Tải bản đầy đủ

Quản lý các hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện trực ninh, tỉnh nam định (tt)

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện
đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của
người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung
dạy cách học, cách ghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi
mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”.
Khi xác định những nhiệm vụ, giải pháp về thực hiện Nghị quyết Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW), Bộ Chính trị đã chỉ rõ: “Đổi mới
mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh
giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách
nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp”. Như vậy đội ngũ nhà giáo có vai trò quan
trọng, phát triển đội ngũ nhà giáo ở các nhà trường cúng như hoạt động của các tổ,
nhóm chuyên môn trong trường học là một vấn đề cấp thiết, cần có sự quan tâm, chỉ
đạo, thực hiện tốt đáp ứng yêu cầu hiện nay.
Tổ chuyên môn, một tổ chức quan trọng và nòng cốt trong các nhà trường phổ

thông, là đơn vị cơ sở tổ chức việc dạy và học trong nhà trường. Vì vậy, quản lý hoạt
động tổ nhóm chuyên môn là một trong những vấn đề trọng tâm và thường xuyên của
Hiệu trưởng, đòi hỏi hiệu trưởng cần có những biện pháp quản lý việc sinh hoạt
chuyên môn, đổi mới hoạt động chuyên môn của các tổ, nhóm chuyên môn trong nhà
trường một cách hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn và tạo
chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng dạy và học trong nhà trường.
Trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện, nâng cao chất lượng nền giáo dục
Việt Nam nói chung, chất lượng giáo dục ở các trường THCS nói riêng, Hiệu trưởng
cần thay đổi tư duy quản lý, phải có kiến thức, có kỹ năng quản lý hoạt động tổ,
nhóm chuyên môn theo hướng chuẩn hóa, góp phần thực hiện tốt những mục tiêu,
nhiệm vụ chiến lược của ngành Giáo dục và Đào tạo.
Trong những năm qua, công tác quản lý nhà trường nói chung và công tác quản
lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Trực Ninh,
tỉnh Nam Định đã thu được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều hạn chế và
bất cập: việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng ở một số trường
THCS còn mang tính chủ quan, làm theo kinh nghiệm, thiếu tính khoa học, …. Điều
này đã làm ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường,
chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong yêu cầu hiện nay. Do vậy, việc
quản lý hoạt động chuyên môn của trưởng các trường phổ thông nói chung và các
trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định nói riêng cần phải có những giải
pháp phù hợp, thiết thực, hiệu quả để thực hiện tốt nhiệm vụ đổi mới PPDH trong các
nhà trường. Góp phần vào công cuộc đó tác giả chọn nghiên cứu đề tài: "Quản lý các
hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện Trực
Ninh, tỉnh Nam Định" làm vấn đề nghiên cứu.


2
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác quản sinh lý sinh hoạt tổ
chuyên môn ở các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, đề xuất các biện
pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường
THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu
trưởng trường THCS.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn
của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng các
trường trung học cơ sở huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu


4.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý các hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng các trường trung học cơ
sở huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý các hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng các trường
trung học cơ sở huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
5. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn
của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
6. Giả thuyết khoa học
Chất lượng hoạt động của các TCM trong trường trung học cơ sở huyện Trực
Ninh, tỉnh Nam Định còn rất nhiều bất cập so với yêu cầu phát triển giáo dục trong
giai đoạn mới. Nếu có sự nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý hoạt
động tổ chuyên môn của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện Trực Ninh,
tỉnh Nam Định và đề xuất được các biện pháp quản lý đảm bảo khả thi, đồng bộ...sẽ
nâng cao hiệu quả trong việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng các
trường trung học cơ sở huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu về quản lý, tài liệu liên quan đến sinh hoạt tổ chuyên môn,
sinh hoạt chuyên môn, quản lý trường THCS, quản lý hoạt động chuyên môn theo
của người Hiệu trưởng và các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Trên cơ sở đó
tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận làm nền
tảng cho quá trình nghiên cứu.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
7.2.6. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7.2.7. Phương pháp khảo nghiệm
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học


3

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Hiện nay nói đến hoạt động của tổ chuyên môn, trên thế giới đã và đang xuất
hiện thuật ngữ “nghiên cứu bài học” (tiếng Anh là Lesson Study hoặc Lesson
Research), theo tiếng Nhật (jugyo kenkyu) có nghĩa là nghiên cứu và cải tiến bài học
cho đến khi nó hoàn hảo (theo Catherine Lewis, 2006). Thuật ngữ “Nghiên cứu bài
học”có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật Bản, từ thời Meiji (1868-1912), như
một biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu
cải tiến các hoạt động dạy học ở từng bài cụ thể.
1.1.2. Ở Việt Nam
Trong nhà trường trung học, đội ngũ giáo viên lại được sắp xếp theo từng tổ
CM nên việc quản lý hoạt động của đội ngũ giáo viên của người hiệu trưởng chính là
quản lý hoạt động của tổ CM trong nhà trường. Suy cho cùng, mục đích của công
việc quản lý này là nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu, chủ yếu về mặt lý luận như
quản lý và chức năng quản lý, về tiêu chuẩn và các phẩm chất cần có của người quản
lý, về vai trò của Hiệu trưởng, về sự liên hệ giữa khoa học quản lý và khoa học khác,
cũng có những công trình nghiên cứu riêng về chân dung người Hiệu trưởng trường
học, có thể kể đến là các công trình của các tác giả như: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị
Mỹ Lộc, Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sỹ Hồ, Nguyễn Văn Lê, Lê Tuấn...trong các công
trình đó các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lý trong việc thực hiện mục tiêu
giáo dục.
Quản lý hoạt động tổ CM là một trong những hoạt động trung tâm của người
Hiệu trưởng, đồng thời cũng là hoạt động cơ bản, quan trọng trong công tác quản lý
trường học. Chính vì lẽ đó, vấn đề quản lý hoạt động của tổ CM trong nhà trường đã
được các nhà QLGD đề cập trong các công trình nghiên cứu khoa học của mình. Có
thể nhắc tới các đề tài luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục nghiên cứu về biện pháp
quản lý hoạt động tổ CM của hiệu trưởng nhà trường.
Mỗi đề tài nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động tổ CM của hiệu trưởng
trên một phạm vi, một thời gian khác nhau, đối tượng giáo viên và học sinh các cấp
học khác nhau. Đề tài này tôi sẽ nghiên cứu và đánh giá đúng thực trạng về các biện
pháp quản lý các hoạt động tổ CM của hiệu trưởng đã được áp dụng ở các trường
THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao
chất lượng hoạt động tổ CM trong trường THCS.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của
chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề
ra dưới sự tác động của môi trường.


4
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục bao gồm những yếu tố sau: Chủ đề quản lý; Đối tượng quản
lý; Khách thể quản lý; Phương pháp quản lý; Công cụ quản lý; Mục tiêu quản lý. Dù
quản lý giáo dục có được hiểu theo nghĩa nào thì cũng cần sự có mặt của những yếu
tố đó. Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khoa học đòi hỏi chuyên môn cao, đây là
công cụ quan trọng trong việc triển khai các hoạt động giáo dục, đảm bảo cho việc
nâng cao chất lượng giáo dục.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm vi xác định
của một đơn vị giáo dục là nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ
theo yêu cầu của xã hội. Quản lý nhà trường là những tác động tự giác (có ý thức, có
mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường
(hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giảng viên, giáo viên, nhân viên,
người học…) nhằm đưa các hoạt động đào tạo và giáo dục của nhà trường đạt tới
mục tiêu giáo dục.
1.2.4 Tổ chuyên môn
Chuyên môn là tổ hợp các tri thức và kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thu
được qua đào tạo để có khả năng thực hiện một loại công việc trong phạm vi một
ngành nghề nhất định, theo phân công lao động xã hội.
Tổ chuyên môn là một đơn vị cơ sở thuộc trường học, là một bộ phận cấu
thành trong bộ máy tổ chức, quản lý của nhà trường, bao gồm tập hợp các CBQL,
GV, nhân viên được tổ chức theo môn học, nhóm môn học hoặc nhóm các hoạt động
diễn ra trong phạm vi từng nhà trường. Tổ CM là nơi thực hiện mọi chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và các quy định của Bộ GD&ĐT, Sở
GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và của nhà trường về giáo dục. Trong trường, các tổ, nhóm
chuyên môn có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ
khác và các tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát
triển của nhà trường, chương trình giáo dục và các hoạt động hướng tới mục tiêu giáo
dục.
Trong giới hạn đề tài nghiên cứu, chúng tôi tiếp cận khái niệm Tổ chuyên môn
là một bộ phận của nhà trường, gồm một nhóm giáo viên (từ 3 người trở lên) cùng
giảng dạy về môn học hay một nhóm môn học hay một nhóm viên chức làm công tác
thư viện, thiết bị giáo dục, tư vấn học đường...được tổ chức lại để cùng nhau thực
hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ nhà trường.
1.3. Một số vấn đề chung về trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam
1.3.1. Vị trí, vai trò của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.2. Mục tiêu giáo dục của trường THCS
1.3.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS
1.3.4. Tổ chuyên môn và hoạt động của tổ chuyên môn trong trường THCS
1.3.4.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của tổ chuyên môn
1.3.4.2. Phân loại tổ chuyên môn trong nhà trường
1.3.4.3. Các hoạt động của tổ chuyên môn
Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiếp cận hoạt động của tổ
chuyên môn trường THCS trên cơ sở các nội dung chính như sau:


5
* Hoạt động dự giờ, thăm lớp
* Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học
* Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém
* Hoạt động dự giờ, phân tích bài học
* Hoạt động sinh hoạt chuyên đề
* Hoạt động nghiên cứu khoa học (viết sáng kiến kinh nghiệm, làm đồ dùng
dạy học…)
1.3.4.4.Tổ trưởng chuyên môn
Tổ trưởng chuyên môn là người đứng đầu TCM, do hiệu trưởng bổ nhiệm, chịu
trách nhiệm trước HT về phân phối nguồn lực của tổ, hướng dẫn, điều hành việc thực
hiện các nhiệm vụ của TCM theo quy định góp phần đưa nhà trường đạt đến các mục
tiêu đã đề ra theo kế hoạch.
1.3.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tổ chuyên môn
* Trước hết, phải kể đến những yếu tố thuộc về chủ quan: Nhân sự (đội ngũ
giáo viên)là vấn đề hết sức quan trọng của một nhóm hoạt động. Nói đến nhân tố chủ
quan, còn cần phải kể đến vai trò của người TTCM. Tổ trưởng là người trực tiếp
quản lý một “đơn vị sản xuất” với công việc đặc thù là dạy học và giáo dục, cho nên
chất lượng của một tổ phụ thuộc vào “cái tâm”, “cái tầm” ấy.
* Thứ hai, những yếu tố khách quan. Thuộc về yếu tố khách quan là những gì
bên ngoài, nhưng có sức chi phối rõ rệt đối với mọi công việc của tổ chuyên môn.
Ban giám hiệu nhà trường (HT và các PHT) chính là thành phần đầu tiên thuộc nhân
tố khách quan. Nhận thức của lãnh đạo nhà trường về tầm quan trọng của tổ chuyên
môn trong nhà trường, quan điểm về chọn tổ trưởng, mức độ quan tâm và sâu sát
trong chỉ đạo, kiểm tra cung ứng các phương tiện và tạo điều kiện cho các hoạt động
của tổ đến mức nào, chế độ thi đua khen thưởng…, tất cả những điều đó gây ảnh
hưởng tích cực hay tiêu cực một cách hiển nhiên đến chất lượng hoạt động của tổ
chuyên môn.
- Ngoài ra, các yếu tố như chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của
ngành về GD& ĐT; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; điều kiện kinh
tế, xã hội của địa phương; hệ thống CSVC trường học, yếu tố học sinh, mối quan hệ
giữa gia đình- nhà trường- xã hội…đều có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động
của tổ chuyên môn trong trường THCS.
1.4. Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng trường THCS
1.4.1. Hiệu trưởng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn trong trường THCS
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong trường THCS là hoạt động của chủ thể
quản lý trường THCS (HT) nhằm tập hợp vào tổ chức các hoạt động của tổ chuyên
môn, GV, HS và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn
lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường.
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn chủ yếu là tác động đến tổ trưởng chuyên
môn (TTCM) và tập thể GV trong tổ chuyên môn để tổ chức và phối hợp hoạt động
trong quá trình giảng dạy - giáo dục HS theo mục tiêu đào tạo.
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong trường THCS
1.4.2.1.Quản lý công tác kế hoạch của tổ chuyên môn
1.4.2.2. Quản lý công tác tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục của TCM


6
1.4.2.3. Quản lý công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và nghiên
cứu khoa học cho giáo viên (Xây dựng và phát triển đội ngũ)
1.4.2.4. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động của TCM
1.4.2.5. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản của tổ chuyên môn
1.4.3. Hoạt động quản lý tổ chuyên môn của hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục
Ngày 04/11/2013, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Nghi quyết số
29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo. Qua Nghị quyết cũng như tình hình thực tiễn giáo dục phổ thông có thể
thấy rằng trong hoạt động quản lý TCM của HT trường THCS cần gắn với việc đổi
mới giáo dục phổ thông, đặc biệt là cấp THCS qua một số nội dung, luận điểm cơ bản
là:
- Trước tiên, phải thay đổi triết lý để chuyển một nền giáo dục lấy trang bị kiến
thức chuyên môn làm mục tiêu chủ yếu sang một nền giáo dục chỉ dạy những kiến
thức chuyên môn căn bản ở mức tối thiểu.
- Thứ hai, phải thay đổi một cách căn bản hệ thống đánh giá từ kiểm tra kiến
thức sang đánh giá năng lực.
- Thứ ba, việc xây dựng chương trình giảng dạy phải có chuẩn đầu ra
- Thứ tư, cần phải có sự phân biệt căn bản giữa giáo dục phổ thông và giáo dục
đại học (bao gồm cả sau đại học).
- Thứ năm, để có thể tiến hành đổi mới một cách căn bản thì giải pháp phải
đồng bộ và toàn diện.
Muốn vậy, HT các trường cần quán triệt sâu sắc trên cơ sở vận dụng sáng tạo,
hiệu quả Nghị quyết số 29 của Đảng, nhất quyết thay đổi nhận thức, thay đổi cách
nghĩ, làm thế nào cho có chất lượng, hiệu quả. Không có nhận thức mới sẽ không có
hành động mới đáp ứng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, cần nêu cao vai trò của
người đứng đầu, của các cán bộ chủ chốt trong việc chủ động sáng tạo, đề xuất giải
pháp, đồng thời chú trọng đến hoạt động của đội ngũ GV gắn với TCM…
Những nội dung trên chỉ thực hiện có hiệu quả khi công tác lãnh đạo, quản lý
của từng nhà trường thực hiện có hiệu quả, mà tiền đề là hoạt động của TCM đảm
bảo có đổi mới, có sáng tạo, thực hiện tốt vai trò, chức năng tổ chức các hoạt động
giáo dục trong trường học.
Tiểu kết chương 1


7

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH
2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và giáo dục đào tạo của
huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
2.2. Thực trạng giáo dục ở các trường trung học cơ sở huyện Trực Ninh, tỉnh
Nam Định
2.2.1. Quy mô trường, lớp
2.2.2. Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý
2.2.3. Thực trạng về đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
2.2.4. Thực trạng về đội ngũ giáo viên nhà trường
2.2.5. Kết quả học tập của học sinh năm học 2015 - 2016
2.3. Thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường THCS huyện Trực
Ninh, tỉnh Nam Định
Để nắm được thực trạng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THCS huyện
Trực Ninh, tỉnh Nam Định, chúng tôi đã tiến hành khảo sát kết hợp với phỏng vấn
200 CBQL, GV (bao gồm 100 CBQL, GV đang trực tiếp giảng dạy) trên địa bàn
thông qua mẫu phiếu điều tra với các nội dung sau:
- Điều tra thực trạng về nhận thức của CBQL, GV về hoạt động tổ chuyên môn
ở các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
- Điều tra thực trạng việc thực hiện các nội dung hoạt động tổ chuyên môn ở
các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
- Điều tra thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tổ chuyên môn ở các
trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
2.3.1. Thực trạng về nhận thức của CBQL, GV về vai trò, tầm quan trọng của hoạt
động tổ chuyên môn ở các trường THCS
Qua bảng khảo sát cho thấy hầu hết các ý kiến được hỏi xác định tầm quan
trọng về hoạt động tổ chuyên môn và quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở mức tốt
(2.45 và 2.51). Các con số phần trăm cũng xác định điều này (80.5%) đều đánh giá về
tầm quan trọng của hoạt động tổ chuyên môn trong các trường THCS ở mức độ quan
trọng và rất quan trọng, trong đó có 65% số CBQL, GV được hỏi đánh giá ở mức độ
rất quan trọng, 15.5% đánh giá ở mức độ quan trọng. Tuy vậy vẫn có tới 19.5% ý
kiến đánh giá cho rằng hoạt động TCM trong các trường THCS ít quan trọng và
không quan trọng.
Như vậy, có thể nói hoạt động TCM trong các trường THCS không chỉ là do
chủ trương, yêu cầu của các cấp QL giáo dục mà còn được thể hiện ngay trong chính
nhận thức của đội ngũ CBQL, GV trong các nhà trường. Một số CBQL, GV chưa
nhận thức đầy đủ, sâu sắc về tầm quan trọng, sự cần thiết của nó trong việc góp phần
nâng cao năng lực quản lý, lãnh đạo của người hiệu trưởng cũng như nâng cao chất
lượng giáo dục của từng nhà trường. Do vậy, hiệu trưởng các trường THCS trên địa
bàn huyện Trực Ninh cần có những biện pháp cụ thể, đa dạng để góp phần nâng cao
nhận thức trong đội ngũ CBQL, GV các trường học.


8
2.3.2. Thực trạng về việc thực hiện các nội dung hoạt động của tổ chuyên môn
trong trường THCS trên địa bàn huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
2.3.2.1. Thực trạng Hoạt động dự giờ, thăm lớp
Qua kết quả khảo sát cho thấy: 75.5% ý kiến cho rằng hoạt động này thực hiện
tốt, có nề nếp. Tuy nhiên, có 24.5% ý kiến cho rằng việc thực hiện nội dung này còn
chưa hiệu quả rõ rệt, mức độ TB 2.28. Qua phỏng vấn sâu một số CBQL, GV cho thấy:
trong những năm vừa qua, việc dự giờ đồng nghiệp của một bộ phận giáo viên trong các
trường THCS huyện Trực Ninh còn chưa thường xuyên, chỉ tập trung vào những đợt phát
động thi đua chào mừng các ngày lễ lớn. Một số ít còn mang nặng tính hình tức, hợp lý
hóa hồ sơ, sổ sách mà chưa thực sự chú ý đến hiệu quả, chất lượng của hoạt động này.
Do đó cần có các hình thức giáo dục, bồi dưỡng về tư tưởng cũng như các biện
pháp quản lý chuyên môn, nghiệp vụ và hành chính để uốn nắn và tạo điều kiện để
mọi giáo viên hiểu và thực hiện tốt việc dự giờ, thăm lớp.
2.3.2.2. Thực trạng Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học.
Qua khảo sát về thực trạng hoạt động đổi mới PPDH cho thấy: có 32% ý kiến
CBQL, GV các trường cho rằng hoạt động này thực hiện ở mức độ rất tốt. Tuy vậy,
theo kết quả khảo sát được tổng hợp tại bảng 2.2 cho thấy: cũng còn có 34% ý kiến
bày tỏ sự chưa hài lòng, đánh giá việc thực hiện đổi mới PPDH của GV trong các tổ
CM là chưa tốt, chưa có hiệu quả, mức độ TB 1.98. Các GV hiện nay tuy đã có
những đổi mới trong sử dụng các PPDH khác nhau áp dụng vào hoạt động dạy học
nhưng quá trình đổi mới này mới chỉ dừng lại ở một số bộ phận giáo viên, ở những
nội dung bài học nhất định mà chưa trở thành mục tiêu, động lực để thực hiện có hiệu
quả hoạt động dạy học trong nhà trường. Như vậy, vấn đề đổi mới PPDH chưa thực
sự có hiệu quả là một yêu cầu đặt ra đối với các tổ chuyên môn, đối với CBQL các
trường THCS trên địa bàn huyện Trực Ninh trong quá trình tổ chức, chỉ đạo. Việc
phát huy vai trò của BGH nhà trường, của Tổ chuyên môn chưa được thể hiện rõ, còn
có phần hạn chế. Tổ chuyên môn chưa trở thành nơi gắn kết, trao đổi, chia sẻ và giúp
đỡ GV trong tổ thực hiện đổi mới PPDH. Để thực hiện có hiệu quả nội dung này, các
tổ chuyên môn cần có những hình thức sinh hoạt chuyên môn đa dạng, phù hợp, các
nhà trường cần có biện pháp quản lý phù hợp, góp phần thúc đẩy hoạt động này được
thực hiện rộng khắp, có chất lượng.
2.3.2.3. Thực trạng Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém
Qua kết quả khảo sát tại cho thấy hoạt động này của các trường THCS về cơ
bản đã được thực hiện có kết quả tốt 2.38 xếp thứ nhất trong các nội dung khảo sát,
với 57.5% ý kiến CBQL, GV đánh giá ở mức độ rất tốt, có 19.5% ý kiến cho rằng
chưa hiệu quả.
Một số ý kiến cho rằng công tác này chưa có hiệu quả, qua xem xét thực tế,
chúng tôi thấy rằng mặc dù các tổ chuyên môn, các nhà trường đều có các biện pháp
bồi dưỡng, phụ đạo theo kế hoạch của từng năm học, nhưng kết quả của một số
trường có sự chuyển biến còn chậm, không đồng đều. Đây cũng là một vấn đề đặt ra
với nhiều trường, bởi hiệu quả dạy học, kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học
sinh bên cạnh công tác chuyên môn của giáo viên, của TCM, của nhà trường thì còn
chịu sự chi phối, tác động của nhiều yếu tố (từ bản thân của người học, đến các yếu tố
tác động từ môi trường, xã hội …).


9
2.3.2.4. Thực trạng hoạt động sinh hoạt chuyên đề
Qua kết quả khảo sát cho thấy có tới 48.5% ý kiến bày tỏ sự chưa hài lòng,
đánh giá hoạt động này thực hiện chưa có hiệu quả (mức độ TB 1.69), trong khi chỉ
có 17,5% ý kiến đánh giá ở mức độ rất tốt. Kết quả này chứng tỏ: trong sinh hoạt tổ
chuyên môn, việc thực hiện sinh hoạt chuyên đề còn thực hiện chưa thường xuyên,
xét cả về nội dung, hình thức sinh hoạt đều chưa đem lại hiệu quả; việc sinh hoạt
chuyên đề còn đơn điệu về nội dung, hình thức, hiệu quả của hoạt động còn mờ nhạt,
chưa thể hiện rõ nét.
Như vậy, các trường, các tổ chuyên môn cần có các biện pháp, tổ chức các
hoạt động sinh hoạt chuyên đề trong các nhà trường được tiến hành thường xuyên
hơn, đa dạng, phong phú hơn về nội dung, hình thức sinh hoạt nhằm góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục của huyện nói chung và chất lượng của bậc học THCS nói
riêng.
2.3.2.5. Thực trạng hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học
Qua kết quả khảo sát cho thấy có tới 49.0% ý kiến bày tỏ sự chưa hài lòng
(mức yếu 1.77). Kết quả này chứng tỏ: trong sinh hoạt tổ chuyên môn, việc thực hiện
sinh hoạt theo nghiên cứu bài học còn mang tính hình thức, chưa thực sự có hiệu quả.
2.3.2.6. Thực trạng hoạt động NCKH viết SKKN, làm đồ dùng dạy học…
Khi khảo sát đánh giá của đội ngũ CBQL, GV các trường về hoạt động này,
chúng tôi thu được kết quả: mức TB 1.99 với 32.5% ý kiến đánh giá ở mức độ tốt,
34% ý kiến đánh giá ở mức độ TB. Bên cạnh đó, cũng có 33% ý kiến đánh giá ở mức
độ yếu. Qua kết quả khảo sát cũng như đánh giá khách quan về thực tiễn hoạt động
NCKH của các trường THCS trên địa bàn, chúng tôi nhận định: hoạt động NCKH là
hoạt động cần thiết, có vai trò quan trọng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy
học có hiệu quả. Tuy nhiên xét trên bình diện thực tiễn, vấn đề NCKH chưa thực sự
trở thành hoạt động thường xuyên của người giáo viên, nhiều giáo viên coi đây là
hoạt động nghĩa vụ, thực hiện có tính hình thức, qua loa. Kết quả hoạt động NCKH
cấp THCS của huyện trong thời gian qua bên cạnh những mặt tích cực thì còn nhiều
hạn chế, bất cập: chưa có SKKN có ảnh hưởng, tác dụng trong phạm vi rộng, có hiệu
quả lớn, chưa có nhiều đồ dùng dạy học tự làm mang đậm nét của các nhà trường,
của GV; vai trò của TCM trong việc tổ chức nghiên cứu sáng kiến, nghiên cứu đồ
dùng dạy học tự làm còn chưa cao. Hoạt động này cần có sự quan tâm nhiều hơn nữa
của các trường học, các TCM và đội ngũ GV.
2.3.2.7. Thực trạng hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
Khảo sát đánh giá của CBQL, GV các trường THCS trên địa bàn huyện Trực
Ninh về thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học chúng tôi thu được kết quả: 17,5%
ý kiến đánh giá hoạt động này thực hiện tốt, 23% ý kiến đánh giá ở mức độ TB. Có
59.5% ý kiến đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ GV các
trường THCS chưa thực hiện tốt còn những hạn chế nhất định - những trường hợp
GV này chủ yếu là đội ngũ GV lớn tuổi, ngại thay đổi trong quá trình tìm hiểu,
nghiên cứu và ứng dụng CNTT hoặc có ứng dụng song hiệu quả còn thấp so với mặt
bằng chung. Đây cũng là một nội dung quan trọng, cần thiết để CBQL các trường học
quan tâm chỉ đạo thực hiện.
Như vậy, qua khảo sát đánh giá của đội ngũ CBQL, GV các trường THCS trên
địa bàn và căn cứ tình hình thực tế kết quả các nội dung trong hoạt động TCM các


10
trường THCS trên địa bàn huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định cho thấy: Tổ chuyên
môn có vai trò quan trọng trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục và đào tạo
trong nhà trường. Tuy vậy, để phát huy vai trò của TCM, CBQL nhà trường và đội
ngũ tổ trưởng TCM cần phát huy hơn nữa trách nhiệm, thực hiện tốt công tác quản lý,
chỉ đạo, điều hành đội ngũ GV thực hiện các nội dung trong hoạt động của TCM như:
công tác dự giờ, thăm lớp, cần được thực hiện thường xuyên, nghiêm túc, hiệu quả
hơn; việc sinh hoạt chuyên đề thực hiện thường xuyên, đa dạng hơn; sinh hoạt
chuyên môn theo nghiên cứu bài học cần thực hiện hiệu quả hơn; đổi mới PPDH,
KTĐG cần trở thành yêu cầu cấp thiết đối với giáo viên; công tác NCKH cần được
GV quan tâm nhiều hơn nữa; việc ứng dụng CNTT trong dạy học thể hiện rõ nét và
có hệ thống hơn. Có như vậy vai trò của TCM mới được khẳng định và có hiệu quả
trong tổ chức các hoạt động giáo dục của từng GV, từng TCM của nhà trường.
2.3.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chuyên môn trong
các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
Căn cứ tình hình thực tiễn của các trường THCS trên địa bàn huyện Trực Ninh
và kết hợp với kết quả khảo sát CBQL, GV, chúng tôi thấy rằng:
- Yếu tố Tổ trưởng tổ chuyên môn có ảnh hưởng lớn nhất (trong số các yếu tố
đề tài đề xuất) tới hoạt động của tổ chuyên môn, mức cao nhất (2.35), thể hiện trên số
liệu khảo sát: 51% ý kiến đánh giá ảnh hưởng ở mức độ cao nhất - rất ảnh hưởng; chỉ
có 16.5% ý kiến cho rằng không ảnh hưởng hoặc ít ảnh hưởng.
- Các yếu tố được đánh giá là có ảnh hưởng tương đối lớn đến hoạt động của tổ
chuyên môn có kể đến là: đội ngũ GV trong tổ CM (2.08), Ban giám hiệu (1.96), học
sinh (1.90),…
- Các yếu tố được đánh giá là ít có ảnh hưởng đến hoạt động của tổ CM là: Môi
trường kinh tế, xã hội của địa phương (1.63); mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường
và xã hội (1.95); chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành (1.68) ...
Như vậy, qua kết quả khảo sát cũng như đánh giá về tình hình thực tiễn, các
yếu tố mà đề tài đề xuất ở chương I về cơ bản đều có ảnh hưởng, tác động nhất định
đối với hoạt động của tổ CM trong trường THCS. Nhà quản lý muốn thực hiện quản
lý, chỉ đạo tốt hoạt động này thì cần có biện pháp quản lý có xem xét trong mối quan
hệ tương quan với các yếu tố ảnh hưởng này, đặc biệt là các yếu tố được đánh giá là
có ảnh hưởng lớn.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng các trường
THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
Để tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở
các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, chúng tôi đã tiến hành khảo sát
kết hợp với phỏng vấn trực tiếp 200 CBQL, GV các trường THCS trên địa bàn huyện
thông qua mẫu phiếu điều tra.
2.4.1. Thực trạng đội ngũ Hiệu trưởng, tổ trưởng CM tại các trường THCS trên
địa bàn huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
2.4.1.1. Về số lượng, cơ cấu, trình độ
2.4.1.2. Về năng lực quản lý, điều hành


11
2.4.2. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của quản lý hoạt
động của tổ chuyên môn trong trường THCS
Qua kết quả khảo sát, chúng tôi thấy rằng về cơ bản đội ngũ CBQL, GV các
trường THCS trên địa bàn đã có nhận thức khá rõ nét về vai trò, tầm quan trọng của
công tác quản lý đối với các hoạt động của TCM mức độ TB (1.91). Tuy vậy, vẫn tồn
tại nhiều CBQL, GV nhận thức chưa đầy đủ, sâu sắc (37.5% CBQL, 41.9% GV có ý
kiến đánh giá là không quan trọng hoặc ít quan trọng. Do đó, hiệu trưởng các trường
cần có biện pháp tuyên truyền, vận động cũng như có các biện pháp quản lý, tổ chức
các hoạt động thiết thực để giúp chuyển biến nội dung này trong thực tiễn công tác.
2.4.3. Thực trạng nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn
2.4.3.1. Thực trạng công tác quản lý kế hoạch của tổ chuyên môn
Căn cứ vào kết quả khảo sát, ta thấy: Bên cạnh những ý kiến cho rằng công tác
lập kế hoạch trong quản lý hoạt động của tổ chuyên môn đã được thực hiện tốt
(20.5%), vẫn còn nhiều ý kiến cho rằng công tác này còn có những hạn chế nhất định,
thể hiện qua 21% ý kiến bày tỏ sự chưa hài lòng, đánh giá ở mức độ yếu. Qua tìm
hiểu các kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn cũng cho thấy rằng: lãnh đạo các
trường cũng đã thực hiện việc lập và thực hiện các loại kế hoạch đối với TCM trong
thực hiện các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường như kế hoạch theo năm học, học kỳ,
tháng, tuần, kế hoạch dạy học, thao giảng, kiểm tra đánh giá...Căn cứ vào kế hoạch
của nhà trường, các tổ chuyên môn cũng vận dụng, cụ thể hóa trong tổ chức và hoạt
động với nội dung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đặc thù của tổ.
Như vậy, chức năng lập và triển khai thực hiện kế hoạch trong quản lý hoạt
động của tổ chuyên môn là rất quan trọng, nó phản ánh quá trình tổ chức, chỉ đạo,
thực hiện và kết quả hoạt động của tổ chuyên môn. Tuy vậy, để thực hiện tốt chức
năng này, các trường, các tổ chuyên môn cần quan tâm thực hiện tốt hơn nữa, đặc
biệt cần có biện pháp quản lý, xử lý, rút kinh nghiệm đối với các kế hoạch còn chưa
thực hiện tốt trong thực tế.
2.4.3.2. Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động dạy học, giáo dục của tổ chuyên môn
Qua khảo sát cho thấy đối với hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
HS và QL các hoạt động ngoại khóa còn có những hạn chế, bất cập nhất định (1.8),
trong đó: có đến 42% ý kiến được hỏi đánh giá việc QL hoạt động kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập của học sinh ở mức độ yếu; 43% ý kiến được hỏi đánh giá việc QL
công tác ngoại khóa học tập ở mức độ yếu. Do vậy, hiệu trưởng nhà trường cần có
những biện pháp tác động tới các đối tượng như TTCM, các GV để thực hiện có hiệu
quả hệ thống các nội dung này.
2.3.3.3. Thực trạng công tác chỉ đạo bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ và nghiên cứu khoa học cho giáo viên (xây dựng và phát triển đội ngũ)
Qua phân tích kết quả, chúng tôi thấy rằng: Việc quả lý công tác bồi dữơng, tự
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học cho giáo viên (xây dựng
và phát triển đội ngũ) của lãnh đạo các trường THCS trên địa bàn đã có sự quan tâm
thực hiện ở mức độ cao nhất (2.28). Thể hiện trong thực tế những năm gần đây, các
CBQL, GV thường xuyên được tạo điều kiện, bố trí công tác hợp lý để tham gia các
khóa bồi dưỡng ngắn hạn, các khóa đào tạo, học tập nâng cao trình độ. Tuy vậy, công
tác này cũng không tránh khỏi những hạn chế, cụ thể: theo đánh giá của CBQL và
GV mà chúng tôi điều tra có tới 49% ý kiến được hỏi cho rằng công tác này còn thực


12
hiện ở mức độ yếu (1.68), trong đó có hai nội dung thực hiện chưa đáp ứng được sự
hài lòng của đội ngũ CBQL và GV là: Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV và
công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng. Do vậy, để nội dung
này đảm bảo có hiệu quả trong thực tế, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của đội ngũ
CBQL, GV cũng như yêu cầu, nhiệm vụ công tác của ngành, HT các trường THCS
tiếp tục phát huy những kết quả tích cực của công tác này đem lại và có những biện
pháp đàotạo, bồi dưỡng sát với thực tiễn hơn nữa.
2.3.3.4. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động của TCM
Qua phân tích kết quả khảo sát, chúng tôi thấy rằng: công tác kiểm tra, đánh
giá hoạt động của tổ chuyên môn tuy đã được các trường triển khai thực hiện và có
những kết quả nhất định (21% ý kiến được hỏi đánh giá ở mức độ tốt) nhưng vẫn còn
những nội dung cần có biện pháp xử lý, rút kinh nghiệm thực hiện. Qua điều tra có
tới 28.5% ý kiến chưa hài lòng, cho rằng công tác này thực hiện chưa tốt, cụ thể qua
các nội dung là: việc xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá chưa được quan tâm đồng
bộ, thường xuyên (21% ý kiến đánh giá ở mức độ yếu) và nội dung xây dựng lực
lượng kiểm tra cũng chưa có kế hoạch, chưa giao nhiệm vụ sát với từng đối tượng,
các lực lượng tham gia chưa đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ (có tới 41.5%
ý kiến đánh giá ở mức độ yếu). Như vậy, việc kiểm tra đánh giá hoạt động của tổ
chuyên môn là nội dung phản ánh kết quả hoạt động của TCM trong thực tiễn, cần
được HT các trường quan tâm chỉ đạo thực hiện. Kiểm tra, đánh giá cần có kế hoạch
cụ thể, có nội dung, hình thức phù hợp và huy động, tổ chức lực lượng tham gia đáp
ứng được nhiệm vụ đề ra.
2.4. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn và quản lý hoạt
động của tổ chuyên môn tại các trường THCS trên địa bàn huyện Trực Ninh,
tỉnh Nam Định.
2.4.1. Những mặt tích cực
- Tổ chức và hoạt động của các TCM đã trở thành nội dung tất yếu của tất cả
các trường học trên địa bàn. Các trường đều đã thành lập các TCM (đơn môn, liên
môn) phù hợp với điều kiện của từng môn học, từng nhà trường để dễ tổ chức các
hoạt động dạy học trong nhà trường.
- Đội ngũ CBQL nhà trường đã cơ bản được đảm bảo phù hợp với thực tế, có
đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo chuẩn nghề nghiệp.
- Một số nội dung trong hoạt động của TCM và quản lý hoạt động của TCM đã
thực hiện theo kế hoạch, có kết quả thực hiện cụ thể và được đánh giá là có hiệu quả
như: việc lập và thực hiện kế hoạch năm học, học kỳ, tháng, tuần, kế hoạch thao
giảng, dạy học,…, hoạt động dự giờ, thăm lớp; hoạt động bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo
HS yếu kém…
2.4.2. Những mặt hạn chế
- Đội ngũ TTCM còn có những hạn chế nhất định trong quá trình tổ chức các
hoạt động của tổ. Một số TTCM chưa được đào tạo về kỹ năng quản lý, năng lực
quản lý và phương pháp tổ chức TCM. Do chưa được đào tạo bài bản, TTCM chủ
yếu học hỏi kinh nghiệm quản lý của người đi trước, thiếu kỹ năng lập kế hoạch, chủ
yếu dựa vào kế hoạch chung của nhà trường.
- Vấn đề quản lý hoạt động TCM ở các trường THCS trên địa bàn huyện Trực
Ninh chưa được các cấp quản lý của ngành giáo dục huyện Trực Ninh tổng kết. Đội


13
ngũ TTCM chưa được đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng quản lý TCM một cách có hệ
thống.
- Các TCM chưa chú trọng đến việc xây dựng và thực hiện có hiệu quả kế
hoạch hoạt động của TCM theo từng năm học.
- Vấn đề đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đổi mới kiểm tra
đánh giá học sinh chưa thật sự được các nhà trường quan tâm, các TCM quan tâm,
thực hiện chưa có hiệu quả rõ rệt.
- Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động của TCM còn thiếu hiệu quả, chưa
có kế hoạch thường xuyên, thực hiện còn bị động, chưa phản ánh rõ thực tế.
2.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế
- Nhận thức của đội ngũ CBQL, GV về hoạt động của TCM và QL hoạt động
của TCM còn chưa đầy đủ, chưa phản ánh rõ vị trí, vai trò, tầm quan trọng của nó
trong thực tiễn hoạt động GD&ĐT.
- Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ TTCM trong các nhà trường được
quan tâm còn ở mức độ hạn chế.
- Vấn đề đạo tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên để phát triển chuyên môn,
nghiệp vụ, PPDH còn chưa được các trường quan tâm đầy đủ, chưa đáp ứng được
nhu cầu, yêu cầu của thực tiễn.
- Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của TCM còn chưa đáp ứng được yêu
cầu, nhu cầu tổ chức đa dạng hóa các hoạt động của tổ.
Tiểu kết chương 2
Qua khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động TCM của Hiệu trưởng ở
các trường cho thấy: hoạt động của tổ chuyên môn ở các nhà trường cơ bản đã đi vào
quỹ đạo theo định hướng phát triển giáo dục - đào tạo trong giai đoạn hiện nay. Hiệu
trưởng các nhà trường luôn bám sát mục tiêu, đường lối phát triển giáo dục của Đảng
và Nhà Nước để chỉ đạo hoạt động chuyên môn ở đơn vị. Tuy nhiên qua khảo sát
thực trạng chúng tôi thấy rằng hoạt động của TCM ở các trường THCS trên địa bàn
huyện còn chưa vững chắc, phong trào đổi mới PPDH còn chậm, việc cố gắng tự học,
tự bồi dưỡng vươn lên của một bộ phận CBQL, GV chưa cao. Các biện pháp chỉ đạo
và quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của TCM của Hiệu trưởng trong các
nhà trường có lúc chưa thống nhất, người cán bộ quản lý còn sử dụng kinh nghiệm
bản thân nhiều hơn khoa học trong điều hành hoạt động TCM.


14
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính cấn thiết
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng các trường
THCS huyện Trực Ninh.
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV về vị trí, vai trò, tầm
quan trọng của tổ chuyên môn và quản lý hoạt động của tổ chuyên môn trong
trường THCS
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Biện pháp đề xuất giúp HT các trường THCS chỉ đạo việc nâng cao nhận thức
cho đội ngũ CBQL và GV về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của tổ chuyên môn trong
trường THCS, để họ thấy rõ sự cần thiết của việc quản lý hoạt động của tổ chuyên
môn trong trường THCS nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các nhà trường trong
giai đoạn hiện nay. Từ đó nâng cao tinh thần trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt
động nhằm gốp phần nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn nói riêng và chất
lượng giáo dục toàn diện của nhà trường nói chung.
Mục tiêu của biện pháp
hướng đến là tất cả đội ngũ CBQL, GV các trường THCS có nhận thức thống nhất, rõ
ràng về quản lý hoạt động của tổ chuyên môn trong trường THCS, coi đây vừa là
nhiệm vụ, vừa là trách nhiệm trong thực hiện các mục tiêu giáo dục.
3.2.1.2. Nội dung của biện pháp
CBQL và GV các trường THCS cần được nhận thức các vấn đề chính như sau:
- Vị trí, vai trò, tầm quan trọng của tổ chuyên môn và quản lý hoạt động tổ
chuyên môn của Hiệu trưởng trong trường THCS.
- CBQL, GV cần nhận thức về vai trò của trường THCS trong hệ thống quốc
dân, điều lệ trường trung học; chuẩn hiệu trưởng, chuẩn giáo viên trường trung học.
Đối với quản lý TCM, trên cơ sở nhận thức tầm quan trọng của đơn vị này, HT
phải có biện pháp quản lý thiết thực, bao gồm:
- Phân công cụ thể nội dung phần việc đối với PHT phụ trách chuyên môn để
thực thi có hiệu quả kế hoạch đề ra.
- Tạo điều kiện để TTCM phát huy cao nhất năng lực, vai trò của mình trong
quản lý hoạt động của tổ mình.
- Đáp ứng ở mức cao nhất trong hoàn cảnh cụ thể của nhà trường những yêu
cầu về điều kiện hoạt động cho các TCM.
- Phát hiện và xử lý kịp thời những bất cập nảy sinh ở các TCM.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá đúng thực chất về chất lượng của các TCM.


15
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về tổ chuyên môn và các nội dung có liên
quan bằng các hình thức khác nhau: khai thác có hiệu quả Website trên “Trường
học kết nối”, thông qua lồng ghép vào các chương trình, hội nghị, họp giao ban,
kiểm tra, thanh tra…
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Lãnh đạo trường và các tổ chuyên môn trong các trường THCS nghiêm túc
triển khai, thực hiện.
- Hệ thống Website của các nhà trường hoạt động tốt.
- Lãnh đạo trường phải là người năng động, quan tâm và nắm vững về các nội
dung liên quan.
- Nhà trường có GV tin học thực hiện tốt nhiệm vụ quản trị Website.
3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo các tổ chuyên môn lập kế hoạch hoạt động của tổ hàng
năm
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Biện pháp đề xuất giúp CBQL các trường THCS trên địa bàn nắm vững nội
dung, cách thức thực hiện trong công tác chỉ đạo các tổ chuyên môn lập kế hoạch
hoạt động hằng năm. Qua đó, biện pháp giúp CBQL kiểm soát hoạt động của tổ chặt
chẽ, khoa học và có hệ thống.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Để chỉ đạo các tổ chuyên môn trong công tác lập kế hoạch hoạt động, hiệu
trưởng cần thực hiện các nội dung chính là:
- Nhận thức và nắm vững về yêu cầu, nội dung của việc lập kế hoạch hoạt động
của các tổ chuyên môn trong nhà trường.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ TTCM về công tác lập kế hoạch
hoạt động hàng năm
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá đối với các tổ chuyên môn về: nội dung các
kế hoạch đã xây dựng, tiến độ thực hiện, việc thực hiện theo kế hoạch…
Ngoài ra, nhà trường cần xây dựng, ban hành quy chế, quy định về các hoạt
động của TCM, trong đó yêu cầu nội dung lập kế hoạch hoạt động theo từng năm.
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Hiệu trưởng nắm vững về nghiệp vụ QLGD nói chung và nghiệp vụ lập kế
hoạch hoạt động nói riêng.
- Các cơ quan QLGD tăng cường mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ
TTCM về nghiệp vụ công tác quản lý TCM cũng như công tác lập kế hoạch hoạt
động.
- Đội ngũ TTCM có năng lực, trình độ, nhiệt tình với các hoạt động của tổ.
3.2.3. Xây dựng và phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn theo chuẩn quy định
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Biện pháp được đề xuất nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ TTCM các
trường, giúp Hiệu trưởng các trường dễ dàng trong xây dựng được kế hoạch bồi
dưỡng đội ngũ TTCM lựa chọn được những giáo viên có năng lực chuyên môn, phẩm
chất chính trị tốt để đảm nhiệm vai trò người “thợ cả” trong điều hành TCM; Trang bị
cho đội ngũ TTCM những vấn đề về lý luận và về kỹ năng cơ bản để họ chủ động
trong việc quản lý, điều hành hoạt động của tổ chuyên môn chất lượng và hiệu quả.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp


16
- Lựa chọn TTCM:
- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ TTCM:
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Hiệu trưởng nhà trường quan tâm đến vấn đề xây dựng đội ngũ TTCM;
- Các trường có nguồn kinh phí cần thiết để thực hiện;
- Đội ngũ TTCM và đội ngũ kế cận có tinh thần cầu tiến, học hỏi, nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện của ngành
GD&ĐT
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Tập trung bồi dưỡng đội ngũ GV về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng
và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; năng
lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, tổ chức hoạt động trải nghiệm
sáng tạo, chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn.
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
* Về nội dung bồi dưỡng:
- Bồi dưỡng cho GV về kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo
định hướng phát triển năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học,
kiểm tra, đánh giá, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo…
- Bồi dưỡng về tư tưởng chính trị, đường lối, quan điểm phát triển giáo dục của
Đảng, Nhà nước, đạo đức lối sống.
- Bồi dưỡng kiến thức pháp luật.
- Bồi dưỡng kiến thức về quản lý.
- Bồi dưỡng về chuyên môn - nghiệp vụ sư phạm: Bồi dưỡng theo chu kỳ
thườn xuyên, bồi dưỡng chuẩn hóa, trên chuẩn, bồi dưỡng đổi mới chương trình, sách
giáo khoa, phương pháp giảng dạy, bồi dưỡng chuyên đề nâng cao, công tác chủ
nhiệm, công tác kiêm nhiệm, những kiến thức về tâm lý học, giáo dục học.
- Bồi dưỡng về văn hóa, ngoại ngữ, tin học.
- Bồi dưỡng về sức khỏe, TDTT, ân nhạc, văn nghệ…
* Về phương thức bồi dưỡng: Có thể sử dụng các phương pháp, cách thức bồi
dưỡng như sau:
- Phương pháp thuyết trình một chủ đề ngắn.
- Phương pháp chuyên gia: mời những người có hiểu biết sâu về một lĩnh vực
trình bày, báo cáo.
- Phương pháp bồi dưỡng thông qua hoạt động thực tiễn (dự giờ, thao giảng,
thảo luận, thực hành, minh họa, tham quan học tập kinh nghiệm của đơn vị bạn, kèm
cặp, luân chuyển công việc, hội thảo, tham gia các câu lạc bộ…).
- Phương pháp bồi dưỡng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (qua
đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, phim ảnh, băng hình, đĩa CD, VCD, báo chí,
internet…).
- Phương pháp tự học.
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Lãnh đạo nhà trường quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên;


17
- Nhà trường xây dựng được quy chế đào tạo, bồi dưỡng, thống nhất quá trình
tổ chức, thực hiện;
- Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm, giai đoạn.
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức đổi mới
phương pháp giảng dạy bộ môn
3.2.5.1. Mục tiêu biện pháp
Biện pháp được đề xuất nhằm mục tiêu giúp hiệu trưởng các trường THCS
tăng cường chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện đổi mới PPDH, để nâng cao hiệu
quả hoạt động dạy học.
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
* Nội dung biện pháp:
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của đội ngũ GV
về nhu cầu cấp thiết của việc đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá (gắn với yêu cầu đổi
mới hiện nay).
- Chủ động nghiên cứu chương trình, xây dựng hệ thống bài giảng theo định
hướng DH tích hợp, DH liên môn...
- Hướng dẫn HS tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp liên môn giải quyết
tình huống thực tế, để HS ít phải ghi nhớ máy móc, học vẹt từ đó tạo hứng thú học
tập cho HS. Không phải học lại nhiều lần cho một nội dung gây nên sự nhàm chán.
- Đổi mới việc sinh hoạt TCM theo hướng “Nghiên cứu nội dung bài học”.
- Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho việc đổi mới PPDH.
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, các phương pháp dạy học truyền
thống và hiện đại
* Cách thức thực hiện biện pháp
- Nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV về nhu cầu cần thiết của đổi mới PPDH.
+ CBQL nhà trường cung cấp đầy đủ các văn bản, chỉ thị, quy định của Bộ
GD&ĐT về công tác đổi mới PPDH trong các cơ sở giáo dục phổ thông (THCS).
+ Tuyên truyền, phổ biến về tầm quan trọng của công tác đổi mới PPDH, làm
cho GV và mọi thành viên trong nhà trường hiểu đổi mới nội dung chương trình giáo
dục gắn liền với việc đổi mới PPDH, và là nội dung cơ bản của đổi mới giáo dục
trong giai đoạn hiện nay.
- Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng các PP phát huy tính tích cực, chủ động của HS.
+ Tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch đổi mới PPDH.
+ Tạo điều kiện cho GV tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng…
+ Tổ chức các hoạt động thảo luận nhóm chuyên gia, thảo luận tổ bộ môn về
lựa chọn PP giảng dạy phù hợp.
+ Tiến hành tổ chức các buổi thao giảng mẫu.
+ Duy trì và phát triển hoạt động thao giảng.
+ Tổ chức cho các tổ chuyên môn dạy thử nghiệm.
+ Chỉ đạo GV bồi dưỡng PP học tập bộ môn cho HS, hay nói cách khác là đổi
mới cách học của trò (hướng tới phát triển năng lực người học).
+ Tổ chức cho tổ chuyên môn và bản thân Hiệu trưởng, các TTCM phải tham
gia thực hiện tốt công tác dự giờ định kỳ, đột xuất đối với hoạt động giảng dạy của
GV một cách thường xuyên.
- Tăng cường CSVC phục vụ cho việc dổi mới PPDH:


18
+ Nhà trường có kế hoạch tổng thể về mua sắm từng phần, tiến tới mua sắm
đủ đồ dùng dạy học phục vụ việc dạy các môn học theo hướng đổi mới PPDH.
+ Có kế hoạch và tiến hành đầu tư nâng cấp CSVC
+ Khuyến khích GV, HS sưu tầm và tự làm đồ dùng dạy học phục vụ cho việc
đổi mới PPDH.
+ Huy động các lực lượng trong cộng đồng (xã hội hóa) tham gia đóng góp,
mua sắm CSVC - TBDH của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng đổi
mới giáo dục.
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, các phương pháp dạy học truyền
thống và hiện đại, tạo động lực cho GV và HS thực hiện đổi mới PPDH:
+ Đưa yêu cầu đổi mới PPDH vào tiêu chí đánh giá giờ dạy của GV, vào nội
dung thi đua của trường.
+ Khen thưởng, động viên kịp thời những GV có thành tích trong việc đổi mới
PPDH, KTĐG
+ Khen thưởng kịp thời những HS tích cực học tập một cách sáng tạo, chủ
động và có kết quả xuất sắc.
+ Tổ chức các hoạt động đa dạng, gắn việc đổi mới PPDH, KTĐG với việc
hình thành, phát triển kỹ năng nghề nghiệp; các hội thi có liên quan.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- CBQL nhà trường cung cấp đầy đủ các văn bản, nội dung, yêu cầu đổi mới
PPDH của Bộ GD&ĐT và quán triệt đến từng GV về công tác đổi mới PPDH trong
nhà trường.
- Tạo điều kiện để GV được học tập, bồi dưỡng những PPDH theo yêu cầu đổi
mới.
- Cung cấp đầy đủ CSVC - TBDH phục vụ cho công tác đổi mới PPDH nói
riêng và hoạt động dạy học của nhà trường nói chung.
3.2.6. Biện pháp 6: Đảm bảo các điều kiện đáp ứng yêu cầu hoạt động cho tổ
chuyên môn
3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp
Đảm bảo các điều kiện hoạt động cho các TCM chính là biện pháp tối ưu để
nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn, tiến tới nâng cao chất lượng dạy
học và giáo dục trong các nhà trường. Phương tiện dùng cho GV trong giờ lên lớp là
điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Nhưng đó mới
chỉ là những gì liên quan đến hoạt động của cá nhân. Để TCM hoạt động thực sự có
hiệu quả, việc cung ứng các phương tiện cũng như tạo điều kiện tốt nhất cho TCM
trong từng hoàn cảnh cụ thể của nhà trường là đòi hỏi phải được đặt ra.
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Do đặc thù của từng bộ môn, các TCM cần có những phương tiện khác nhau.
Ở đây, chúng tôi chỉ nêu những cơ sở vật chất, các phương tiện, điều kiện chung,
thiết yếu mà bất cứ TCM nào cũng cần phải được trang bị.
* Xây dựng phòng sinh hoạt chuyên môn cho từng tổ chuyên môn
* Xây dựng tủ sách, bộ tài liệu tham khảo và trang bị các thiết bị kĩ thuật
cho tổ chuyên môn
3.2.6.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Nhà trường có nguồn kinh phí cần thiết để thực hiện


19
- Đội ngũ HT, PHT, TTCM và các GV trong nhà trường cần nhận thức sâu sắc
được tính cấp thiết, quan trọng của hoạt động này.
- HT chỉ đạo các bộ phận chức năng xây dựng kế hoạch, lộ trình thích hợp với
điều kiện của từng nhà trường.
3.2.7. Biện pháp 7: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ
chuyên môn
3.2.7.1. Mục tiêu của biện pháp
Biện pháp đề xuất giúp nhà trường quản lý kiểm định và đánh giá được chất
lượng dạy học trong từng nhà trường một cách khoa học và linh hoạt phù hợp với
thực tiễn hoạt động của các tổ chuyên môn trong trường học.
Ứng dụng CNTT quản lý chất lượng các kì kiểm tra của giáo viên nhằm đánh
giá kết quả hoạt động của TCM
3.2.7.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Thông thường, công việc kiểm tra của HT chủ yếu tập trung vào các mặt:
- Nội dung sinh hoạt của tổ chuyên môn.
- Việc thực hiện quy chế chuyên môn ở các tổ chuyên môn.
- Vấn đề tự học, tự bồi dưỡng của các thành viên trong tổ chuyên môn.
- Việc thực hiện kế hoạch hoạt động của các tổ chuyên môn.
- Công tác thi đua của tổ chuyên môn...
Về hình thức, có thể là kiểm tra nội bộ hoặc kết hợp với các đợt kiểm tra, thanh
tra chuyên môn của Phòng. Dù với hình thức nào, giám sát, kiểm tra kịp thời và
thường xuyên như thế, HT sẽ nắm bắt được thực trạng các TCM trong trường, có
biện pháp xử lý, giải quyết những hiện tượng bất ổn mới nảy sinh, hoặc phát huy
những nhân tố tích cực mới xuất hiện.
Công khai chất lượng các kì kiểm tra của từng giáo viên trên cổng thông tin
điện tử của Phòng GD&ĐT qlclgdtrucninh.namdinh.gov.vn giúp các nhà quản lý
nhanh chóng đánh giá chất lượng hoạt động của TCM của trường THCS trên địa bàn
huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
3.2.7.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- CBQL các trường quan tâm tới hoạt động kiểm tra, đánh giá các tổ chuyên
môn;
- Nhà trường có quy chế, quy định về kiểm tra, đánh giá, về hoạt động của tổ
chuyên môn, gắn với công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật.
- Nhà trường thành lập các Hội đồng kiểm tra theo yêu cầu, nhiệm vụ thực tế.
- Nhà trường có máy tính kết nối internet, có nhân viên quản lý, sử dụng thành
thạo phần mềm qlclgdtrucninh.namdinh.gov.vn.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Trên đây là bảy biện pháp mà chúng tôi đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý hoạt động của tổ chuyên môn các trường THCS trên địa bàn huyện Trực
Ninh, tỉnh Nam Định. Trong đó, biện pháp 1 giữ vai trò nền tảng, quyết định thành
công và ý nghĩa của các biện pháp sau cũng như hiệu quả quản lý của hiệu trưởng các
trường. Sáu biện pháp sau được coi là biện pháp giữ vai trò quyết định trực tiếp đến
hiệu quả và chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn, là điều kiện tiên quyết đến
thành công của công tác dạy học trong trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới, là


20
những biện pháp xương sống của hệ thống quản lý, từ đội ngũ, phương pháp, kiểm
tra, đánh giá đến các điều kiện đảm bảo.
Bảy biện pháp nêu trên có mối quan hệ mật thiết, đan xen, hỗ trợ lẫn nhau và
chỉ đem lại hiệu quả cao khi chúng được tiến hành đồng bộ, thống nhất và thực hiện
thường xuyên.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
Tổng số người được xin ý kiến: 200 người
Số phiếu thu về: 200 phiếu (200 phiếu này đều được trả lời đầy đủ, đánh dấu
đủ vào các ý được hỏi, nên không có phiếu nào bị loại).
Tổng hợp kết quả xử lý các phiếu hỏi được thể hiện ở các bảng 3.1; 3.2; 3.3 và
biểu đồ 3.1 dưới đây:
Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất
Mức độ cần thiết
Thứ
Rất
Không
TT
Cần

X
Biện pháp
bậc
cần
cần
thiết
thiết
thiết
Nâng cao nhận thức cho CBQL
và GV về vị trí, vai trò, tầm
90
97
13
1 quan trọng của TCM và quản
477 2.39
3
(45.0) (48.5) (6.5)
lý hoạt động của TCM trong
trường THCS
Chỉ đạo các tổ chuyên môn lập
92
91
17
2 kế hoạch hoạt động của tổ hàng
475 2.38
4
(46.0) (45.5) (8.5)
năm
Xây dựng và phát triển đội ngũ
96
90
14
3 tổ trưởng chuyên môn theo
482 2.41
1
(48.0) (45.0) (7.0)
chuẩn quy định
Chỉ đạo các TCM tổ chức bồi
dưỡng giáo viên theo chuẩn
88
95
17
4 nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu
471 2.36
6
(44.0) (47.5) (8.5)
đổi mới căn bản, toàn diện của
ngành GD&ĐT
Tăng cường chỉ đạo các tổ
chuyên môn tổ chức đổi mới 92
90
18
5
474 2.37
5
phương pháp giảng dạy bộ (46.0) (45.0) (9.0)
môn
Đảm bảo các điều kiện đáp ứng
88
95
17
6 yêu cầu hoạt động cho tổ
471 2.36
6
(44.0) (47.5) (8.5)
chuyên môn
Tăng cường công tác kiểm tra,
94
90
16
7 đánh giá hoạt động của tổ
478 2.39
2
(47.0) (45.0) (8.0)
chuyên môn
45.7
46.3
8.0
2.38
Tổng hợp chung
(Rất cần thiết: 3 điểm, Cần thiết: 2 điểm, Không cần thiết: 1 điểm)


21
Bảng 3.2 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp

TT

1

2

3

4

5

6

7

Biện pháp
Nâng cao nhận thức cho
CBQL và GV về vị trí, vai
trò, tầm quan trọng của TCM
và quản lý hoạt động của
TCM trong trường THCS
Chỉ đạo các tổ chuyên môn
lập kế hoạch hoạt động của
tổ hàng năm
Xây dựng và phát triển đội
ngũ tổ trưởng chuyên môn
theo chuẩn quy định
Chỉ đạo các TCM tổ chức
bồi dưỡng giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp đáp ứng
yêu cầu đổi mới căn bản,
toàn diện của ngành
GD&ĐT
Tăng cường chỉ đạo các tổ
chuyên môn tổ chức đổi mới
phương pháp giảng dạy bộ
môn
Đảm bảo các điều kiện đáp
ứng yêu cầu hoạt động cho
tổ chuyên môn
Tăng cường công tác kiểm
tra, đánh giá hoạt động của
tổ chuyên môn
Tổng hợp chung

Mức độ khả thi
Rất
Khả Không
khả
thi
khả thi
thi



X

Thứ
bậc

95
89
(47.5) (44.5)

16
(8.0)

479

2.40

1

92
92
(46.0) (46.0)

16
(8.0)

476

2.38

2

89
96
(44.5) (48.0)

15
(7.5)

474

2.37

4

88
93
(44.0) (46.5)

19
(9.5)

469

2.35

6

91
91
(45.5) (45.5)

18
(9.0)

473

2.37

5

92
92
(46.0) (46.0)

16
(8.0)

476

2.38

2

87
94
(43.5) (47.0)

19
(9.5)

468

2.34

7

45.3

46.2

8.5

2.37

(Rất khả thi: 3 điểm, Khả thi: 2 điểm, Không khả thi: 1 điểm)


22
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của
các biện pháp đề xuất
Mức độ cần thiết Mức độ khả thi
TT
Biện pháp
Điểm Xếp thứ Điểm Xếp thứ
TB
(X)
TB
(Y)
1 Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV
về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của
2.39
3
2.40
1
TCM và quản lý hoạt động của TCM
trong trường THCS
2 Chỉ đạo các tổ chuyên môn lập kế
2.38
4
2.38
2
hoạch hoạt động của tổ hàng năm
3 Xây dựng và phát triển đội ngũ tổ
trưởng chuyên môn theo chuẩn quy 2.41
1
2.37
4
định
4 Chỉ đạo các TCM tổ chức bồi dưỡng
giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp đáp
2.36
6
2.35
6
ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện
của ngành GD&ĐT
5 Tăng cường chỉ đạo các tổ chuyên môn
tổ chức đổi mới phương pháp giảng dạy 2.37
5
2.37
5
bộ môn
6 Đảm bảo các điều kiện đáp ứng yêu cầu
2.36
6
2.38
2
hoạt động cho tổ chuyên môn
7 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá
2.39
2
2.34
7
hoạt động của tổ chuyên môn
Trung bình

2.38

2.37

Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm đánh giá mức độ cần thiết
và khả thi của các biện pháp đề xuất


23
Qua các bảng 3.1; 3.2; 3.3 và biểu đồ 3.1 cho thấy giữa tính cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp có tính tương quan thuận và chặt chẽ. Do đó, các biện pháp
được đề xuất là cần thiết và khả thi trong việc góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động tổ chuyên môn của hiệu trưởng trong trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam
Định.
Tiểu kết chương 3
Trong chương này, tác giả đã trình bày các biện pháp quản lý hoạt động tổ
chuyên môn của hiệu trưởng trường THCS trên địa bàn huyện Trực Ninh, tỉnh Nam
Định. Các biện pháp được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận ở chương 1 và
thực trạng ở chương 2, dựa trên định hướng và các nguyên tắc đề xuất biện pháp chặt
chẽ gồm 7 biện pháp.
Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
thông qua phiếu hỏi, kết quả cho thấy các biện pháp đều có tính cần thiết và khả thi
cao. Các biện pháp đã tạo nên một hệ thống đồng bộ. Lãnh đạo các trường THCS trên
địa bàn có thể áp dụng vào thực tiễn quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tổ
chuyên môn các trường THCS trên địa bàn huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của ngành.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đề tài đã tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận thực tiễn nhằm đề ra những
biện pháp có tính khả thi giúp lãnh đạo các nhà trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh
Nam Định trong quản lý hoạt động của TCM.
Về lý luận: Luận văn đã nghiên cứu một cách có hệ thống lý luận quản lý, quản
lý giáo dục, quản lý hoạt động của TCM, các yếu tố ảnh và nội dung quản lý hoạt
động TCM của hiệu trưởng. Việc nghiên cứu phần lý luận nói trên đã định hướng và
xác lập nên cơ sở vững chắc giúp tác giả nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện
pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởn ở trường
THCS nói chung và ở các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định nói riêng.
Về thực tiễn: Luận văn đã đánh giá một cách khá đầy đủ về thực trạng quản lý
hoạt động TCM của lãnh đạo các trường THCS công lập trên địa bàn huyện Trực
Ninh, tỉnh Nam Định. Luận văn đã chỉ ra thực trạng quản lý hoạt động của TCM ở
trường THCS (những điểm mạnh, những điểm hạn chế và nguyên nhân).
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất 7 biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng ở trường THCS huyện Trực Ninh,
tỉnh Nam Định. Các biện pháp đề xuất nói trên là kết quả của một quá trình đánh giá,
nghiên cứu nghiêm túc, kết hợp chặt chẽ phương pháp nghiên cứu của tác giả. Những
kết quả khảo nghiệm đã xác định tính khách quan và tính khả thi của biện pháp đề
xuất. Điều đó còn cho thấy nội dung luận văn đã đáp ứng được mục đích nghiên cứu
và giải quyết được nhiệm vụ nghiên cứu đề ra.
2. Khuyến nghị
Để giúp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng ở
trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, đồng thời có thể phát huy tác dụng


24
của các biện pháp đề xuất, chúng tôi có một số khuyến nghị với các cơ quan quản lý
như sau:
2.1. Đối với UBND và Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
- Có nhiều giải pháp tích cực đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục gắn với chương
trình xây dựng nông thôn mới.
- Quan tâm hỗ trợ đầu tư CSVC, thiết bị chăm sóc, nuôi dưỡng cho các trường
còn khó khăn, hoặc thiếu. Hỗ trợ củng cố duy trì hoạt động cho các trường đạt chuẩn,
đạt kết quả chuyên môn (GV giỏi, HS giỏi các cấp) cao.
- Cần thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, tổ chức tốt các chuyên đề
cấp huyện, có chính sách cho CBQL trường học tham quan học tập những trường
quản lý tốt hoạt động của TCM, tham quan các mô hình điển hình, tìm hiểu ở những
trường tiên tiến nước ngoài để họ có điều kiện trao đổi, học tập kinh nghiệm trong
công tác quản lý nhà trường.
- Cần chú trọng hơn nữa công tác quy hoạch đội ngũ CBQL của các nhà
trường, phát hiện và bồi dưỡng đội ngũ CBQL kế cận, đặc biệt quan tâm, bồi dưỡng
CBQL trẻ.
- Đẩy mạnh công nghệ thông tin trong công tác quản lý nâng cao chất lượng
quản lý trường THCS.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra của Phòng GD&ĐT về hoạt
động của TCM.
2.2. Đối với hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn huyện Trực Ninh, tỉnh
Nam Định
- Không ngừng học tập (tự học qua các lớp đào tạo) để ngày càng nâng cao
trình độ, năng lực và nghiệp vụ quản lý trường học.
- Thường xuyên xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện cho đội ngũ GV được học
tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
2.3. Đối với các Tổ trưởng chuyên môn các trường THCS trên địa bàn huyện Trực
Ninh, tỉnh Nam Định
- Tăng cường xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên
môn trong tổ, đảm bảo đa dạng, phù hợp với thực tế và có hiệu quả.
- Tích cực tự bồi dưỡng và tham gia các khóa bồi dưỡng về chuyên môn,
nghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ sư phạm để nâng cao năng lực, vai trò của TTCM.
- Tạo điều kiện cho GV trong tổ tham gia bồi dưỡng và các hoạt động sinh hoạt
chuyên môn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×