Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 6 tuổi tại các trường mầm non huyện thanh trì, thành phố hà nội (tt)

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Việc hình thành KNS nhằm giúp trẻ phát triển hài hòa, toàn diện về nhân
cách. Cung cấp cho trẻ những kiến thức cần thiết, những KNS để mỗi trẻ biết cách
sống sao cho lành mạnh và có ý nghĩa. Giúp trẻ hiểu và biến những kiến thức về KNS
được cung cấp thành hành động cụ thể trong quá trình hoạt động thực tiễn với bản
thân, với người khác, với xã hội, ứng phó trước nhiều tình huống, học cách giao tiếp,
ứng xử với mọi người, giải quyết mâu thuẫn trong mối quan hệ và thể hiện bản thân
một cách tích cực.
1.2. Theo CTGDMN do Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo thông tư số
17/2009/TT-BGD&ĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã chỉ rõ chương
trình giáo dục trẻ mẫu giáo nói chung và lứa tuổi mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi nói riêng
được thực hiện dựa theo các chủ đề và lĩnh vực phát triển của trẻ bao gồm 5 lĩnh vực:
GD phát triển thể chất; GD phát triển nhận thức, GD phát triển thẩm mỹ, GD phát
triển ngôn ngữ; GD phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội. Tuy nhiên, nội dung GD
lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội (giúp trẻ hình thành kỹ năng sống)
không được quy định thành bộ môn riêng biệt mà được lồng ghép trong các hoạt
động và bộ môn khác.
1.3. Ở huyện Thanh Trì nội dung GD KNS đã được triển khai thực hiện trong
chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng, GD trẻ tại các trường mầm non. Tuy nhiên, vẫn

còn tồn tại một số hạn chế, đó là một số bộ phận GV, PHHS chưa nhận thức rõ sự cần
thiết phải GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi, việc GD KNS và quản lý GD KNS còn mờ
nhạt; việc xây dựng kế hoạch GD KNS của các đồng chí CBQL cũng như GV chưa
thật sát sao, chi tiết; các nội dung, sử dụng hình thức, phương pháp GD KNS chưa
sáng tạo, chưa thực sự hiệu quả v.v.
1.4. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trường mầm non huyện Thanh Trì, thành phố
Hà Nội” làm đề tài luận văn Thạc sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6
tuổi tại các trường mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi tại các
trường mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các
trường mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng GD nói chung và chất lượng GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường
mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội so với yêu cầu và sự tiến bộ
của xã hội vẫn còn nhiều hạn chế. Nếu có những nghiên cứu về KNS và QL hoạt
động GD KNS trong các trường mầm non một cách đầy đủ, khoa học và toàn diện đề
tài sẽ đề xuất các biện pháp QL hoạt động GD KNS một cách khoa học, phù hợp thực


2
tiễn trong công tác QL hoạt động GD KNS ở các trường mầm non huyện Thanh Trì,
thành phố Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động GD KNS và QL hoạt động GD KNS ở
trường mầm non cho trẻ 5-6 tuổi.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi và QL hoạt
động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì,
thành phố Hà Nội
- Đề xuất các biện pháp QL hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường
mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp QL hoạt động GD KNS cho trẻ 5
- 6 tuổi của CBQL và tập trung khảo sát tại 28 trường mầm non trên địa bàn huyện
Thanh Trì thành phố Hà Nội với tổng số 190 người (40 CBQL, 100 GV và 50
PHHS). Các dữ liệu dùng trong luận văn được lấy từ năm 2013 đến 2016.


7. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Tác giả sử dụng các phương pháp
phân tích, tổng hợp, khái quát hóa…các tài liệu, văn bản về khoa học quản lý, hoạt
động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầm non để phân tích và tổng hợp các
lý thuyết có liên quan từ đó nghiên cứu, sắp xếp thành một hệ thống tri thức làm cơ
sở lý luận cho đề tài.
Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát, phương
pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi,
phương pháp thống kê.
8. Cấu trúc luận văn
Gồm phần mở đầu, 3 chương, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRONG TRƯỜNG MẦM NON
Chương 1 tác giả trình bày trong 32 trang, từ trang 6 đến trang 37, đề cập đến những
nội dung sau:
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên Thế giới
Tại Mỹ, năm 1989, Bộ lao động Mỹ đã thành lập Ủy ban thư ký về Rèn luyện
các kỹ năng cần thiết. Tại Úc (1990 - 2002), Hội đồng kinh doanh Úc và Phòng
thương mại và công nghiệp Úc với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Khoa học
Úc và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc đã xuất bản quyển tài liệu “Kỹ năng hành nghề
cho tương lai” (2002).
Những năm đầu thập niên 90 (thế kỷ XX), một số nước gần với Việt Nam
trong khu vực Đông Nam Á và cả Châu Á nói chung như: Ấn Độ, Lào, Campuchia,


3
Indonexia, Malaysia, Thái Lan…việc nghiên cứu KNS theo hướng áp dụng thử
nghiệm rất được quan tâm, và triển khai chương trình dạy KNS ở các bậc học phổ
thông từ mầm non cho đến Trung học phổ thông. Mục tiêu chung của GD KNS được
xác định là: “Nhằm nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng và tích
cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộc sống hằng ngày,
đồng thời tạo ra sự đổi thay và nâng cao chất lượng cuộc sống”.
1.1.2. Ở Việt Nam
Trước những năm 1990, việc GD rèn luyện KNS được đề cập đến trong
chương trình GD của nước ta, như môn học Đạo đức, GD công dân. Đầu những năm
1990, Thủ tướng Chính phủ cũng đã có văn bản tại quyết định 1363/TTg về việc “đưa
nội dung GD môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân”. Sau những năm 1990,
một số dự án bắt đầu được thực hiện ở các tỉnh thành để thử nghiệm việc GD KNS
cho những đối tượng thiệt thòi. Trên cơ sở đó, những nghiên cứu về KNS cũng bắt
đầu được phát triển từ những năm 1998 - 2000.
Năm 2009, NXB. Giáo dục lần đầu tiên cho in quyển “GD KNS cho trẻ từ 5
đến 6 tuổi” của tác giả Lê Bích Ngọc. Tài liệu đề cập đến khái niệm KNS liệu đề,
phân loại và nội dung cơ bản của KNS như quyển Nhập môn KNS của tác giả Huỳnh
Văn Sơn [27]; PGS. TS. Nguyễn Dục Quang với quyển “Hướng dẫn thực hiện GD
KNS cho học sinh phổ thông” [24].
Một số luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục cũng viết về vấn đề QL hoạt động
GD KNS. Tuy nhiên, các công trình, bài viết nghiên cứu đã đề cập những nội dung
cơ bản về KNS, cách thức GD KNS cho học sinh, sinh viên, song chưa có công trình
nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống về QL hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6
tuổi tại trường mầm non đặc biệt là QL hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các
trường mầm non công lập thuộc khu vực ngoại thành Hà Nội.
Do vậy tác giả muốn nghiên cứu QL hoạt động GD KNS qua đó đề xuất một số
biện pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng GD KNS cho các trường mầm non
trên địa bàn huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Tác giả trình bày từ trang 12 đến trang 16. Ở phần này, tác giả đã làm rõ các
khái niệm cơ bản như: Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý giáo dục mầm non, kỹ
năng, kỹ năng sống, quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trong trường
mầm non. Trong đó, quản lý là hoạt động có mục đích của con người, QL với tư cách
là một hành động thì QL là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL tới
đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu chung. QL là một hoạt động thực hiện những tác
động hướng đích của chủ thể QL đến khách thể QL để khai thác có hiệu quả những
tiềm năng và cơ hội tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức đặt ra. QL là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc các
thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt
được các mục đích đã định. Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có ý
thức hợp với quy luật của chủ thể QL ở các cấp khác nhau lên tất cả các mắt xích của
hệ thống GD nhằm đảm bảo cho hệ thống GD vận hành liên tục, phát triển mở rộng
cả về số lượng cũng như chất lượng. Kỹ năng sống là những năng lực tâm lý - xã hội


4
cơ bản giúp cho cá nhân thích ứng và tồn tại trong cuộc sống. Chính những kỹ năng
này giúp cá nhân thể hiện năng lực của mình thích nghi với những thách thức trong
cuộc sống và phát triển.
Trong luận văn, QL hoạt động GD KNS cho trẻ em ở trường mầm non được
hiểu là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản đến toàn bộ hoạt
động GD KNS nhằm nắm vững và điều khiển, điều chỉnh các hoạt động nâng cao
hiểu biết, rèn luyện hành động đúng chuẩn mực xã hội, hình thành các KNS cơ bản,
từ đó tạo nên ở trẻ em thái độ và khả năng thích ứng nhanh, xử lý đúng những vấn đề
trong cuộc sống.
1.3. Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Vị trí của trường mầm non
Luật Giáo dục của quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 tại Mục 1 Chương II đã quy định rõ trường
mầm non năm trong hệ thống GD quốc dân; GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, CSGD trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi; Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát
triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của
nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một [17].
1.3.2. Mục tiêu chương trình giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi
Chương trình GDMN ban hành kèm theo thông tư 17/2009/TT-BGDĐT
ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định:
Chương trình GD mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các
mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị
cho trẻ vào học ở tiểu học.
1.3.3. Đặc điểm phát triển tâm sinh lý trẻ lứa tuổi 5 - 6 tuổi
Ở phần này, tác giả đã làm rõ các đặc điểm và sự phát triển tâm sinh lý trẻ lứa
tuổi 5-6 tuổi như: Sự phát triển thể chất, Sự phát triển khả năng tri giác, Sự phát triển
ý thức về bản thân, Đặc điểm phát triển trí nhớ, Đặc điểm phát triển tư duy, Đặc điểm
phát triển tưởng tượng, Sự phát triển các hoạt động, Đặc điểm phát triển ngôn ngữ,
Đặc điểm giao tiếp và Bước ngoặt 6 tuổi và sự chuẩn bị về mặt tâm lý cho trẻ vào học
lớp 1.
1.3.4. Đặc điểm phát triển kỹ năng sống của trẻ 5 - 6 tuổi
Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ
đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu
học; thống nhất giữa nội dung GD với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và
kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống.
Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, CSGD; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp KNS
phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha
mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn
nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học.
1.4. Yêu cầu đổi mới hoạt động GD cho trẻ tuổi ở trường mầm non trong đó có
hoạt động GD KNS cho trẻ
Chương trình giáo dục mầm non: Chương trình GDMN nhằm hình thành và


5
phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính
nền tảng, những KNS cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa
những khả năng tiềm ẩn, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp 1 và cho sự phát triển của
trẻ trong các giai đoạn sau.
Nghị quyết về đổi mới giáo dục, văn bản chỉ đạo các cấp: Nghị quyết Hội
nghị Trung ương 8 khóa XI số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp
hành trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Phong trào xây
dựng “trường học thân thiện - học sinh tích cực” do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT phát
động có 3 nội dung rèn luyện KNS cho học sinh. Chương trình bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL và GVMN của Bộ GD&ĐT tháng 5 năm 2016 có
Module số 39 là Module dành riêng cho GD KNS cho trẻ mẫu giáo. Sở GD&ĐT
thành phố Hà Nội đã đưa nội dung GD kỹ năng thực hành cuộc sống, KNS vào
hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 với nội dung: “Tăng cường các
điều kiện để triển khai có chất lượng Chương trình GDMN, đảm bảo nguyên tắc Trẻ
là trung tâm- toàn diện- tích hợp- trải nghiệm. Khuyến khích phát triển chương trình
của mỗi nhà trường, đi sâu, nâng cao theo từng lĩnh vực phát triển; chú trọng GD
hình thành và phát triển KNS phù hợp với từng độ tuổi, với yêu cầu của xã hội hiện
đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc, của địa phương” [26].
1.5. Hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non
Hoạt động GD KNS cho trẻ em ở các trường mầm non là những tác động có
mục đích, có kế hoạch của chủ thể giáo dục đến đối tượng GD nhằm nâng cao hiểu
biết và khả năng vận dụng những kiến thức, thái độ và phương thức hành động vào
những tình huống nhất định của đời sống, giúp trẻ em thích ứng nhanh, xử lý, giải
quyết đúng những đòi hỏi, thách thức nảy sinh trong hoạt động và quan hệ xã hội.
1.5.1. Mục tiêu hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
- KNS hình thành cho trẻ những thói quen hoạt động mang lại ích lợi cho sức
khoẻ, làm tăng khả năng phối hợp các giác quan và vận động của trẻ; biết định hướng
trong không gian.
- KNS sẽ tạo cho trẻ niềm đam mê thích thú ham hiểu biết, khám phá, tìm tòi
về các sự vật, hiện tượng xung quanh môi trường sống của trẻ.
- KNS sẽ hình thành cho trẻ khả năng biết lắng nghe, hiểu lời nói trong khi trò
chuyện, trao đổi với người khác. KNS cũng sẽ giúp cho trẻ có được một số kỹ năng
ban đầu về việc đọc và viết.
- KNS hình thành khả năng biết ý thức về bản thân của trẻ, giúp trẻ có những
phẩm chất như: mạnh dạn, tự lực; tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ.
- KNS sẽ làm phát triển ở trẻ khả năng cảm nhận vẻ đẹp, biết thể hiện cảm xúc,
sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình. Qua đó, làm cho trẻ biết yêu thích,
hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật.
1.5.2. Nội dung hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non.
Ở phần này, tác giả đã làm rõ các nội dung: Kỹ năng hiểu biết và chăm sóc sức
khỏe, dinh dưỡng, Kỹ năng chăm sóc vệ sinh cá nhân, Kỹ năng giữ an toàn cá nhân,
Kỹ năng nhận thức về bản thân, Kỹ năng tự tin và tự trọng, Kỹ năng cảm nhận và thể
hiện cảm xúc, Kỹ năng hợp tác với người khác, Kỹ năng thích ứng trong quan hệ xã


6
hội, Kỹ năng tôn trọng người khác, Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng nhận thức về môi
trường xã hội, Kỹ năng nhận thức về môi trường tự nhiên, Kỹ năng nhận thức về
nghệ thuật, Kỹ năng sáng tạo và Kỹ năng học tập.
1.5.3. Phương pháp tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non
Với đặc điểm riêng về tâm sinh lý của trẻ 5-6 tuổi nên GD KNS không phải là
nói cho trẻ biết thế nào là đúng, thế nào là sai. Cũng không phải truyền cho trẻ những
lời hay ý đẹp mà sáo rỗng mà phải vận dụng nhiều phương pháp khác nhau như:
Phương pháp trực quan, Phương pháp dùng lời, Phương pháp học qua trải nghiệm,
Phương pháp giáo dục bằng trò chơi, Phương pháp động não, Phương pháp thảo luận
nhóm nhỏ, Phương pháp đóng vai
1.5.4. Hình thức tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non
Thông qua tổ chức các hoạt động học (Làm quen văn học, âm nhạc, tạo hình,
Làm quen chữ viết, làm quen với toán, khám phá, thể dục). Thông qua hoạt động
khác (Hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài trời, hoạt động đón - trả trẻ, ăn ngủ - vệ
sinh). Thông qua chủ đề lựa chọn. Thông qua hoạt động GD ngoài lớp học (hoạt
động lễ hội, hoạt động ngoại khóa)
1.6. Quản lý hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non
1.6.1. Quản lý việc thực hiện mục tiêu hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở
trường mầm non
- Nguyên tắc QL mục tiêu GD KNS: Các mục tiêu được chia vào kế hoạch
tháng một cách tương đối về số lượng. Lựa chọn mục tiêu vào tháng phải phù hợp với
sự phát triển của trẻ, mục tiêu dễ đơn giản thực hiện trước, mục tiêu khó, phức tạp
thực hiện sau. GD trẻ thông qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn sinh động. GD theo
nguyên tắc tập thể. GD KNS phải là hoạt động sinh động giúp trẻ được bổ sung, tăng
cường thêm những năng lực cần thiết để các em có thể hoạt động độc lập, chủ động
tránh và vượt qua những khó khăn thử thách trong thực tế cuộc sống.
- Các hoạt động rèn luyện KNS: Hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể
dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo vệ môi trường; lao
động và các hoạt động xã hội khác...
- Yêu cầu quản lý: Quan tâm chỉ đạo GD KNS cho trẻ thông qua hoạt động học
và hoạt động khác. Xây dựng kế hoạch cụ thể, quan tâm tổ chức tốt các hoạt động.
Tạo những điều kiện, phương tiện cần thiết trong nhà trường để trẻ thực hiện các yêu
cầu, những thao tác, các kỹ năng, những hành vi nhà trường đã đề ra.
Quản lý mục tiêu hoạt động GD KNS cho trẻ ở trường mầm non chính là nhằm
bảo đảm cho các hoạt động GD KNS đạt chất lượng, hiệu quả để hình thành cho trẻ
khả năng thích ứng nhanh, xử lý đúng những vấn đề trong cuộc sống.
1.6.2. Quản lý việc xây dựng nội dung chương trình hoạt động GD KNS cho trẻ 56 tuổi ở trường mầm non
QL việc xây dựng nội dung chương trình hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
ở trường mầm non là: QL các hoạt động GD chính khóa theo chương trình đã xác
định, QLGD ngoài giờ lên lớp, QL sự phối kết hợp giữa gia đình - nhà trường - xã
hội trong GDKNS cho trẻ 5 - 6 tuổi. Việc QL chương trình, nội dung GD KNS bao


7
gồm từ việc chỉ đạo đội ngũ xây dựng nội dung cho đến việc tổ chức thực hiện những
nội dung đó và đánh giá kết quả đạt được.
1.6.3. Quản lý việc thực hiện phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động GD
KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non
QL phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GD KNS trong trường mầm non
chính là QL việc sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GD KNS
của đội ngũ GV trong các hoạt động GD trẻ.
1.6.4. Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6
tuổi ở trường mầm non.
Nhà trường cần trang bị đầy đủ CSVC, QL việc sử dụng các công cụ, thiết bị
GD KNS trong quá trình tổ chức các hoạt động GD KNS, đồng thời nâng cao nhận
thức của GV của trẻ trong quá trình sử dụng những phương tiện, công cụ hỗ trợ GD
KNS, sao cho cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ GD KNS phát huy hết tiềm năng,
phục vụ tốt nhất việc thực hiện mục tiêu GD đã đề ra.
1.6.5. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
ở trường mầm non
Kết quả GD KNS thể hiện ở việc đánh giá xem kế hoạch GD KNS có đạt được
mục tiêu tác động đến hành vi người học hay không UNESCO đưa nội dung đánh giá
KNS theo bốn trụ cột là: Học để biết (kỹ năng nhận thức); Học để làm (kỹ năng thực
hành, làm việc); Học để cùng chung sống (kỹ năng xã hội); Học để khẳng định mình
(kỹ năng xác định giá trị). Đồng thời, với kiểm tra giám sát và sự tư vấn, chỉnh lý, bổ
sung nội dung, phương pháp GD KNS cho đội ngũ GV, điều chỉnh kế hoạch QL GD
KNS cho trẻ ở các năm tiếp theo uốn nắn những hành vi lệch lạc của trẻ sao cho kết
quả GD KNS cho trẻ đạt được mục tiêu đã đề ra.
1.7. Yếu tố tác động đến chất lượng quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi ở
trường mầm non
1.7.1. Nhận thức và năng lực của đội ngũ giáo viên
1.7.2. Mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục mầm non
1.7.3. Môi trường giáo dục
1.7.3.1. Môi trường vật chất (Phương tiện vật chất, trang thiết bị phục vụ giáo dục kỹ
năng sống)
1.7.3.2. Môi trường xã hội
1.7.4. Tiêu chí đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống
Tiểu kết chương 1


8
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI
TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN THANH TRÌ, TP HÀ NỘI
Chương 2 được tác giả trình bày từ trang 38 đến trang 69 gồm các nội dung:
2.1. Thực trạng phát triển giáo dục mầm non Huyện Thanh Trì
2.1.1. Vị trí địa lý, kinh tế- xã hội, giáo dục ở huyện Thanh Trì
Diện tích tự nhiên 6.326,5 ha, dân số trên 230.000 người gồm 15 xã và 01 thị
trấn, nằm trên các tuyến giao thông huyết mạch, Thanh Trì giàu truyền thống lịch sử,
văn hoá và cách mạng, nhiều làng nghề, cơ quan nghiên cứu khoa học, khu công
nghiệp, nhiều trường học, cơ sở y tế.
2.1.2. Khái quát giáo dục mầm non Huyện Thanh Trì
2.1.2.1. Quy mô mạng lưới trường lớp mầm non
Huyện Thanh Trì có 30 trường mầm non công lập với tổng số 15.751 trẻ.
Trong đó có 28 trường mầm non hạng 1; 02 trường mầm non hạng 2; 18 trường đạt
chuẩn Quốc gia. Tỷ lệ trẻ Nhà trẻ ra lớp đạt 62.5% (trong đó số trẻ Nhà trẻ ra lớp
trường MN công lập đạt 34%), tỷ lệ trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ra lớp đạt 100%.
2.1.2.2. Điều kiện cơ sở vật chất các lớp mẫu giáo 5 tuổi
Các nhà trường đã chủ động rà soát và đầu tư trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi
cho trẻ theo thông tư 02 của Bộ GD&ĐT về danh mục đồ dùng đồ chơi, thiết bị tối
thiểu trong các nhóm lớp, chú trọng đầu tư CSVC trang thiết bị hiện đại phục vụ
CTGDMN mới như máy vi tính, ti vi, máy chiếu, bảng tương tác thông minh...Đồ
dùng, đồ chơi và thiết bị dạy học lớp mẫu giáo 5 tuổi mặc dù được quan tâm, tuy
nhiên vẫn còn 16,6% lớp mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi thiếu đồ dùng theo quy định
2.1.2.3. Điều kiện đội ngũ CBQL và GV dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi
* Đội ngũ cán bộ quản lý
Cơ cấu đội ngũ CBQL đảm bảo theo quy định điều lệ trường mầm non, 100%
CBQL là nữ, có độ tuổi từ 30-40 chiếm 61% tuổi bình quân khoảng 35. Đội ngũ
CBQL trường mầm non có trình độ chuyên môn cao: 100% trình độ Đại học, được
bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, sử dụng CNTT thành thạo
* Giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi
Năm học 2015 - 2016, huyện Thanh Trì có 30 trường MN công lập với tổng số
GV lớp 5 tuổi là 291 GV. Trong đó, 100% GV lớp mẫu giáo 5 tuổi huyện Thanh Trì
đều đạt chuẩn, trình độ đào tạo Cao đẳng chiếm 3,4 %, trình độ ĐH chiếm 61,2%,
trình độ TC chiếm 35,4 %.
Vào cuối năm học các nhà trường đều tiến hành đánh giá GV theo chuẩn nghề
nghiệp GV MN theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Kết quả đánh giá chuẩn nghề
nghiệp GV MN: GV lớp mẫu giáo 5 tuổi các trường MN huyện Thanh Trì được đánh
giá xếp loại Xuất sắc và Khá với tỷ lệ cao từ 80% - 90%, không có GV xếp loại Kém.
2.1.2.4. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ trong các trường mầm non
2.1.2.4.1. Về công tác giáo dục
Phòng GD&ĐT chỉ đạo 100% các trường MN trên địa bàn thực hiện chương trình
GDMN hiện hành của Bộ GD&ĐT. Trong đó, 100% lớp MG 5 tuổi thực hiện chương
trình GDMN hiện hành. Môi trường giáo dục các nhà trường có nhiều tiến bộ và sáng tạo,
tích cực hóa các hoạt động GD trẻ. Giáo viên nắm vững việc xây dựng kế hoạch GD phù


9
hợp độ tuổi, lựa chọn nôi dung, hình thức, phương pháp có nhiều đổi mới, sáng tạo. 100%
GV dạy lớp 5 - 6 tuổi đều xây dựng kế hoạch GD và thực hiện đánh giá trẻ em 5 tuổi theo
Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi trong các chủ đề.
2.1.2.4.2. Về công tác chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ sức khỏe
Phòng GD&ĐT đã tích cực tham mưu UBND huyện quan tâm, đầu tư trang
thiết bị, đồ dùng hiện đại phục vụ công tác bán trú của các nhà trường với tổng kinh
phí đầu tư lên đến chục tỷ đồng. Kết thúc năm học 2015 - 2016, 100% trẻ trong các
trường MN được đảm bảo an toàn tuyệt đối. 100% trẻ đi học ăn bán trú. 100% trẻ
được cân đo, khám sức khỏe và theo dõi biểu đồ theo quy định. Các trường MN thực
hiện tốt công tác y tế trường học, giám sát chặt chẽ tình hình sức khỏe của trẻ; làm tốt
công tác tuyên truyền, công tác vệ sinh phòng dịch bệnh.
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các
trường mầm non công lập huyện Thanh Trì
2.2.1. Nhận thức của CBQL, GV, phụ huynh học sinh về việc GD KNS cho trẻ
5-6 tuổi
Tác giả đã tiến hành khảo sát 40 đ/c CBQL, 100 đ/c GV, 50 PHHS trường MN
huyện Thanh Trì
Bảng 2.5. Sự cần thiết giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6
TT

Sự cần thiết phải GD
KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi

Cần thiết
SL
TL%

Mức độ thực hiện
Bình thường
Không cần thiết
SL
TL%
SL
TL%

1 CBQLGD
2 Giáo viên
3 PHHS

35
87,5
5
12,5
0
0
85
85,0
15
15,0
0
0
25
50,0
15
30,0
10
20,0
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Về kết quả bảng 2.5 cho thấy: Nhận thức của CBQLGD và GV về mức độ
quan tâm và sự cần thiết phải GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non hiện nay
là rất quan trọng và cần thiết. Song, qua thực tiễn khảo sát cũng cho thấy 20% PHHS
cho rằng không cần thiết vì theo họ với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi chỉ cần vui chơi là chủ
yếu, còn GD KNS chỉ phù hợp với bậc tiểu học trở lên.
2.2.2. Việc xác định và thực hiện mục tiêu hoạt động GDKNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
Tác giả đã tiến hành khảo sát trên 2 đối tượng là 40 đồng chí CBQL và 100
đồng chí GV
Bảng 2.6. Thực trạng xác định và thực hiện mục tiêu GD KNS ở các trường MN
công lập trên địa bàn huyện Thanh Trì - Hà Nội
TT

1
2
3

Tiêu chí đánh giá
Xây dựng mục tiêu GDKNS dựa vào các
văn bản của ngành và chương trình GDMN,
phù hợp tình hình địa phương
Phân phối mục tiêu GDKNS hợp lý trong cả
năm học
Xây dựng mục tiêu GD KNS lấy trẻ làm
trung tâm

Mức độ thực hiện
Thực hiện
Đã thực
Chưa thực
tốt
hiện
hiện
SL TL% SL TL% SL TL%
50

35,7

90

64,3

0

0

44

31,4

96

68,6

0

0

58

41,4

82

58,6

0

0

(Nguồn: Tác giả khảo sát)


10
Nhìn vào bảng 2.6 có thể thấy phần lớn CBQL và GV đã biết cách xác định
mục tiêu dựa vào các căn cứ đó là chương trình GD, các văn bản của ngành như quy
chế chuyên môn, quy chế nuôi dạy trẻ, nhiệm vụ năm học, quy chế chuyên môn từng
năm học…Tuy nhiên việc xác định và thực hiện mục tiêu GD KNS ở các trường MN
mới đạt mức độ tốt từ 31,4 % - 41,4%.
2.2.3. Việc xây dựng, thực hiện nội dung GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi
Tác giả tiến hành khảo sát trên 3 đối tượng là CBQL, GV và PHHS với tổng số
là 190 người
Bảng 2.7. Những nội dung GDKNS đang được thực hiện tại các nhà trường

TT

Những nội dung GDKNS
của trẻ mầm non

Mức độ thực hiện
Thực hiện
Thực hiện
Không
thường
không thường
thực hiện
xuyên
xuyên
SL TL% SL TL% SL TL%

1 Nhóm KN hiểu biết và chăm sóc sức
117 61,6
61
32,1 12
6,3
khỏe, dinh dưỡng
2 Nhóm KN chăm sóc và vệ sinh cá
118 62,1
60
31,6 12
6,3
nhân
3 Nhóm KN giữ an toàn cá nhân
84 44,2
78
41,1 28 14,7
4 Nhóm KN nhận thức về bản thân
96 50,5
81
42,6 13
6,8
5 Nhóm KN tự tin và tự trọng
98 51,6
84
44,2
8
4,2
6 Nhóm KN cảm nhận và thể hiện cảm
92 48,4
83
43,7 15
7,9
xúc
7 Nhóm KN hợp tác với người khác
94 49,5
80
42,1 16
8,4
8 Nhóm KN thích ứng trong quan hệ xã
90 47,4
78
41,1 22 11,6
hội
9 Nhóm KN tôn trọng người khác
103 54,2
87
45,8
0
0,0
10 Nhóm KN sử dụng lời nói
127 66,8
58
30,5
5
2,6
11 Nhóm KN giao tiếp
127 66,8
59
31,1
4
2,1
12 Nhóm KN nhận thức về môi trường
92 48,4
83
43,7 15
7,9
xã hội
13 Nhóm KN nhận thức về môi trường
93 48,9
82
43,2 15
7,9
tự nhiên
14 Nhóm KN nhận thức về nghệ thuật
99 52,1
82
43,2
9
4,7
15 Nhóm kỹ năng sáng tạo
92 48,4
82
43,2 16
8,4
16 Nhóm kỹ năng học tập
94 49.5
85
44.7 11
5.8
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Nhìn vào bảng khảo sát ta có thể thấy các nội dung GD KNS đã được các nhà
trường thực hiện đầy đủ. Trong 16 nhóm KNS ta có thể thấy nhóm kỹ năng an toàn
được đánh giá thấp nhất, tiếp theo là nhóm kỹ năng thích ứng trong quan hệ xã hội
đây là hai nhóm kỹ năng vô cùng qua trọng với trẻ tuy nhiên trong quan niệm của
nhiều GV và PHHS, lứa tuổi MN là lứa tuổi cần được bao bọc che trở nhiều nhất, trẻ


11
không có khả năng tự vệ hay giữ an toàn cho bản thân chưa cần thiết phải thích ứng
trong môi trường xã hội vì phần lớn trẻ sống trong gia đình nên nhóm kỹ năng này
thường bị coi nhẹ.
2.2.4. Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
2.2.4.1. Phương pháp GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi
Tác giả tiến hành khảo sát trên 2 đối tượng là CBQL và GV với tổng số là 140
người.
Bảng 2.8. Mức độ sử dụng các phương pháp GDKNS đang được thực hiện
tại các nhà trường
TT

Phương pháp

Mức độ thực hiện
Thường
Thỉnh
Không
xuyên
thoảng
thực hiện
SL TL% SL TL% SL TL%

1
2
3
4
5
6
7

Phương pháp trực quan
133 95,0
7
5,0
0
0
Phương pháp dùng lời
140 100,0
0
0,0
0
0
Phương pháp học qua trải nghiệm
129 92,1
11
7,9
0
0
Phương pháp trò chơi
135 96,4
5
3,6
0
0
Phương pháp động não
117 83,6
23
16,4
0
0
Phương pháp thảo luận nhóm nhỏ
131 93,6
9
6,4
0
0
Phương pháp đóng vai
112 80,0
28
20,0
0
0
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Kết quả khảo sát trên có thể thấy rằng việc sử dụng các phương pháp GD trong
hoạt động GDKNS cho trẻ 5 - 6 tuổi đã được GV sử dụng tương đối đồng đều, tuy
nhiên 2 phương pháp (phương pháp động não, phương pháp đóng vai) vẫn chưa được
lựa chọn sử dụng thường xuyên nhiều. Đây là 2 phương pháp mà GV đưa ra các tình
huống giả định, đặt trẻ vào tình huống đó, trẻ phải sử dụng những kiến thức, thái độ,
hành động phù hợp với các mối quan hệ với con người, đồ vật, đồ chơi trong tình
huống đó và tự tìm cách giải quyết tình huống theo suy nghĩ của trẻ, phương pháp
này giúp trẻ phát triển tư duy độc lập cao những chưa được CBQL, GV sử dụng tối
đa.
2.2.4.2. Hình thức tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
Bảng 2.9. Những hình thức GDKNS đang được thực hiện tại các nhà trường
TT

Hình thức giáo dục KNS

Đánh giá
Thỉnh
thoảng
SL TL%

Không
thực hiện
SL
TL%

71,4

30

21,4

10

7,1

31,4

39

27,9

57

40,7

Thường
xuyên
SL TL%

Giáo dục KNS thông qua hoạt động
học: Hoạt động làm quen với toán,
1 hoạt động khám phá xã hội, khám 100
phá khoa học, tạo hình, âm nhạc, làm
quen chữ cái, thể dục;
Hoạt động đón trả trẻ, điểm danh, trò
2
44
chuyện sáng


12

TT

3
4
5
6

Hình thức giáo dục KNS

Thường
xuyên
SL TL%

Đánh giá
Thỉnh
thoảng
SL TL%

Không
thực hiện
SL
TL%

Hoạt động ngoài trời
20
14,3
48 34,3 72
51,4
Hoạt động góc
87
62,1
31 22,1 22
15,7
Hoạt động ăn ngủ, vệ sinh
100 71,4
30 21,4 10
7,1
Hoạt động chiều
92
65,7
20 14,3 28
20,0
Các hoạt động ngoại khóa, tham
7
70
50,0
22 15,7 48
34,3
quan, dã ngoại
Các cuộc thi giao lưu tìm hiểu giữa
8
76
54,3
28 20,0 36
25,7
các khối lớp, giữa các trường
Giao lưu văn nghệ ngày hội ngày lễ,
9
78
55,7
24 17,1 38
27,1
biểu diễn văn nghệ cuối tuần
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Qua phân tích thực tế, ta thấy rằng việc GD KNS cho trẻ thể hiện rõ nhất trong
hoạt động khám phá xã hội và làm quen tác phẩm văn học, hai hoạt động này
truyền tải cho trẻ chủ yếu về giá trị sống và KNS.
2.2.5. Kết quả hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi
Bảng 2.10. Đánh giá về các kỹ năng sống đã có của trẻ 5 - 6 tuổi trong
các trường công lập tại huyện Thanh Trì, Hà Nội
Đánh giá mức độ thực hiện: Tốt
TT Những KNS của trẻ 5-6 tuổi
CBQL
GV
PHHS
SL TL% SL TL% SL TL%
Nhóm kỹ năng hiểu biết và
1
39
97,5
100
100
50
100
chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng
Nhóm kỹ năng chăm sóc và vệ
2
39
97,5
100
100
49
98
sinh cá nhân
3 Nhóm KN giữ an toàn cá nhân
13
32,5
33
33
15
30
Nhóm KN nhận thức về bản
4
35
87,5
85
85
42
84
thân
5 Nhóm kỹ năng tự tin và tự trọng 35
87,5
79
79
39
78
Nhóm kỹ năng cảm nhận và thể
6
34
85
80
80
30
60
hiện cảm xúc
Nhóm KN hợp tác với người
7
17
42,5
43
43
25
50
khác
Nhóm kỹ năng thích ứng trong
8
14
35
37
37
24
48
quan hệ xã hội
9 Nhóm KN tôn trọng người khác
32
80
82
82
40
80
10 Nhóm kỹ năng sử dụng lời nói
36
90
90
90
42
84
11 Nhóm kỹ năng giao tiếp
35
87,5
86
86
43
86
12 Nhóm kỹ năng nhận thức về môi 27
67,5
68
68
31
62


13
TT

Những KNS của trẻ 5-6 tuổi

Đánh giá mức độ thực hiện: Tốt
CBQL
GV
PHHS
SL TL% SL TL% SL TL%

trường xã hội
Nhóm kỹ năng nhận thức về môi
13
35
87,5
88
88
37
74
trường tự nhiên
Nhóm kỹ năng nhận thức về
14
37
92,5
90
90
43
86
nghệ thuật
15 Nhóm kỹ năng sáng tạo
34
85
86
86
45
90
16 Nhóm kỹ năng học tập
30
75
80
80
40
80
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Theo kết quả tự đánh giá của các trường mầm non trong huyện, theo đánh giá
của phòng GD&ĐT huyện Thanh Trì, qua nhận xét của Hội cha mẹ học sinh biểu
hiện KNS của trẻ ở các trường mầm non trong huyện có những mặt tích cực sau: trẻ
ngoan ngoãn, lễ phép với người lớn, có kỹ năng tự phục vụ tốt, tỷ lệ trẻ được đánh
giá cuối năm theo 5 lĩnh vực phát triển và theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi
đạt từ 97% trở lên.
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi tại các
trường mầm non công lập huyện Thanh Trì
2.3.1. Quản lý thực hiện mục tiêu hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi
Tác giả tiến hành điều tra việc quản lý mục tiêu GD KNS trên các đối tượng là
CBQLGD và GV ( gồm 140 đồng chí) tại các nhà trường, kết quả thu được như sau:
Bảng 2.11. Quản lý mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi
ở các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì hiện nay
Số lượng và tỉ lệ
TT
Mức độ
SL
TL %
1 Tốt
120
85,7
2 Khá
15
10,7
3 Trung bình
5
3,6
4 Yếu
0
0,0
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Qua bảng khảo sát cho thấy mức độ đánh giá tốt là 85,7%; đánh giá ở mức khá
là 10,7%, trung bình là 3,6%. Như vậy, có thể nói công tác quản lý mục tiêu GD KNS
cho trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường MN công lập trên địa bàn huyện Thanh Trì tương đối
tốt.


14
Bảng 2.12. Đánh giá về việc xây dựng mục tiêu và kế hoạch GD KNS
Tác giả khảo sát trên 40 đồng chí CBQL, 100 đồng chí GV
Không xây
Tốt
Khá
Sơ sài
dựng KH
TT
Nội dung đánh giá
SL TL % SL TL % SL TL % SL TL %
Xây dựng mục tiêu và kế
1
44 31,4 65 46,4 31 22,1
0
0
hoạch cho cả năm học
Xây dựng mục tiêu và kế
2
65 46,4 62 44,3 13
9,3
0
0
hoạch cho từng tháng.
Xây dựng mục tiêu và kế
3
121 86,4 17 12,1
2
1,4
0
0
hoạch tuần
4 Xây dựng kế hoạch ngày 125 89,3 15 10,7
0
0,0
0
0
Xây dựng mục tiêu, kế
hoạch cho các ngày lễ
5
43 30,7 70 50,0 18 12,9
9
6,4
lớn và các hoạt động
ngoại khóa
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Nhìn vào bảng 2.12 ta có thể đánh giá các mục tiêu, kế hoạch càng dài hạn
thực hiện càng không tốt, điều này chứng tỏ khả năng hoạch định và tầm nhìn của
CBQL và giáo viên còn yếu. Kế hoạch càng ngắn hạn như kế hoạch tuần và kế hoạch
ngày, là kế hoạch thường xuyên thì CBQL, cũng như giáo viên thực hiện tốt hơn.
2.3.2. Quản lý xây dựng nội dung, chương trình hoạt động GD KNS cho trẻ 56 tuổi
Tác giả đã tiến hành khảo sát trên 40 đồng chí là CBQL các trường MN
trên địa bàn huyện Thanh Trì, kết quả như sau:
Bảng 2.13. Đánh giá thực trạng quản lý nội dung, chương trình hoạt động
GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi
Không xây
Tốt
khá
Sơ sài
dựng ND
TT Nội dung đánh giá
SL TL % SL TL % SL
%
SL TL %
Xây dựng nội dung
GDKNS đúng yêu cầu
chung của ngành, phát
1
21 52,5 15 37,5
4
10
0
0
triển nội dung phù hợp
tình hình của địa
phương
Xây dựng nội dung
2 GDKNS đáp ứng mục 10
25
13 32,5 17 42,5
0
0
tiêu GD KNS cho trẻ.
Nội dung chương trình
GDKNS phù hợp theo
3
11 27,5 20
50
9
22,5
0
0
giai đoạn, thời điểm
trong năm học
(Nguồn: Tác giả khảo sát)


15
Nhìn vào bảng 2.13 ta có thể thấy việc xây dựng nội dung, chương trình hoạt
động GD KNS chưa được quản lý chặt chẽ nên việc đáp ứng mục tiêu còn tương đối
thấp.
2.3.3. Quản lý thực hiện phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GD KNS cho
trẻ 5-6 tuổi
Tác giả đã tiến hành khảo sát trên 40 đồng chí là CBQL các trường MN
trên địa bàn huyện Thanh Trì, kết quả như sau:
Bảng 2.14. Đánh giá thực trạng quản lý phương pháp, hình thức tổ chức
HĐ GD KNS
Mức độ thực hiện
TT
Nội dung
Tốt
Khá
TB
Yếu
SL % SL % SL % SL %
Đa dạng hóa các hình thức
1
10 25 13 32.5 17 42.5 0
0
giáo dục kỹ năng sống
Tăng cường các hoạt động
2
9 22.5 17 42.5 14 35
0
0
giao lưu, hoạt động nhóm
Xây dựng các chuyên đề thiết
3 thực trong giáo dục kỹ năng 11 27.5 22
55
7 17.5 0
0
sống
Tổ chức các hình thức giáo
4
7 17.5 23 57.5 10 25
0
0
dục kỹ năng sống hấp dẫn trẻ
Linh hoạt trong việc lựa chọn
5 phương pháp phù hợp với nội 21 52.5 15 37.5 4
10
0
0
dung GDKNS
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Nhìn vào bảng 2.14 ta có thể thấy việc sử dụng các hình thức tổ chức trong
công tác GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi chưa tốt, hiệu quả chưa được đánh giá cao. Về linh
hoạt lựa chọn phương pháp tổ chức phù hợp với nội dung GDKNS chỉ mới dừng ở
mức độ tương đối phù hợp.
2.3.4. Quản lý CSVC và thiết bị phục vụ hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
Tác giả tiến hành điều tra việc quản lý CSVC và thiết bị trên các đối tượng là
CBQLGD, GV (140 đồng chí) tại các nhà trường, kết quả thu được như sau:
Bảng 2.15. Quản lý cơ sở vật chất phương tiện phục vụ hoạt động GD
KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
Mức độ thực hiện
TT
Nội dung
Tốt
Khá
TB
Yếu
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
Mức độ đáp ứng cơ sở vật
1 chất phương tiện hoạt 19 13.6 90 64.3 23 16.4
8
5.7
động GD KNS cho trẻ
Sử dụng cơ sở vật chất
2
17 12.1 91 65.0 23 16.4
9
6.4
phương tiện hoạt động GD


16
TT

3

4

5

6

Nội dung
KNS cho trẻ
Bảo quản cơ sở vật chất
phương tiện hoạt động GD
KNS cho trẻ
Bổ sung cơ sở vật chất
phương tiện hoạt động GD
KNS cho trẻ
Đồ dùng học liệu tự tạo
phục vụ hoạt động GD
KNS có hiệu quả
Tài liệu về hướng dẫn tổ
chức hoạt động GD KNS
cho giáo viên và trẻ

Mức độ thực hiện
Tốt
Khá
TB
Yếu
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%

15

10.7

93

66.4

26

18.6

6

4.3

14

10.0

92

65.7

24

17.1

10

7.1

10

7.1

75

53.6

28

20.0

27

19.3

19

13.6

46

32.9

56

40.0

19

13.6

(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Kết quả khảo sát tại 28 trường MN công lập về mức độ quản lý CSVC, phương
tiện kỹ thuật cho hoạt động GD cho thấy: Mức độ đáp ứng CSVC phương tiện hoạt
động GD KNS cho trẻ; Sử dụng cơ sở vật chất phương tiện hoạt động GDKNS cho
trẻ; Bảo quản cơ sở vật chất phương tiện hoạt động GD KNS cho trẻ; Bổ sung cơ sở
vật chất phương tiện hoạt động GD KNS cho trẻ: được đánh giá ở mức độ tốt rất thấp
(10% - 13.6%).
2.3.5. Quản lý lực lượng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi trường mầm non
Tác giả đã lấy ý kiến của 190 đồng chí bao gồm CBQL trường MN, GV dạy
lớp mẫu giáo lớn, PHHS kết quả thu được như sau:
Bảng 2.16. Đánh giá mức độ cần thiết của sự phối hợp các lực lượng
trong hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
Không
Cần thiết
Bình thường
Các lực lượng GDKNS cho
cần thiết
TT
trẻ 5-6 tuổi
SL TL % SL TL % SL TL %
1 Cán bộ quản lý
40
100
0
0
0
0
2 Giáo viên
86
86.0
14
14.0
0
0
3 Phụ huynh học sinh

42
84.0
8
16.0
0
0
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
100% CBQL hiểu được tầm quan trọng của việc phối kết hợp với các lực
lượng xã hội để GD KNS cho học sinh. Tuy nhiên, việc QL mang tính một chiều, ít
có sự phản ánh hoặc tham gia tích cực của gia đình và các lực lượng ngoài nhà
trường. Hình thức quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội còn nghèo
nàn, ít đổi mới nên chưa thu hút được sự quan tâm của mọi người.


17
2.3.6. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi
Bảng 2.17. Đánh giá việc quản lý kết quả hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi tại
các trường MN công lập huyện Thanh Trì
(Đối tượng khảo sát: 40 đồng chí CBQL và 100 đồng chí GV)
Thường
Không thực
Thi thoảng
xuyên
hiện
TT
Nội dung đánh giá
SL TL % SL TL % SL TL %
1
2
3

4

5

Kiểm tra, dự giờ đột xuất và có báo
trước, đánh giá các hoạt động GD 132
KNS thường xuyên và định kỳ
Điều chỉnh kế hoạch kịp thời để tổ
56
chức các hoạt động GD KNS hiệu quả
Đánh giá hoạt động GD KNS cho học
sinh thông qua thông tin của các lực 16
lượng GD khác
Khen thưởng, động viên kịp thời
những kết quả tốt, những tập thể, cá
64
nhân tích cực, điển hình, đạt kết quả
cao.
Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng hiệu
quả cơ sở vật chất trong các hoạt 61
động GD KNS

94.3

8

5.71

0

0

40.0

67

47.9

17

12.1

11.4

70

50

54

38.6

45.7

76

54.3

0

0

43.6

63

45

16

11.4

(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Theo như số liệu điều tra ở trên ta có thể thấy các nhà trường làm rất tốt việc
kiểm tra, dự giờ đột xuất và có báo trước, đánh giá các hoạt động GD KNS thường
xuyên và định kỳ. Việc đánh giá hoạt động GD KNS chỉ có lực lượng BGH đánh giá
là chủ yếu, rất ít khi đánh giá thông qua lực lượng khác. Hiệu quả sử dụng CSVC
không được quan tâm đúng mức. Điều này chứng tỏ các CBQL và GV chưa coi trọng
việc sử dụng hiệu quả CSVC để luyện tập thường xuyên KNS cho trẻ.
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động GD KNS cho trẻ 56 tuổi trong các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì
Tác giả tiến hành điều tra 190 CBQL, GV và PHHS kết quả cho thấy:
Bảng 2.18. Những yếu tố ảnh hưởng đến GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
TT
1
2
3
4
5

Tác động nhiều

Nội dung tác động
Chất lượng đội ngũ CBQL và GV
của nhà trường
Mục tiêu, nội dung, chương trình
GDMN
Phương tiện vật chất, trang thiết bị
phục vụ GD KNS
Tiêu chí đánh giá kết quả GD
KNS
Môi trường học tập và môi trường
xã hội

Ít tác động

Không tác
động
SL
TL %

SL

TL %

SL

TL %

170

89.5

16

8.4

4

2.1

163

85.8

21

11.1

6

3.2

161

84.7

23

12.1

6

3.2

157

82.6

25

13.2

8

4.2

156

82.1

27

14.2

7

3.7

(Nguồn: Tác giả khảo sát)


18
Theo bảng 2.18 thì yếu tố chất lượng đội ngũ CBQL và GV của nhà trường là yếu tố
tác động nhiều nhất chiếm tỷ lệ 89,5%, điều này phản ánh đúng thực trạng nhà GD
giữ vai trò chủ đạo trong GD KNS cũng như QL hoạt động GD KNS cho trẻ.
2.5. Đánh giá chung
2.5.1. Ưu điểm
Đội ngũ CBQL GD và GV các trường MN trên địa bàn huyện Thanh Trì, phần
lớn đã nhận thức đầy đủ về vai trò của GD KNS, tầm quan trọng của QL hoạt động
GD KNS cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi các trường MN hiện nay. Các nhà trường đã
chủ động xây dựng và thực hiện nghiêm túc kế hoạch GD KNS cho trẻ; vận dụng
linh hoạt phương pháp GD KNS cho trẻ bước đầu đem lại kết quả tốt. Phương tiện
vật chất, các công cụ thiết bị hiện đại hỗ trợ GD KNS như loa đài, máy chiếu... tương
đối đầy đủ. Môi trường sư phạm được quan tâm ở các nhà trường. Phong trào hoạt
động tập thể như văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao... được tổ chức thường xuyên và
có nền nếp.
2.5.2. Hạn chế
Nhận thức, trách nhiệm của một số CBQL và GV ở các nhà trường còn chưa
đồng đều, vẫn còn bộ phận một số GV chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của KNS và
GD KNS đối với trẻ 5 - 6 tuổi do đó trách nhiệm của GV chưa cao. Việc xây dựng kế
hoạch, chương trình, nội dung GD KNS chưa thống nhất, nội dung GD KNS chưa
đầy đủ, trẻ còn yếu kém nhiều ở nhóm kỹ năng. CSVC, công cụ thiết bị hỗ trợ GD
KNS chưa đồng bộ, chất lượng chưa cao, các thiết bị phục vụ cho công tác thực hành
còn thiếu, khu vui chơi ngoài trời cho trẻ còn ít, kinh phí dành cho các hoạt động
quam quan dã ngoại chưa được đầu tư. Chưa có trường mầm non nào trên địa bàn
huyện Thanh Trì tiến hành kiểm tra đánh giá kết quả GD KNS một cách thường
xuyên mà cơ bản lồng ghép vào các nội dung kiểm tra khác.
2.5.3. Nguyên nhân
2.5.3.1. Nguyên nhân ưu điểm
CBQL các nhà trường ý thức được tầm quan trọng của hoạt động GD KNS
cho trẻ 5 - 6 tuổi, triển khai xây dựng kế hoạch, có những chỉ đạo đối với tổ chuyên
môn, GV…đã có sự quan tâm bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng GD KNS cho GV, nâng
cao chất lượng đội ngũ GV, tạo điều kiện về CSVC, tạo động lực cho quá trình GD
KNS, duy trì được chế độ kiểm tra đánh giá; phối hợp với các lực lượng GD KNS....
Quan tâm đầu tư trang bị CSVC đảm bảo phục vụ công tác GD nói chung và hoạt
động GD KNS cho trẻ nói riêng.
2.5.3.2. Nguyên nhân hạn chế
Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về KNS, vị trí vai trò, ý nghĩa của
việc GD và QL hoạt động GD KNS cho trẻ tới các lực lượng GD còn mang tính hình
thức. Việc xây dựng kế hoạch, phân công trách nhiệm của các lực lượng GD chưa có
quy định trách nhiệm một cách cụ thể cho CBQL, GV chủ nhiệm. Nội dung, hình thức
GD KNS trong nhà trường chưa thật phong phú, chưa thực hiện thường xuyên. Kinh
nghiệm và kỹ năng của GV về công tác GD KNS và quản lý hoạt động GD KNS cho
trẻ còn nhiều hạn chế. CBQL nhà trường QL hoạt động GD KNS chưa có biện pháp
kích thích đội ngũ GV nhiệt tình tham gia các hoạt động GD KNS. CSVC chưa được


19
quan tâm đầu tư thường xuyên, đúng mức. Công tác kiểm tra đánh giá kết quả GD
KNS và QL hoạt động GD KNS cho trẻ ở các trường MN chưa thường xuyên.
Tiểu kết chương 2
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN THANH TRÌ, TP HÀ NỘI
Chương 3 được tác giả trình bày từ trang 70 đến trang 97 gồm các nội dung:
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi tại các
trường mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
3.2.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của CBQL, GV và phụ
huynh học sinh về sự cần thiết GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
3.2.1.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Nâng cao nhận thức cho GV nhằm thống nhất quan niệm về GD KNS, mục
tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức. Nâng cao nhận thức cho PHHS nhằm
giúp họ hiểu rằng việc GD KNS cho trẻ không chỉ là trách nhiệm của nhà trường, của
các thầy cô giáo.
3.2.1.2. Nội dung biện pháp
Hiệu trưởng cần thường xuyên nâng cao nhận thức và chỉ đạo cho các lực
lượng GD trong và ngoài trường (GV, PHHS..) thực hiện nhiệm vụ GD KNS một
cách có hệ thống để tránh chồng chéo về nội dung GD KNS. Người Hiệu trưởng cần
tạo sự nhất trí cao, sự đồng thuận về yêu cầu GD KNS cho trẻ giữa các lực lượng
giáo dục trong nhà trường.
3.2.1.3. Cách thực hiện biện pháp
Triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo về GD KNS của ngành học tới đội ngũ
GV và các lực lượng GD. Tổ chức hội thảo, chuyên đề, các lớp tập huấn nhằm trang
bị kiến thức về công tác GD KNS cho CBQL, cho GV chủ nhiệm và các GV chuyên
biệt. Mời chuyên gia đến trường bồi dưỡng cho GV về kỹ năng, phương pháp, kinh
nghiệm thực hiện công tác GD KNS cho trẻ. Xây dựng môi trường học tập tốt ở
trường và cộng đồng. Giới thiệu những trang Web hay, có nội dung liên quan đến
việc GD KNS cho trẻ đến các lực lượng tham gia giáo dục, trang bị tài liệu, tạp chí,
sách báo phục vụ công tác GD KNS cho trẻ.
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
GV phải có trình độ đạt chuẩn trở lên, được trang bị kiến thức và kỹ năng
thành thạo về nội dung, hình thức tổ chức, các phương pháp giáo dục KNS cho trẻ.


20
Mời chuyên gia nghiên cứu về tâm sinh lý trẻ 5 - 6 tuổi để giảng dạy cho GV. Xây
dựng đội ngũ tuyên truyền viên chính là GV, nhân viên trong nhà trường. Đầu tư trang
thiết bị đầy đủ, đồng bộ cho các lớp mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi.
3.2.2. Biện pháp 2: Kế hoạch hóa hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi trong
trường mầm non
3.2.2.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Các nhà trường cần xây dựng kế hoạch GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi từ đầu năm
học với mục tiêu, nội dung, hoạt động thống nhất trong toàn trường. Thể hiện sự
đồng tâm phát triển từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp để giúp trẻ hình thành
những kỹ năng phù hợp vừa sức với trẻ trong từng giai đoạn năm học.
3.2.2.2. Nội dung biện pháp
Đối với BGH: Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6
tuổi của nhà trường.
Đối với GV: Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6
tuổi của lớp phù hợp với đặc điểm của trẻ, điều kiện riêng của lớp.
3.2.2.3. Cách thực hiện biện pháp
Khảo sát tình hình cán bộ, GV, khả năng của trẻ và yếu tố tài lực, vật lực trong
nhà trường trước khi bắt đầu năm học mới. Phân công GV chủ nhiệm phù hợp với đối
tượng trẻ. Kiểm tra lại cơ sở vật chất, các phương tiện phục vụ cho dạy và học, các
phương tiện cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Ban giám hiệu định hướng
mục tiêu, cùng khối trưởng lập kế hoạch GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi và đưa ra các
chuẩn về kỹ năng; thông qua hội đồng sư phạm nhà trường để thống nhất thực hiện.
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
CBQL cần lựa chọn GV có kinh nghiệm giảng dạy, có nghiệp vụ sư phạm vững
vàng. Mỗi nhà trường cần chuẩn bị kinh phí đầu tư CSVC nhằm thực hiện hiệu quả kế
hoạch GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi đã đề ra. Triển khai đồng bộ các biện pháp thực hiện
kế hoạch.
3.2.3. Biện pháp 3: Phát triển nội dung, đa dạng hóa hình thức, biện pháp GD
KNS cho trẻ 5-6 tuổi
3.2.3.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Nôi dung GD KNS trong CTGDMN được lồng ghép trong 5 lĩnh vực phát triển
của trẻ cần phù hợp với độ tuổi, đặc điểm tâm sinh lý trẻ, gần gũi và thiết thực với
cuộc sống của trẻ. Đa dạng các hình thức GD đặc biệt tăng cường các hoạt động trải
nghiệm cho trẻ. Linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp GD KNS cho trẻ phù hợp
với nội dung GD, phù hợp với sự phát triển cá nhân của từng trẻ, phù hợp với điều
kiện CSVC của lớp, của nhà trường.
3.2.3.2. Nội dung biện pháp
CBQL và GV cùng xây dựng hệ thống nội dung GD KNS tương ứng theo đúng
yêu cầu chung của ngành phù hợp văn hóa, điều kiện của địa phương. Chú trọng đến
những nội dung GD nhóm kỹ năng giữ an toàn cá nhân, kỹ năng thích ứng trong quan
hệ xã hội, kỹ năng hợp tác với người khác, kỹ năng học tập. Khuyến khích trẻ rèn
luyện KNS, điều chỉnh hành vi, thái độ, hình thành những thói quen tốt một cách tự
nhiên, phù hợp với khả năng và tâm sinh lý lứa tuổi.


21
3.2.3.3. Cách thực hiện biện pháp
BGH và tổ chuyên môn thống nhất mục tiêu, nội dung GD KNS cho trẻ. Chỉ
đạo thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động GD KNS trong
hoạt động học và hoạt động khác. Chỉ đạo đổi mới, thống nhất các hoạt động ngoại
khóa. Đổi mới hình thức trò chuyện buổi sáng, nêu gương cuối tuần. Định hướng nội
dung GD KNS và cung cấp cho GV những biện pháp phù hợp với nội dung GD KNS.
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Nhà trường cần xây dựng kế hoạch hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi rõ về
mục tiêu, nội dung. Phân công GV đúng với nghiệp vụ, sở trường. Động viên, khích
lệ, tạo điều kiện cho GV tham gia học tập. Bồi dưỡng chuyên môn cho GV dạy lớp
mẫu giáo 5 - 6 tuổi về hoạt động GD KNS cho trẻ qua các khóa học tập huấn, dự giờ,
kiến tập. Xây dựng môi trường vật chất với đầy đủ điều kiện để trẻ có cơ hội được
trải nghiệm, thực hành.
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên trong tổ
chức hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
3.2.4.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Kiểm tra, đánh giá, giám sát góp phần cung cấp nguồn thông tin hai chiều
nhanh nhất để kịp thời điều khiển, điều chỉnh việc GD KNS cho trẻ đạt kết quả. Giúp
GV nâng cao kỹ năng nghiệp vụ sư phạm, tìm ra những hình thức tổ chức, biện pháp,
các nội dung GD phù hợp với trẻ và khả năng của bản thân. Giúp BGH đánh giá được
mức độ hiệu quả của CSVC, trang thiết bị để từ đó có thể điều chỉnh kế hoạch, cũng
như bổ sung các trang thiết bị cần thiết.
3.2.4.2. Nội dung biện pháp
Xây dựng kế hoạch, tiêu chí, cách thức kiểm tra căn cứ vào tính mục đích, tính
khách quan. Căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá GV để có hình thức khen thưởng,
động viên hoặc phê bình kịp thời.
3.2.4.3. Cách thực hiện biện pháp
Xây dựng và công khai kế hoạch, tiêu chí kiểm tra, đánh giá tiết dạy có lồng
ghép GD KNS. Kiểm tra hoạt động của các tổ khối chuyên môn trong việc thống nhất
mục tiêu, phương pháp dạy nội dung lồng ghép GD KNS trong các tiết học. Phối hợp
các hình thức kiểm tra hoạt động GD KNS thông qua thăm lớp, dự giờ, khảo sát trẻ,
kiểm tra hồ sơ giáo án, kiểm tra đột xuất, báo trước. Đổi mới phương pháp và hình
thức kiểm tra theo hướng xây dựng mối quan hệ hai chiều giữa người kiểm tra và
người được kiểm tra.
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Xây dựng kế hoạch kiểm tra; tiêu chí kiểm tra, đánh giá tiết dạy có lồng ghép
nội dung GD KNS.Thành lập Ban kiểm tra nội bộ của nhà trường trong đó có sự phân
công kiểm tra chuyên sâu về hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi. Có chế độ khen
thưởng, động viên kịp thời. Tăng cường tổ chức các hoạt động tập thể của nhà
trường, các hoạt động giao lưu giữa các lớp, các khối; hoạt động tham quan, dã ngoại.
Kết hợp với PHHS để kiểm tra kết quả đạt được của các KNS đã GD cho trẻ.


22
3.2.5. Biện pháp 5: Đầu tư và quản lý sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, xây
dựng môi trường GD phục vụ hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
3.2.5.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Tăng cường CSVC, đồ dùng, đồ chơi, giáo cụ phải đảm bảo về số lượng, kích
thước, xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, an toàn, xanh - sạch - đẹp, tận dụng
tối đa diện tích để có đầy đủ các phòng chức năng, sân chơi nhằm phục vụ tốt cho các
hoạt động học tập, sinh hoạt vui chơi, tổ chức các hoạt động GD KNS cho trẻ.
3.2.5.2. Nội dung biện pháp
Xây dựng kế hoạch đầu tư trang thiết bị CSVC bằng các nguồn lực. Có kế
hoạch sử dụng, bảo dưỡng. Tổ chức định kỳ các buổi sinh hoạt chuyên môn hướng
dẫn GV sử dụng phương tiện dạy học đúng cách để hướng dẫn được kỹ năng chuẩn
cho trẻ. BGH định hướng cho GV cách bố trí góc khoa học hợp lý, tạo quang cảnh sư
phạm thân thiện trong nhà trường.
3.2.5.3. Cách thực hiện biện pháp
Tổ chuyên môn và GV trong khối tham mưu với BGH để xây dựng kế hoạch
mua sắm đồ dùng, học liệu, tài liệu phù hợp với các hoạt động GD KNS. Tổ chức các
cuộc họp, thảo luận dành cho PHHS và các tổ chức xã hội để kêu gọi sự hỗ trợ, huy
động sự đóng góp của cha mẹ trẻ theo tinh thần tự nguyện, đúng quy trình. Tập huấn
cho GV cách hướng dẫn sử dụng các bài tập trên giáo cụ một cách chính xác. Quan
tâm đầu tư CSVC, tu bổ xây dựng khung cảnh, môi trường sư phạm, cảnh quan có tác
dụng GD ngay từ thời gian trong hè trước khi bước vào năm học mới.
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
CSVC, trang thiết bị môi trường sư phạm là phương tiện chủ yếu để tổ chức
hoạt động GD KNS cho trẻ. Để nâng cao chất lượng hoạt động GD KNS cho trẻ cần
xây dựng kế hoạch, chuẩn bị kinh phí đầu tư CSVC phục vụ hoạt động GD KNS
ngay từ đầu năm học và phải được chú trọng thực hiện theo đúng kế hoạch.
3.2.6. Biện pháp 6: Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường, xã hội trong hoạt
động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi
3.2.6.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Tuyên truyền về hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi cho cha mẹ trẻ và cộng
đồng trong xã hội để gia đình, nhà trường, xã hội cùng nhau phối hợp thống nhất việc
GD KNS cho trẻ, từ đó có những biện pháp bồi dưỡng, tạo điều kiện cho trẻ phát
triển toàn diện.
3.2.6.2. Nội dung biện pháp
Mời PHHS đến thăm quan các hoạt động của nhà trường; thông báo những nội
dung và bảng tổng hợp kết quả đánh giá GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi để cha mẹ trẻ biết
những nội dung cần thực hiện và kết hợp với GV có kế hoạch bồi dưỡng thêm cho trẻ
những KN trẻ chưa đạt tại nhà. GV cung cấp cho cha mẹ trẻ những bài tập, những
minh chứng để đánh giá mức độ KNS của trẻ... Từ đó vận động phụ huynh đóng góp
trang thiết bị, CSVC phục vụ hoạt động GD KNS cho trẻ.
3.2.6.3. Cách thực hiện biện pháp
Tại buổi họp phụ huynh, tại góc truyên truyền của trường và các lớp, phát tờ
rơi, thư ngỏ, đọc bản tin tuyên truyền qua hệ thống phát thanh của nhà trường.... Nhà


23
trường cần có kế hoạch mời cha mẹ trẻ đến tham quan hoạt động của nhà trường. Chú
ý đến việc thông báo những nội dung GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi, bài tập đánh giá cho
cha mẹ trẻ. Tuyên truyền, vận động phụ huynh đóng góp trang thiết bị, cơ sở vật chất
phục vụ hoạt động GD KNS cho trẻ. Thông báo bảng tổng hợp kết quả đánh giá KNS
của trẻ cuối chủ đề GD hoặc cuối tháng.
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Cần có sự thống nhất về phương pháp để CS-GD trẻ giữa gia đình và nhà
trường. Làm tốt công tác phối hợp với gia đình trẻ, tuyên truyền giới thiệu về hoạt
động GD KNS cho cha mẹ trẻ bằng nhiều hình thức.
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp
Trong 06 biện pháp mà tác giả đề xuất thì cả 06 biện pháp có mối quan hệ chặt
chẽ, bổ trợ lẫn nhau, trong đó biện pháp tiên quyết phải thực hiện trước đó là đổi mới
tư duy, nhận thức của CBQL, GV và PHHS nhà trường sau đó đến nhóm biện pháp
quyết định tác động và những thành tố chính của quá trình dạy học là HS và GV kèm
theo biện pháp hỗ trợ tác động đến PHHS và cộng đồng xã hội, tạo thành một chỉnh
thể thống nhất nhằm mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả QL HĐ GD KNS của
hiệu trưởng các trường mầm non.
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Tác giả đã lấy ý kiến của 40 CBQL và 100 GV. Tổng số là 140 người. Kết quả
khảo nghiệm được trình bày ở bảng 3.1 và bảng 3.2 trang 94 và 95 trong luận văn.
Kết quả khảo nghiệm cho thấy: Cả 6 biện pháp đều được đánh giá có tính cần
thiết và khả thi ở mức độ cao. Từ những biện pháp trên, với sự quan tâm chỉ đạo sát
sao của các cấp lãnh đạo, sự quyết tâm của các CBQL, sự hưởng ứng một cách tích
cực tự nguyện của GV, cha mẹ trẻ thì chắc chắn các biện pháp này sẽ giúp cho công
tác QL hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trường MN huyện Thanh Trì đạt
hiệu quả cao nhất, trẻ em sau khi hoàn thành CTGDMN sẽ có kiến thức, kỹ năng nói
chung và đặc biệt có hành trang KNS vững vàng để tự tin bước vào lớp 1.
Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Về thực trạng công tác QL hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường
mầm non huyện Thanh Trì được khảo sát trên 140 đồng chí CBQL và GV cho thấy:
Các biện pháp QL hoạt động GD KNS của Hiệu trưởng thực sự có ảnh hưởng quan
trọng đến việc nâng cao chất lượng GD trẻ, nhằm tăng cường khả năng sẵn sàng đi
học lớp 1 cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong nhà trường.
Những ưu điểm trong công tác QL đã góp phần ổn định và nâng cao chất
lượng GD. Các biện pháp trên tồn tại trong mối quan hệ biện chứng, có ảnh hưởng
qua lại lẫn nhau. Trong thực tế, cần áp dụng các biện pháp một cách đồng bộ mới có
hiệu quả thực sự trong QL hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở các nhà trường,
đây sẽ là nhân tố góp phần nâng cao chất lượng GD trẻ 5 - 6 tuổi ở trường MN.


24
Từ những kết luận trên tác giả đi đến khẳng định giả thuyết của đề tài nêu ra là
phù hợp. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đã được thực hiện. Các biện pháp QL
hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 nhằm tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ
tại nhà trường bước đầu đem lại những cơ sở lí luận có tính khả thi cao. Tuy nhiên,
do thời gian nghiên cứu có hạn nên chưa đi sâu vào để xem ý nghĩa đó đảm bảo chặt
chẽ của đề tài này mà chỉ xem đây là tiền đề nghiên cứu các nội dung và cách thức
tiếp theo.
2. Khuyến nghị
2.1. Với Sở GD&ĐT Hà Nội
Tổ chức các hội nghị chuyên đề nhằm nâng cao năng lực QL các hoạt động GD
KNS cho trẻ 5 - 6 cho CBQL, năng lực tổ chức các hoạt động GD KNS cho GV.
Tăng cường mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng CBQL, GV, cải tiến công tác thanh kiểm
tra, tạo động lực cho các trường mầm non chủ động trong các hoạt động.
2.2. Với Phòng GD& ĐT Huyện Thanh Trì
Thường xuyên cập nhật các văn bản có nội dung GD KNS cho trẻ MN, triển
khai kịp thời tới các trường trong toàn huyện. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, thực hiện
hoạt động GD KNS cho trẻ MN cụ thể, rõ ràng và triển khai trước khi vào năm học
mới. Xây dựng đội ngũ cốt cán cấp huyện để kiểm tra tư vấn các trường MN trong
toàn huyện về việc tổ chức thực hiện hoạt động GD KNS cho trẻ. Tham mưu tốt với
UBND huyện để tuyển dụng GV dạy lớp 5 - 6 tuổi để giảm cường độ Đổi mới công
tác bồi dưỡng, tập huấn, kiến tập chuyên đề theo nhiều hình thức. Tăng cường các
biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp GD, phương pháp đánh giá phát huy sự năng
động sáng tạo của CBQL, GV trong nhà trường. Quan tâm đến điều kiện về CSVC,
trang thiết bị, phương tiện hỗ trợ cho hoạt động GD của các nhà trường.
2.3. Với Hiệu trưởng các trường mầm non
Hiệu trưởng phải chủ động tích cực trong cập nhật thông tin, bồi dưỡng năng
lực QL, chú trọng bồi dưỡng và giúp đỡ GV trong tổ chức các hoạt động GD KNS
cho trẻ 5 - 6 tuổi. Phân công GV phụ trách lớp mẫu giáo 5 tuổi cần phải quan tâm đến
năng lực của từng người. Tạo điều kiện thuận lợi để CBQL, GV đổi mới phương
pháp, phát huy sự năng động sáng tạo, linh hoạt, tự giác trong việc vận dụng kiến
thức để tổ chức các hoạt động GD KNS cho trẻ nhằm nâng cao chất lượng trẻ mẫu
giáo 5 - 6 tuổi. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong hoạt động GD
KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi, không ngừng tăng cường các hình thức tuyên truyền tới cộng
đồng về GD và vai trò ý nghĩa, sự cần thiết tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6
tuổi. Làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo để có những biện pháp ủng hộ
nhà trường về nguồn nhân lực, CSVC, hỗ trợ tốt về tinh thần và vật chất cho CB-GVNV.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×