Tải bản đầy đủ

Giáo án sinh học lớp 6 quang hợp

Bài 21: quang hîp
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
*Môn Sinh học
- HS tìm hiểu và phân tích thí nghiệm để tự rút ra kết luận:
+ Khi có ánh sáng lá có thể chế tạo được tinh bột và nhả ra khí ôxi.
+ Hiểu được lá cần các chất diệp lục, nước, khí cacbôníc và ánh sáng mặt trời để
chế tạo ra tinh bột và nhả ra khí ôxi.
+ Phát biểu được khái niệm đơn giản về quang hợp.
+ Viết sơ đồ tóm tắt và hiện tượng quang hợp.
- Tìm được một số ví dụ thực tế chứng tỏ ý nghĩa quan trọng của quang hợp
- Nêu được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp.
*Môn hóa học
+ Khí oxi: Có vai trò quan trọng đối với cơ thể sinh vật, cách thử để nhận biết khí
oxi.
+ Khi cho Iot vào tinh bột chuyển đổi thành màu xanh.
*Môn Công nghệ
- Giải thích được ý nghĩa của vài biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt.
*Môn Mỹ thuật
- Vẽ sơ đồ tư duy về quang hợp.


1


2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng thực hiện thí nghiệm.
- Kỹ năng quan sát và phân tích thí nghiệm,sử lý thông tin, kỹ năng trình bày ý tưởng,
và tự tin trình bày trước tổ nhóm và trước lớp.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Tranh hình 21.1; 21.2; 21.3;21.4 SGK - tr 68,69,71.
- Dung dịch iot, củ khoai lang luộc chín, đế sứ, ống hút nhỏ giọt.
- Sưu tầm về cây ưa sáng và ưa bóng.
2. Học sinh:
- Đọc và nghiên cứu bài trước ở nhà
III. HOẠT ĐỘNG DẬY – HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cấu tạo trong của phiến lá ? Chức năng của mỗi phần là gì ?
3. Bài mới
Vào bài: Khác với động vật cây xanh có khả năng tự tạo ra chất hữu cơ để tự nuôi sống
mình.Vậy cây xanh tạo ra được những chất nào trong các điều kiện nào và cơ quan nào
của cây xanh đảm nhiệm được chức năng này.
Hoạt động I:
2


Xác định chất mà lá cây chế tạo được và Chất khí thải ra khi có ánh sáng.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

Bước 1: Tình huống xuất phát
- GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận.
1. Theo em cây tự tạo ra chất hữu cơ nào? và
trong quá trình đó thải ra những chất nào?
-HS: Các nhóm thảo luận đưa ra nhân định ban
đầu của mình về chất do cây xanh tạo và thải ra.
Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đầu cho


học sinh
-GV: yêu cầu các nhóm trình bày quan điểm
của mình.
-HS: Các nhóm cử đại diện trình bày quan
điểm của mình trước lớp.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi giả thuyết và
phương án thực nghiệm
GV: từ những khác biệt về biểu tượng ban đầu
giúp học sinh đề xuất các giả thuyết cho vấn đề
nêu ra trong tình huống xuất phát.
HS: Dựa vào những khác biệt giữa quan điểm
của các nhóm đề xuất giả thuyết – câu hổi liên
quan tới bài học.
GT1: Lá cây tạo ra tinh bột.
GT2: Lá cây thải ra khí các bonic.
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận đề ra phương
án kiểm chứng cho các giả thuyết.
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi nghiên
cứu.
Bước 5: Kết luận
GV:
+ Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả nghiên
cứu của nhóm mình.
HS:
+ Cử đại diện trình bày các kết quả nghiên cứu
của nhóm mình.
+ Các nhóm khác theo dõi và đặt ra các câu hỏi
thắc mắc – lớp thảo luận.
GV

I. Xác định chất mà lá cây chế tạo
được và Chất khí thải ra khi có ánh
sáng.
- Kết luận:
1. Lá chế tạo tinh bột khi có ánh
sáng.
2. Lá nhả ra khí ôxi trong quá trình
chế tạo tinh bột.

3


+ Cùng học sinh rút ra kết luận chung.
- GV kết luận và mở rộng thêm: Từ tinh bột
và các muối khoáng hoà tan khác, lá sẽ tạo ra
các chất hữu cơ cần thiết cho cây.
- HS ghi nhớ.
Hoạt động 2. Tìm hiểu Cây cần những chất gì cần để chế tạo tinh bột.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

GV: Yêu cầu các nhóm trình bày nội dung thí
nghệm của nhóm đã thực hiện theo hướng dẫn
trong SGK - tr 71.
HS: Các nhóm trình bày nội dung thí nghiệm
của nhóm mình.
GV: Yêu cầu các nhóm lấy 2 lá trong 2 chuông
A và B để cho vào dung dịch iốt loãng và tiến
hành quan sát màu sắc của 2 lá.
HS: Các nhóm tiến hành lấy 2 lá trong 2
chuông A và B để cho vào dung dịch iốt loãng
và tiến hành quan sát màu sắc của 2 lá.
GV cho các nhóm tiến hành thảo luận hoàn
thành nội dung các câu hỏi sau:
+ Điều kiện thí nghiệm trong chuông A khác so
với chuông B ở điểm nào ?
+ Lá trong chuông nào không thể chế tạo được
tinh bột? Vì sao?
+ Từ thí nghiệm trên em rút ra điều gì?
HS Các nhóm tiến hành thảo luận hoàn thành
nội dung các câu hỏi trên.
- GV yêu cầu các nhóm lần lượt trả lời các câu
hỏi trên, nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét chung và kết luận.

NỘI DUNG BÀI HỌC

II. Cây cần những chất gì để chế
tạo tinh bột.

- Kết luận: Không có khí cacbônic lá
cây không thể chế tạo được tinh bột.

- GV
+ Nêu: Quá trình lá cây nhờ các chất diệp lục,
nước, khí cacbôníc và ánh sáng mặt trời để chế III. Khái niệm về quang hợp
tạo ra tinh bột và nhả ra khí ôxi goi là quá trình
quang hợp .
+ Yêu cầu HS viết sơ đồ quang hợp?
4


+ Các nguyên liệu lá cây lấy thực hiện quá trình
quang hợp từ đâu?
+ Lá chế tạo tinh bột trong những điều kiện
nào?
HS Thảo luận trả lời.
GV Yêu cầu HS thảo luận.
+ Hô hấp của sinh vật và nhiều hoạt động sống
của con người thải ra môi trường nhiều khí các
bôníc vào không khí, nhưng vì sao tỉ lệ khí này
nhìn chung không tăng?

- Kết luận: Quang hợp là quá trình lá
cây nhờ các chất diệp lục, nước, khí
cacbôníc và ánh sáng mặt trời để chế
tạo ra tinh bột và nhả ra khí ôxi.

Hoạt động II: Quang hợp của cây xanh có ý nghĩa gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: đặt câu hỏi: theo em quá trình quang II. Quang hợp của cây xanh có ý nghĩa
hợp có lợi ích gì?
gì?
HS: thảo luận trả lời.
- GV: Liên môn môn Hóa học 8 Tiết 38 –
Tính chất của oxi nêu câu hỏi bổ sung:
1. Tại sao vào mùa hè khi trời nắng đứng
dưới bóng cây to lại thấy mát và dễ thở?
2. Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính - Kết luận: Nhờ quá trình quang hợp cây
người ta thường thả thêm vào bể các loại xanh đã tạo ra các chất cần cho sự sống
rong?
của sinh vật và con người.
3. Khí ôxi thả ra trong quá trình quang hợp
cần cho những loài sinh vật nào?
4. Tại sao xung quanh nhà và nơi công
cộng người ta thường trồng nhiều cây xanh
?
5. Hãy kể tên những sản phẩm của cây
xanh tạo ra phục vụ cho đời sống con
người ?
6. Các chất hữu cơ do quang hợp của cây
xanh chế tạo ra đã được những sinh vật
nào sử dụng?

5


HS: Thảo luận cả lớp nêu được
1.Vào mùa hè khi trời nắng đứng dưới
bóng cây to lại thấy mát và dễ thở là vì cây
xanh thải khí oxi trong quá trình quang
hợp.
2. Khi nuôi cá cảnh trong bể kính người ta
thường thả thêm vào bể các loại rong vì
rong sẽ sinh ra khí oxi – hòa tan trong
nước
3.Khí ôxi thả ra trong quá trình quang hợp
cần cho người và động vật.
4. Hô hấp của sinh vật và nhiều hoạt động
sống của con người thải ra môi trường
nhiều khí các bôníc vào không khí, nhưng
cây xanh lại dùng những nguyên liệu này
để chế tạo các chất hữu cơ nuôi cây trong
quá trình quang hợp.
5.Một số Sản phẩm cây xanh : nguyên liệu
dược phẩm, rau...

Hoạt động IV
Tìm hiểu Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến quá trình quang hợp?
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

- GV yêu cầu HS Trả lời câu hỏi:
Những điều kiện bên ngoài nào ảnh
+ Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng hưởng đến quá trình quang hợp?
đến quá trình quang hợp?
- 1 HS trả lời, lớp bổ sung.
- Kết luận: Các điều kiện bên ngoài
6


GV dùng kiến thức liên môn với Công nghệ
7: Bài 16- tiết 16 Gieo trồng cây công
nghiệp
- GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận nhóm
trả lời và giải thích các nội dung sau:
+ Tại sao trong trồng trọt muốn thu hoạch
được sản lượng cao, thì không nên trồng cây
với mật độ dày?
+ Tại sao nhiều loại cây cảnh được trồng ở
chậu trong nhà vẫn xanh tốt?
+ Tại sao muốn cây sinh trưởng tốt cần phải
chống nóng, chống rét cho cây?
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành nội dung
các câu hỏi trên.
- GV yêu cầu mỗi nhóm trả lời từng câu hỏi,
các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét chung và kết luận.

ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
như:
+ ánh sáng.
+ Nhiệt độ.
+ Hàm hượng khí các bôníc.
+ Nước.

4. Củng cố:
- GV hệ thống hoá kiến thức toàn bài.
1. Theo em ta cần bảo vệ cây xanh như thế nào?
- GV đưa ra sơ đồ tư duy.

7


5. Hướng dẫn về nhà:
- Học và trả lời các câu hỏi SGK.
- Đọc mục "Em có biết".
- lập sơ đồ tư duy về bài học theo ý mình.
- Nghiên cứu nội dung bài tiếp theo.
Tuần 9
Tiết 18
BÀI 18: THỰC HÀNH: QUAN SÁT BIẾN DẠNG CỦA THÂN
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái pìu hợp với chức năng của
một số loại thân biến dạng qua quan sát mẫu vật thật, tranh ảnh.

8


- Nhận dạng được một số loại thân biến dạng trong thiên nhiên.
2. Kĩ năng:
- Rn luyện kĩ năng quan sát, so sánh.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, yêu thích bộ môn.
II/ CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
-

Mẫu vật một số thân biến dạng.

2. Chuẩn bị của học sinh:
- Các nhóm: Củ khoai tây có mầm, củ gừng, củ su hào, củ dong ta, đoạn xương
rồng, que nhọn, giấy thấm.
- Kẻ bảng SGK tr.59 vào vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS lên xác định các bộ phận trên thân(mẫu vật thật)
3. Bài mới : BIẾN DẠNG CỦA THÂN
Giới thiệu bài: Thân cũng có những biến dạng giống như rễ, hôm nay ta hãy quan
sát một số biến dáng của thân và chức năng của chúng.
Phát triển bài:

9


Hoạt động 1: Quan sát và ghi lại những thông tin về một số loại thân biến
dạng.
Hoạt động của GV
a. Quan sát các loại củ.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi
nhóm
- GV phát phiếu học tập cho HS
- GV yêu cầu HS quan sát các loại
củ và hoàn thành bài tập 1/PHT:
-Nhóm 1: quan sát và tìm đặc điểm
chứng tỏ các loại củ đó là 1 thân.
-Nhóm 2: dựa vào vị trí các loiaj củ
so với mặt đất hãy phân chia chúng
thành nhóm.
-Nhóm 3: dựa vào hình dạng củ hãy
phân chia chúng thành nhóm.
GV hướng dẫn: tìm xem chúng có
chồi và lá hay không?
- GV cho HS phân loại các loại củ
thành nhóm dựa vào vị trí của nó so
với mặt đất và hình dạng củ, chức
năng.
- GV yêu cầu HS tìm những đặc
điểm giống và khác nhau giữa các
loại củ này.
- GV lưu ý: cho HS bóc vỏ củ dong
-> tìm dọc củ có những mắt nhỏ đó
là chồi nách, còn các vỏ (hình vảy)
đó là lá.
- GV cho HS trình bày và tự bổ sung
cho nhau -> GV nhận xét

Hoạt động của HS

Nội dung

- Các nhóm đặt mẫu vật lên
Bảng bài tập
bàn cho GV kiểm tra.
cuối bài
- HS quan sát mẫu, tranh hình
và gợi ý của GV để chia củ
thành nhiều nhóm.
=> HS phải phát hiện được:

1. Đặc điểm giống nhau:
+ có chồi, lá -> là 1 thân.
+ đều phình to, chứa chất dự
trữ.
2. Đặc điểm khác nhau:
+ Củ dong ta, củ gừng…: hình
dạng giống rễ. Vị trí: dưới mặt
đất -> thân rễ.
+ Củ su hào: hình dạng to, tròn.
Vị trí: trên mặt đất -> thân củ.
+ Củ khoai tây: dạng to, tròn.
Vị trí: dưới mặt đất -> thân củ.
- Nhóm thảo luận -> đại diện
nhóm trình by kết quả -> nhóm
khác bổ sung.
- ví dụ: củ năng, củ đậu, cỏ
gấu, cỏ tranh

- GV yêu cầu Hs lấy ví dụ 1 số loiaj
thân biến dạng
-GV yêu cầu hs hoàn thành - nhổ cả củ của chúng lên hoặc
BT2/PHT:
dung thuốc diệt cỏ
10


? Cỏ gấu và cỏ bợ rất khó tiêu diệt,
theo em làm thế nào để tiêu diệt tận
gốc các loại cỏ đó
Gv: liên hệ thực tế và giáo dục ý -Cất giữ nơi khô ráo, thoáng
thức bảo vệ môi trường cho các con mát
hs
-Không nên ăn vì chúng có
?Sau khi thu hoạch cần bảo quản chứa chất độc
các loại thân củ và thân rễ bằng cách
nào để chúng không nảy mầm?
? Củ khoai tây đã mọc mầm có nên - HS quan sát thân, gai, chồi
ăn không? Vì sao?
ngọn của cây xương rồng.
Dùng que nhọn chọc vào thân
- GV yêu cầu HS nghin cứu SGK -> quan sát hiện tượng -> thảo
tr.58, trả lời câu hỏi.
luận nhóm.
- GV nhận xét và tổng kết.
1. Dự trữ nước cho cây.
b. Quan sát thân cây xương rồng:
- GV hướng dẫn các nhóm quan sát
thân cây xương rồng, thảo luận theo
câu hỏi:
1. Thân cây xương rồng chứa nhiều
nước có tác dụng gì?
2. Sống trong điều kiện nào lá
xương rồng biến thành gai?
3. Xương rồng thường sống ở đâu?
4. Kể tên một số cây mộng nước?
- GV nhận xét -> cho HS rút kết
luận.
-GV yêu cầu hs hoàn thành
BT3/PHT.
- GV hỏi:
1. Cây chuối có phải thân biến dạng
không?
- GV nhận xét
2. Vì sao củ khoai tây là thân biến
dạng còn củ khoai lang là rễ biến
dạng?

2. Khô hạn.
3. Sa mạc.
4. Cành giao, trường sinh, ….
- HS kết luận.

Hs hoàn thành sơ đồ về các loại
thân biến dạng
- HS trả lời:
1.Cây chuối có thân củ nằm
dưới mặt đất, thân chuối ở trên
mặt đất là thân giả gồm các bẹ
lá mọng nước. Thân chuối là
thân biến dạng: thân củ chứa
chất dự trữ.
-hs trả lời dựa vào mục “em có
biết” trong SGK..
Bảng bài tập
11


Tn vật mẫu
Su hào

Đặc điểm của thân biến
dạng
Thân củ, nằm trên mặt đất

Củ khoai tây Thân củ, nằm dưới mặt đất
Củ gừng

Thân rễ, nằm trong đất

Củ dong ta

Thân rễ, nằm trong đất

Xương rồng

Thân mọng nước, mọc trên
mặt đất

Chức năng đối với
cây
Dự trữ chất dinh
dưỡng
Dự trữ chất dinh
dưỡng
Dự trữ chất dinh
dưỡng
Dự trữ chất dinh
dưỡng
Dự trữ nước, quang
hợp

Thân biến
dạng
Thân củ
Thân củ
Thân rễ
Thân rễ
Thân mọng
nước

4. Củng cố đánh giá:
- Cho hs chơi trò chơi giải ô chữ về các loại củ và giáo dục ý thức các con về bảo vệ
môi trường sống xanh, sạch, đẹp.
- Sử dụng câu hỏi 1,2,3 SGK.
5. Dặn dò:
- Học bài và trả lời hoàn chỉnh câu hỏi cuối sách ghi vào vở bài tập.
- Làm bài tập SGK trang 60.
- Chuẩn bị một số loại cành: hồng, dâm bụt, tre, trúc, ổi, cỏ nhọ nồi, rau muống, me,
mồng tơi, dây huỳnh,
-

Kẻ bảng SGK tr.63 vào vở bài tập.

Bài 49: BẢO VỆ SỰ ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
I. Mục tiêu:

12


1. Kiến thức: Khi học xong bài này học sinh:
- Phát biểu được sự đa dạng của thực vật là gì?
- Hiểu được thế nào là thực vật quý hiếm và kể tên được một vài loài thực
vật quý hiếm.
- Hiểu được hậu quả của việc tàn phá rừng, khai thác bừa bãi tài nguyên đối
với tính đa dạng của thực vật.
- Nêu được các biện pháp chính để bảo vệ sự đa dạng của thực vật.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, khái quát, hoạt động nhóm.
3. Thái độ: Tự xác định trách nhiệm trong việc tuyên truyền bảo vệ thực vật ở địa
phương.
II. Đồ dùng dạy và học:
- Tranh một số thực vật quý hiếm.
- Sưu tầm tin, ảnh về tình hình phá rừng, khai thác gỗ, phong trào trồng cây
gây rừng…
III. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Vai trò của thực vật đối với con người?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Đa dạng của thực vật là gì?

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Cho học sinh: Kể tên những thực vật - Học sinh thảo luận nhóm:
mà em biết? Chúng sống ở đâu?
+ Một học sinh trình bày tên thực vật, học
sinh khác bổ sung.
+ Một học sinh nhận biết chúng thuộc
13


những ngành nào và những cây đó sống ở
- Giáo viên tổng kết và hướng dẫn học môi trường nào.
sinh tới khái niệm đa dạng của thực vật - Học sinh nhận xét khái quát về tình hình
là gì?
thực vật ở địa phương.

Kết luận: Sự đa dạng của thực vật biểu hiện bằng số lượng loài và cá thể của loài
trong các môi trường sống tự nhiên.
Hoạt động 2: Tình hình đa dạng của thực vật ở Việt Nam
a. Việt Nam có tính đa dạng cao về thực vật

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS đọc đoạn thông tin - HS đọc thông tin mục 2a, khái niệm mục
mục 2a.
1.
- Thảo luận và trả lời câu hỏi:

- Thảo luận trong nhóm 2 ý:

+ Vì sao nói Việt Nam có tính đa dạng + Đa dạng số lượng loài.
cao về thực vật?
+ Đa dạng về môi trường sống.
- GV bổ sung, tổng kết lại về tính đa - Đại diện nhóm phát biểu ý kiến, các
dạng cao của thực vật ở Việt Nam.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS tìm 1 số thực vật có
giá trị về kinh tế và khoa học.

b. Sự suy giảm tính đa dạng của thực vật ở Việt Nam

14


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV nêu vấn đề: ở Việt Nam trung - HS đọc thông tin mục 2a, khái niệm mục
bình mỗi năm bị tàn phá từ 100.000 – 1.
200.000 ha rừng nhiệt đới.
- Thảo luận trong nhóm 2 ý:
- Cho HS làm bài tập sau:
+ Đa dạng số lượng loài.
Theo em những nhuyên nhân nào dẫn + Đa dạng về môi trường sống.
tới sự suy giảm tính đa dạng của thực
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến, các
vật.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(Hãy khoanh tròn vào số đầu câu cho
từng trường hợp đúng)
1. Chặt phá rừng làm rẫy
2. Chặt phá rừng để buôn bán lậu
3. Khoanh nuôi rừng

- HS làm bài tập.
- 1-2 HS báo cáo kết quả, các HS khác
nhận xét, bổ sung.

4. Cháy rừng
5. Lũ lụt
6. Chặt cây làm nhà
- GV chữa bài nếu cần (đáp án: các
nguyên nhân: 1, 2, 4, 6)
- Căn cứ vào kết quả bài tập hãy thảo - HS thảo luận nhóm và phát biểu. Các
luận nhóm và nêu nguyên nhân của sự nhóm bổ sung.
suy giảm tính đa dạng của thực vật và
hậu quả?
- GV bổ sung và chốt lại vấn đề.

- HS đọc thông tin để trả lời 2 câu hỏi:

- Cho HS đọc thông tin về thực vật quý - 1-2 HS phát biểu và lớp bổ sung.
hiếm và trả lời câu hỏi:
15


+ Thế nào là thực vật quý hiếm?
+ Kể tên một vài cây quý hiếm mà em
biết?
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần).

Kết luận: - Việt Nam có tính đa dạng về thực vật, trong đó có nhiều loại có giá trị
kinh tế và xã hội và khoa học.
- Thực vật ở Việt Nam đang bị giảm sút do bị khai thác và môi trường sống
bị tàn phá và nhiều loài trở lên hiếm.
Hoạt động 3: Các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của thực vật

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV đặt vấn đề:

- Do nhiều loài cây có giá kinh tế bị khai
+ Vì sao phải bảo vệ sự đa dạng của thức bừa bãi…
thực vật?
- HS đọc các biện pháp và ghi nhớ.
- Cho HS đọc các biện pháp bảo vệ sự - 1-2 HS nhắc lại 5 biện pháp.
đa dạng của thực vật.
- Yêu cầu HS nhắc lại 5 biện pháp.

- HS thảo luận:

- Liên hệ bản thân có thể làm được gì VD: Tham gian trồng cây
trong việc bảo vệ thực vật ở địa
Bảo vệ cây cối…
phương?

16


Kết luận: SGK.
4. Củng cố: - Giáo viên củng cố lại nội dung bài.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại tình hình đa dạng của thực vật ở Việt Nam và
các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của thực vật.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “Em có biết”.
- Đọc trước bài: Vi khuẩn.
* Rút kinh nghiệm:

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×