Tải bản đầy đủ

Tổng hợp bài tậpvà bài giải kế toán môn thuế

PHẦN HAI:

1


Bài 1:
1. Công ty sản xuất ô tô Cửu Long có các hoạt động sản xuất
kinh doanh sau:
• Nhập khẩu thép lần I: CIF = 2.200 triệu đồng (trong đó, I&F
= 200 triệu đồng).
• Dùng toàn bộ thép nhập khẩu trên sản xuất được 30
chiếc ô tô 12 chỗ và bán như sau:

- Xuất khẩu 12 chiếc, CIF = 780 triệu đồng/ chiếc (trong
đó, FOB = 700 triệu đồng, I&F = 80 triệu đồng).
- Bán cho Cty TM Bến Nghé 10 chiếc, 900 triệu đồng/
chiếc.
• Nhập khẩu 100 chiếc ô tô 4 chỗ, FOB = 600 trđ/ chiếc và
phải trả I&F = 100trđ/ chiếc; bán 20 chiếc ô tô 4 chỗ nhập
khẩu cho Cty TM Sài Gòn, 1.800trđ/ chiếc.
• Nhập khẩu thép lần II: CIF = 2.500trđ. Cty dùng toàn bộ số

thép này sản xuất được 50 chiếc khung xe ôtô 12 chỗ và
bán cho Cty sản xuất ô tô Hồng Hà.
2. Cty sản xuất ô tô Hồng Hà sử dụng khung xe mua ở trên
sản xuất được 50 ô tô 12 chỗ và xuất khẩu 15 chiếc, CIF =
800trđ/ chiếc (trong đó, FOB = 720trđ, I&F = 80trđ).

Yêu cầu: Anh/ chò rính các khoản thuế (TNK, TXK, TTTĐB,
TGTGT) các Cty nêu trên phải nộp và các khoản thuế
được hoàn lại (nếu có). Cho biết thuế suất TNK thép: 20%,
TNK ô tô 4 chỗ: 50%, TXK ô tô: 2%, TTTĐB ô tô 4 chỗ: 70%,
ô tô 12 chỗ: 60%, TGTGT các mặt hàng trên đều là 10%.
Bài 02
Cty sản xuất bia Thái Bình nhập khẩu 1 thùng hương liệu 200trđ
(CIF), trong đó I&F = 10% FOB . Cty Thái Bình dùng ½ số hương liệu
trên sản xuất được 1.000.000 lít bia tươi Thái Bình và bán số
hương liệu còn lại cho Cty sx bia Đại Dương với giá 132 trđ.
Tình hình tiêu thụ bia của các Cty như sau:
Cty Thái Bình xuất khẩu 200.000 lít bia tươi, FOB = 3.200đ/lít; bán
cho Cty bia Hải Hà 120.000 lít, 3.500đ/lít.
Cty Đại Dương dùng hương liệu nói trên sản xuất được 1.200.000
chai bia Đại Dương rồi xuất khẩu 2.400 chai, CIF = 4.600đ/chai (trong
đó, I&F = 220đ).
Cty bia Hải Hà dùng bia tươi Thái Bình (đã mua ở trên) sản xuất
được 360.000 lon bia Hải Hà rồi xuất khẩu 60.000 lon với FOB =
4.500đ/lon, và bán cho nhà hàng Biển Xanh 12.000 lon với giá
6.000đ/lon.
Yêu cầu: Anh/ chò tính các khoản thuế (TNK, TXK, TTTĐB, TGTGT)
các Cty nêu trên phải nộp và các khoản thuế được hoàn lại
(nếu có). Cho biết thuế suất TNK hương liệu 6%, TXK bia 2%, TTTĐB
bia 75%, TGTGT các mặt hàng trên đều là 10%.
Bài 03
Cty chế biến thực phẩm sản xuất các mặt hàng: đường, muối i
ốt, nước chấm và rượu có tình hình sản xuất kinh doanh tháng
02/2005 của Cty như sau:
1. Nhập khẩu các loại hương liệu để sản xuất rượu: 500trđ (CIF).
2. Mua trong nước:
2













Hóa chất (của Cty hóa chất thực phẩm) để tẩy trắng
đường, HĐGTGT như sau:
Giá chưa kể TGTGT
90trđ
Thuế GTGT (5%)
4,5trđ
Giá thanh toán
94,5trđ
Hương liệu (của Cty hóa chất thực phẩm) để pha chế các
loại nước chấm, HĐGTGT như sau:
Giá chưa kể TGTGT
120trđ
Thuế GTGT (10%)
12trđ
Giá thanh toán
132trđ
Các loại bao bì với các hoá đơn như sau:
- Bao bì cho đường, giá mua theo HĐBH: 100trđ.
- Hộp giấy cho muối, HĐGTGT:
Giá chưa kể TGTGT
=100.000hộp x 20đ/hộp =
2trđ
Thuế GTGT (10%)
= 0,2trđ
Giá thanh toán
= 2,2trđ
- Chai đựng rượu: 100.000 chai x 1.200đ/chai = 120trđ (HĐBH)
- Chai đựng nước chấm 200.000 chai x 200đ/chai = 40trđ
(HĐBH)
Mua mía của nông dân: 800trđ (theo bảng kê).
Mua muối của những người làm ruộng muối: 930trđ (theo
bảng kê).
Trả tiền điện, điện thoại và mua VPP có HĐGTGT đầy đủ,
trên đó có thuế GTGT tổng cộng là 14 triệu đồng.

3. Tiêu thụ hàng hóa:



Xuất khẩu:
- 10.000 chai nước chấm, 20.000đ/chai (CIF)
- 100.000 hộp muối i ốt, 2.000đ/hộp (FOB)
Bán trong nước (giá bán chưa kể thu6é GTGT):

- 1.200 chai rượu, 40.000đ/chai (đã bao gồm thuế
TTĐB)
- 5.000 hộp muối i ốt, 1.200đ/hộp
- 10.000 chai nước chấm, 5.000đ/chai
Yêu cầu: Tính các khoản thuế Cty chế biến thực phẩm phải
nộp: TNK, TXK, TTTĐB, TGTGT.
Cho biết: I&F của hàng hóa XK, NK đều là 10% FOB; Thuế suất:
TNK hương liệu 6%, TXK các mặt hàng 1%, TTTĐB rượu 20%, TGTGT
các mặt hàng chòu thuế GTGT 10%, riêng TGTGT các mặt hàng
chòu thuế GTGT xuất khẩu 0%.
Bài 04:
Tại doanh nghiệp sản xuất X trong năm YY có số liệu như sau:
1. Tình hình mua hàng hóa, dòch vụ:
• Mua vật liệu chính X là 40.000kg, có HĐGTGT với giá chưa
thuế GTGT là 19.000đ/kg.
• Hàng hóa khác mua vào phục vụ sản xuất kinh doanh, có
hoá đơn GTGT với giá chưa thuế GTGT là 300trđ.

2. Trong năm sản xuất được 90.000 sản phẩm A, trong đó:



Xuất khẩu ra nước ngoài 10.000 sản phẩm theo giá CIF quy
thành tiền Việt Nam là 27.040đ/sp. Phí vận tải và bảo
hiểm chiếm 3%FOB.
Bán cho Cty TM 20.000sp, giá bán 25.000đ/sp (giá chưa thuế).
3




Bán cho doanh nghiệp thuộc khu chế xuất 14.000sp, giá
bán 26.000đ/sp.
• Thưởng cho công nhân viên là 2000sp.
• Giao cho đại lý 35.000sp, giá đại lý bán ra chưa thuế GTGT
27.000đ/sp. Hoa hồng đại lý là 6% trên giá bán chưa thuế.
3. Chi phí sản xuất phát sinh trong năm:
• Giá thành sản xuất của spA bằng 50% giá bán chưa thuế
GTGT cho Cty TM.
• Chi phí bán hàng (đã bao gồm hoa hồng cho đại lý, phí vận
tải bảo hiểm) và quản lý doanh nghiệp trong năm bằng
45% giá thành của số spA bán được trong năm.
• Trong năm, DN có 2 hoá đơn GTGT không hợp lệ và không
được khấu trừ thuế đầu vào là 15 trđ.
• Thuế môn bài: 3trđ.
• Thuế nhà đất: 5trđ.
4. Biết rằng:
• Thuế suất TXK spA là 2%; Ts thuế GTGT spA là 10%; thuế
suất TTNDN 28%.
• VL chính, hàng hóa, dòch vụ có ts TGTGT là 10%.
• Đại lý chỉ tiêu thụ được 95% SP được giao.
• DN áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
• DN có tồn kho đầu năm là 5.000sp có giá thành xuất kho
là 65 trđ. DN áp dụng phương pháp xuất kho thành phẩm
theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

Yêu cầu: Hãy tính thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp trong
năm của DN.
Bài 05:
1. Tính thuế cho hàng hóa nhập khẩu: (Các loại hàng hóa trong
câu 1 này đều có thuế suất TNK = t1, nếu chòu thuế TTĐB thì
thuế suất thuế TTĐB = t 2, nếu chòu thuế GTGT thì thuế suất thuế
GTGT = t3).
1.1 Cty A nhập khẩu rượu: 10.000 chai, CIF = 38.200đ/chai, trong
đó, I&F = 12%FOB. Cty A phải nộp thuế:
Thuế
……………………
=
…………………………………………………………………………………
…………..
Thuế
……………………
=
…………………………………………………………………………………
…………..
Thuế
……………………
=
…………………………………………………………………………………
…………..
1.2 Cty B nhập khẩu 600.000mét vải, FOB = 12.500đ/m, I&F =
10%FOB. Cty B phải nộp thuế:
Thuế
……………………
=
…………………………………………………………………………………
…………..
Thuế
……………………
=
…………………………………………………………………………………
…………..

4


Thuế
……………………
=
…………………………………………………………………………………
…………..
1.3 Cty C nhập khẩu muối ăn: 150tấn, 800.000đ/ tấn (FOB),
I&F = 10% CIF. Cty C phải nộp thuế:
Thuế
……………………
=
…………………………………………………………………………………
…………..
Thuế
……………………
=
…………………………………………………………………………………
…………..
Thuế
……………………
=
…………………………………………………………………………………
…………..
2. Tính thuế TTĐB:
Cty XYZ có các hoạt động sản xuất kinh doanh như sau: mua bia
tươi của Cty sản xuất bia Sài Gòn: 10.000lít, 2.200đ/ lít pha chế
thành 20.000 chai bia XYZ; mua 24.000 lon bia nhập khẩu của Cty
XNK, 5.200đ/lon. Cty XYZ bán 6.000 chai bia XYZ và 1.200 lon bia nhập
khẩu cho nhà hàng Hoa Hồng: 4.500đ/chai, 5.500đ/lon. Cho biết
thuế suất thuế TTĐB của bia là 75%, TNK bia 40%. Các khoản
thuế TTĐB Cty XYZ phải nộp là:
Thuế
TTĐB
(bia
tươi)
=
……………………………………………………
Thuế
TTĐB
(bia
chai)
=
……………………………………………………
Thuế
TTĐB
(bia
lon)
=
……………………………………………………..
3. Tính thuế TTĐB:
Nhà hàng Bến Thành kinh doanh các loại thức ăn, nước uống
và karaoke. Tháng 01/2005, nhà hàng này có doanh thu bán
thức ăn 200trđ, doanh thu rượu 250trđ (thuế suất thuế TTĐB của
rượu 70%), doanh thu bia 350trđ (thuế suất thuế TTĐB của bia 75%),
doanh thu karaoke 300trđ (thuế suất thuế TTĐB của dòch vụ
karaoke 25%). Các hàng hoá nói trên đều có thuếù suất thuế
GTGT 10%. Nhà hàng Bến Thành phải nộp thuuế TTĐB tháng
01/2005 là:
(Anh/ chò hãy chọn câu trả lời đúng nhất)
a.

250trđ x 70% + 350trđ x 75% + 300trđ x 25%

250trđ x 70% + 350trđ x 75% +
b. 300trđ x 25%
1 + 10%
250trđ
70%
1+70%

x

300trđ
d. 25%
1+25%

x

c.

e.

+

350trđ
75%
1+75%

x

300trđ
25%
1+25%

+

Các câu a,b,c,d đều sai
5

x


4. Tính nguyên giá tài sản cố đònh: Cty dệt mua máy dệt của
Cty cơ khí với các khoản chi phí như sau:
• Trả tiền cho Cty cơ khí 525trđ với HĐGTGT như sau:
Giá chưa kể thuế GTGT
=
500trđ
Thuế GTGT
=
25trđ
Giá thanh toán
=
525trđ
• Trả tiền vận chuyển 12trđ có Hóa Đơn Bán Hàng.
Nguyên
giá
của
máy
dệt
=
…………………………………………………………………………………

5. Tính chi phí hợp lý:
Cty may Bến Nghé dùng vải và các loại vật liệu khác để may
áo sơ mi có các số liệu như sau:
• Vải tồn kho đầu năm: 120.000 mét, giá nhập kho
28.000đ/mét.
• Nhập khẩu vải: 2.500.000 mét, FOB = 12.000đ/mét, I&F =
10%FOB (thuế suất thuế nhập khẩu vải 20%, TS VAT 10%).
• Cty đã sử dụng 2.000.000 mét vải may được 1.000.000 áo sơ
mi (cho biết đònh mức vải = 2,05m/áo), và đã bán 600.000
áo.
• Cty không có áo sơ mi tồn kho đầu năm.
• Giá xuất kho vải tính theo phương pháp bình quân.
Chi
phí
vải
hợp

=
…………………………………………………………………………………………………
………………………..
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................

6. Tính thuế GTGT:
Cty Thái Bình, tháng 10/YY có các hóa đơn mua, bán hàng hóa
như sau (các loại hàng hóa mua bán trong câu 6 này đều là
hàng hóa chòu thuế GTGT vối thuế suất 10%):
Hóa Đơn GTGT
Người bán: Cty Thái Bình
Người mua: Cty An Đông
Giá chưa có VAT
=
120trđ
VAT
=
12trđ
Giá thanh toán =

Hóa Đơn GTGT
Người bán: Cty Thái Bình
Người mua: Cty Đa Kao
Giá chưa có VAT
=
1.200trđ
VAT
=
120trđ
Giá thanh toán =

Hóa Đơn GTGT
Người bán: Cty Thái Bình
Người mua: Cty Nam Á
Giá chưa có VAT
=
VAT
=
Giá thanh toán =
1.500trđ
Hóa Đơn GTGT
Người bán: Cty Xuân Mai
Người mua: Cty Thái Bình
Giá chưa có VAT
=
800trđ
VAT
=
80trđ
Giá thanh toán =

Hóa Đơn GTGT
Người bán: Cty Thái Bình
Người mua: Cty Tân Đònh
Giá chưa có VAT
=
250trđ
VAT
=
25trđ
Đơn
Giá thanhHóa
toán
= GTGT
Người bán: Cty Hà Nội
Người mua: Cty Thái Bình
Giá chưa có VAT
=
440trđ
VAT
=
6 44trđ
Giá thanh toán =


Hóa Đơn Bán Hàng
Người bán: Cơ sở Anh Tú
Người mua: Cty Thái Bình
Giá thanh toán =
260trđ
Hóa Đơn Bán Hàng
Người bán: Cơ sở Mai Lan
Người mua: Cty Thái Bình
Giá thanh toán =
320trđ

Hóa Đơn GTGT
Người bán: Cty Anh Đào
Người mua: Cty Thái Bình
Giá chưa có VAT
=
VAT
=
Giá thanh toán =
500trđ

Ngoài ra, Cty Thái Bình còn có hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu:
Xuất khẩu: 1.840trđ (FOB) và 3.250 trđ (CIF), I&F của hàng hóa XK
là 10%CIF; thuế suất thuế GTGT của hàng hóa xuất khẩu là
0%.
Nhập khẩu: Cty đã nộp TNK = 600trđ, thuế TTĐB = 1.800trđ và VAT
= 300trđ.
Anh/ Chò hãy tính VAT tháng 10/YY của Cty Thái Bình.
Bài 6:
Tại một doanh nghiệp thương mại có số liệu trong kỳ như sau:
• Hàng A (mua trong nước, có hóa đơn giá trò gia tăng)
- Tồn đầu kỳ: 5.000 sp, giá nhập kho 21.000đ/sp.
- Mua trong kỳ: 16.000sp, giá mua (chưa VAT) 20.000đ/sp.
• Hàng B (nhập khẩu, thuộc diện tính VAT)
- Tồn đầu kỳ: 2.000 sp, giá nhập kho 20.500đ/sp.
- Nhập khẩu trong kỳ: 8.000sp, giá NK (CIF) 18.000đ/sp.
• Hàng C (nhập khẩu, thuộc diện tính thuế TTĐB)
- Tồn đầu kỳ: 2.000sp, giá nhập kho 31.000đ/sp.
- Nhập khẩu trong kỳ: 6.000sp, CIF 22.000đ/sp.
• Số lượng hàng doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ gồm:
Xuất khẩu: 4.000spA, giá FOB 30.000đ/sp
Bán cho Cty X:
+ 5.000spA, giá bán (chưa VAT): 39.000đ/sp
+ 3.000spB, giá bán (chưa VAT): 40.000đ/sp
+ 4.000spC, giá bán (chưa VAT): 60.000đ/sp
Biếu tặng: 1000spB và 200spC
Trực tiếp bán lẻ:
+ 8.000spA, giá bán (đã có thuế): 44.000đ/sp
+ 6.000spB, giá bán (đã có thuế): 45.100đ/sp
+ 3.000spC, giá bán (đã có thuế): 65.100đ/sp

• Chi phí hợp lý ở khâu bán hàng và quản lý (chưa kể
thuế xuất, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) là
380trđ.






Chi ủng hộ đòa phương 3trđ.
Doanh nghiệp thu tiền bán phế liệu, giá (đã có VAT) 15,4
trđ (Trên HĐ GTGT không ghi tiền thuế).
Doanh nghiệp thu tiền vi phạm hợp đồng kinh tế 30trđ.
Doanh nghiệp chi tiền vi phạm hợp đồng kinh tế 20trđ.
Thuế GTGT của khâu dòch vụ mua vào (điện, nước…) được
khấu trừ 8trđ.
7





Phương pháp xác đònh giá xuất kho:FIFO
Thuế suất liên quan như sau:
Thuế xuất khẩu spA: 2%
VAT spA,B: 10%
Thuế nhập khẩu spB: 10%
VAT spC: 5%
Thuế nhập khẩu spC: 20%
VAT phế liệu: 10%
TNDN: 32%
TTĐB spC: 25%
Yêu cầu: Xác đònh các thuế liên quan doanh nghiệp phải nộp
trong kỳ.
Bài 7:
Xác đònh thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp trong năm của một
doanh nghiệp sản xuất căn cứ theo tài liệu sau:
Tình hình tồn kho đầu năm:
- NVL A: 0 kg.
- Sp do doanh nghiệp sản xuất: 0sp.
1. Trong năm, doanh nghiệp sản xuất được 80.000sp và có tình
hình tiêu thụ như sau:
• Bán cho Cty TM 16.000sp, giá chưa VAT 45.000đ/sp.
• Trực tiếp bán lẽ 19.000sp, giá bán chưa VAT 46.000đ/sp.
• Giao cho đại lý 20.000sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng
với DN là 50.600đ/sp (giá đã có VAT).
• Bán cho Cty XNK 18.000sp, giá bán chưa VAT 47.000đ/sp.
Biết rằng:
• Cuối năm đại lý còn tồn kho 1.000sp mà DN đã giao trong
năm.
• Công ty XNK chỉ xuất khẩu được 16.000sp (theo tài liệu của
Cty XNK).
2. Chi phí sản xuất phát sinh trong năm (chưa kể các loại thuế
hạch toán vào chi phí, trừ thuế môn bài):
• DN nhập khẩu 10.000kg NVL A, giá CIF quy ra tiền Việt
10.000đ/kg.
• Xuất kho 85.000kg NVL A dùng để trực tiếp sản xuất sản
phẩm, biết rằng đònh mức cho phép là: 1,2kg/sp.
• Vật liệu dùng để sửa chữa lớn TSCĐ: 40trđ, trong đó:
+ Sửa chữa TSCĐ thuộc phân xưởng sản xuất 20trđ.
+ Sửa chữa TSCĐ thuộc khu tập thể 7trđ.
+ Sửa chữa TSCĐ thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp
13trđ.
• Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sp 620trđ, tiền
lương bộ phận quản lý doanh nghiệp 100trđ, tiền lương bộ
phận bán hàng 25trđ.
• Chi khen thưởng cho công nhân trực tiếp sản xuất 60trđ, bộ
phận QLDN 9trđ, bộ phận bán hàng 5trđ.
• Khấu hao TSCĐ:

+ Thuộc phân xưởng sản xuất 170trđ, trong đó khấu
hao TSCĐ đầu tư bằng vốn vay ngân hàng 20trđ.




+ Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp 30trđ, trong đó
khấu hao của TSCĐ đã hết thời hạn khấu hao 4trđ.
+ Thuộc bộ phận bán hàng 19trđ.
Nhiên liệu dùng cho bộ phận sản xuất là 80trđ, quản lý
doanh nghiệp là 20trđ, bán hàng là 10trđ.
Chi nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế 8trđ.
8




Chi trả lãi tiền vay ngân hàng 10trđ, trong đó lãi qúa hạn
2trđ.
• Chi xây dựng nhà xưởng 140trđ.
• Chi hoa hồng cho đại lý 10trđ.
• Các chi phí khác còn lại:
+ Thuộc bộ phận sản xuất: 90trđ.
+ Thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp: 45trđ.
+ Thuộc bộ phận bán hàng: 10trđ.
Biết rằng:
+ Thuế suất VAT đối với sản phẩm của doanh nghiệp là 10%.
+ Thuế suất thuế TNDN là 28%.
+ VAT đầu vào được khấu trừ trong năm: 296trđ.
+ Thuế nhập khẩu NVL A: 5% (NVL A không thuộc diện chòu thuế
TTĐB).

Bài 8:
Tính các khoản thuế Cty TM Bửu Long phải nộp trong năm (TNK,
TXK, TTTĐB, TGTGT, TTNDN) căn cứ vào các số liệu sau đây:
1. Hàng tồn kho đầu năm:
• Sữa bột nhập khẩu: 1.000 hộp, giá nhập kho: 30.000đ/hộp.
• Bia lon: 2.400đ/lon, giá nhập kho: 4.200đ/lon.
2. Nhập khẩu:
• Sữa bộ nhập khẩu: 1.200hộp, 22.000đ/hộp (CIF).
• Rượu hoa qủa: 150 chai, 40.000đ/chai (FOB).
3. Mua các loại hàng hóa trong nước để xuất khẩu:
• Quần áo trẻ con của Cty may Sài Gòn: 3.200bộ, VAT ghi
trên hóa đơn GTGT: 5.500đ/bộ.
• Hàng thủ công mỹ nghệ của 1 cơ sở sản xuất thủ công:
1.200 hộp, 45.000đ/hộp (theo HĐBH).
• Trái cây của nông dân: 20.000kg, 3.100đ/kg (theo bảng kê).
• Rượu thuốc của Cty sản xuất dược phẩm: 500chai,
95.000đ/chai (giá chưa VAT).
4. Xuất khẩu:

• Quần áo trẻ con: 1.200 bộ, 60.000đ/bộ (CIF).

• Hàng thủ công: 750 hộp, 54.000đ/hộp (FOB).
• Trái cây: 14.000kg, 3.800đ/kg (FOB).
• Rượu thuốc: 320 chai, 150.000đ/chai (CIF).
5. Bán hàng nhập khẩu ở trong nước: (với giá bán chưa VAT)
• Sữa bột: 1.500hộp, 42.000đ/hộp.
• Bia lon: 2.400lon, 4.500đ/lon.
• Rượu hoa qủa: 60 chai, 100.000đ/chai.
6. Những số liệu khác:

• Giá xuất kho được xác đònh theo phương pháp LIFO.





Các chi phí hợp lý trong năm: 280trđ (chưa kể: chi phí mua
hàng hóa bán ra, các khoản thuế nộp ở khâu tiêu thụ
hàng hóa).
Thu nhập cho thuê phương tiện vận tải: 12trđ.
Chi phí vận chuyển và bảo hiểm của hàng hóa XNK:
5%FOB.
Thuế suất: TNK sữa bột 2%, rượu hoa qủa 12%, bia lon 12%;
TXK các mặt hàng 1%; Thuế TTĐB rượu hoa qủa 20%, rượu
9


thuốc 15%, bia lon 65%; thuế GTGT các mặt hàng 10%; thuế
TNDN: 28%.
Bài 9:
Cty may Gia Đònh có tài liệu kinh doanh trong tháng 03/2005 như
sau:
1. Nhập khẩu vải: 120.000mét, 22.000đ/mét (FOB).
2. Mua các loại vật liệu (thuộc diện chòu thuế GTGT) ở trong
nước, có các loại hóa đơn như sau:
• Hóa đơn GTGT mua chỉ may có ghi:
- Giá chưa kể VAT :
20trđ.
- VAT
:
2trđ.
- Giá thanh toán
:
22trđ.

• HĐ GTGT mua 10.000mét vải của Cty dệt Phước Long
chỉ ghi giá thanh toán 220trđ.


HĐBH mua bao bì:
- Bao bì cho áo sơ mi tiêu thụ nội đòa: 50trđ.
- Bao bì cho áo sơ mi xuất khẩu: 80trđ.
- Bao bì cho quần áo trẻ con: 100trđ.
• Mua vải thổ cẩm của những người thợ dệt thủ công:
200mét, 50.000đ/mét (không có hóa đơn.
3. Sản xuất:
• o sơ mi XK may bằng vải NK (Mức tiêu hao vải hợp lý:
2mét vải/1 áo).
• o sơ mi tiêu thụ nội đòa may bằng vải mua của Cty dệt
Phước Long (Mức tiêu hao vải hợp lý: 2mét vải/1 áo).
• Quần áo trẻ con may bằng vải vụn của 2 loại sản phẩm
trên.
• Túi xách may bằng vải thổ cẩm (mức tiêu hao vải hợp
lý: 1m vải/túi).
4. Tiêu thụ:

• Xuất khẩu 20.000 áo sơ mi, 62.000đ/áo (CIF).


Bán trong nước (với giá bán chưa VAT theo HĐ GTGT hợp
pháp):
- o sơ mi: 2.000 áo, 55.000đ/áo.
- Quần áo trẻ con: 150 bộ, 30.000đ/bộ.
- Túi xách: 50 chiếc, 60.000đ/chiếc.

Yêu cầu:
• Tính các khoản thuế Cty may Gia Đònh phải nộp: TNK,
TXK, VAT.


Tính chi phí vải (các loại vải) hợp lý.

Cho biết: Chi phí I&F của hàng hóa XNK: 10%FOB; thuế suất:
TNK vải 4%, TXK áo 1%, VAT các mặt hàng chòu VAT 10%.
Bài 10:
Cty sản xuất bia Sài Gòn có tài liệu kinh doanh trong tháng
03/2005 như sau:
1. Nhập khẩu bia tươi: 12.000lít, 2.200đ/lít (FOB)
2. Mua các loại vật liệu (thuộc diện chòu VAT) ở trong nước, có
các loại hóa đơn như sau:
• HĐ GTGT mua hương liệu có ghi:
- Giá chưa kể VAT :
200trđ.
10


- VAT
:
20trđ.
- Giá thanh toán
:
220trđ.
• HĐBH mua chai:
- 100.000 chai để đựng bia nội đòa, 250đ/chai.
- 60.000 chai để đựng bia XK, 350đ/chai.
3. Cty sử dụng bia tươi nhập khẩu và các loại vật liệu mua trong
nước để sản xuất bia chai (1lít bia tươi nhập khẩu pha chế được 2
chai bia thành phẩm).
4. Mua 1.200 lon bia nhập khẩu của Cty XNK, giá chưa kể VAT
4.100đ/lon, VAT 410đ/lon (theo HĐ GTGT).
5. Tiêu thụ:
• Xuất khẩu bia chai: 12.000 chai, 3.900đ/chai (FOB).
• Bán trong nước (giá chưa kể VAT):
- Bia chai: 7.200 chai, 4.500đ/chai.
- Bia lon: 600 lon, 4.400đ/lon.
Yêu cầu:

• Tính các khoản thuế Cty bia Sài Gòn phải nộp: TNK,
TXK, TTTĐB và VAT.


Tính doanh thu và tính chi phí hợp lý (bia lon và bia tươi).

Cho biết:


Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế của hàng hóa
XNK: 10%FOB.
• Thuế suất: TNK bia tươi 12%, bia lon 20%; TXK bia 1%; thuế
TTĐB bia tươi và bia chai 75%, bia lon 65%; VAT các mặt hàng
chòu thuế GTGT đều là 10%.
Bài 11:
Một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm có số liệu kinh doanh cả
năm như sau:
• Bán 170.000sp cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán
200.000đ/sp.
• Xuất ra nước ngoài 130.000sp theo giá CIF là 224.800đ/sp; phí
vận chuyển và bảo hiểm quốc tế được tính bằng 2%FOB.
• Nhập 20tỷ đồng vật tư để gia công cho nước ngoài. Công
việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất
trả. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4 tỷ đồng.
• Nhận xuất khẩu theo ủy thác một lô hàng trò giá 12 tỷ
đồng. Tỷ lệ hoa hồng tính trên giá trò lô hàng là 3%.
• Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một Cty nước ngoài. Tổng
hàng nhập theo điều kiện CIF là 40tỷ đồng. Tổng giá
hàng bán theo đúng giá quy đònh là 50 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa
hồng là 6% giá bán.
• Bán cho Cty thương nghiệp nội đòa 300.000sp, giá 210.000đ/sp.
• Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu) liên
quan đến các hoạt động nói trên là 139,412 tỷ đồng, trong
đó VAT đầu vào được khấu trừ cả năm là 8,336 tỷ đồng.

• Thu nhập khác:
+ Lãi tiền gửi:

340 triệu đồng.

+ Chuyển nhượng tài sản:
160 triệu đồng.
+ Thu nhập do góp vốn kinh doanh1.680triệu đồng.
(Được chia thu nhập sau thuế).
+ Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoài nước
(đã trừ thuế thu nhập nộp ở bản xứ với thuế
suất 20%)
800 triệu đồng.
11


• Thuế suất của TXK là 4%, của VAT là 10%.
Yêu cầu: Xác đònh thuế thu nhập doanh nghiệp.

THUẾ XUẤT KHẨU - THUẾ NHẬP KHẨU
Bài 1: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của một Cty kd XNK có các tài liệu như sau:
1. Trực tiếp xuất khẩu lơ hàng A gồm 5.000 sản phẩm, theo hợp đồng giá FOB là
3USD/sp, tỷ giá tính thuế là 16.150đ/USD
2. Nhận nhập khẩu ủy thác lơ hàng B với tổng trị giá mua theo giá CIF 30.000USD, tỷ
giá tính thuế là 16.200đ/USD
3. Nhập khẩu 2.000 sp C, giá hợp đồng theo giá FOB là 8USD/sp, phí vận tải và bảo
hiểm quốc tế (I+F) là 0,5USD/sp, tỷ giá tính thuế là 16.200đ/USD
4. Trực tiếp xuất khẩu 8.000sp D theo điều kiện CIF là 5USD/sp, I+F = 5.000đ/sp, tỷ giá
tính thuế là 16.300đ/USD.
5. Nhập khẩu NVL E để gia cơng cho phía nước ngồi theo HĐ gia cơng đã ký, trị giá lơ
hàng theo điều kiện CIF qui ra tiền VN là 300.000.000đ
Biết rằng: Tsuất TXK hàng A là 2%, Tsuất TNK hàng B,E là 10%, thuế nhập khẩu hàng C là
20%, Tsuất TXK hàng D là 1%.
Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.
Bài 2: Tại một cty XNK Z, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Nhập khẩu 3 lơ hàng đều có xuất xứ từ nước H, cả 3 lơ hàng đều mua theo điều kiện
FOB, tổng chi phí chun chở cho cả 3 lơ hàng từ cảng nước H đến cảng VN là
6.000USD.
- Lơ hàng A có tổng trị giá 15.000USD, được mua bảo hiểm với giá 2% giá FOB.
- Lơ hàng B gồm 10.000 sp, đơn giá 4USD/sp, được mua bảo hiểm với giá 1,5% giá
FOB.
- Lơ hàng C gồm 1.500 sp, đơn giá 90USD/sp, được mua bảo hiểm với giá 1% giá FOB.
Tỷ giá tính thuế nhập khẩu là 16.500đ/USD, trị giá tính TNK được xác định là giá CIF.
Thuế suất TNK hàng A: 10%, hàng B: 15%; hàng C: 20%
2. Cơng ty ký HĐ nhận gia cơng cho nước ngồi. Theo hợp đồng, Cty nhập khẩu
50.000kg ngun liệu theo giá CIF quy ra tiền VN là 20.000đ/kg. Theo định mức được
giao thì phía VN phải hồn thành 5.000 thành phẩm từ số ngun liệu nói trên. Tuy
nhiên, khi giao hàng thì có 1.000 thành phẩm khơng đạt tiêu chuẩn chất lượng nên bên
nước ngồi trả lại phải tiêu dùng nội địa. Biết rằng thuế suất TNK đối với ngun liệu
là 10%, thuế suất TXK đối với thành phẩm là 2%, trị giá tính thuế NK được xác định
là giá CIF.
u cầu: Xác định TXK, TNK mà CtyXNK Z phải nộp trong kỳ.
Bài 3: Tại 1 Cty kd XNK J, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Nhập khẩu 12.000sp N theo giá CIF quy ra VND là 50.000đ/sp. Theo biên bản giám
định của các cơ quan chức năng có 2.000sp bị hỏng hồn tồn do thiên tai trong q
trình vận chuyển.
2. Nhập khẩu 3.000sp M theo giá CIF là 3USD/sp. Qua kiểm tra HQ xác định thiếu
300sp. Tỷ giá tính thuế là 16.200đ/sp.
3. Xuất khẩu 200 tấn sp P, giá xuất bán tại kho là 4.000.000đ/tấn, chi phí vận chuyển từ
kho đến cảng là 200.000đ/tấn.
Xác định TXK, NK phải nộp trong kỳ của Cty J.
Biết rằng:
- Tsuất TNK sp N là 10%(, M là 15%.
- Tsuất TXK sp P là 2%.
- Trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.

THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Bài 4: Tính thuế XNK, thuế TTĐB phải nộp và được hồn (nếu có) trong kỳ của một Cty sản
xuất có các tài liệu như sau:
12


1. Nhập khẩu 900l rượu 42o để sản xuất 250.000 đơn vị spA (A thuộc diện nộp thuế
TTĐB), giá tính thuế nhập khẩu là 32.000đ/l; thuế suất TNK là 65%.
2. Xuất khẩu 150.000 spA theo giá FOB là 250.000đ/sp, Tsuất TXK là 2%
3. Bán trong nước 100.000spA với đơn giá chưa có thuế GTGT là 297.750đ/sp.
Biết rằng: Tsuất thuế TTĐB của rượu 42o là 65%, sản phẩm A là 30%.
Bài 5: Tại nhà máy thuốc lá K có các số liệu phát sinh trong tháng như sau:
Nhà máy thuốc lá K nhập khẩu thuốc lá đã cắt thành sợi để làm nguyên liệu sản xuất thuốc lá
điếu có đầu lọc. Tổng trị giá hàng nhập khẩu theo điều kiện CIF quy ra VND là 16 tỷ đồng,
nhà máy sử dụng 60% nguyên liệu đưa vào chế biến tạo ra 300.000 cây thuốc lá thành phẩm.
Nhà máy xuất khẩu 180.000 cây thuốc lá thành phẩm với giá CIF quy ra VND là 78.000đ/cây
thuốc thành phẩm, bán trong nước 50.000 cây thuốc lá thành phẩm với giá chưa VAT là
85.250đ/cây thuốc thành phẩm. Xác định các loại thuế: nhập khẩu, xuất khẩu, tiêu thụ đặc
biệt, các thuế được hoàn (nếu có) liên quan cho nhà máy K.
Biết rằng:
- Tsuất TXK là 2%.
- Tsuất TNK là 30%.
- Tsuất TTTĐB của thuốc lá là 55%.
- Phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế chiếm 2%CIF.
- Trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Bài 6: Các đơn vị A,B,C,D trong bài tập sau đây có quan hệ mua bán hàng hóa cho nhau như
sau: A bán hàng cho B, B bán hàng cho C, C bán hàng cho D (D là doanh nghiệp bán lẻ hàng
hóa đến người tiêu dùng E)
Biết rằng: Các đơn vị A,B,C,D tính VAT theo phương pháp khấu trừ.
a.
Đơn vị tính: 1.000đ
Đơn Giá
bán VAT đầu ra
Giá thanh VAT
VAT phải
vị
(chưa VAT) Thuế suất
toán
Số tiền
Đầu ra
Đầu vào nộp
A
2.000
10%
0
B
4.500
10%
C
7.000
10%
D
9.000
10%
Tổng cộng
b.
Đơn Giá
bán
vị
(chưa VAT)
A
8.000
B
11.000
C
16.000
D
19.000
Tổng cộng

VAT đầu ra
Thuế suất
5%
5%
5%
5%

Số tiền

Giá thanh VAT
toán
Đầu ra

Đơn vị tính: 1.000đ
VAT phải
Đầu vào nộp
0

Bài 7: Tính thuế GTGT phải nộp đối với các đơn vị A,B,C,D sau đây. Biết rằng: Các đơn vị
A,B,C,D tính VAT theo phương pháp khấu trừ.
a.
VAT đầu vào
Giá mua
Đơn
(chưa
Thuế
Số
vị
VAT)
suất
tiền
A
B
C

9.000
12.000
18.000

5%
10%
0%

Giá
(mua)
thanh
toán

VAT
Giá bán
(chưa
Thuế
VAT)
suất
13.000
16.000
19.000
13

5%
10%
0%

Đơn vị tính: 1.000đ
Giá
VAT
(bán)
phải
Số tiền thanh
nộp
toán
0


D
25.000
Cộng
b.

5%

VAT đầu vào
Giá mua
Đơn
(chưa
Thuế
Số
vị
VAT)
suất
tiền
A
B
C
D
Cộng

55.000
99.000
112.000
175.000

10%
0%
5%
10%

27.000
Giá
(mua)
thanh
toán

5%

VAT
Giá bán
(chưa
Thuế
VAT)
suất
75.000
120.000
100.000
150.000

10%
0%
5%
10%

Đơn vị tính: 1.000đ
Giá
VAT
(bán)
phải
Số tiền thanh
nộp
toán
0

Bài 8: Trong tháng 12/XX, tại một doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu sau:
1. Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng:
a. Để sử dụng cho SpA:
- Mua từ Cty X: 15.000kg nguyên liệu với giá bán chưa VAT là 75.000đ/kg.
- Mua từ Cty Y theo hóa đơn GTGT, tiền thuế GTGT là 380 triệu đồng.
- Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng, trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào là 520
triệu đồng.
b. Để sử dụng cho Sp B:
- Mua từ Cty M: trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu đồng.
- Mua từ Cty N: trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào bao gồm thuế GTGT là 330 triệu
đồng.
- tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng, trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào 350 triệu
đồng.
c. Để sử dụng chung cho sản xuất 2 sản phẩm A và B:
Tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 510
triệu đồng.
2. Tiêu thụ sản phẩm trong tháng:
a. Sản phẩm A: Giá bán chưa có VAT
- Bán cho Cty TM An Khánh 120.000sp, giá bán 130.000đ/sp.
- Trực tiếp xuất khẩu 24.000sp, với giá FOB 135.000đ/sp.
- Bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.000sp, với giá 120.000đ/sp.
b. Sản phẩm B: giá bán đã có thuế GTGT
- Bán qua các đại lý bán lẻ 60.000sp, giá bán 132.000đ/sp.
- Bán cho Cty XNK X 5.000sp, giá bán 110.000đ/sp.
- Trực tiếp xuất khẩu 20.000sp, với giá FOB 130.000đ/sp.
Biết rằng: Tsuất VAT của hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra là 10%.
Yêu cầu: Xác định VAT phải nộp của doanh nghiệp trong tháng.
Bài 9: Cty TM H, trong kỳ tính thuế có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
I/ Mua hàng:
1. Đối với sản phẩm A: Mua 10.000 sp với giá chưa VAT là 32.000đ/sp.
2. Đối với spB: Mua 3.000sp với giá có VAT là 55.000đ/sp, 2.000sp với giá chưa VAT là
52.000đ/sp.
3. Đối với sản phẩm C: Mua của một doanh nghiệp chế xuất 6.000sp với giá 70.000đ/sp,
của Cty TNHH X 2.000sp với giá chưa VAT là 80.000đ/sp.
II/ Tiêu thụ:
1. Đối với sp A: Bán lẻ 5.000sp với giá có VAT là 44.000đ/sp, 3.000sp với giá chưa VAT
là 35.000đ/sp.
2. Đối với sp B: Xuất khẩu ra nước ngoài theo giá FOB 4.000sp với giá 70.000đ/sp và
bán trong nước 1.000sp với giá chưa VAT là 60.000đ/sp.
3. Đối với sp C: Bán cho các siêu thị trong nước 5.000sp với giá như sau: 2.000sp giá
chưa VAT là 90.000đ/sp, 3.000sp với giá chưa VAT là 92.000đ/sp.
Yêu cầu: Xác định TNK, TXK, VAT phải nộp của Cty TM H.
14


Biết rằng:
- Cty nộp VAT theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Thuế suất VAT của các mặt hàng là 10%.
- Các sp A,B,C không thuộc diện nộp thuế TTĐB.
- Thuế nhập khẩu sp C là 10%.
- Thuế suất khẩu sp B là 2%.
- Các hoá đơn chứng từ đều hợp pháp.
Bài 10: Tại Cty K, trong tháng 9/20XX có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Xuất khẩu một lô hàng A theo điều kiện FOB có trị giá 500 triệu đồng, thuế suất thuế
XK 2%.
2. Làm đại lý tiêu thụ sp B cho 1 Cty TNHH trong nước, giá bán theo quy định chưa có
VAT là 50.000đ/sp, hoa hồng được hưởng là 5% trên giá bán chưa VAT, trong kỳ Cty
K đã tiêu thụ được 10.000sp.
3. Nhận xuất khẩu ủy thác một lô hàng C theo điều kiện FOB có trị giá 600 triệu đồng,
hoa hồng được hưởng là 3% trên giá FOB.
4. Bán cho DN L một lô hàng D với giá chưa VAT là 200 triệu đồng, Tsuất VAT 10%,
nhưng khi viết HĐ kế toán đã ghi gộp giá bán là 220 triệu đồng (không ghi tách riêng
giá chưa VAT và VAT).
5. Dùng 100sp E trao đổi với cơ sở kinh doanh M lấy spF, giá bán chưa VAT của spE
cùng thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi là 120.000đ/sp.
6. Thuê 1 Cty ở nước ngoài sửa chữa một hệ thống dây chuyền sản xuất với giá thanh
toán quy ra VND là 300 triệu đồng.
7. Bán trả góp cho Cty N một lô hàng, giá bán trả góp chưa VAT là 300 triệu đồng trả
trong vòng 3 năm, giá bán trả ngay là 250 triệu đồng.
Yêu cầu: Xác định VAT phải nộp trong tháng 9/20XX của cty K.
Biết rằng:
- Cty nộp VAT theo pp khấu trừ thuế.
- Thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ là 10%.
- VAT đầu vào được khấu trừ trong kỳ là 50 triệu đồng.
Bài 11: Tại Cty sx rượu An Bình, trong kỳ tính thuế có các hoạt động kinh doanh như sau:
Nhập khẩu 1.200 chai rượu 400 theo giá CIF quy ra VND là 900.000đ/chai (trong đó: I&F =
20.000đ/chai). Cty An Bình sử dụng 10% số rượu này sản xuất được 240.000 chai rượi An
Bình rồi tiêu thụ như sau:
- Bán cho Cty TM Quê Hương 12.000chai, giá bán chưa VAT là 5.200đ/chai.
- Xuất khẩu 60.000 chai, giá CIF = 4.200đ/chai (trong đó I&F = 200đ/chai).
- Bán cho DN chế xuất 120.000chai với giá 4.050đ/chai.
Yêu cầu: Anh/chị hãy tính
1. Thuế NK, TTTĐB, VAT của hàng nhập khẩu mà Cty An Bình phải nộp.
2. Các khoản thuế: XK phải nộp, thuế NK được hoàn (nếu có), TTTĐB phải nộp (hoặc
được hoàn) cuối kỳ.
3. VAT phải nộp cuối kỳ (Giả sử không có các khoản thuế GTGT đầu ra và đầu vào khác)
Biết rằng:
- Tsuất TNK rượu 400: 65%
- Tsuất TXK rượu chai An Bình là 2%
- Tsuất TTTĐB rượu 400: 65%, rượu chai An Bình là 30%.
- Tsuất VAT các mặt hàng trên đều là 10%.
- Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF.
Bài 12: Tại Cty X trong tháng 1 năm 20XX có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua hàng:
a. NK một dây chuyền sản xuất, giá FOB là 6.138 triệu đồng, chi phí vận chuyển
và bảo hiểm quốc tế chiếm 1% giá CIF, Tsuất TNK 1%, hệ thống được miễn
nộp VAT.
b. Nhập khẩu rượu trên 400 để làm nguyên liệu; số lượng nhập: 10.000lít, giá
CIF: 30.000đ/lít; Tsuất TNK: 65%.
15


c. Mua hương liệu trong nước để phục vụ sản xuất với tổng giá mua 4.500 triệu
đồng, thuế GTGT: 450 triệu đồng.
2. Sản xuất: Từ những nguyên, vật liệu nói trên cùng với những nguyên liệu tồn kho
khác, Cty đã sản xuất ra 145.000 chai rượu 250.
3. Tiêu thụ:
a. Xuất ra nước ngoài 70.000 chai rượu theo điều kiện CIF: 305.000đ/chai, trong
đó chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 5.000đ/chai.
b. Bán cho Cty thương nghiệp nội địa 60.000 chai rượu với đơn giá bán chưa VAT
là 341.250đ/chai.
Yêu cầu: Tính
1. TNK, TTTĐB, TGTGT của hàng nhập khẩu Cty X phải nộp.
2. Thuế XK phải nộp, TNK, TTTĐB của Cty được hoàn lại (nếu có).
3. Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ.
Biết rằng:
- Tsuất của VAT các mặt hàng là 10%.
- Tsuất TXK: 2%.
- Tsuất TTTĐB của rượu trên 400 là 65%; rượu 250 là 30%.
- Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF.
Bài 13: Cty A chuyên sản xuất nước giải khát. Hai sản phẩm chủ yếu của Cty là nước ngọt và
rượu nhẹ, trong tháng 01/20XX có một số nghiệp vụ và hoạt động kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua hàng:
a. Nhập khẩu hệ thống diệt khuẩn, giá CIF là 5 tỷ đồng, Tsuất TNK 1%.
b. Mua màu thực phẩm từ doanh nghiệo chế xuất để sản xuất nước ngọt với giá 3
tỷ đồng; Tsuất TNK 20%.
c. Nhập khẩu rượu trên 400 để làm nguyên liệu sản xuất rượu; số lượng nhập:
20.000 lít, giá CIF: 25.000đ/lít; Tsuất TNK: 65%.
d. Mua hương liệu trong nước để sản xuất nước ngọt và rượu nhẹ; tổng giá mua:
15 tỷ đồng, VAT: 1,5 tỷ đồng. Tỷ lệ hương liệu dùng sản xuất nước ngọt là
70%.
e. Mua nguyên liệu trong nước dùng sản xuất rượu; tổng giá mua: 5 tỷ đồng,
VAT: 0,5 tỷ đồng.
2. Sản xuất: Từ những nguyên, vật liệu nói trên, Cty sản xuất ra 440.000 két nước ngọt
và 280.000 chai rượi 240.
3. Tiêu thụ:
a. Bán cho DN chế xuất 220.000 két nước ngọt giá 35.000đ/két và 70.000 chai
rượu giá 150.000đ/cha.
b. Xuất ra nước ngoài 55.000 két nước ngọt và 35.000 chai rượu. Nước ngọt xuất
theo điều kiện FOB là 34.000đ/két. Rượu xuất điều kiện CIF: 153.000đ/chai,
trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 3.000đ/chai.
c. Bán cho Cty TN nội địa 35.000 chai rượu với đơn giá bán ghi trên hóa đơn là
97.500đ/chai.
Hãy tính các thuế phải nộp ở khâu nhập khẩu, thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT,
các thuế được hoàn (nếu có).
Biết rằng thuế suất VAT là 10%, TXK là 2%, TTTĐB rượu 40 0 là 65% và rượu 240 là 30%.
Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF.

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Bài 14: Một đơn vị kinh doanh thực phẩm X có số liệu kinh doanh cả năm 20XX như sau:
A/ Các nghiệp vụ mua bán hàng hóa trong năm:
1. Bán cho Cty thương nghiệp nội địa 300.000sp, giá 210.000đ (Chưa VAT)
2. Nhận xuất khẩu ủy thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng tính
trên trị giá lô hàng là 4%.
3. Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một Cty nước ngoài có trụ sở tại Tp. HCM. Tổng hàng
nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng. Tổng giá hàng bán theo đúng quy định là 60 tỷ
đồng. Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán.
16


4. Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho nước ngoài. Công việc hoàn thành 100% và
toàn bộ thành phẩm đã xuất trả. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4 tỷ đồng.
5. Xuất ra nước ngoài 130.000sp theo giá CIF là 244.800đ/sp; I&F = 2% FOB.
6. Bán 170.000sp cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200.000đ/sp.
B/ Chi phí:
Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu) liên quan đến các hoạt động nói trên là
130,9 tỷ đồng; VAT đầu vào được khấu trừ cả năm là 8,963 tỷ đồng.
C/ Thu nhập khác:
- Lãi tiền gửi:
340 triệu đồng
- Chuyển nhượng tài sản:
160 triệu đồng
Yêu cầu: Tính các thuế mà Cty X phải nộp trong năm 20XX
a/ VAT
b/ TXK
c/ Thuế TNDN
Biết:
- Thuế suất VAT các mặt hàng là 10%.
- Thuế suất TTNDN 28%
- Thuế suất thuế xuất khẩu các mặt hàng là 4%
Bài 15: Hãy tính thuế xuất khẩu, VAT và thuế TNDN cho một nhà máy sản xuất hàng tiêu
dùng có số liệu cả năm như sau:
1. Bán ra nước ngoài 120.000sp theo giá CIF quy ra VNĐ là 271.400đ/sp; I&F =
18%FOB.
2. Bán 150.000sp cho doanh nghiệp chế xuất với giá 230.000đ/sp.
3. Bán cho các Cty thương nghiệp trong nước 400.000sp với giá chưa VAT là
200.000đ/sp.
4. Gia công trực tiếp 400.000sp theo HĐ với một Cty ở nước ngoài; công việc hoàn
thành 80% và thành phẩm đã được xuất trả; giá gia công là 10.000đ/sp
- Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu, phí bảo hiểm và vận chuyển quốc
tế) của toàn bộ hàng tiêu thụ là 102.731 triệu đồng.
- Thu nhập chịu thuế khác ngoài doanh thu:
o Chuyển nhượng tài sản: 200 triệu đồng
o Thu nhập được từ lãi tiền cho vay: 680 triệu đồng.
Biết rằng:
- Tsuất TXK: 2%
- Tsuất VAT: 10%
- Tsuất TTNDN: 28%
- VAT đầu vào được khấu trừ cả năm là 13.731 triệu đồng.
Bài 16: Xác định TXK, VAT và thuế TNDN phải nộp trong năm của một doanh nghiệp với
các tài liệu sau:
1. Tình hình sản xuất trong năm: Trong năm DN SX được 40.000sp (đây là hàng không
chịu thuế TTĐB), không có hàng tồn kho đầu năm.
2. Tình hình tiêu thụ trong năm:
a. Quý I: Bán cho Cty TM trong nước 12.000sp, giá bán chưa VAT 45.000đ/sp.
b. Quý II: Trực tiếp xuất khẩu 10.000sp, giá CIF là 74.000đ/sp. Trong đó phí vận
chuyển và bảo hiểm quốc tế là 1.000đ/sp.
c. Quý III: Bán cho DN chế xuất 5.000sp, giá bán 45.000đ/sp.
d. Qúy IV: Trực tiếp xuất khẩu 2.000sp, giá FOB 46.000đ/sp. Xuất cho đại lý bán
lẻ 5.000sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa VAT là 46.000đ/sp. Cuối
năm đại lý còn tồn kho 1.000sp.
3. Chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:
a. Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sp là 846.000.000đ.
b. Vật liệu dùng sửa chữa thường xuyên TSCĐ thuộc phân xưởng sản xuất
6.000.000đ. Sửa chữa thường xuyên TSCĐ thuộc bộ phận quản lý là
3.200.000đ.
c. Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm:
17


d.
e.
f.
g.
h.
i.

i. Định mức sản phẩm sản xuất là 250sp/lao động/tháng.
ii. Định mức tiền lương 800.000đ/lao động/tháng.
Khấu hao TSCĐ: TSCĐ phục vụ sản xuất ở phân xưởng 160.000.000đ; TSCĐ
bộ phận quản lý DN: 50.000.000đ và TSCĐ thuộc bộ phận bán hàng:
12.000.000đ.
Tiền lương bộ phận quản lý DN: 84.000.000đ.
Các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm: 126.000.000đ.
Chi phí bảo hiểm và vận tải khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ở quý II.
Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% giá bán chưa VAT.
Thuế xuất khẩu ở khâu bán hàng.

Biết rằng:
- Tsuất VAT đối với sp DN sản xuất là 10%.
- Tsuất thuế xuất khẩu 2%.
- Tsuất TTNDN 28%.
- Biết tổng VAT đầu vào được khấu trừ trong năm là 84.500.000đ.
- Thu nhập về lãi tiền gửi NH là 3.870.000đ.
Bài 17: Hãy tính thuế xuất khẩu, VAT, TTNDN phải nộp của một Cty sản xuất hàng tiêu dùng
có số liệu cả năm như sau:
I/ Sản xuất:
Trong năm Cty sản xuất ra được 670.000 sản phẩm A (A không thuộc diện nộp thuế TTĐB).
II/ Tiêu thụ:
1. Bán cho các Cty TM trong nước 200.000sp với giá chưa VAT là 600.000đ/sp.
2. Bán cho DN khu chế xuất 150.000sp với giá 65.000đ/sp.
3. Xuất khẩu ra nước ngoài 170.000sp theo điều kiện CIF với giá quy ra VND là
814.200đ/sp, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 15% giá FOB.
4. Xuất cho đại lý bán lẻ 120.000sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có VAT là
620.000đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 20.000sp, hoa hồng cho đại lý bán lẻ là
5% giá bán chưa VAT.
III/ Các thông tin khác:
1. Chi phí:
a. Tổng chi phí trực tiếp sản xuất cho cả năm là 372.252 triệu đồng.
b. Các chi phí khác phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm là:
i. Hoa hồng đại lý.
ii. Thuế xuất khẩu.
iii. Phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế.
iv. Các chi phí khác: 30.194 triệu đồng.
2. Thu nhập chịu thuế khác:
a. Thu nhập lãi từ tiền cho vay: 600 triệu đồng.
b. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản: 1.300 triệu đồng.
3. Tổng VAT được khấu trừ cho cả năm là 31.193 triệu đồng.
Biết rằng:
- Cty không có hàng tồn kho đầu kỳ.
- Tsuất TXK 2%
- Tsuất VAT 10%
- Tsuất TTNDN 28%

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x