Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực của học sinh ở trường trung học cơ sở hà huy tập, hà nội (tt)

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Những năm đầu thế kỷ XXI, tình hình kinh tế thế giới phát triển theo
một số xu hướng sau: Xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế thế giới; Xu
hướng chuyển sang nền kinh tế có cơ sở vật chất kỹ thuật mới về chất, một
nền văn minh hậu công nghiệp và nền kinh tế trí tuệ đang hình thành và
phát triển; Xu hướng cải tổ và đổi mới nền kinh tế thế giới.
Để theo kịp xu hướng phát triển chung của thời đại, Giáo dục Việt
Nam trong những năm gần đây đã, đang và không ngừng cải tiến, liên tục
đổi mới, hướng tới một nền giáo dục tiến bộ, hiện đại, dần theo kịp nền
giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới.
Tuy nhiên, Giáo dục Việt Nam vẫn còn nặng về lý thuyết, chưa thật
sự chú trọng đến thực tiễn; những thế hệ học sinh, sinh viên được trang bị
rất tốt về lý thuyết nhưng lại rất hạn chế về thực hành. Các em có thể giải
quyết được những bài toán khó nhưng lại bỡ ngỡ trước một vấn đề thực
tiễn đơn giản. Thực tế trong dạy học môn Toán ở bậc Trung học hiện nay
cũng có những hạn chế kể trên, đó là những ứng dụng của Toán học vào
thực tiễn chưa được quan tâm một cách đúng mức và thường xuyên. Giáo
viên Toán thường tập trung vào những vấn đề, những bài toán mang đậm

tính chất nội bộ toán học mà ít chú ý nhiều đến những nội dung liên môn
và thực tế. Vì vậy mà việc phát triển cho học sinh năng lực vận dụng kiến
thức đã học để giải quyết các bài toán có nội dung thực tế còn yếu.
Từ những lý do trên, với cương vị là cán bộ quản lý phụ trách tổ
Toán, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng phát triển năng lực của học sinh tại trường THCS Hà Huy
Tập, Hai Bà Trưng, Hà Nội” để nghiên cứu, làm đề tài Luận văn tốt
nghiệp khóa học Thạc sỹ QLGD tại Học viện Quản lý giáo dục nhằm mục
đích nghiên cứu những lí luận về quản lý giáo dục, đánh giá tình hình thực
tiễn trong việc quản lý HĐDH môn Toán và từ đó đề ra các biện pháp khả
thi và hiệu quả trong quản lý HĐDH môn Toán theo hướng phát triển
năng lực của học sinh , góp phần nâng cao chất lượng môn Toán nói riêng,
chất lượng dạy học nói chung của trường THCS Hà Huy Tập.


2

2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng
của HĐDH môn Toán theo hướng phát triển năng lực của học sinh, đề xuất
một số biện pháp quản lý HĐDH môn Toán theo hướng phát triển năng lực
của học sinh nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học tại trường
THCS Hà Huy Tập, Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận có liên quan đến quản lý HĐDH
môn Toán theo hướng phát triển năng lực của học sinh.
- Khảo sát thực trạng và đánh giá hoạt động công tác quản lý HĐDH
môn Toán theo hướng phát triển năng lực của học sinh ở trường THCS Hà
Huy Tập, Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp quản lý HĐDH môn Toán theo hướng phát
triển năng lực của học sinh nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo
dục tại trường THCS Hà Huy Tập, Hà Nội.
- Thực nghiệm một số biện pháp đã được đề xuất.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
4.1. Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động dạy - học môn Toán theo hướng phát triển năng lực của
học sinh của trường THCS Hà Huy Tập – Hà Nội
4.2. Đối tượng nghiên cứu:
Công tác quản lý hoạt động dạy - học môn Toán của trường THCS
Hà Huy Tập – Hà Nội.


5. Giả thuyết khoa học:
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp và khả thi để quản
lý hoạt động dạy - học môn Toán của trường THCS Hà Huy Tập thì chất
lượng dạy học môn Toán của nhà trường sẽ được nâng cao, đáp ứng được
yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam.
6. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Toán
tại trường THCS Hà Huy Tập – Hà Nội.
7. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng các phương
pháp nghiên cứu sau: Phương pháp nghiên cứu lý luận; phương pháp tổng


3

kết kinh nghiệm; phương pháp điều tra bằng phiếu h i; phương pháp ph ng
vấn, đàm thoại; phương pháp quan sát; phương pháp phân tích sản phẩm
hoạt động; phương pháp chuyên gia; phương pháp xử lí số liệu bằng thống
kê toán học.
8. Cấu trúc luận văn:
- Phần mở đầu.
- Phần nội dung: Gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán
theo hướng phát triển năng lực của học sinh tại trường trung học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy - học
môn Toán theo hướng phát triển năng lực của học sinh tại trường THCS
Hà Huy Tập, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Toán
theo hướng phát triển năng lực của học sinh tại trường THCS Hà Huy Tập,
Hai Bà Trưng, Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
- Phần kết luận và khuyến nghị.


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TOÁN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong thế kỷ XXI, toàn cầu hoá, nền kinh tế tri thức và cách mạng
khoa học công nghệ có những tác động lớn làm thay đổi vai trò của nhà
quản lý trong trường học nói chung và người hiệu trưởng nói riêng. Vai trò
của người hiệu trưởng đã có xu hướng chuyển từ nhà quản lý thụ động
sang một nhà lãnh đạo và quản lý năng động, thích ứng với mọi sự thay
đổi và đòi h i ngày càng cao của xã hội.
Đối với môn Toán ở trường phổ thông, đã có nhiều công trình nghiên
cứu về phát triển năng lực toán học cho học sinh cũng như tăng cường liên
hệ với thực tiễn thông qua dạy học một số chủ đề của chương trình toán
phổ thông. Điều này chứng t , vấn đề phát triển năng lực toán cho học sinh
và vận dụng kiến thức toán học để giải các bài toán thực tiễn đã thu hút
được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Các công trình đó đã nghiên
cứu và đưa ra nhiều biện pháp phát triển năng lực toán cho học sinh cũng
như đưa ra một hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn đưa vào giảng dạy.
Từ việc kế thừa các kết quả nghiên cứu đi trước, tác giả đi sâu
nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng hoạt động dạy học và quản lý
hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực của học sinh,
đề xuất biện pháp hoạt động dạy học môn Toán ở trường THCS Hà Huy
Tập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý, biện pháp quản lý
1.2.1.1. Quản lý
Quản lí là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí lên đối tượng
quản lí nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành
vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy
luật khách quan.
* Các chức năng cơ bản của quản lý
Quản lí vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Thông qua 4 chức năng:
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo, điều hành) và chức năng kiểm tra;


5

quản lý có vai trò quyết định hiệu quả của hoạt động và khẳng định mức
độ đạt mục tiêu, kế hoạch đề ra.
1.2.1.2. Biện pháp quản lý
Biện pháp quản lý có thể hiểu là tổ hợp các phương pháp, các hình
thức tiến hành của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để
giải quyết những vấn đề cụ thể của chủ thể quản lý, làm cho chủ thể quản
lý vận hành phát triển đạt được mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra và
phù hợp với quy luật khách quan.
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm
đẩy mạnh công tác GD&ĐT thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.
1.2.2.2. Quản lí nhà trường
Quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục trong một phạm vi
xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng – đó là nhà trường. Quản lý
nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm mang tính khoa học
và có tính định hướng của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học
sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm làm
cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối và nguyên lý giáo dục của
Đảng để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh.
1.2.3. Hoạt động dạy - học, quản lý hoạt động dạy - học
1.2.3.1. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biện
chứng, đó là hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự
giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm
thực hiện những nhiệm vụ dạy học. Hoạt động dạy và hoạt động học
không tách rời nhau, luôn luôn gắn bó hữu cơ, bổ sung, hỗ trợ nhau để
cùng phát triển và cùng đạt mục tiêu của dạy học.
1.2.3.2. Quản lý hoạt động dạy - học
Quản lý hoạt động dạy học là hệ thống những tác động có mục đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý
trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu đề ra.


6

Quản lý hoạt động dạy học trong trường phổ thông nói chung và
trường THCS nói riêng bao gồm các nội dung cơ bản là: Quản lý hoạt
động giảng dạy của giáo viên; quản lý hoạt động học tập của học sinh và
quản lý CSVC, PTDH, các điều kiện phục vụ dạy học.
1.2.4. Năng lực và năng lực môn Toán
1.2.4.1. Năng lực
Năng lực là nói đến khả năng tiềm ẩn trong một cá thể, một thứ phi
vật chất. Song nó thể hiện được qua hành động và đánh giá được nó qua
kết quả của hoạt động. Thông thường, một người được gọi là có năng lực
nếu người đó nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của một loại hoạt động
nào đó và đạt được kết quả tốt hơn, cao hơn so với trình độ trung bình của
những người khác cùng tiến hành hoạt động đó trong những điều kiện và
hoàn cảnh tương đương.
1.2.4.2. Năng lực Toán học
Năng lực Toán học của học sinh phổ thông được hiểu là những năng
lực cần có khi học sinh học xong chương trình môn Toán phổ thông.
Những năng lực này là khả năng phân tích, suy luận, lập luận khái quát
hoá, trao đổi thông tin một cách hiệu quả thông qua việc đặt ra, hình thành
và giải quyết vấn đề toán học trong các tình huống, hoàn cảnh khác nhau,
khả năng vận dụng tư duy toán học để giải quyết các vấn đề của thực tiễn
đáp ứng nhu cầu đời sống hiện tại và tương lai một cách linh hoạt, …
1.3. Khái quát chung về quản lý hoạt động dạy học ở trung học cơ sở

1.3.1. Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân.
1.3.1.1. Vị trí của trường trung học trong hệ thống giáo dục quốc
dân
1.3.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học
1.3.1.3. Hiệu trưởng trong trường Trung học cơ sở
1.3.1.4. Giáo viên trong trường Trung học cơ sở

sở

1.3.2. Quản lý hoạt động dạy - học môn Toán ở trường trung học cơ
1.3.2.1. Đặc điểm môn Toán ở trường THCS
a) Vị trí vai trò môn Toán trong nhà trường phổ thông nói chung,

trường THCS nói riêng
b) Mục tiêu môn Toán trong nhà trường THCS


7
c) Chương trình Toán THCS
d) Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học môn Toán

Nội dung và PPDH theo quan điểm phát triển năng lực
e) Một số hoạt động dạy – học các tình huống điển hình trong môn

Toán
f) Yêu cầu về dạy - học môn Toán ở trường THCS trong bối cảnh

đổi mới giáo dục
1.3.2.2. Quản lý hoạt động dạy - học môn Toán theo định hướng
phát triển năng lực
a) Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
Hoạt động giảng dạy của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình
dạy học, quản lý hoạt động này bao gồm những nội dung cơ bản là:
- Quản lý việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch công tác
- Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giáo viên

- Quản lý việc thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học theo hướng phát triển năng lực
- Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Quản lý thực hiện quy định hồ sơ chuyên môn của giáo viên
- Quản lý việc sử dụng các phương tiện dạy học Toán

b) Quản lý hoạt động học tập của học sinh
- Quản lý phương pháp học tập của học sinh.
- Quản lý việc tổ chức tốt các hoạt động ngoại khoá, hoạt động
ngoài giờ lên lớp cho học sinh.
- Quản lý việc phân tích và đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường quản
lý hoạt động học tập của học sinh.
c) Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học Toán
- Quản lý trường lớp, phòng học và các trang thiết bị phục vụ dạy học.
- Quản lý hoạt động của các phòng học bộ môn, phòng chức năng.
- Quản lý đồ dùng, thiết bị dạy học bộ môn.
- Quản lý hoạt động thư viện trường học v.v...


8

1.3.2.3. Các yếu tố tác động đến việc quản lý hoạt động dạy - học
môn Toán theo hướng phát triển năng lực trong trường THCS
a) Mục tiêu và chương trình môn Toán trung học cơ sở
b) Cán bộ quản lý và độ ngũ giáo viên ở trường THCS
c) Đối tượng dạy học của trường THCS
d) Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học Toán
e) Môi trường quản lý hoạt động dạy học Toán

Tiểu kết chương 1.
Chương 1 là tổng kết một số cơ sở lí luận về quản lí môn Toán theo
hướng phát triển năng lực của học sinh ở trường THCS. Nội dung của
chương đã đề cập đến các khái niệm cơ bản liên quan đến QL, QL giáo
dục, QL hoạt động dạy học môn Toán và những yếu tố ảnh hưởng đến
QL hoạt động dạy học môn Toán. Qua đó luận văn nghiên cứu thực
trạng QL hoạt động dạy - học môn Toán theo hướng phát triển năng lực
của học sinh ở trường THCS Hà Huy Tập. Và căn cứ vào thực trạng đấy,
tác giả đề xuất biện pháp quản lí hoạt động dạy- học môn Toán theo
hướng PTNL tại trường THCS Hà Huy Tập.


9

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN
TOÁN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HÀ HUY TẬP,
QUẬN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI
2.1. Khái quát về trường THCS Hà Huy Tập, Hai Bà Trưng, Hà Nội
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Trường THCS Hà Huy Tập nằm trên địa bàn Phường Minh Khai,
Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Tiền thân của trường THCS Hà Huy Tập hiện nay là trường cấp I, II
Hà Huy Tập được thành lập năm 1950 trên địa bàn phường Bạch Mai thuộc
quận Hai Bà Trưng. Đến năm 1994, trường chuyển về địa điểm mới thuộc
phường Minh Khai và được đổi tên thành trường THCS Hà Huy Tập.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trường
2.1.3. Cơ sở vật chất của trường
Trường được xây dựng trên diện tích 7320m2 gồm 1 khu hiệu bộ,
20 phòng học riêng biệt. Ngoài ra trường còn có:
- 4 phòng học chức năng theo từng bộ môn , 2 phòng tin học với 63
máy tính phục vụ cho việc học tập của học sinh và việc dạy học áp dụng
công nghệ
- 1 thư viện với phòng đọc riêng của giáo viên, học sinh, được mở
cửa thường xuyên phục vụ nhu cầu đọc sách, mở rộng kiến thức.
2.1.4. Hoạt động dạy và nghiên cứu của giáo viên và hoạt động học
của học sinh trong những năm gần đây
2.1.4.1.Hoạt động dạy và nghiên cứu của giáo viên
Bảng 2.1 Trình độ chuyên môn và thành tích của giáo viên trường
THCS Hà Huy Tập từ năm 2013 đến năm 2016


10

Năm học

Số GV
Số SKKN
có giải dạy giỏi CSTĐ được xếp loại
Tổng số
GV
các
Đạt
Trên
cấp Quận TP
Quận
TP
chuẩn chuẩn
Trình độ
đào tạo

2013-2014

40

7

33

9

2

6

10

8

2014-2015

46

7

39

7

1

7

12

7

2015-2016

44

6

38

8

2

6

14

5

( Nguồn: Trường THCS Hà Huy Tập)
2.1.4.2. Hoạt động học của học sinh
Bảng 2.2 Kết quả giáo dục học sinh từ năm 2013 đến năm 2016
Xếp loại

Năm học

HS giỏi
Xếp loại học lực
Số Số đạo đức (%)
Lên lớp các cấp
(%)
lớp HS
(%)
Tốt Khá Giỏi Khá TB
TP Quận

2013-2014 20 635 96,1

2,6

43,9 33,2

21,1

98,7

7

12

2014-2015 20 613 96,5

2,2

43,9 33,3

16,7

98,7

6

9

2015-2016 20 622 96,7

1,9

54,6 29,7

12,4

98,6

6

11

TB các năm 20 623 96,4

2,2

47,5 32,1

16,7

98,7

6

11

( Nguồn: Trường THCS Hà Huy Tập)
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng dạy học và quản lý dạy học
môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường
THCS Hà Huy Tập
Nội dung khảo sát: thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Toán
theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Cụ thể là:
- Hoạt động dạy của giáo viên: Nhận thức về dạy học phát triển năng
lực học sinh; việc thực hiện nội dung chương trình; sử dụng phương pháp
và hình thức tổ chức dạy học; sử dụng phương tiện và thiết bị học tập; kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng PTNL học sinh của giáo viên.
- Hoạt động học của học sinh: thực trạng kết quả học tập của học sinh.
- Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng PTNL học sinh.


11

Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh
Phương pháp khảo sát: Dùng phiếu khảo sát; ph ng vấn trực tiếp;
quan sát; thống kê toán học
2.3. Thực trạng hoạt động dạy - học môn Toán theo hướng phát
triển năng lực học sinh tại Trường trung học cơ sở Hà Huy Tập, Hai
Bà Trưng, Hà Nội
2.3.1. Thực trạng dạy học môn Toán theo định hướng phát triển
năng lực ở trường THCS Hà Huy Tập
2.3.1.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về dạy học theo
định hướng phát triển năng lực học sinh
Bảng 2.3. Thực trạng nhận thức của cán bộ giáo viên về nội dung
cần thực hiện trong dạy học phát triển năng lực
Mức độ
TT

Nội dung cần thực hiện

Rất quan
trọng

Quan
trọng

Không
quan trọng

SL

%

SL

%

SL

%

1

Đổi mới mục tiêu dạy học

8

57.2

5

35.7

1

7.1

2

Đổi mới nội dung dạy học

7

50.0

5

35.7

2

14.3

3

Đổi mới việc thiết kế bài học theo
định hướng PTNL

9

64.3

4

28.6

1

7.1

4

Đổi mới phương pháp và hình thức
tổ chức dạy học theo định hướng
PTNL

10

71.5

3

21.4

1

7.1

5

Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh
theo định hướng PTNL

10

71.5

3

21.4

1

7.1

Khảo sát cho thấy hầu hết cán bộ, giáo viên trong nhà trường đều
nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới dạy học theo hướng phát
triển năng lực học sinh. Với các nội dung đổi mới thiết kế bài học, đổi mới
phương pháp và hình thức dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá được hầu
hết cán bộ giáo viên cho rằng đó là việc quan trọng và rất quan trọng.
Quan sát thái độ và sự trao đổi của các giáo viên với nhau cho thấy
nhiều giáo viên vẫn chưa thực sự tin tưởng vào việc dạy học phát triển


12

năng lực , họ cảm thấy miễn cưỡng khi phải thực hiện các nhiệm vụ dạy
học phát triển năng lực học sinh.
2.3.1.2. Thực trạng về hoạt động giảng dạy của giáo viên môn Toán
theo hướng phát triển năng lực của học sinh
a) Thực trạng việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch công tác
100% giáo viên được khảo sát đều khẳng định đã thực hiện đầy đủ
nghiêm túc khâu này.
b) Thực trạng việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp
Qua khảo sát về việc tự đánh giá của giáo viên và nhận xét của học
sinh ở khâu này cho thấy 100% GV đều soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp
nhưng chất lượng các bài soạn được đánh giá ở mức khá do chỉ có 75%
giáo viên trả lời làm tốt việc thường xuyên cập nhật mới trong bài giảng.
Do vậy nhiềugiờ học Toán chưa thực sự phát huy năng lực của học sinh
đối với môn học.
c) Thực trạng việc thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn
Qua trao đổi trực tiếp cho thấy việc thực hiện nội dung chương trình
theo định hướng PTNL còn hạn chế. Nhiều giáo viên chưa chủ động giảm
những phần học sinh đã biết, làm mất thời gian và giảm hứng thú của học
sinh. Thực hiện dạy học tích hợp, liên môn, phân hóa còn hạn chế. Cũng
qua khảo sát ở trên cho thấy, đa số giáo viên dạy Toán vẫn còn mang nặng
tâm lý “thi gì dạy nấy” chứ chưa coi trọng mục tiêu dạy học PTNL học
sinh.
d) Thực trạng việc thực hiện nội dung chương trình
Qua khảo sát việc thực hiện nội dung chương trình theo định hướng
PTNL còn hạn chế. Nhiều giáo viên chưa chủ động giảm những phần học
sinh đã biết, làm mất thời gian và giảm hứng thú của học sinh. Thực hiện
dạy học tích hợp, liên môn, phân hóa còn hạn chế. Cũng qua khảo sát ở
trên cho thấy, đa số giáo viên dạy Toán vẫn còn mang nặng tâm lý “thi gì
dạy nấy” chứ chưa coi trọng mục tiêu dạy học PTNL học sinh
e) Thực trạng việc sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy
học
Qua khảo sát cho thấy, việc sử dụng các phương pháp và hình thức
dạy học phát triển năng lực ở môn Toán còn rất hạn chế. Phương pháp
dạy học được đa số giáo viên sử dụng là thuyết trình và vấn đáp (trên
70%).Ngoài ra phương pháp dạy học được sử dụng nhiều là phương pháp
luyện tập và thực hành vì đó chính là đặc trưng của môn Toán. Phương


13

pháp Nêu và giải quyết vấn đề chỉ có 21,4 % thường xuyên sử dụng.
Phương pháp hợp tác nhóm cũng ít được sử dụng.
Về hình thức dạy học, dạy học cả lớp với 100% giáo viên thường
xuyên sử dụng. Hình thức dạy học theo nhóm được còn ít sử dụng (28,6%).
f) Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Kết quả khảo sát thấy rằng hiện nay giáo viên chưa kết hợp đa dạng
các hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh. Hình thức kiểm tra
chủ yếu vẫn là kiểm tra viết và vấn đáp (từ 85,7% đến 92,9%) . Việc cho
điểm khi học sinh có ý tưởng giải quyết vấn đề thực tế ít được giáo viên
nhà trường thực hiện (7,1%). GV thực hiện việc đánh giá quá trình học tập
của học sinh rất ít (21,4%). Tức là chủ yếu giáo viên đánh kết quả cuối
cùng để lấy điểm, xếp loại học sinh. Hình thức cho học sinh tự đánh giá và
để học sinh đánh giá chéo được một tỷ lệ khá lớn giáo viên thực hiện. Tuy
nhiên qua việc trao đổi trực tiếp thì thấy rằng việc tự đánh giá hay đánh giá
chéo của học sinh cũng chỉ dừng lại ở việc đánh giá bài làm đúng hay sai,
trình bày đã tốt hay chưa mà chưa có phản hồi chính xác về nguyên nhân
của hạn chế, thiếu xót và cách khắc phục
2.3.2. Thực trạng hoạt động học tập của học sinh
2.3.2.1. Về mục đích động cơ học tập
Căn cứ kết quả thu được, tác giả có thể chia thành 2 nhóm sau:
Nhóm 1: Những học sinh khá gi i đều có mục đích rất rõ ràng và
có tính thực tiễn cao như để thi đỗ một trường THPT chất lượng, để hiểu
biết và được điểm cao. Tuy nhiên, để có được học sinh năng khiếu là
hiếm bởi rất ít em có hoài bão trở thành nhà Toán học.
Nhóm 2: Những học sinh yếu kém, lười học thường không xác
định được mục đích.
2.3.2.2. Về ý thức thái độ học tập và hứng thú với môn Toán
Qua khảo sát, đa số học sinh có thái độ, ý thức học tập đúng đắn. Tuy
nhiên, giáo viên cho rằng 5% học sinh có ý thức học tập trung bình, đó hầu
hết là những học sinh chưa ngoan, không xác định được mục đích học tập
và không ham học. Khảo sát về vấn đề b học của học sinh dựa trên ý kiến
của GV và học sinh cho thấy tình trạng b tiết học môn Toán xảy ra ít.
2.3.2.3. Về mức độ học sinh thực hiện các nội dung học tập
Khảo sát cho thấy phương pháp và hình thức học tập của học sinh nhà
trường còn hạn chế, chủ yếu vẫn là học thuộc kiến thức. Hầu hết học sinh


14

chưa có khả năng tự học. Các hình thức học sinh có tác dụng PTNL như
viết báo cáo về một chủ đề, hệ thống hóa kiến thức chưa được thực hiện
nhiều. Việc vận dụng kiến thức cũng thường là giải lại bài tập với số liệu
mới, còn vận dụng kiến thức đã học vào thực tế được rất ít học sinh thực
hiện.
2.3.2.4. Về kết quả học tập
Kết quả học tập của học sinh được đánh giá qua các kỳ thi là tương
đối cao. Năm 2015 – 2016, tỷ lệ học sinh thi vào mười đạt điểm khá gi i
môn Toán là khoảng trên 74,7% , điểm thi học kỳ khá gi i 78.96% (khá
48.5% và gi i 30.46%) và điểm trung bình môn Toán khá gi i 79.8%
(khá 48% và gi i 31.8%). Tuy nhiên vẫn có những điểm yếu kém của
môn Toán, đa số đều là những học sinh còn chưa chú ý và phấn đấu học
tập rèn luyện, hoặc ở những học sinh bị mất gốc kiến thức nhưng chưa
khắc phục được.
2.3.3. Thực trạng sử dụng phương tiện, thiết bị học tập
Qua khảo sát cho thấy phương tiện được sử dụng chủ yếu vẫn là sách
giáo khoa và sách tham khảo. Các thiết bị như máy tính, máy chiếu
projector, máy chiếu vật thể ít được dùng. Mạng internet được giáo viên
dùng phổ biến với gần 60% sử dụng thường xuyên, tuy nhiên chỉ phục vụ
việc tìm kiếm thông tin về bài dạy, còn việc sử dụng trên lớp và hướng dẫn
học sinh dùng mạng internet để tìm kiếm thông tin thì chưa được thực hiện.
Việc làm và sử dụng đồ dùng tự làm được nhà trường thực hiện hàng năm
nhưng hiệu quả chưa cao. Đồ dùng tự làm chỉ dùng các đồ dùng đơn giản
như bảng phụ, tranh vẽ, sơ đồ tư duy,… chưa có đồ dùng có tính mới, tính
sáng tạo.
Bên cạnh đó, cơ sở vật chất vẫn xảy ra tình trạng thiếu thốn: Phòng đa
năng được dùng chung cho tất cả các môn, nên việc sử dụng phòng đa năng
cho giảng dạy môn Toán chưa đáp ứng được.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy – học môn Toán theo
hướng phát triển năng lực của học sinh tại Trường THCS Hà Huy
Tập, Hai Bà Trưng, Hà Nội
2.4.1. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên môn Toán
theo hướng phát triển năng lực học sinh
2.4.1.1. Quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch công tác của giáo
viên môn Toán theo hướng phát triển năng lực học sinh


15

Qua khảo sát, tác giả nhận thấy công việc quản lý kế hoạch GV là
tương đối tốt.
2.4.1.2. Quản lý nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp theo
hướng phát triển năng lực học sinh
Theo khảo sát thì việc quản lý soạn bài trên lớp của GV là tương đối
tốt (56.2% GV và 62.5% quản lý cho rằng tốt). Tuy nhiên vẫn còn ý
kiến khâu quản lý này chỉ có thể đánh giá mức trung bình và yếu thậm chí
là rất yếu.
Trong đó, khâu bồi dưỡng phương pháp soạn bài và sử dụng kiểm
tra đánh giá xếp loại GV là hai khâu yếu nhất.
2.4.1.3. Quản lý việc thực hiện quy định hồ sơ chuyên môn
Công việc quản lý thực hiện quy định hồ sơ chuyên môn được
tiến hành theo quy trình: tổ trưởng chuyên môn hoàn thành các biện pháp
quản lý, sau đó thông báo kết quả với BGH; BGH là người thẩm định
cuối cùng về việc hoàn thành nhiệm vụ của GV ở khâu này.
Căn cứ vào số liệu khảo sát, tác giả thấy khâu này được thực hiện ở
mức độ khá. N hững quy định về hồ sơ chuyên môn mang tính hình thức
nặng nề sổ sách giấy tờ, GV phải hoàn thành nhiều loại sổ sẽ không có
đủ thời gian để đầu tư chuyên môn.
2.4.1.4. Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình sách giáo
khoa
Việc quản lý nội dung, chương trình Toán hiện nay chỉ nằm ở những
hoạt động đơn giản là hàng tuần nhà quản lý kiểm tra xem liệu GV Toán
có dạy đúng Kế hoạch dạy học và bám sát nội dung chương trình trong
sách giáo khoa Toán bằng cách kiểm tra lịch báo giảng, sổ đầu bài. Tác
động của hoạt động quản lý chỉ là hướng tới việc điều chỉnh dạy nhanh
hay chậm so với phân phối chương trình. Nên việc quản lý thực hiện
nội dung chương trình Toán hiện hành chỉ đảm bảo được tính thống nhất
mà thực tế cho thấy hiệu quả của nó chưa cao.
2.4.1.5. Quản lý đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Các biện pháp quản lý hoạt động thực hiện các phương pháp, phương
tiện, hình thức tổ chức dạy – học của GV được đánh giá ở mức khá.
- Biện pháp quản lý nâng cao ý thức nhiệm vụ của GV về đổi mới
phương pháp dạy – học được đánh giá là cao nhất


16

- Biện pháp tổ chức kiểm tra thường xuyên việc chuẩn bị lên lớp, dự
giờ, họp chuyên môn, trao đổi kinh nghiệm về đổi mới phương pháp dạy –
học và hội giảng như đã trình bày ở trên còn hạn chế ở một số GV.
2.4.1.6. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Qua khảo sát và trao đổi cho thấy, nhà trường chưa thực hiện quản lý
việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát
triển năng lực (100% giáo viên khẳng định).
2.4.2. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh theo
hướng phát triển năng lực
Theo khảo sát 100% ý kiến của cán bộ và GV đều đánh giá là tốt và
khá trong việc xây dựng quy định cụ thể về nề nếp học tập trên lớp, ở
nhà và khen thưởng, kỷ luật kịp thời, chính xác học sinh về nề nếp kỷ luật
và học tập. Tuy nhiên việc bồi duỡng các phương pháp tích cực học tập
cho học sinh chỉ được đánh giá ở mức trung bình; việc tổ chức diễn đàn
đ ể học sinh được trao đổi về phương pháp học và tự học ở mức độ trung
bình. Kết quả khảo sát cho thấy vẫn còn một số GV chưa coi trọng bồi
dưỡng phương pháp tự học cho học sinh. Một số GV không hề lắng nghe
những ý kiến của học sinh về bài giảng, vì vậy biện pháp thu nhận thông
tin phản hồi từ học sinh chỉ ở mức độ trung bình.
2.4.3. Thực trạng quản lý sử dụng thiết bị dạy học
Căn cứ vào kết quả điều tra, tác giả nhận thấy hoạt động xây dựng kế
hoạch trang bị thiết bị và cơ sở vật chất, phương tiện dạy - học; xây dựng
nội quy sử dụng cơ sở vật chất, phương tiện được tiến hành tốt. Tuy nhiên
vẫn có ý kiến cho rằng hoạt động quản lý chưa hiệu quả nhất là biện
pháp tăng cường cho GV kiến thức về công nghệ thông tin và kỹ năng
sử dụng các trang thiết bị dạy học hiện đại, nhà trường chưa thực hiện
được việc bồi dưỡng cho giáo viên về cách sử dụng đồ dùng trong dạy học
nhằm phát triển năng lực học sinh.
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực của học sinh
Qua kết quả khảo sát có thể nhận thấy việc kiểm tra, đánh giá dạy học
theo định hướng PTNL còn rất hạn chế. Đa số giáo viên cho rằng nhà
trường chưa kiểm tra việc lập kế hoạch dạy học PTNL của tổ và giáo viên.
Các nội dung kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nội dung dạy học, việc sử
dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, việc đánh giá học sinh
theo định hướng PTNL của giáo viên; kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh;


17

việc giáo viên bồi dưỡng phương pháp học tập cho học sinh chưa được nhà
trường thực hiện.
Nhà trường chưa thực hiện đánh giá đề kiểm tra đã đảm bảo yêu cầu
phát triển năng lực học sinh hay chưa . Việc giáo viên bồi dưỡng phương
pháp học tập cho học sinh cũng chưa được nhà trường kiểm tra.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý dạy học môn Toán
theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS Hà Huy
Tập
Qua khảo sát, cho tôi thấy những điểm sau:
- Chất lượng đội ngũ của nhà trường hiện nay cơ bản đáp ứng yêu cầu
dạy học. Tuy nhiên, khi đi vào thực hiện đề án xây dựng trường trọng điểm
đã được phê duyệt thì đội ngũ giáo viên nhà trường chưa thể đáp ứng về số
lượng và chất lượng
- Với dạy học PTNL, nhiều giáo viên môn Toán còn lúng túng trong
thiết kế và tổ chức bài dạy, trong sử dụng các phương pháp và hình thức
đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Một số ít giáo viên còn chưa tích cực trong tự học, tự bồi dưỡng,
tinh thần trách nhiệm chưa cao, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
của một số đồng chí còn hạn chế, chưa sử dụng được các phương pháp dạy
học tích cực. Một số đồng chí giáo viên trẻ còn ít kinh nghiệm công tác.
- Phương pháp học tập của học sinh nhà trường còn hạn chế, khả năng
làm việc nhóm, năng lực tìm kiếm thông tin, hiểu biết thực tế chưa tốt
Tiểu kết chương 2
Qua khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy hoạt động dạy học theo định
hướng PTNL học sinh nhà trường có những đặc điểm sau đây:
Định hướng đổi mới dạy học theo hướng PTNL, học sinh đã được
nhà trường xác định là một nhiệm vụ quan trọng. Việc chỉ đạo đổi mới dạy
học đã được đề cập trong kế hoạch giáo dục của nhà trường. Tuy nhiên,
việc hướng dẫn cụ thể để giáo viên vận dụng dạy học theo định hướng
PTNL vào giờ dạy còn lúng túng. Đối với giáo viên, từ việc thiết kế bài
dạy, sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học đến kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của học sinh còn gặp nhiều khó khăn.
Để dạy học theo định hướng PTNL học sinh đạt kết quả, hiệu trưởng
nhà trường cần có những biện pháp quản lý hiệu quả để phát huy cao nhất
sức mạnh của đội ngũ cán bộ quản lý, GV, học sinh của nhà trường.


18

Chương 3
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TOÁN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
TẠI TRƯỜNG THCS HÀ HUY TẬP, HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI
3.1. Những căn cứ để xây dựng biện pháp quản lý
3.1.1. Về mặt lý luận
Xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học phải đảm bảo
dựa trên những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Nguyên tắc đảm bảo tính tập trung dân chủ trong quản lý
Nguyên tắc 2: Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc 3: Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Nguyên tắc 4: Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
Nguyên tắc 5: Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
Nguyên tắc 6: Nguyên tắc kế thừa và phát triển
Nguyên tắc 7: Đảm bảo tính đặc trưng của bộ môn.
3.1.2. Về mặt thực tiễn
Thực tiễn quản lý hoạt động dạy môn Toán tại trường THCS Hà
Huy Tập có thành công song vẫn còn những vấn đề bất cập trong quản
lý hoạt động dạy - học của GV, quản lý hoạt động học tập của học sinh,
quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy - học theo hướng PTNL của
học sinh như tác giả đã đề cập ở chương 2.
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Toán theo
hướng PTNL của học sinh ở trường THCS Hà Huy Tập, Hai Bà
Trưng, Hà Nội.
Để quản lý hoạt động dạy - học môn Toán theo hướng PTNL của học
sinh ở trường THCS Hà Huy Tập, Hai Bà Trưng, Hà Nội đạt hiệu quả hơn
nữa, tác giả đề xuất 5 biện pháp như sau:
3.2.1. Biện pháp quản lý thực hiện nội dung chương trình, đổi mới
phương pháp dạy học Toán, đổi mới khâu thiết kế bài học và tổ chức các
hoạt động dạy học Toán theo hướng PTNL
3.2.1.1. Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình.
3.2.1.2. Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy theo
hướng PTNL


19

3.2.1.3.Quản lý việc đổi mới khâu thiết kế kế hoạch bài học và tổ
chức các hoạt động dạy học theo hướng PTNL
3.2.2. Biện pháp quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học
sinh theo hướng PTNL
3.2.3. Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực, theo hướng PTNL
cho học sinh
3.2.4. Xây dựng và thu nhận hệ thống thông tin phản hồi
3.2.5. Tăng cường đầu tư và chỉ đạo sử dụng cơ sở vật chất, thiết
bị, phương tiện dạy học phục vụ dạy học PTNL học sinh
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các nhóm biện pháp nêu trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và tác
động tương hỗ lẫn nhau.
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề
xuất.
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất nhằm bổ sung, điều chỉnh giúp hoàn thiện các biện pháp và tiến đến
khẳng định tính khả thi của các biện pháp.
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm
Tiến hành xin ý kiến 22 cán bộ quản lý và GV có nhiều năm công
tác, có kinh nghiệm trong quản lý hoạt động dạy – học môn Toán tại
trường THCS Hà Huy Tập, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
3.4.3. Nội dung và kết quả khảo nghiệm
Phiếu khảo sát về tính cần thiết của các biện pháp quản lý và phiếu
phiếu khảo sát về tính khả thi của các biện pháp được đánh giá theo mức
độ: Rất cần thiết (3 điểm), Cần thiết (2 điểm), Không cần thiết (1 điểm),
điểm trung bình: 2 điểm.
Quá trình xử lý số liệu được thực hiện như sau:
- Tính trung bình cộng tỷ lệ ý kiến của GV và cán bộ quản lý ở từng
mức độ.
- Tính trung bình của mức độ cần thiết và hoặc mức độ khả thi với từng
biện pháp. Công thức tính tổng quát như sau:


20
1
x n
n

Trong đó:
n: tổng tỷ lệ ý kiến
ni: trung bình cộng tỷ lệ ý kiến của các đối tượng ở mức độ i
x : điểm trung bình của tính cần thiết và khả thi xi: điểm đã quy

định cho mức độ (1 ≤

x, xi ≤

3)

Qua kết quả khảo nghiệm và những lập luận trên cho ta thấy 5 biện
pháp đề xuất để quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng PTNL
của học sinh tại trường THCS Hà Huy Tập, Hai Bà Trưng, Hà Nội do tác
giả đề xuất được cán bộ quản lý và GV trong trường đánh giá tương đối cao
về tính cần thiết và tính khả thi. Nhà quản lý cần đưa các biện pháp này vào
ứng dụng thực tế.

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ so sánh tương quan thứ bậc của tính cấp thiết và
tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo
hướng PTNL của học sinh tại trường THCS Hà Huy Tập
Tiểu kết chương 3
Các biện pháp đề xuất được phân tích trong mối quan hệ chặt chẽ và
tác động tương hỗ lẫn nhau; đồng thời được khảo sát, phân tích, đánh giá
về tính cần thiết và tính khả thi, dẫn đến khẳng định tính thực thi của
các biện pháp. Do vậy, cần sớm đưa các biện pháp đó vào ứng dụng thực
tế quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng PTNL của học sinh tại
trường THCS Hà Huy Tập, Hai Bà Trưng, Hà Nội.


21

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Về mặt lý luận
Luận văn đã nghiên cứu một cách có hệ thống và góp phần làm
sáng t về phương diện lý luận trong khoa học quản lý, khoa học
QLGD, quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy học nói chung và
quản lý hoạt động dạy học môn Toán nói riêng theo hướng PTNL học
sinh ở trường THCS. Đồng thời cũng khẳng định đổi mới hoạt động dạy
học và tăng cường hiệu quả quản lý sẽ đóng vai trò quyết định trong việc
nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường trong bối cảnh hiện nay.
1.2. Về mặt thực tiễn
Luận văn đã nghiên cứu và mô tả tương đối đầy đủ về thực trạng hoạt
động dạy - học môn Toán và quản lý hoạt động dạy – học môn Toán theo
hướng PTNL học sinh ở trường THCS Hà Huy Tập thông qua thu thập dữ
liệu, qua phiếu khảo sát ý kiến của cả GV, học sinh và cán bộ quản lý về
các vấn đề có liên quan.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả đã đề xuất 5
biện pháp quản lý cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dạy - học môn Toán
theo hướng PTNL học sinh ở trường THCS Hà Huy Tập, Hai Bà Trưng,
Hà Nội trong bối cảnh hiện nay.
1: Quản lý thực hiện nội dung chương trình, đổi mới phương pháp
dạy học Toán, đổi mới khâu thiết kế bài học và tổ chức các hoạt động dạy
học Toán.
2: Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
3: Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh.
4: Xây dựng và thu nhận hệ thống thông tin phản hồi.
5: Tăng cường hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị,
phương tiện dạy học.
Kết quả nghiên cứu của luận văn cũng góp phần hoàn thiện cơ chế
thực thi, quản lý hoạt động dạy học theo hướng PTNL học sinh ở trường
THCS Hà Huy Tập, Hai Bà Trưng, Hà Nội.


22

1.3. Ý nghĩa của luận văn
Những biện pháp mà tác giả đề xuất đã được kiểm chứng về tính cần
thiết và tính khả thi. Tác giả tin tưởng trong thời gian tới, các biện pháp
được đề xuất sẽ được CBQL và đội ngũ giáo viên Toán ở trường THCS
Hà Huy Tập, Hai Bà Trưng, Hà Nội nghiên cứu áp dụng để cải tiến hoạt
động dạy - học, tăng cường hiệu quả quản lý nhằm nâng cao chất lượng
dạy - học môn học này.
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể ứng dụng mở rộng, tham
khảo đối với công tác quản lý hoạt động dạy học các môn học khác
trong trường phổ thông cấp THCS; kết quả nghiên cứu cũng có thể ứng
dụng mở rộng, tham khảo đối với công tác quản lý hoạt động dạy học
môn Toán ở các trường THCS tại quận Hai Bà Trưng hoặc những các
trường THCS tại các quận huyện khác có điều kiện văn hoá giáo dục và
kinh tế, xã hội tương đồng.
2. Khuyến nghị
Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
Tăng cường tổ chức bồi dưỡng, đào tạo về lý luận quản lý và nghiệp
vụ quản lý nhà trường cho cán bộ quản lý; tổ chức bồi dưỡng, đào tạo
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên.
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chuyên môn của ngành đối
với các cơ sở giáo dục, trường học ở tất cả các ngành học, cấp học. Quan
tâm chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học giáo dục, nghiên cứu dự báo
phát triển giáo dục, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, phục vụ
đắc lực và hiệu quả hoạt động chuyên môn của ngành, góp phần phục vụ
phát triển nền giáo dục quốc gia trong quá trình đổi mới, xu thế hội nhập
khu vực và quốc tế.
Tăng cường tổ chức giao lưu giữa các trường với những trường có
thành tích cao, có nhiều kinh nghiệm,sáng tạo trong quản lý đổi mới
phương pháp môn Toán theo hướng PTNL học sinh ở cấp THCS.
Đối với phòng GD&ĐT quận Hai Bà Trưng
Đẩy mạnh bồi dưỡng đào tạo nâng cao trình độ lý luận, năng lực quản
lý cho CBQL các nhà trường, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên.


23

Tăng cường tổ chức các hoạt động chuyên môn có hiệu quả, tăng
cường chỉ đạo sâu sát hơn và cụ thể hơn việc đổi mới PPDH theo
hướng PTNL học sinh, cải tiến hoạt động dạy học bộ môn.
Chỉ đạo chuyên môn cho CBQL các trường THCS tăng cường hiệu
quả quản lý hoạt động dạy học, chú trọng các biện pháp quản lý nhằm
nâng cao chất lượng dạy học môn Toán theo hướng PTNL học sinh.
Tăng cường hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên môn các cơ sở giáo
dục, trường học theo kế hoạch, chương trình cụ thể và đảm bảo hiệu
quả, thường xuyên, liên tục để giúp họ kịp thời điều chỉnh những sai
sót trong công tác.
Tổ chức nhiều hình thức thi đua dạy tốt, đặc biệt là khuyến khích ứng
dụng công nghệ thông tin vào việc giảng dạy, có khen thưởng kịp thời
giúp GV và các trường không ngừng vươn lên trong công tác, thực hiện
đúng mục tiêu yêu cầu đổi mới của giáo dục THCS hiện nay.
Đối với cán bộ quản lý trường THCS Hà Huy Tập, Hai Bà Trưng,
Hà Nội
Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường và sớm quán triệt đưa vào
triển khai thực hiện, cụ thể chi tiết theo kế hoạch nhiệm vụ từng năm
học. Mục tiêu đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục, đổi mới công
tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Tập trung huy động các nguồn lực, đầu tư thích đáng trong việc tăng
cường hiệu quả quản lý hoạt động dạy học với một hệ thống biện pháp
đồng bộ và khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy học nói chung và nâng
cao chất lượng dạy học môn Toán nói riêng. Đặc biệt quan tâm bồi dưỡng
và phát triển đội ngũ thực sự mạnh về chuyên môn.
Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giảng dạy, có
khen thưởng kịp thời giúp GV và các trường không ngừng vươn lên
trong công tác, thực hiện đúng mục tiêu yêu cầu đổi mới của giáo dục
THCS hiện nay.


24

Đối với đội ngũ giáo viên Toán trường THCS Hà Huy Tập, Hai Bà
Trưng, Hà Nội
Tích cực tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và
nghiệp vụ sư phạm, phấn đấu trở thành giáo viên gi i, những người thầy
cho tương lai.
Thực hiện cải tiến hoạt động dạy học, tăng cường đổi mới PPDH
theo hướng PTNL học sinh và bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực
cho học sinh; sử dụng thường xuyên và hiệu quả phương tiện dạy học,
ứng dụng phương tiện dạy học hiện đại trong dạy và học Toán theo
hướng PTNL học sinh; đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kỹ năng nhằm nâng cao chất
lượng dạy học bộ môn. Gây dựng môi trường dạy học tích cực và hiệu
quả, thực hiện nề nếp kỷ cương trong dạy và học.
Cần phối hợp tốt hơn với gia đình học sinh để giáo dục ý thức tự học,
ý thức phấn đấu học nói chung và với môn Toán nói riêng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×