Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động dạy học trong trường tiểu học theo định hướng mô hình trường học mới việt nam tại thành phố lào cai (tt)

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Xuất phát từ mô hình trường học mới là sự chuyển đổi từ mô hình nhà trường
truyền thống sang mô hình nhà trường được xây dựng và phát triển dự trên quan
điểm giáo dục định hướng năng lực người học, trong đó coi trọng giáo dục lấy học
sinh làm trung tâm. Vì thế có thể nói, mô hình trường học mới thực chất là một cách
tiếp cận, một sự thể nghiệm mô hình trường học của đổi mới căn bản toàn diện giáo
dục Việt Nam
Xuất phát từ thực tiễn có sự tương đồng và khả năng áp dụng từ mô hình giáo
dục của Côlômbia với giáo dục Việt Nam, từ năm học 2011-2012, Bộ Giáo dục và
Đào tạo thí điểm thực hiện dạy học theo mô hình VNEN tại 1.447 trường tiểu học
trên cả nước. Qua 4 năm thực hiện, học sinh ở các lớp học theo mô hình VNEN có
nhiều tiến bộ, các em chủ động, tích cực trong giờ học, năng động, sáng tạo, tự tin
trong cuộc sống. Từ hiệu quả ban đầu này, ngành giáo dục và đào tạo đã nhân rộng
ra các trường tiểu học khác trên toàn quốc. Tính đến năm học 2015-2016 đã có hơn
2.856 trường nhân rộng theo mô hình VNEN và bắt đầu mở rộng lên cấp Trung học
cơ sở.
Mặt khác Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới thuộc vùng trung du và miền
núi phía Bắc của Việt Nam và là một trong những tỉnh thuộc nhóm ưu tiên 1 của Dự

án Mô hình trường học mới Việt Nam, toàn tỉnh có 81 trường tiểu học tham gia Dự
án. Tại TP. Lào Cai có 8 trường tiểu học tham gia Dự án và hiện nay có thêm rất
nhiều trường nhân rộng theo mô hình VNEN.
Để có thể áp dụng thành công mô hình VNEN tại TP. Lào Cai nói riêng và tỉnh
Lào Cai nói chung thì việc quản lý hoạt động dạy học theo mô hình mới cần phải
được đặc biệt quan tâm. Việc nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý phù
hợp với yêu cầu của nhà trường nói chung và quản lý dạy học theo mô hình VNEN
là một đòi hỏi cấp bách hiện nay. Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động
dạy học trong trường tiểu học theo định hướng Mô hình trường học mới Việt Nam
tại TP. Lào Cai " làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu.
Đề tài đặt mục đích nâng cao hiệu quả các hoạt động quản lý dạy học trong
việc áp dụng mô hình trường học mới (VNEN) trong một số trường Tiểu học trên


2

địa bàn TP. Lào Cai, thông qua việc nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý
phù hợp.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.2. Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học theo mô hình VNEN và thực
trạng công tác Quản lý hoạt động dạy học trong trường tiểu học tại TP.Lào Cai theo
mô hình trường học mới và phân tích nguyên nhân của thực trạng;
3.3. Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện
pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác Quản lý hoạt động dạy học
trong trường tiểu học theo mô hình VNEN tại TP.Lào Cai.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài.
Do điều kiện và khả năng có hạn, tác giả luận văn tập trung nghiên cứu công
tác Quản lý hoạt động dạy học trong một số trường tiểu học tại TP. Lào Cai theo mô
hình trường học mới Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2016.
Tuy nhiên để có được các giải pháp quản lí hiệu quả, đề tài sẽ dành một phần
quan trọng nghiên cứu thực trạng hoạt động dạy học theo mô hình VNEN ở một số
trường Tiểu học trên địa bàn TP. Lào Cai từ năm học 2013-2014 đến nay.
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
5.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học theo mô hình VNEN ở một
số trường tiểu học tại TP.Lào Cai.
5.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học trong trường tiểu học
tại TP.Lào Cai theo mô hình VNEN.
6. Giả thuyết khoa học.
- Hoạt động dạy học theo mô hình VNEN sẽ góp phần nâng cao chất lượng


giáo dục trong các trường tiểu học nói chung và ở TP. Lào Cai nói riêng. Hoạt động
dạy học theo mô hình VNEN đã và đang được thực hiện trong các trường tiểu học
tại TP. Lào Cai nhưng hiệu quả chưa cao, chưa nhận được nhiều sự quan tâm của xã
hội.
- Việc nâng cao nhận thức và đáp ứng đủ các điều kiện về dạy học theo mô
hình VNEN trong các trường TH ở TP. Lào Cai và áp dụng một số biện pháp quản
lý phù hợp từ lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra đánh giá sẽ góp phần nâng


3

cao chất lượng dạy học theo mô hình VNEN ở các trường TH TP. Lào Cai nói riêng
và Tỉnh Lào Cai nói chung.
7. Phương pháp nghiên cứu.
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng
7.4. Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ.
8. Ý nghĩa khoa học của đề tài.
8.1. Về lý luận.
Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công tác quản lý hoạt động dạy học trong
trường tiểu học tại TP.Lào Cai theo định hướng mô hình trường học mới, chỉ ra những
thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số phương pháp
quản lý hiệu qủa cho hoạt động này.
8.2. Về thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác Quản lý hoạt động dạy
học trong các trường tiểu học theo định hướng mô hình VNEN tại TP. Lào Cai.
9. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
chia thành 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học trong trường tiểu học
theo định hướng mô hình trường học mới Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học trong các trường
tiểu học theo định hướng mô hình trường học mới Việt Nam tại TP. Lào Cai
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng mô
hình trường học mới tại TP. Lào Cai.


4

Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG MÔ HÌNH
TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề:
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
Đề tài tiến hành nghiên cứu các công trình liên quan tới hoạt động dạy học,
quản lý hoạt động dạy học như: Khổng tử (511-479 trước CN); Xoocrat (469-339
trước CN); J.A.Coomenxki (1592-1670); Howard Gardner (năm 1985),…Đồng thời
sơ lược về mô hình trường học mới - Escuela Nueva (EN) từ đó rút ra đánh giá là
một trong ít mô hình phù hợp với điều kiện giáo dục của các nước đang phát triển.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Đề tài tiến hành nghiên cứu các nghiên cứu vấn đề quản lý và quản lý trong
GD với các tác giả như: Trần Quốc Thành, Đặng Vũ Hoạt, Trần Kiểm, Trần Hồng
Quân, Phạm Minh Hạc, Phan Trọng Luận. Bên cạnh đó khái quát về quá trình áp
dụng về mô hình trường học mới tại Việt Nam nói chung, và áp dụng mô hình này ở
tỉnh Lào Cai nói riêng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể
quản lý tới khách thể quản lý bằng các định chế xã hội, bằng tổ chức nguồn nhân
lực, tài lực, vật lực, uy tín của cơ quan quản lý hoặc người quản lý nhằm sử dụng có
hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục đích đã đề ra
trong điều kiện môi trường luôn biến động.
1.2.2. Quản lý giáo dục
QLGD là những tác động có hệ thống, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy
luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt
mục tiêu đã đề ra.
1.2.3. Quản lý trường học
Nhà trường là một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp thực hiện mục tiêu đào
tạo, giáo dục nhân cách bằng việc truyền thụ những tri thức, đạo đức mà nhân loại


5

đã sàng lọc, triết xuất được cho thế hệ trẻ. Vì vậy, nhà trường trong bất cứ xã hội
nào cũng sẽ là tâm điểm hội tụ của hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục.
1.2.4. Hoạt động dạy học
Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn gồm hoạt động dạy và hoạt động học
luôn luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau. Sự tương tác
giữa dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó dạy giữ vai trò chủ đạo.
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học trong trường tiểu học
Để quản lí hoạt động dạy học có hiệu quả cần tuyệt đối chú ý đến những vấn
đề cơ bản sau:
+ Chỉ đạo nội dung chương trình dạy học.
+ Quản lí việc sử dụng sách giáo khoa là pháp chế trong quản lí tài liệu,
hướng dẫn dạy và học.
+ Chỉ đạo hoạt động dạy học trên lớp.
+ Chỉ đạo việc giám sát, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh.
1.3. Hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới
1.3.1. Tổng quan về mô hình trường học mới (VNEN)
1.3.2. Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) với xu thế phát triển
của giáo dục thế giới
1.3.3. Các đặc trưng cơ bản của mô hình VNEN
1.3.4. Nội dung dạy học theo mô hình VNEN
Những nội dung cơ bản của mô hình:
- Hoạt động của học sinh được coi là trung tâm của quá trình dạy học.
- Tài liệu hướng dẫn học tập, được thiết kế cho học sinh hoạt động, tự học, học
nhóm và học cả ngày; dùng chung cho giáo viên, học sinh và gia đình.
- Đánh giá học sinh thường xuyên theo quá trình học tập nhằm kiểm tra và
hướng dẫn phương pháp học tập có hiệu quả cho học sinh.
- Môi trường học tập thân thiện và hiệu quả.
- Giáo viên có vị trí mới; được bồi dưỡng thường xuyên.
1.3.5. So sánh mô hình VNEN với mô hình dạy học truyền thống đang
thực hiện.
Giữa mô hình nhà trường truyền thống và mô hình VNEN về nội dung dạy học
không thay đổi, đều dạy theo chương trình hiện hành, theo chuẩn kiến thức, kỹ


6

năng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Phương pháp, hình thức dạy học,
phương pháp đánh giá học sinh trong mô hình VNEN được thay đổi cơ bản để phù
hợp với xu thế đổi mới sư phạm chung của nhiều quốc gia tiên tiến trên thế giới.
1.4. Quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới (VNEN)
1.4.1. Quản lý công tác lập kế hoạch dạy học theo mô hình VNEN
Việc lập kế hoạch quản lý dạy học theo mô hình VNEN là khâu quan trọng nhất,
được thực hiện trước tiên cho công tác quản lý. Khi lập kế hoạch, thủ trưởng đơn vị
cần phải nắm chắc kế hoạch của cấp trên, dựa vào chỉ thị, hướng dẫn thực hiện nhiệm
vụ năm học và phân phối chương trình theo quy định đồng thời căn cứ vào đặc điểm
tình hình thực tế của nhà trường để xây dựng kế hoạch cho phù hợp. Trong kế hoạch
phải thể hiện rõ mục tiêu, thời gian, địa điểm thực hiện, cán bộ phụ trách, lực lượng
tham gia, các điều kiện đảm bảo thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả cao nhất.
1.4.2. Quản lý công tác tổ chức dạy học theo mô hình VNEN
Nhà trường phải tuyên truyền, phổ biến đến toàn thể giáo viên , học sinh và
phụ huynh học sinh để họ hiểu về mô hình VNEN và cùng thực hiện.
Tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp đối tượng học sinh, đảm bảo
chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của GV và HS.
Hướng dẫn GV xây dựng kế hoạch dạy học và tổ chức cam kết chất lượng
dạy học cho từng lớp học và môn học …
Xây dựng đội ngũ đáp ứng các yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học và
giáo dục mới, tiếp cận định hướng phát triển năng lực học sinh, đồng thời khả thi
trong điều kiện của nhà trường tiểu học.
Phối hợp chặt chẽ với cộng đồng, ban ngành đoàn thể địa phương và đơn vị
liên quan thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường.
1.4.3. Quản lý công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học theo mô hình VNEN
* Chỉ đạo hoạt động dạy của giáo viên: Trong quá trình chỉ đạo các hoạt động
dạy học theo Mô hình VNEN, người quản lý thực hiện các công việc như:
- Chỉ đạo GV xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động học của từng GV trên cơ
sở kế hoạch của tổ chuyên môn và nhà trường
- Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế hoạch
* Chỉ đạo việc quản lý hoạt động học tập của học sinh


7

- Quản lý hoạt động của học sinh phải bao gồm các hoạt động học tập, các
hoạt động tập thể, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí trong nhà trường.
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh quan trọng nhất là phải phát huy
được tính tự quản, tự giác, năng động, sáng tạo, thân thiện và hiệu quả của học sinh.
1.4.4. Quản lý công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá dạy học theo mô hình VNEN
Việc giám sát, kiểm tra đánh giá dạy tập trung vào các vấn đề chủ yếu sau:
- Giám sát việc thực hiện phân phối chương trình nhà trường đã xác định theo
các qui định cho. Trong đó đặc biệt cần theo dõi, đôn đốc các giáo viên thực hiện kế
hoạch dạy học cho các đối tượng đúng với kế hoạch dạy học đã xác định.
- Giám sát và kiểm tra chặt chẽ việc tổ chức các hoạt động cho học sinh, tăng
cường vai trò trao đổi thông tin giữa cán bộ quản lý nhà trường với đội ngũ giáo viên.
- Quan sát, theo dõi các hoạt động của giáo viên và học sinh tham gia học tại
trường qua các giờ học, buổi học và thông qua các hoạt động tập thể.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên định kì qua việc dự giờ,
khảo sát chất lượng học sinh các môn học.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường
học mới (VNEN)
1.5.1. Các yếu tổ khách quan
Kinh phí, ngân sách dành cho giáo dục.
Cơ sở vật chất.
Đồ dùng dạy học
Tài liệu hướng dẫn học
1.5.2. Các yếu tố chủ quan
Nhận thức của cán bộ, giáo viên
Nhận thức của phụ huynh học sinh
Việc đổi mới về cách đánh giá học sinh
Yêu cầu đổi mới về phân cấp quản lý kinh phí cho các đơn vị trường học.
Đội ngũ Hiệu trưởng các trường tiểu học.


8

Tiểu kết chương 1
Mô hình VNEN tại Việt Nam được triển khai thử nghiệm song những kết quả bước
đầu đã cho thấy đây là một mô hình trường học hiệu quả cần được nhân rộng, trước mắt là
ở cấp học tiểu học. Song để thực hiện thành công mô hình cần có những biên pháp quản lý
hoat động dạy học phù hợp. Nội dung quản lý hoạt động dạy học trong trường tiểu học
theo Mô hình VNEN bao gồm các công việc đó là: Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy
học; Tổ chức triển khai kế hoạch dạy học; Chỉ đạo hoạt động dạy học; Kiểm tra giám sát,
đánh giá hoạt động dạy học. Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động dạy học trong
trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay được xác định bao gồm các nhân
tố khách quan và nhân tố chủ quan


9

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG MÔ HÌNH
TRƯỜNG HỌC MỚI Ở TP. LÀO CAI
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Lào Cai
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Thành phố Lào Cai là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên
là 22.697,2 ha.
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Thành phố Lào Cai có 17 xã, phường, 418 thôn, tổ dân phố. Năm 2016 dân số
thành phố có trên 150.000 người.
2.2. Sơ lược về tình hình giáo dục của TP. Lào Cai
2.2.1. Quy mô trường lớp (bảng 2.2 – khóa luận bản chính)
Quy mô học sinh của thành phố đã được mở rộng theo từng năm học các năm học
sau đều tăng so với năm học trước. Năm học 2015-2016 quy mô mạng lưới trường lớp
học sinh tiếp tục phát triển; Toàn thành phố có 70 trường; trong đó mầm non: 30 tăng 01
trường so với năm học 2014-2015, Tiểu học: 20, THCS: 17, TH&THCS: 3).
Có 834 lớp/26131 học sinh và 43 nhóm trẻ gia đình với 181 trẻ (tăng 1413 học
sinh). Mầm non 277lớp/8573 trẻ; Tiểu học 350 lớp/10629 học sinh; THCS 207
lớp/6929 học sinh.
2.2.2. Chất lượng giáo dục (bảng 2.3 – khóa luận bản chính)
Chất lượng giáo dục tiếp tục dẫn đầu trong toàn tỉnh, nhiều trường tiểu học là
điểm đến thăm quan học tập kinh nghiệm của các trường trong và ngoài tỉnh. Nổi
bật trong năm học 2014-2015, Giáo dục thành phố đã xác định được tinh thần cốt
lõi khi triển khai dạy học theo mô hình VNEN; đồng thời triển khai quyết liệt cơ
bản có hiệu quả việc đánh giá xếp loại học sinh tiểu học theo Thông tư 30/2014/TTBGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã dần nhận được sự đồng
thuận của dư luận xã hội.
Về cơ sở vật chất : Tích cực chỉ đạo các trường bổ sung trang thiết bị, đồ dùng
phục vụ công tác dạy và học. Số trường đạt chuẩn quốc gia 38 đạt 63.3% trong đó
trường đạt chuẩn mức độ II: 08 trường(vượt 01 trường so với mục tiêu Đại hội
Đảng bộ thành phố đã đạt ra.


10

2.2.3. Đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý (bảng 2.4 – khóa luận bản
chính)
Toàn thành phố hiện có 1583 CBQL, giáo viên và nhân viên. Tỷ lệ nhà giáo
đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo chiếm tỷ lệ 100% (trong đó trên chuẩn
là 66% vượt 1% so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra). Năm 2015 đã có 87 CBQL có trình
độ trung cấp lý luận chính trị và 339 viên chức có trình độ sơ cấp lý luận chính trị
đạt 34%, đảm bảo tiến độ thực hiện mục tiêu giai đoạn về số viên chức có trình độ
sau đại học.
2.3. Tổ chức khảo sát thực trạng
2.3.1. Mục tiêu khảo sát
2.3.2. Đối tượng khảo sát
2.3.3. Nội dung khảo sát
2.3.4. Phương pháp khảo sát
2.3.5. Phương pháp đánh giá
2.4. Thực trạng tổ chức hoạt động dạy học trong trường tiểu học theo mô hình
trường học mới (VNEN) ở TP. Lào Cai
2.4.1. Quy mô số trường tiểu học đang triển khai mô hình VNEN
Bảng 2.5: Quy mô trường, lớp, học sinh thực hiện Mô hình trường học mới cấp
tiểu học tại TP. Lào Cai qua các năm học
Năm học

Số
trường

Lớp 2
Số
lớp

Số HS

Lớp 3
Số
lớp

Số HS

Lớp 4

Lớp 5

Số

Số

Số

Số

lớp

HS

lớp

HS

2012-2013

8

30

910

25

835

2013-2014

8

30

874

31

1031

29

2014-2015

10

40

1363

35

1107

35

2015-2016

16

53

1872

54

1882

51

Tỷ lệ học
sinh/lớp

31,7
940
116
2
155
7

31,6
28
52

915
146
4

32,9
32,2

Nguồn: Báo cáo của Sở giáo dục và Đào tạo Lào Cai
Năm học 2012-2013 thực hiện chỉ đạo của Sở giáo dục - đào tạo tỉnh Lào Cao,
ngành giáo dục TP. Lào Cai đã tổ chức dạy học thí điểm tại 8 trường tiểu học và


11

đến năm học 2015-2016 thành phố đã nhân rộng toàn phần hoặc thí điểm một phần
theo mô hình trường học mới tại 8 trường TH trên địa bàn TP.
2.4.2 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, PHHS về mô
hình trường học mới ở TP. Lào Cai
Bảng 2.6: Nhận thức của CBQL và GV về ý nghĩa của mô hình VNEN
Nội dung nhận thức

Kết quả

Tỷ lệ %

Là mô hình trường học hiệu quả

74/74

100%

Là mô hình trường học cộng đồng

61/74

82,43%

Là mô hình trường học tích cực

62/74

83,78%

Là một phương thức sư phạm mang tính chuyển đổi nhằm
nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường

65/74

87,83%

Các nội dung khác
Về cơ bản đa số cán bộ quản lý và giáo viên các trường tiểu học đã có nhận
thức tương đối đầy đủ về mô hình trường học mới và tính ưu thế của mô hình
VNEN.
Qua khảo sát PHHS các trường TH trên địa bàn thể hiện ở bảng 2.7 (khóa luận
bản chính) cho thấy, không có PHHS hiểu rõ mô hình trường học mới; 10% PHHS
nắm được nội dung này ở mức độ khá; 39% PHHS hiểu ở mức độ trung bình; 40%
PHHS mới chỉ nghe qua nhưng không biết và 11% PHHS chưa nghe cụm từ này
bao giờ, với kết quả như trên có thể kết luận PHHS ở các trường trên hầu như chỉ
nghe nói về mô hình trường học mới mà chưa hiểu rõ về mô hình.
Trong thời gian tới, ngành GD&ĐT TP. Lào Cai cần thực hiện tốt công tác
tuyên truyền, bồi dưỡng về ý nghĩa cũng như nội dung của dạy học theo mô hình
trường học mới đến PHHS, GV và học sinh.
2.4.3. Thực trạng hoạt động dạy học theo mô hình VNEN tại các trường
tiểu học trên địa bàn TP. Lào Cai
2.4.3.1. Hoạt động dạy của Giáo viên
Kết quả khảo sát thực trạng dạy học của giáo viên thể hiện trong bảng 2.8 (khóa
luận bản chính) . Hoạt động dạy học của GV trong các trường Tiểu học trên địa bàn
TP. Lào Cai được đánh giá là tương đối tốt. GV có tâm huyết, chịu khó tìm tòi, học hỏi
ứng dụng những phương pháp mới vào trong quá trình giảng dạy giúp nâng cao chất


12

lượng học tập của học sinh. Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng dạy học theo mô hình
VNEN hơn nữa thì các nhà trường cần trang bị cơ ở vật chất, trang thiết bị dạy học đầy
đủ, sĩ số học sinh/ trên lớp không quá đông.
2.4.3.2. Hoạt động học của học sinh
Kết quả điều tra thực trạng hoạt động học của học sinh được thể hiện ở bảng 2.9
(khóa luận bản chính). Mục tiêu của dạy học theo mô hình trường học mới là giúp cho học
sinh tự làm chủ nguồn tri thức, khai thác khả năng sáng tạo, rèn luyện các kỹ năng trong
quá trình học tập, để làm được điều này các em học sinh phải thực sự năng động, luôn có
ý thức tự học, tự tìm tòi và chấp hành nghiêm túc sự chỉ dẫn của GV.
Học sinh các trường tiểu học TP. Lào Cai được các thầy cô giáo đánh giá ở mức
“thực hiện tốt” các nội dung học tập, cụ thể: nội dung “GV và HS cùng tham gia xây
dựng và thực hiện đúng nội quy nề nếp học tập trong nhà trường” được đánh giá ở
mức cao nhất, điểm trung bình 4,08. Các nội dung: “Học sinh tham gia các hoạt động
học tập trên lớp dưới sự hướng dẫn của GV (như bầu HĐTQHS, học nhóm, sử dụng
tài liệu HDH, đồ dùng học tập…)”; “Học sinh tự chuẩn bị bài học ở nhà theo sự
hướng dẫn của GV và tài liệu HDH” được đánh giá ở các thứ bậc 2 và 3 và đều ở mức
độ Tốt.
2.4.3.3. Hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kết quả điều tra thực trạng hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học
sinh được thể hiện ở bảng 2.10 (khóa luận bản chính), hầu hết đội ngũ CBQL và GV tự
đánh giá ở mức độ Tốt, 100% GV được tập huấn các văn bản chỉ đạo của cấp trên
do đó các GV thực hiện rất tốt các văn bản hướng dẫn thực hiện đánh giá học sinh
tiểu học theo mô hình VNEN. Các nhà trương cũng chú trọng đến việc chỉ đạo tổ
chuyên môn và GV xây dựng chuẩn KT, chuẩn KN để phục vụ kiểm tra đánh giá
chiếm 18,91% CBQL, GV khảo sát đánh giá ở mức độ rất tốt xếp thứ 2 trong bảng
khảo sát.
Qua tìm hiểm chúng tôi thấy môt bộ phận giáo viên khi lên lớp thường đi vào
giảng dạy bài mới luôn và bỏ qua việc đánh giá sơ bộ này. Đây cũng là vấn đề mà
các giáo viên dạy học theo mô VNEN cần khắc phục bởi vì GV phải đánh giá sơ bộ
khả năng nhận thức của học sinh về một vấn đề mới để từ đó có biện pháp giúp đỡ
những HS có khả năng nhận thức chậm hơn.


13

2.4.3.4. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học
Điều tra về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học theo mô hình VNEN
tác giả nhận thấy các “Đồ dùng dạy học hiện đại : máy chiếu, bảng thông minh, máy
tính, máy in …” được đánh giá ở mức độ thấp, điểm trung bình 3,75; cụ thể: có tới
27,02 % CBQL và GV đánh giá ở mức độ thiếu thốn; tương tự là nội dung 5 “Bàn
ghế phù hợp với phương pháp dạy học mới” có 48,64 % CBQL và GV đánh giá ở
mức độ thiếu thốn, điểm trung bình đạt 3,51 (bảng 2.11 – khóa luận bản chính)
Dạy học theo mô hình trường học mới không những yêu cầu các trang thiết bị
dạy học đầy đủ, hiện đại còn yêu cầu phòng học thoáng mát, rộng rãi, bàn ghế phù
hợp với quy định để học sinh tổ chức học nhóm, di chuyển được thuận lợi trong quá
trình tổ chức các hoạt động. Trên thực tế, các trường TH ở Việt Nam nói chung, TP.
Lào Cai nói riêng đều đang giảng dạy, học tập theo mô hình truyền thống, bàn ghế
lớp học đã được xây dựng, mua sắm từ trước, việc thay thế, mua sắm mới rất khó,
thay đổi những nội dung trên không phải là vấn đề một sớm một chiều.
2.5. Thực trạng quản lí hoạt động dạy học trong một số trường tiểu học theo
mô hình VNEN TP. Lào Cai.
2.5.1. Quản lý công tác lập kế hoạch dạy học theo mô hình VNEN
Bảng 2.12: Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt
động dạy học trong nhà trường tiểu học
STT

Mức độ đánh giá

Số lượng

Phần %

1

Quan trọng

51

85%

2

Bình thường

6

10%

3

Không bình thường

3

5%

Qua điều tra khảo sát, thăm dò ý kiến của toàn bộ 60 GV về việc nhận thức của
giáo viên về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường
tiểu học, kết quả cho thấy có51 giáo viên tương đương 85% nhận thức đúng đắn về
tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường tiểu học qua
thăm dò ý kiến của họ. Họ cho rằng yếu tố thành công trong nhà trường thì quản lý
hoạt động dạy học là việc làm hết sức quan trọng , nếu quản lý tốt thì mọi hoạt
động của nhà trường hoạt động theo quy củ, thúc đẩy việc nâng cao chất lượng của
một nhà trường vì thế quản lý hoạt động dạy học là một việc làm rất quan trọng.


14

Để tìm hiểu sâu hơn về việc lập kế hoạch dạy học của các trường dạy học theo
mô hình VNEN chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng tại các trường TH và thu
được kết quả tại bảng 2.13 (khóa luận bản chính).
Các nhà trường TH đều chỉ đạo xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện dạy học
theo mô hình trường học mới ngay từ đầu năm học, nhà trường niêm yết công khai
kế hoạch lấy ý kiến đóng góp của giáo viên. Tuy nhiên, việc kế hoạch hóa nội dung
dạy học còn mang tính hình thức và trách nhiệm, năng lực quản lý của cán bộ còn
yếu do vậy trong quá trình xây dựng chưa chú ý đến chất lượng và các giải pháp
thực hiện. Trong thời gian tới, nhà trường cần có kế hoạch nâng cao năng lực quản
lý cho đội ngũ cán bộ, làm tốt công tác kế hoạch hóa, xây dựng kế hoạch trên tinh
thần linh hoạt để phát huy tính chủ động, sáng tạo của GV trong việc tổ chức các
hoạt động dạy học phù hợp với tính chất “mở” của Mô hình VNEN góp phần nâng
cao chất lượng quản lý của nhà trường.
2.5.2. Quản lý công tác tổ chức dạy học theo mô hình VNEN
Qua kết quả khảo sát ở bảng 2.14 (khóa luận bản chính) tác giả nhận thấy đầu
năm học, các trường TH đã thực hiện tốt công tác tổ chức, quy hoạch lựa chọn GV
tham gia giảng dạy theo mô hình trường học mới, tổ chức cho giáo viên nắm bắt, tiếp
thu các văn bản chỉ đạo, có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GV tham gia giảng dạy theo
mô hình VNEN. Tuy nhiên, việc phân công cán bộ nghiên cứu thực hiện chế độ chính
sách cho đội ngũ GV dạy học theo mô hình VNEN còn mang tính hình thức, chưa thực
sự quan tâm sát sao đến GV. Mặt khác Cơ sở vật chat trang thiết bị dạy của các trường
chưa đồng đều, có nhiều thiết bị có nhưng không sử dụng được. Để hệ thống thực hiện
tốt, theo chúng tôi các nhà trường cần quan tâm đồng bộ đến tất cả các nội dung trên,
muốn GV dạy tốt thì công tác phục vụ, theo dõi kiểm tra đánh giá phải tốt, có như vậy
hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới mới đi vào chiều sâu.
2.5.3. Quản lý công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học theo mô hình
VNEN
Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá là nhưng khâu
then chốt của công tác quản lý trường học. Mô hình VNEN giao quyền tự chủ mạnh mẽ
cho GV trong việc tổ chức hoạt động dạy học nhưng việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch là
điều vẫn hết sức cần thiết. Kết quả khảo sát CBQL và GV về công tác chỉ đạo thực hiện
hoạt động dạy học theo mô hình VNEN thể hiện ở bảng 2.15 (khóa luận bản chính), qua


15

đó cho thấy, CBQL và GV các trường TH đánh giá nội dung chỉ đạo hoạt động dạy
học theo mô hình VNEN ở mức độ khá.
Tuy nhiên, việc khuyến khích GV áp dụng các PPDH linh hoạt giúp gợi động
cơ, tạo hứng thú học tập cho HS cũng cần phải được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao
hơn nữa. Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, BGH các trường cần chú ý chỉ đạo
các tổ trao đổi về việc sử dụng linh hoạt, đa dạng các PPDH để phát huy được sự
chủ động, tích cực, sáng tạo của HS trong học tập.
Sở dĩ có kết quả trên là do nhà trường còn phụ thuộc vào ĐDDH, thiết bị giáo
dục do Bộ GD&ĐT cấp phát, chưa chủ động đầu tư thêm cho GV, số ĐDDH tự làm
không được nhiều, lại chủ yếu bằng vật liệu tận dụng nên mau hỏng. Bên cạnh đó,
một số không nhỏ GV nhiều tuổi trình độ CNTT còn yếu nên rất ngại sử dụng các
phương tiện dạy học hiện đại trong giảng dạy.
2.5.4. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động dạy
học theo mô hình VNEN.
Trong nội dung này, chúng tôi tiến hành khảo sát với 6tiêu chí, kết quả thể
hiện trên bảng 2.16 (khóa luận bản chính), không có tiêu chí nào CBQL, GV đánh
giá ở mức độ yếu. Kết quả trên đã phản ánh hiệu trưởng ở các nhà trường hiểu rõ
tầm quan trọng và chức năng của đánh giá trong quản lý hoạt động dạy học, tuy
nhiên một số tiêu chí cần phải bổ sung thêm như: việc đánh giá kết quả dạy học,
nhận xét công bằng, khách quan, vô tư, điều này rất quan trọng, bởi sự đánh giá
công bằng của hiệu trưởng với GV tạo cho họ nhìn nhận đúng về năng lực làm việc
của mình và đồng nghiệp.
Đánh giá phải diễn ra trong suốt quá trình dạy học, giúp HS nhận ra mình đang
ở đâu trên con đường đạt đến mục tiêu bài học hay chuẩn kiến thức, kĩ năng…, giúp
GV kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy học cũng như giúp HS điều chỉnh phương
pháp học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá sẽ thúc đẩy việc đổi mới phương pháp dạy
học, hình thức tổ chức dạy học,… Từ đó chất lượng giáo dục được nâng cao.
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động dạy học ở một số trường
tiểu học theo mô hình trường học mới VNEN ở TP.Lào Cai.
2.6.1. Những ưu điểm
Đối với giáo viên: Dạy học theo VNEN người giáo viên không chỉ có kiến thức
sư phạm, có hiểu biết xã hội mà còn phải thực sự tận tâm, thật sự yêu nghề, mếm


16

trẻ, biết khơi dạy ngọn lửa trong tâm hồn con trẻ để các em tự bước trên chính đôi
chân của mình trên con đường chiếm lĩnh tri thức nhân loại.
Đối với học sinh: Với phương pháp học tập theo VNEN đa phần các em đã
mạnh dạn, tự tin hơn rất nhiều, nhất là với học sinh dân tộc thiểu số và học sinh yếu.
Học thông qua những trải nghiệm chính là hiệu quả tối ưu của mô hình VNEN do
đó học sinh nắm bài kỹ hơn, nhớ lâu hơn.
Ủy ban nhân dân Tỉnh Lào Cai xây dựng Kế hoạch tiếp tục triển khai mô hình
trường học mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020 (Theo Kế hoạch số
194/KH-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai).
2.6.2. Những hạn chế
- Một bộ phận giáo viên nhiều tuổi ở các trường mang tâm lý ngại thay đổi.
- Một số PHHS chưa thực sự hiểu rõ về mô hình trường học mới.
- Đòi hỏi BGH nhà trường và giáo viên phải đầu tư nhiều thời gian.
- Các văn bản chưa đảm bảo tính đồng bộ, chưa kịp thời.
- Sĩ số học sinh trong một lớp đông nên số nhóm trong lớp nhiều khiến giáo
viên rất vất vả trong việc giảng dạy và bao quát lớp.
Tiểu kết chương 2
Công tác quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường tiểu học hiện nay
có nhiều mặt tích cực nhưng vẫn còn những hạn chế do nhiều nguyên nhân khách
quan và chủ quan dẫn đến hiệu quả quản lý hoạt động dạy học chưa cao, chất lượng
giáo dục chưa đáp ứng với nhu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay. Có rất nhiều
nguyên nhân, tuy nhiên những nguyên nhân xuất phát từ yếu tố CBQL và giáo viên
là chủ đạo, tiếp đến là những nguyên nhân xuất phát từ sự thay đổi về hình thức dạy
học theo mô hình VNEN còn mới lạ, cơ sở vật chất còn chưa phù hợp….


17

Chương 3
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI Ở TP. LÀO CAI
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp
3.2.1.Đảm bảo tính hệ thống
3.2.2.Đảm bảo tính kế thừa
3.2.3.Đảm bảo tính phù hợp
3.2.4. Đảm bảo tính toàn diện
3.2.5. Đảm bảo tính hiệu quả
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng mô hình
trường học mới ở TP.Lào Cai
3.2.1. Biện pháp 1: Tuyên truyên, nâng cao nhận thức của CBQL, giáo
viên, học sinh và phụ huynh học sinh về Mô hình trường học mới
Nhằm nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, cha mẹ học sinh về mô hình
VNEN, vai trò trách nhiệm của các lực lượng trong chuyển đổi phương thức sư
phạm nhà trường để giáo dục học sinh. Tuyên truyền, bồi dưỡng các chủ trương đổi
mới giáo dục của Đảng, các văn bản hướng dẫn của ngành giáo dục và đặc biệt là
vai trò, ý nghĩa của HĐDH theo mô hình trường học mới.
Đội ngũ giáo viên và học sinh nắm được các nội dung cơ bản trong hoạt động
dạy và học theo mô hình trường học mới, từ đó thực hiện có hiệu quả các bài học
theo mô hình dạy học hiện đại, từng bước thực hiện hoạt động dạy học theo đúng
mục đích, yêu cầu đặt ra. Nhận thức đúng vai trò, tầm quan trọng của hoạt động dạy
học theo mô hình trường học mới là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục trong
nhà trường.
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường công tác tổ chức quản lý hoạt động dạy
học theo Mô hình VNEN
Đánh giá theo Mô hình VNEN giúp giáo viên kịp thời phát hiện những cố gắng,
tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự
vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm
nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất


18

lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục
tiêu giáo dục tiểu học.
Giúp cha mẹ học sinh và người giám hộ tham gia đánh giá quá trình và kết
quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của
con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học
sinh.
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV về kiến
thức, kỹ năng, phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới
Biện pháp 3 mong muốn các trường TH tăng cường công tác xây dựng kế
hoạch và Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng năng lực giảng dạy cho đội ngũ GV theo
mô hình trường học mới. Có kiến thức, kỹ năng tổ chức và phương pháp giảng dạy,
đội ngũ GV sẽ thực hiện có hiệu quả các nội dung dạy học, góp phần nâng cao chất
lượng dạy học của nhà trường nói riêng, chất lượng giáo dục nói chung.
Thông qua đổi mới sinh hoạt chuyên môn nhằm đổi mới phương thức sư phạm
của nhà trường, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, chất lượng dạy học, giáo
dục của nhà trường. Tạo cơ hội để mỗi cán bộ, giáo viên được phát huy khả năng
sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng
yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục tiểu học.
3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý, bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ dạy học theo mô hình trường học mới
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là một bộ phận không thể thiếu trong quá
trình dạy học là một trong những tiền đề quan trọng để thực hiện đổi mới giáo dục, đổi
mới phương pháp dạy học nói chung, dạy học theo mô hình trường học mới nói riêng.
Quản lý có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại phù hợp với
mô hình trường học mới, tận dụng cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ đào tạo hiện có,
đồng thời kết hợp cải tiến với mua sắm, xây dựng, và trang bị mới theo hướng đổi mới
sẽ nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường.
3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa gia đình – nhà trường
và cộng đồng trong hoạt động dạy học theo Mô hình VNEN
Cộng đồng cùng với với giáo viên và học sinh là ba chủ thể của Mô hình
VNEN. Các chủ thể này luôn gắn bó hữu cơ với nhau. Có thể nói hiệu quả hoạt


19

động của các chủ thể (nhà tường- học sinh – cộng đồng) cũng chính là đảm bảo chất
lượng, hiệu quả của Mô hình VNEN.
Cộng đồng nơi các em sống và học tập, nơi che chở các em; cộng đồng và
trường học là những nơi gần gũi, tình cảm nhất với học sinh; cộng đồng là nơi các
em có thể ứng dụng các kiến thức, kỹ năng đã học; là nơi gìn giữ văn hóa vùng
miền, truyền thống địa phương…. cộng đồng quan tâm và có trách nhiệm với giáo
dục thì họ sẽ tạo điều kiện cho trẻ em những cơ hội học tập và giúp trẻ phát triển.
Tăng cường công tác phối hợp giữa gia đình – nhà trường và cộng đồng không
những nâng cao nhận thức cộng đồng về mô hình trường học mới còn giúp nhà
trường huy động các nguồn lực, tranh thủ sự hỗ trợ về cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy học của cộng đồng xã hội.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Giữa các biện pháp nêu trên có mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau,
bổ sung kết quả cho nhau và cần được vận dụng hợp lý và linh hoạt. Mỗi một biện
pháp đều có những ưu điểm nhất định phù hợp với một nhiệm vụ cụ thể của hoạt động
quản lý . Kết quả của biện pháp này là nền tảng để triển khai và là yếu tố thành công
cho các biện pháp khác. Thực tế cũng cho thấy không có biện pháp nào tối ưu hơn cả ,
mỗi biện pháp đều có điểm mạnh riêng và những hạn chế nhất định. Trong từng giai
đoạn, tiến trình năm học, mỗi biện pháp có vị trí và vai trò khác nhau để tạo nên một
chỉnh thể hoàn chỉnh và thống nhất cùng hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dạy
học theo mô hình trường học mới.
Các biện pháp nêu trên phần nào khắc phục được những nhược điểm, yếu kém
trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới trên địa bàn
thành phố Lào Cai nói riêng, ngành giáo dục Việt Nam nói chung.
Triển khai các biện pháp nêu trên một cách đồng bộ, khoa học sẽ tạo được
bước chuyển biến cơ bản, có tính đột phá đối với việc quản lý hoạt động dạy học
theo mô hình trường học mới, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học TP. Lào
Cao nói riêng, toàn tỉnh Lào Cai nói chung.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm
3.4.3.Kết quả khảo nghiệm


20

Bảng 3.1: Kết quả đánh giá mức độ cấp thiết và khả năng thực hiện
của 5 biện pháp.
Mức độ cấp thiết
TT

Các biện pháp QLHĐ DH
của hiệu trưởng

Khả năng thực hiện

Cấp Phân ít cấp

Thực

Khó

Không

thiết vân

thiết

hiện

thực

thực

%

được

hiện

hiện

%

%

%

được % được %

1 Biện pháp 1

100

0

0

95

5

0

2 Biện pháp 2

100

0

0

100

0

0

3 Biện pháp 3

100

0

0

100

0

0

4 Biện pháp 4

100

0

0

94

6

0

5 Biện pháp 5

100

0

0

93

7

0

Từ kết quả khảo nghiệm trên, chúng tôi thấy rằng trong 5 biện pháp mà tác giả
nêu trong đề tài thì cả 5 biện pháp được 100% ý kiến CBQL, các giáo viên tán thành và
đánh giá là cấp thiết. Các biện pháp bước đầu hỗ trợ cho CBQL nói chung, hiệu trưởng
các trường TH nói riêng trong việc quản lý hoạt động dạy học, khắc phục những khó
khăn, hạn chế trong quá trình dạy học theo mô hình trường học mới.
Tiểu kết chương 3
Trên cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy
học theo Mô hình trường học mới tại các trường tiểu học trên địa bàn TP. Lào, tác
giả đã đề xuất 5 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học theo
mô hình trường học mới trên địa bàn TP. Lào Cai, Tỉnh Lào Cai.
Năm biện pháp đề xuất được đội ngũ CBQL, GV các trường TH trên địa bàn
đánh giá rất cấp thiết và rất khả thi, các biện pháp đều có vai trò quan trọng tương đối
như nhau và bổ sung cho những tồn tại, bất cập trong quá trình tổ chức hoạt động dạy
học trên địa bàn. Tuy nhiên, các biện pháp được nêu ra không thể tránh khỏi những thiếu
sót, vẫn cần có thời gian để kiểm nghiệm trong quá trình triển khai và tiếp tục phải hoàn
thiện hơn nữa để các biện pháp này đi vào thực tiễn, hữu hiệu hơn góp phần vào quá
trình quản lý toàn diện trường tiểu học theo Mô hình trường học mới.


21

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Với mục đích là nghiên cứu, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học
theo mô hình trường học mới tại các trường TH trên địa bàn TP. Lào Cai chúng tôi
đã thực hiện 3 nhiệm vụ trọng tâm là:
Luận văn đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ về mặt lý luận các khái niệm quản lý;
vận dụng những quan điểm cơ bản của Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục về đổi
mới giáo dục, đặc biệt đổi mới trong quản lý là nhiệm vụ trọng tâm, từ đó đi sâu
phân tích các khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý hoạt
động dạy học. Đặc biệt, luận văn đã hệ thống hóa được các khái niệm về đổi mới,
đổi mới giáo dục, mô hình trường học mới đã và đang được thử nghiệm, vận hành
trong giai đoạn hiện nay. Luận văn cũng đã nêu được vai trò, nội dung, yêu cầu của
hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới, từ đó thấy được dạy học theo mô
hình trường học mới là một bước thử nghiệm đối với Nghị quyết 29- NQ/TW về đổi
mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo của Trung ương Đảng và Nghị quyết
88/2014/QH13 về đổi mới Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông của
Quốc hội khóa 13 và là xu thế tất yếu trong đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay.
Trên cơ sở khái quát tình hình phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa giáo dục trên
địa bàn TP. Lào Cai, luận văn đã tập trung phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ
CBQL, GV các trường TH, thực trạng tổng số học sinh, số lượng học sinh/lớp, đánh
giá thực trạng hoạt động dạy học và thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo mô
hình trường học mới; luận văn đã đánh giá những ưu điểm, nhược điểm và nguyên
nhân của những ưu nhược điểm đó. Đây là cơ sở đề xuất các biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới ở các trường
TH trên địa bàn.
Luận văn đã đề xuất 5 biện pháp quản lý, các biện pháp quản lý đều được
CBQL, GV đánh giá rất cần thiết và khả thi, phù hợp với yêu cầu thực tiễn, thực hiện
đồng bộ các biện pháp sẽ giải quyết triệt để những tồn tại, khó khăn trong quá trình
quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Nghiên cứu áp dụng các phương thức giáo dục tiên tiến phù hợp với điều
kiện của Việt Nam;


22

- Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục tập huấn cho các đơn vị về kinh nghiệm
dạy học theo Mô hình trường học mới; tổ chức về sinh hoạt chuyên môn để các đơn
vị nắm bắt rõ hơn và thực hiện có hiệu quả hơn
- Tài liệu HDH cần điều chỉnh và ổn định để giáo viên, PHHS và học sinh
yên tâm sử dụng.
2.2. Đối với UBND thành phố Lào Cai
- Tiếp tục chủ trương mở rộng thí điểm dạy học theo mô hình trường học mới
trên tất cả các phường của thành phố.
- Tăng cường nguồn lực tài chính xây dựng trường học, mua sắm cơ sở vật
chất, thiết bị đồ dùng dạy học theo yêu cầu của mô hình trường học mới.
2.3. Đối với Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh Lào Cai
- Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về việc thực hiện dạy học theo mô
hình trường học mới, xây dựng các văn bản cụ thể tham mưu cho UBND tỉnh Lào
Cai triển khai xuống các huyện trên toàn tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể, triển khai hướng dẫn kịp thời các Phòng GD&ĐT các
huyện thực hiện hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới.
2.4. Đối với Phòng Giáo dục - Đào tạo TP. Lào Cai
- Xây dựng kế hoạch cụ thể tham mưu với lãnh đạo thành phố về việc thực hiện
dạy học theo mô hình trường học mới, nêu rõ những khó khăn, bất cập trong quá trình
tổ chức thực hiện để tranh thủ sự quan tâm chỉ đạo của các cấp.
- Có kế hoạch hướng dẫn cụ thể, kịp thời các trường tiểu học để các nhà
trường triển khai kịp thời, đồng bộ đến tất cả GV, PH và học sinh.
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền sâu rộng hơn nữa đến toàn thể nhân dân, cộng
đồng xã hội hiểu về mô hình VNEN để tạo sự đồng thuận, ủng hộ lớn trong xã hội.
2.5. Đối với các trường tiểu học dạy học theo mô hình VNEN tại TP. Lào
Cai
- Tiếp tục nhân rộng mô hình VNEN, các thành tố tích cực của mô hình
VNEN tới tất cả các lớp trong toàn trường;
- Kip thời để xuất những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện dạy học theo mô
hình VNEN lên cấp trên để có biên pháp giải quyết;
- Các nhà trường phải luôn đổi mới, sáng tạo, không dập khuôn máy móc khi
dạy học theo mô hình VNEN.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×