Tải bản đầy đủ

Quản lý các hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện trực ninh, tỉnh nam định

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________

PHẠM ĐÌNH HÒE

QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN CỦA
HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS. TS NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

HÀ NỘI - 2016



i

LỜI CẢM ƠN
Tác giả trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của Học viện Quản lý
giáo dục đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình
học tập cũng như nghiên cứu luận văn.
Tác giả trân trọng cảm ơn Phòng GD&ĐT Trực Ninh, Ban giám hiệu
các trường THCS thuộc huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định đã cung cấp số liệu
và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tác giả bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Thị
Hoàng Yến người hướng dẫn khoa học, đã bổ sung kiến thức và phương pháp
luận, tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài, tác giả đã hết
sức cố gắng, song không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự
chỉ dẫn, đóng góp kiến của các thầy giáo, cô giáo, các nhà quản lý và các bạn
đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Tác giả

Phạm Đình Hòe


ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng luận văn là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi,
không trùng lặp với bất kì kết quả nghiên cứu nào đã có. Số liệu và kết quả
trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ trong nguồn gốc hoặc chỉ rõ trong
tài liệu tham khảo.

Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả

Phạm Đình Hòe


iii



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ......................................................................................viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu........................................................................................ 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .................................................................. 3
5. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN
MÔN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ........................................................... 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề........................................................................ 8
1.1.1. Trên thế giới ........................................................................................... 8
1.1.2. Ở Việt Nam .......................................................................................... 11
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài .................................................................. 14
1.2.1. Quản lý ................................................................................................. 14
1.2.2. Quản lý giáo dục................................................................................... 16
1.2.3. Quản lý nhà trường ............................................................................... 18
1.2.4 Tổ chuyên môn ...................................................................................... 19
1.3. Một số vấn đề chung về trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam ............................................................................................ 21
1.3.1. Vị trí, vai trò của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân ........ 21
1.3.2. Mục tiêu giáo dục của trường THCS..................................................... 21
1.3.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS ............................................ 22
1.3.4. Tổ chuyên môn và hoạt động của tổ chuyên môn trong trường THCS .. 23
1.4. Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng trường THCS ............... 32
1.4.1. Hiệu trưởng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn trong trường THCS ...... 32
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong trường THCS........... 33


iv
1.4.3. Hoạt động quản lý tổ chuyên môn của hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục............................................................................................. 40
Tiểu kết chương 1 ................................................................................................ 42
Chương 2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN .... 44
2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và giáo dục đào tạo. ............ 44
2.2. Thực trạng giáo dục ở các trường trung học cơ sở ....................................... 45
2.2.1. Quy mô trường, lớp .............................................................................. 45
2.2.2. Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý ................................................... 46
2.2.3. Thực trạng về đội ngũ tổ trưởng chuyên môn........................................ 47
2.2.4. Thực trạng về đội ngũ giáo viên nhà trường .......................................... 48
2.2.5. Kết quả học tập của học sinh năm học 2015 - 2016............................... 51
2.3. Thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường THCS ..................... 53
2.3.1. Thực trạng về nhận thức của CBQL, GV về vai trò, tầm quan trọng
của hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THCS .......................................... 54
2.3.2. Thực trạng về việc thực hiện các nội dung hoạt động của tổ chuyên
môn trong trường THCS ................................................................................ 55
2.3.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chuyên môn
trong các trường THCS ................................................................................. 62
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng các trường
THCS ................................................................................................................ 63
2.4.1. Thực trạng đội ngũ Hiệu trưởng, tổ trưởng CM tại các trường THCS .. 64
2.4.2. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của quản lý
hoạt động của tổ chuyên môn trong trường THCS .......................................... 66
2.4.3. Thực trạng nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn ......................... 67
2.4. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn và quản lý
hoạt động của tổ chuyên môn tại các trường THCS . .......................................... 75
2.4.1. Những mặt tích cực .............................................................................. 75
2.4.2. Những mặt tồn tại, hạn chế ................................................................... 75
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 76
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................ 77
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH ............................................................................................... 78
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................................... 78
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ........................................................ 78
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ........................................................ 79


v
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính cấn thiết ........................................................ 79
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi........................................................... 79
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ....................................................... 80
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển...................................... 80
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng các
trường THCS huyện Trực Ninh.......................................................................... 81
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV về vị trí, vai trò,
tầm quan trọng của tổ chuyên môn và quản lý hoạt động của tổ chuyên
môn trong trường THCS ................................................................................. 81
3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo các tổ chuyên môn lập kế hoạch hoạt động của
tổ hàng năm .................................................................................................... 85
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng và phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
theo chuẩn quy định ....................................................................................... 86
3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức bồi dưỡng giáo
viên theo chuẩn nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện
của ngành GD&ĐT ........................................................................................ 92
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức đổi mới
phương pháp giảng dạy bộ môn ...................................................................... 94
3.2.6. Biện pháp 6: Đảm bảo các điều kiện đáp ứng yêu cầu hoạt động cho
tổ chuyên môn ................................................................................................ 98
3.2.7. Biện pháp 7: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động của
tổ chuyên môn .............................................................................................. 101
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................ 102
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp .................... 103
Tiểu kết chương 3 .............................................................................................. 108
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................... 109
1. Kết luận ....................................................................................................... 109
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 112
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

GV, HS

:

Giáo viên, học sinh.

CBQL

:

Cán bộ quản lý

CM

:

Chuyên môn

GD&ĐT

:

Giáo dục và đào tạo

PPDH

:

Phương pháp dạy học

KTĐG

:

Kiểm tra đánh giá

TCM

:

Tổ chuyên môn

TTCM

:

Tổ trưởng chuyên môn

THCS, THPT

:

Trung học cơ sở, trung học phổ thông

PPDH

:

Phương pháp dạy học

QL

:

Quản lý

QLGD

:

Quản lý giáo dục

SHCM

:

Sinh hoạt chuyên môn


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:

Quy mô trường lớp và số học sinh năm học 2016 - 2017 .................... 45
Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý năm học 2016 - 2017 ...................... 46
Thống kê đội ngũ tổ trưởng chuyên môn năm học 2016 - 2017 .......... 47
Thống kê đội ngũ giáo viên năm học 2015 - 2016 .............................. 48
Kết quả thi giáo viên giỏi cấp huyện năm học 2016 - 2017................. 49
Kết quả xếp loại thi đua năm học 2015 - 2016 .................................... 50
Thống kê kết quả dự thi sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016 ........... 50
Thống kê kết quả xếp loại học lực năm học 2015 - 2016 .................... 51
Kết quả học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2015 - 2016 thi vào
lớp 10 THPT năm 2016 ...................................................................... 52
Bảng 2.10: Thống kê kết quả học sinh giỏi cấp huyện năm học 2015 - 2016............ 53
Bảng 2.11. Nhận thức của đội ngũ CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt
động tổ chuyên môn trong các trường THCS ..................................... 54
Bảng 2.12. Tổng hợp kết quả đánh giá đội ngũ CBQL, GV về việc thực hiện
các nội dung hoạt động của tổ chuyên môn trong trường THCS ......... 55
Bảng 2.13. Tổng hợp kết quả đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
của tổ chuyên môn ở các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh
Nam Định .......................................................................................... 62
Bảng 2.14: Thống kê đội ngũ hiệu trưởng năm học 2016 - 2017 .......................... 64
Bảng 2.15. Tổng hợp kết quả đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về năng lực
quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động tổ chuyên môn trong các
trường THCS ..................................................................................... 65
Bảng 2.16. Tổng hợp kết quả khảo sát về nhận thức của CBQL, GV về tầm
quan trọng của quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường
THCS ................................................................................................. 66
Bảng 2.17. Tổng hợp kết quả khảo sát về mức độ thực hiện các nội dung quản
lý hoạt động của tổ chuyên môn trong trường THCS.......................... 67
Bảng 2.18. Tổng hợp kết quả đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về mức độ thực
hiện các loại kế hoạch của tổ chuyên môn trong các trường THCS .... 68
Bảng 2.19. Tổng hợp kết quả đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về mức độ thực
hiện công tác tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục của tổ chuyên
môn trong các trường THCS .............................................................. 70
Bảng 2.20. Tổng hợp kết quả đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về mức độ thực
hiện công tác xây dựng và phát triển đội ngũ của tổ chuyên môn
trong các trường THCS ...................................................................... 72
Bảng 2.21. Tổng hợp kết quả đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về mức độ thực
hiện quản lý công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động của TCM
trong các trường THCS ...................................................................... 74
Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất ....................... 104
Bảng 3.2 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp ...................................... 105
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của
các biện pháp đề xuất ....................................................................... 106


viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm đánh giá mức độ cần thiết107 và khả thi của các
biện pháp đề xuất ........................................................................... 107


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ
phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối
truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách
nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức,
kỹ năng, phát triển năng lực”.
Như vậy mục đích của giáo dục ngày nay là tập trung phát triển trí tuệ,
thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng
năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống,
ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.
Khi xác định những nhiệm vụ, giải pháp về thực hiện Nghị quyết Hội
nghị Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW), Bộ Chính trị đã chỉ
rõ: “Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại,
bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu
nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp”. Như
vậy đội ngũ nhà giáo có vai trò quan trọng, phát triển đội ngũ nhà giáo ở các
nhà trường cũng như hoạt động của các tổ, nhóm chuyên môn trong trường
học là một vấn đề cấp thiết, cần có sự quan tâm, chỉ đạo, thực hiện tốt đáp ứng
yêu cầu hiện nay.


2

Tổ chuyên môn, một tổ chức quan trọng và nòng cốt trong các nhà
trường phổ thông, là đơn vị cơ sở tổ chức việc dạy và học trong nhà trường.
Vì vậy, quản lý hoạt động tổ nhóm chuyên môn là một trong những vấn đề
trọng tâm và thường xuyên của Hiệu trưởng, đòi hỏi hiệu trưởng cần có
những biện pháp quản lý việc sinh hoạt chuyên môn, đổi mới hoạt động
chuyên môn của các tổ, nhóm chuyên môn trong nhà trường một cách hiệu
quả, nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn và tạo chuyển biến
mạnh mẽ về chất lượng dạy và học trong nhà trường.
Trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện, nâng cao chất lượng nền
giáo dục Việt Nam nói chung, chất lượng giáo dục ở các trường THCS nói
riêng, Hiệu trưởng cần thay đổi tư duy quản lý, phải có kiến thức, có kỹ năng
quản lý hoạt động tổ, nhóm chuyên môn theo hướng chuẩn hóa, góp phần
thực hiện tốt những mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược của ngành Giáo dục và
Đào tạo.
Trong những năm qua, công tác quản lý nhà trường nói chung và công
tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng các trường THCS
huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định đã thu được những kết quả nhất định nhưng
vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập: việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn của
Hiệu trưởng ở một số trường THCS còn mang tính chủ quan, làm theo kinh
nghiệm, thiếu tính khoa học, …. Điều này đã làm ảnh hưởng rất lớn đến việc
nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi
mới giáo dục trong yêu cầu hiện nay. Do vậy, việc quản lý hoạt động chuyên
môn của hiệu trưởng các trường phổ thông nói chung và các trường THCS
huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định nói riêng cần phải có những giải pháp phù
hợp, thiết thực, hiệu quả để thực hiện tốt nhiệm vụ đổi mới PPDH trong các
nhà trường. Góp phần vào công cuộc đó tác giả chọn nghiên cứu đề tài:


3

"Quản lý các hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng các trường trung học
cơ sở huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định" làm vấn đề nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác quản lý sinh
hoạt tổ chuyên môn ở các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, đề
tài đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ
chuyên môn ở các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn của
hiệu trưởng trường THCS.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên
môn của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu
trưởng các trường trung học cơ sở huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng các trường trung
học cơ sở huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng các
trường trung học cơ sở huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
5. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động tổ
chuyên môn của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện Trực Ninh,
tỉnh Nam Định.


4

6. Giả thuyết khoa học
Chất lượng hoạt động của các TCM trong trường trung học cơ sở huyện
Trực Ninh, tỉnh Nam Định còn rất nhiều bất cập so với yêu cầu phát triển giáo
dục trong giai đoạn mới. Nếu có sự nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng
công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng các trường trung
học cơ sở huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định và đề xuất được các biện pháp
quản lý đảm bảo khả thi, đồng bộ...sẽ nâng cao hiệu quả trong việc quản lý
hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện
Trực Ninh, tỉnh Nam Định, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong
giai đoạn hiện nay.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu về quản lý, tài liệu liên quan đến sinh hoạt tổ
chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn, quản lý trường THCS, quản lý hoạt động
chuyên môn theo của người Hiệu trưởng và các tài liệu liên quan đến vấn đề
nghiên cứu. Trên cơ sở đó tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống tài liệu để
xây dựng cơ sở lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát các hình thức biểu hiện hoạt động quản lý sinh hoạt tổ chuyên
môn, các biểu hiện về thái độ và hành động của giáo viên và học sinh trong
quá trình giảng dạy, học tập và thực hiện các hoạt động giáo dục qua đó đánh
giá hiệu quả công tác quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trưởng.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng hệ thống câu hỏi nhằm khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và
giáo viên về thực trạng biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu
trưởng các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.


5

Dựa trên các khái niệm công cụ, nội dung và biểu hiện các mức độ.
Chúng tôi sử dụng thang đánh giá mức độ thực hiện trong phiếu trưng cầu ý
kiến về thực trạng biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng
các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định như sau:
Mức độ yếu: Thực hiện chưa tốt, chưa hiệu quả, còn cứng nhắc hoặc
bình thường, không ảnh hưởng hoặc ít quan trọng, không quan trọng.
Mức độ TB: Thực hiện ở mức độ trung bình, hiệu quả chưa cao hoặc
ảnh hưởng hoặc quan trọng.
Mức độ tốt: Thực hiện tốt, chính xác, hiệu quả cao hoặc rất ảnh hưởng
hoặc rất quan trọng.
Điểm quy ước như sau:
1 điểm: Thực hiện yếu
2 điểm: Thực hiện TB
3 điểm: Thực hiện tốt
Dựa vào thang Likert, tôi có thang đánh giá như sau:
X  1.67 - Mức 1: Mức yếu (Bao gồm mức yếu và mức kém)

1.67< X  2.34 - Mức 2: Mức TB
2.34< X  3 - Mức 3: Mức tốt (Bao gồm mức khá và mức tốt)
Chúng tôi sử dụng thang đánh giá mức độ ảnh hưởng trong phiếu trưng
cầu ý kiến về yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của TCM, biện pháp quản lý
TCM của Hiệu trưởng như sau:
Rất ảnh hưởng: 3 điểm
Ảnh hưởng: 2 điểm
Bình thường hoặc không ảnh hưởng: 1 điểm
Chúng tôi sử dụng thang đánh giá mức độ quan trọng trong phiếu trưng
cầu ý kiến về các hoạt động của TCM, các biện pháp quản lý hoạt động của
TCM của Hiệu trưởng như sau:


6

Rất quan trọng: 3 điểm
Quan trọng: 2 điểm
Ít quan trọng hoặc không quan trọng: 1 điểm
Chúng tôi sử dụng thang đánh giá mức độ cần thiết và khả thi trong
phiếu trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
như sau:
Cần thiết/ Khả thi: 3 điểm
Ít cần thiết/ Ít khả thi: 2 điểm
Không cần thiết/ Không khả thi: 1 điểm
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Bổ sung, kiểm tra và làm rõ những thông tin đã thu thập được thông
qua phương pháp điều tra. Qua đó tìm hiểu thêm những biện pháp quản lý
hoạt động sinh hoạt chuyên môn. Những thông tin này có giá trị là căn cứ để
nhận xét, khẳng định chính xác hơn thực trạng biện pháp quản lý hoạt động
chuyên môn của Hiệu trưởng. Ngoài ra, có thể tìm hiểu thêm các nhân tố ảnh
hưởng tới thực trạng đó cũng như những khuyến nghị của họ. Đồng thời
những thông tin này cũng giúp cho nhà nghiên cứu có thêm căn cứ để khẳng
định tính trung thực, độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT, các
đồng chí Hiệu trưởng, giáo viên lâu năm, các nhà quản lý, ...để có thêm thông
tin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu. Đặc biệt xin ý
kiến đóng góp cho những đề xuất biện pháp nhằm quản lý có hiệu quả hoạt
động chuyên môn của Hiệu trưởng các trường THCS nơi được nghiên cứu.
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Từ kết quả hoạt động giáo dục của giáo viên và học sinh, phân tích làm
rõ hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng.


7

7.2.6. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Qua các hoạt động: viết sáng kiến kinh nghiệm về sinh hoạt chuyên
môn, báo cáo khoa học, hội thảo, trao đổi kinh nghiệm sinh hoạt chuyên
môn... đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp của hiệu trưởng.
7.2.7. Phương pháp khảo nghiệm
Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất để khẳng định tính
khoa học, cần thiết, khả thi của các biện pháp đó.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Dùng xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra thực trạng
công tác quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng các trường THCS
huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định dưới dạng: Bảng số liệu, biểu đồ,... giúp cho
các kết quả nghiên cứu trở nên chính xác và đảm bảo độ tin cậy.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở
trường THCS.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường
THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu
trưởng các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.


8

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Giáo dục là một hiện tượng đặc biệt, được sinh ra và tồn tại cùng với
sự phát triển của xã hội loài người. Đó là một hoạt động không thể thiếu
trong việc phát triển của xã hội loài người vì nó tác động đến mọi hoạt động
khác trong xã hội. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, với sự phát triển như
vũ bão của khoa học kĩ thuật và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, loài
người bước vào thế kỉ của nền kinh tế tri thức thì giáo dục càng giữ một vị
trí quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết trong chiến lược phát triển đất
nước của mọi quốc gia.
Việc nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn trong các nhà trường
nói chung và nhà trường THCS nói riêng từ lâu đã trở thành vấn đề được
nhiều nhà khoa học trên thế giới, trong đó có Việt Nam quan tâm, nghiên cứu,
qua hoạt động thực tiễn tại các cơ sở giáo dục, tìm ra nhiều biện pháp quản lý
trong đó có quản lý hoạt động của tổ chuyên môn, sao cho hiệu quả nhất,
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
1.1.1. Trên thế giới
Hiện nay nói đến hoạt động của tổ chuyên môn, trên thế giới đã và
đang xuất hiện thuật ngữ “nghiên cứu bài học” (tiếng Anh là Lesson Study
hoặc Lesson Research), theo tiếng Nhật (jugyo kenkyu) có nghĩa là nghiên
cứu và cải tiến bài học cho đến khi nó hoàn hảo (theo Catherine Lewis, 2006).
Thuật ngữ “Nghiên cứu bài học”có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật
Bản, từ thời Meiji (1868-1912), như một biện pháp để nâng cao năng lực nghề
nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học ở
từng bài cụ thể. [20]


9

Ở Thái Lan, vấn đề bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, nâng cao
hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn trong nhà trường được chú trọng, việc tổ
chức bồi dưỡng tập trung trước đây đã được chuyển sang tổ chức đào tạo bồi
dưỡng dựa vào nhà trường. Trước đây, chương trình đào tạo để phát triển
nghề nghiệp giáo viên đương nhiệm thường được tổ chức tập trung ở một
thành phố. Các chương trình này thường có chi phí cao, thời gian tập huấn
ngắn, không được đánh gía, kiểm tra liên tục và giáo viên phải nghỉ dạy để
tham gia. Để giải quyết vấn đề trên, Bộ giáo dục Thái Lan đã đưa ra một
chương trình mới, có hiệu quả và thích hợp để đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
đương nhiệm, được tiến hành ngay tại cơ sở giáo dục, gọi là đào tạo dựa vào
nhà trường (school- based training). Theo chương trình này, 4 dự án thí điểm
đã được tiến hành, đó là: Dự án giáo viên Quốc gia; Dự án giáo viên chủ chốt;
Dự án nghiên cứu và triển khai các mẫu hình đào tạo dựa vào nhà trường và
Dự án hỗ trợ đào tạo dựa vào nhà trường. Các kết quả nghiên cứu đã chứng
minh rằng mô hình đào tạo này rất hiệu quả đối với giáo viên nói riêng cũng
như ngành sư phạm nói chung, nó góp phần tạo nên những thành công cho
cuộc cải cách học tập ở Thái Lan:
- Dự án chủ chốt: Nhằm lựa chọn những giáo viên có thể áp dụng thành
công quan điểm lấy người học làm trung tâm làm giáo viên chủ chốt. Mỗi
giáo viên được trợ cấp 25.000 bạt để xây dựng những mạng lưới (10 giáo viên
/mạng lưới) trong 4 tháng để áp dụng các phương pháp theo quan điểm lấy
người học làm trung tâm.
- Dự án giáo viên Quốc gia (national teachers): Nhằm lựa chọn được
những giáo viên có thể nghiên cứu và triển khai quá trình đổi mới dạy - học.
Mỗi người được cấp 22.000 bạt người/năm để nghiên cứu, triển khai và đào
tạo khoảng 50 giáo viên khác trong 3 năm.
Kết quả của 2 dự án cho thấy giáo viên đã thay đổi được cách dạy, từ
phương pháp áp đặt chuyển sang phương pháp tích cực. Các giáo viên chủ
chốt và giáo viên Quốc gia đã đào tạo lại cho giáo viên ở trường mình đáp


10

ứng những yêu cầu trong công tác dạy học hằng ngày. Phương pháp đào tạo
này tương tự phương pháp đào tạo giáo viên đương nhiệm ở các nước như
Nhật Bản, Australia, NewZealand.
- Dự án nghiên cứu và triển khai các mẫu hình đào tạo dựa vào nhà
trường: Văn phòng Hội đồng GD chọn 10 hội đồng nhà trường và cấp kinh
phí để họ tiến hành triển khai theo mô hình đào tạo dựa vào nhà trường. Kết
quả cho thấy 10 mô hình đều thành công, các giáo viên rất tích cực và học
sinh thì rất thích thú. Ưu điểm của mô hình này là tiết kiệm được chi phí so
với cách đào tạo tập trung.
- Dự án hỗ trợ đào tạo dựa vào nhà trường: nhằm phát triển giáo viên
đương nhiệm và thúc đẩy quá trình cải cách dạy học được tiến hành vào năm
2003 - 2004 với mục tiêu là lựa chọn 247 giáo viên, mỗi giáo viên này được cấp
25.000 bạt để đào tạo các giáo viên khác trong trường mình hoặc trường lân cận.
Để thành công Hiệu trưởng cần hỗ trợ và tạo điều kiện cho các giáo viên này và
coi họ là những người đi đầu trong việc đổi mới phương pháp dạy học.
Ở Hàn Quốc, việc bồi dưỡng GV đương nhiệm nhằm trang bị cho GV
lý luận và phương pháp luận về giáo dục để nâng cao khả năng, hiệu quả
giảng dạy trong lớp học. Các chương trình bồi dưỡng được thiết kế riêng cho
từng đối tượng: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, GV, cán bộ thư viện,…Bồi
dưỡng GV thường có 2 loại: Bồi dưỡng lấy chứng chỉ và bồi dưỡng nâng cao
nhiệm vụ. Mỗi chương trình bồi dưỡng thường kéo dài 30 ngày (180 giờ)
hoặc lâu hơn. Chương trình được phân loại phù hợp với mục đích bồi dưỡng,
bao gồm: bồi dưỡng về soạn thảo chương trình giảng dạy; đào tạo số hóa
thông tin, dữ liệu; bồi dưỡng chung, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm...Những
người thiết kế chương trình này sẽ quyết định nội dung và thời gian cho mỗi
khóa bồi dưỡng. Việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng cho GV thường chú ý
đến kiến thức cập nhật, kiến thức mới cũng như phương pháp giảng dạy của
thời đại toàn cầu hóa. Chương trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho GV
được tiến hành một cách đều đặn thông qua nhiều hình thức đào tạo khác


11

nhau, GV có thể lựa chọn các trường đến học, lựa chọn khóa đào tạo phù hợp
với thời gian biểu của mình.
Ngoài ra, họ còn có thể theo các khóa đào tạo từ xa hoặc các khóa đặc
biệt do các viện khoa học tổ chức. Các chứng chỉ được cấp sau các khóa đào
tạo đều được sử dụng để xem xét trong quá trình thăng chức, lên lương cũng
như tiền thưởng.
Ở Pháp, Bộ giáo dục quốc gia Pháp đã có đề cập vấn đề công tác đào
tạo bồi dưỡng thường xuyên GV với 49 nguyên tắc mới cho giáo dục [20],
trong đó có một số nội dung chính như: Mỗi GV được hưởng ít nhất 35 giờ
cho công tác đào tạo tiếp tục hằng năm, thực hiện ngoài giờ trực và giờ lên
lớp. Tăng cường làm việc theo nhóm GV để chia sẻ và học hỏi lẫn nhau. Thời
gian làm việc của GV đảm bảo chuyển từ 18 xuống 15 giờ và đối với các thạc
sĩ giảm từ 15 xuống còn 14 giờ. Nhưng họ phải đảm bảo 4 giờ có mặt và hoạt
động sư phạm trong nhà trường (đối với thạc sĩ là 3 giờ) tức là 132 giờ một
năm. GV chỉ có 15 giờ lên lớp/tuần (15 giờ dạy tương ứng với những giờ có
mặt trước học sinh, kể cả những công việc hướng dẫn học sinh làm bài tập
hoặc thực hành, không tính đến những nhiệm vụ truyền thống như chuẩn bị
bài, chấm bài và cuộc gặp gỡ phụ huynh học sinh). Chú trọng việc đào tạo bồi
dưỡng các nhà quản lý giáo dục.
1.1.2. Ở Việt Nam
Việc nâng cao chất lượng giáo dục là một nhiệm vụ trọng tâm của
ngành GD&ĐT trong công cuộc đổi mới đất nước, tạo nền tảng đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Để làm tốt nhiệm vụ đó thì các nhà quản lý phải đầu tư nghiên cứu để
tìm ra các giải pháp đổi mới công tác quản lý, giải pháp đó chính là đổi mới
cơ chế QLGD từ cấp vĩ mô đến cấp vi mô là các nhà trường. Các nhà nghiên
cứu đều đã thống nhất chung một quan điểm là các nhà QLDG phải không
ngừng cải tiến nâng cao chất lượng điều hành và quản lý của mình để thông


12

qua đó tác động một cách có hiệu quả vào quá trình cải tiến chất lượng ở các
khâu, các bộ phận của hệ thống giáo dục. Đặc biệt việc quản lý giáo dục trong
nhà trường có vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường. Mà
việc quản lý giáo dục của nhà trường chính là quản lý hoạt động chuyên môn,
hoạt động của các tổ chuyên môn, của đội ngũ giáo viên trong nhà trường.
Trong nhà trường trung học, đội ngũ giáo viên lại được sắp xếp theo
từng tổ CM nên việc quản lý hoạt động của đội ngũ giáo viên của người hiệu
trưởng chính là quản lý hoạt động của tổ CM trong nhà trường. Suy cho cùng,
mục đích của công việc quản lý này là nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
trong nhà trường.
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu, chủ yếu về mặt lý luận
như quản lý và chức năng quản lý, về tiêu chuẩn và các phẩm chất cần có của
người quản lý, về vai trò của Hiệu trưởng, về sự liên hệ giữa khoa học quản lý
và khoa học khác, cũng có những công trình nghiên cứu riêng về chân dung
người Hiệu trưởng trường học, có thể kể đến là các công trình của các tác giả
như: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sỹ Hồ,
Nguyễn Văn Lê, Lê Tuấn...trong các công trình đó các tác giả đã nhấn mạnh
vai trò của quản lý trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục.
Quản lý hoạt động tổ CM là một trong những hoạt động trung tâm của
người Hiệu trưởng, đồng thời cũng là hoạt động cơ bản, quan trọng trong
công tác quản lý trường học. Chính vì lẽ đó, vấn đề quản lý hoạt động của tổ
CM trong nhà trường đã được các nhà QLGD đề cập trong các công trình
nghiên cứu khoa học của mình. Có thể nhắc tới các đề tài luận văn thạc sĩ
khoa học giáo dục nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động tổ CM của hiệu
trưởng nhà trường như sau:


13

- Doãn Thị Thanh Phương (2006): Các biện pháp quản lý hoạt động tổ
chuyên môn của hiệu trưởng các trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố
Hà Nội.
- Nguyễn Thị Tâm (2007): Một số biện pháp quản lý tổ chuyên môn
của hiệu trưởng các trường Tiểu học quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Lê Duy Anh (2010): Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Bùi Thị Thu Hà (2011): Biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với
hoạt động của tổ chuyên môn ở trường THCS Chu Văn An, quận Tây Hồ,
thành phố Hà Nội.
- Nguyễn Thế Quang (2007): Một số biện pháp quản lý nâng cao chất
lượng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT thành phố Hà Đông, Hà Nội.
Và một số luận văn khác như: Tác giả Nguyễn Văn Hai với đề tài
Nghiên cứu các giải pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học ở các
trường trung học phổ thông huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh (2005);
luận văn của Hà Trọng Tân Một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm
nâng cao chất lượng dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Tĩnh
Gia, tỉnh Thanh Hóa (2008); luận văn của Nguyễn Văn Thứ Các giải pháp
nâng cao chất lượng tổ chuyên môn các trường Tiểu học của huyện Yên Định,
tỉnh Thanh Hóa (2009); luận văn của Trần Trọng Thức Một số giải pháp nâng
cao chất lượng quản lý dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Vũ
Quang, tỉnh Hà Tĩnh (2009); luận văn của Trần Trọng Khiêm Một số giải
pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tổ chuyên môn ở các
trường trung học cơ sở huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh (2009); luận văn của
Lê Đại Hành Một số biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ở các
trường tiểu học thành phố Thanh Hóa (2010)…


14

Trong các đề tài trên, mỗi đề tài nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt
động tổ CM của hiệu trưởng trên một phạm vi, một thời gian khác nhau, đối
tượng giáo viên và học sinh các cấp học khác nhau. Đề tài này tôi sẽ nghiên
cứu và đánh giá đúng thực trạng về các biện pháp quản lý hoạt động của các
tổ CM đã được áp dụng ở các trường THCS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam
Định, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ CM
trong trường THCS.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý (Management) là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, là
một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế
độ xã hội, mọi quốc gia và ở mọi thời đại.
Quản lý là một phạm trù xã hội, tồn tại khách quan và là một tất yếu
của lịch sử. Khi xã hội cần có sự chỉ huy, điều hành, phân công, hợp tác, kiểm
tra, điều chỉnh trong lao động để đạt năng suất cao, lúc đó cần vai trò của
người đứng đầu. Đây chính là yêu cầu tất yếu để quản lý ra đời. Ở mỗi giai
đoạn lịch sử khác nhau, hình thái xã hội khác nhau sẽ có những hình thức
quản lý khác nhau. Trong mọi thời đại, vai trò của quản lý trong sự ổn định và
phát triển xã hội đều được coi trọng.
Khoa học quản lý là một lĩnh vực lao động trí tuệ và thực tiễn phức tạp
nhằm điều khiển lao động, thúc đẩy sự phát triển của xã hội trên tất cả mọi
bình diện. Khoa học quản lý luôn gắn với tiến trình phát triển của xã hôi, luôn
mang tính lịch sử, tính giai cấp, tính dân tộc, tính thời đại. Lao động xã hội
ngày càng phát triển đa dạng và phong phú thì khoa học quản lý cũng ngày
càng phát triển theo nội tại của quá trình lao động. Nói một cách khác, nội
dung, tính chất, đặc thù của mỗi loại lao động sẽ tạo nên một hệ chiếu của
phương pháp quản lý. Không thể vận dụng phương pháp quản lý của một hệ


15

thống, một ngành nghề, một đơn vị, một tổ chức này áp đặt cho một hệ thống,
một ngành nghề, một đơn vị, một tổ chức khác. Quản lý là một khoa học sử
dụng tri thức của nhiều môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, nhân văn
khác như: Toán học, thống kê, kinh tế, tâm lý học, giáo dục học, đạo đức học,
xã hội học...đồng thời quản lý còn là một nghệ thuật đòi hỏi sự mềm dẻo và
tinh tế cao độ để đạt được mục đích.
Chính vì vậy mà người ta có thể tiếp cận khái niệm quản lý theo nhiều
cách khác nhau. Theo góc độ tổ chức, quản lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo,
kiểm tra. Theo góc độ điều khiển, quản lý có nghĩa là lái, điều khiển, điều chỉnh.
Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý (hay đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của
con người trong quá trình sản xuất xã hội để đạt được mục đích đã định.
Theo từ điển Tiếng Việt do trung tâm từ điển của Viện ngôn ngữ Hà
Nội, xuất bản năm 2002, quản lý có nghĩa là “Trông coi và giữ gìn theo
những yêu cầu nhất định” [33].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể
quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến”[30].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có
mục đích đến tập thể người- thành viên của hệ- nhằm làm cho hệ vận hành
thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến”[23]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người
bị quản lý) - trong một tổ chức- nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức” [26].
Trên đây là những quan niệm khác nhau về quản lý với những góc độ
khác nhau phụ thuộc vào cái nhìn chủ quan và mục đích hoạt động của hệ


16

thống. Tuy các cách tiếp cận khác nhau nhưng đều bao hàm một ý nghĩa
chung đó là:
- Quản lý các hoạt động để đảm bảo mục đích chung là hoàn thành
công việc qua nỗ lực của các cá thể trong tổ chức. Đối tượng tác động của
quản lý là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh như một cơ thể sống gồm nhiều
yếu tố liên kết hữu cơ theo một quy luật nhất định như tồn tại trong thời gian,
không gian cụ thể.
- Quản lý là một hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết
định đúng quy luật, hợp thời điểm và có hiệu quả của quản lý nhưng cũng
phải tuân theo những nguyên tắc nhất định hướng đến mục tiêu đó là đảm bảo
sự phối hợp chặt chẽ và ăn ý những nỗ lực của các cá thể nhằm đạt được mục
đích chung của tổ chức hay nói cách khác là nguyên tắc đảm bảo phát huy cao
độ năng lực của các cá nhân trong tổ chức để đạt được mục đích chung.
Tóm lại, tuy có nhiều khái niệm, nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý,
mỗi quan niệm nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng đều có điểm chung
thống nhất xác định quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt
tới mục tiêu xác định. Hay nói một cách khái quát nhất: Quản lý là một quá
trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra dưới sự
tác động của môi trường.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Cũng như mọi hoạt động quản lý xã hội khác, quản lý giáo dục là một
hoạt động có ý thức của con người nhằm đạt được mục đích của mình. Và
chính mục đích của giáo dục cũng chính là mục đích của quản lý.
Về thuật ngữ “Quản lý giáo dục” cũng có nhiều quan niệm khác nhau,
tùy theo các tiếp cận về cấp độ: vĩ mô và vi mô. Tuy nhiên, sự phân chia cấp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×