Tải bản đầy đủ

Quản lý thiết bị dạy học tại trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố hà nội (tt)

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, để có thể
phát triển, mọi lĩnh vực KT-XH đều phải chú ý đến cơ sở hạ tầng và nếu nói
riêng ngành giáo dục và đào tạo và các trường THPT.
CSVC- TBDH của nhiều trường học chưa đáp ứng được yêu cầu giáo
dục toàn diện. Các trường có phòng thí nghiệm, thư viện, nhà tập thể dục thể
thao chiếm tỉ lệ rất nhỏ. TBDH vừa thiếu vừa lạc hậu. Hiệu quả sử dụng
TBDH rất thấp. Công tác quản lý thiết bị trường học còn yếu, số lượng cán
bộ chuyên trách về thiết bị ít và thường là GV kiêm nhiệm nên không phát
huy được hiệu quả sử dụng thiết bị ở các cơ sở trường học.
Việc nghiên cứu cơ sở khoa học và các giải pháp quản lý TBDH là một
vấn đề quan trọng và cấp bách, góp phần thực hiện thắng lợi định hướng
chiến lược phát triển GD&ĐT nước ta. Với những lý do nêu trên chính là lý
do đã thúc đẩy tôi nghiên cứu đề tài: “Quản lý thiết bị dạy học trong các
trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý TBDH nhằm góp phần nâng cao hiệu
quả việc trang bị, bảo quản và sử dụng TBDH của các trường THPT trên địa

bàn TP Hà Nội.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý CSVC-TBDH tại các trường THPT thành phố Hà Nội.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý TBDH tại các trường THPT Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số giải pháp đồng bộ, khoa học, khả thi thì sẽ góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH của nhà trường và có cơ sở tạo nên
sự thực hiện và tính khả thi cho việc triển khai các giải pháp này vào thực
tiễn giáo dục tại các trường THPT.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1. Nhiệm vụ nghiên cứu lí luận
- Hệ thống hóa các văn bản chỉ đạo về công tác TBDH ở trường THPT.
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lý TBDH của các trường THPT.


2

5.1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn
- Khảo sát và đánh giá thực trạng TBDH và quản lý TBDH của các
trường THPT tại Hà Nội.
5.1.3. Nhiệm vụ đề xuất vấn đề nghiên cứu mới
Đề xuất một số giải pháp về quản lý TBDH tại các trường THPT Hà
Nội nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo quản và sử dụng TBDH, góp phần
nâng cao chất lượng dạy học.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung vào đề xuất một số giải pháp quản lý TBDH
tại các trường THPT thành phố Hà Nội.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích và hệ thống hoá các tài liệu lý luận, các công trình nghiên
cứu có liên quan.
- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học để xử lý kết quả
nghiên cứu.
Phương pháp này dùng để xây dựng cơ sở lý luận, phương pháp luận và
các phương pháp nghiên cứu của đề tài.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp quan sát


Quan sát công tác quản lý TBDH tại các trường THPT trong TP Hà
Nội thông qua các hoạt động cụ thể.
6.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (Test)
Nhằm tìm hiểu thực trạng sử dụng các giải pháp QL CSVC-TBDH của
các trường THPT trên địa bàn TP Hà Nội hiện nay. Bằng việc soạn thảo hệ
thống các câu hỏi để xin ý kiến đội ngũ cán bộ giáo viên trong nhà trường.
Chúng tôi thiết lập thành các bảng câu hỏi, mỗi bảng là một lĩnh vực hoạt
động QL CSVC&TBDH của trường.
6.2.3. Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn
Bằng việc xin ý kiến của lãnh đạo các phòng ban của Sở GD&ĐT Hà
Nội, thông qua việc tổng kết công tác QL CSVC&TBDH vào cuối năm 2014
để kiểm tra, rà soát các giải pháp quản lý CSVC&TBDH mà nhà trường đang
sử dụng để điều hành các bộ phận chức năng. Từ đó có cơ sở đánh giá thực
trạng và đề xuất các giải pháp.


3

6.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Bằng kết quả nghiên cứu lý luận, thực tiễn, lấy thực tiễn để kiểm
nghiệm lại kết quả nghiên cứu lý luận, phương pháp này được sử dụng
nhằm đánh giá tính cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý mà tôi đề
xuất.
6.3. Phương pháp chuyên gia
Bằng việc tổ chức hội thảo và đưa ra phiếu hỏi một số cán bộ QL (HT,
Phó HT, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, NVTB) trực tiếp tham gia quản lý
CSVC&TBDH có kiến thức và kinh nghiệm QL CSVC&TBDH của các
trường THPT.
6.4. Phương pháp thống kê để xử lý số liệu thu được
Sử dụng công nghệ thông tin để xử lý số liệu thu được qua các phiếu
điều tra một cách khách quan, chính xác, có độ tin cậy cao.
7. Những đóng góp của luận văn
- Luận văn góp phần làm rõ hơn vai trò, vị trí và ý nghĩa của TBDH
trong công cuộc đổi mới giáo dục, đổi mới chương trình và sách giáo khoa;
đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất
lượng giáo dục.
- Luận văn đề xuất một số giải pháp cụ thể, cần thiết và khả thi nhằm
mục đích nâng cao hiệu quả quản lý TBDH, góp phần nâng cao chất lượng
dạy-học đáp ứng những yêu cầu đang đặt ra cho giáo dục THPT trên địa bàn
tp Hà Nội.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo… luận văn gồm có 3
chương:
 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÍ THIẾT BỊ
DẠY HỌC TRONG TRƯỜNG THPT
 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ THIẾT BỊ DẠY
HỌC TRONG CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI
 CHƯƠNG 3: QUẢN LÍ THIẾT BỊ DẠY HỌC TRONG CÁC TRƯỜNG
THPT TRÊN ĐỊA BÀN TP. HÀ NỘI


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÍ THIẾT BỊ DẠY HỌC
TRONG TRƯỜNG THPT
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu ở ngoài nước
Quá trình phát triển của khoa học giáo dục, hoạt động giáo dục và dạy
học đã được nghiên cứu có hệ thống từ thời Komenxky cho đến ngày nay.
Nhưng hầu như các công trình nghiên cứu chỉ tập trung nhiều vào mục tiêu,
nội dung và phương pháp của việc giáo dục và dạy học.
Trong những năm gần đây có một số nghiên cứu có đề cập đến
CSVC-KT:
+ Evaluation Rating criteria for the VTE Institution. ADB/ILO Bangkok 1997, đưa ra 9 tiêu chuẩn và điểm đánh giá cơ sở giáo dục - đào
tạo:
Các điều kiện cơ sở hạ tầng của nhà trường: khuôn viên, CSVC-TB và thư
viện chiếm 125/500 tổng điểm chung. [12, tr.312]
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Đối với Việt Nam, việc đầu tư CSVC-TBDH đặc biệt được Đảng và
Nhà nước quan tâm, từ những năm 1960 Bộ giáo dục và Đào tạo đã chính
thức ban hành tiêu chí TBDH từ mẫu giáo đến phổ thông , đến 2000 đã chính
thức ban hành quy chế thiết bị giáo dục, đến 2010 chính thức ban hành danh
mục thiết bị tối thiểu đối với các nhà trường.
Chính vì vậy đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc sử dụng TBDH,
quản lý TBDH nhằm tìm ra những giải pháp quản lý hiệu quả TBDH như :
Năm 2006, đề tài luận văn thạc sỹ : “Một số giải pháp quản lý CSVC
và thiết bị trường học của hiệu trưởng các trường THCS huyện miền núi Sơn
Dương - Tuyên Quang” của tác giả Nguyễn Thị Huế.
Năm 2008, đề tài luận văn thạc sỹ: “Giải pháp quản lý phương tiện dạy
học của hiệu trưởng các trường Tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Phan Kim Anh.
Tuy nhiên, việc nghiên cứu vấn đề quản lý TBDH tại các trường THPT
còn ít đề tài đề cập đến chính vì vậy mà tác giả đã tiến hành nghiên cứu thực
trạng quản lý TBDH tại các trường THPT tại TP Hà Nội để từ đó đề xuất giải
pháp quản lý TBDH góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH và nâng cao
chất lượng dạy học trong các nhà trường THPT


5

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Thiết bị dạy học
CSVC và TB trường học là tất cả các phương tiện vật chất được huy
động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác
để đạt được mục đích giáo dục.
Hệ thống CSVC- TB trong nhà trường có thể tóm tắt theo sơ đồ sau:
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Cơ sở vật chất

Thiết bị dạy và
học

Trường

Đồ gỗ

Thiết bị
chung

sở

Khu học tập

Bàn,

Micro,

Khu LĐTH,

Ghế,

Ampli, Loa

Khu TDTT,

Bục,

Khu PVụ HT,

Tủ,

Khu PVụ SH,

Giá,

Khu sân chơi

Bảng….

PT,
Trống,
Trường,

SGK và
các TL

Các
PTTN và

học tập

LĐSX

Các PT và
TL trực
quan

Các tài
liệu
học tập
cho HS

T.bị VP,

bãi tập,

T.bị điện,

ruộng…

T.bị nước,

Phương
tiện
Nghe
nhìn

Các phương
tiện kỹ thuật
DH

Phương
tiện
Nghe
nhìn

Học phẩm

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hệ thống CSVC và TB
1.2.2. Quản lý thiết bị dạy học
Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ
sở những cách tiếp cận khác nhau. Theo nghĩa gốc từ “Quản” là trông nom,
“Lý” là sắp đặt lo liệu công việc, quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật
đang là vấn đề thu hút quan tâm nhiều nhất của các nhà quản lý và các nhà
nghiên cứu lý luận quản lý.


6

1.2.3. Quản lý thiết bị dạy học trong trường THPT
Quản lý TBDH là một trong các nội dung-công việc cơ bản thể hiện vai
trò, chức năng QL của người quản lý CSVC-TBDH ở trường THPT. Đó
chính là sự tác động có mục đích của người QL nhằm xây dựng, phát triển và
sử dụng có hiệu quả hệ thống CSVC-TBDH phục vụ đắc lực cho công tác
ĐT.
- Quản lý CSVC&TBDH là những tác động hợp quy luật của chủ thể
quản lý trường học đến những đối tượng quản lý có liên quan đến lĩnh vực
CSVC&TBTH nhằm làm cho các hoạt động của nhà trường vận hành đạt tới
mục tiêu.
* Sắp xếp, phân loại TBDH.
Từ đầu năm học, nhà trường có kế hoạch để nhân viên TBDH phân
loại TBDH: Thiết bị dạy học của từng bộ môn, thiết bị dùng chung, bàn ghế
thí nghiệm..., sau đó sắp xếp khoa hoc, ngăn nắp.
* Lên kế hoạch sử dụng TBDH : theo khung phân phối chương trình
của Bộ Giáo dục và Đào tạo do tổ chuyên môn xây dựng, các tổ chuyên
môn thảo luận và lên kế hoạch sử dụng TBDH của bộ môn mình dạy cho
từng tiết, từng bài, từng chương cụ thể.
* Tổ chức chỉ đạo thực hiện
+ Lập sổ theo dõi
Để quản lý TBDH hiệu quả, việc cần thiết đầu tiên là phải lập sổ theo dõi.
Dựa vào sổ theo dõi trên, người cán bộ quản lý dễ dàng biết được hiện
tại trường có bao nhiêu TBDH của từng bộ môn, từng khối lớp.
* Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm:
+ Trong quá trình tổ chức, chỉ đạo thực hiện việc sử dụng TBDH trong
giảng dạy, người quản lý thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở nhân viên TBDH
thực hiện đúng những qui trình, thủ tục nêu trên.
1.3. Một số vấn đề về quản lý thiết bị dạy học
Nghiên cứu mối quan hệ giữa: Mục đích dạy học - Nội dung dạy học Phương pháp dạy học - Phương tiện dạy học cũng chính là nghiên cứu mối
quan hệ giữa: Mục tiêu giáo dục - Nội dung giáo dục - Nguyên lý giáo dục Phương tiện và điều kiện giáo dục trong đó có CSVC-TB.


7

Nội dung DH

Phương pháp
DH

Giáo viên

Học sinh
CSVC

Môi trường xã hội, tự nhiên

Môi trường xã hội, tự nhiên

Mục tiêu dạy học

TB

Sơ đồ 1.2. Sơ đồ diễn tả các thành tố cấu thành quá trình dạy học
và mối quan hệ giữa chúng
1.3.1. Vai trò của thiết bị dạy học
* Là phương tiện để làm sáng tỏ lý thuyết, kiểm nghiệm lại lý thuyết,
học sinh tự chiếm lĩnh tri thức, khám phá ra những tri thức mới.
* Thực hiện nguyên tắc “trực quan”, nguyên lý giáo dục “Học đi đôi
với hành, lý luận gắn với thực tiễn”.
* Góp phần thực hiện đổi mới giáo dục.
1.3.2. Sử dụng và phát triển thiết bị dạy học trong trường THPT
* Sử dụng thiết bị dạy học phải phù hợp với mục tiêu bài học và phát
huy được vai trò tối ưu của nó
* Sử dụng thiết bị dạy và học phù hợp với người học
- Phải sử dụng kết hợp nhiều loại thiết bị dạy và học một cách có hệ
thống để vừa thực hiện được các đặc trưng của đối tượng nhận thức vừa phù
hợp với các phong cách học tập khác nhau của người học.
1.3.3. Công tác quản lý thiết bị dạy học
- Quản lý việc mua sắm và trang bị thiết bị dạy học
- Quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học
- Quản lý việc bảo quản thiết bị dạy học
- Quản lý thư viện trường học


8

1.3.4. Các nội dung quản lý thiết bị dạy học trong nhà trường
Chu trình quản lý quá trình diễn ra gồm năm giai đoạn:
Chuẩn bị

Lập kế

Tổ chức

Chỉ đạo

Kiểm tra

Chuẩn bị

kế hoạch

hoạch

thực hiện

lãnh đạo

đánh giá

kế hoạch

Chu trình

Chu trình

1

2

Sơ đồ 1.3. Chu trình quản lý
Quá trình quản lý là một chỉnh thể thống nhất, trọn vẹn. Sự phân chia
thành các giai đoạn chỉ có tính chất tương đối giúp cho người lãnh đạo, người
quản lý định hướng thao tác trong hoạt động của mình. Trong thực tế, các
giai đoạn diễn ra không tách bạch rõ rệt, thậm chí có những chức năng chúng
diễn ra đan xen ở một số giai đoạn nhất định khác nhau.
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thiết bị dạy học trong trường
THPT
1.4.1. Công tác quản lý thiết bị
Các trường THPT còn thiếu các loại phòng chức năng và các khu so
với quy định, cụ thể:
- Chưa có nhà thể dục thể thao tiêu chuẩn.
- Khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước chưa đạt chuẩn.
- Sân chơi bãi tập một số trường còn chưa đủ chuẩn, diện tích đất của 1
số trường không đảm bảo.
- Phòng bộ môn và các trang thiết bị chưa trang bị đầy đủ.
- Thiếu hội trường đa chức năng.
- Thư viện đạt chuẩn còn chiếm tỉ lệ rất thấp.
- Trình độ chuyên môn của giáo viên và nhân viên không đồng đều,
thiếu kỹ năng sử dụng, chưa được bồi dưỡng cập nhật kỹ thuật mới…Nhân
viên phụ trách các phòng chức năng kiêm nhiệm và trình độ nghiệp vụ
chuyên môn, kỹ thuật chưa cao.
- Công tác quản lý CSVC-TB trong nhà trường chưa chặt chẽ.
- Thiếu các chế định về quản lý CSVC- TB.
- Thiếu các chính sách động viên khuyến khích.
- Công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá còn xem nhẹ.
- Thiếu các thông tin liên quan đến CSVC- TB.


9

- Tổ chức bộ máy chuyên trách và cơ chế phối hợp trong quản lý
CSVC- TB chưa đầy đủ và đồng bộ.
1.4.2. Công tác bảo hành, bảo trì
Về công tác bảo quản, bảo trì duy tu CSVC-TB còn những bất cập,
đơn kể như tình trạng ô nhiểm môi trường tại các trường là chiếm mức độ
khá cao, theo đánh giá của CBQL và GV chiếm giá trị TB lớn hơn 3,0. Đây
là vấn đề báo động cho các cấp lãnh đạo và các hiệu trưởng trường THPT.
Hiện tượng hư hỏng trang thiết bị trong các trường cũng thường xảy ra, giá
trị TB đánh giá của CBQL và GV ở mức độ là 2,5.
1.4.3. Hiệu quả sử dụng
Về hiệu quả sử dụng CSVC-TB chưa cao:
- Hiệu suất trong bao gồm: tần suất sử dụng, mức độ sử dụng, tính
thành thạo khi sử dụng và tính kinh tế khi sử dụng CSVC-TB tỷ lệ đạt mức
độ trung bình và yếu chiếm gần 20%.
- Hiệu suất ngoài bao gồm: mức độ cải thiện phương pháp và kỹ năng
dạy học của GV, các quan hệ trên lớp giữa GV và HS, giữa HS và HS đạt
mức độ tỷ lệ trung bình chiếm 10%.
- Về các kết quả đạt được so với kế hoạch và mục tiêu đề ra, CBQL và
GV các trường điều tra đánh giá tốt 63%, khá 25%, trung bình 9% và yếu là
3% (bảng 2.6).
Tiểu kết chương 1
CSVC-TB là điều kiện quan trọng không thể thiếu của quá trình dạy
học, vai trò và khả năng sư phạm của nó đã được lý luận dạy học khẳng định.
Sự phát triển nhanh chóng của CSVC - TB đã và đang tạo ra tiềm năng
sư phạm to lớn cho quá trình dạy học và việc ứng dụng có hiệu quả các
phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại đã dem lại chất lượng mới cho các
phương pháp dạy học.


10

Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ THIẾT BỊ DẠY HỌC
TRONG CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng
2.1.1 Mục đích
- Thu thập số liệu, thông tin chính xác, cụ thể về thực tế việc sử dụng
và quản lý thiết bị dạy học trên địa bàn TP Hà Nội.
- Tổng hợp và phân tích số liệu
- Đưa ra ý kiến nhận xét và một số giải pháp quản lý TBDH
2.1.2 Nội dung khảo sát
Nội dung khảo sát bao gồm 8 nội dung chính dưới đây:
Nội dung 1: Mức độ CSVC-TB (bao gồm: phòng học, các phòng chức
năng, hội trường, thư viện, sách, tài liệu, sân chơi bãi tập, khu vệ sinh, hệ
thống cấp thoát nước, khu để xe, hệ thống chiếu sáng ở các loại phòng) được
trang bị hiện nay tại các trường
Nội dung 2: Vai trò của các yếu tố trong công tác quản lý TBDH có
ảnh hưởng đến việc phục vụ cho việc dạy và học.
Nội dung 3: Thiết bị dạy học bố trí bên trong các phòng chức năng và
thư viện như thế nào?
Nội dung 4: Đánh giá về tình hình quản lý sử dụng TBDH tại đơn vị
Nội dung 5: Đánh giá về hiệu quả sử dụng TBDH tại đơn vị
Nội dung 6: Tình hình bảo quản TBDH tại đơn vị ở mức độ
Nội dung 7: Khảo sát thực trạng qua thống kê TB tối thiểu:
Nội dung 8: Các giải pháp để phát huy tối đa hiệu quả trong công tác
quản lý và sử dụng CSVC-TB
2.1.3. Đối tượng khảo sát
Đối tượng điều tra là cán bộ, giáo viên, học sinh của các trường THPT
trên địa bàn TP Hà Nội.
2.1.4. Phương pháp khảo sát
- Các câu hỏi được sắp xếp theo thứ hạng, giá trị trung bình (mean).
Riêng ở phiếu hỏi của câu 2 đối với các yếu tố ảnh hưởng (từ không ảnh
hưởng là 0 điểm … đến ảnh hưởng nhiều nhất là 5 điểm, nên giá trị TB nếu
lớn nhất chính là yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất và ngược lại nếu giá trị TB
nhỏ nhất chính là yếu tố người trả lời cho là không ảnh hưởng nhiều.
2.1.5. Xử lý kết quả khảo sát
- Phương pháp tư duy khoa học để đánh giá nhận xét thông tin
- Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả khảo sát.


11

2.2. Thực trạng thiết bị dạy học tại các trường THPT trên địa bàn TP Hà
Nội
2.2.1. Thực trạng về số lượng, chủng loại
Cho đến năm 2016, các trường THPT TP. Hà Nội đã được nhà nước
trang bị tương đối đầy đủ TBDH theo danh mục tối thiểu của Bộ Giáo dục và
Đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu cho công tác dạy và học phát huy được công
cuộc đổi mới căn bản và toàn diện ngành giáo dục và đào tạo.
Thiết bị hiện đại như máy chiếu Projector được các trường trang bị
khoảng hơn 2000 máy, có hơn 200 phòng học tin học với số lượng máy tính
hơn 6000 bộ dùng cho học sinh học tập. Thiết bị nghe nhìn được trang bị đầy
đủ như loa, đài, TV, máy chiếu Flash. Hệ thống tranh ảnh dùng trong dạy học
ngoài trong danh mục tối thiếu qui định của Bộ, các trường còn được trang bị
bởi thầy cô giáo và học sinh.
Bảng 2.1. Quy mô TBDH của các trường THPT tại Hà Nội
STT

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Loại hình TBDH

Bộ dụng cụ thí nghiệm
Băng, đĩa ghi âm
Giáo án dạy học có ứng dụng CNTT
Thiết bị dạy học tự làm
Thiết bị âm thanh: loa, đài, tăng âm
Máy chiếu Projector
Thiết bị nghe nhìn: Tivi, đầu video
Máy chiếu Slide
Máy vi tính + Máy in
Đài cassette
Máy ảnh kĩ thuật số
Các thiết bị khác

Tỷ lệ số trường có
(%)

107 (100%)
107 (100%)
107 (100%)
107 (100%)
107 (100%)
107 (100%)
107 (100%)
107 (100%)
107 (100%)
107 (100%)
107 (100%)
107 (100%)

2.2.2. Thực trạng về chất lượng
Như chúng ta đã biết, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành danh mục
TBDH tối thiểu ở cấp THPT, trong đó có quy định về chuẩn chất lượng ở
mỗi thiết bị, song qua khảo sát về chất lượng TBDH và trực tiếp trao đổi với
200 CBQL và 800 GV tại các trường THPT trong TP. Hà Nội, tôi nhận thấy
trên thực tế việc đánh giá chất lượng các TBDH có những ý kiến tương đối
đồng nhất nhau.


12

2.2.3. Thực trạng công tác bảo quản, sử dụng và phát triển thiết bị dạy học
Việc đầu tư mua sắm phát triển TBDH của các trường THPT tại Hà
Nội chủ yếu là từ nguồn đầu tư của Nhà nước. Các TBDH theo danh mục tối
thiểu được đầu tư chủ yếu qua các công ty sản xuất và cung cấp TBDH.
Ngoài các thiết bị theo danh mục tối thiếu của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì
các nhà trường còn được Nhà nước cung cấp các thiết bị hiện đại như: máy vi
tính, máy chiếu projector, vô tuyến, máy chiếu đa năng,...tuy nhiên những
thiết bị hiện đại được cung cấp với số lượng còn hạn chế.
2.3. Thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học tại các trường THPT
trên địa bàn Hà Nội
2.3.1 Thực trạng việc nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
và học sinh về vai trò của thiết bị dạy học
Để có được thông tin về sự nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của
TBDH trong quá trình dạy học và trong việc đổi mới phương pháp dạy
học, tác giả đã tiến hành khảo sát 200 CBQL, 500 giáo viên, 800 học sinh
khối 12 của các trường THPT ở Hà Nội và kết quả được thể hiện trong
bảng 2.2 dưới đây:
Bảng 2.2. Mức độ nhận thức của CBQL,GV và học sinh
về vai trò của TBDH
Mức độ

Rất cần thiết

Cần thiết

Không cần thiết

Đối tượng
khảo sát

SL

TL %

SL

TL %

SL

TL %

Cán bộ quản lý
Giáo viên
Học sinh

14
150
263

70%
50%
52.2%

6
126
104

30%
42%
20.6%

0
24
137

0
8%
27.2%

(Nguồn: Kết quả điều tra CBQL, giáo viên, học sinh của 107 trường
ở thành phố Hà Nội )
2.3.2. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thiết bị dạy học trong trường
Thực tế cho thấy các trường THPT trong Hà Nội đều phân công 01 phó
hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, công việc tập trung
chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch mua sắm, bảo dưỡng ….
Tóm lại, các trường THPT Hà Nội đều có đội ngũ quản lý TBDH từ
Giám hiệu dến nhân viên. Mặc dù số lượng tham gia quản lý đông đảo nhưng
chất lượng quản lý còn hạn chế vì thiếu tính hợp tác, thiếu sự am hiều về các
thiết bị hiện đại, về quy trình sử dụng, về cách thức bảo quản,..


13

2.3.3. Thực trạng về quản lý xây dựng thiết bị dạy học
Việc xây dựng TBDH trong các trường THPT thành phố Hà Nội đã
được quan tâm đầu tư, mua sắm và sửa chữa. Tuy nhiên cơ bản vẫn là từ
nguồn nhà nước đầu tư, việc đầu tư mua sắm hàng năm của các trường còn
rất ít do đó dẫn đến tình trạng: Thiết bị sau mỗi năm hỏng hóc, chất lượng
xuống cấp.
Qua phỏng vấn 32 hiệu trưởng các trường THPT trong về kinh phí đầu
tư cho TBDH còn rất ít, mới chi trung bình khoảng 9% ngân sách nhà nước
cấp hàng năm cho việc mua sắm, sửa chữa TBDH.
2.3.4. Thực trạng về quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học
Qua tìm hiểu thực trạng ở các trường THPT ở Hà Nội cho thấy đa số
giáo viên chủ yếu sử dụng các TBDH được nhà nước cấp. Các loại TBDH
được giáo viên sử dụng nhiều hơn là tranh ảnh giáo khoa của các môn Địa
lý, Sinh học, Lịch sử, Giáo dục công dân. Ngược lại các môn khoa học tự
nhiên như môn Vật lý, Hóa học, Kỹ thuật công nghiệp có tương đối nhiều đồ
dùng, thiết bị nhưng lại sử dụng ít, hoặc rất ít sử dụng.
Trước tiên, tác giả đề tài đã tiến hành điều tra bằng phiếu với cán bộ
quản lý của 65 trường THPT thành phố Hà Nội với số lượng 145 người. Kết
quả được thể hiện qua bảng 2.3 dưới đây:
Bảng 2.3. Thực trạng sử dụng TBDH đối với CBQL
STT

Nội dung các chỉ số

1. Tần suất sử dụng TBDH và nguyên nhân
1.1. TBDH đã được sử dụng:
1.1.1. TBDH đã được sử dụng trên 85%
1.1.2. TBDH đã được sử dụng từ 60% đến 84%
1.1.3. TBDH đã được sử dụng từ 40% đến dưới 60%
1.1.4. TBDH đã được sử dụng dưới 40%
1.2.1. TBDH khó sử dụng
1.2.2. GV còn thiếu kiến thức về TBDH
1.2.3. GV thiếu thời gian để chuẩn bị TBDH
1.2.4. GV cảm thấy vất vả hơn khi dạy học có TBDH
1.2.5. Chất lượng TBDH còn chưa tốt
2. Mức độ hiểu tính năng và tác dụng của TBDH
2.1. Hiểu tính năng và tác dụng của TBDH
2.1.1. Trên 85%
2.1.2. Từ 60 đến 80%
2.1.3. Từ 40 đến 60%

Số Tỉ lệ
lượng ( % )

14
20
8
4
6
18
14
35
10

20
50
20
10
15
45
35
85
25

4
16
10

10
40
30


14
STT

Nội dung các chỉ số

2.1.4. Dưới 40%
GV ngại nghiên cứu khai thác sử dụng các tính năng của
2.2.
TBDH
3. Tính thành thạo trong sử dụng TBDH
3.1. Còn cảm thấy lúng túng khi sử dụng đa số TBDH
GV chưa được hướng dẫn, rèn luyện các kĩ năng sử dụng
3.2.
TBDH
3.3. Tập thể GV tích cực trao đổi, học hỏi lẫn nhau
3.4. Có sách hướng dẫn và danh mục về TBDH
4. Tính kinh tế của sử dụng TBDH
TBDH giúp giáo viên dễ thiết kế kế hoạch giảng dạy
4.1.
hơn, chuẩn bị bài chu đáo hơn
4.2. Hiệu quả của tiết học có TBDH được tăng lên
4.3. Giúp công tác kiểm tra đánh giá tốt hơn
TBDH đã làm tăng tỉ lệ số giờ dạy giỏi của GV và tăng
4.4.
số GV dạy giỏi
5. Góp phần đổi mới PPDH
Tính tích cực hóa quá trình nhận thức, quá trình tư duy
5.1.
của học sinh
Rèn luyện thói quen làm việc khẩn trương, khoa học cho
5.2.
GVvà HS
5.3. Bầu không khí trong lớp sôi nổi hơn, thân thiện hơn
5.4. GV và HS có mối liên kết chặt chẽ, hiểu biết nhau hơn
5.5. Tác động tốt đến kết quả học tập của học sinh

Số Tỉ lệ
lượng ( % )

12

20

35

75

34

85

10

25

20
46

50
100

35

85

40
36

100
90

40

100

40

100

40

100

30
40
40

100
100
100

2.3.5. Thực trạng về quản lý trang bị và tái trang bị thiết bị dạy học
Việc đầu tư trang bị TBDH chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách nhà nước
trích trong nguồn chi thường xuyên hoặc được cung cấp trực tiếp từ nguồn
ngoài ngân sách nhà nước do Sở giáo dục cấp, tuy nhiên mức độ kinh phí
dành cho TBDH chưa cao.
Theo ý kiến phỏng vấn của các hiệu trưởng, mức độ kinh phí dành cho
đầu tư TBDH tại các trường chỉ có thể đáp ứng được khoảng 70% so với yêu
cầu, mức độ này đã được tăng lên so với các năm học trước đây nhưng sự đầu
tư vẫn chủ yếu tập trung vào các loại TBDH truyền thống, sự đầu tư cho
TBDH hiện đại còn ít chưa đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng của giáo viên.


15

2.3.6. Thực trạng quản lý nâng cao năng lực, tạo điều kiện cho cán bộ,
giáo viên, nhân viên tham gia quản lý và sử dụng thiết bị dạy học
Để khảo đánh giá thực trạng nâng cao năng lực và tạo điều kiện cho
quản lý thiết bị dạy học, tác giả đã tiến hành tìm hiểu việc thực hiện các giải
pháp nhằm nâng cao năng lực và tạo điều kiện thúc đẩy quản lý thiết bị dạy
học đối với các đối tượng khảo sát và thu được kết quả:
Bảng 2.4. Nhận thức về tính cần thiết và mức độ thực hiện giải pháp
nâng cao năng lực quản lý và sử dụng TBDH
Mức độ cần thiết
TT

1

2

3

4

5

6

Giải pháp

Bố trí đầy đủ và thuận
tiện các phòng thực
hành và phòng kho
TBDH
Trang bị và tái trang bị
TBDH kịp thời, đáp
ứng được nhu cầu của
GV
Đầu tư kinh phí cho
hoạt động làm TBDH
Xây dựng chế độ
khuyến khích cá nhân
GV, HS tham gia làm
TBDH
Xây dựng kế hoạch
bồi dưỡng chuyên
môn cho nhân viên
thiết bị thường xuyên
Xây dựng kế hoạch
cho tổ nhóm chuyên
môn bồi dưỡng kĩ
năng sử dụng TBDH
Chung

Rất
Không
Cần
cần
cần
thiết
thiết
thiết
(2đ)
( 3đ)
(1đ)

X

Mức độ thực hiện
Chưa
Chư
Thứ Tốt
thực
a tốt
bậc (3đ)
hiện
(2đ)
(1đ)

X

Thứ
bậc

135 10

2,90

1

63 58

2,42

1

132

8

2,8

4

24 84

2,16

5

105 30

2,70

5

24 84

2,16

5

90

40

2,60

6

30 80

2,20

4

123 18

2,82

3

54 64

2,36

2

126 16

2,84

2

36 76

2,24

3

r = 0,66;

2,78
rSB = 0,79

2,26


16

Tiểu kết chương 2
Qua điều tra thực trạng công tác quản lý TBDH ở các trường THPT thành
phố Hà Nội cho thấy việc trang bị TBDH của các trường chủ yếu dựa vào
nguồn ngân sách nhà nước cấp, số lượng cơ bản đủ theo danh mục tối thiểu
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tuy nhiên đến nay số lượng còn thiếu và thiếu
tính đồng bộ. Thiết bị hiện đại được trang bị trong các nhà trường nhưng số
lượng còn hạn chế. Do đó chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của tất cả đội
ngũ giáo viên trong các trường THPT ở Hà Nội. Các TBDH hiện có và được
mua sắm thêm chưa đảm bảo chất lượng.
Chương 3
GIẢI PHÁP QUẢN LÍ THIẾT BỊ DẠY HỌC
TRONG CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN TP. HÀ NỘI
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp
3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu
Nghĩa là đề xuất các giải pháp phải đảm bảo thực hiện được những mục
tiêu giáo dục đã đặt ra.
3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả
Xây dựng các giải pháp phải đảm bảo tính hiệu quả, nhất là trong
điều kiện CSVC-TB thiếu thốn, nguồn lực có hạn mà nhu cầu đòi hỏi chất
lượng cao.
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn
Các giải pháp đặt ra phải có tính ứng dụng, tránh sự lãng phí, cụ thể
không thể để tình trạng TB đắp chiếu nằm chờ trong khi đó học sinh học
chay, hoặc đầu tư không phù hợp với chức năng nhiệm vụ của trường…
3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi
Hoạt động quản lý nói chung luôn đòi hỏi đảm bảo tính khả thi của giải
pháp, phù hợp với mục tiêu yêu cầu đào tạo và các điều kiện đảm bảo. Có
nghĩa là giải pháp đặt ra phải có khả năng thực hiện được trong điều kiện
hoàn cảnh đặt ra cụ thể
3.2. Các giải pháp quản lý thiết bị dạy học tại các trường THPT trên địa
bàn TP Hà Nội
3.2.1. Giải pháp 1: Thường xuyên nâng cao nhận thức cho các lực lượng
giáo dục về vai trò của TBDH và quản lý TBDH
3.2.1.1. Mục tiêu giải pháp
Nhận thức là cơ sở của hành động, nhận thức đúng thì có thể có hành
động đúng, nhận thức không đúng có thể dẫn đến hành động sai lệch. Nhiều


17

nhà quản lý, giáo viên vẫn xem nhẹ tác dụng của TBDH và quản lý TBDH
trong nhà trường.
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
- Hiệu trưởng phải sưu tầm và hệ thống hoá toàn bộ các văn bản chỉ đạo,
các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục
về TBDH và quản lý TBDH; xây dựng được danh mục thiết bị hiện có của
nhà trường thành tài liệu quản lý TBDH chung của nhà trường có bổ sung
hàng năm. Đề ra quy định thống nhất để cùng phối hợp thực hiện-thay đổi
một cách căn bản nhận thức của các thành viên từ cán bộ quản lý đến học
sinh....
- Đưa nội dung quản lý TBDH vào kế hoạch năm học để dựa vào đó
các tổ chuyên môn cùng giáo viên xây dựng kế hoạch của tổ, kế hoạch cá
nhân về trang bị, sử dụng, bảo quản và làm TBDH.
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- HT phải có đầy đủ và hiểu rõ các văn bản về TBDH và quản lý TBDH.
- HT phải nhận thức đúng đắn vai trò và tầm quan trọng của TBDH và
quản lý TBDH.
3.2.2. Giải pháp 2: Xây dựng và tổ chức hoạt động hiệu quả bộ máy quản
lý thiết bị dạy học
3.2.2.1. Mục tiêu giải pháp
Công tác quản lý TBDH trong nhà trường muốn đạt hiệu quả không phải
chỉ là trách nhiệm của người QL mà nó là trách nhiệm của mọi thành viên
trong nhà trường. Tuy nhiên để có thể thực hiện hiệu quả, người quản lý phải
xây dựng cho mình bộ máy quản lý TBDH và chỉ đạo nó hoạt động hiệu quả
sẽ góp phần to lớn trong thành công của công tác quản lý TBDH.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
- Hoàn chỉnh cơ cấu tổ chức đáp ứng yêu cầu quản lý TBDH: tuyển đủ
số lượng nhân viên thiết bị theo quy định đối với hạng trường; nhân viên thiết
bị có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và được bồi dưỡng nâng cao năng lực
chuyên môn thường xuyên.
- Thành lập bộ máy quản lý TBDH do HT chỉ đạo chung, bao gồm:
+ Bộ phận quản lý trang bị và tái trang bị TBDH gồm: Phó hiệu trưởng
phụ trách CSVC, kế toán, nhân viên thiết bị, tổ trưởng chuyên môn, giáo
viên.
+ Bộ phận quản lý sử dụng TBDH gồm: Phó hiệu trưởng phụ trách
chuyên môn, nhân viên thiết bị, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên.
+ Bộ phận quản lý bảo quản TBDH: Phó hiệu trưởng phụ trách CSVC,
kế toán, nhân viên thiết bị, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, học sinh.


18

3.2.2.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
- Nhà trường phải có đủ số lượng nhân viên thiết bị, trình độ phải đạt
chuẩn, có năng lực, nhiệt tình.
- Hiệu trưởng phải xây dựng được kế hoạch hoạt động của bộ máy, yêu
cầu chung cho từng thành viên của bộ máy.
- Các thành viên trong bộ máy quản lý TBDH phải có ý thức cao đối với
trách nhiệm được giao.
3.2.3. Giải pháp 3: Đổi mới quản lý việc trang bị và tái trang bị TBDH
3.2.3.1. Mục tiêu giải pháp
Việc trang bị TBDH hiện nay của các nhà trường chủ yếu dựa vào sự tư
vấn của nhân viên thiết bị và kế toán thông qua kết quả kiểm kê hàng năm vì
vậy dẫn đến tình trạng TBDH chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của giáo
viên, loại thì thừa, loại thì thiếu, chưa đồng bộ.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
- Xây dựng kế hoạch trang bị TBDH xuất phát từ nhu cầu của giáo viên.
+ Kết thúc năm học, Phó Hiệu trưởng phụ trách CSVC thông qua tổ
chuyên môn yêu cầu giáo viên đề xuất những loại TBDH cần có đối với từng
bộ môn, từng khối lớp, từng ban; so sánh đối chiếu với danh mục TBDH hiện
có của nhà trường, danh mục TBDH tối thiểu của Bộ giáo dục để đề xuất loại
TBDH cần phải trang bị bổ sung, loại TBDH cần phải tự làm.
+ Phó HT phụ trách CSVC cùng bộ phận QL trang bị TBDH xây dựng
kế hoạch trang bị TBDH và kế hoạch làm TBDH cho năm học mới trình HT.
+ Hiệu trưởng đưa nội dung trang bị TBDH vào kế hoạch năm học để
chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch trang bị và làm TBDH tương
ứng ngay từ đầu năm học.
- Thực hiện phương châm tăng cường TBDH đảm bảo số lượng, chất
lượng, tính đồng bộ và theo hướng HĐH đáp ứng nhu cầu sử dụng của GV.
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
- Có sự phối hợp thống nhất giữa mọi thành viên trong nhà trường.
- Phải có các kế hoạch cụ thể, phân công trách nhiệm và kiểm tra đánh
giá đối với từng kế hoạch đề ra.
- Phải tuân thủ đúng các yêu cầu về QL tài chính đối với trang bị TBDH.
- Năng động, sáng tạo trong công tác XHHGD cho TBDH.
- Tận dụng tối đa các nguồn vốn cho việc trang bị TBDH.
3.2.4. Giải pháp 4: Tăng cường quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học
3.2.4.1. Mục tiêu giải pháp
TBDH là bộ phận có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình lĩnh hội kiến thức
của học sinh; đến việc hiện đại hóa nội dung, chương trình, phương pháp dạy


19

học; ảnh hưởng đến trình độ nghiệp vụ và khả năng chuyên môn của GV.
Tuy nhiên việc đầu tư TBDH dù đầy đủ, hiện đại đến đâu mà không được sử
dụng hoặc sử dụng không đúng với mục tiêu, nội dung, chương trình, phương
pháp dạy học thì không thể phát huy được hiệu quả.
.3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
- Chỉ đạo xây dựng nội quy, quy định quản lý sử dụng TBDH.
+ Hiệu trưởng phải chỉ đạo xây dựng được nội quy, quy định về việc sử
dụng đối với các loại TBDH khác nhau thật cụ thể, khoa học và phổ biến
rộng rãi trong cán bộ, giáo viên, học sinh: quy định đối với TBDH thực hành,
tranh ảnh, TBDH hiện đại…; quy định nội quy cụ thể đối với từng bộ môn;
quy định chung đối với giáo viên, học sinh sử dụng TBDH.
Nhân viên thiết bị giúp giáo viên, học sinh chuẩn bị TBDH đồng thời
tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng TBDH của giáo viên, học sinh cho Phó
Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn vào cuối mỗi kì học hoặc khi có yêu cầu.
Giáo viên có trách nhiệm nghiên cứu, khai thác và sử dụng TBDH hiệu
quả; hướng dẫn học sinh thực hành thí nghiệm theo quy định, quy chế chuyên
môn; giúp học sinh khai thác tính năng của TBDH.
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
- Hiệu trưởng phải xây dựng được hệ thống các nội quy, quy định cụ
thể đối với việc sử dụng TBDH của nhà trường.
- Chỉ đạo xây dựng các kế hoạch cần đi sát với thực trạng TBDH.
3.2.5. Giải pháp 5: Đẩy mạnh quản lý việc bảo quản TBDH
3.2.5.1. Mục tiêu giải pháp
Trong xu hướng phát triển hiện nay, nguồn TBDH trong các nhà trường
ngày càng được đa dạng hóa, hiện đại hóa. Quản lý TBDH là nội dung cần
thiết song song với trang bị TBDH. Quản lý TBDH nhằm mục tiêu đảm bảo
sử dụng lâu dài và hiệu quả TBDH.
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
Để có thể đẩy mạnh quản lý việc bảo quản TBDH , Hiệu trưởng cần có
những giải pháp cụ thể sau:
- Xây dựng hệ thống các nội quy, quy định chi tiết cho từng phòng bộ
môn; từng bộ phận có liên quan.
- Nhân viên thiết bị phải bố trí, sắp xếp khoa học, vệ sinh sạch sẽ thường
xuyên các loại TBDH theo môn, theo khối lớp phù hợp theo yêu cầu bảo
quản TBDH; theo dõi tình trạng TBDH định kì theo năm học.
- Giáo viên có trách nhiệm sử dụng TBDH theo đúng cơ chế vận hành,
đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng; có trách nhiệm giúp học sinh bảo
quản tốt TBDH trong quá trình sử dụng; .


20

3.2.5.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
- Hiệu trưởng phải xây dựng được hệ thống các nội quy, quy định về bảo
quản, trách nhiệm quản lý bảo quản TBDH cụ thể.
- Đầu tư xây dựng đủ phòng, kho cho các bộ môn; trang bị đầy đủ các
phương tiện bảo quản TBDH và dụng cụ cần thiết cho việc bảo quản TBDH.
3.2.6. Giải pháp 6: Tạo động lực thúc đẩy quản lý thiết bị dạy học
3.2.6.1. Mục tiêu giải pháp
Công tác quản lý TBDH là công việc đòi hỏi sự tham gia của mọi thành
viên trong nhà trường; là công việc diễn ra lâu dài, thường xuyên, tốn nhiều
thời gian và công sức do đó hiện nay quản lý TBDH chưa thật sự được nhận
thức sâu rộng và quan tâm triệt để từ các cấp lãnh đạo đến người thực hiện
nhiệm vụ tại cơ sở giáo dục.
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
- Cán bộ quản lý là tấm gương trong công tác quản lý TBDH. Công tác
quản lý TBDH trong nhà trường hoạt động có hiệu quả cao hay không phụ
thuộc nhiều vào sự quan tâm, lòng nhiệt tình, trình độ quản lý của CBQL,
chuyên môn của NVTB và giáo viên…đặc biệt là người Hiệu trưởng. Vì vậy
người HT nói riêng và CBQL nói chung đối với công tác QL TBDH cần phải:
+ Quan tâm sát sao đến mọi hoạt động của quản lý TBDH.
+ Luôn đi đầu và hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý TBDH theo sự phân
công trách nhiệm.
+ Có khả năng thu hút mọi thành viên trong nhà trường ủng hộ cùng
tham gia quản lý TBDH.
3.2.6.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
- Cán bộ quản lý là người nắm vững nguyên tắc quản lý, có lòng nhiệt
tình, tâm huyết với công việc.
- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện đúng các kế hoạch đề ra.
3.2.7. Mối quan hệ của các giải pháp
Có thể tóm tắt mối quan hệ giữa các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
TBDH của các trường THPT như sau:
Thường xuyên nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, NVTB,
Giải pháp 1
HS, PHHS về vai trò TBDH và QL TBDH.
Xây dựng và tổ chức hoạt động hiệu quả bộ máy quản lý
Giải pháp 2
TBDH
Giải pháp 3 Đổi mới quản lý việc trang bị và tái trang bị TBDH
Giải pháp 4 Tăng cường quản lý việc sử dụng TBDH
Giải pháp 5 Đẩy mạnh quản lý việc bảo quản TBDH
Giải pháp 6 Tạo động lực thúc đẩy QL TBDH


21

Sáu giải pháp được đề xuất trên có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo
thành một thể thống nhất, tác động qua lại và hỗ trợ cho nhau góp phần nâng
cao hiệu quả quản lý của các trường trong việc quản lý TBDH.
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
3.3.1. Ý kiến đánh giá của chuyên gia về các giải pháp đề xuất
* Để khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề
xuất, chúng tôi đã dùng phương pháp xin ý kiến chuyên gia gồm:
+ 12 cán bộ-chuyên viên Sở GD&ĐT Hà Nội.
+ 58 HT, PHT, 76 tổ trưởng-tổ phó chuyên môn
Đây là những nhà quản lý có có thâm niên, nhiệt tình, có kinh nghiệm
trong lĩnh vực giáo dục và 2 đồng chí trực tiếp quản lý sử dụng TBDH.
Tiểu kết chương 3
Trên cơ sở lý luận về quản lý TBDH ở trường THPT trong bối cảnh
hiện nay được trình bày ở chương 1, Qua nghiên cứu thực tế về thực trạng
quản lý TBDH ở các trường THPT thành phố Hà Nội được đưa ra ở chương
2, tác giả luận văn nhận thấy việc quản lý TBDH ở các trường THPT tại Hà
Nội được quan tâm, chú trọng và đang cố gắng đưa ra những giải pháp thiết
thực nhất để nâng cao chất lượng cho công tác quản lý TBDH nhằm phục vụ
tốt cho quá trình dạy và học. Tuy nhiên để nâng cao chất lượng quản lý
TBDH ở các trường THPT nhằm đáp ứng được việc đổi mới căn bản toàn
diện giáo dục Việt Nam trong bối cảnh hiện nay, tác giả luận văn mạnh dạn
đề xuất 6 giải pháp đó là : Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng
của thiết bị dạy học và quản lý thiết bị dạy học cho cán bộ, giáo viên, nhân
viên, học sinh; Tăng cường trang bị, cung ứng thiết bị dạy học; Xây dựng quy
trình quản lý sử dụng thiết bị dạy học; Tăng cường các giải pháp bảo quản
thiết bị dạy học; Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ khai thác sử dụng
hiệu quả thiết bị dạy học cho đội ngũ giáo viên, nhân viên. Đẩy mạnh thực
hiện xã hội hoá giáo dục nhằm vận động các tổ chức cá nhân, các lực lượng
xã hội đầu tư mua sắm thiết bị giáo dục.


22

KẾT LUẬN VÀ KHUYỄN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Vê mặt lý luận
Qua nghiên cứu lý luận, tác giả nhận thấy thiết bị dạy học là một trong
những điều kiện vật chất cốt lõi của nhà trường. Lý luận đã chứng minh
TBDH không thể thiếu trong quá trình dạy học, là công cụ lao động của giáo
viên, là phương tiện giúp học sinh dễ hiểu các khái niệm, để lĩnh hội kiến
thức, vai trò của TBDH hết sức quan trọng cho quá trình sư phạm. Hơn nữa
thiết bị dạy học có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện mục tiêu, nguyên lý
của Đảng, nhà nước: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản
xuất, nhà trường gắn liền với xã hội”.
1.2. Về mặt thực tiễn
Qua việc nghiên cứu thực trạng quản lý thiết bị dạy học ở các trường
THPT thành phố Hà Nội, tác giả luận văn khái quát được những nét cơ bản
nhất về quy mô phát triển giáo dục của Hà Nội nói chung và quy mô phát
triển của giáo dục THPT nói riêng. Đặc biệt đã tập trung khảo sát, đánh giá
chi tiết thực trạng quản lý TBDH trong các trường THPT. Qua đó nhận thấy
công tác quản lý TBDH của các hiệu trưởng có trách nhiệm, đã đưa ra được
những giải pháp tích cực tuy nhiên còn bộc lộ nhiều thiếu sót, chưa thực sự
phát huy hết được hiệu quả của thiết bị trong quá trình sư phạm.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tiếp tục tổ chức nghiên cứu danh mục thiết bị tối thiểu và ban hành
tiêu chuẩn cụ thể đối với số lượng, chất lượng TBDH, biên soạn và phát hành
rộng rãi các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật khai thác sử dụng, bảo quản các loại
hình TBDH.
Tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ sử dụng cho cán bộ
quản lý, giáo viên trong dịp nghỉ hè.
Tiếp tục đổi mới chương trình, công tác thi cử, kiểm định đánh giá phù
hợp với mục tiêu giáo dục là từ dạy kiến thức sang phát triển năng lực người
học và khi đó TBDH đòi hỏi phải sử dụng triệt để và có hiệu quả trong các
nhà trường.
Bộ Giáo dục và Đào tạo nên quy định rõ một tỷ lệ là bao nhiêu % trong
tổng số ngân sách nhà nước cấp cho các trường để đầu tư, mua sắm, sửa
chữa, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ sử dụng, bảo quản TBDH hàng năm.
Tăng cường kinh phí đầu tư cho CSVC nói chung và TBDH nói riêng
phù hợp với quy mô phát triển giáo dục và đạo tạo của các địa phương, các


23

khu vực. Việc nay có thể gây ra việc bất bình đẳng trong giáo dục về đầu tư
nhưng sẽ giải quyết được sự đồng bộ cho các địa phương.
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các nhà trường về công tác
quản lý TBDH, và coi đây như là một trong các nội dung chính, chuyên đề
chính trong kiểm tra, thanh tra các nhà trường các cơ sở giáo dục. Có thể đưa
công tác sử dụng TBDH thành quy chế đánh giá cán bộ công chức, viên chức
hàng năm ( cụ thể là CBQL, giáo viên, nhân viên).
Việc cấp phát TBDH cho các nhà trường không nên cấp đều các trường
như nhau mà nên căn cứ vào đề xuất của các nhà trường.
Tăng cường tổ chức các chuyên đề, hội thảo đi sâu trao đổi về kinh
nghiệm khai thác sử dụng, bảo quản TBDH cho đội ngũ cán bộ quản lý, đội
ngũ giáo viên, nhân viên thiết bị. Hơn nữa, tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo
viên cốt cán các trường học tham quan học tập kinh nghiệm, các điển hình
tiên tiến về giáo dục, tăng cường tổ chức bồi dưỡng chuyên đề về nhận thức
về tầm quan trọng của TBDH trong quá tŕnh dạy học đặc biệt là về đổi mới
phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay.
2.3. Đối với hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông thành phố
Hà Nội
Từng bước vận dụng, thực hiện 6 giải pháp được tác giả đề xuất trong
luận văn. Việc vận dụng cần phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của từng
trường và phải làm quyết liệt tránh bệnh hình thức, xem nhẹ công tác quản lý
TBDH.
Hàng năm phải xây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung, sửa chữa trang
thiết bị và tăng cường phát triển đội ngũ cho công tác quản lý TBDH của
trường THPT.
Thực hiện nghiêm túc các cuộc hội thảo, các chuyên dề về đổi mới phương
pháp dạy học, về khai thác sử sụng, bảo quản TBDH do Bộ, Sở tổ chức.
Tạo điều kiện về thời gian và kinh phí cho cán bộ, giáo viên được học
tập, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, giao lưu, học hỏi với các mô hình
giáo dục tiên tiến. đồng thời động viên, khen thưởng kịp thời đội ngũ giáo
viên những người nhiệt tình ứng dụng, khai thác hiệu quả của thiết bị vào
giảng dạy nâng cao chất lượng dạy và học.
Tăng cưởng kiểm tra việc sử dụng, bảo quản thiết bị của giáo viên,
nhân viên để đưa vào đánh giá thi đua khen thưởng hoặc phê bình, kỷ luật
giáo viên, nhân viên hàng năm.


24

2.4. Đối với giáo viên và nhân viên quản lý thiết bị
Phải nhận thức đúng về vai trò và tầm quan trọng của TBDH trong dạy
học, trong đổi mới phương pháp dạy học là từ dạy kiến thức sang dạy kỹ
năng, kỹ xảo thi không thể thiếu được thiết bị khi dạy học.
Chủ động trong việc sử dụng và khai thác triệt để các TBDH đặc biệt là
các thiết bị hiện đại như máy chiếu, máy tính, thiết bị điện tử.
Xây dựng cho mình kế hoạch sử dụng, bảo quản TBDH trong từng học
kỳ, từng năm học.
Tích cực tham gia các buổi tập huấn, các buổi hội thảo về ứng dụng,
khai thác TBDH có hiệu quả do nhà trường, cấp trên tổ chức để có đủ trình
độ sử dụng thành thạo các TBDH trong nhà trường.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×