Tải bản đầy đủ

Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở phù cừ phù cừ hưng yên theo yêu cầu đổi mới giáo dục (tt)

1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: "Phát triển giáo dục là
quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế,
trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển ĐNGV và CBQL là khâu
then chốt"; đồng thời xác định đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực
chất lượng cao kết hợp với phát triển KH-CN là một trong ba khâu đột phá của
chiến lược phát triển KT - XH giai đoạn 2011-2020.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục THCS có vị trí quan trọng
trong việc nâng cao dân trí, góp phần đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho
đất nước. Mục tiêu của giáo dục THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển
những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và
những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT,
trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Trong mỗi nhà trường, ĐNGV luôn là một trong những nhân tố quan
trọng nhất góp phần quyết định chất lượng dạy học và giáo dục của nhà trường,
bởi lẽ chính họ là người tổ chức thực hiện có hiệu quả các khâu của quá trình

dạy học, giáo dục và phát triển chuyên môn, phát triển nhà trường. Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã nói: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”; “Công việc thành
công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”. Nghị quyết Hội nghị Ban chấp
hành Trung ương lần thứ 4 khoá VIII đã xác định: “Giáo viên là nhân tố quyết
định chất lượng giáo dục”. Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư
TW Đảng đã nêu rõ: “… xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
được chuẩn hóa, bảo đảm về chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,
đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm,
tay nghề của nhà giáo”. Điều 15 của Luật Giáo dục cũng đã ghi rõ: “Nhà giáo
giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”. Vì vậy, xây
dựng, phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ cấp thiết
của Ngành giáo dục và tất cả các nhà trường.
Trong những năm qua, công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội
ngũ giáo viên trong trường THCS Phù Cừ theo yêu cầu đổi mới giáo dục đã thu
được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Chất
lượng dạy và học chưa cao, nhiều GV chưa làm tốt công việc được giao. Điều
này đã ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
Do vậy, phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV trường THCS Phù Cừ,
huyện Phù Cừ theo yêu cầu đổi mới giáo dục là một vấn đề được đặt ra rất cấp
bách và cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu đổi mới.
Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực nghề
nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng
Yên theo yêu cầu đổi mới giáo dục”.


2

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu lý luận, thực tiễn nhằm đề xuất biện pháp phát triển năng lực
nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh
Hưng yên theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác phát triển năng lực nghề nghiệp
cho đội ngũ giáo viên trường THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
3.2. Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân của
những ưu điểm, hạn chế trong phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo
viên trường THCS Phù Cừ , huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên theo yêu cầu đổi mới
giáo dục.
3.3. Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội


ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên theo
yêu cầu đổi mới giáo dục.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp
cho đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
4.2. Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho
đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ
giáo viên theo yêu cầu đổi mới giáo dục nhưng do hạn chế về thời gian và quy
mô của một luận văn thạc sĩ, đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu tại trường
THCS Phù Cừ.
- Đề tài được nghiên cứu, khảo sát tại trường THCS Phù Cừ, huyện Phù
Cừ, tỉnh Hưng Yên .
- Đề tài chỉ sử dụng các số liệu thống kê về giáo dục ở trường THCS Phù
Cừ trong 3 năm trở lại đây.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên
trường THCS Phù cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên đề xuất có tính khả thi sẽ
nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên khi đó sẽ nâng cao chất
lượng giáo dục của nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
7.2.3. Phương pháp quan sát
7.3. Nhóm các phương pháp xử lí thông tin


3

8. Đóng góp mới của đề tài
- Đề tài đã chỉ ra được về thực tế hoạt động phát triển năng lực nghề
nghiệp cho đội ngũ giáo viên trong trường THCS.
- Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV
trường THCS Phù Cừ theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục
nghiên cứu, luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ
giáo viên trường THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho
đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
- Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ
giáo viên trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên theo yêu cầu
đổi mới giáo dục.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên ở
nước ngoài
1.1.2. Nghiên cứu phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên ở
Việt Nam
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Phát triển
Trong luận văn này khái niệm phát triển được hiểu như sau: Theo tác giả
Đặng Bá Lãm, phát triển là một quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản
đến phức tạp, theo đó cái cũ chuyển biến mất và cái mới ra đời...v.v. Phát triển là
một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lên cao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã
chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những khuynh hướng dẫn đến cái cao. Còn cái cao
là cái thấp đã phát triển [25].
1.2.2. Năng lực
Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường: “Năng lực là khả năng thực hiện
có trách nhiệm và hiệu quả các hành động giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong
những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân
trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành
động” [8].
1.2.3. Năng lực nghề nghiệp giáo viên
Năng lực nghề nghiệp giáo viên là các tổ hợp của ba thành tố kiến thức,
kỹ năng và thái độ nghề nghiệp mà giáo viên cần có để hoàn thành những


4

nhiệm vụ và công việc của nhà trường đạt chuẩn quy định trong những điều
kiện nhất định.
1.2.4. Phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên
Trong luận văn này khái niệm về phát triển năng lực nghề nghiệp cho
giáo viên được hiểu là việc bồi dưỡng các phẩm chất, cung cấp kiến thức, phát
triển kỹ năng nghề nghiệp cần thiết cho việc nâng cao chất lượng dạy học, giáo
dục học sinh [21,Tr.5].
1.2.5. Đội ngũ
Đội ngũ là tập hợp gồm số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp
tạo thành một lực lượng.
1.2.6. Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục
được tổ chức thành một lực lượng (có tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực
hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập hợp đó, tổ chức đó. Họ làm việc có kế
hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn
khổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội. Họ chính là nguồn lực quan trọng
trong lĩnh vực giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.
1.2.7. Giáo viên THCS
Theo Luật Giáo dục Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Nhà
giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo
dục khác”, “Nhà giáo ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo
dục nghề nghiệp gọi là GV” [28].
1.3. Định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên
trường THCS
1.3.1. Chủ trương của Đảng và nhà nước
1.3.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS
Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học (ban hành kèm theo
Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009) và Công văn số
660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 09/2/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng
dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Thông tư số 30/2009/TTBGDĐT [4].
1.3.3. Năm vấn đề cốt lõi để phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên
a. Giáo viên cần phải tận tâm đối với học sinh và sự học hành.
b. Các giáo viên phải hiểu biết các môn học và biết dạy các môn học đó
như thế nào cho học sinh.
c. Các giáo viên có nghĩa vụ đối với việc giảng dạy, quản lý và kiểm tra
việc học tập của học sinh.
d. Giáo viên suy nghĩ một cách hệ thống về khả năng học và thực hành từ
kinh nghiệm nghề nghiệp của họ.
e. Giáo viên là thành viên của cộng đồng học tập [21, tr.5].


5

1.4. Các nguyên tắc, lợi ích, hiệu quả của phát triển năng lực nghề nghiệp
cho đội ngũ giáo viên
1.4.1. Nguyên tắc của phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên
Các nguyên tắc cơ sở cho việc tiếp cận quản lý hiệu quả bao gồm:
- Mỗi giáo viên phải có trách nhiệm cho việc phát triển năng lực nghề
nghiệp của bản thân;
- Phát triển năng lực nghề nghiệp và cá nhân của toàn thể đội ngũ giáo
viên giáo viên là cần thiết;
- Sự tham gia trong việc thiết kế và thực hiện kế hoạch phát triển năng lực
nghề nghiệp cho giáo viên, cam kết trong quá trình thực hiện;
- Mỗi giáo viên đều mong muốn thực hiện tốt nhiệm vụ và họ muốn được
hỗ trợ, hướng dẫn để có thể hoàn thành công việc một cách tốt nhất;
- Phải có sự tin tưởng, tôn trọng giữa các nhà quản lý và giáo viên.
Bốn nguyên tắc đạo đức trong việc thực hiện phát triển chuyên môn giáo
viên là tôn trọng cá nhân,tôn trọng lẫn nhau,công bằng, minh bạch trong các
quyết định [21, tr.6].
1.4.2. Các lợi ích của việc phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên
- Nâng cao các mối quan hệ giữa nhà quản lý và giáo viên.
- Đưa ra sự công nhận cho các cá nhân và hỗ trợ họ trong việc phát triển
chuyên môn nghiệp vụ.
- Tăng cường các động lực của cá nhân bằng cách nâng cao nhận thức của
họ trong những mục tiêu của nhà trường mà họ đóng góp.
- Nâng cao tinh thần và trách nhiệm để nâng cao hiệu quả thực hiện.
- Đánh giá hiệu quả của các cá nhân trong việc đóng góp hiệu quả nhà
trường [21, tr.7].
1.4.3. Hiệu quả của việc phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên
1.5. Quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường
trung học cơ sở theo yêu cầu đổi mới giáo dục
1.5.1. Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp
cho đội ngũ giáo viên trong trường THCS
1.5.2. Nội dung quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo
viên trường THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục
a. Lập kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường
THCS
Lập kế hoạch là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình phát triển năng
lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục nhằm xác
định hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để đạt được
trạng thái mong muốn của đội ngũ GV THCS khi kết thúc một giai đoạn phát
triển. Lập kế hoạch là hoạt động liên quan tới việc thiết lập các mục tiêu cần thiết
cho sự phấn đấu của một trường THCS trong hoạt động phát triển năng lực nghề
nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục. Kế hoạch là nền
tảng của quản lý, là sự quyết định lựa chọn lộ trình phát triển năng lực nghề


6

nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục của nhà trường và
các tổ chuyên môn, từng CBQL, GV, nhân viên phải tuân theo nhằm hoàn thành
các mục tiêu phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu
cầu đổi mới giáo dục.
b. Chỉ đạo tổ chức thực hiện phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ
GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục..
Trong công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS
theo yêu cầu đổi mới giáo dục ở trường THCS, mặc dù người hiệu trưởng đã xây
dựng được kế hoạch tốt, nhưng nếu tổ chức thực hiện không phù hợp thì cũng
không thể nào thực hiện được nhiệm vụ đạt hiệu quả cao nhất. Do vậy, người
hiệu trưởng trường THCS cần làm tốt công tác tổ chức thực hiện kế hoạch phát
triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo
dục trong nhà trường đã xây dựng.
c. Kiểm tra đánh giá hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội
ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
Kiểm tra, đánh giá là chức năng cuối cùng trong quá trình quản lý và
cũng là điểm khởi đầu làm tiền đề cho việc ra quyết định, lập kế hoạch... Đó là
công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận trong tổ chức,
là việc đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu của tổ chức, nhằm tìm ra những
mặt ưu điểm, mặt hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo.
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng
1.6.1. Chính sách giáo dục
Chính sách giáo dục có ảnh hưởng rất lớn, là yếu tố quyết định đặc điểm
của nền giáo dục.
1.6.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Sự chuyển đổi từ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang
cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN đã làm
cho sức lao động trở thành hàng hóa, làm thay đổi phương pháp quản lý mọi
hoạt động dịch vụ, trong đó có dịch vụ giáo dục.
1.6.3. Đội ngũ giáo viên
Để cán bộ quản lý thực hiện tốt công tác phát triển năng lực nghề nghiệp
cho đội ngũ giáo viên thì chính đội ngũ giáo viên cũng phải cố gắng học hỏi
trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, nếu đội ngũ giáo viên không có năng lực thì
những chỉ đạo của cán bộ quản lý cũng không thể đạt được kết quả cao.
1.6.4. Cán bộ quản lý
Người cán bộ quản lý trực tiếp điều hành và quản lý nhà trường, do vậy
cán bộ quản lý giữ một vai trò chủ đạo, hết sức quan trọng trong việc phát triển
năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Kết luận chương 1


7

Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÙ CỪ, HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN
2.1. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ảnh hưởng
đến phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở
Phù Cừ theo yêu cầu đổi mới giáo dục
2.2. Khái quát chung về Giáo dục và Đào tạo huyện Phù Cừ
2.3. Khái quát chung về trường trung học cơ sở Phù Cừ
2.3.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.3.2. Số lượng, cơ cấu, trình độ chất lượng của đội ngũ giáo viên
a. Số lượng, cơ cấu
Trường có tổng số 25 cán bộ công nhân viên.
Ban giám hiệu 02: 01 Hiệu trưởng, 01 Phó hiệu trưởng.
Tổ : Có 03 tổ gồm tổ khoa học tự nhiên có 10 người, tổ khoa học xã hội
có 9 người, tổ văn phòng có 4 người.
b. Trình độ, chất lượng
Trường THCS Phù Cừ có tổng số 25 cán bộ công nhân viên trong đó ban
giám hiệu 2(1 hiệu trưởng, 1 hiệu phó), 19 giáo viên trực tiếp đứng lớp còn lại
gồm có 1 văn thư, 1 kế toán, 1 y tế, 1 thiết bị đồ dùng. Trình độ 100% đạt
chuẩn, trình độ chuyên môn đại học chiếm 88%, cao đẳng chiếm 12%. Trình độ
chính trị thì trung cấp chiếm 8%, sơ cấp chiếm 92%. Giáo viên dạy giỏi cấp
huyện là 14 chiếm 73,7%, Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh chiếm 73,7%.Tỷ lệ hàng
năm 89% giáo viên được công nhận là lao động tiến tiến; trên 70% đạt viên
chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Điều đó thuận lợi cho công tác phát triển
năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ, huyện Phù
Cừ, tỉnh Hưng Yên.
2.3.3. Quy mô học sinh
Bảng 2.3. Số lượng học sinh của trường THCS Phù Cừ
Năm học
Số lớp
Số HS
2013 - 2014
8
355
2014 - 2015
8
357
2015 - 2016
8
360
(Nguồn: Thống kê trường THCS Phù Cừ)
2.3.4. Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học
CSVC, thiết bị dạy học, thư viện, sách, bàn ghế, ánh sáng... cơ bản đáp
ứng yêu cầu dạy và học của nhà trường, nhà trường có 14 phòng kiên cố cao
tầng trong đó số phòng học là 8, số phòng học bộ môn là 6 chia ra phòng tin1,
phòng lý, phòng công nghệ 1, phòng hoá, Sinh 1, phòng sinh ngoại ngữ
1.Phòng âm nhạc 1, phòng mĩ thuật 1. Nhà trường có các phòng chức năng là
11 phòng gồm: Phòng hiệu trưởng 1, phòng phó hiệu trưởng1, phòng họp hội


8

đồng 1, phòng đoàn đội 1, Phòng công đoàn 1, tổ chuyên môn 2; thư viện 1;
phòng đồ dùng 1, phòng y tế 1, phòng truyền thống 1. Số bộ bàn ghế học sinh là
192, số máy vi tính là 24, số máy chiếu đa năng là 4. Đồ dùng, thiết bị đảm bảo
yêu cầu các hoạt động giáo dục.
2.3.5.Chất lượng giáo dục
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp kết quả hạnh kiểm
của học sinh trường THCS Phù Cừ
Hạnh kiểm
Trường THCS
Số Số
Tốt
Khá
TB
Yếu
Phù Cừ
lớp HS
SL % SL % SL % SL %
Năm 2013- 2014
8 355 346 97,5 9 2,5 0
0
0
0
Năm 2014- 2015
8 357 353 98,6 3 1,4 0
0
0
0
Năm 2015- 2016
8 360 357 99,2 3 0.8 0
0
0
0
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp kết quả học lực của học sinh trường THCS Phù Cừ
Học lực
Số Số
Năm học
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
lớp HS
SL % SL % SL % SL % SL %
2013-2014 8 355 300 84,5 55 15,2 1 0,3 0 0 0 0
2014-2015 8 357 309 86,3 47 13,1 1 0,3 0 0 0 0
2015-2016 8 360 320 88,9 40 11,1 0 0 0 0 0 0
(Nguồn: Thống kê trường THCS Phù Cừ)
Bảng 2.6. Bảng thống kê kết quả HS giỏi trường THCS Phù Cừ
CẤP HUYỆN
Giải
Giải
Tổng số Xếp
Năm học
Giải nhì Giải ba
nhất
KK
giải
thứ
2013-2014
2
47
55
60
164
1
2014-2015
29
45
60
62
196
1
2015-2016
27
30
101
117
282
1
CẤP TỈNH
Giải
Giải
Tổng số Xếp
Năm học
Giải nhì Giải ba
nhất
KK
giải
thứ
2013-2014
2
12
14
32
60
6
2014-2015
0
10
16
37
63
7
2015-2016
0
8
21
27
58
9
(Nguồn: Thống kê trường THCS Phù Cừ)
2.4. Thực trạng năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên trường trung
học cơ sở Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
Nội dung khảo sát: Khảo sát thực trạng năng lực nghề nghiệp của đội ngũ
giáo viên trường THCS Phù Cừ.
Hình thức điều tra: Phiếu đánh giá, phỏng vấn, quan sát
2.4.1. Phẩm chất chính trị, lối sống


9

Bảng 2.7. Kết quả khảo sát giáo viên về thực trạng phẩm chất chính,
đạo đức, lối sống của đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ
Mức độ đánh giá(%)
Nội dung. Tiêu chuẩn 1
TT
Rất
Bình Chưa
Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Tốt
tốt
thường tốt
1 Tiêu chí 1. Phẩm chất chính trị
63,2 26,3 10,5
0
2 Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp
73,7 15,8 10,5
0
3 Tiêu chí 3. Ứng xử với học sinh
63,2 21
15,8
0
4 Tiêu chí 4. Ứng xử với đồng nghiệp
57,9 26,3 10,5
5,3
5 Tiêu chí 5. Lối sống, tác phong
63,2 21
15,8
0
2.4.2. Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát giáo viên về thực trạng năng lực tìm hiểu đối
tượng và môi trường giáo dục của đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ
Mức độ đánh giá(%)
Nội dung: Tiêu chuẩn 2
TT
Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi
Rất
Bình Chưa
Tốt
trường giáo dục
tốt
thường tốt
1
Tiêu chí 6.Tìm hiểu đối tượng giáo dục
42,1 31,6 15,8
10,5
2
Tiêu chí 7. Tìm hiểu môi trường giáo dục
57,7 15,9 21,1
5,3
2.4.3. Năng lực dạy học.
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát giáo viên về thực trạng năng lực dạy học
của đội ngũ giáo viên trường THCS Phù cừ
Mức độ đánh giá(%)
Nội dung: Tiêu chuẩn 3
TT
Rất
Bình Chưa
Năng lực dạy học
Tốt
tốt
thường tốt
1 Tiêu chí 8. Xây dựng kế hoạch dạy học
63,2 26,3 10,5
0
2 Tiêu chí 9. Đảm bảo kiến thức môn học.
68,4 26,3 5,3
0
3 Tiêu chí 10. Đảm bảo chương trình môn học
79
21
0
0
4 Tiêu chí 11. Vận dụng các phương pháp dạy học 68,4 21,1 10,5
0
5 Tiêu chí 12. Sử dụng các phương tiện dạy học
73,7 21
5,3
0
6 Tiêu chí 13. Xây dựng môi trường học tập
52,6 36,9 10,5
0
7 Tiêu chí 14. Quản lý hồ sơ dạy học
52,6 42,1 5,3
0
Tiêu chí 15. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
8
63,2 21
10.5
5.3
của học sinh
2.4.4. Năng lực giáo dục
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát giáo viên về thực trạng năng lực giáo dục
của đội ngũ giáo viên trường THCS Phù cừ
Mức độ đánh giá(%)
Nội dung: Tiêu chuẩn 4
TT
Rất
Bình Chưa
Năng lực giáo dục
Tốt
tốt
thường tốt
Tiêu chí 16. Xây dựng kế hoạch các hoạt
1
63,2 26,3 10,5
0
động giáo dục.


10

TT

Nội dung: Tiêu chuẩn 4
Năng lực giáo dục

Mức độ đánh giá(%)
Rất
Bình Chưa
Tốt
tốt
thường tốt
42,1 31,6 26,3
0

Tiêu chí 17. Giáo dục qua môn học.
Tiêu chí 18. Giáo dục qua các hoạt động
3
52,6 31,6 15,8
0
giáo dục.
Tiêu chí 19. Giáo dục qua các hoạt động
4
36,9 31,6
21
10,5
trong cộng đồng
Tiêu chí 20.Vận dụng các nguyên tắc,
5
36,9 57,8
5,3
0
phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục.
Tiêu chí 21. Đánh giá kết quả rèn luyện
6
42,1 47,4 10,5
0
đạo đức của học sinh
2.4.5. Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát giáo viên về thực trạng năng lực hoạt động
chính trị, xã hội của đội ngũ giáo viên trường THCS Phù cừ
Mức độ đánh giá(%)
Nội dung. Tiêu chuẩn 5
TT
Rất
Bình
Chưa
Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
Tốt
tốt
thường
tốt
Tiêu chí 22. Phối hợp với gia đình học
1
52,6 26,3
21
0
sinh và cộng đồng .
Tiêu chí 23. Tham gia hoạt động
2
31,5 47,4
21
0
chính trị, xã hội.
2.4.6. Năng lực phát triển nghề nghiệp.
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát giáo viên về thực trạng năng lực phát triển
nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ
Mức độ đánh giá(%)
Nội dung. Tiêu chuẩn 6
TT
Rất
Bình Chưa
Năng lực phát triển nghề nghiệp
Tốt
tốt
thường tốt
Tiêu chí 24. Tự đánh giá, tự học và tự rèn
1
47,4 42,1 10,5
0
luyện
Tiêu chí 25. Phát hiện và giải quyết vấn đề
2
42,1 36,8 15,8
5,3
nảy sinh trong thực tiễn giáo dục
2.5. Thực trạng công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo
viên của hiệu trưởng trường trung học cơ sở Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh
Hưng Yên
Nội dung khảo sát: Khảo sát thực trạng công tác phát triển năng lực nghề
nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Phù Cừ
Hình thức điều tra: Phiếu điều tra, phỏng vấn
2.5.1. Thực trạng về vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý phát triển năng
lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên
2


11

Bảng 2.13: Kết quả khảo sát giáo viên về vai trò của Hiệu trưởng
trong quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên
Mức độ đánh giá(%)
TT
Nội dung
4
3
2
1

1

2
3
4

Hiệu trưởng đã xây dựng hệ thống văn bản quy
định, kế hoạch phát triển nhà trường, kế hoạch phát
triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên
của toàn trường.
Hiệu trưởng đã huy động toàn thể cán bộ, giáo viên
nhà trường tham gia hoạt động phát triển chuyên
môn nghiệp vụ.
Hiệu trưởng đã xây dựng năng lực hỗ trợ, bồi
dưỡng cho đội ngũ giáo viên cốt cán.
Hiệu trưởng đã chỉ đạo xây dựng tổ, nhóm chuyên
môn hoạt động hiệu quả.

42,1 36,8 15,8 5,3

42,1 47,4 10,5
21,1 31,6

42

0
5,3

52,6 31,6 10,5 5,3

Hiệu trưởng đã tư vấn và hướng dẫn để phát triển
5 năng lực nghề nghiệp cho các GV, là đồng nghiệp 52,6 26,3 15,8 5,3
ưu tú của các nhà giáo trong trường.
Hiệu trưởng đã thường xuyên, đi đầu và có hiệu quả
6
78,9 21,1 0
0
trong phát triển chuyên môn nghiệp vụ.
2.5.2. Thực trạng về công tác lập kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp
cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Phù Cừ
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát giáo viên về mức độ thực hiện công tác lập kế
hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV trường THCS Phù Cừ
Mức độ đánh giá(%)
TT
Nội dung.
4
3
2
1
1
2
3

4

5

Trường đã phát triển được nhận thức của giáo viên
57,9
trong việc phát triển năng lực nghề nghiệp
Trường đã phân tích nhu cầu bồi dưỡng năng lực
26,3
nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên.
Trường đã xây dựng văn bản quy định của trường
để hướng dẫn thực hiện phát triển năng lực nghề
42,1
nghiệp cho giáo viên
Trường đã xác định mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt được
của hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho 63,2
đội ngũ giáo viên.
Trường đã xác định các nguồn lực (con người,
CSVC, tài chính…) thực hiện hoạt động phát triển 21
năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV.

31,6 10,5
21

0

47,4 5,3

36,8 15,8 5,3

36,8

0

31,6 47,4

0

0


12

Mức độ đánh giá(%)
TT

6

7

8
9
10

Nội dung.
Trường đã cho giáo viên được tham gia xây dựng
kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội
ngũ giáo viên.
Trường đã lựa chọn được phương pháp, hình thức
bồi dưỡng phát triển năng lực chuyên môn nghiệp
vụ cho đội ngũ giáo viên như mời chuyên gia chia
sẻ kinh nghiệm dạy...
Trường đã tập trung vào phát triển năng lực nghề
nghiệp hơn là đánh giá.
Trường đã đưa các lợi ích chuyên môn lớn hơn bất
kì mối lo ngại nào về “thất bại”.
Trường đã xác định các chỉ số theo dõi, kiểm tra
và đánh giá hoạt động phát triển năng lực nghề
nghiệp cho đội ngũ giáo viên.

4

3

2

1

42,1 26,3 26,3 5,3

57,8 31,6

5,3

5,3

31,6 36,8 26,3 5,3
42,1 36,8

21

0

47,4 36,8 10,5 5,3

2.5.3. Thực trạng công tác chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển
năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV trường THCS Phù Cừ
Bảng 2.15: Kết quả đánh giá thực trạng mức độ thực hiện về công tác
chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp
cho đội ngũ GV trường THCS Phù Cừ.
Mức độ đánh giá(%)
TT
Nội dung
4
3
2
1
Trường đã thành lập ban chỉ đạo hoạt động phát
21 26,3 52,7 0
triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV.
Trường đã phân công nhiệm vụ cho các thành
2
31,6 36,8 26,3 5,3
viên của ban chỉ đạo.
Trường đã động viên CBQL, GV tích cực tham
3
57,9 31,6 10,5 0
gia vào việc phát triển năng lực nghề nghiệp.
Trường đã tổ chức các hoạt động bồi dưỡng giáo
4
47,4 42,1 10,5 0
viên.
Trường đã chỉ đạo đầu tư về CSVC, kinh phí để
5
21 42,1 31,6 5,3
phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV.
Trường đã tổ chức học hỏi kinh nghiệm, nêu
6 gương tốt trong hoạt động phát triển năng lực 63,2 36,8 0
0
nghề nghiệp của giáo viên.
2.5.4. Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá năng lực nghề nghiệp cho đội
ngũ GV trường THCS Phù Cừ
1


13

Bảng 2.16: Kết quả khảo sát giáo viên về công tác kiểm tra đánh giá
năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV trường THCS Phù Cừ
TT

Nội dung

Mức độ đánh giá(%)
4

1 Trường có thành lập tổ kiểm tra.

3

2

1

15,8 10,5 68,4 5,3

Trường đã xây dựng tiêu chí đánh giá phát triển
10,5 15,8 63,2 10,5
năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên.
Trường có kiểm tra giáo viên về việc lập kế hoạch
3
79 21
0
0
phát triển năng lực nghề nghiệp cá nhân.
Trường có thường xuyên kiểm tra nội dung sinh
4
52,6 31,6 10,5 5,3
hoạt tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn.
Trường có kiểm tra kế hoạch của tổ chuyên môn,
5
42,1 42,1 15,8 0
nhóm chuyên môn.
Trường có kiểm tra việc thực hiện chương trình
6
31,6 42,1 26,3 0
như dự giờ, kiểm tra hồ sơ giáo án..
Trường có sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh
7
21 26,4 52,6 0
kế hoạch.
Trường có sử dụng kết quả đánh giá để thúc đẩy
8
31,6 26,3 42,1 0
giáo viên phát triển chuyên môn.
2.6. Đánh giá chung
2.6.1. Ưu điểm
a. Cán bộ quản lý
- Công tác quản lí của BGH đều có kế hoạch thực hiện cho từng năm,
tháng, tuần.
- CBQL nhà trường được đồng nghiệp đánh giá cao về năng lực nghề
nghiệp, tâm huyết, tận tụy với nghề.
b. Giáo viên
- Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, chất lượng đào tạo chuẩn và trên
chuẩn 100%.
- Điểm nổi bật của giáo viên nhà trường là phẩm chất chính trị, đạo đức
nghề nghiệp tốt, ứng xử với đồng nghiệp thuận hòa có năng lực phát triển nghề
nghiệp cao, có ý thức phấn về chuyên môn cao; đa số là các giáo viên dạy giỏi
cấp huyện và cấp tỉnh.
c. Học sinh
Đội ngũ học sinh nhà trường: HS được tuyển chọn từ 15 trường tiểu học
trong toàn huyện. Học sinh được chọn lọc, các em là học sinh đạt khá, giỏi từ
các trường Tiểu học trong huyện.
d. Phụ huynh
Đại đa số các bậc phụ huynh đều có sự nhận thức đúng đắn về việc học
tập của con em mình nên đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi để con em mình có
những điều kiện tốt trong học tập và rèn luyện.
2


14

e. Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất nhà trường ngày được củng cố, tăng cường và đã được
công nhận trường chuẩn Quốc gia, trường chất lượng cao của huyện.
2.6.2. Hạn chế
a. Cán bộ quản lý
- Tuổi đời còn trẻ, kinhg nghiệm chưa nhiều.
- Công tác thanh tra, kiểm tra đánh giá giáo viên nhiều khi còn mang tính
hình thức, chưa thực sự iệu quả.
b. Giáo viên
- Việc đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập đã được chú ý và mạnh
dạn áp dụng các phương tiện hiện đại, ứng dụng công nghệ tin học, các kỹ thuật
dạy học tích cực vào dạy học nhưng tính phổ biến chưa được triệt để ở một số
môn học.
c. Học sinh
- Học sinh nhà trường trải rộng trên địa bàn toàn huyện.
- Tỷ lệ học sinh giỏi cấp tỉnh và quốc gia chưa có tính bền vững
- Số học sinh tham dự thi vào các lớp 10 năng khiếu còn ít.
d. Cơ sở vật chất
- Thiếu sự đồng bộ, sân trường nhỏ, chưa đáp ứng đầy đủ việc học tập
môn TD và các hoạt động của học sinh. Các phòng học có diện tích nhỏ (45m2)
- Nhiều trang thiết bị đã lạc hậu, lỗi thời; phòng bồi dưỡng HSG, phòng
học bộ môn chưa được tách biệt lập.
2.6.3. Nguyên nhân
a. Nguyên nhân chủ quan
- Ngành GD&ĐT huyện Phù Cừ trong đó có trường THCS Phù Cừ luôn
nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Huyện uỷ, Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân huyện.
- Việc nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho các chủ thể trong công tác
phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ
còn hạn chế.
- Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, sàng lọc đội ngũ giáo viên
nhà trường còn mang tính hình thức chưa làm thực sự đôi khi còn nể nang chưa có
cơ chế hay biện pháp khích lệ được giáo viên có năng lực nghề nghiệp.
b. Nguyên nhân khách quan
- Khó khăn trong phát triển giáo dục THCS Phù Cừ vẫn còn một số giáo
viên tiếp cận với CNTT còn chậm, đổi mới phương pháp dạy học còn hạn chế.
- Nguồn kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển giáo viên
còn hạn chế. Chưa có chính sách đãi ngộ phù hợp với năng lực chuyên môn
nghiệp vụ của giáo viên nhà trường.
Kết luận chương 2


15

Chương 3
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÙ CỪ
, HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

3.1. Nguyên tắc định hướng cho việc đề xuất các biện pháp
3.1.1. Đảm bảo tính khoa học
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa
3.1.4. Đảm bảo tính hệ thống
3.1.5. Đảm bảo tính hiệu quả
3.2. Biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên
trường trung học cơ sở Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên theo yêu
cầu đổi mới giáo dục
3.2.1. Xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo
viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
a. Mục tiêu của biện pháp
- Là cơ sở để xây dựng, đổi mới bồi dưỡng giáo viên THCS.
- Lập kế hoạch cụ thể về công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho
ĐNGV giáo viên nhằm đáp ứng với yêu cầu thực tế của nhà trường.
b. Nội dung
- Bồi dưỡng giáo viên về tư tưởng, chính trị, kiến thức chuyên môn, kỹ
năng nghề nghiệp theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Hoàn thiện quá trình bồi dưỡng giáo viên, giúp giáo viên nhận thức việc
bồi dưỡng chuyên môn, phát triển năng lực nghề nghiệp là yêu cầu của công việc.
c. Cách thức thực hiện
- Lập kế hoạch phát triển phát triển năng lực nghề nghiệp dựa trên cơ sở
phân tích số lượng, chất lượng, phân loại giáo viên theo năng lực.
- Xác định nhu cầu, năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên trường
THCS Phù Cừ để bồi dưỡng.
- Tổ chức chỉ đạo các giáo viên nghiên cứu các văn bản, những qui định,
hướng dẫn giáo viên trong nhà trường để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi làm nòng cốt cho từng bộ môn.
- Khuyến khích và động viên giáo viên có ý thức tự học.
- Kiểm tra đánh giác việc thực hiện kế hoạch đã đề ra.
d. Điều kiện thực hiện
- Lập dự toán hỗ trợ kinh phí cho bồi dưỡng giáo viên.
- Tổ chức các hình thức bồi dưỡng cần mềm dẻo, linh hoạt.
3.2.2. Đổi mới hoạt động sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, chú trọng công tác
bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
a. Mục tiêu của biện pháp
- Giúp cho giáo viên có cơ hội tự học hỏi, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ.


16

- Hình thành nền nếp chuyên môn trong giáo viên.
- Tạo điều kiện cho các thành viên phát huy năng lực cá nhân.
- Nâng cao chất lượng về phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ
giáo viên.
b. Nội dung
- Xây dựng nề nếp sinh hoạt chuyên môn, tăng cường chất lượng sinh
hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
- Kiểm tra, giám sát nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn.
- Xây dựng thói quen đóng góp ý kiến tích cực để góp ý chuyên môn của
đồng nghiệp.
c. Cách thức thực hiện.
- Hiệu trưởng phải xây dựng văn hóa nhà trường
- Bồi dưỡng năng lực tổ chức điều hành cho đội ngũ tổ trưởng.
- Sắp xếp và bố trí thời gian SHCM hợp lý.
- BGH cần quản lý chặt chẽ nội dung các buổi SHCM.
- Cần xây dựng nề nếp sinh hoạt chuyên môn tốt.
d. Điều kiện thực hiện
- Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch cụ thể trong từng học kỳ và cho cả
năm học về quản lý tổ chuyên môn.
- Tổ trưởng chuyên môn cần xây dựng kế hoạch tổ và kế hoạch bồi dưỡng
chuyên môn, các kế hoạch khác một cách chi tiết, trách nhiệm, phù hợp với đặc
điểm nhà trường.
3.2.3. Tăng cường hoạt động chuyên đề theo cụm trường nhằm nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ
a. Mục tiêu của biện pháp
- Giúp công tác bồi dưỡng giáo viên đạt hiệu quả.
- Phát huy tốt vai trò giáo viên cốt cán trong công tác bồi dưỡng GV
- Giúp giáo viên được bồi dưỡng, được học tập về chuyên môn, nghiệp vụ.
b. Nội dung
- Nội dung chuyên đề cụm trường cần là những vấn đề chung mà giáo
viên của các trường trong cụm cần tháo gỡ
- Tiếp tục đổi mới phương pháp, ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên. Hướng dẫn phương pháp tự học; tự
bồi dưỡng và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn qua mạng cho giáo viên.
c. Cách thực hiện
- Phòng GD&ĐT chỉ đạo các cơ sở giáo dục trực thuộc tổng hợp nhu cầu
học tập, bồi dưỡng của từng giáo viên để xây dựng chương trình, kế hoạch bồi
dưỡng và tổ chức bồi dưỡng giáo viên
- Thông thường quy trình thực hiện một chuyên đề theo cụm trường như sau:
Xây dựng kế hoạch; Tổ chức thực hiện; Kiểm tra đánh giá; rút bài học kinh nghiệm
d. Điều kiện thực hiện
- Thời gian tổ chức chuyên đề cụm trường cần phù hợp với nội dung
chương trình giảng dạy và tốt nhất phù hợp với kế hoạch chung của các trường
trong cụm.


17

- Địa điểm tổ chức chuyên đề cụm trường cần chọn đảm bảo đủ điều kiện
về CSVC; chọn những giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng của
trường đại diện để giao nhiệm vụ viết báo cáo và dạy minh họa chuyên đề. Phân
công hợp lý theo sở trường và thế mạnh của giáo viên nhằm đạt hiệu quả cao
nhất của chuyên đề.
3.2.4. Bồi dưỡng thường xuyên liên tục tại nhà trường để nâng cao trình độ
chuyên môn, phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên
a. Mục tiêu của biện pháp
Nhằm nâng cao chất lượng toàn diện ĐNGV, trọng tâm là nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp dạy học, giáo dục và đạo đức tác
phong theo Chuẩn nghề nghiệp.
b. Nội dung biện pháp
- Trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên, xác
định rõ nội dung bồi dưỡng; hình thức bồi dưỡng hằng năm và theo chu kỳ.
- Lựa chọn các hình thức bồi dưỡng phù hợp.
c. Cách thực hiện
- Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ.
- Về bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ, năng lực sư phạm.
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ cho GV và CBQL.
- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn
- Tăng cường đổi mới nội dung, phương thức dự giờ, thăm lớp; kết hợp
thanh tra định kỳ và thanh tra đột xuất.
- Tổ chức thi GV giỏi các cấp theo điều lệ của Bộ GD&ĐT.
d. Điều kiện thực hiện
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa BGH nhà trường với giáo viên trong công
tác bồi dưỡng thường xuyên liên tục cho giáo viên tại nhà trường.
- Có sự chỉ đạo chặt chẽ, thống nhất từ BGH tới từng GV trong việc xây
dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng cho GV.
- Thực hiện việc phân công chuyên môn hợp lý, khoa học.
- Gắn việc bồi dưỡng của giáo viên với đánh giá thi đua cuối năm.
3.2.5.Tăng cường công tác đánh giá đội ngũ theo hướng phát triển năng lực
nghề nghiệp giáo viên
a. Mục tiêu của biện pháp
Đánh giá đội ngũ theo năng lực nghề nghiệp nhằm đánh giá đầy đủ và
chính xác được năng lực nghề nghiệp của giáo viên. Thông qua đó xác định
được những điểm mạnh, điểm yếu để từ đó cán bộ quản lý có thể đưa ra các
quyết định quản lí nhằm phát triển điểm mạnh và hạn chế điểm yếu. Ngoài ra
đánh giá chính xác, sẽ kích thích được mọi người lỗ lực phấn đấu vươn lên và
hạn chế những thiếu sót của cá nhân trong tập thể.
b. Nội dung của biện pháp


18

Đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên: đánh giá về phẩm chất
chính trị, đạo đức, lối sống. Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo
dục. Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực hoạt động chính trị, xã hội.
Năng lực phát triển nghề nghiệp.
c.Cách thực hiện
- Nhà trường xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện đánh giá một cách toàn
diện, chi tiết, cụ thể rõ ràng. Thông báo công khai cho giáo viên biết nội dung cần
kiểm tra và đánh giá.
- Nhà trường tổ chức cho mọi thành viên trong nhà trường học tập các
tiêu chuẩn đánh giá giáo viên về năng lực nghề nghiệp.
- Thành lập ban thanh tra.
- Tiến hành đánh giá về năng lực nghề nghiệp của giáo viên.
- Kết quả đánh giá giáo viên được lưu lại và so sánh với kết quả lần kiểm
tra trước đó.
d. Điều kiện thực hiện
- Hiệu trưởng lập kế hoạch đánh giá, có nội dung đánh giá và tiêu chuẩn
đánh giá theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Tiến hành đánh giá các mức độ: tự đánh giá, cấp quản lý đánh giá.
3.2.6. Đảm bảo về cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính nhằm phát triển năng lực
nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên.
a. Mục tiêu của biện pháp
Khi CSVC đầy đủ, trang thiết bị đáp ứng được yêu cầu của hoạt động dạy
và học sẽ là một động lực thúc đẩy giáo viên tích cực, chủ động, sáng tạo hơn
trong việc đổi mới phương pháp dạy học, khi tài chính được đáp ứng thì sẽ làm
cho giáo viên toàn tâm vào nghề, yêu nghề hơn, say mê với chuyên môn hơn,
cống hiến nhiều hơn từ đó phát triển được năng lực nghề nghiệp của giáo viên.
b.Cách thực hiện
- Cán bộ quản lý nhà trường xây dựng kế hoạch đầu tư, bổ sung thiết bị,
đồ dùng dạy học một cách hợp lí khoa học để tạo điều kiện tốt nhất cho giáo
viên phát huy được hoạt động giảng dạy của mình từ đó phát triển được năng
lực nghề nghiệp của giáo viên nhà trường.
- Huy động các nguồn lực tài chính từ cộng đồng để tăng cường cơ sở vật
chất, thiết bị dạy học.
c.. Điều kiện thực hiện
- Cán bộ quản lý nhà trường phải có kế hoạch sắp xếp, tổ chức hệ thống
phòng học, phòng làm việc cho phù hợp với thực tế đơn vị mình; tạo điều kiện
phục vụ tốt nhất cho giáo viên trong việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học và
ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.
- Đội ngũ giáo viên phải có ý thức và tinh thần trách nhiệm trong việc bảo
quản, giữ gìn đồ dùng dạy học, đồng thời sử dụng hiệu quả các trang thiết bị
hiện có và tích cực tự làm đồ dùng dạy học.


19

3.2.7. Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ, đổi mới công tác thi đua, khen thưởng,
tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên phát triển năng lực nghề nghiệp
a. Mục tiêu của biện pháp
- Giúp điều chỉnh, thực hiện tốt chế độ đãi ngộ đối với giáo viên.
- Đề xuất các chính sách kinh tế - xã hội hợp lí đảm bảo chế độ chính sách
đối với giáo viên THCS nói chung và giáo viên trường THCS Phù cừ nói riêng.
- Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên .
b. Nội dung
- Lập kế hoạch chi tiết, khoa học các hoạt động thi đua của giáo viên, đề
ra những công việc cần thực hiện và có biện pháp rõ ràng.
- Quan tâm đúng mức tới các hoạt động trong công tác quản lý của mình.
- Tổ chức tốt các phong trào thi đua, tạo động lực trong đội ngũ giáo viên.
- Kết hợp nhiều hình thức khen thưởng, động viện, khuyến khích.
c. Cách thực hiện
- Dành kinh phí hợp lý từ ngân sách và sử dụng các nguồn khác để bồi
dưỡng thường xuyên liên tục tại nhà trường.
- Xây dựng được bộ tiêu chuẩn đánh giá thi đua khen thưởng, khoa học,
cụ thể.
- Thành lập hội đồng thi đua, khen thưởng.
- Xác định kết quả, thành tích đạt được, đối chiếu với tiêu chuẩn đặt ra để
có kết quả chính xác, khách quan, công bằng.
- Tổ chức công tác khen thưởng dân chủ công khai.
d. Điều kiện thực hiện
- CBQL cần tham mưu cho PGD, UBND huyện có sự điều chỉnh chính
sách, chế độ đãi ngộ phù hợp với đặc điểm, nhiệm vụ của nhà trường do nhà
trường là trường chất lượng cao của huyện và chịu trách nhiệm bồi dưỡng học
sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.
- Các cấp, các ban ngành cần có cơ chế thông thoáng, tạo điều kiện cho
các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp cùng tham gia xã hội hóa giáo dục. Tăng
cường cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho nhà trường.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp được đề xuất ở trên có quan hệ mật thiết với nhau, tạo
thành một thể thống nhất, nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ
giáo viên trường THCS Phù Cừ.
Biện pháp 1: Đây là công tác quan trọng hàng đầu không thể thiếu, đồng
thời nó mang tính quyết định hiệu quả trong mọi hoạt động của bất kỳ tổ chức
nào. Kế hoạch khoa học, hợp lý thì mới khả thi và có kết quả cao.
Biện pháp 2: Đây là biện pháp bắt buộc các cấp quản lý phải quan tâm.
Biện pháp này có tác dụng lâu dài cho công tác phát triển năng lực nghề
nghiệp của giáo viên từ đó đáp ứng được mục tiêu giáo dục của nhà trường,
đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.


20

Biện pháp 3,4: Biện pháp này là nền tảng để nâng cao năng lực nghề
nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS.
Biện pháp 5: Đây là khâu quan trọng trong quá trình quản lý của hiệu
trưởng, là một trong những cơ sở để đánh giá đúng năng lực nghề nghiệp của
đội ngũ giáo viên.
Biện pháp 6, 7: Các biện pháp này có tác dụng tạo điều kiện về CSVC,
tạo điều kiện về tài chính, thông qua đó khuyến khích động viên được giáo
viên cho quá trình phát triển năng lực nghề nghiệp, là cơ sở để thực hiện các
mục tiêu giáo dục.
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất
3.4.1. Mục đích yêu cầu của khảo sát
Khảo sát một số biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ
giáo viên trường THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục mà luận văn đã đề cập
nhằm góp phần khảng định tính đúng đắn của các biện pháp trong thực tế.
3.4.2. Nội dung khảo sát
Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.
3.4.3. Phương pháp tiến hành
Để tiến hành đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất trên, tác giả đã tiến hành điều tra thông qua phiếu trưng cầu ý kiến dành
cho Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên trường THCS Phù Cừ đang công
tác giảng dạy tại trường THCS Phù Cừ.
3.4.4. Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp
Không
Rất cần Cần
Biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho
cần
thiết thiết
ĐNGV trường THCS Phù Cừ
thiết
(%)
(%)
(%)
1. Xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp
cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. 85,7
14,3
0
2. Đổi mới hoạt động sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn,
chú trọng công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
76,2
23,8
0
3. Tăng cường hoạt động chuyên đề theo cụm trường
76,2
23,8
0
nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
4. Bồi dưỡng thường xuyên liên tục tại nhà trường nâng
cao trình độ chuyên môn, phát triển năng lực nghề 66,6
33,4
0
nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS
5. Tăng cường công tác đánh giá đội ngũ theo hướng hỗ
trợ phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên
81
19
0
6. Đảm bảo về cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính nhằm 71,4
28,6
0
phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên.
7. Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ,đổi mới công tác thi
đua, khen thưởng, tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên 90,5
9,5
0
phát triển năng lực nghề nghiệp.


21
Rất cần thiết
100.0%
90.0%
80.0%
70.0%
60.0%
50.0%
40.0%
30.0%
20.0%
10.0%
0.0%

Cần thiết

Không cần thiết
90.5%

85.7%
81.0%
76.2%

76.2%
71.4%
66.6%

33.4%
28.6%
23.8%

23.8%
19.0%

14.3%

9.5%
0.0%

BP 1

0%

BP 2

0%

BP 3

0%

BP 4

0%

BP 5

0%

BP 6

0%

BP 7

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ khảo sát tính cần thiết của các biện pháp
3.4.5. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp
Rất
Không
Biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp
Khả thi
khả thi
khả thi
cho ĐNGV trường THCS Phù Cừ
(%)
(%)
(%)
1. Xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề
nghiệp cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi
85,7
14,3
0
mới giáo dục.
2. Đổi mới hoạt động sinh hoạt tổ, nhóm chuyên
môn, chú trọng công tác bồi dưỡng chuyên môn
90,5
9,5
0
nghiệp vụ.
3. Tăng cường hoạt động chuyên đề theo cụm
trường nhằm nâng cao trình độ chuyên môn
71,5
28,5
0
nghiệp vụ.
4. Bồi dưỡng thường xuyên liên tục tại nhà trường
nâng cao trình độ chuyên môn, phát triển năng lực 81
19
0
nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS.
5. Tăng cường công tác đánh giá đội ngũ theo
hướng hỗ trợ phát triển năng lực nghề nghiệp giáo 61,9
38.1
0
viên.
6. Đảm bảo về cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính
nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ 57,2
38
4,8
giáo viên.
7. Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ,đổi mới công
tác thi đua, khen thưởng, tạo điều kiện thuận lợi 81
19
0
để giáo viên phát triển năng lực nghề nghiệp.


22
Rất khả thi
100%
90%
80%
70%
60%
50%
40%
30%
20%
10%
0%

Khả thi

Không khả thi

90.5%
86%
81.0%

81.0%

71.5%
61.9%
57.2%

38.1%

38.0%

28.5%
19.0%

19.0%

14%
9.5%
4.8%
0%

BP 1

0.0%

BP 2

0%

BP 3

0%

BP 4

0%

BP 5

0.0%

BP 6

BP 7

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ khảo sát tính khả thi của các biện pháp
Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Luận văn đã hệ thống hóa và phân tích những khái niệm cơ bản về phát
triển, năng lực, năng lực nghề nghiệp giáo viên, phát triển năng lực nghề nghiệp
cho giáo viên, đội ngũ, đội ngũ giáo viên, giáo viên THCS, chuẩn nghề nghiệp
giáo viên THCS.
Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên là vấn đề có tính cấp
thiết đối với mỗi cơ sở giáo dục, vai trò của ĐNGV là rất quan trọng trong sự
nghiệp giáo dục, là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục. Sản phẩm của họ tích
hợp cả tinh thần và vật chất đó là tri thức - nhân cách. ĐNGV là bộ phận lao động
tinh hoa của đất nước, lao động, trực tiếp và gián tiếp thúc đẩy sự phát triển của
đất nước, cộng đồng đi vào trạng thái phát triển bền vững. Vì vậy, công tác phát
triển năng lực nghề nghiêp cho ĐNGV THCS là một nhiệm vụ rất quan trọng và
cần thiết vừa mang tính cấp bách trước mắt và mang tính chiến lược lâu dài, nhằm
thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020.
Phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV nói chung và cho ĐNGV
THCS nói riêng phải đảm bảo tính toàn diện, vững chắc theo tinh thần Chỉ thị
40 của Ban Bí thư TW Đảng. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ
cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương
tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng hướng và có
hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực,
đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước.


23

Luận văn đã nghiên cứu một cách có hệ thống lý luận về phát triển năng
lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên. Đồng thời luận văn cũng đã tập trung
nghiên cứu những quy định về nội dung phát triển năng lực nghề nghiệp cho
đội ngũ giáo viên, những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển năng lực nghề
nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS. Việc nghiên cứu phần lý luận đầy
đủ có hệ thống đã giúp tác giả có cơ sở khoa học để nghiên cứu thực trạng năng
lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ từ đó để từ đó đề
ra một số biện pháp có tính khả thi nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp cho
đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Luận văn đã đánh giá khá đầy đủ về thực trạng năng lực nghề nghiệp của
đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ và nội dung phát triển năng lực nghề
nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ. Luận văn đã khảo sát và
thu thập ý kiến đánh giá về các biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho
đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ.
Từ cơ sở lí luận và thực tiễn khảo sát năng lực nghề nghiệp của giáo viên
trường THCS Phù Cừ luận văn đã đề xuất 6 biện pháp nhằm phát triển năng lực
nghề nghiệp cho độ ngũ giáo viên trường THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục
- Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho
đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Biện pháp 2: Đổi mới hoạt động sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, chú
trọng công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
- Biện pháp 3: Tăng cường hoạt động chuyên đề theo cụm trường nhằm
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Biện pháp 4: Bồi dưỡng thường xuyên liên tục tại nhà trường nâng cao
trình độ chuyên môn, phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên
trường THCS.
- Biện pháp 5: Tăng cường công tác đánh giá đội ngũ theo hướng phát
triển năng lực nghề nghiệp giáo viên.
- Biện pháp 6: Đảm bảo về cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính nhằm phát
triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên.
- Biện pháp 7: Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ, đổi mới công tác thi đua,
khen thưởng, tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên phát triển năng lực nghề nghiệp.
Tác giả đề xuất các biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV
trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên nhằm mục đích góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục trường THCS Phù Cừ và thực hiện các mục tiêu
giáo dục của huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Các biện pháp tác giả đưa ra đã
được thăm dò tính cần thiết và tính khả thi thông qua việc hỏi ý kiến của BGH,
giáo viên nhà trường bằng phiếu hỏi. Kết quả khẳng định là cần thiết và khả thi.
Các biện pháp mà luận văn đề xuất có khả thi và hiệu quả nếu như ngành
GD&ĐT huyện Phù Cừ quan tâm chỉ đạo sát sao, sự phối hợp chặt chẽ của
CBQL và GV trường THCS Phù Cừ trong quá trình thực hiện biện pháp, tác giả
tin tưởng rằng nếu các biện pháp được thực hiện sẽ góp phần tích cực trong công


24

tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV trường THCS Phù Cừ mạnh về
chất lượng góp phần thúc đẩy giáo dục của trường THCS Phù Cừ, huyện Phù
Cừ, tỉnh Hưng Yên phát triển đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai
đoạn hiện nay.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Nâng cao ngân sách cho GD&ĐT từ nguồn ngân sách Nhà nước
- Ban hành các chế độ chính sách ưu đãi nhà giáo như tiền lương, nâng ngạch.
- Xây dựng chương trình về đào tạo và bồi dưỡng GV trong phạm vi cả nước.
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tham mưu với UBND tỉnh, ban hành những chính sách nhằm hỗ trợ,
khuyến khích động viên cho GV giỏi.
- Tổ chức tốt các lớp tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên về
phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên THCS.
2.3. Đối với ủy ban nhân dân huyện Phù Cừ
- Tăng cường đầu tư ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
- Có chính sách ưu đãi hợp lý trong công tác tuyển dụng, sử dụng nhân sự
có năng lực thu hút người tài.
2.4. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo Phù Cừ
- Tổ chức hội thảo, chuyên đề về chuyên môn, về công tác phát triển năng
lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên THCS.
- Phối hợp với các ban ngành để tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học đủ và đúng theo yêu cầu đổi mới của ngành, của nhà trường.
- Tổ chức tốt nhiều hình thức thi đua dạy tốt, học tốt.
2.5. Đối với trường trung học cơ sở Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh
Hưng Yên
- Nhà trường cần xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường
sát với mục tiêu, cụ thể nhà trường cần phấn đấu đạt được.
- Gắn liền công tác chuyên môn của nhà trường với công tác bồi dưỡng
phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV.
- Thường xuyên tham mưu, đề xuất với các cấp có thẩm quyền để tăng
cường các điều kiện hỗ trợ cho công tác phát triển năng nghề nghiệp cho đội ngũ
giáo viên nhà trường.
- Đảm bảo chế độ chính sách ưu đãi đối với giáo viên
- Tổ chức công tác khen thưởng dân chủ công khai



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×