Tải bản đầy đủ

Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên các trường tiểu học huyện thủy nguyên thành phố hải phòng (tt)

1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ tình hình thực tiễn kinh tế- xã hội hiện nay, sự phát triển
mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ, nền kinh tế tri thức đòi hỏi giáo
dục và đào tạo phải có bước chuyển mình để đáp ứng với những yêu cầu mới
của xã hội. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
(Nghị quyết số 29-NQ/TW) ngày 4 tháng 11 năm 2013 ra đời đã có những định
hướng quan trọng trong mục tiêu đổi mới cho giáo dục và đào tạo. Trong Nghị
quyết đã chỉ ra rất rõ" chuyển hóa từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển
toàn diện năng lực và phẩm chất người học".Từ yêu cầu phát triển năng lực và
phẩm chất cho người học, đặt ra yêu cầu phải thay đổi cách dạy và cách học.
Trong những năm gần đây, ngành giáo dục và đào tạo huyện Thủy
Nguyên đã mạnh dạn đưa mô hình trường học mới Việt Nam vào trong các
trường tiểu học. Việc triển khai mô hình trường học mới đã kéo theo nhiều nội
dung đổi mới: đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học, phương pháp đánh
giá học sinh, cách tổ chức lớp học, đổi mới về tài liệu dạy học, về quan hệ với
cha mẹ học sinh và cộng đồng. Mô hình trường tiểu học mới đặt ra vấn đề phải
thay đổi cách quản lý đối với cả giáo viên và cán bộ quản lý trong nhà trường.

Phát triển năng lực tự học, tự BD của GV; năng lực tự đánh giá; năng lực tổ
chức, quản lý hoạt động tự học, tự BD GV của nhà trường, của phòng GD&ĐT
và của sở GD&ĐT . Với những lý do đó, tác giả mạnh dạn chọn nghiên cứu đề
tài:“Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho
giáo viên các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng”
làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
theo mô hình trường học mới cho giáo viên các trường tiểu học huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên,
theo đó nâng cao chất lượng giáo dục của các trường tiểu học trên địa bàn.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
theo mô hình trường học mới cho giáo viên các trường tiểu học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo
mô hình trường học mới cho giáo viên các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng.
- Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình
trường học mới cho giáo viên các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành
phố Hải Phòng.
4. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý đội ngũ giáo viên ở trường tiểu học.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho
giáo viên các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.


2

5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình
trường học mới cho giáo viên của hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn
huyện Thủy Nguyên có tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao năng lực đội ngũ
giáo viên trên địa bàn huyện.
6. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
học theo mô hình trường học mới cho giáo viên các trường tiểu học Kỳ Sơn,
Minh Tân, Núi Đèo, Tân Dương, Tam Hưng, Ngũ Lão huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng các năm học 2013-2014; 2014-2015; 2015-2016.


7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ
thống hoá, khái quát hoá.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, điều tra bằng phiếu hỏi, quan sát,
phỏng vấn, nghiên cứu sản phẩm hoạt động và phương pháp chuyên gia.
7.3. Phương pháp hỗ trợ: xử lý số liệu bằng thống kê toán học
- Xử lý, phân tích thông tin thu để rút ra các nhận định khoa học.
8. Cấu trúc luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
theo mô hình trường học mới cho giáo viên của hiệu trưởng trường tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình
trường học mới cho giáo viên của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình
trường học mới cho giáo viên của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Kết luận, khuyến nghị
Tài liệu tham khảo và phụ lục
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH
TRƯỜNG HỌC MỚI CHO GIÁO VIÊN
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về năng lực dạy học và bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên
Đã có nhiều Chính phủ, tổ chức và nhà giáo dục rất quan tâm nghiên cứu
về năng lực chuyên môn, năng lực DH của giáo viên. Ở nước ta, nhiều nhà sư
phạm đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện về năng lực dạy học của giáo
viên: Nguyễn Vinh Hiển, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đình Vỳ, Nguyễn Khắc
Hưng, Nguyễn Thị Tuyết Hạnh…


3

Qua các công trình nghiên cứu của các tác giả nêu trên, có thể rút ra một
số nhận xét như sau:
- Các nghiên cứu trên chỉ ra rất rõ nội hàm của năng lực DH, các biện pháp
BD có hiệu quả năng lực DH cho GV.
- Các nghiên cứu về BD đội ngũ GV được tập trung vào hai mảng chính:
nghiên cứu BD đội ngũ GV theo cấp bậc và ngành học; nghiên cứu BD đội ngũ
GV theo từng cơ sở giáo dục thuộc bậc, cấp, ngành học.
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
Về vấn đề QL công tác BD đội ngũ GV cũng nhận được sự quan tâm,
chú ý của nhiều quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam ta có một số các tác giả
quan tâm như: Lục Thị Nga, Phạm Văn Giáp, Dương Văn Đức; Cao Thị Thanh
Xuân, Nguyễn Thị Nguyệt Quế, Trần Thị Hải Yến, Hoàng Quốc Vinh, Nguyễn
Thị Tuyết...
Bên cạnh những tác giả với những nghiên cứu trên cũng phải kể đến một
số luận văn thạc sĩ đề cập đến các biện pháp QL BD năng lực cho giáo viên với
nhiều nội dung ở các khía cạnh khác nhau.
Từ việc khảo sát các nghiên cứu trong và ngoài nước, người viết nhận
thấy các công trình ít nhiều đều có những quan tâm nghiên cứu đến hoạt động
BDGV nói chung và rèn luyện năng lực DH nói riêng. Việc thực hiện nhiệm vụ
BDGV hàng năm mới được thể chế hóa tại Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT từ
năm 2012 đến nay nên chưa có những nghiên cứu cụ thể quản lý bồi dưỡng
năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV của HT trường tiểu học ở
các địa bàn, vùng miền trong cả nước. Đây là một vấn đế cần được quan tâm
nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài.
1.2.1. Giáo viên tiểu học.
Trong luận văn này sử dụng khái niệm Giáo viên tiểu học được ghi trong
Điều 33, Điều lệ trường tiểu học:“Giáo viên tiểu học là giáo viên làm nhiệm vụ
giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực
hiện chương trình giáo dục tiểu học”.
1.2.2. Năng lực.
Có thể định nghĩa năng lực như sau: Năng lực là khả năng thực hiện các
hoạt động dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, các giá trị bản
thân để giải quyết hiệu quả vấn đề hay có cách hành xử phù hợp trong bối cảnh
thực và năng lực được đánh giá thông qua kết quả hoạt động.
1.2.3. Năng lực dạy học.
Năng lực dạy học của GV là tổ hợp những thuộc tính tâm, sinh lý của
giáo viên (tư duy, tình cảm, xúc cảm, sự sáng tạo…) và các tri thức chuyên môn
nghiệp vụ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của GV trong quá trình DH đáp ứng
những yêu cầu do nghề nghiệp dạy học đặt ra, giúp GV dạy học có hiệu quả.
1.2.4. Bồi dưỡng.
Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau: BD là quá
trình cập nhật, bổ sung kiến thức, k năng, thái độ để nâng cao năng lực trình
độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao


4

động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào
tạo nào đó.
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: BD là quá trình cập nhật, bổ sung
những kiến thức và k năng đã lạc hậu hoặc còn thiếu ở một cấp học, bậc học,
thường được xác nhận bằng một chứng chỉ.
Trong luận văn này tác giả sử dụng khái niệm BD theo tác giả Nguyễn
Minh Đường
1.2.5. Bồi dưỡng năng lực dạy học.
Bồi dưỡng năng lực DH cho GV là quá trình tổ chức cho giáo viên cập
nhật, bổ sung các tri thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm để nâng
cao kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình DH.
1.2.6. Quản lý.
Có nhiều tác giả trong nước và ngoài nước trên thế giới đưa ra khái niệm về
năng lực. Trong đó, người viết lựa chọn khái niệm quản lý của tác giả Harold
Kontz như sau:“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thời gian, tiền
bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.
1.2.7. Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học.
Trong luận văn Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học
mới cho giáo viên các trường tiểu học được hiểu là quá trình nhà quản lý thực
hiện các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc GV thực hiện các
nội dung BD những năng lực dạy học phù hợp với yêu cầu triển khai mô hình
trường học mới.
1.3. Bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo
viên tiểu học để thực hiện đổi mới giáo dục tiểu học.
1.3.1. Yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học.
- Những yêu cầu của đổi mới giáo dục tiểu học có thể khái quát là: Đổi
mới về mục tiểu dạy học, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và cách sử
dụng phương tiện dạy học
- DH kết hợp với dạy cho HS kỹ năng sống, liên hệ các vấn đề học tập với
thực tiễn cuộc sống cho HS.
1.3.2. Yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên tiểu học khi thực hiện đổi mới
giáo dục tiểu học
GV giảng dạy, GD đảm bảo chất lượng, phải chú ý đổi mới từ khâu soạn
bài, tổ chức các hoạt động dạy học, kiểm tra, đánh giá, xếp loại HS; QL dạy học
trong các hoạt động GD; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm
về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và GD. GV phải gương mẫu trước HS,
thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của HS; bảo vệ các quyền
và lợi ích chính đáng của HS; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; Thường xuyên
học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp
vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy để đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ.
1.3.3. Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh.


5

Do yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học nên kéo theo mục tiêu, nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức GD tiểu học cũng cần phải thay đổi để phù
hợp. Mỗi phương pháp đều có mặt mạnh và mặt còn hạn chế riêng. Không có
một phương pháp nào là vạn năng, phù hợp với tất cả nội dung và hình thức tổ
chức dạy học. Do vậy, khi dạy học, GV phải biết lựa chọn phương pháp để phát
huy hết mọi khả năng của học sinh, đảm bbaor vừa cung cấp kiến thức lại kết
hợp rèn các kỹ năng cho HS.
1.3.4. Mô hình trường học mới và yêu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học
theo mô hình trường học mới cho giáo viên tiểu học.
1.3.4.1. Khái quát về mô hình trường học mới
Mô hình trường học mới chú ý đến những nội dung đổi mới như: Đổi mới
phương pháp dạy; Đổi mới phương pháp học; Tài liệu Hướng dẫn học; Đánh
giá quá trình học tập của học sinh; Tổ chức lớp học; Sự tham gia của phụ huynh
và cộng đồng.
1.3.4.2. Những năng lực dạy học mà giáo viên cần có khi thực hiện dạy
học theo mô hình trường học mới.
Năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm của đối tượng giáo dục
Năng lực thiết kế về kế hoạch giáo dục
Năng lực tổ chức và thực hiện kế hoạch giáo dục
Năng lực giám sát, đánh giá kết quả các hoạt động
Năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục
Năng lực nền tảng nghề nghiệp giáo viên:
Năng lực tầm nhìn, có hiểu biết đúng đắn về đổi mới giáo dục, đổi mới sư
phạm, đổi mới phương pháp dạy học.
1.3.4.3. Yêu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên:
Xác định mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên: Chú ý đến
3 lĩnh vực: kiến thức, kĩ năng và thái độ.
- Xây dựng nội dung cần bồi dưỡng để phát triển năng lực dạy học cho
giáo viên.
- Xác định phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên:
- Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên:
- Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng của giáo viên.
1.4. Hiệu trưởng trường tiểu học quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo
mô hình trường học mới cho giáo viên.
1.4.1. Trách nhiệm của hiệu trưởng trường tiểu học trong thực hiện nhiệm
vụ bồi dưỡng thường xuyên giáo viên.
Hiệu trưởng còn phải lắng nghe nhu cầu của cộng đồng, đáp ứng yêu cầu,
đòi hỏi của xã hội. Hiệu trưởng là người phải biết huy động nguồn nhân lưc, tài
lực, vật lực của cộng đồng, hiệu trưởng là người làm tốt công tác XHH GD để
huy động mọi lực lượng trong xã hội tham gia công tác giáo dục. Chất lượng
đội ngũ giáo viên, hiệu quả giáo dục của nhà trường phụ thuộc không nhỏ vào
nhận thức, trách nhiệm của hiệu trưởng.
1.4.2. Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường
học mới cho giáo viên.


6

1.4.2.1. Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng và lập kế hoạch bồi dưỡng năng
lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên.
Khi tiến hành khảo sát, cần chú ý đến:
- Tìm hiểu việc nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về mục đích
bồi dưỡng.
- Đánh giá nhu cầu và đưa ra những kết luận về các nội dung cần bồi
dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên.
Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới
cho giáo viên.
Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng và tự bồi dưỡng năng lực DH theo mô hình trường học mới.
1.4.2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học theo
mô hình trường học mới.
Tổ chức thực hiện kế hoạch BD năng lực DH theo mô hình trường học mới
cho GV bao gồm các công việc chính sau:
a. Hình thành bộ máy và phân công lực lượng phụ trách phù hợp.
b. Quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của
các bộ phận và thành viên.
c. Xác lập cơ chế phối hợp, hỗ trợ trong thực hiện trách nhiệm (sự phân
công lao động) của các bộ phận và thành viên.
d. Cam kết thực hiện trách nhiệm rõ ràng.
1.4.2.3. Chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình
trường học mới.
a. Thống nhất nguyên tắc hoạt động trong triển khai kế hoạch .
b. Sử dụng các phương pháp quản lý một cách khoa học trong quá trình
triển khai kế hoạch bồi dưỡng GV.
c. Đề ra các quyết định, truyền đạt thông tin đến tổ chuyên môn, đến giáo
viên một cách rõ ràng để giao nhiệm vụ cho các cá nhân và bộ phận thực hiện
theo kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên GV đã lập và hướng dẫn việc thực hiện.
d. Triển khai thực hiện công việc trong mối quan hệ hợp tác giữa GV - GV,
GV- tổ chuyên môn, các tổ chuyên môn với nhau, giữa BGH- Tổ chuyên môn GV, giữa GV- GV.
e. Thực hiện các hoạt động giám sát, tư vấn, uốn nắn việc thực hiện kế
hoạch để đảm bảo kế hoạch BDGV được triển khai đúng hướng và có cất
lượng.
g. Đôn đốc, động viên, tạo động lực cho giáo viên trong quá trình tham gia
hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.
1.4.2.4. Kiểm tra, đánh giá việc bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô
hình trường học mới.
Kiểm tra đánh giá là tạo lập kênh thông tin ngược, nhờ đó người QL có
được thông tin để đánh giá được thành tựu công việc và uốn nắn, điều chỉnh
hoạt động một cách đúng hướng nhằm đạt mục tiêu.
Tiến hành kiểm tra đánh giá hoạt động BD năng lực DH theo mô hình
trường học mới cho GV thông qua các nội dung sau:


7

*Kiểm tra, đánh giá về nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
theo mô hình trường học mới.
* Kiểm tra, đánh giá hình thức tổ chức, phương pháp bồi dưỡng
*Kiểm tra, đánh giá về kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình
trường học mới cho giáo viên
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo
mô hình trường học mới cho đội ng giáo viên của hiệu trưởng các trường
tiểu học.
1.5.1. Năng lực quản lý của hiệu trưởng.
Năng lực của hiệu trưởng bao gồm :
- Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp.
- Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm.
- Năng lực lãnh đạo nhà trường.
- Năng lực quản lý nhà trường.
1.5.2. Nhận thức và điều kiện của giáo viên
Để GV thực sự có nhận thức đúng đắn về BD năng lực DH, nhà quản lý
cũng cần chú ý đến định hướng trách nhiệm của GV đối với nghề nghiệp, nhận
thức rõ về vai trò và trách nhiệm nghề nghiệp của người giáo viên.
Từ những nhận thức đúng đắn về vai trò, trách nhiệm, lương tâm nghề
nghiệp, GV sẽ luôn có ý thức học tập, BD để nâng cao năng lực DH.
1.5.3. Điều kiện của nhà trường
Cơ sở vật chất của nhà trường là những điều kiện tối thiểu phục vụ cho
GV thực hành, áp dụng những kỹ thuật và PPDH tích cực góp phần nâng cao
hiệu quả công tác BD.
Môi trường và không gian văn hóa nhà trường tạo điều kiện để GV được
tự do sáng tạo, thử nghiệm trong quá trình BD và tự bồi dưỡng.
Kết luận chương 1
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI CHO GIÁO VIÊN CỦA
HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THỦY NGUYÊN,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1. Khái quát về địa phương và nhà trường
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng
a) Vị trí địa lý huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Huyện Thủy Nguyên nằm về phía Bắc thành phố Hải Phòng. Phía Bắc,
Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh; Tây Nam giáp huyện An Dương và nội thành
Hải Phòng; Đông Nam là cửa biển Nam Triệu. Quốc lộ 10 nối Quảng Ninh Nam Định chạy qua địa bàn huyện tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thông
và phát triển kinh tế - xã hội.
b) Kinh tế - xã hội huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng


8

Huyện có tiềm năng phát triển kinh tế về mọi mặt: nông nghiệp, công
nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, du lịch, thương mại và dịch vụ. Cơ sở
hạ tầng thuận tiện cho việc phát triển các ngành nghề, các lĩnh vực trong cuộc
sống, đảm bảo cho việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho mọi người dân.
2.1.2. Khái quát về giáo dục tiểu học huyện Thủy Nguyên
2.1.2.1. Mạng lưới trường, lớp tiểu học
Toàn huyện Thủy Nguyên có 38 trường Tiểu học với 52 điểm trường,
trong đó có 33 trường đã đạt chuẩn quốc gia. Số lớp, số học sinh được thống kê
rõ ràng qua bảng 2.2. Việc triển khai mô hình VNEN được áp dụng từ năm
2013 trên địa bàn huyện Thủy Nguyên. Mô hình này được 100% các trường
tham gia. Đặc biệt với nhưng trường trong phạm vi khảo sát, tỉ lệ học sinh được
học theo mô hình trường học mới chiếm từ trên 18% đến nhiều nhất là 46,3%
số học sinh tham gia theo bảng 2.1. Sau 3 năm triển khai, mô hình này đã tạo ra
được hiệu quả rõ ràng, chất lượng khảo sát 2 môn Toán, Tiếng Việt của HS
theo biểu đồ hình 2.1. Kết quả thu được trong quá trình triển khai mô hình
trường học mới như sau:
* Đối với giáo viên:
- GV cảm thấy yêu thích và say mê với mô hình VNEN, luôn có ý tưởng
sáng tạo, có những đóng góp xây dựng cho hình thức tổ chức, phương pháp dạy
học đạt hiệu quả ngày càng cao.
*Đối với học sinh:
- Kết quả khảo sát hai môn Toán, Tiếng Việt đạt khá cao( hình 2.1). Ngoài
kiến thức đạt được các em còn phát triển được nhiều các kỹ năng khác, mạnh dạn
tự tin và có khả năng diễn đạt trước đông người, biết xử lý các tình huống trong
cuộc sống.
*Đối với cộng đồng:
Những trường triển khai tốt mô hình VNEN đã thực sự tạo được niềm tin
với cộng đồng. Những kết quả này càng làm cho CMHS tin tưởng hơn vào việc
triển khai mô hình trường học mới.
2.1.2.2. Chất lượng giáo dục tiểu học
Qua 3 năm học, chất lượng học sinh đạt ổn định về mọi mặt theo bảng
2.3, 2.4, 2.5. Tỉ lệ HS đạt về phẩm chất vẫn được giữ vững với mức 100%
nhưng tỉ lệ HS chưa đạt về năng lực năm sau tăng hơn so với năm trước( tăng từ
0,2 % lên 0,3%). Cách đánh giá mới yêu cầu, đòi hỏi GV phải cập nhật và bồi
dưỡng thêm nhiều kỹ năng mới trong quá trình dạy học.
2.2.Tổ chức hoạt động khảo sát
2.2.1. Mục đích khảo sát
Thu thập, xử lý số liệu, phân tích và đánh giá được thực trạng QL hoạt
động BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV, đề xuất các biện
pháp QL hoạt động BD ở các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố
Hải Phòng.
2.2.3.Phương pháp khảo sát.
- Nghiên cứu hồ sơ chuyên môn; Quan sát thực tế; Phương pháp phỏng vấn.
2.2.4. Công cụ khảo sát
- Tác giả xây dựng 01 mẫu phiếu khảo sát gồm 11 câu dành cho 385 GV
tham gia dạy các lớp học theo mô hình trường học mới.


9

2.2.5. Xử lý kết quả
Các phiếu thu được sẽ được tác giả tiến hành phân loại, tổng hợp kết quả
điều tra theo từng đối tượng được hỏi, tính điểm trung bình của các bảng theo
công thức:
X

X : Điểm trung bình

 X .K
i

i

n

Xi: Điểm ở mức độ
Ki: Số người cho điểm ở mức độ Xi
n: Số người tham gia đánh giá
2.3. Thực trạng bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu học huyện
Thủy Nguyên
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên đối với việc bồi dưỡng
năng lực dạy học theo mô hình trường học mới
Đại đa số các GV đều có nhận thức đúng đắn về nội dung, hình thức bồi
dưỡng năng lực DH, cách đánh giá học sinh, vai trò của phụ huynh trong mô
hình trường học mới là cần thiết và quan trọng. Việc BD thiết kế bài dạy, huy
động sự tham gia của cộng đồng, đổi mới SHCM theo hướng nghiên cứu bài
học đối với mô hình trường học mới là những nội dung quan trọng nhưng vẫn
nhận được ý kiến trái chiều. Đối với việc dạy theo chuẩn kiến thức-kỹ năng
nhận có tới 100/385 GV cho là không phù hợp. Có 100% GV cho rằng việc bồi
dưỡng ĐMPP dạy học theo mô hình trường học mới và đổi mới cách đánh giá
học sinh là rất phù hợp, phù hợp . Họ khẳng định: những nội dung đã được BD
đều góp phần nâng cao năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV.
2.3.2. Khái quát tình hình đội ngũ
2.3.2.1 Qui mô và trình độ đào tạo
Tổng hợp về tình hình đội ngũ CBQL và GV được thống kê cụ thể theo
bảng 2.6. Tỉ lệ GV có trình độ Đại học, Cao đẳng đạt cao( trên 99%). Nhưng đa
số GV đã quá quen với lối dạy cũ, ít năng động, khả năng vận dụng cái mới còn
chậm. Thực tế này cũng là một phần hạn chế khi vận dụng ĐMPPDH và đưa
mô hình trường học mới vào trong các trường tiểu học trên địa bàn huyện.
2.3.2.2.Kết quả đánh giá năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học
Kết quả đánh giá GV trong 3 năm học từ 2013 đến 2016 như sau được
thống kê:
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá giáo viên tiểu học huyện Thủy Nguyên
trong 3 năm học:
Năm
2013-2014
2014-2015
2015-2016

Loại
xuất sắc
Số
Tỷ lệ (%)
lượng
437
≈41.1%
372
≈34.5%
456 ≈42.03%

Loại
Loại kém
trung bình
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
lượng
(%)
lượng
(%)
lượng (%)
588
≈55.3%
37
≈3.5%
1
≈0.1%
679
≈62.9%
28
≈2.6%
0
0
608 ≈56.03% 21
≈1.94%
0
0
Loại khá


10

2.3.3. Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học
mới cho giáo viên ở các trường tiểu học
2.3.3.1.Nội dung dã bồi dưỡng cho giáo viên
Qua nghiên cứu, các trường đã tổ chức nhiều chuyên đề để BD năng lực
DH theo mô hình trường học mới. Qua nghiên cứu, tác giả nhận thấy: Các
trường đã tổ chức nhiều chuyên đề thiết thực có liên quan trực tiếp đến việc
củng cố và nâng cao năng lực DH theo mô hình trường học mới(bảng 2.8, 2.9)
cho GV như: chuyên đề “Xây dựng môi trường học tập thân thiện trong mô
hình trường học mới”, chuyên đề “Phát huy vai trò tự quản học sinh theo mô
hình trường học mới”, chuyên đề “Đánh giá kết quả học tập của học sinh theo
mô hình trường học mới”. Nhưng vẫn còn có những chuyên đề chỉ có 3,9% số
lượng GV đăng ký BD, thậm chí không có GV nào đăng ký như: chuyên đề
“Điều chỉnh lôgô hướng dẫn các hoạt động kết hợp xây dựng hệ thống thống
câu hỏi ba mức độ”, chuyên đề “K năng phối kết hợp với CMHS để đánh giá
học sinh trong mô hình trường học mới”.
2.3.3.2. Các hình thức và phương pháp bồi dưỡng đã được áp dụng.
Qua bảng hỏi GV về những hình thức GV đã tham gia BD năng lực DH
theo mô hình trường học mới, GV có nhận định, nên được BD bằng nhiều con
đường, nhiều hình thức thì hiệu quả mang lại sẽ cao. Qua kết quả khảo sát và quan
sát thực tế, GV được tham dự nhiều hình thức: BD theo lớp - bài GV, học tập từ
xa (qua mạng Internet), dự giờ, quan sát GV và HS trên lớp, rút kinh nghiệm trực
tiếp. Hình thức Tự bồi dưỡng, Bồi dưỡng thông qua kèm cặp trong công việc, tại
nơi làm việc được GV lựa chọn là phù hợp cao vì nó phù hợp với việc triển khai
mô hình trường học mới với hình thức tự học cho cả GV và cho cả HS.
2.3.3.3. Kết quả đạt được sau bồi dưỡng
Căn cứ vào đánh giá GV tiểu học hàng năm theo chuẩn nghề nghiệp và ý
kiến tự đánh giá của GV sau khi tham gia các lớp bồi dưỡng, chất lượng GV đạt
được cụ thể theo các bảng sau:
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Trường
Xuất sắc
Khá
TB
Yếu
TH Kỳ Sơn
≈31.03% ≈34.5%
≈31.03%
≈3.4%
TH Núi Đèo
≈29.41% ≈52.9%
≈17.65%
Năm học
TH Tân Dương ≈23.33%
≈50%
≈26.67%
2014-2015
TH Minh Tân
≈21.05% ≈26.3%
≈26.32%
TH Tam Hưng
≈33.33% ≈37.5%
≈29.17%
TH Ngũ lão
≈27.5%
≈35%
≈37.5%
TH Kỳ Sơn
≈30%
≈33.3%
≈33.33%
TH Núi Đèo
≈31.25% ≈43.8%
≈25%
≈50%
≈26.67%
Năm học TH Tân Dương ≈23.33%
≈21.05% ≈26.3%
≈26.32%
2015-2016 TH Minh Tân
TH Tam Hưng
≈32%
≈40%
≈28%
TH Ngũ lão
≈25.6%
≈35.9%
≈38.46%
(Nguồn: báo cáo các trường trong phạm vi khảo sát)


11

Bảng 2.11. Thống kê ý kiến tự đánh giá của GV về mức độ cải thiện năng
lực dạy học theo mô hình trường học mới sau khi tham gia bồi dưỡng
Mức độ đánh giá
Cải
Cải
Không
TT
Nội dung
thiện
Cải
thiện
cải
rất
thiện ít
nhiều
thiện
nhiều
Năng lực thiết kế bài dạy theo Tài
5/385 40/385 340/285
1 liệu hướng dẫn học trong mô hình
≈1.3% ≈88.3% ≈10.4%
trường học mới
Dạy học theo chuẩn kiến thức-kỹ
năng các môn học và các hoạt 10/385 285/385 90/285
2
động giáo dục trong mô hình ≈ 2.6% ≈ 74% ≈23.4%
trường học mới
Kỹ năng sử dụng các phương
pháp dạy học phát huy tính chủ 45/385
35/385 300/385 5/385
3 động và sáng tạo, phát triển năng ≈11.7
≈9.1% ≈77,4% ≈1.3%
lực của học sinh theo mô hình
%
trường học mới.
Kỹ năng tổ chức lớp học theo mô 100/38 15/385 265/285 5/385
4
hình trường học mới
5≈26% ≈3.9% ≈68.8% ≈1.3%
Năng lực đánh giá quá trình học
25/385 305/285 55/285
5 tập của học sinh theo mô hình
≈6.5% ≈79.2% ≈14.3%
trường học mới.
Huy động sự tham gia của cộng
30/385 260/385 85/385 10/385
6 đồng theo mô hình trường học
≈7.8% ≈67.5% ≈22.1% ≈2.6%
mới
Từ kết quả đánh giá xếp loại GV và ý kiến của GV ở bảng trên cho thấy,
công tác tự BD chất lượng còn thấp. Tỉ lệ GV xếp loại trung bình hằng năm còn
cao, năng lực thiết kế bài dạy, năng lực tổ chức lớp học, kỹ năng sử dụng các
phương pháp để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và phát triển năng
lực của học sinh theo mô hình trường học mới còn rất hạn chế.
2.3.3.4. Nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học
mới của giáo viên
Qua điều tra bằng phiếu hỏi, tác giả thu được ý kiến về về nội dung cần
BD năng lực DH cho GV ở những nội dung sau:
- Bồi dưỡng về nội dung xây dựng kế hoạch bài học.
- Bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy:
- Bồi dưỡng về hình thức tổ chức dạy học:
- BD cách khai thác, sử dụng hiệu quả các đồ dùng trong các lớp học theo
mô hình trường học mới.
- Tổ chức lớp BD kỹ năng cho GV trong lĩnh vực phối kết hợp với CMHS
trong việc giúp học sinh tự học ở nhà.


12

2.4. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường
học mới cho giáo viên của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Thủy
Nguyên
2.4.1. Tình hình thực hiện các nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực
dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên
2.4.1.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học
theo mô hình trường học mới cho giáo viên
Qua nghiên cứu cho thấy: Mức độ xây dựng kế hoạch BDGV trong đó có
những nội dung liên quan đến BD năng lực DH theo mô hình trường học mới
cho GV khác nhau. Trong kế hoạch, công tác hướng đẫn tổ chuyên môn xây
dựng kế hoạch còn hạn chế. Điều đó được thể hiện cụ thể ở bảng 2.12
Việc xây dựng kế hoạch của các trường còn yếu, kế hoạch còn thiếu những
mục cơ bản. Những nội dung được đánh giá là yếu nhất vẫn là khâu đáp ứng nhu
cầu BD cho GV khi tham gia mô hình trường học mới. Về lựa chọn nội dung bồi
dưỡng để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường
học mới cho GV được đánh giá chi tiết trong bảng 2.13
GV đánh giá rất đúng mức độ quan trọng của các nội dung BD mà Sở
GD&ĐT Hải Phòng, Phòng GD&ĐT Thủy Nguyên đã triển khai. Các nội dung
trong bảng thống kê đã được tập huấn rất kỹ trong quá trình BDGV. Các đợt tập
huấn về dạy học theo mô hình trường học mới đã chú ý đến từng nội dung cụ
thể với thời lượng cần thiết. Công tác triển khai từ Sở GD&ĐT Hải Phòng đến
các Phòng GD&ĐT rồi đến các trường tiểu học trọng huyện được tiến hành khá
bài bản, chặt chẽ.
2.4.1.2. Công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy
học theo mô hình trường học mới
Nội dung tổ chức chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô
hình trường học mới được tác giả điều tra thông qua phiếu hỏi và kết quả cụ thể
ở bảng 2.14. trong đó chú ý đến những nội dung:
- Xây dựng lực lượng tham gia bồi dưỡng.
- Phân công phụ trách.
- Xác định cơ chế phối kết hợp.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch BD năng lực DH theo mô hình trường học mới.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết 3 năm triển khai mô hình mới, rút kinh nghiệm
một cách kịp thời.
Trên thực tế, tác giả nhận thấy, các trường thường giao khoán cho GV tự
BD theo nội dung các chuyên đề của Phòng GD& ĐT đã triển khai, một số
chuyên đề sao chép những gợi ý từ tài liệu định hướng của Bộ GD&ĐT theo
Thông tư 32/2011/TT-BGDĐT. Vì vậy, hiệu quả của công tác BD năng lực DH
theo mô hình trường học mới cho GV không cao. Về kết quả đánh giá mức độ
thể hiện việc chỉ đạo, điều hành bồi dưỡng năng lực theo mô hình trường học
mới cho giáo viên, tác giả nhận được nhiều ý kiến khác nhau. Cụ thể:


13

Bảng 2.15. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện việc chỉ đạo, điều hành
bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên
TT
1
2
3
4
5
6

Nội dung
Tạo điều kiện thời gian cho
giáo viên tham gia bồi dưỡng
Hướng dẫn tư vấn kịp thời
giáo viên trong quá trình thực
hiện kế hoạch bồi dưỡng
Đôn đốc việc thực hiện của
giáo viên đảm bảo kế hoạch
được thực hiện đúng tiến độ
Giám sát, điều chỉnh kịp thời
những sai lệch
Có chính sách hỗ trợ giáo viên
trong quá trình bồi dưỡng
Xây dựng nhà trường thành tổ
chức biết học hỏi

Mức độ thực hiện (điểm trung bình)
Kỳ Minh Núi
Tân
Tam Ng
Sơn Tân Đèo Dương Hưng Lão
3.4

3.2

3.2

2.7

3.5

3.4

2.7

2.6

3.1

2.4

3.3

2

2.2

3.1

3.4

2.4

3.1

2.6

3.1

3.2

2.2

2.5

3

2.9

1.6

1.9

1.7

1.5

1.6

1.5

2.9

3.7

3.4

2.8

3

3.1

Kết quả thống kê trong bảng cho thấy, đa số các nội dung được đánh giá
mở mức độ khá, tốt. Tuy nhiên có những nội dung các trường đều có ý kiến
đánh giá ở mức độ trung bình. Những nội dung này liên quan đến chính sách hỗ
trợ, hướng dẫn kịp thời, việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc GV tham gia BD đúng
tiến độ và đạt hiệu quả.
Như vậy, muốn thực hiện đồng bộ, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành
hoạt động BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV ở các trường
tiểu học huyện Thủy Nguyên đòi hỏi mỗi HT các trường tiểu học trên địa bàn
huyện cần có sự tích cực vào cuộc, đề ra được những biện pháp hữu hiệu và có
sự kiểm tra, giám sát, chỉ đạo điều hành trong quản lý.
2.4.1.3. Việc kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô
hình trường học mới
Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá BD năng lực DH theo mô hình
trường học mới được CBQL, GV đánh giá ở mức độ khá hầu hết tất cả các nội
dung qua phiếu hỏi. Việc kiểm tra đánh giá năng lực DH theo mô hình trường
học mới của GV được các nhà trường thực hiện theo định kỳ bằng hình thức:
đánh giá tiết dạy trong các đợt đăng ký dạy tốt, dự giờ đột xuất, kiểm tra hồ sơ
của tổ chuyên môn và của nhà trường; kiểm tra sổ học tập BDTX của GV; chất
lượng GD học sinh cuối học kỳ I và cuối năm; kết quả kiểm tra toàn diện giáo
viên, kết quả kiểm tra của Phòng GD&ĐT hàng năm( nếu có). Kết quả kiểm tra
đánh giá GV dạy theo mô hình trường học mới của các trường trong phạm vi
khảo sát được minh thể hiện trong bảng 2.16. Mặc dù theo báo cáo của các
trường, kết quả đánh giá năng lực DH theo mô hình trường học mới của GV
đều đạt yêu cầu trở lên nhưng đối chiếu với việc kiểm tra, đánh giá của Phòng
GD&ĐT huyện Thủy Nguyên có sự còn chênh lệch ở bảng 2.17.
Có thể khẳng định, công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động BD năng lực
DH theo mô hình trường học mới cho GV ở các trường tiểu học huyện Thủy
Nguyên còn nhiều vấn đề cần được giải quyết trong thời gian sớm nhất nhằm


14

góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiểu học huyện Thủy Nguyên đáp
ứng được yêu cầu đổi mới GD.
2.5. Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến quản lý bồi dưỡng năng lực
dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên ở các trường tiểu học
huyện Thủy Nguyên
2.5.1. Năng lực thực hiện nhiệm vụ của hiệu trưởng
HT của 6 trường trong phạm vi khảo sát là những người vừa có trình độ
chuyên môn tốt, vừa có trình độ lý luận chính trị và có hiểu biết về QLGD. Đây
là những điều kiện rất thuận lợi cho việc quản lý BD năng lực DH theo mô hình
trường học mới.
2.5.2. Nhận thức về việc bồi dưỡng năng lực dạy học và điều kiện của
đội ngũ giáo viên
Có thể khẳng định nguồn nhân lực trong các trường tiểu học của huyện
Thủy Nguyên có đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ, đáp ứng được yêu cầu đổi
mới GD. Tuy nhiên những điều kiện thuận lợi của đội ngũ lại không mang lại
kết quả cao trong công tác BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho
GV. Đây là một trong những trở ngại rất lớn cho việc triển khai dạy học theo
mô hình trường học mới ở huyện Thủy Nguyên nói riêng và các đơn vị khác
trong năm học này.
2.5.3. Các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho công tác bồi dưỡng
năng lực dạy học theo mô hình trường học mới
Trong những năm qua, Thủy Nguyên là một trong những đơn vị luôn đi
đầu trong công tác đầu tư CSVC phục vụ cho việc dạy học. Điều đó được thể
hiện rõ thông qua bảng 2.18 của phiếu hỏi.
Trong các nội dung đánh giá, điều kiện CSVC nhà trường phục vụ cho
hoạt dạy học theo mô hình trường học mới được 100% ý kiến đánh giá ở mức
độ khá tốt. BGH các trường luôn tham mưu và làm tốt công tác huy động các
nguồn lực vật chất đầu tư cho dạy và học.Vì thế các tiêu chí này cũng nhận
được 100% ý kiến đồng tình đánh giá khá và tốt.
Như vậy, muốn thực hiện đồng bộ, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành
hoạt động BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV ở các trường
tiểu học huyện Thủy Nguyên đòi hỏi mỗi HT các trường tiểu học cần có sự tích
cực vào cuộc, đề ra được những biện pháp hữu hiệu và có sự kiểm tra, giám sát,
chỉ đạo điều hành trong QL hoạt động BD năng lực DH cho GV của mình.
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô
hình trường học mới cho giáo viên ở các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên
2.6.1. Những điểm mạnh
Từ những phân tích trên đây, có thể khái quát những điểm mạnh trong
công tác QL hoạt động BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV
của HT các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên là: Quán triệt các văn bản chỉ
đạo của các cấp, của Ngành; HT nhận thức đúng vai trò của CBQL và GV, xây
dựng kế hoạch có chú ý đến BD năng lực DH theo mô hình trường học mới; HT
quan tâm lựa chọn BD đội ngũ GV cốt cán và tạo động lực cho GV; Xây dựng
bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực thực hiện cũng đã được quan tâm.


15

2.6.2.Những điểm hạn chế
- Khi xây dựng kế hoạch chưa tiến hành khảo sát nhu cầu BDGV cũng
như định hướng cho GV xác định vấn đề cần BD nên còn dẫn đến tình trạng
GV lựa chọn đăng kí chuyên đề chưa trọng tâm, chưa sát với yêu cầu.
- Một vài trường còn hạn chế trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động
BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV; Công tác giám sát, tạo
động lực cho GV tích cực tham gia BD của HT chưa thường xuyên, liên tục.
- Công tác kiểm tra đánh giá chưa đạt hiệu quả cao, còn mang tính hình
thức và theo cảm tính.
2.6.3. Nguyên nhân
- Việc quan tâm của cấp trên đối với công tác BD năng lực DH theo mô
hình trường học mới cho GV ở các trường còn hạn chế.
- Khả năng lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo bồi dưỡng của CBQL còn
chưa sáng tạo, chưa khoa học.
- Điều kiện cơ sở vật chất nhà trường còn gặp nhiều khó khăn: thiếu
phòng học, phòng chức năng và các điều kiện về phương tiện phục vụ cho công
tác BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV.
- Nguồn quỹ xã hội hóa hỗ trợ công tác BDGV còn hạn chế. Chế độ chính
sách cho công tác BD còn chưa thực sự hợp lý.
- Đội ngũ giáo viên chưa được tham gia tập huấn và BD nhiều về các nội
dung cần thiết về dạy học theo mô hình trường học mới.
2.6.4. Những vấn đề đặt ra cần được giải quyết
- Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV tiểu học về mục đích yêu cầu, ý
nghĩa và cách thức thực hiện công tác BD năng lực DH theo mô hình trường
học mới cho GV ở trường tiểu học;
- Bám sát chất lượng đội ngũ, phân tích thực trạng từng đơn vị kết hợp
với nhu cầu của ngành để xác định nhu cầu hàng năm của nhà trường trong BD
năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV;
- Xây dựng kế hoạch phải cụ thể, gắn với thực tiễn, triển khai kế hoạch
phải kịp thời, phân công thực hiện rõ ràng, đảm bảo tính cam kết trách nhiệm
trong thực hiện; Chú ý xây dựng đội ngũ cốt cán phù hợp, đáp ứng yêu cầu.
- Vận dụng kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động BD của GV vào việc xếp
loại GV theo chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học; Tạo động lực cho GV trong quá
trình tham gia BD năng lực DH theo mô hình trường học mới ...
Kết luận chương 2


16

Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI CHO GIÁO VIÊN
CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
Đảm bảo tính mục tiêu, tính thực tiễn và khả thi, tính kế thừa, tính hệ
thống và nhất quán.
3.2. Một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình
trường học mới cho giáo viên của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện
Thủy Nguyên
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và
giáo viên trong việc thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình
trường học mới
3.2.1.1. Mục đích của biện pháp
Tác động đến nhận thức của cán bộ QL, GV tiểu học để giúp họ hiểu
được mục đích, ý nghĩa và yêu cầu BD năng lực DH theo mô hình trường học
mới cho GV; Hiểu rõ trách nhiệm của từng bên trong thực hiện nhiệm vụ BD
năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV.
3.2.1.2.Nội dung và cách tiến hành
Quán triệt các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước; Triển khai văn bản hướng dẫn nhiệm vụ năm học và các văn bản chỉ
đạo về triển khai mô hình trường học mới đến mọi CBQL và GV
Tổ chức phố biến các văn bản và những qui định cụ thể; Cử GV cốt cán
tham gia đầy đủ các hội nghị tập huấn BDDH theo mô hình trường học mới cho
GV; Giải đáp kịp thời các vướng mắc của GV trong quá trình triển khai thực hiện.
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện
CBQL cập nhật và nắm vững văn bản chỉ đạo; CBQL thấy rõ trách nhiệm
của mình trong tổ chức hoạt động BD năng lực DH theo mô hình trường học mới
cho GV; Xây dựng được hệ thống thông tin QL trong trường thông suốt.
3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng
lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên
3.2.2.1. Mục đích của biện pháp
Xây dựng kế hoạch nhằm xác định rõ mục tiêu, nội dung hoạt động, các
biện pháp cần thiết; Xây dựng được kế hoạch BD sát với nhu cầu thực
- Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh
giá hiệu quả bồi dưỡng; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi
dưỡng giáo viên của nhà trường.
3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện
- Bồi dưỡng về công tác xây dựng kế hoạch là phải giúp cho GV thấy
được mục đích của kế hoạch; kế hoạch phải đảm bảo cả nội dung và hình thức,
phải nêu rõ các phần công việc, thời gian, lực lượng phối hợp và các điều kiện
thực hiện.
- HT nhà trường xây dựng kế hoạch dựa vào nhu cầu BD của GV và tình
hình thực tế của nhà trường gắn; HT phải có định hướng cụ thể cho GV đăng kí
các chuyên đề cần BD; HT hướng dẫn GV và tổ chuyên môn xây dựng kế


17

hoạch BD năng lực DH theo mô hình trường học mới, GV báo cáo tổ chuyên
môn, HT phê duyệt kế hoạch tự BD của GV và của tổ chuyên môn.
Xây dựng kế hoạch BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho
GV, HT trường tiểu học phải dựa trên các căn cứ: Chỉ thị nhiệm vụ năm học;
Thông tư hướng dẫn của ngành; Hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hải Phòng, Phòng
GD&ĐT huyện Thủy Nguyên; Thực trạng nhà trường và khả năng QL được
của HT và các CBQL trường học.
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện
- Có sự chỉ đạo kịp thời của Sở GD&ĐT Hải Phòng, phòng GD&ĐT
huyện Thủy Nguyên về công tác BD năng lực DH theo mô hình trường học mới
cho GV.
- HT phải có năng lực lập kế hoạch và có khả năng tập hợp, huy động các
lực lượng tham gia xây dựng kế hoạch BD năng lực DH theo mô hình trường
học mới cho GV.
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức hoạt động bồi dưỡng về nội dung và kỹ
năng dạy học theo mô hình trường học mới.
3.2.3.1. Mục đích của biện pháp
- Cập nhật kiến thức có liên quan đến các môn học và các hoạt động giáo
dục theo mô hình trường học mới đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất
lượng giáo dục gắn với yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương.
- Thông qua bồi dưỡng kỹ năng dạy học theo mô hình trường học mới để
phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo mô
hình trường học mới cho GV theo yêu cầu của nhiệm vụ năm học, cấp học.
3.2.3.2. Nội dung và cách thực hiện
- Bồi dưỡng về nội dung dạy học trong mô hình trường học mới bao gồm
nội dung các môn học và các hoạt động giáo dục. Nội dung đó phải đảm bảo
theo chuẩn kiến thức - kỹ năng và đảm bảo rèn năng lực và phẩm chất cho HS.
- Bồi dưỡng về kỹ năng dạy học theo mô hình trường học mới cần chú ý
đến các nội dung: Kỹ năng vận dụng các hình thức và phương pháp dạy học
theo hướng tích cực hóa vai trò của cá nhân trong hoạt động nhóm; Vai trò của
hội đồng tự quản ; Kỹ năng quan sát, hỗ trợ học sinh, tạo môi trường học tập
thân thiện, hợp tác; Kỹ năng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Khi tổ chức BD năng lực DH theo mô hình trường học mới, HT cần chú ý
đến những công việc sau: HT thông qua tổ chuyên môn cho GV đăng ký các
chuyên đề cần BD; Dựa trên phiếu đăng ký tham gia các chuyên đề BD của
GV, HT phân loại ra các chuyên đề; Lựa chọn đội ngũ báo cáo viên đáp ứng các
yêu cầu bồi dưỡng; Dựa trên điều kiện hiện tại của nhà trường, điều kiện và nhu
cầu của GV, HT lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức BD cho GV.
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện
- HT nắm vững các văn bản chỉ đạo của ngành về công tác BDGV; Triển
khai các hoạt động bồi dưỡng về nội dung và kỹ năng dạy học; Xây dựng kế
hoạch chuyên đề bồi dưỡng phải căn cứ vào kế hoạch chung của nhà trường.
3.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng và tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên cốt cán cho mô hình trường học mới
3.2.4.1. Mục đích của biện pháp
Nhằm có đội ngũ giáo viên có năng lực làm nòng cốt cho việc triển khai
các hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho
GV đáp ứng yêu cầu dạy học theo mô hình mới theo phương châm "giải quyết
vấn đề tại chỗ".


18

3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện
- Lựa chọn các giáo viên có phẩm chất, đạo đức tốt, có năng lực chuyên
môn giỏi; Xây dựng kế hoạch, vạch rõ chức năng, nhiệm vụ của lực lượng đồng
thời phân công công việc cụ thể cho từng thành viên; Xây dựng định hướng về
chuyên môn, cải tiến phương pháp giảng dạy; Tổ chức đánh giá định kỳ, nhân
điển hình tiên tiến, rút kinh nghiệm, xây dựng các tiêu chí thi đua, chế độ
khuyến khích bằng vật chất và tinh thần phù hợp; Tham quan học tập trao đổi
kinh nghiệm.
2.2.4.3. . Điều kiện thực hiện
- Lựa chọn GV cốt cán khách quan; Giao nhiệm vụ cho từng thành viên
phải cụ thể, rõ ràng; Xây dựng cơ chế phối hợp phải chặt chẽ, hợp lý; Tổ chức
đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời.
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
năng lực hoạt động theo mô hình trường học mới cho giáo viên
3.2.5.1. Mục đích
Để đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy trong đánh giá kết quả BD năng
lực DH theo mô hình trường học mới cho GV; đồng thời thu thập được các
thông tin xác thực về hoạt động BD năng lực DH theo mô hình trường học mới
cho GV của nhà trường, phát hiện những thiếu sót, sự bất hợp lý, phi thực tế
của quá trình BD để điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng BDGV đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục tiểu học.
3.2.5.2.Nội dung và cách thực hiện
Xây dựng và thống nhất tiêu chí kiểm tra đánh giá hoạt động BD năng lực
DH theo mô hình trường học mới cho GV; Đánh giá việc QL hoạt động BD
năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV của nhà trường; chất lượng
báo cáo viên mời (nếu có).
Để kiểm tra, đánh giá hoạt động BD năng lực CDH theo mô hình trường
học mới cho GV theo các nội dung trên, cần đa dạng hóa phương thức thực hiện.
Thành lập các hội đồng nghiệm thu đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa
học hay sáng kiến kinh nghiệm; Xây dựng các biểu bảng kiểm tra để GV tự
đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong hoạt động; Kết hợp đánh giá thực hiện hoạt
động BD của GV với đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp hàng năm; Đánh giá
việc QL và hiệu quả các hình thức bồi dưỡng GV; Bên cạnh đó HT cũng cần tổ
chức lấy ý kiến phản hồi của GV về QL hoạt động BD năng lực DH theo mô
hình trường học mới cho GV hàng năm để điều chỉnh việc QL.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện
- HT phải thấy được tầm quan trọng của kiểm tra đánh giá hoạt động BD
năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV; HT phải có năng lực kiểm
tra đánh giá, sử dụng lực lượng kiểm tra hợp lý, xây dựng các công cụ đo lường và
có kế hoạch kiểm tra khoa học; Có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các tổ nhóm
chuyên môn và các bên liên quan.
3.2.6. Biện pháp 6: Đảm bảo các điều kiện cần thiết và có các chế độ
chính sách động viên khích lệ cho cán bộ, giáo viên trong thực hiện công tác
bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới
3.2.6.1. Mục đích của biện pháp
- Xác định những điều kiện cần thiết phục vụ cho công tác BD năng lực
dạy học theo mô hình trường học mới cho GV, nhằm tạo điều kiện tốt nhất
trong hoàn cảnh cho phép để công tác bồi dưỡng đạt hiệu quả


19

- Động viên, khuyến khích, tạo động lực cho giáo viên phát triển sự sáng
tạo trong dạy học. Chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên tích
cực tham gia BD năng lực DH theo mô hình trường học mới.
3.2.6.2. Nội dung, cách thực hiện
Kiện toàn Ban chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng; hoàn thiện cơ sở vật
chất nhà trường, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao cuộc sống vật chất tinh
thần cho giáo viên về nguồn lực con người, về nguồn lực vật chất: Đảm bảo đầy
đủ tài liệu phục vụ cho giảng dạy, học tập, tham khảo; Đảm bảo về cơ sở vật
chất, trang thiết bị phục vụ bồi dưỡng; Chăm lo đến đời sống tinh thần cho giáo
viên; Chăm lo đến đời sống vật chất cho giáo viên.
3.2.6.3. Điều kiện thực hiện
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan chuyên môn với cơ quan
nghiệp vụ, tranh thủ sự ủng hộ của các Ban ngành đoàn thể trong việc bồi
dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên; Dự trù
kinh phí dành cho công tác bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường
học mới và có chế độ khen thưởng GV đạt thành tích cao về trong phong trào
BD; Giữ được mối liên hệ thường xuyên với Phòng GD&ĐT huyện Thủy
Nguyên, Sở GD&ĐT Hải Phòng và các đối tác khác.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý được đề xuất
Tất cả các nhóm biện pháp trên đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ
trợ phụ thuộc lẫn nhau, nhóm biện pháp này là cơ sở, tiêu đề cho nhóm biện
pháp kia, tác động đến từng khía cạnh của việc BD năng lực dạy học theo mô
hình trường học mới cho GV. Có thể hình dung mối quan hệ giữa các biện pháp
QL được đề xuất theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý năng lực dạy học theo mô
hình trường học mới cho GV của HT các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên


20

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
- Sử dụng phiếu lấy ý kiến: 80 cán bộ quản lý giáo viên.
Tác giả thu về được số phiếu ghi đủ ý kiến phản hồi là 80 người. Kết quả
ý kiến phản hồi tác giả tổng hợp điểm trung bình theo các mức độ, cụ thể ở
bảng tổng hợp sau:
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp
TT

1

2

3

4

5

6

Các biện pháp

Nâng cao nhận thức
cho đội ngũ CBQL
và giáo viên trong
việc thực hiện bồi
dưỡng năng lực dạy
học theo mô hình
trường học mới
Đổi mới việc xây
dựng kế hoạch bồi
dưỡng năng lực dạy
học theo mô hình
trường học mới cho
giáo viên
Tổ chức hoạt động
bồi dưỡng về nội
dung và kỹ năng dạy
học theo mô hình
trường học mới.
Xây dựng và tăng
cường đào tạo và bồi
dưỡng đội ngũ giáo
viên cốt cán cho mô
hình trường học mới
Đổi mới kiểm tra,
đánh giá hoạt động
bồi dưỡng năng lực
hoạt động theo mô
hình trường học mới
cho giáo viên
Đảm bảo các điều
kiện cần thiết và có
các chế độ chính sách
động viên khích lệ
cho cán bộ, giáo viên
trong thực hiện công
tác bồi dưỡng năng
lực dạy học theo mô
hình trường học mới

Tính cần thiết
Tính khả thi
Số
Điểm
Điểm
Xếp Rất
Xếp
Rất
Không
phiếu
trung
trung
Cần
Khả
Không
hạng khả
hạng
cần
cần
thu về
bình
thiết
thi khả thi bình
thiết
thiết
thi

80

67

13

2.8

3

73

7

2.9

2

80

73

7

2.9

2

66

14

2.8

3

80

76

4

3

1

78

2

3

1

80

49

30

2,62

5

30

50

2.4

5

80

58

22

2.7

4

14

66

2.2

6

80

25

55

2.3

6

58

22

2.7

4


21

Ý kiến khảo sát cho thấy các biện pháp tác giả đề xuất rất cần thiết và có
tính khả thi trong QL BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV ở
các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên nói riêng. Như vậy HT các trường tiểu
học huyện Thủy Nguyên có thể áp dụng các biện pháp này một cách linh hoạt
chắc chắn sẽ nâng cao hiệu quả QL BD năng lực DH theo mô hình trường học
mới cho GV tiểu học trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Từ kết quả khảo sát trên, tác giả thực hiện mô tả mối tương quan thứ bậc
6 biện pháp tác giả đề xuất theo công thức:
Công thức tính hệ số tương quan thứ bậc Spearman:
r=1-

6  D2

N ( N 2  1)

(-1  r  1)

Trong đó: r là hệ số tương quan (r < 0: tương quan nghịch, r > 0: tương
quan thuận, giá trị r càng gần tới 1 thì mối tương quan càng chặt)
D là hiệu số giữa thứ bậc của X và thứ bậc của Y
N là số biện pháp
Ta có: r = 1-

6  D2

N ( N 2  1)

 1

6  (12  12  0 2  0 2  2 2  2 2 )
 0,71
6  (36  1)

Với hệ số tương quan r = 0,71 cho phép tác giả khẳng định bước đầu về
mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới cho GV là tương quan tỷ
lệ thuận và chặt chẽ, mức độ cần thiết được đánh giá quan trọng như thế nào thì
mức độ khả thi cũng được đánh giá tương ứng như thế. Nghĩa là mức độ cần
thiết và mức độ khả thi của các biện pháp được đánh giá cao và phù hợp.
Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1.Quản lý BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV trong
các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên hiện nay là công việc hết sức cần thiết,
góp phần nâng cao năng lực chuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp vì đội ngũ GV là
nhân tố hàng đầu quyết định chất lượng GD tiểu học.
Ngày nay, trong bối cảnh thực hiện đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT,
đặc biệt là việc thực hiện dạy học chuyển từ truyền thụ kiến thức sang dạy học
phát triển phẩm chất năng lực người học đặt ra những yêu cầu ngày càng cao về
phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người GV nói chung,
GV tiểu học nói riêng. Chính vì vậy, công tác quản lý BD năng lực DH theo mô
hình trường học mới cho GV đang được chú trọng và các cấp QL ngành GD
đang quan tâm, chỉ đạo sát sao. Quản lý BD năng lực DH theo mô hình trường
học mới là trách nhiệm của nhiều cấp QL. Trong trường tiểu học, quản lý BD
năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV là trách nhiệm của HT,
được thực hiện thông qua các chức năng cơ bản là: lập kế hoạch BDGV trên cơ
sở khảo sát nhu cầu thực tế về BD của đội ngũ; tổ chức lực lượng tham gia hoạt
động BD và triển khai các phương thức BG theo kế hoạch; Chỉ đạo, giám sát


22

đôn đốc việc thực hiện; kiểm tra đánh giá kết quả BD của trường mình, tập hợp
và báo cáo Phòng GD&ĐT hàng năm theo qui định tại Thông tư 26.
1.2. Qua khảo sát thực trạng việc BD năng lực DH theo mô hình trường
học mới của GV và quản lý BD năng lực DH theo mô hình trường học mới của
HT các trường tiểu học trên địa bàn huyện Thủy Nguyên cho thấy: Nhận thức
về hoạt động BD chuyên môn của CBQL và GV có sự chuyển biến. Nhiều GV
thực hiện tự BD kết hợp với tham gia các hoạt động BD do nhà trường triển
khai trong kế hoạch hoạt động của trường; Nhiều trường có chú ý thực hiện công
tác xây dựng kế hoạch, chương trình BD chuyên môn cho GV tương đối phù hợp
với điều kiện của trường mình. Việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động BD năng lực DH
theo mô hình trường học mới cho GV được đánh giá tương đối tốt, đặc biệt là tổ
chức thực hiện các chuyên đề BD ở trường. Công tác kiểm tra, đánh giá đã thực
hiện tương đối có hiệu quả trong quá trình thực hiện hoạt động BD năng lực DH
theo mô hình trường học mới của GV tiểu học.
Tuy nhiên, kết quả khảo sát cũng phản ánh những hạn chế trong công
tác quản lý BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV của HT
trường tiểu học, đó là: Chưa tiến hành khảo sát, tìm hiểu nhu cầu, nguyện
vọng BD chuyên môn của GV kết hợp với kết quả đánh giá GV hàng năm để
định hướng GV lựa chọn chuyên đề BD thật phù hợp; Các hình thức tổ chức
BD được triển khai chưa thật hợp lý để tạo cơ hội cho mọi GV tham gia đạt
hiệu quả; Trong tổ chức, chỉ đạo hoạt động BD năng lực DH theo mô hình
trường học mới cho GV còn thiếu sự phối hợp các lực lượng tham gia BD,
chưa huy động được hết các lực lượng giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học
trường Đại học Hải Phòng tham gia BDGV, chưa phối hợp để có sự hỗ trợ tài
liệu và hướng dẫn từ một số đơn vị được giao nhiệm vụ chủ chốt trong
BDGV và CBQL như Học viện Quản lý giáo dục, Viện khoa học Giáo dục
Việt Nam và các cơ sở đào tạo Sư phạm khác; Chưa xây dựng được chính
sách, chế độ khen thưởng phù hợp để động viên, khích lệ những GV tham gia
BD năng lực DH theo mô hình trường học mới.
1.3. Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan và kết quả phân
tích đánh giá thực trạng, để khắc phục các bất cập trong QL BD năng lực DH
theo mô hình trường học mới cho GV ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện
Thủy Nguyên, tác giả đã đề xuất 06 biện pháp QL nhằm nâng cao hoạt động
BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV. Các biện pháp đó là:
(1) Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trong
việc thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô hình trường học mới
(2) Đổi mới việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học theo mô
hình trường học mới cho giáo viên
(3) Tổ chức hoạt động bồi dưỡng về nội dung và k năng dạy học theo mô
hình trường học mới.
(4) Xây dựng và tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt
cán cho mô hình trường học mới


23

(5) Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học
theo mô hình trường học mới cho giáo viên
(6) Đảm bảo các điều kiện cần thiết và có các chế độ chính sách động
viên khích lệ cho cán bộ, giáo viên trong thực hiện công tác bồi dưỡng năng lực
dạy học theo mô hình trường học mới
Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các
biện pháp với sự đánh giá cao các mức độ này. Với hệ số tương quan r = 0,71
cho thấy có sự tương quan thuận giữa mức độ cần thiết và khả thi của các biện
pháp. Kết hợp với rà soát các điều kiện thực hiện cho thể khẳng định các biện
pháp này hoàn toàn thực hiện được ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện
Thủy Nguyên và các trường tiểu học khác có điều kiện tương tự. Với các kết
quả đó, bước đầu có thể khẳng định tác giả đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu
đề ra, đạt được mục đích nghiên cứu.
2. Khuyến nghị
Để nâng cao chất lượng công tác QL hoạt động BD năng lực DH theo mô
hình trường học mới cho GV ở các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, tác giả
có một số kiến nghị như sau:
2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng
- Cần tập hợp đội ngũ chuyên viên chuyên trách BDTX có trình độ chuyên
môn và hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ để giải quyết những thắc mắc của GV trong
thời gian tập huấn, BD năng lực DH theo mô hình trường học mới.
- Đôn đốc, kiểm tra nghiêm túc các lớp BD, tránh bệnh thành tích, đảm
bảo chất lượng các khóa BD, lớp BD và công tác tự BD năng lực DH theo mô
hình trường học mới của trường tiểu học trên địa bàn.
- Tăng cường, đầu tư cơ sở vật chất cần thiết cho các lớp BD.
- Có chế độ chính sách ưu tiên cho GD tiểu học. Có sự quan tâm đến
chế độ trông trưa, lớp bán trú cho phù hợp với điều kiện phát triển của kinh
tế thị trường như vậy sẽ đảm bảo đời sống cho GV và sẽ nâng cao được chất
lượng, hiệu quả công tác BD năng lực DH theo mô hình trường học mới của
GV tiểu học.
2.2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thủy Nguyên
- Đầu tư kinh phí thỏa đáng cho các lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy
học theo mô hình trường học mới cho giáo viên, đảm bảo các điều kiện để bồi
dưỡng giáo viên có hiệu quả, chất lượng.
- Có kế hoạch chỉ đạo, triển khai hoạt động BD năng lực DH theo mô hình
trường học mới cho GV thực hiện thường xuyên, liên tục. Đặc biệt là sự chỉ đạo
việc tự BD theo chuyên đề tự chọn của GV cho hiệu quả hơn.
- Thường xuyên nắm bắt thông tin để đánh giá thực trạng năng lực dạy học
theo mô hình trường học mới cho giáo viên.
- Tăng cường tổ chức hội thảo, chuyên đề cấp thành phố để GV có điều
kiện tham gia giao lưu, học hỏi giữa các trường trên địa bàn thành phố.
- Cần chú ý tìm hiểu nhu cầu, nguyên vọng được BD của GV tại các đơn


24

vị trường tiểu học.
- Hỗ trợ các trường về tài liệu BD năng lực DH theo mô hình trường học
mới cho GV
2.3. Đối với ban giám hiệu các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên.
- Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng để khích lệ GV tích cực, chủ
động trong công tác BD năng lực DH theo mô hình trường học mới cho GV.
- Tạo điều kiện cho GV nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; hạn
chế giao những công việc hành chính kiêm nhiệm và những quy định gò bó
khiến GV không phát huy được khả năng sáng tạo.
- Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy và việc BD năng lực DH
theo mô hình trường học mới của GV.
- HT chủ động tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng BD năng lực DH theo mô
hình trường học mới của mỗi GV tham gia dạy theo mô hình trường học mới
cho phù hợp với điều kiện, năng lực chuyên môn của GV.
- Áp dụng các biện pháp đã đề xuất trong nghiên cứu này một cách linh
hoạt, sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
2.4. Đối với giáo viên tiểu học
- Giáo viên tiểu học tham gia giảng dạy theo mô hình trường học mới cần
xác định đúng đắn mục đích, yêu cầu của công tác BD năng lực DH theo mô
hình trường học mới, tích cực trong công tác BD để đạt được mục tiêu; Mỗi GV
phải chủ động tích cực trong việc học tập để nâng cao năng lực chuyên môn, kĩ
năng nghề nghiệp; thực hiện tốt "Mỗi Thầy Cô giáo là một tấm gương tự học và
sáng tạo", phải coi hoạt động BD năng lực DH theo mô hình trường học mới là
nhu cầu tự thân thì việc học tập BD mới đạt hiệu quả cao.
- Tích cực tham gia các phong trào, hội thi do các cấp tổ chức, đặc biệt là
hội thi giáo viên dạy giỏi hằng năm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×