/02
Tiền lương NVQLPX tháng 2
334
46.000.000
Các khoản trích theo lương
338
8.740.000
BPB 3 31/03
Tiền lương NVQLPX tháng 3
334
54.000.000
Các khoản trích theo lương
338
10.260.000
Cộng :
201.383.105
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Người lập
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )
( ký, họ tên )
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Trích yếu
Tiền lương NVQL tháng 1
Tiền lương NVQL tháng 2
Tiền lương NVQL tháng 3
Cộng :

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 04
Ngày 31 tháng 03 năm 2006
ĐVT : đồng Việt Nam
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ

6271
334
69.229.500
6271
334
46.000.000
6271
334
54.000.000
169.229.500

( kèm theo 1 bảng kê tiền lương )
Người lập
( ký, họ tên )

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

Trang 15


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Trích yếu
Các khoản trích NVQLPX tháng 1
Các khoản trích NVQLPX tháng 2
Các khoản trích NVQLPX tháng 3
Cộng :
( kèm theo 1 bảng kê tiền lương )
Người lập
( ký, họ tên )

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 05
Ngày 31 tháng 03 năm 2006
ĐVT: đồng Việt Nam
Số hiệu
Số tiền
Ghi chú
Nợ

6271
338
13.153.605
6271
338
8.740.000
6271
338
10.260.000
32.153.605
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

-Chi phí vật liệu : Từ bảng kê chi tiết chứng từ xuất , kế tốn tiến hành lập sổ kế tốn chi tiết .
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
STT
1
2
3

Chứng từ
Số
Ngày
15
17/02
18
05/03
20
25/03

BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ XUẤT VẬT LIỆU
Q 1 năm 2006 (BK 03)
ĐVT : đồng Việt Nam
Diễn giải
TK ĐƯ
Số tiền
Xuất VLP phục vụ SX
Xuất PTTT phục vụ SX
Xuất NL phục vụ SX
Cộng :

6272
6272
6272

16.812.652
2.660.230
12.800.000
32.272.882

Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

Người lập
( ký, họ tên )
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Chứng từ
Số
Ngày
BK03 31/03
BK03 31/03
BK03 31/03

SỔ KẾ TỐN CHI TIẾT (TK 6272)
Qúi 1 năm 2006
ĐVT : đồng Việt Nam
Diễn giải
TK
Số phát sinh
ĐƯ
Nợ

Xuất VLP phục vụ SX
1522
10.812.652
Xuất PTTT phục vụ SX
1524
2.660.230
Xuất NL phục vụ SX
1523
9.800.000
Cộng :
23.272.882

( kèm theo 1 bảng kê chi tiết )
Người lập
( ký, họ tên )

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

Trang 16


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
Từ bảng kê chứng từ xuất vật liệu , kế tốn tiến hành lập chứng từ ghi sổ .
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Trích yếu
Xuất VLP phục vụ SX
Xuất PTTT phục vụ SX
Xuất NL phục vụ SX
Cộng :
Người lập
( ký, họ tên )

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 06
Ngày 31 tháng 03 năm 2006
ĐVT: đồng Việt Nam
Số hiệu TK
Số tiền
Ghi chú
Nợ

6272
1522
10.812.652
6272
1524
2.660.230
6272
1523
9.800.000
23.272.882
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

Từ chứng từ ghi sổ số 06 ghi vào sổ cái TK 627.
- Chi phí cơng cụ, dụng cụ: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí cơng cụ, dụng
cụ xuất dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm .
Chứng từ sử dụng: phiếu đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho….
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế tốn vật tư lập bảng kê chi tiết chứng từ xuất CCDC.
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
S
TT
1
2
3

Chứng từ
Số
Ngày
17
21/01
30
05/02
32
19/03

Người lập
( ký, họ tên )

BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ XUẤT CCDC
( BK 04 )
ĐVT: đồng Việt Nam
Diễn giải
TK
Số tiền
ĐƯ
Xuất CC nhúng dầu phục vụ SX
6273
9.718.350
Xuất lưỡi cưa phục vụ SX
6273
1.620.000
Xuất CC chà nhám
6273
8.815.348
Cộng :
20.153.698
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

- Sổ kế tốn sử dụng :
+ Sổ kế tốn chi tiết : Căn cứ vào bảng kê chi tiết chứng từ xuất CCDC , kế tốn ghi vào sổ
kế tốn chi tiết của TK 6273 .

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 17


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Chứng từ
Số Ngày
17 21/01
30 05/02
32 19/03

SỔ KẾ TỐN CHI TIẾT ( TK 6273 )
Qúi 1 năm 2006
ĐVT : đồng Việt Nam
Diễn giải
TK
Số phát sinh
ĐƯ
Nợ

Xuất CC nhúng dầu phục vụ SX
6273
9.718.350
Xuất lưỡi cưa phục vụ SX
6273
1.620.000
Xuất CC chà nhám
6273
8.815.348
Cộng :
20.153.698

Người lập
( ký, họ tên )

Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

+ Sổ kế tốn tổng hợp : sổ cái TK 627
Từ bảng kê chi tiết chứng từ xuất CCDC , kế tốn lập chứng từ ghi sổ . Số liệu cột số tiền
được lấy từ cột số tiền của bảng kê chi tiết chứng từ xuất CCDC .
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 07
Ngày 31 tháng 03 năm 2006
ĐVT : đồng Việt Nam
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền
Ghi chú
Nợ

Xuất CC nhúng dầu phục vụ SX
6273
153
9.718.350
Xuất lưỡi cưa phục vụ SX
6273
153
1.620.000
Xuất CC chà nhám
6273
153
8.815.348
Cộng :
20.153.698
( kèm theo bảng kê chi tiết và chứng từ xuất )
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Người lập
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )
( ký, họ tên )
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ số 07 ghi vào sổ cái TK 627 .
- Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí này là số khấu hao TSCĐ trích ở bộ phận phân xưởng.
TSCĐ của Cơng ty chủ yếu là tham gia vào hoạt động sản xuất sản phẩm và QLPX . Nếu
TSCĐ thuộc bộ phận sản xuất thì số trích khấu hao TSCĐ được hoạch tốn vào TK 6274 , nếu
thuộc bộ phận quản lý thì hoạch tốn vào TK 6424 .
* Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí : Cơng ty sử dụng phương pháp khấu hao theo
đường thẳng , với phương pháp này số trích khấu hao đều qua các năm và mỗi năm được chia
đều cho các q .
Ngun giá TSCĐ
Mức khấu hao năm
Thời gian sử dụng

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 18


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
Chứng từ sử dụng: bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Số
TT
1
2
3
4

Tên tài sản
Máy móc thiết bị
Nhà cửa , vật KT
Thiết bị dụng cụ QL
Phương tiện vận tải
Cộng :

BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Qúi 1 năm 2006
ĐVT : đồng Việt Nam
Ngun giá
Mức trích
Chi phí
Chi phí
TSCĐ
khấu hao
SXC
QLDN
TK 6274
TK 6242
5.314.215.825
166.069.245 166.069.245
6.513.189.423
162.829.735 162.829.735
215.138.089
6.723.065
6.723.065
1.521.670.266
56.358.158
56.358.158
13.564.213.604
391.980.203 385.257.138 6.723.065

Người lập
( ký, họ tên )

Phú Tài, ngày 27 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

+ Sổ kế tốn chi tiết : Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ , kế tốn TSCĐ ghi vào sổ kế
tốn chi tiết . Số liệu từ cột phát sinh nợ được lấy từ cột TK 6274 của bảng phân bổ khấu hao .
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ

SỔ KẾ TỐN CHI TIẾT ( TK 6274 )
Qúi 1 năm 2006
ĐVT : đồng Việt Nam
Chứng từ
Diễn giải
TK
Số phát sinh
ĐƯ
Số
Ngày
Nợ

BPBKH
27/03
Trích khấu hao TSCĐ
2141
385.257.138
Cộng :
385.257.138
Người lập
( ký, họ tên )

Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

+ Sổ kế tốn tổng hợp: sổ cái TK 627. Từ bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, kế tốn TSCD lập
chứng từ ghi sổ số 08. Số liệu từ cột số tiền được lấy từ cột TK 6274 và TK 6424 của bảng phân
bổ khấu hao TSCĐ ứng với TK 2141. Và từ chứng từ ghi sổ số 08 này ghi vào sổ cái TK 627.

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 19


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Trích yếu
Trích khấu hao TSCĐ
Cộng :

Số hiệu TK
Nợ

6274
2141

( kèm theo bảng khấu hao TSCĐ )
Người lập
( ký, họ tên )

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 08
Ngày 30 tháng 03 năm 2006
ĐVT : đồng Việt Nam
Số tiền
Ghi chú
386.257.138
385.257.138

Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

- Chi phí dịch vụ mua ngồi: Tài khoản này dùng phản ánh tất cả các chi phí dịch vụ mua ngồi
dùng cho việc SXKD. Chi phí dịch vụ mua ngồi phục vụ cho phân xưởng sản xuất của
Cơng ty gồm: tiền điện, tiền nước, điện thoại ….
Chứng từ sử dụng: các chứng từ gốc về tiền điện, nước, điện thoại …
+ Sổ kế tốn chi tiết TK 6277: Căn cứ chứng từ gốc kế tốn lập sổ kế tốn chi tiết TK 6277. Số
liệu từ cột số phát sinh nợ được lấy từ cột số tiền của các phiếu chi .
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Chứng từ
Số
Ngày
22 23/02
23 23/02
24 27/03
20 27/03
25 28/03

Diễn giải
Chi trả tiền điện dùng SX
Chi trả tiền điện thoại
Chi trả tiền nước
Chi vật tư mua ngồi
Chi trả tiền vay
Cộng :

Người lập
( ký , họ tên )

SỔ KẾ TỐN CHI TIẾT TK 6277
Qúi 1 năm 2006
ĐVT: đồng Việt Nam
TK
Số phát sinh
ĐƯ
Nợ

111
47.051.237
111
5.138.152
111
43.671.231
331
40.735.189
111
45.650.343
182.246.152
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký , họ tên )

+ Sổ cái TK 627: Căn cứ vào chứng từ gốc, kế tốn tiền mặt lập chứng từ ghi sổ. Số liệu từ cột
số tiền được lấy từ cột số tiền các chứng từ gốc.

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 20


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Trích yếu
Chi tiền điện tiền vay dùng SX
Chi vật tư mua ngồi
Cộng :
( kèm theo chứng từ gốc )
Người lập
( ký, họ tên )

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 09
Ngày 31 tháng 03 năm 2006
ĐVT : đồng Việt Nam
Số hiệu TK
Số tiền
Ghi chú
Nợ

6277
111
141.510.963
6277
331
40.735.189
182.246.152
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

Từ chứng từ ghi sổ số 09 ghi vào số cái TK 627.
- Chi phí tiền mặt : gồm tiền hội nghị , tiếp khách , tiền bồi dưỡng cơng nhân sản xuất .
+ Sổ kế tốn chi tiết : Dựa vào chứng từ gốc , kế tốn lập sổ chi tiết .
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Chứng từ
Số Ngày
05 02/01
07 02/01
08 02/01
11 04/01

Diễn giải
Chi tiền CNSX
Chi tiền tiếp khách
Chi tiền sử dụng nước SX
Chi tiền xẻ gỗ, gia cơng
Cộng :

Người lập
( ký, họ tên )

SỔ KẾ TỐN CHI TIẾT TK 6278
Qúi 1 năm 2006
ĐVT : đồng Việt Nam
TK
Số phát sinh
ĐƯ
Nợ

111
8.376.250
111
5.350.550
111
5.370.530
111
80.571.886
99.669.216
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tóan trưởng
( ký, họ tên )

+ Sổ cái TK 627 : Căn cứ vào chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ số 10 sau đó ghi vào sổ cái
TK 627.
CƠNG TY TNHH
CHỨNG TỪ GHI SỔ
HỒNG HÀ
Số 10
Ngày 31 tháng 03 năm 2006
ĐVT : đồng
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền
Ghi chú
Nợ

Chi tiền mặt phục vụ SX
6278
111
99.669.216
Cộng :
99.669.216
( kèm theo các chứng từ gốc )
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Người lập
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )
( ký, họ tên )

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 21


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
Từ các chứng từ ghi sổ 04, 05, 06, 07, 08, 09,10 kế tốn tiến hành ghi vào sổ cái TK 627.
Số liệu của cột số phát sinh nợ được lấy từ hàng cộng cột số tiền của chứng từ ghi sổ. Số liệu cột
số phát sinh có là tổng số tiền thuộc chi phí sản xuất chung kết chuyển sang TK 154 để tính giá
thành.
CƠNG TY TNHH
SỔ CÁI
HỒNG HÀ
Năm 2006 Số hiệu TK : 627
Tên tài khoản : chi phí sản xuấtchung
ĐVT : đồng
NT
CTGS
Diễn giải
TK
Số tiền
CT
ĐƯ
Số
Ngày
Nợ

Q 1 năm 2006
31/3 04
31/03 Tiền lương NVQLPX
334
169.229.500
05
31/03 Các khoản trích theo lương
338
32.153.605
06
31/03 Xuất VL dùng SX
152
23.272.882
07
31/03 Xuất CCDC dùng SX
153
20.153.698
08
31/03 Chi phí khấu hao TSCĐ
214
385.257.138
09
31/03 Chi phí dịch vụ mua ngồi
111
141.510.963
331
40.735.189
10
31/03 Chi phí bằng tiền mặt
111
99.669.216
Cộng số phát sinh:
911.982.191
PKC 31/03 K/c chi phí SX chung
154
911.982.191
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Người lập
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )
( ký, họ tên )
6./ Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh:
* Tài khoản sử dụng: Kế tốn sử dụng TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để
theo dõi tổng hợp tồn bộ các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ.
* Kết cấu tài khoản :
Bên nợ : Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh .
Bên có : Các khoản làm giảm chi phí sản xuất , giá thành sản phẩm .
Số dư nợ : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.
* Sơ đồ: Phương pháp kê khai thường xun:
TK621
TK154
TK152, 138
Kết chuyển chi phí NVLTT
Các khoản giảm trừ
TK622

TK155
Kết chuyển chi phí NCTT

TK627
Kết chuyển chi phí SXC

Nhập kho thành phẩm
TK632
Tiêu thụ trực tiếp
TK157
Hàng gửi bán

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 22


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
* Sổ kế tốn sử dụng, trình tự, phương pháp ghi sổ:
Do chi phí được tập hợp chung cho các loại bàn ghế nên kế tốn chỉ mở sổ kế tốn tổng
hợp mà khơng mở sổ kế tốn chi tiết.
Sổ kế tốn tổng hợp: TK 154 .
Cuối q căn cứ vào bảng kê chi tiết chứng từ xuất NVL, bảng phân bổ tiền lương và các
khoản trích theo lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ,… kế tốn lập bảng tổng hợp chi phí sản
xuất chung .
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Số TT
1
2
3

Khoản mục chi phí
CPNVLTT
CPNCTT
CPSXC
Cộng :

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SXKD
Qúi 1 năm 2006
ĐVT : đồng Việt Nam
SHTK
Số tiền
621
1.267.719.373
622
733.255.775
627
911.982.191
2.912.957.339

Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Người lập
Kế tóan trưởng
( ký, họ tên )
( ký, họ tên )
Từ bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, kế tốn lập chứng từ ghi sổ số 11. Số
liệu được lấy từ cột số tiền của bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
Trích yếu
K /c CPNVLTT
K/c CPNCTT
K/c CPSXC
Cộng :

Số hiệu TK
Nợ

154
621
154
622
154
627

( kèm theo các bảng kê chi tiết )
Người lập
( ký, họ tên )

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 11
Ngày 31 tháng 03 năm 2006
ĐVT : đồng Việt Nam
Số tiền
Ghi chú
1.267.719.373
733.255.775
911.982.191
2.912.957.339

Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

Từ chứng từ ghi sổ số 11 kế tốn tổng hợp ghi vào sổ cái TK 154. Số liệu ở cột số tiền bên nợ
được lấy từ số tiền kết chuyển các loại chi phí phát sinh trong q còn cột bên có giá trị sản phẩm
hồn thành nhập kho. Cuối kì phải tính ra số dư cuối kì của sản phẩm dở dang.

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 23


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
SỔ CÁI

CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
NT
GS

CTGS
Số Ngày
11
11
11

31/03
31/03
31/03
31/03

Diễn giải

Tên tài khoản : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Số hiệu : TK 154
ĐVT : đồng Việt Nam
TK
Số tiền
ĐƯ
Nợ

46.335.143

Số dư đầu kì :
Q 1 năm 2006
K/c CPNVLTT
K/c CPNCTT
K/c CPSXC
Nhập kho thành phẩm
Cộng số phát sinh :
Số dư cuối kì :

Người lập
( ký , họ tên )

621
622
627
155

1.267.719.373
733.255.775
911.982.191
2.912.957.339
36.964.583

2.922.327.899
2.922.327.899

Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tóan trưởng
( ký , họ tên )

6./ Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm:
6.1/ Đánh giá sản phẩm dở dang :
Cơng ty TNHH Hồng Hà chun sản xuất các loại bàn ghế nên ngun liệu chính của nó là
gỗ. Do đó, giá trị sản phẩm dở dang cuối kì chỉ là gỗ, các chi phí khác được tính cả cho sản phẩm
hồn thành trong kì. Vì vậy, Cơng ty đã sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo
chi phí ngun vật liệu chính.
Cuối q 1 năm 2006 phân xưởng sản xuất hồn thành 15.256 sản phẩm ( theo đơn đặt hàng )
và còn 517 sản phẩm dở dang.
* Tính giá thành sản phẩm :
+ Đối tượng tính giá thành sản phẩm :
Xuất phát từ u cầu quản lý của Cơng ty và để phù hợp với đặc điểm sản xuất sản phẩm là đa
dạng với nhiều kiểu dáng , mẫu mã khác nhau , đối tượng tính giá thành sản phẩm của Cơng ty là
từng loại sản phẩm .
+ Phương pháp và trình tự tính giá thành :
Do u cầu quản lý của Cơng ty phù hợp với q trình hoạch tốn chung và trên cơ sở đặc
điểm tổ chức sản xuất sản phẩm với chu kỳ sản xuất sản phẩm ngắn , khối lượng lớn q trình
tập hợp chi phí phức tạp . Do đó kế tốn tiến hành theo dõi các chi phí thực tế phát sinh từ đầu
q đến cuối q , sau đó kết chuyển để tính giá thành sản phẩm . Như vậy , Cơng ty áp dụng kỳ
tính giá theo q .
*Phương pháp và trình tự tính giá :
Trong q trình sản xuất, Cơng ty sử dụng một thứ ngun vật liệu và một lượng lao động nhất
định nhưng làm ra nhiều loại sản phẩm khác nhau. Do đó, chi phí sản xuất khơng thể tập hợp
riêng cho từng loại sản phẩm. Vì vậy, để phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí Cơng ty áp dụng
phương pháp hệ số để tính giá thành sản phẩm .

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Trang 24


Chuyên đề kế toán CPSX & tính GTSP
GVHD: Lê Xuân Lãm
* Cơ sở số liệu :
Để tính giá thành sản phẩm, kế tốn căn cứ vào số liệu của bảng tổng hợp chi phí sản xuất
kinh doanh, bảng kê sản phẩm cuối kì và bảng kê chi tiết thành phẩm.
Cuối q 1 năm 2006 phân xưởng sản xuất có số liệu về số lượng sản phẩm hồn thành và dở
dang như sau:
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ
STT

Tên sản phẩm

1
2
3
4

Bàn Oval
Bàn Tennic
Ghế Tennic
Ghế 5 bậc
Cộng:

Người lập
( ký, họ tên )

BẢNG KÊ SẢN PHẨM CUỐI KÌ
Qúi 1 năm 2006
ĐVT : sản phẩm
Số lượng SP hồn Số lượng SP
thành nhập kho
dở dang
4.850
200
4.250
115
6.500
256
2.600
150
18.200
721
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Kế tốn trưởng
( ký, họ tên )

• Trình tự tính giá thành :
Trước tiên xác định hệ số sản phẩm loại i (Hs ) . Chọn sản phẩm có số lượng lớn làm sản phẩm
chuẩn , các sản phẩm còn lại làm sản phẩm loại i .
Giá thành kế hoạch sản phẩm loại i
Hs =
Giá thành kế hoạch sản phẩm chuẩn
CƠNG TY TNHH
HỒNG HÀ

BẢNG KÊ CHI TIẾT THÀNH PHẨM
Qúi 1 năm 2006

STT

Tên sản phẩm

Số lượng (SP)

1
2
3
4

Bàn Oval
Bàn Tennic
Ghế Tennic
Ghế 5 bậc

4.850
4.250
6.500
2.600

Người lập
( ký, họ tên )

HVTH: Bùi Thò Chí Trung

Giá thành KH
(đ/sp)
414.277
917.327
739.780
295.910

Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Giám đốc
( ký tên, đóng dấu )

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x