Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường mầm non quận hoàng mai, thành phố hà nội theo hướng chuẩn hóa

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
--------o0o---------

CAO THU HẰNG

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN HOÀNG MAI,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN HỮU HOAN

HÀ NỘI - 2016

1



LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm luận văn, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới
TS.Trần Hữu Hoan là người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, Ban Chủ nhiệm và tất cả các
thầy, cô trong Khoa Quản lý Giáo duc, Học viện Quản lý Giáo dục đã trực
tiếp giảng dạy lớp K12 chuyên nghành Quản lý giáo dục đã trang bị kiến thức
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện luận văn
tại Học viện.
Tôi trân trọng cảm ơn lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hoàng
Mai, Thành phố Hà Nội, Ban Giám hiệu và giáo viên của 21 trường Mầm non
Công lập của Quận Hoàng Mai đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
thuận lợi để tôi hoàn thành việc thu thập số liệu phục vụ luận văn này.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia
đình, bạn bè đã luôn bên cạnh quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm
luận văn.
Xin chân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Người thực hiện

Cao Thu Hằng

i


LỜI CAM ĐOAN
Đề tài nghiên cứu: "Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các
trường Mầm non quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn
hóa" là kết quả nỗ lực cố gắng của bản thân tôi cùng với sự hướng dẫn tận
tình của giảng viên hướng dẫn khoa học TS. Trần Hữu Hoan.
Tôi xin cam đoan những lời trên đây là hoàn toàn đúng sự thật và tôi
xin chịu toàn bộ trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Học viên

Cao Thu Hằng

ii



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt

Tên đầy đủ

BD

Bồi dưỡng

BGD&ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

CBQL

Cán bộ quản lý

CM

Chuyên môn

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

CSGD

Cơ sở giáo dục

Đoàn TNCS HCM

Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh

GV

Giáo viên

GVMN

Giáo viên mầm non

HĐND

Hội đồng nhân dân

KT

Kỹ thuật

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

Phòng GD&ĐT

Phòng Giáo dục và Đào tạo

QĐ-BGD&ĐT

Quyết định Bộ Giáo dục và Đào tạo

TT-BGD&ĐT

Thông Tư Bộ Giáo dục và Đào tạo

TTCN- XD

Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng

UBND

Uỷ ban nhân dân

XH

Xã hội

iii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CÁN
BỘQUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON THEO HƯỚNG
CHUẨN HÓA ............................................................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề. .............................................................. 6
1.1.1. Nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục.......................................................................................................... 6
1.1.2. Nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng CBQL cơ sở GD Mầm
non. ................................................................................................................ 7
1.2. Khái niệm công cụ của đề tài: ............................................................. 10
1.2.1. Quản lý ............................................................................................... 10
1.2.2 Quản lý giáo dục.................................................................................. 12
1.2.3. Bồi dưỡng........................................................................................... 13
1.2.4. Bồi dưỡng quản lý .............................................................................. 14
1.2.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL cơ sở giáo dục mầm non ........... 14
1.2.6. Chuẩn, chuẩn hóa ............................................................................... 14
1.2.7. Bồi dưỡng theo hướng chuẩn hóa ....................................................... 15
1.3. Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân ...................... 15
1.3.1. Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân ........................ 15
1.3.2. Vai trò , nhiệm vụ cơ sở giáo dục mầm non ........................................ 18
1.3.3. Yêu cầu đổi mới giáo dục đối với giáo dục mầm non. ........................ 20
1.4. Bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non theo hướng chuẩn hóa 21
1.4.1.Vai trò và ý nghĩa bồi dưỡng cán bộ quản lý ....................................... 21
1.4.2. Yêu cầu về chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý có sở giáo dục mầm
non ............................................................................................................... 22
1.4.3. Chuẩn cán bộ quản lý trường Mầm non: ............................................. 23
1.4.4. Đánh giá cán bộ quản lý trường Mầm non theo chuẩn ........................ 25
iv


1.5. Nội dung quản lý cán bộ quản lý trường Mầm non theo hướng
chuẩn hóa .................................................................................................... 31
1.5.1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL trường Mầm non ..................... 31
1.5.2. Chỉ đạo thực hiện nội dung chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lí các
trường mầm non ........................................................................................... 33
1.5.3. Quản lý hình thức, phương pháp bồi dưỡng CBQL trường Mầm non . 34
1.5.4. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lí
trường Mầm non........................................................................................... 35
1.5.5. Quản lý các điều kiện phục vụ bồi dưỡng ........................................... 36
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí bồi dưỡng cán bộ quản lí trường
MN theo hướng chuẩn hóa ........................................................................ 36
1.6.1. Yếu tố khách quan .............................................................................. 36
1.6.2. Yếu tố chủ quan .................................................................................. 36
1.7 Tiểu kết chương 1 ................................................................................. 37
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN
LÝ CÁC TRƯỜNG MẨM NON THUỘC QUẬN HOÀNG MAI, HÀ
NỘI.............................................................................................................. 38
2.1. Khái quát chung về điều kiện KT-XH của quận Hoàng Mai HN ..... 38
2.2. Khái quát về tình hình giáo dục và đào tạo........................................ 38
2.2.1. Khái quát về vị trí địa lý, kinh tế – xã hội của quận Hoàng Mai.......... 38
2.2.2. Khái quát về tình hình giáo dục, giáo dục mầm non vàgiáo dục mầm
non các trường công lập của của quận Hoàng Mai. ...................................... 39
2.3. Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng ............................................... 42
2.3.1.Mục đích. ............................................................................................ 42
2.3.2. Nội dung khảo sát ............................................................................... 42
2.3.3. Đối tượng và phạm vi khảo sát. .......................................................... 42
2.3.4. Phương pháp khảo sát kiểm tra. .......................................................... 43
2.3.5. Xử lý kết quả khảo sát. ....................................................................... 43
2.4. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường mầm non
thuộc quận Hoàng Mai Hà Nội. ................................................................. 44
2.4.1. Thực trạng đội ngũ CBQL trường mầm non ....................................... 44
2.4.2. Thực trạng đánh giá CBQL theo chuẩn............................................... 46

v


2.5 Thực trạng quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý trường MN quận
Hoàng Mai, Hà Nội..................................................................................... 47
2.5.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL trường mầm non theo
hướng chuẩn hóa .......................................................................................... 47
2.5.2.Thực trang chỉ đạo thực hiện nội dung, chương trình bồi dưỡng CBQL
trường mầm non theo hướng chuẩn hóa ....................................................... 49
2.5.3. Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức bồi dưỡng theo kế hoạch 51
2.5.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả các hoạt động bồi dưỡngCBQL52
2.5.5. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ công tác bồi dưỡng CBQL
các trường mầm non ..................................................................................... 53
2.5.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi
dưỡng cán bộ quản lý ................................................................................... 54
2.6. Nhận xét chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý các
trường mầm non quận Hoàng Mai............................................................ 55
2.6.1. Điểm mạnh ......................................................................................... 55
2.6.2. Điểm hạn chế..................................................................................... 55
2.7. Tiểu kết chương 2. .............................................................................. 56
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN
BỘ QUẢN LÝ CÁCTRƯỜNG MẦM NON QUẬN HOÀNG MAI THEO
HƯỚNG CHUẨN HÓA .............................................................................. 57
3.1. Định hướng phát triển giáo dục mầm nontrong thời gian tới. .......... 57
3.1.1. Định hướng của Đảng, nhà nước ........................................................ 57
3.1.2. Định hướng phương pháp giáo dục mầm non của thành phố Hà Nội. . 61
3.1.3. Định hướng phương pháp giáo dục mầm non của quận Hoàng Mai Hà
Nội. .............................................................................................................. 63
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................. 64
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ..................................................... 64
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa........................................................ 65
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ..................................................... 65
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ........................................................ 65
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống đồng bộ toàn diện ......................... 66
3.3. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường
mầm non quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa... 66

vi


3.3.1. Biện pháp 1: Tổ chức chuyên đề nâng cao nhận thức về bồi dưỡng và
quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cán bộ quản lý trường mầm non . 66
3.3.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo thực hiện tự đánh giá năng lực của cán bộ quản lý
các trường mầm non so với CBQL hiện hành ............................................... 69
3.3.3. Biện pháp 3: Tổ chức xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý
trường mầm non phù hợp với điều kiện của các trường và cán bộ quản lý từng
đối tượng ...................................................................................................... 71
3.3.4 Biện pháp 4: Tổ chức thực hiện chương trình nội dung, hình thức,
phương pháp thực hiện và các hoạt động nhằm rèn kỹ năng tự học, tự bồi
dưỡng CBLQ trường Mâm non .................................................................... 72
3.3.5. Biện pháp 5: Tổ chức tốt bộ máy quản lý triển khai bồi dưỡng CBQL
trường mầm non theo bảng phân cấp quản lý ............................................... 77
3.3.6. Biện pháp 6:Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá công tác bồi
dưỡng CBQL trường mầm non.......................................................................78
3.3.7. Biện pháp 7: Quản lý tôt công tác thi đua, khen thưởng liên quan đến
hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non. ................................. 79
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................... 80
3.5. Tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi các biện pháp được
đề xuất trong luận văn ............................................................................... 80
3.5.1. Qui trình khảo nghiệm ........................................................................ 80
3.5.2. Kết quả khảo nghiệm .......................................................................... 82
3.6.Tiểu kết chương 3 ................................................................................. 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 86
1. Kết luận ................................................................................................... 86
2. Khuyến nghị............................................................................................ 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 90
PHỤ LỤC.................................................................................................... 93

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 2.1. Quy mô và mạng lưới trường, lớp mầm non quận Hoàng Mai ...... 40
Bảng 2.2. Đối tượng khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý các
trường mầm non công lập quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. ... 42
Bảng 2.3: Điều tra đánh giá đội ngũ CBQL các trường mầm non ................ 44
Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả điều tra đánh giá CBQL theo chuẩn trường MN ..... 46
Bảng 2.5. Tổng hợp kết quả điều tra xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL
trường mầm non (Hiệu trưởng, hiệu phó, chuyên viên)................. 48
Bảng 2.6. Tổng hợp kết quả chỉ đạo thực hiện nội dung chương trình bồi
dưỡng CBQL theo hướng chuẩn hóa (điều tra hiệu trưởng, cán bộ
phòng) .......................................................................................... 50
Bảng 2.7. Tổng hợp kết quả điều tra quản lý phương pháp, hình thức bồi
dưỡng (dành cho CBQL) .............................................................. 51
Bảng 2.8: Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả các hoạt động
bồi dưỡngCBQL ........................................................................... 52
Bảng 2.9. Tổng hợp kết quả điều tra điều kiện phục vụ công tác bồi dưỡng
CBQL (dành cho CBQL) .............................................................. 53
Bảng 2.10: Thực trạngcác yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động
bồi dưỡng cán bộ quản lý .............................................................. 54
Bảng 3.1. Mức độ khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi các biện pháp được
đề xuất trong luận văn................................................................... 82
Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng CBQL các
trường MN theo hướng chuẩn hóa. ............................................... 83

Hình 1.1. Quá trình xây dựng kế hoạch ........................................................ 32

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với xu thế đổi mới, hội nhập và phát triển giáo dục Việt Nam cũng
đang từng bước đổi mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trong bối cảnh đó, đất nước thực sự quan tâm đến đào tạo nguồn nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng đã
khẳng đinh “Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng
chuẩn hoá hiện đại hoá xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tê trong
đó đổi mới có chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục là khâu then chốt”và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng
cao dân trí, phát triển nguồn lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng
xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”.
Chiến lược Kinh tế - Xã hội (2011- 2020) đã định hướng:“Phát triển và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhất là nhân lực chất lượng cao là một
đột phá chiến lược”. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 -2020
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 23/6/2012 đã chỉ rõ “Nguyên
nhân những yếu kém bất cập trước hết là do yếu tố chủ quan, trình độ quản lý
giáo dục chưa theo kịp với thực tiễn và nhu cầu phát triển khi nền kinh tế
đang chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, chưa phối hợp tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
của Nhà nước và xã hội; chậm đổi mới cả tư duy và phương thức quản lý…
Năng lực của cán bộ quản lý giáo dục các cấp chưa được chú trọng nâng
cao…. Một số bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên suy giảm về phẩm chất
đạo đức. Nhằm khắc phục nguyên nhân những yếu kém trên, Nghị quyết Đại
hội Đảng lần thứ X khẳng định “Giải pháp then chốt là đổi mới và nâng cao
năng lực quản lý nhà nước trong GD&ĐT.
Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/06/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng
về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn
hoá, đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng
nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà
1


giáo. Chỉ thị nêu rõ “năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục chưa
ngang tầm với nhu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục”. Chế độ chính sách
còn bất hợp lý, chưa tạo được động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của
đội ngũ này. Tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng đội ngũ Nhà
giáo và Cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện”.
Gắn với GDMN Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hoàng Mai thì
công tác bồi dưỡng Cán bộ quản lý các trường mầm non có thể xem như
một tiêu chí quan trọng của giáo dục đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý.
Mong muốn bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý nhằm đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Từ nhiều năm qua Sở GDvà ĐT Hà
Nội cũng như phòng GD&ĐT quận Hoàng Mai rất quan tâm đến công
tác QLGD theo chuẩn nhất là đối với bậc học mầm non từ khi có Thông
tư 17/2011/ TT- BGD -ĐT của Bộ GD và ĐT quy định chuẩn Hiệu
trưởng; Thông Tư 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/2/2012 hướng dẫn
đánh giá, xếp loại phó Hiệu trưởng trường Mầm non.
Thực tế cho thấy việc đánh giá xếp loại cán bộ quản lý trường mầm non
phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố hàng đầu mang tính quyết định là
hồ sơ; giới thiệu một minh chứng phục vụ cho việc đánh giá và tự đánh giá
của CBQL Mầm non theo chuẩn. Để đạt chuẩn cán bộ quản lý trường mầm
non phải đáp ứng 4 tiêu chuẩn bao gồm: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề
nghiệp; Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; Năng lực quản lý trường
MN; Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ, cộng đồng và xã hội. Đây là
những căn cứ để CBQL tự đánh giá và tự xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, học
tập, rèn luyện để đạt được 4 tiêu chuẩn của cán bộ quản lý trường mầm non.
Tuy nhiên việc thực hiện đánh giá CBQL (Hiệu trưởng, Phó Hiệu
trưởng) theo hướng chuẩn của quận Hoàng Mai còn nhiều hạn chế như chưa
mạnh dạn kiểm điểm một cách trung thực, thẳng thắn. Bản thân CBQL vận
dụng một cách cứng nhắc chuẩn Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng đề ra theo quy
định mà không quan tâm đến hiệu suất,coi trọng thành tích mà không chú ý
đến tự học, tự bồi dưỡng những hạn chế của bản thân theo chuẩn. CB-GV-NV
2


tham gia đánh giá CBQL vẫn theo kiểu e kíp, then về mối quan hệ thân thiết
hơn là căn cứ vào năng lực hiệu trưởng. Từ quá trình đánh giá trên đã dẫn đến
những hạn chế, những bất cập trong quản lý như hình thức, quan liêu, cửa
quyền, chậm tiến bộ và không chịu đổi mới
Trước thực trạng trên, xuất phát từ ý nghĩa và tính cấp thiết của việc
nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL theo hướng chuẩn, tác giả lựa chọn đề tài:
“Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường Mầm non quận
Hoàng Mai, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa” làm đề tài nghiên
cứu với mong muốn đóng góp một phần trong việc nâng cao chất lượng quản
lý giáo dục mầm non nói chung và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý quận Hoàng Mai nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về công tác bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng
cán bộ quản lý trường mầm non trong địa bàn quận Hoàng Mai, Hà Nội, luận
văn đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng CBQL các trường mầm non quận
Hoàng Mai Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và hiệu quả công
tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non thuộc địa bàn nghiên cứu.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường mầm non
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
mầm non theo hướng chuẩn hóa.
4. Giả thiết khoa học
Hoạt động quản lý bồi dưỡng CBQL các trường mầm non quận Hoàng
Mai, Hà Nội có những đặc thù riêng và chưa được tổ chức, quản lý một cách
khoa học nên hiệu quả chưa cao. Việc đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng
CBQL các trường mầm non quận Hoàng Mai Hà Nội theo hướng chuẩn hóa
phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của quận Hoàng Mai, Hà Nội sẽ góp
3


phần nâng cao kết quả hoạt động bồi dưỡng CBQL các trường mầm non sẽ góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục Mầm non của quận, hoàn thiện và phát
triển năng lực CBQL đáp ứng với yêu cầu thực tiễn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống một số lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL các cơ sở
giáo dục mầm non.
5.2. Khảo sát đánh giá thực trạng pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL
các trường mầm non quận Hoàng Mai, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa.
5.3. Đề xuất biện pháp pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL các trường
Mầm non quận Hoàng Mai, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa.
5.4. Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về nội dung
Trong khuôn khổ luận văn tác giả chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản
lý hoạt động bồi dưỡng CBQL các trường Mầm non quận Hoàng Mai, Hà Nội
theo hướng chuẩn hóa. Số liệu khảo sát tập trung trong 5 năm gần đây.
6.2 Giới hạn về khách thể khảo sát
Đề tài tiến hành khảo sát CBQL bao gồm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng
và đội ngũ giáo viên mầm non của 21 trường mầm non quận Hoàng Mai từ
năm 2011 -2016
- Bồi dưỡng CBQL cơ sở giáo dục mầm non trong luận văn đề cập tới
Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng các cơ sở GDMN
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, nghiên cứu các tài liệu,
chọn lọc các quan điểm lí thuyết, quan điểm khoa học có liên quan đến hoạt
động quản lý bồi dưỡng CBQL các trường mầm non.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động quản lý của CBQL các
trưởng Mầm non của quận.
4


- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi: Trực tiếp phỏng vấn, trao đổi với lãnh
đạo của Phòng GD&ĐT; chuyên viên phụ trách mầm non, CBQL các trường MN
- Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập thông tin về công tác quản lý
hoạt động bồi dưỡng CBQL các trường mầm non nhằm đánh giá thực trạng
vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Lấy phiếu hỏi, trưng cầu ý kiến
về thực trạng bồi dưỡng CBQL trường MN
- Phương pháp chuyên gia: Tọa đàm với các chuyên gia về công tác
quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý trường MN.
7.3. Nhóm phuơng pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý kết quả nghiên cứu và rút ra
các kết luận.
8.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận công tác quản lý hoạt
động bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường mầm non quận Hoàng Mai, thành
phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý
các trường mầm non quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn
hóa. Nó còn có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các
phụ lục, luận văn trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý các cơ
sở giáo dục mầm non theo hướng chuẩn hóa.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các
trường mầm non quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các
trường mầm non quận Hoàng Mai theo hướng chuẩn hóa.
5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên là vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo mọi
điều kiện thuẩn lợi để mọi người có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường
xuyên để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù
hợp với sự phát triển KT-XH là phương châm hành động của các cấp quản lý
giáo dục.
Ở Philippin, công tác bồi dưỡng cho giáo viên không tổ chức trong năm
học mà tổ chức bồi dưỡng vào các khóa học trong thời gian học sinh nghỉ hè.
Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học
và đánh giá trong giáo dục; hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con người,
triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; hè thứ ba gồm nghiên
cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao,
kĩ năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy sách
giáo khoa, sách tham khảo….
Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm. Tùy
theo thực tế của từng đơn vị cá nhân mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các
phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định.
Cụ thể là mỗi trường cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo
chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học.
Tại Thái Lan, từ 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các
trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kĩ

6


năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội.
Triều Tiên là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi
dưỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên. Tất cả đội ngũ giáo viên đều phải
tham gia học tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và về
nghiệp vụ chuyên môn theo quy định. Nhà nước đã đưa ra hai chương trình
lớn được thực thi hiệu quả trong thập kỉ vừa qua; đó là: “Chương trình bồi
dưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng giáo viên thực hiện trong 10 năm và
“Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn tại nước ngoài.
Với một số nước trên thế giới bồi dưỡng năng lực đối với cán bộ quản
lý đều phản ánh đòi hỏi mỗi người chủ động chiếm lĩnh những công việc để
thực hiện hiệu quả vai trò người quản lý. Họ cũng luôn quan tâm đến bồi
dưỡng đội ngũ phù hợp với sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội.
Tóm lại, quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý chuẩn tạo là định hướng cho
cán bộ quản lý tự học, tự bồi dưỡng các kiến thức chuẩn đáp ứng yêu cầu cao
trong công việc và xây dựng, phát triển tổ chức nhà trường theo hệ thống
chuẩn chất lượng (trường MN chuẩn Quốc gia, chuẩn chất lượng giáo dục
trường học, chuẩn đội ngũ, chuẩn giáo dục trẻ mẫu giáo 5 tuổi, chuẩn phổ cập
GDMN trẻ 5 tuổi) trong thời kỳ đổi mới.
1.1.2. Nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng CBQL cơ sở GD
Mầm non
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người luôn quan tâm đến việc mở mang dân
trí, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục. Người đánh giá rất cao vai trò của giáo
dục đối với sự hưng thịnh của đất nước, với nhiệm vụ cực kỳ trọng đại là
nâng cao dân đức, mở mang dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài,
là động lực của sự phát triển, đưa Nước nhà tiến tới giàu mạnh, dân chủ, văn
minh, sánh vai với các cường quốc năm châu.
Trải qua các thời kỳ phát triển của Đất nước, Hồ Chí Minh luôn quan
tâm, chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau, Người chỉ rõ yêu cầu
về giáo dục "Với các cháu thiếu nhi, cần giáo dục cho chúng biết Yêu tổ quốc,
7


thương đồng bào, chuộng lao động, giữ kỉ luật, biết vệ sinh, học văn hóa" ;
Với thanh niên phải giáo dục họ luôn luôn nâng cao tinh thần yêu tổ quốc,
yêu chủ nghĩa xã hội, tăng cường tình cảm cách mạng đối với công nông,
tuyệt đối trung thành với sự nghiệp cách mạng, triệt để tin tưởng vào sự lãnh
đạo của Đảng, sẵn sàng nhận bất kỳ nhiệm vụ nào mà Đảng và nhân dân
giao cho; Đối với cán bộ thường xuyên bồi dưỡng giáo dục họ để làm việc,
làm người, làm cán bộ.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ,
Người nhắc nhở đội ngũ giáo viên "Phải yêu thương các cháu như con em
ruột thịt của mình; đồng thời không ngừng trau dồi đạo đức cách mạng, khó
khăn thì phải chịu trước thiên hạ, sung sướng thì hưởng sau thiên hạ. Phải
thường xuyên tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn, phương
pháp sư phạm để thực sự là tấm gương sáng cho học sinh noi theo. Là người
thầy thì càng phải học nhiều hơn như quan điểm của Mác đã lâu "Người đi
giáo dục càng phải được giáo dục". Hồ Chí Minh nói Người huấn luyện phải
học thêm mãi thì mới làm được công việc huán luyện của mình và nhắc lại câu
nói của Khổng Tử: Học không biết chán, dạy không biết mỏi; và lời Lê-nin
'học nữa, học mãi".
Tại Hội nghị toàn quốc lần thứ nhất về công tác huấn luyện và học
tập, khai mạc ngày 6 tháng 5 năm 1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh dạy "Học để
sửa chữa tư tưởng; học để tu dưỡng đạo đức cách mạng; học để tin tưởng vào
đoàn thể, vào nhân dân, vào tương lai của dân tộc, vào tương lai cách mạng;
học để hành". Người yêu cầu đối với việc quản lý công tác huấn luyện phải
chú ý đến các đối tượng huấn luyện cán bộ; huấn luyện đội viên của đoàn thể,
huấn luyện cán bộ của các nhánh chuyên môn, của chính quyền, huấn luyện
nhân dân.
Thực hiện lời dạy của Bác, đứng trước yêu cầu về nguồn lực trong
thời kì CNH, HĐH, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ nhà giáo; đồng thời khẳng định đội ngũ nhà giáo là nhân tố
8


quyết định chất lượng giáo dục cho nên cần phải cho nên cần phải xây dựng
đội ngũ nhà giáo theo hướng chuẩn hóa, đủ về số lượng, nâng cao chất lượng,
đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất
đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà
giáo, đáp ứng yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và
đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh sự
nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế.
Trong những năm qua có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực nói chung và nói riêng về quản lý bồi
dưỡng đội ngũ nhà giáo đáng chú ý là những công trình sau:
- Nguyễn Văn Chung (2006): Những giải pháp quản lý bồi dưỡng
giảng viên trường cao đẳng thống kê bắc ninh theo hướng chuẩn hóa. Luận
văn thạc sĩ giáo dục, viện chiến lược và chương trình giáo dục. Tác giả đã cho
thấy tầm quan trọng cấp bách đối với độ ngũ giáo viên cần phải được bồi
dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ theo chuẩn mới đủ điều kiện đáp ứng nhu
cầu của sự phát triển.
- Nguyễn Thị Lan (2007): Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ
giáo viên mầm non quận Tân Bình Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ
quản lý giáo dục, viện khoa học giáo dục Việt Nam. Tác giả đã nêu rõ giải
pháp về tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non theo
hướng chuẩn hóa, chuẩn nghề nghiệp.
- Nguyễn Thị Oanh (2006): Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng
chuyên môn cho cán bộ quản lý giáo dục mầm non tỉnh Yên Bái.
- Nguyễn Thị Vân Thoa (2006): Một số biện pháp nâng cao năng lực quản
lý cho hiệu trưởng các trường mầm non Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Nhìn chung vấn đề bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên và hoạt
động giáo dục trong trường học thì có rất nhiều công trình khoa học nghiên
cứu , đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau và những đóng góp nhất định
trong việc hoạch định chủ trương, chính sách nhằm tìm ra các giải pháp nâng
9


cao chất lượng bồi dưỡng giáo viên nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu
về quản lý, bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường mầm non theo hướng chuẩn
hóa. Những tài liệu của các tác giả nêu trên là những tư liệu quý có giá trị
tham khảo, kế thừa hỗ trợ cho tôi tiến hành nghiên cứu đề tài của mình.
1.2. Khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1. Quản lý
Theo Từ điển hán Việt: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu
cầu nhất định” hoặc “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo
những yêu cầu nhất định”
Trong thực tiễn, đã có nhiều cách hiểu và biểu đạt về khái niệm quản
lý, tùy theo mục đích tiếp cận khác nhau của mỗi tác giả qua các thời kỳ:
Thời kỳ cổ Hy Lạp đã áp dụng quản lý tập trung và dân chủ, Khái niệm
về trách nhiệm và kiểm tra có từ thời Babilon vào khoảng năm 1750 trước
Công nguyên. Thời Trung Hoa Cổ đại, các nhà hiền triết của Trung Quốc
trước công nguyên đã có những đóng góp to lớn về tue tưởng quản lý quan
trọng thuộc phạm vi vi mô, quản lý toàn xã hội theo quan điểm triết học
đương thời, vạch ra logic của quá trình quản lý xã hội theo các mức từ thấp
đến cao “tu nhân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”.
Bước sang thời kỳ Chủ nghĩa tư bản, do yêu cầu phát triển sản xuất đại
công nghiệp, dưới tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật độc lập, với sự
tham gia của nhiều trường phái và nhiều tác giả.
- Chasles Babbage (1872-1971) là người đầu tiên đề xuất phương pháp
tiếp cận có khoa học trong quản lý, quan tâm tới mối quan hệ giữa người quản
lý với bị quản lý. Các ý tưởng trên thực sự trở thành một học thuyết nhờ đóng
góp của Frederich Wiliam Taylor (1856- 1915) người Mỹ cho là: “Quản lý là
nghệ thuậ biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào
bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất” [32, tr.30].
- Nhà lý luận người Pháp Paul Hersey Eayol (1841- 1925) cha đẻ của
thuyết quản lý cho rằng “Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ
10


chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra”. Đó chính là năm chức quản lý do
ông làn đầu tiên đề ra [12,tr.31].
- Đại diện tiêu biểu cho thuyết tổ chức trong quản lý, Max Weber
(1864 – 1920) thì đề ra mô hình tổ chức để quản lý. Những yếu tố trọng yếu
trong mô hình tổ chức là sự phân công lao động, sắp xếp vị trí từng người
trong tổ chức, quy định nội quy và thủ tục quản lý, lựa chọn người một cách
nghiêm ngặt cùng với chế độ lương thưởng, đề bạt hợp lý [8, tr.33].
- Mary Parker Foller (1868 - 1933) thì lại quan tâm đến khía cạnh tâm
lý và xã hội trong quản lý. Trong quan hệ quản lý, bà đề cao sự hợp tác thống
nhất giữa các nhà lãnh đạo và quản lý, giữa người lao động và quản lý nhằm
phát triển các quan hệ con người tốt đẹp như một nguồn lực để tăng năng suất
và hiệu quả lao động [12,tr.39].
Các nhà kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lê Nin tuy không để lại những
tác phẩm chuyên nghiên cứu về quản lý, nhưng tác phẩm về kinh tế và chính
trị, xã hội, các ông đã lí giải một cách đầy đủ hơn và phản ánh chính xác
những nét đặc trưng cơ bản của hoạt động quản lý. Theo lý luận của Chủ
Nghĩa Mác Lênin, quản lý xã hội một cách khoa học “là sự tác động có ý thức
của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay hệ thống khác nhau của hệ thống xã
hội, trên cơ sở vận dụng đúng đắn những quy luật và xu hướng khách quan
vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục
đích đặt ra” [23, tr.7].
Các nhà khiển học như A.I. Berg cho rằng “Quản lý là một quá trình
chuyển một hệ động lực phức tạp từ trạng thái này sang trạng thái khác nhờ
sự tác động vào các phần tử biến thiên của nó. [11, tr.30].
Ở Việt Nam bên cạnh các tác giả trong lĩnh vực khoa học quản lý cũng
có một số tác giả đưa ra các định nghĩa khác nhau về “quản lý”
Theo tác giả Trần Kiểm “Quản lý là tác động của chủ thể quản lý trong việc
huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối nguồn lực (nhân tài, tài
lực, vật lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là trong tổ chức) một cách tối ưu nhằm
đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”. [22, tr.23].
11


Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng “Quản lý là những tác động có
định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ
chức nhằm đạt được mục đích nhất định” [28, tr.24].
Như vậy, ở mỗi góc độ, mỗi lĩnh vực khác nhau theo chiều dài lịch sử
lại có nhiều cách hiểu, cách nhìn nhận và định nghĩa về quản lý khác nhau. Từ
những khái niệm về quản lý nêu trên thì quản lý có đặc điểm chung là:
- Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đên
tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm thực hiện các mục
tiêu dự kiến.
- Quản lý là tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể
quản lý (người quản lý) tới khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ
chức về mặt chính trị, văn hóa, kinh tế xã hội….. bằng một hệ thống các luật
lệ, chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm làm
cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức.
Do đó khái niệm về quản lý chung nhất là: Quản lý là sự tác động có tổ
chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm khai thác
có hiệu quả tiềm năng và cơ hội của tổ chức, đạt đến mục tiêu của tổ chức đề
ra trong môi trường luôn luôn thay đổi.
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này thì khái niệm quản lý được nhìn
nhận từ góc độ hoạt động quản lý và người quản lý là sát với khái niệm quản
lý khi vận dụng vào quản lý nhà trường: “Quản lý là quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa,
tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra”.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục
Theo P,V Khuđôminxki: quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
đến tác cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng
sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ
12


Theo Phạm Minh Hạc: quản lý nhà trường (quản lý nói chung) là thực
hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa ra
nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục,
mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh.
Trần Kiểm cho rằng: quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trên cơ sở nhận
thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của
giáo dục, sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em.
Vậy ta có thể hiểu quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích,
có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhăm làm cho hệ thống được
các tính chất của nhà trường và xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm là
hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa thế hệ trẻ tới mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.
Quản lý giáo dục là một quá trình triển khai và thực hiện có hiệu quả việc
thực hiện các mục tiêu đào tạo, các chủ trương chính sách giáo dục quốc gia,
nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục.
1.2.3. Bồi dưỡng
Tác giả Nguyễn Minh Đường cho rằng: “Bồi dưỡng có thể coi là quá
trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong mỗi cấp
học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ”.
Hoặc bồi dưỡng chính là quá trình tiếp nối đào tạo nhằm nâng cao năng
lực và phẩm chất chuyên môn cho người lao động, là quá trình cập nhật hóa
kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc
củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề [19,tr.13]
Tác giả Nguyễn Lộc chủ biên trong giáo trình “cơ sở lý luận quản lý
trong tổ chức giáo dục” đã ghi rõ: Bồi dưỡng là quá trình liên tục bổ sung
nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, nâng cao năng
lực hoặc phẩm chaatsnois chung trên cơ sở của những kiến thức, khả năng đã
được đào tạo trước đó [25, tr.154]
13


Như vậy, có thể hiểu bồi dưỡng thực chất là làm giàu vốn kiến thức từ
việc bồi đắp những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở nuôi
dưỡng, giữ gìn cái cũ còn phù hợp để mở rộng hệ thống những tri thức,khả
năng nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu công việc, mục tiêu giáo dục.
Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc
đã lạc hậu, bổ túc thêm về nghiệp vụ, BD thêm hoặc củng cố các kỹ năng
nghề nghiệp.
1.2.4. Bồi dưỡng quản lý
Từ thực tiễn và tư liệu về quản lý giáo dục cho ta thấy,Bồi dưỡng quản
lý là qua trình bồi dưỡng người quản lý, người lãnh đạo phát triển năng lực và
tư cách người lãnh đạo trường học đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu đổi mới của
giáo dục học Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.
Bồi dưỡng người quản lý nâng cao nhận thức, trách nhiệm phân các
nguồn lực về nhân lực, tài lực, vật lực của trường học, vận hành hoạt động đạt
mục tiêu giáo dục của tổ chức.
Bồi dưỡng năng lực lãnh đạolà bồi dưỡng khả năng xác định phương
hướng, mục tiêu lâu dài (cả trung hạn và dài hạn), lựa chọn chủ trương chiến
lược, điều phối các mối quan hệ và động viên, thuyết phục con người nhằm
đạt hiệu quả hoạt động công việc của tổ chức.
1.2.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non
Quản lý bồi dưỡng CBQL là quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ
đạo thực hiện cập nhật các thông tư, văn bản, kiến thức, củng cố, mở mang và
trang bị những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho CBQL trong quá
trình thực hiện chỉ đạo nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ. Quản lý đảm bảo
việc thực hiện chức năng quản lý trong quá trình tổ chức bồi dưỡng CBQL,
từ chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển các khâu kiểm tra đánh giá để
hoạt động bồi dưỡng CBQL đạt được mục tiêu và hiệu quả
1.2.6. Chuẩn, chuẩn hóa
- Chuẩn: Standard, theo Oxford American Dictionary có nghĩa là chuẩn,
tiêu chuẩn dùng để đo, trắc nghiệm đồ vật, xác định chất lượng công việc, xác
định chuẩn ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) mức độ thành thạo trong chuyên môn.
14


Theo từ điển tiếng việt: Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối
chiếu, để hướng theo đó mà làm cho đúng, chuẩn còn là cái được chọn làm
mẫu để thực hiện một đơn vị đo lường.
- Chuẩn hóa: Theo tài liệu nghiên cứu Văn kiện Đại Hội của Đảng
(NXB Chính trị Quốc gia năn 2001) nói về nội dung chuẩn hóa giáo dục như
sau: “Có thể hiểu bước đầu nội dung của chuẩn hóa trước hết là chẩn hóa
chương trình, nội dung giáo dục, sách giáo khoa, giáo trình và chương trình
giáo dục (kiểm tra, đánh giá, chất lượng ), xác định rõ tiêu chí đánh giá sản
phẩm xã hội của giáo dục là con người.
Chuẩn hóa là quá trình xác định mục tiêu dùng để đo lường và đánh giá,
tổ chức hoạt động nhằm thực hiện tiêu chí xác định.
Chuẩn hóa cán bộ quản lý là một quá trình tổ chức hoạt động nhằm
thực hiện những tiêu chuẩn của người lãnh đạo, nhà quản lý đã được xác định
đáp ứng yêu cầu trong công việc quản lý, điều hành vào thực tiễn .
1.2.7. Bồi dưỡng theo hướng chuẩn hóa
Bồi dưỡng theo hướng chuẩn hóa là quá trình tổ chức bồi dưỡng CBQL
để đạt được những tiều chuản của người lãnh đạo, nhà quản lý đã đề ra các
tiêu chí được xác định là chuẩn
1.3. Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1.1. Vị trí, mục tiêu giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
GDMN là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền
móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ,tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em,có
ảnh hưởng lớn đến chất lượng của các cấp học sau. Điều 21 – Luật giáo dục
sửa đổi, bổ sung năm 2009 ghi rõ: GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tháng tuổi.
GDMN có vai trò rất quan trọng đến sự hình thành và phát triển nhân
cách toàn diện cho trẻ về đức, trí, thể, mỹ, lao động và chuẩn bị tâm thế tự tin,
hành trang cho trẻ 5 tuổi vững bước và trường tiểu học. Những nghiên cứu về
15


tâm lý trẻ đã khẳng định, trong độ tuổi từ 1-5 tuổi, trẻ có nhiều đặc điểm phát
triển không giống bất cứ giai đoạn nào, nó tạo ra những bước nhảy vọt trong
sự phát triển nhiều mặt của tâm lý, sinh lý. Vì vậy sự tác động của giai đoạn
này càng sớm, càng tận dụng được cơ hội cho sự phát triển tiềm năng lực, trí
tuệ và nhân cách của trẻ.
Nhà tâm lý học Xô Viết Macarenco nói “những cơ sở cơ bản của việc
giáo dục đã được hình thành từ trước tuổi lên 5. Những điều dạy trong thời kỳ
đó chiểm 90% tiến trình giáo dục trẻ. Về sau này, việc giáo dục con người
vẫn tiếp tục, nhưng là lúc bắt đầu nếm quả, còn nụ cười đã vun trồng từ năm
đầu tiên ”
Nhà tâm lý học Usinxki thì khẳng định “5 năm đầu tiên ngôn ngữ trẻ
phát triển với tốc độ nhảy vọt mà một người ở lứa tuổi thanh niên học trong
20 năm không bằng”
Ngày nay với nhận thức đúng đắn, đánh giá toàn diện về giá trị con người
thì công tác chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non càng ngày mang một ý nghĩa sâu
sắc, càng trở thành đạo lý của thời đại văn minh. Sự cần thiết của vấn đề chăm
sóc, giáo dục trẻ em trước 6 tuổi gắn với vấn đề nhân lực được đặc biệt quan
tâm, trở thành trung tâm chiến lược Quốc gia của cả nước trong thế kỷ XXI.
Trong báo cáo của Hội đồng Quốc tế về giáo dục năm 1996 “chúng ta,
những nhà giáo dục sẽ cố gắng hết sức mở rộng cơ hội học tập ở lứa tuổi
mầm non trên toàn thế giới, coi như một phần của sự thúc đẩy việc làm cho
giáo dục cơ sở thông thường trờ thành hiện thực”
Tại Đại hội Ban chấp hành Trung ương khóa IX (4/2001) khẳng định vị
trí đặc biệt của GDMN: “Chăm lo phát triển GDMN, mở rộng hệ thống nhà
trẻ và trường, lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt là ở nông thôn
và những vùng đặc biệt khó khăn”
Trong xu thế CNH, HĐH về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN,
để phấn đấu cho một xã hội công bằng, văn minh và thể hiện tinh thần nhân
văn của chế độ XHCN, GDMN cần đảm bảo công bằng và phát triển cho mọi
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×