Tải bản đầy đủ

Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học cho sinh viên sư phạm hóa học của các trường Đại học

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI

THI HOI MINH

PHáT TRIểN NĂNG LựC ứNG DụNG
CÔNG NGHệ THÔNG TIN Và TRUYềN THÔNG TRONG DạY
HọC
CHO SINH VIÊN SƯ PHạM HóA HọC CủA CáC TRƯờNG ĐạI
HọC

Chuyờn ngnh: Lớ lun v phng phỏp dy hc b mụn Hoỏ hc
Mó s: 9.14.01.11

TểM TT LUN N TIN S KHOA HC GIO DC


HÀ NỘI - 2018
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI


Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Đặng Thị Oanh
PGS. TS. Trịnh Văn Biều

Phản biện 1: PGS.TS Cao Cự Giác
Trường Đại học Vinh
Phản biện 2: PGS.TS Hoàng Thị Chiên
Trường ĐHSP – Đại học Thái Nguyên
Phản biện 3: PGS.TS Vũ Quốc Chung
Trường ĐHSP Hà Nội

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án
cấp Trường họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
vào hồi …..giờ … ngày … tháng… năm 2018

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội hoặc Thư
viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.


DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ
1. Thái Hoài Minh (2012), “Xây dựng quy trình rèn luyện kĩ năng khai thác tư liệu dạy học trên
internet cho sinh viên sư phạm hóa học”, Tạp chí khoa học ĐHSP TPHCM, 37(71), tr.150-155.
2. Thái Hoài Minh (2012), “Quy trình hướng dẫn sinh viên sư phạm sử dụng phần mềm Yenka để
thiết kế thi nghiệm hóa học ảo”, Tạp chí Khoa học ĐHSP Hà Nội (Chuyên san Khoa học giáo
dục), 57(4), tr. 93-101.
3. Thái Hoài Minh, Phan Đồng Châu Thủy (2012), “Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông trong dạy học theo dự án”, Tạp chí khoa học giáo dục Viện Khoa học giáo dục Việt Nam,
82, tr. 21-23.
4. Phan Đồng Châu Thủy, Thái Hoài Minh (2012), “Sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ việc đánh
giá quá trình trong dạy học theo dự án”, Tạp chí Khoa học Giáo dục Trường Đại học Sư PhạmĐại học Huế, 02(22), tr.142-148.
5. Đào Thị Hoàng Hoa, Thái Hoài Minh, Phan Thiên Thanh (2013), “Đánh giá hiệu quả của việc
sử dụng bài giảng điện tử vào dạy học bài Hiđro sunfua lớp 10 ban nâng cao”, Tạp chí Khoa
học ĐHSP TPHCM, 48(82), tr. 164-171.
6. Thái Hoài Minh, Nguyễn Thị Kim Thoa (2013), “Vận dụng Webquest trong dạy học nội dung
axit sunfuric (chương trình hóa học 10 nâng cao)”, Tạp chí Khoa Học ĐHSP TPHCM, 48(82),
tr.34-42.
7. Thái Hoài Minh, Lê Thị Thu Sang (2014), “Xây dựng sách điện tử hỗ trợ sinh viên sư phạm rèn
luyện kĩ năng ứng dụng CNTT thiết kế trò chơi sử dụng trong dạy học hóa học”, Hội thảo khoa
học toàn quốc “Ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục và dạy học”, Trường


Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng, tr.107-112.
8. Thái Hoài Minh, Kiều Phương Hảo (2014), “Phát triển năng lực ứng dụng ICT trong dạy học
cho sinh viên sư phạm hóa học thông qua học phần rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường
xuyên”, Hội thảo khoa học toàn quốc “Đổi mới đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu phát triển
giáo dục Việt Nam”, trường Đại học Khoa học và Xã hội nhân văn TP.HCM, tr.58-70.
9. Thái Hoài Minh, Trịnh Văn Biều (2016), “Xây dựng khung năng lực ứng dụng công nghệ thông
tin và truyền thông trong dạy học cho sinh viên sư phạm hóa học”, Tạp chí Khoa học ĐHSP
TPHCM, 4(82), tr.63-73.
10. Thái Hoài Minh, Đặng Thị Oanh (2016), “Xây dựng sách điện tử hỗ trợ sinh viên sư phạm rèn
luyện năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học ở trường phổ thông”, Tạp
chí Khoa học ĐHSP Hà Nội (Chuyên san Khoa học giáo dục), 61(6A), tr.41-52.
11. Thái Hoài Minh, Đặng Thị Oanh (2016), “Vận dụng mô hình Blended learning trong học phần
“Ứng dụng ICT trong dạy học hóa học”, Hội thảo khoa học quốc tế “Phát triển đội ngũ giáo
viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông”, Đại học Sư phạm Hà Nội, tr.291-299.
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1. Thái Hoài Minh (chủ nhiệm đề tài) (2015), Vận dụng mô hình Blended-learning trong dạy học học
phần “Tin học ứng dụng trong hóa học” thông qua hệ thống quản lí học tập Moodle, Đề tài Nghiên
cứu khoa học cấp cơ sở mã số CS.2015.19.21, Đại học Sư phạm TP. HCM (đã nghiệm thu).
2. Đào Thị Hoàng Hoa, Thái Hoài Minh (đồng chủ nhiệm) (2014), Xây dựng hệ thống bài giảng
điện tử Hóa học phổ thông có tích hợp các phần mềm dạy học tích cực, hiện đại, Đề tài nghiên
cứu khoa học thuộc chương trình Vườn Ươm sáng tạo khoa học và công nghệ trẻ số
326/2012/HĐ-SKHCN ngày 24/12/2012 (đã nghiệm thu).
3. Thái Hoài Minh (chủ nhiệm đề tài) (2012), Thiết kế giáo trình điện tử “Ứng dụng CNTT trong
dạy học hóa học ở trường phổ thông” dùng trong đào tạo theo tín chỉ của trường ĐHSP.
TP.HCM, Đề tài Nghiên cứu khoa học cấp cơ sở mã số CS.2012.19.23, Đại học Sư phạm TP.
HCM (đã nghiệm thu).


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) trong dạy học
nói chung và môn Hóa học nói riêng đang là một xu thế tất yếu trong “thời đại
số” cũng như yêu cầu của nền công nghiệp 4.0. Sự quan tâm đến việc đổi mới
phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng ứng dụng CNTT&TT của Đảng và
Nhà nước ta đã được thể hiện qua các văn bản chỉ đạo và chương trình hành
động.
Năng lực (NL) ứng dụng CNTT&TT trong dạy học cũng được xác định là
một trong những NL cần phải có để người giáo viên (GV) thực hiện được những
nhiệm vụ của người GV thế kỉ 21-làm chủ được môi trường CNTT&TT đồng
thời chuẩn bị về mặt tâm lí cho sự thay đổi cơ bản vai trò của người học.
Hiện nay, trong chương trình đào tạo sinh viên sư phạm hóa học (SVSPHH)
của các trường Đại học Sư phạm (ĐHSP) đã có các học phần tin học nhằm phát
triển NL ứng dụng CNTT&TT cho sinh viên (SV). Tuy nhiên, các học phần này
vẫn còn chú trọng nhiều về yếu tố công nghệ mà ít đến việc ứng dụng các công cụ
này như thế nào cho hiệu quả ở trường phổ thông. Để đáp ứng yêu cầu về NL ứng
dụng CNTT&TT đối với GV hóa học trong bối cảnh hiện nay, việc xác định đúng
các định hướng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học nói chung và trong môn Hóa
học nói riêng sao cho phù hợp với điều kiện thực tiễn, từ đó đề xuất các biện pháp
cũng như xây dựng các tài liệu hỗ trợ hợp lí nhằm phát triển NL ứng dụng
CNTT&TT cho SVSPHH khi ra trường là vô cùng cần thiết.
Đó chính là những lí do để chúng tôi chọn và thực hiện đề tài: “Phát triển
năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học cho sinh
viên sư phạm hóa học của các trường Đại học”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp phát triển NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học cho
SVSPHH góp phần phát triển NL sư phạm và nâng cao chất lượng đào tạo của các
trường ĐHSP.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu


2

3.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về NL ứng dụng CNTT&TT cho
SVSPHH
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về: Vai trò, những thuận lợi khó khăn và một số
định hướng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hóa học (DHHH) ở Việt Nam
và quốc tế; NL và đào tạo GV theo định hướng phát triển NL; Quan điểm và mô
hình phát triển NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học cho SVSPHH.
- Điều tra thực trạng về ứng dụng CNTT&TT trong DHHH ở các trường
phổ thông hiện nay. Thực trạng của việc phát triển NL ứng dụng CNTT&TT
trong dạy học cho SVSPHH ở các trường Đại học (thông qua phân tích chương
trình đào tạo và khảo sát ý kiến SV)
3.2. Nghiên cứu và đề xuất cấu trúc, nội dung, hình thức và công cụ đánh
giá NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học của SVSPHH.
3.3. Đề xuất các biện pháp để phát triển NL ứng dụng CNTT&TT trong
dạy học cho SVSPHH.
3.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm khẳng định tính hiệu quả và khả thi
của các biện pháp.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo SVSPHH tại các trường Đại học.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học và biện
pháp phát triển NL này trong quá trình đào tạo SVSPHH tại các trường Đại học.
5. Phạm vi nghiên cứu
Phát triển NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học cho SVSPHH thông qua
học phần “Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hóa học” và hoạt động thực
hành dạy học trong các học phần lí luận và PPDH hóa học.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp phát triển NLUDCNTT&TT trong
dạy học của SVSPHH thông qua học phần “Ứng dụng CNTT&TT trong dạy
học hóa học” và hoạt động thực hành dạy học hợp lí, phù hợp với đối tượng SV
thì sẽ góp phần phát triển NL ứng dụng CNTT&TT trong DHHH ở trường phổ
thông cho SV, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo SVSPHH tại các


3

trường Đại học.
7. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu lí thuyết (phân tích, tổng hợp, phân
loại, hệ thống hóa), phương pháp thực tiễn (pháp điều tra, thực nghiệm sư phạm
và phương pháp chuyên gia) và phương pháp thống kê toán học.
8. Những điểm mới của luận án
8.1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lí luận về NL ứng dụng CNTT&TT
trong dạy học cũng như thực trạng về nhu cầu và việc bồi dưỡng NL này cho
SVSPHH tại các trường Đại học.
8.2. Đề xuất cấu trúc và nội dung NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học
của SVSPHH gồm 6 NL thành phần, 10 tiêu chí và mô tả chi tiết các tiêu chí
theo 4 mức độ.
8.3. Đề xuất các phương pháp và công cụ đánh giá NL ứng dụng
CNTT&TT trong dạy học của SVSPHH.
8.4. Đề xuất 3 biện pháp phát triển NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học
cho SVSPHH thông qua học phần Ứng dụng CNTT&TT trong DHHH và hoạt
động thực hành thuộc các học phần Lí luận và PPDH hóa học bao gồm:
(1) Thiết kế tài liệu điện tử (TLĐT) Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học
hóa học.
(2) Vận dụng mô hình Blended learning (BL) trong dạy học học phần Ứng
dụng CNTT&TT trong dạy học hóa học.
(3) Phát triển NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học cho SVSPHH thông
qua hoạt động thực hành dạy học thuộc các học phần Lí luận và Phương pháp
dạy học.
9. Cấu trúc tóm tắt của luận án
Luận án gồm: Mở đầu (5 trang), nội dung chính (139 trang, chia thành 3
chương) và kết luận, kiến nghị (2 trang). Ngoài ra, còn có danh mục chữ viết
tắt, bảng, hình vẽ và sơ đồ, danh mục các công trình khoa học liên quan đến
luận án đã công bố, tài liệu tham khảo và phụ lục.


4

Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
TRONG DẠY HỌC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA HỌC
1.1. Lịch sử về vấn đề nghiên cứu
Qua nghiên cứu tài liệu trong và ngoài nước chúng tôi nhận thấy nhiều vấn
đề ứng dụng CNTT&TT trong dạy học nói chung và môn Hóa học ở trường phổ
thông nói riêng đã được thực hiện như nghiên cứu về hiệu quả của việc ứng
dụng CNTT&TT trong dạy học, rào cản của việc ứng dụng CNTT&TT trong
dạy học, các giải pháp để nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT&TT trong dạy
học… Về vấn đề phát triển NL ứng dụng CNTT&TT cho SVSPHH, đã có một số
công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng công
nghệ của SVSP cũng như định hướng về nội dung và phương pháp tổ chức các
chương trình đào tạo, phát triển kĩ năng CNTT&TT cho SV. Tuy vậy vấn đề
xác định NL ứng dụng CNTT&TT và đề xuất các biện pháp phát triển NL này
cho SVSPHH vẫn còn ít được quan tâm.
1.2. Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
1.2.1. Vai trò của việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hóa học
1.2.2. Thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng CNTT&TT trong DHHH ở
trường phổ thông tại Việt Nam
1.2.3. Một số định hướng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hóa học ở
trường phổ thông
1.3. Năng lực và đào tạo giáo viên theo định hướng phát triển năng lực
1.3.1. Một số vấn đề lí luận về năng lực
1.3.2. Đào tạo giáo viên theo định hướng phát triển năng lực
1.4. Phát triển năng lực ứng dụng CNTT&TT trong dạy học cho SVSPHH
1.4.1. Khái niệm năng lực ứng dụng CNTT&TT trong dạy học
Trong luận án, NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học được xác định là
khả năng sử dụng hiệu quả các công cụ, tài nguyên công nghệ để giao tiếp, tạo
ra, phổ biến, lưu giữ và quản lí thông tin hiệu quả trong các hoạt động dạy học.


5

Các công cụ, tài nguyên công nghệ bao gồm thiết bị kĩ thuật (máy tính, máy
chiếu, mạng internet…), các phần mềm trên máy tính và các ứng dụng trực
tuyến.
1.4.2. Cấu trúc năng lực CNTT&TT của giáo viên hóa học
- Khung năng lực CNTT&TT của giáo viên do UNESCO đề xuất
- Chuẩn về kĩ năng công nghệ dành cho giáo viên của tổ chức ISTE
- Một số khung NLUICT dành cho GV và SV ở Việt Nam
1.4.3. Định hướng phát triển NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học
cho SVSPHH
- Định hướng phát triển kĩ năng sử dụng CNTT&TT.
- Định hướng phát triển về phương pháp luận ứng dụng CNTT&TT trong
dạy học.
- Định hướng tích hợp CNTT&TT trong môn học cụ thể.
- Định hướng nhấn mạnh việc ứng dụng CNTT&TT vào quá trình thực tập sư
phạm.
1.4.4. Vận dụng mô hình TPACK trong phát triển NL ứng dụng
CNTT&TT cho SV sư phạm
1.5. Thực trạng ứng dụng CNTT&TT trong DHHH tại một số trường
phổ thông và phát triển NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học cho
SVSPHH tại các trường Đại học
1.5.1. Thực trạng ứng dụng CNTT&TT trong DHHH tại trường phổ
thông
Tiến hành khảo sát 174 GV hóa học thuộc 42 trường THPT tại TPHCM và
các tỉnh lân cận trong thời gian từ năm 2012 đến 2014. 100% GV đánh giá tầm
quan trọng của CNTT&TT đối với lĩnh vực nghề nghiệp ở mức quan trọng và
rất quan trọng. Điểm trung bình (TB) về NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy
học do GV tự đánh giá là 2,87, nghĩa là nằm gần mức độ 3-khá thành thạo. Đặc
biệt là kĩ năng sử dụng mạng internet tìm kiếm, khai thác và quản lí thông tin
được GV tự đánh giá là tốt nhất (3,69). Tuy nhiên GV tự đánh giá chưa thành
thạo ở khả năng ứng dụng CNTT&TT trong quá trình kiểm tra đánh giá và quản


6

lí học sinh (HS) với mức điểm gần giá trị TB 2,5. Trên 80% GV cho rằng việc
vận dụng các PPDH tích cực trong bài dạy có ứng dụng CNTT&TT là cần thiết.
1.5.2. Thực trạng ứng dụng CNTT&TT và vấn đề phát triển NL ứng
dụng CNTT&TT trong đào tạo SVSPHH ở các trường Đại học
Khảo sát chương trình đào tạo của 6 trường ĐHSP, chúng tôi nhận thấy tất
cả các trường đều tổ chức dạy học học phần góp phần phát triển NL ứng dụng
CNTT&TT cho SV như Tin học đại cương, Tin học ứng dụng trong hóa học,
Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hóa học... Tuy nhiên, thời lượng dành cho
việc thực hành dạy học hóa học có sử dụng bài ứng dụng CNTT&TT còn hạn
chế.
Khảo sát 644 SV tại 4 trường ĐHSP từ năm 2012 đến năm 2016 cho thấy
SV đủ điều kiện khách quan và chủ quan để phát triển NL ứng dụng CNTT&TT
trong DHHH. Đa số các SV (trên 75%) đều có nhu cầu được bồi dưỡng các NL
được đề xuất trong phiếu khảo sát, đặc biệt là NL thiết kế mô phỏng hóa học
(trên 93,48%), thiết kế và sử dụng trò chơi hóa học có ứng dụng CNTT&TT
(91,3%) và các NL khác liên quan đến việc thiết kế và sử dụng bài dạy có ứng
dụng CNTT&TT trong DHHH như vận dụng các PPDH tích cực (92,55%),
quản lí việc ghi chép bài học của HS (87,58%)…
Tiểu kết chương 1
Chúng tôi đã tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước,
hệ thống hóa cơ sở lí luận về NL và NL ứng dụng CNTT&TT cho SVSP, điều
tra thực trạng về việc ứng dụng CNTT&TT ở trường phổ thông và quá trình
phát triển NL ứng dụng CNTT&TT cho SV tại các trường sư phạm. Đây là
những cơ sở để chúng tôi đề xuất cấu trúc NL ứng dụng CNTT&TT dành cho
SVSP cũng như đề xuất các biện pháp, quy trình để phát triển NL này cho SV.


7

Chương 2
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY HỌC CHO SINH VIÊN
SƯ PHẠM HÓA HỌC
2.1. Phân tích chương trình các học phần có liên quan đến việc phát
triển năng lực ứng dụng CNTT&TT cho sinh viên sư phạm hóa học tại các
trường Đại học Sư phạm
Kết quả điều tra thực trạng cho thấy việc phát triển NL ứng dụng
CNTT&TT trong dạy học cho SVSPHH tại các trường ĐHSP được thực hiện
qua hai giai đoạn, trước và sau khi học các học phần về Lí luận và PPDH hóa
học. Trong giai đoạn đầu tiên, thông qua học phần liên quan thuần túy đến
CNTT như Tin học đại cương (hoặc Tin học) với thời lượng từ hai đến ba tín
chỉ, SV được tìm hiểu những khái niệm cơ bản nhất về CNTT&TT và thực
hành những thao tác kĩ thuật cơ bản. Trong giai đoạn thứ hai, sau khi học một
hoặc một số học phần về Lí luận và PPDH hóa học, việc phát triển NL ứng
dụng CNTT&TT cho SV được thực hiện dưới ba hình thức khác nhau.
Hình thức 1. Thiết kế riêng học phần có nội dung ứng dụng CNTT&TT trong
dạy học hóa học.
Hình thức 2. Thiết kế nội dung ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hóa học là
một môđun của học phần.
Hình thức 3. Nội dung ứng dụng CNTT&TT được tích hợp hoặc lồng ghép
trong các học phần Lí luận và phương pháp dạy học
2.2. Khung NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học dành cho
SVSPHH
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng khung năng lực ứng dụng công nghệ thông
tin và truyền thông trong dạy học dành cho sinh viên sư phạm hóa học
Việc xây dựng thang đánh giá NL ứng dụng CNTT&TT cần đảm bảo 4
nguyên tắc (1) tính khoa học, (2) tính khách quan, (3) tính thực tiễn và (4) tính
toàn diện.
2.2.2. Quy trình xây dựng khung năng lực ứng dụng CNTT&TT dành


8

cho sinh viên sư phạm hóa học
Khung NL ứng dụng CNTT&TT dành cho SVSPHH được xây dựng theo
quy trình gồm 7 bước: (1) Hồi cứu tài liệu, (2) Đề xuất các NL thành phần, (3)
Đề xuất các tiêu chí của NL, (4) Xin ý kiến chuyên gia về khung NL dự thảo,
(5) Đề xuất bảng mô tả chi tiết mức độ tiêu chí hay là các chỉ số hành vi, (6)
Xin ý kiến chuyên gia về bảng mô tả chi tiết các mức độ biểu hiện. Thử nghiệm
để kiểm chứng độ tin cậy và độ giá trị và (7) Hoàn thiện khung NL và bảng mô
tả chi tiết các mức độ của các tiêu chí.
2.2.3. Cấu trúc khung NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học dành
cho sinh viên sư phạm hóa học
Bảng 2.1. Khung NL ứng dụng CNTT&TT dành cho SVSPHH
TT

NL thành phần

1

NL phân tích,
đánh giá các vấn
đề về ứng dụng
CNTT&TT trong
dạy học

2

NL sử dụng các
phương tiện kĩ
thuật

3

NLUDCNTT&TT
trong thiết kế và
thực hiện bài dạy
hóa
học
phổ
thông.

4
5

NL ứng dụng
CNTT&TT trong
kiểm tra đánh giá
kết quả học tập
của HS
NL ứng dụng
CNTT&TT trong
quản lí, tổ chức

Tiêu chí
1. Cập nhật và phân tích được các xu hướng và
chính sách ứng dụng CNTT&TT trong dạy học
trên thế giới và trong nước.
2. Đề xuất các phương án ứng dụng CNTT&TT
vào quá trình dạy học phù hợp với những điều
kiện khách quan và chủ quan.
3. Sử dụng phương tiện kĩ thuật thông thường
như máy tính, máy chiếu, đầu đĩa… trong
DHHH.
4. Sử dụng mạng internet tìm kiếm, khai thác và
quản lí thông tin phục vụ cho việc DHHH.
5. Sử dụng các phần mềm thiết kế, hiệu chỉnh
các tư liệu DHHH như văn bản, bài trình chiếu,
tranh, ảnh, phim, mô phỏng…
6. Kết hợp việc ứng dụng CNTT&TT với các
PPDH tích cực và PPDH đặc thù của Hóa học
theo định hướng phát triển NL người học.
7. Ứng dụng CNTT&TT để sử dụng đa dạng các
hình thức kiểm tra đánh giá, nhằm cung cấp
được thông tin phản hồi về việc dạy học cho GV
và HS.
8. Sử dụng công cụ CNTT&TT để quản lí thời
gian, tổ chức lớp học.
9. Sử dụng các công cụ CNTT&TT để liên lạc,


9

theo dõi, quản lí và hỗ trợ HS ngoài lớp học.
lớp học
NL ứng dụng 10. Sử dụng mạng internet và các công cụ tìm
CNTT&TT trong kiếm nâng cao để cập nhật thông tin liên quan
6
bồi dưỡng chuyên đến lĩnh vực nghề nghiệp của bản thân; tham
môn và nghiệp vụ khảo, chia sẻ tài nguyên, làm việc cộng tác với
sư phạm
người khác.
2.2.4. Vai trò của khung năng lực trong việc phát triển năng lực ứng dụng
CNTT&TT trong dạy học hóa học cho sinh viên sư phạm
Khung NL đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển NL ứng dụng
CNTT&TT cho SVSPHH. Khung NL đóng vai trò định hướng và xây dựng
động cơ học tập cho SVSPHH trong việc rèn luyện NL ứng dụng CNTT&TT.
Bên cạnh đó, khung NL là căn cứ để GiV xây dựng những công cụ đánh giá NL
cho người học.
2.3. Mô hình dạy học phát triển năng lực ứng dụng CNTT&TT cho
sinh viên sư phạm hóa học
Chúng tôi đề xuất dụng áp dụng mô hình bồi dưỡng tích hợp ba thành phần
chính là nội dung công nghệ-nội dung chuyên môn-PPDH, đồng thời việc
phát triển NL ứng dụng CNTT&TT cho SV được thực hiện trong môi trường
dạy học có sử dụng CNTT&TT.

Hình 2.2. Mô hình dạy học phát triển NL ứng dụng CNTT&TT cho SVSPHH


10

Điểm nổi bật của mô hình này là làm rõ được những năng lực SV cần phát
triển để ứng dụng CNTT&TT hiệu quả trong DHHH. Trong quá trình đào tạo,
mô hình này cho thấy rõ những khóa học nhằm phát triển NL ứng dụng
CNTT&TT trong dạy học cho SVSP cần quan tâm đến ba yếu tố cốt lõi là kiến
thức-kĩ năng chuyên môn, PPDH, công nghệ và sự tương tác giữa các yếu tố
này. Một điểm khác cần nhấn mạnh là quá trình phát triển NL ứng dụng
CNTT&TT được thực hiện trong môi trường dạy học có ứng dụng CNTT&TT.
2.4. Một số biện pháp phát triển năng lực ứng dụng CNTT&TT trong
dạy học cho sinh viên sư phạm hóa học
2.4.1. Biện pháp 1. Xây dựng và sử dụng tài liệu điện tử “Ứng dụng
CNTT&TT trong dạy học hóa học ở trường phổ thông”
TLĐT “Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hóa học ở trường phổ thông”
được lưu trữ trực tuyến tại địa chỉ http://bit.ly/tldt_ict4chem. Nội dung chính
của tài liệu là hệ thống bài giảng gồm 8 môđun. Trong mỗi bài giảng gồm có
các đoạn phim hướng dẫn, tài liệu đính kèm có liên quan đến chủ đề, bài kiểm
tra…. Ngoài ra, mục “Thư viện” còn cung cấp cho SV 70 tư liệu về về mô
phỏng, bài giảng điện tử hóa học và các địa chỉ liên kết hữu ích.

Hình 2.6. Sơ đồ cấu trúc nội dung TLĐT “Ứng dụng CNTT&TT trong DHHH
ở trường phổ thông”


11

Các chủ đề của môđun bài giảng phù hợp với cấu trúc và nội dung NL ứng
dụng CNTT&TT trong dạy học dành cho SVSPHH đã đề xuất ở mục 2.2.2.
Môđun 1. Tổng quan về ứng dụng CNTT&TT trong DHHH ở trường phổ
thông.
Môđun 2. Tìm kiếm, chuyển tải, lưu trữ, chia sẻ trên internet.
Môđun 3. Hiệu chỉnh tư liệu dạy học.
Môđun 4. Biên soạn văn bản hóa học
Môđun 5. Thiết kế và sử dụng mô phỏng hóa học.
Môđun 6. Ứng dụng CNTT&TT trong kiểm tra đánh giá.
Môđun 7. Thiết kế và sử dụng trò chơi có ứng dụng CNTT&TT trong dạy
học.
Môđun 8. Bài giảng hóa học có ứng dụng CNTT&TT.

Hình 2.5, 2.7, 2.12, 2.15. Hình ảnh một số nội dung trong TLĐT
Có thể sử dụng TLĐT để tổ chức tự học có hướng dẫn trong học phần
“Ứng dụng CNTT&TT trong DHHH” hoặc như là một tài liệu tham khảo để SV
tự rèn luyện và phát triển NL ứng dụng CNTT&TT trong DHHH.
2.4.2. Biện pháp 2. Phát triển năng lực ứng dụng CNTT&TT trong dạy


12

học hóa học cho sinh viên sư phạm thông qua mô hình Blended learning
trong khóa học “Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hóa học”
Biện pháp phát triển NL ứng dụng CNTT&TT cho SVSPHH thông qua mô
hình Blended learning trong khóa học “Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học
hóa học” phù hợp với mô hình đã đề xuất ở mục 2.3, trong đó nhấn mạnh việc
phát triển các nội dung dạy học chú trọng đến PPDH với những công cụ và sản
phẩm ứng dụng CNTT&TT. Đồng thời SV được trải nghiệm môi trường dạy
học có ứng dụng CNTT&TT.
Bảng 2.5. Các thành tố kết hợp trong khóa học
Học trực tuyến

Học trên lớp
Mục tiêu
- Hoàn thiện kĩ năng công
- Có kĩ năng sử dụng các phần nghệ.
mềm liên quan.
- Tổ chức dạy học hóa học có
ứng dụng CNTT&TT.
PPDH
Tự học có hướng dẫn theo quy
trình: Tự nghiên cứu tài liệu và
- Thảo luận.
trả lời câu hỏi tự học – Làm bài
- Thực hành dạy học – Nhận
kiểm tra 1 – Nghiên cứu thông
xét – Phản biện.
tin phản hồi – Làm bài kiểm tra
2
Tài liệu và - Hệ thống quản lí học tập
công nghệ hỗ Moodle
- Bài trình chiếu của GiV.
trợ
- TLĐT và hệ thống câu hỏi
- Sản phẩm mẫu.
hướng dẫn tự học.
Kiểm tra
- Bài tập tình huống: thực hành
- Bài kiểm tra lần 1, 2
đánh giá
dạy học hóa học có ứng dụng
- Sản phẩm tự học
CNTT&TT.
Thời gian
50%
50%
Chúng tôi tổ chức dạy học khóa học theo quy trình gồm 3 bước sau đây.


13

Hình 2.16. Quy trình tổ chức dạy học học phần “Ứng dụng CNTT&TT trong
dạy học hóa học” theo mô hình BL
Để việc tổ chức dạy học hỗn hợp được hiệu quả, chúng tôi sử dụng Moodle
là công cụ hỗ trợ để thiết kế và quản trị khóa học.

Hình 2.17, 2.21. 2.22. Một số hình ảnh về khóa học trên LMS Moodle
Hệ thống LMS được đặt tại địa chỉ chemlearning.hcmup.edu.vn. Khóa học


14

được thiết kế gồm 10 khối nội dung chính, bao gồm khối diễn đàn, khối hướng
dẫn tự học và 8 khối môđun bài giảng (gồm các mục mục tiêu, tài liệu, câu hỏi
hướng dẫn các hoạt động học tập tự học, tự kiểm tra, diễn đàn…)
2.4.3. Biện pháp 3. Phát triển năng lực ứng dụng CNTT&TT trong dạy
học cho sinh viên sư phạm thông qua hoạt động thực hành dạy học thuộc
các học phần Lí luận và Phương pháp dạy học
2.4.3.1. Tích hợp nội dung ứng dụng CNTT&TT trong dạy học học hóa học
vào nội dung của hoạt động thực hành dạy học
Bên cạnh mục tiêu chung của học phần là rèn luyện kĩ năng sư phạm tổng
hợp cho SV bao gồm các kĩ năng dạy học, chúng tôi xác định thêm mục tiêu
liên quan đến việc phát triển NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học. Để không
làm ảnh hưởng đến việc hoàn thành mục tiêu môn học mà vẫn có thể phát triển
NL ứng dụng CNTT&TT trong DHHH cho SV, chúng tôi đề xuất cách tích hợp
như sau:
• Bước 1. Hướng dẫn tìm hiểu về lí luận và kĩ năng thiết kế, sử dụng bài
giảng có ứng dụng CNTT&TT. Thông báo nhiệm vụ học tập.
• Bước 2. SV lập kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT&TT.
SV thiết kế hồ sơ bài dạy (HSBD) có ứng dụng CNTT&TT. SV chia sẻ hồ
sơ qua mạng internet để GiV và bạn học nhận xét, góp ý.
• Bước 3. SV thực hành dạy học một nội dung cụ thể có ứng dụng
CNTT&TT.
2.4.3.2. Ứng dụng CNTT&TT trong tổ chức hoạt động thực hành dạy học
Trong quá trình dạy học, GiV ứng dụng CNTT&TT để hỗ trợ tổ chức dạy
học trong học phần. Ví dụ GiV sử dụng các ứng dụng khác nhau của Google để
thu thập thông tin, tổ chức, theo dõi, điều chỉnh việc học tập của SV.
2.5. Đánh giá NLUICT trong dạy học của SVSPHH
2.5.1. Sử dụng thang đánh giá NL
Dựa trên khung NL ứng dụng CNTT&TT đã đề xuất, có thể thiết kế bảng
đánh giá hoặc bảng tự đánh giá NL ứng dụng CNTT&TT cho các SV trong
DHHH. Mỗi tiêu chí sẽ được đánh giá theo thang đo 4 mức (mục 2.2.2).


15

2.5.2. Đánh giá tình huống
Để đánh giá NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học của SV có thể đưa ra
những nhiệm vụ học tập như thiết kế một mô phỏng hay thí nghiệm ảo để dạy
học một nội dung cụ thể, hoặc thiết kế và thực hành dạy học với một bài dạy có
ứng dụng CNTT&TT phù hợp với điều kiện của trường THPT hiện nay. Dưới
đây là minh họa về công cụ đánh giá tình huống để đánh giá NL ứng dụng
CNTT&TT cho SVSPHH trong học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường
xuyên và môđun Thiết kế và sử dụng bài giảng hóa học có ứng dụng
CNTT&TT trong khóa học “Ứng dụng CNTT&TT trong DHHH”.
Nhiệm vụ học tập: Thiết kế và thực hiện một bài dạy hóa học trong chương
trình phổ thông có ứng dụng CNTT&TT.
Yêu cầu cụ thể:
(1) Sử dụng các phần mềm phù hợp để thiết kế HSBD.
(2) Đóng gói và chia sẻ HSBD trực tuyến theo yêu cầu.
(3) Đánh giá, chia sẻ ý kiến trên Google Docs.
(4) Thực hành dạy học với kế hoạch bài dạy đã thiết kế.
Xây dựng rubric hướng dẫn mã hóa việc thực hiện nhiệm vụ của SV theo
các tiêu chí chất lượng của NL ứng dụng CNTT&TT trong DHHH, trong đó các
tiêu chí có thể đánh giá qua HSBD, phần thực hành dạy học hoặc hoạt động
nhận xét, đánh giá trên mạng.
2.5.3. Đánh giá thông qua bài kiểm tra năng lực
2.5.3.1. Quy trình thiết kế bài kiểm tra năng lực
Có thể thiết kế đề kiểm tra NL ứng dụng CNTT&TT trong DHHH theo
quy trình gồm 6 bước như sau [46]:
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra.
Bước 2. Xác định hình thức của đề kiểm tra.
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra. Lập một bảng có hai chiều, một
chiều là tiêu chí NL cần đánh giá, một chiều là các mức độ NL thành phần của
NL ứng dụng CNTT&TT trong DHHH gồm 4 mức độ.
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận. Mỗi câu hỏi sẽ đo lường một


16

hành vi trong ma trận đề. Có thể thiết kế nhiều câu hỏi trong cùng một nhiệm
vụ tổng quát. Mỗi nhiệm vụ được thiết kế theo 3 trục là tình huống/bối cảnh,
nội dung môn học liên quan và hành vi dự định đo lường.
Dưới đây là một ví dụ minh họa cho ý tưởng thiết kế nói trên
.
Chủ đề. SỬ DỤNG MÔ PHỎNG TRONG DẠY HỌC
BÀI ANKEN (Sách giáo khoa Hóa học 11)
Trong bài Anken, sách giáo khoa hóa học 11, cô Lan dự định sử dụng mô
phỏng điều chế etilen từ ancol etilic và thử khí sinh ra bằng dung dịch nước
brom. (https://youtu.be/fMF1xCrYUJk)
1. Việc sử dụng mô phỏng trong DHHH có phù hợp với xu hướng ứng dụng
CNTT&TT trong dạy học không? Giải thích.
2. Chỉ ra những điểm cần điều chỉnh và đề xuất cách chỉnh sửa (nêu rõ kĩ
thuật cần dùng) trong mô phỏng hóa học vừa quan sát.
3. Viết kế hoạch dạy học để sử dụng mô phỏng (sau chỉnh sửa) trong dạy học
theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS.
Như vậy các câu hỏi trên được biên soạn theo ba trục là:
- Bối cảnh, tình huống: dạy học bài anken (sách giáo khoa hóa học lớp 11
chương trình cơ bản).
- Nội dung: Thiết kế và sử dụng mô phỏng trong DHHH.
- Các tiêu chí có thể đo lường thông qua câu hỏi:
+ Câu 1. Đo lường tiêu chí 1.
+ Câu 2. Đo lường tiêu chí 5, 6.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm, thang điểm và bảng quy đổi.
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra.
2.5.3.2. Đề kiểm tra minh họa
2.6. Một số kế hoạch dạy học minh họa
Theo đề xuất ở mục 2.4.1.3, có thể sử dụng TLĐT Ứng dụng CNTT&TT
trong dạy học hóa học ở trường phổ thông theo hai hướng là (1) tổ chức tự học


17

có hướng dẫn có sử dụng TLĐT và (2) tài liệu hỗ SV tự phát triển NL ứng dụng
CNTT&TT. Hai định hướng này sẽ được thể hiện như là một bước trong quy
trình dạy học ở biện pháp 2 và 3.
2.6.1. Kế hoạch dạy học môđun 6 “Thiết kế và sử dụng trò chơi có ứng
dụng CNTT&TT trong DHHH” theo hình thức BL trong học phần “Ứng
dụng CNTT&TT trong DHHH ở trường phổ thông”
2.6.2. Kế hoạch dạy học chủ đề “Dạy học dạng bài về chất và nguyên tố
hóa học” trong học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm (theo chương trình
đào tạo của trường ĐHSP TPHCM)
Tiểu kết chương 2
Dựa trên các cơ sở khoa học và thực tiễn, chúng tôi đã đề xuất cấu trúc và
nội dung NL ứng dụng CNTT&TT cho SVSPHH bao gồm 6 thành tố và 10 tiêu
chí cũng như mô tả chi tiết bốn mức độ ứng với mỗi tiêu chí. Từ đó, chúng tôi
đề xuất mô hình dạy học phát triển NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học
dành cho SVSPHH cũng như hình thức và phương pháp đánh giá NL này. Đây
chính là những cơ sở để chúng tôi đề xuất ba biện pháp phát triển NL ứng dụng
CNTT&TT trong dạy học cho SVSPHH bao gồm xây dựng TLĐT, áp dụng mô
hình Blended learning trong học phần Ứng dụng CNTT&TT trong DHHH với
sự hỗ trợ của hệ thống quản lí học tập Moodle và biện pháp phát triển NL ứng
dụng CNTT&TT trong dạy học cho SVSPHH thông qua các hoạt động thực
hành dạy học thuộc các học phần Lí luận và PPDH hóa học.


18

Chương 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
TNSP được tiến hành nhằm khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa
học và đánh giá tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp phát triển NL ứng dụng
CNTT&TT trong dạy học cho SVSPHH trên cơ sở phân tích các kết quả thu
được.
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
Bao gồm các nhiệm vụ: (1) Đánh giá chất lượng của TLĐT và (2,3) Đánh
giá tính khả thi và hiệu quả của biện pháp 2 và 3.
3.2. Nội dung và phương pháp TNSP
3.2.1. Đánh giá tài liệu điện tử
Sử dụng phương pháp chuyên gia và khảo sát ý kiến để đánh giá TLĐT.
Nội dung đánh giá tài liệu gồm đánh giá về ý nghĩa, cấu trúc, nội dung, hình
thức, tính khả thi và hiệu quả của TLĐT.
3.2.3. Đánh giá tác động phát triển năng lực CNTT&TT cho sinh viên
sư phạm hóa học thông qua biện pháp 2 và 3
3.2.3.1. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Sử dụng phương pháp (1) đánh giá trước và sau tác động với nhóm tương
đương và (2) đánh giá trước và sau tác động đối với nhóm duy nhất, đồng thời
đánh giá sự tiến bộ của SV trong nhóm TN.
3.2.3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm
- Đánh giá tác động của biện pháp 2: tổ chức dạy học theo mô hình BL
(trên lớp TN) đối với môđun 5, 7, 8.
- Đánh giá tác động của biện pháp 3: đối với lớp TN, áp dụng quy trình
đã đề xuất trong mục 2.4.3.1.
3.3. Tiến trình thực nghiệm
3.3.1. Thực nghiệm thăm dò. Tiến hành từ năm 2012-2014 nhằm rút kinh


19

nghiệm, điều chỉnh, bổ sung cho thực nghiệm đánh giá.
3.3.2. Thực nghiệm đánh giá
- Đánh giá chất lượng TLĐT: Thu thập ý kiến đánh giá TLĐT từ 451 SV
và 12 chuyên gia.
- Biện pháp 2: Tiến hành TNSP biện pháp 3 qua 2 vòng tại trường ĐHSP.
TPHCM, Đại học Quy Nhơn, ĐHSP Hà Nội và ĐHSP Hà Nội 2 với 275 SV TN
(163 SV TN có ĐC) và 157 SV ĐC.
- Biện pháp 3: Tiến hành TNSP biện pháp 3 qua 2 vòng tại trường ĐHSP.
TPHCM, Đại học Quy Nhơn, ĐHSP Hà Nội và ĐHSP Hà Nội 2 với 176 SV TN
(141 SV TN có ĐC) và 142 SV ĐC.
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm
3.4.1. Đánh giá chất lượng tài liệu điện tử
3.4.1.1. Đánh giá của chuyên gia
100% các chuyên gia đều cho rằng đây là tài liệu có ý nghĩa thực tiễn trong
phát triển NL ứng dụng CNTT&TT cho SV, sau khi chỉnh sửa có thể cho SV các
trường Sư phạm tham khảo, sử dụng trong quá trình học các học các học phần có
liên quan.
3.4.1.2. Đánh giá của sinh viên
100% SV đồng ý tiếp tục sử dụng khi TLĐT hoàn thiện. Đa số SV đều có
phản hồi tích cực sau khi sử dụng TLĐT với mức điểm TB cho mỗi nhận định
đều từ 3 trở lên (trên mức khá đồng ý) ở các tiêu chí về nội dung, hình thức,
tính khả thỉ và hiệu quả sử dụng.
3.4.2. Đánh giá hiệu quả của biện pháp 2
3.4.2.1. Đánh giá thông qua điểm NL ứng dụng CNTT&TT của SV trong
học phần
 So sánh điểm TB NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học và các
tham số liên quan của các nhóm tham gia TN


20

Bảng 3.9. Tham số đặc trưng và điểm NL ứng dụng CNTT&TT của SV các
lớp TN và ĐC trước và sau tác động ở biện pháp 2 – vòng 2
Trường ĐHSP-Lớp
TP.HCM_TN1
TP.HCM_ĐC1
QN _TN
QN _ĐC
Hà Nội _TN
Hà Nội 2_TN
Hà Nội 2_ĐC

TTĐ
TB
1,89
1,91
1,78
1,80
1,93
1,85
1,83

SD
0,34
0,36
0,24
0,24
0,32
0,26
0,26

STĐ
TB
3,22
2,76
3,20
2,87
3,22
3,19
2,88

SD
0,23
0,34
0,25
0,27
0,28
0,26
0,31

p

SMD

8,46.10-4

1,35

1,00.10-7

1,22

2,32.10-4

1,06

Từ kết quả phân tích thống kê điểm NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy
học của SV ở thời điểm STĐ đối với các nhóm tương đương và so sánh điểm
NL ứng dụng CNTT&TT tại hai thời điểm TTĐ-STĐ đối với một nhóm duy
nhất cho thấy NL ứng dụng CNTT&TT của những SV tham gia TN với mô hình
BL trong học phần Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hóa học tốt hơn so với
những SV học theo phương pháp truyền thống.
Với một nhóm đối tượng duy nhất (tại trường ĐHSP Hà Nội), điểm TB
NL ứng dụng CNTT&TT STĐ cao hơn nhiều so với TTĐ nghĩa là NL ứng dụng
CNTT&TT trong dạy học của SVSPHH được nâng lên rõ rệt.


Dựa trên sự phân loại điểm trong từng tiêu chí ở lớp TN

Quan sát biểu đồ phân loại điểm NL ứng dụng CNTT&TT theo từng tiêu
chí của SV tại các lớp TN ở vòng 1 và 2 STĐ có thể nhận thấy hầu hết SV đều
đạt ở mức 3 và 4 ở các tiêu chí. Điều này cho thấy SV không những phát triển
tốt về mặt nhận thức (thể hiện rõ ở tiêu chí 1, 2) mà còn về mặt kĩ năng và thái
độ ứng dụng CNTT&TT trong DHHH.


Đánh giá sự tiến bộ về NL của các nhóm TN thông qua các bài

tập tình huống


21

ĐHSP TPHCM – Lớp TN1
ĐHSP TPHCM – Lớp TN2
Hình 3.5. Sự tiến bộ về NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học của SV thông
qua các bài tập tình huống trong TN vòng 1 ở biện pháp 2
Biểu đồ sự tiến bộ về NL ứng dụng CNTT&TT của các lớp TN qua từng bài
tập tình huống cho thấy từng NL thành phần của SV đều tăng dần. NL 6-phối hợp
các PPDH tích cực, NL 7-ứng dụng CNTT&TT để đa dạng KTĐG và NL 8-sử
dụng CNTT&TT trong quản lí và tổ chức lớp học có sự tiến bộ nhanh sau bài tập
tình huống 1. Đây là những NL liên quan đến kiến thức và kĩ năng về lí luận và
PPDH hóa học.
3.4.2.2. Đánh giá thông qua phiếu khảo sát SV
Trên 90% SV đồng ý rằng mục tiêu đặt ra cho mỗi môđun cụ thể, rõ ràng
và phù hợp với năng lực của SV. 94,54% SV cho rằng mô hình BL kết hợp với
phương pháp tự học có hướng dẫn trên LMS Moodle đem lại hiệu quả tốt trong
khóa học.
3.4.2. Đánh giá hiệu quả của biện pháp 3
3.4.2.1. Đánh giá thông qua điểm NL ứng dụng CNTT&TT của SV trong
bài tập tình huống trước và sau tác động
Từ điểm TB NL ứng dụng CNTT&TT của SV và các tham số đặc trưng có thể
thấy việc áp dụng biện pháp phát triển NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học
trong hoạt động thực hành dạy học thuộc các học phần lí luận và PPDH hóa học đã


22

phát triển NL này cho SV.
Đối với trường ĐHSP HN, so sánh điểm TB NL thành phần qua 2 HSBD, cho
thấy NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học của SV đã phát triển sau quá trình thiết
kế-nhận xét-điều chỉnh-thực hành HSBD có ứng dụng CNTT&TT. Trong đó các NL
2, 3, 6, 7, 8 có sự tiến bộ rõ nét hơn so với những NL thành phần khác. Có thể lí giải
là do trong quy trình phát triển NL ứng dụng CNTT&TT trong biện pháp 3 đã đề
xuất, SV có cơ hội được thực hành ứng dụng CNTT&TT trong nhiều nội dung dạy
học và kiểu bài lên lớp khác nhau.
3.4.2.2. Đánh giá thông qua bảng khảo sát SV
Trên 90% ý kiến khảo sát cho rằng mục tiêu về NL ứng dụng CNTT&TT
đặt ra cho SV trong học phần là cần thiết và phù hợp. SV đánh giá quy trình
thiết kế-nhận xét-điều chỉnh-thực hành trong hoạt động thực hành dạy trong học
phần đã giúp bản thân phát triển NL ứng dụng CNTT&TT ở mức tốt (3,73). Về
các công cụ trực tuyến được sử dụng trong học phần, 81,82% SV đồng ý rằng
việc sử dụng Google Drive và Google Groups giúp GiV và SV tương tác hiệu
quả và nhanh chóng.
Tiểu kết chương 3
Kết quả khảo sát ý kiến của chuyên gia và SV cho thấy TLĐT “Ứng dụng
CNTT&TT trong dạy học hóa học” là một tài liệu có ý nghĩa khoa học và thực
tiễn, hiện đại và phù hợp với SV. Phân tích định tính và định lượng dữ liệu TN
qua hai vòng tại 4 trường ĐHSP thuộc 3 miền trong nước cho thấy hai biện
pháp phát triển NL ứng dụng CNTT&TT trong dạy học cho SVSP khả thi và có
tác dụng phát triển NL này cho SV với mức độ ảnh hưởng lớn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x