Tải bản đầy đủ

CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP DƯL

CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP DƯL
NHỊP GIẢN ĐƠN DẠNG LẮP GHÉP

Page 1


CH TO DM BTCT DL

I.

- Xây dựng bãi đúc dầm và tập kết các vật liệu trong phạm vi bãi đúc.
- Uốn nắn, chặt cốt thép: Cốt thép dọc chủ, cốt xiên, cốt dọc cấu tạo, cốt
đai...
- Bố trí cốt thép tạo thanh khung dầm.
- Lắp dựng ván khuôn.
- Tiến hành đổ bê tông và bảo d-ỡng bê tông dầm.
- Tháo dỡ ván khuôn và hoàn thiện dầm.
1.2. Chế tạo dầm BTCT DƯL kéo tr-ớc.
1.2.1. Đặc điểm.
- Đặc điểm:
Cốt thép DƯL sử dụng là loại bó sợi song song: 20 5 hoặc 24 5.

Vị trí các điểm uốn cốt thép DƯL:
1 - Đối với dầm có L 18m thì bố trí 2 điểm uốn trên toàn dầm.
2 - Đối với dầm có L > 18m thì bố trí 4 điểm uốn trên toàn dầm.
Khoảng cách từ điểm uốn đầu tiên đến tim gối 0.2Ltt và khoảng cách
giữa các điểm uốn 2m.
- Ưu điểm:
Công tác kéo cốt thép DƯL đ-ợc tiến hành nhanh chóng và đảm bảo độ
chính xác cao do quá trình căng kéo đ-ợc thực hiện trên bệ căng.
Đảm bảo tính dính bám giữa bê tông và cốt thép DƯL.
Có tính công nghiệp cao, thích hợp cho công tác chế tạo dầm trong nhà
máy
Page 2


- Nh-ợc điểm:
Phải chế tạo bệ căng rất phức tạp.
Chỉ thích hợp với công nghệ chế tạo dầm nhịp nhỏ đặc biệt là dầm
giản đơn. Rất khó áp dụng cho kết cấu cầu lớn thi công theo ph-ơng pháp
đúc đẩy, đúc hẫng hoặc đúc trên đà giáo di động.
1.2.2. Các thiết bị:
1.2.2.1. Cốt thép:
- Cốt thép th-ờng.
- Cốt thép CĐC: bó sợi song song 5,
20 5, 245, 485, tao xoắn 7 sợi.

3.2.2.2. Neo quả trám

1.2.2.3. Bộ kẹp:

Page 3


1.2.2.4. Kích:

1-Thanh tì kích
2-Đầu nối
3- Vỏ kích
4-Ty kích
5-Pit tông
6- Đầu nối ống dầu kéo kích


7- Đầu nối ống dầu hồi kích
8- Vòng treo kích

1.2.2.5. Mặt bằng x-ởng dầm:
1- Nhà thay quần áo của công nhân; 2- Ga ra ô tô; 3- X-ởng sủa chữa cơ
khí 4- Kho chứa cốt liệu; 5- Nhà kho; 6- Kho gỗ và x-ởng mộc; 7- Bãi chứa
dầm; 8-Trạm biến áp; 9- Bệ đúc dầm; 10- Trạm trộn bê tông; 11- Xi lô
chữa xi măng;12- Kho và x-ởng gia công cốt thép; 13- Bảo vệ; 14- Kho
vật t- ; 15- Bãi để thiết bị và máy thi công; 16-Trạm cấp hơi n-ớc; 17- Nhà
điều hành; 18- Trạm phòng hỏa. Các đ-ờng nét đứt là đ-ờng ray cho đ-ờng
goòng và đ-ờng di chuyển của cần cẩu chân dê .

Page 4


1.2.2.6. Ván khuôn

Sau khi căng kéo cốt thép

Sau khi đổ bê tông dầm

Sau khi bảo d-ỡng gia nhiệt

1.2.3. Trình tự thi công.
- Sơ đồ bố trí thi công:
2
3

4

1

Hình: Bệ căng cố định trên mặt đất

Page 5


3

2

1

5

6

1 Dầm BTCT

4 Thanh că ng

2 Bệcă ng cốt thép DƯ L

5 Bộ kẹp định vị

3 Neo ngầm trong bê tông

6 Bộ xe chở dầm

4

Hình 9b: Bệ căng đặt trên bộ toa xe di động
- Trình tự công nghệ:
Xây dựng bệ căng cốt thép.
Lắp đặt hệ thống neo, kẹp định vị.
Lắp đặt các ống ghen và cốt thép DƯL.
Kéo căng cốt thép DƯL bằng ph-ơng pháp cơ học hoặc bằng ph-ơng pháp
nhiệt.
Tiến hành đổ bê tông và bảo d-ỡng bê tông dầm.
Tiến hành bão d-ỡng gia nhiệt bằng hơi n-ớc nóng với 3 giai đoạn:
Giai đoạn tăng nhiẹt 4h
Giai đoạn đẳng nhiệt 36h với nhiệt độ ổn định
Gai đoạn hạ nhiệt cho đến nhiệt độ môi tr-ờng, hạ thấp dần trong
vòng 6h
Khi bê tông đạt 80% c-ờng độ thì tiến hành buông cốt thép khỏi bệ
căng.
Cốt thép có xu h-ớng co ngắn lại thông qua hệ thống neo cố định trong
bê tông và lực ma sát giữa bê tông và cốt thép tạo ra lực nén tr-ớc trong
dầm bê tông tại thớ chịu kéo.
1.3. Chế tạo dầm BTCT DƯL kéo sau
1.3.1. Đặc điểm.
- Đặc điểm:
Page 6


Cốt thép DƯL sử dụng là các bó tao xoắn 7 sợi có đ-ờng kính một tao:
12.7; 15.2; 15.7; 17.8mm.
Cốt thép DƯL đ-ợc bố trí theo đ-ờng cong Parabol hoặc đ-ờng cong tròn.
- Ưu điểm:
Không cần chế tạo bệ căng.
Ph-ơng pháp kéo sau ngoài sử dụng cho thi công KCN dầm giản đơn còn
thích hợp với cả các KCN lớn thi công theo công nghệ đúc hẫng, đúc đẩy
hoặc đúc trên đà giáo di động.
- Nh-ợc điểm:
Tính công nghiệp trong công tác chế tạo dầm không cao.
Công tác kéo cốt thép DƯL phải tiến hành theo trình tự phức tạp.
Tính dính bám giữa bê tông và cốt thép không đ-ợc tốt.
1.3.2. Các thiết bị:
1.3.2.1. Cốt thép:
- Cốt thép th-ờng.
- Cốt thép CĐC: bó sợi song song 5, 20 5, 245, 485, tao xoắn 7 sợi. Bó 7
tao, 9T,12T,17T,19T,23T,,40T

1.2.2.2. Neo

Page 7


g song
Neo tổ ong
dùng cho các bó tao xoắn 7 sợi
1.2.2.3.
Kích

Kích hai chiều thông tâm dùng
cho các bó tao xoắn
Kích hai chiều dùng kéo bó sợi
song song

1.3.3. Trình tự thi công.
- Sơ đồ bố trí thi công:
4

3

1

2

5

5

1

Dầm BTCT

4

Giá treo kích

2

Cap DƯ L

5

Kích kéo cá p DƯ L

3

ống ghen chứa cá p

6

Má y bơm dầu và đồng hồ đo á p lực

Hình 10: Chế tạo dầm BTCT DƯL kéo sau
- Trình tự công nghệ:
Lắp đặt cốt thép th-ờng và bố trí các ống ghen theo đ-ờng cáp thiết kế,
đồng thời bố trí các ống nhựa PVC để sau khi kéo cáp DƯL sẽ bơm vữa lấp
lòng ống ghen.
Lắp đặt ván khuôn.
Tiến hành đổ bê tông dầm.
Page 8


Khi bê tông đạt 80% c-ờng độ thì tiến hành kéo cáp DƯL.
Tiến hành bơm vữa lấp lòng ống ghen qua các ống nhựa PVC đã bố trí.
Đổ bê tống lấp đầu neo và hoàn thiện dầm.
1.3.4. Trình tự căng kéo các bó cáp DƯL.
- Đặt kích tại cả hai đầu của cáp để tiến hành căng kéo từng bó cáp DƯL.
- Căng kéo các bó theo thứ tự từ trên xuống d-ới để tránh gây ra ứng suất
kéo làm nứt bê tông thớ trên của dầm, đồng thời kéo các bó nằm gần trục
tim của mặt cắt dầm tr-ớc sau đó mới kéo các bó ở xa để tránh gây ra
mômen uốn ngang dầm.
- Tiến hành căng kéo theo từng cấp tải trọng nhằm kiểm soát đ-ợc độ dãn
dài đồng thời khử các biến dạng đàn hồi và hiện t-ợng trùng dão của cáp DƯL.
Ta có thể kéo theo các cấp nh- sau:
+ Cách 1: 0,1Pk ; 0,25Pk ; 0,5Pk ;
0,8Pk ; 1,0 Pk, 1,05 Pk
+ Cách 2: 0,2Pk ; 0,4Pk ; 0,6Pk ; 0,8Pk ;
1,0 Pk, 1,05 Pk
Trong đó: Pk : là lực cần kéo trong mỗi
bó cáp DƯL.
- Trình tự căng kéo các bó cáp DƯL:


B-ớc 1: Kéo so dây: Căng từ 0,0Pk đến 0,1Pk



B-ớc 2: Tiến hành kéo theo các cấp lực
0,1Pk ; 0,25Pk ; 0,5Pk ; 0,8Pk ; 1,0 Pk
hoặc 0,2Pk ; 0,4Pk ; 0,6Pk ; 0,8Pk ; 1,0 Pk
Sau mỗi cấp lực thì dừng kéo từ 3 5 phút và đo độ dãn dài ở mỗi cấp lực.
Khi căng đến 1,0 Pk thì đo tổng độ dãn dài của cáp tại hai đầu căng là l .

B-ớc 3: Lập biểu đồ quan hệ lực căng và độ dãn dài: P và l .
B-ớc 4: Lập bảng tính độ dãn dài của cáp ứng với các cấp áp lực căng kéo
B-ớc 5: Kiểm tra độ dãn dài theo tính toán bằng công thức:
l2 l l1

Page 9


Trong đó:
+ l1 : Là độ tụt cáp khi đóng neo đ-ợc lấy theo thí nghiệm của quá
trình đóng thử trong phòng thí nghiệm ứng với loại cáp và loại nêm sử
dụng.
+ lO : Độ dãn dài tính toán.
+ Nếu l2 có sai số đạt 5% so với lO thì dừng căng và tiến hành
đóng neo, hạ áp suất dầu để cả hai kích hồi về 0.
+ Nếu l2 < lO qúa 5% thì tiến hành kéo tiếp đến 1,05Pk và tiếp
tục kiểm tra điều kiện l2 có sai số đạt 5% và tiến hành đóng neo,
hạ áp suất dầu để cả hai kích hồi về 0.
+ Trong mọi tr-ờng hợp không đ-ợc căng quá 1,05Pk và độ dãn dài của
cáp sau khi đóng neo không đ-ợc sai số quá từ (-5% +7%) so với giá trị
thiết kế.
+ Nếu độ l2 có sai số đạt > 5% sau khi đã kéo đến 1,05Pk thì phải
hiệu chỉnh lại thiết bị hoặc thí nghiệm lại vật liệu để tìm ra
nguyên nhân và đề xuất giải pháp xử lý
1.3.5. Kiểm tra lực kéo
- Kiểm tra lực kéo thông qua áp lực đồng hồ bơm kích
S pFPt c



S
Fd

Trong đó:
S- lực kéo tác dụng lên bó cốt thép.
p- áp lực đọc trên đồng hồ bơm kích
Fpt- diện tích tiết diện pitông kích .
c- hệ số mất mát 0.95
Fd- diện tích tiết diện bó cốt thép
- Kiểm tra lực kéo thông qua độ dãn dài của bó cốt thép


Trong đó:

1 2 E
Ld

1,2- độ dãn dài đo ở mỗi đầu đặt kích
Ld khoảng cách giữ hai điểm chuẩn 0 đánh dấu trên cốt thép .
Page 10
E- mô đuyn đàn hồi của cốt thép


CC PHNG PHP LP GHẫP
1. Lắp ghép bằng cần cẩu.
1.1. Thi công theo ph-ơng pháp lắp dọc.
1.1.1. Tổ chức thi công.
- Sơ đồ bố trí thi công:

MNTC

- Trình tự thi công:
Chế tạo các phiến dầm trong công x-ởng sau đó vận chuyển đến công
tr-ờng bằng ôtô hoặc tiến hành đúc dầm ngay tại bãi đúc đầu cầu.
Lắp dựng hệ thống đ-ờng ray và xe goòng để di chuyển các phiến dầm.

Page 11


Di chuyển từng phiến dầm đến vị trí đứng bên cạnh cần cẩu. Không
đ-ợc đặt các cụm dầm ở phía sau cần cẩu vì trong quá trình thi công
cần cẩu chỉ có thể quay đ-ợc một góc tối đa là 150o.
Cần cẩu đứng trên đỉnh mố, mép dải xích hoặc mép chân đế của
chân cần cẩu chống cách t-ờng đỉnh 1m và quay cần lấy từng phiến
dầm rồi đặt lên nhịp.
Tiến hành lắp các phiến dầm gần vị trí cẩu tr-ớc, phiến dầm ở xa lắp
sau.
Đặt các phiến dầm lên chồng nề sau đó dùng kích hạ KCN xuống gối: hạ
xuống gối cố định tr-ớc và gối di động sau. Trong tr-ờng hợp cần cẩu có
sức nâng lớn thì có thể hạ trực tiếp KCN xuống các gối cầu mà không
cần đặt lên chồng nề.
Tiến hành đổ bê tông các dầm ngang để liên kết các phiến dầm.
Làm lớp phủ mặt cầu và hoàn thiện cầu
1.1.2. Lựa chọn cần cẩu.
- Cần cẩu sử dụng trong quá trình cẩu dọc KCN phải đảm bảo các điều kiện
sau:
Dùng cần cẩu tự hành bánh lốp hoặc bánh xích.
Sức nâng của cần cẩu phải lớn hơn trọng l-ợng của phiến dầm lớn nhất:
Q > Pmax
Tầm với L (m) : Phải đảm bảo cần cầu có thể lấy đ-ợc các phiến dầm và
đặt lên nhịp an toàn.
Chiều cao tối đa của móc cẩu H (m).
- Xác định tầm với của cẩu: Căn cứ vào vị trí đứng của cần cẩu để xác định
đ-ợc khoảng cách từ vị trí cẩu đến điểm lấy dầm và điểm đặt dầm lên
nhịp. Lấy giá trị lớn nhất trong hai khoảng cách này đó chính là tầm với của
cần cẩu L (m)
- Xác định sức nâng của cẩu : Từ giá trị tầm với L đã chọn => tra đ-ờng đặc
tính của t-ơng ứng với từng loại cẩu để chọn sức nâng của cẩu.
Q > Pmax
Page 12


1.1.3. Treo dầm lên cần cẩu.
- Sử dụng một hoặc một cặp dầm I làm đòn gánh nhằm hạn chế lực nén
lệch tâm cho dầm chủ trong quá trình cẩu lắp (lực này không đ-ợc tính
toán trong thiết kế).
- Dùng dây xích hoặc dây cáp luồn qua lỗ chờ đổ bê tông dầm ngang để
treo dầm chủ lên dầm gánh. Sau đo treo dầm gánh lên móc cẩu.
- Dây cáp treo đ-ợc chọn phụ thuộc vào sức căng của dây.
S

P
2.sin

- Biện pháp treo phiến dầm lên cẩu.

S

S

P

1.1.4 Đặc điểm và phạm vi áp dụng.
- Đặc điểm:
Tiến độ thi công nhanh chóng rút ngắn thời gian thi công, tính kinh tế
cao.
Chất l-ợng dầm đ-ợc đảm bảo do dầm đ-ợc chế tạo trong x-ởng hoặc tại
bãi đúc dầm đầu cầu.
Không phải xây dựng hệ đà giáo trụ tạm.
- Phạm vi áp dụng:
Kết cấu nhịp là nhịp giản đơn có chiều dài nhịp: L 21m, mặt cắt
ngang có nhiều dầm chủ chữ T hoặc chữ I với trọng l-ợng dầm P 30
35 T
Page 13


Cần cẩu phải có đủ sức nâng cần thiết.
Có vị trí đứng cho cần cẩu để lấy các cụm dầm và đặt lên nhịp.
1.2. Thi công theo ph-ơng pháp lắp ngang.
1.2.1. Đặc điểm và phạm vi áp dụng.
- Đặc điểm:
Tiến độ thi công nhanh.
Các phiến dầm đ-ợc vận chuyển ra đứng ngay tr-ớc vị trí cần cẩu đồng
thời cần cẩu đứng ở vị trí giữa nhịp do đó giảm đ-ợc tầm với và sức
nâng của cẩu.
Giảm đ-ợc chi phí làm mặt cầu tạm cho sự di chuyển của cẩu trên các
nhịp đã lắp. Tuy nhiên lại phải làm đ-ờng di chuyển cho cẩu và cho xe
goòng vận chuyển các phiến dầm trong khu vực bãi sông.
- Phạm vi áp dụng:
Cầu có nhiều nhịp, các nhịp là nhịp giản đơn.
Khi thi công các nhịp dẫn trong phạm vi bãi sông cạn và điểu kiện địa
chất t-ơng đối tốt đồng thời không bị ngập n-ớc để cần cẩu có thể đứng
đ-ợc trên bãi.
1.2.2. Tổ chức thi công trên cạn
- Sơ đồ bố trí thi công:

Page 14


Hình: Cẩu ngang KCN khi thi công trên cạn
- Trình tự thi công:
Tiến hành bóc bỏ lớp đất hữu cơ, đất bùn nhão trong phạm vi thi công tại
khu vực bãi sông.
Dải cấp phối đá dăm làm lớp mặt cho bãi và tiến hành lắp đặt hệ chồng
nề, tà vẹt, đ-ờng ray di chuyển các phiến dầm và di chuyển cẩu.
Di chuyển các phiến dầm ra tr-ớc vị trí đứng của cần cẩu.
Cần cẩu nhấc và đặt các phiến dầm lên chồng nề sau đó dùng kích hạ
KCN xuống gối. Đặt các phiến dầm ở xa tr-ớc và ở gần sau.
Đổ bê tông dầm ngang để liên kết các phiến dầm.
Làm kết cấu mặt cầu và hoàn thiện cầu.
1.2.3. Tổ chức thi công trong điều kiện ngập n-ớc
- Sơ đồ bố trí thi công:

MNTC

Hình: Lấy dầm từ mũi nhô

MNTC

Page 15


Hình: Đặt các phiến dầm lên nhịp
- Trình tự thi công:
Tiến hành xây dựng hệ cầu tạm (mũi nhô) nhô ra phía mặt sông. Mũi
nhô đ-ợc đặt ở phía hạ l-u cách vị trí cầu > 50m. Đồng thời mũi nhô phải
đảm bảo cho hệ nổi có thể di chuyển vào và lấy các phiến dầm mà
không bị mắc cạn.
Chế tạo các phiến dầm trong công x-ởng và di chuyển ra mũi nhô.
Di chuyển hệ nổi đến vị trí mũi nhô, neo giữ và dùng cần cẩu để lấy
các phiến dầm.
Di chuyển hệ nổi đến vị trí cầu sau đó dùng cần cẩu đặt từng phiến
dầm lên chồng nề tại vị trí gối t-ơng ứng. Sau đó dùng kích hạ dầm
xuống gối.
Đổ bê tông dầm ngang để liên kết các phiến dầm.
Làm kết cấu mặt cầu và hoàn thiện cầu.
2. Lao lắp KCN bằng giá pooctic.
2.1. Tổ chức thi công.
- Sơ đồ bố trí thi công:

MNTC

Hình: Lao dọc KCN bằng xe con trên đà giáo .

Page 16


Hình: Sàng ngang các phiến dầm

Hình: Mặt bằng công tr-ờng thi công
- Trình tự thi công:
Chế tạo các phiến dầm trong công x-ởng sau đó vận chuyển đến công
tr-ờng bằng ôtô hoặc tiến hành đúc dầm ngay tại bãi đúc đầu cầu.
Xây dựng hệ đà giáo trụ tạm phục vụ thi công.
Lắp dựng giá pooctíc trên mố và trụ để sàng ngang các phiến dầm.
Lắp hệ thống đ-ờng ray, xe goòng và di chuyển các phiến dầm ra vị trí
nhịp.
Dùng giá pooctíc để sàng ngang phiến dầm đã di chuyển ra nhịp và hạ
xuống gối cố định tr-ớc, gối di động sau.
Đổ bê tông mối nối giữa các dầm đã đặt đ-ợc lên gối cầu để tăng c-ờng độ
cứng theo ph-ơng ngang.
Page 17


Tiếp tục lao các phiến dầm và đặt lên các phiến dầm bê tông đã liên kết
với nhau bằng mối nối bản mặt cầu.
Di chuyển cụm dầm thép dùng để lao dầm tiến lên nhịp tiếp theo.
Dùng giá pooctíc để sàng ngang các phiến dầm còn lại.
Tiến hành đổ bê tông các dầm ngang để liên kết các phiến dầm.
Tiếp tục thi công các nhịp tiếp theo.
Làm lớp phủ mặt cầu và hoàn thiện cầu.
2.2. Đặc điểm và phạm vi áp dụng.
- Đặc điểm:
Quá trình thi công lắp ghép KCN đ-ợc thực hiện trên đà giáo trụ tạm
nên đảm bảo an toàn và chất l-ợng của công trình.
Tốn chi phí xây dựng đà giáo trụ tạm đồng thời kéo dài thời gian thi
công.
Không đảm bảo vấn đề thông thuyền trong quá trình thi công.
- Phạm vi áp dụng:
Cầu có nhiều nhịp, các nhịp là nhịp giản đơn có chiều dài L 40m.
Khi không có các thiết bị chuyên dụng để lao lắp KCN.
Thi công tại nơi không yêu cầu về vấn đề thông thuyền.
3. Lao lắp KCN bằng giá lao ba chân.
3.1. Tổ chức thi công.
- Sơ đồ bố trí thi công:

MNTC

Page 18


- Trình tự thi công:
Chế tạo các phiến dầm trong công x-ởng sau đó vận chuyển đến công
tr-ờng bằng ôtô hoặc tiến hành đúc dầm ngay tại bãi đúc đầu cầu.
Lắp hệ thống đ-ờng ray, xe goòng để di chuyển giá ba chân và các
phiến dầm ra vị trí nhịp.
Lắp giá ba chân trên nền đ-ờng đầu cầu. Sau đó di chuyển trên đ-ờng
ray ra ngoài sông cho đến khi kê đ-ợc chân tr-ớc lên đỉnh trụ.
Di chuyển dầm bằng xe goòng trên đ-ờng ray.
Dùng bộ múp của xe tr-ợt số 1 treo đỡ đầu tr-ớc của dầm sau đó tiếp tục di
chuyển cho đến khi đầu sau của dầm đến bên d-ới của xe tr-ợt thứ 2.
Treo dầm bằng cả 2 xe tr-ợt sau và tiếp tục di chuyển dầm vào vị trí.
Tiến hành sàng ngang và hạ phiến dầm xuống gối: hạ xuống gối cố định
tr-ớc và gối di động sau.
Tiến hành đổ bê tông các dầm ngang để liên kết các phiến dầm.
Tiếp tục thi công các nhịp tiếp theo bằng cách di chuyển giá ba chân
trên hệ đ-ờng ray đ-ợc lắp trên kết cấu nhịp đã lắp ra vị trí nhịp kế
tiếp.

Page 19


3.2. CÊu t¹o cña bé gi¸ lao ba ch©n.
CÊu t¹o gi¸ 3 ch©n kiÓu CP 2x30

Page 20


1
5

3

4
10

6

7

2

8

9

Kết cấu dàn
2 Chân tr- ớ c

1

3

Chân giữa

10

4

Chân sau

7

Xe tr- ợ t 2

5

Đối trọng
Xe tr- ợ t 1

8

Ray di chuyển xe tr- ợ t

9

Ray di chuyển giá ba chân

6

Tà vẹt gỗ

Cấu tạo giá 3 chân lắp bằng kết cấu YUKM

. Đặc điểm và phạm vi áp dụng.

- Đặc điểm:

Page 21


Thời gian thi công nhanh và giảm đ-ợc chi phí xây dựng do không phải
xây dựng hệ đà giáo trụ tạm.
Không gây cản trở giao thông đ-ờng thuỷ trong quá trình thi công.
Việc lao giá ba chân khi thi công khá phức tạp.
- Phạm vi áp dụng: Khi thi công cầu có các nhịp giản đơn có:
Chiều dài nhịp L 33m.
Trọng l-ợng dầm : P 60T.
Mặt cầu có bề rộng : Bcau 11m
Đối với cầu có bề rộng: Bcau > 11m thì phải cấu tạo lại kết cấu sàng
ngang của giá ba chân cho phù hợp.
4. Lao lắp KCN bằng giá lao hai chân.
- Cấu tạo giá hai chân

- Lao dầm BTCT

Page 22


4.2. Đặc điểm và phạm vi áp dụng.
- Đặc điểm:
Thời gian thi công nhanh và giảm đ-ợc chi phí xây dựng do không phải
xây dựng hệ đà giáo trụ tạm.
Không gây cản trở giao thông đ-ờng thuỷ trong quá trình thi công.
Việc lao giá ba chân khi thi công khá phức tạp.
- Phạm vi áp dụng: Khi thi công cầu có các nhịp giản đơn có:
Chiều dài nhịp L 33m.
Trọng l-ợng dầm : P 60T.
Mặt cầu có bề rộng : Bcau 11m
Đối với cầu có bề rộng: Bcau > 11m thì phải cấu tạo lại kết cấu sàng ngang
của giá ba chân cho phù hợp.

5. Lao lắp KCN bằng giá long môn.
5.1. Tổ chức thi công trên cạn
- Sơ đồ bố trí thi công:

Page 23


Trình tự thi công:
Chế tạo các phiến dầm trong công x-ởng sau đó vận chuyển đến công
tr-ờng bằng ôtô hoặc tiến hành đúc dầm ngay tại bãi đúc đầu cầu.
Tiến hành bóc bỏ lớp đất hữu cơ, đất bùn nhão trong phạm vi thi công tại
khu vực bãi sông.
Dải cấp phối đá dăm làm lớp mặt cho bãi và tiến hành lắp đặt hệ chồng
nề, tà vẹt, đ-ờng ray di chuyển các phiến dầm và di chuyển cẩu.
Lắp dựng giá long môn và hệ dàn thép liên tục để di chuyển dầm.
Lắp hệ thống đ-ờng ray, xe goòng và di chuyển các phiến dầm ra vị trí
nhịp.
Dùng giá long môn để sàng ngang phiến dầm đã di chuyển ra nhịp và hạ
xuống gối.
Tiến hành đổ bê tông các dầm ngang để liên kết các phiến dầm.
Sau khi đã thi công xong nhịp thứ nhất thì di chuyển giá long môn trên
đ-ờng ray sang nhịp tiếp theo và tiếp tục thi công.
Làm lớp phủ mặt cầu và hoàn thiện cầu.

5.2 Tổ chức thi công trong điều kiện ngập n-ớc.
- Sơ đồ bố trí thi công:

Page 24


MNTC

Trình tự thi công:
Chế tạo các phiến dầm trong công x-ởng sau đó vận chuyển đến công
tr-ờng bằng ôtô hoặc tiến hành đúc dầm ngay tại bãi đúc đầu cầu.
Xây dựng các trụ tạm tại vị trí trụ chính để tạo chỗ đứng chỗ đứng cho
giá long môn.
Lắp dựng giá long môn và hệ dàn thép liên tục để di chuyển dầm.
Lắp hệ thống đ-ờng ray, xe goòng và di chuyển các phiến dầm ra vị trí
nhịp.
Page 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×