Tải bản đầy đủ

Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non dạy lớp 5 tuổi tại các trường mầm non tư thục quận cầu giấy, thành phố hà nội (tt)

1

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nghị quyết TW 2, khoá VIII: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách
hàng đầu”. NQTW 8, khoá XI: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là
sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Quan điểm coi GD&ĐT là
quốc sách hàng đầu đã được cụ thể hoá thành các chính sách như: Chính sách
đầu tư cho giáo dục. Việt Nam là một trong những quốc gia có sự đầu tư ngân
sách cho giáo dục lớn.Giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát
triển của xã hội loài người:. Trong giáo dục đào tạo thì đội ngũ nhà giáo đóng
vai trò quan trọng, điều này được khẳng định trong Luật giáo dục (2005): “Nhà
giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”(25,tr13).
Lứa tuổi mầm non có vị trí rất quan trọng trong suốt quá trình phát triển
cuộc đời của mỗi con người, nó được ví như “thời kỳ vàng của cuộc đời” đây
là giai đoạn phát triển có tính quyết định để tạo nên thể lực,nhân cách năng lực
phát triển trí tuệ trong tương lai. Có thể nói trường mầm non là cái nôi quan
trọng để trẻ có thể phát triển toàn diện. Các nhà khoa học đã đề cập đến sự cần
thiết và vai trò của trường mầm non trong việc phát triển cũng như chuẩn bị cho
trẻ vào lớp Một . Để vào lớp Một ,trẻ cần được chuẩn bị tâm lý sẵn sàng đi

học.Bởi vậy một trong những yêu cầu quan trọng đó là phải giúp trẻ vững vàng
tâm thế để bước vào chương trình tiểu học .Để đáp ứng những yêu cầu trên đòi
hỏi khi chuyển tiếp giữa mầm non và tiểu học phải đảm bảo sự kế thừa, tính
khoa học. Những kiến thức,kỹ năng,thái độ đã được hình thành ở lứa tuổi mầm
non cần phải được củng cố và mở rộng, hoàn thiện ở mức độ cao hơn giúp trẻ
không bị những thay đổi đột ngột khi chuyển hoạt động chủ đạo từ hoạt động
vui chơi sang hoạt động học tập trong nhà trường phổ thông. Chính vì thế việc
chuẩn bị tốt cho trẻ về thể chất, tâm lý từ tuổi mẫu giáo là yêu cầu quan trọng
giúp trẻ thích ứng tốt với việc học tập ở trường tiểu học.Để trang bị cho trẻ 5
tuổi có đầy đủ những phẩm chất, những kỹ năng cần thiết cũng như tâm lý cho
việc học lớp Một ở trường tiểu học mà lại không dạy trước chương trình lớp
Một đòi hỏi các cô giáo dạy ở những lớp này phải có một kiến thức tốt về tâm
sinh lý trẻ 5 tuổi , hiểu được trẻ 5 tuổi cần những gì và đặc biệt là phải có khả
năng đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao về việc chuẩn bị tâm thế cho trẻ 5
tuổi vào lớp Một .
Trên thực tế ở các trường MN tư thục trên địa bàn Quận Cầu Giấy , đội
ngũ giáo viên mầm non nói chung và đội ngũ cô giáo dạy các lớp 5 tuổi đều
đang có những vấn đề bất cập về nhận thức cũng như năng lực chuyên môn .
Các cô giáo mầm non chưa thực sự yên tâm gắn bó với nghề và chưa thực sự


2

đạt chuẩn cả về trình độ và năng lực, các bậc phụ huynh và thậm chí cả các cấp
lãnh đạo cũng chưa thấy hết sự cần thiết của việc đưa trẻ 5 tuổi ra lớp, chính
sách đãi ngộ giáo viên mầm non chưa thoả đáng, cơ chế chính sách về ngành
học chưa linh hoạt. Như vậy nếu không có những biện pháp kịp thời sẽ dẫn tới
tình trạng thiếu hụt , thay đổi giáo viên hàng năm và chất lượng đội ngũ giáo
viên cũng sẽ không được nâng cao.Để giải quyết vấn đề trên cần có những giải
pháp đồng bộ của tất cả các cấp các ngành. Đặc biệt việc nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công. Chính vì vậy,
chúng tôi chọn đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên dạy lớp 5 tuổi tại các
trường MN tư thục quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp nhằm
phát triển đội ngũ giáo viên dạy lớp 5 tuổi theo hướng chuẩn hoá nhằm đáp ứng
yêu cầu nuôi dạy trẻ trong giai đoạn hiện nay tại các trường mầm non tư thục ở
Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU



3.1. Khách thể nghiên cứu:
Đội ngũ giáo viên mầm non các trườn tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy lớp 5 tuổi các trường mầm non
tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Công tác phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non tư thục trên địa
bàn Quận Cầu Giấy- Hà Nội đã thu được những thành tựu nhất định tuy nhiên
bên cạnh đó vẫn tồn tại hạn chế và bất cập. Nổi lên trong số những hạn chế đó
là chưa đáp ứng đầy đủ chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Nếu đề xuất và
vận dụng biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp với chuẩn nghề nghiệp
giáo viên mầm non và có tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo
viên mầm non.Quận Cầu Giấy là một trong những Quận nội thành Hà Nội đã
chuẩn bị mọi mặt để đi đầu trong việc thực hiện theo sự chỉ đạo của Sở GD
&ĐT Hà Nội .Nếu đề xuất được các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên phù
hợp với điều kiện kinh tế - xã hội sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ
lứa tuổi mầm non trong quận.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1. Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên mầm
non.


3

5.2. Đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non nói chung
và giáo viên dạy các lớp 5 tuổi nói riêng của hiệu trưởng các trường mầm non
Quận Cầu Giấy-Hà Nội.
5.3. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng
các trường mầm non .
6. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Do những hiểu biết của bản thân còn hạn chế và thời gian nghiên cứu đề
tài không nhiều, đề tài chỉ tập trung vào khảo sát , nghiên cứu các biện pháp
phát triển đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng ở một số trường mầm non tư
thục,dân lập điển hình trong Quận Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội ( Trường
Mầm non Lý Thái Tổ 2 , Mầm non Viet Kids, Mầm Non Lý Thái Tổ, Mầm non
Liễu Giai, Mầm non Happy Smile Kids.)
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp thống kê toán học


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Phần lớn các quốc gia trên thế giới đều coi việc phát triển đội ngũ giáo viên
là một vấn đề quan trọng trong phát triển giáo dục. Việc tạo điều kiện thuận lợi để
mọi người đều có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên nhằm bổ sung
kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động cho phù hợp với sự phát triển KT XH là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục. Theo Bernd Meier:
“Người giáo viên cần phải có các năng lực nòng cốt như: năng lực dạy học;
năng lực giáo dục; năng lực chẩn đoán; năng lực đánh giá; năng lực tư vấn;
năng lực tiếp tục phát triển nghề nghiệp...” [32].
Nhìn tổng quát có thể thấy chức năng của giáo viên ngày nay đã được mở
rộng hơn trước, cả về năng lực tổ chức dạy học, năng lực phát triển chương
trình cũng như phạm vi các mối quan hệ xã hội.
Phát triển đội ngũ giáo viên là phát triển nguồn nhân lực của một ngành,
một lĩnh vực.
Trong cuốn “Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI-Chiến
lược phát triển” Tác giả Đặng Bá Lãm cũng đề cập “ Giáo viên là nhân tố quyết
định chất lượng giáo dục-đào tạo. Đội ngũ giáo viên không những phải đủ về
số lượng mà phải có cơ cấu loại hình thích hợp và chất lượng đáp ứng được
yêu cầu đổi mới giảng dạy và giáo dục cả về mục tiêu, nội dung, phương pháp.
Đồng thời cùng với năng lực chuyên môn, người giáo viên cần có phẩm chất
đạo đức và tinh thần tận tâm với nghề nghiệp” [VI.2.1,tr 248]
Trong những năm gần đây, một số luận văn thạc sỹ khoa học quản lý
giáo dục đã nghiên cứu về vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên như luận văn “ Giải
pháp bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ giáo viên mẫu giáo các Tỉnh Duyên Hải
miền Trung” ( Tác giả Nguyễn Huy Thông, 1999), “ Quản lý đội ngũ giáo viên
mầm non Huyện Nhà Bè-Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 -2010” ( Tác
giả Nguyễn Thị Bích Nga), “ Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên
mầm non trên địa bàn Huyện Từ sơn , Tỉnh Bắc ninh” ( Tác giả Vũ Đức Đạm).
Có thể kết luận khái quát là các đề tài trên đã nghiên cứu các khía cạnh
khác nhau trong công tác quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên mầm non phù
hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương cụ thể để
không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu của thực
tế hiện nay.


5

Việc đưa ra các giải pháp để phát triển đội ngũ giáo viên mầm non của
các đề tài là hết sức cần thiết, kết quả nghiên cứu của các đề tài là những đóng
góp rất lớn cho sự phát triển của bậc học mầm non. Tuy nhiên, chưa có đề tài
nào nghiên cứu về việc phát triển đội ngũ GVMN theo chuẩn nghề nghiệp, chưa
có công trình nghiên cứu nào đi sâu về công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy
lớp 5tuổi ở các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy , Thành phố Hà Nội.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Giáo viên mầm non.
1.2.1.1 Khái niệm “Giáo viên”
Có thể nói những nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm về giáo viên được
định nghĩa khác nhau song đều có sự thống nhất cơ bản: Giáo viên là người
làm nhiệm vụ giảng dạy trong nhà trường phổ thông, trường mầm non nhằm
thực hiện mục tiêu GD là xây dựng nhân cách người học đáp ứng yêu cầu
phát triển của xã hội.
1.2.2. Đội ngũ giáo viên mầm non
1.2.2.1. Khái niệm “Đội ngũ”
Như vậy, khái niệm đội ngũ được hiểu: Đó là một nhóm người, một tổ
chức, tập hợp thành một lực lượng để thực hiện mục đích chung. .
1.2.2.2. Khái niệm “Đội ngũ giáo viên”
Đội ngũ giáo viên được hiểu là bộ máy nhân sự gồm những nhà giáo làm
nhiệm vụ giảng dạy tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Đội ngũ giáo viên là nguồn lực chính của ngành giáo dục, là nguồn lực quý báu
và có vai trò quyết định chất lượng giáo dục trong nhà trường. Họ được đào tạo,
được quy định rõ tiêu chuẩn ở Điều 70 của Luật giáo dục năm 2005.
1.2.2.3. Khái niệm đội ngũ giáo viên mầm non
Giáo viên mầm non làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập (Điều 34 - Điều lệ
trường mầm non - 2008).
Có thể rút ra định nghĩa như sau: “Đội ngũ giáo viên mầm non là tập hợp
những người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ tại các cơ sở
giáo dục mầm non”.
1.2.3. Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
1.2.3.1. Phát triển
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Phát triển là tăng cả về chất lượng và số
lượng làm cho hệ giá trị được cải tiến, được hoàn thiện”
Phát triển khác với vận động, phát triển là sự vận động có định hướng,
còn vận động là sự biến đổi nói chung
Phát triển là một quá trình nội tại, là bước chuyển hóa từ thấp đến cao. Phát
triển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của cả tự nhiên và xã hội. Phát triển có thể
là một quá trình hiện thực nhưng cũng có thể là một tiềm năng của sự vật, hiện
tượng. Như vậy phát triển là sự biến đổi của sự vật hiện tượng theo chiều hướng
tích cực.


6

1.2.3.2. Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
Vậy “Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non là thực hiện các nội dung phát
triển đội ngũ nhằm làm cho đội ngũ GVMN đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,
đảm bảo về chất lượng”
1.3. Vai trò và quyền hạn của giáo viên mầm non
Trong trường mầm non , người GV giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức
các hoạt động chăm sóc và GD trẻ , GVMN là người trực tiếp chăm sóc sức
khỏe ban đầu cho trẻ, trực tiếp tổ chức các hoạt động GD, vui chơi, giao tiếp
gần gũi trẻ hàng ngày.
1.4. Vai trò của hiệu trưởng đối với sự phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
Hiệu trưởng là chủ thể quản lý, có thẩm quyền cao nhất về hoạt động
chuyên môn và hành chính trong nhà trường. Trong công tác điều hành, hiệu
trưởng là người chịu trách nhiệm chỉ đạo tập trung và thống nhất mọi công việc
trong nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ năm học, cũng như kế
hoạch ngắn hạn và kế hoạch dài hạn mà tập thể đó vạch ra.
1.5. Nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
1.5.1. Lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
1.5.2. Tuyển chọn giáo viên
1.5.3. Sử dụng giáo viên
1.5.4 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
1.5.5. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giáo viên
1.5.6. Đãi ngộ giáo viên
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên mầm non .
1.6.1 Yếu tố chủ quan
1.6.2. Yếu tố khách quan
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Từ những vấn đề lý luận về giáo viên ,đội ngũ giáo viên, phát triển , phát
triển đội ngũ giáo viên mầm non và các vấn đề cơ bản đặc trưng, vai trò nhiệm
vụ của đội ngũ giáo viên mầm non,những chức năng nhiệm vụ của người hiệu
trưởng .Có thể thấy rằng công tác phát triển đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng
là vấn đề không bao giờ cũ và luôn được đặt ra ngày càng cao để đáp ứng với
các yêu cầu của xã hội.
Kết quả công tác phát triển đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng sẽ là sự
tăng trưởng cả về số lượng,chất lượng của đội ngũ giáo viên với sự phát triển về
trình độ, năng lực, phẩm chất nhân cách và khả năng thích ứng với mọi hoàn
cảnh, mọi nhiệm vụ. Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non là phát triển toàn bộ
các hoạt động của đội ngũ, làm cho đội ngũ ngày càng trưởng thành về mọi
mặt, đáp ứng yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ mầm non.


7

Chương 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN CẦU GIẤY HÀ NỘI
2.1. Một vài nét về Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Khái quát tình hình giáo dục mầm non Quận Cầu Giấy
2.1.1 Mạng lưới trường lớp mầm non
Hiện nay trên địa bàn Quận Cầu Giấy có tất cả 51 trường MG, MN.
Trong đó có 16 trường MN công lập , 35 trường ngoài công lập và 671 nhóm
lớp.
2.1.2 Về số lượng trẻ mầm non:
Biểu đồ 2.2.Biểu đồ Số lượng trẻ nhà trẻ-mẫu giáo ra lớp
trong 5 năm gần đây

Biểu đồ 2.2
14000
12000

10000
8000
6000
4000

2000
0

2010-2011

2011-2012

2012-2013

2013-2014

2014-2015

1

2

3

4

5

Tổng

Độ tuổi Nhà trẻ

Độ tuổi Mẫu giáo

Độ tuổi (Riêng trẻ 5 tuổi)

Như vậy, trước thực trạng số trẻ đến lớp ngày càng tăng thì đòi hỏi về cơ
sở vật chất, trường lớp và đặc biệt là số giáo viên mầm non ngày càng phải
tăng mới đáp ứng được với yêu cầu thực tế.
2.1.3 Chất lượng chăm sóc giáo dục:
2.2.Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non tư thục quận Cầu Giấy- Hà Nội.
2.2.1.Về số lượng đội ngũ giáo viên mầm non nói chung và giáo viên dạy lớp
5 tuổi nói riêng.
Bảng 2.3 Số lượng GVMN tại các trường ngoài công lập 5 năm gần đây
Stt
Năm học
Tổng số GV
Riêng GV dạy lớp 5 tuổi
1
2010-2011
386
55
2
2011-2012
397
63
3
2012-2013
482
72
4
2013-2014
490
120
5
2014-2015
505
128


8

Biểu đồ 2.4: Trình độ đào tạo của ĐNGVMN tư thục Quận Cầu Giấy
hiện nay

2.2.1.2 Về Cơ cấu ĐNGV theo đội tuổi
2.2.1.3 Về Cơ cấu ĐNGV theo giới tính
2.2.2 Về chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non tư thục Quận Cầu Giấy
Ở các lớp MG 5 tuổi, các cô giáo đã nắm vững các phương pháp cũng
như hình thức tổ chức các hoạt động giúp trẻ phát triển nhận thức cho trẻ theo
đúng chương trình quy định của Vụ GDMN, trẻ được phát triển toàn diện và đạt
các tiêu chí yêu cầu theo độ tuổi.
2.2.3. Nhận xét chung về thực trạng ĐNGV ở các trường MN Quận Cầu
Giấy
* Những điểm mạnh:
*Những điểm yếu:
* Nguyên nhân chủ quan và khách quan.
2.3 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non tư thục Quận Cầu
Giấy
2.3.1. Thực trạng về việc tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên.
a) Thực trạng về việc tuyển chọn giáo viên
Bảng 2.5.2 Mức độ thực hiện công tác sử dụng đội ngũ giáo viên
Giáo viên
Tính công bằng
Thực hiện các chế độ chính sách
Hợp lý phát huy được tính tích cực của GV
Phát huy tính dân chủ trong trường học
Năng lực, khả năng xử lý thông tin
Hiệu quả
Trung bình chung

Tốt
92
86
95
93
91
87

Mức độ
TB
24
25
28
23
28
24

Điểm Thứ
bậc
Yếu
X
10
2.67
2
15
2.61
4
3
2.65
3
10
2.74
1
7
2.60
5
15
2.19
6
2.58


9

Qua bảng kết quả 2.5.2 cho thấy kết quả khảo sát về thực trạng sử dụng
giáo viên được đánh giá ở mức độ tốt (= 2.58).
2.3.2. Thực trạng công tác kiểm tra về chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ
của ĐNGV.
* Thực trạng quản lý việc thực hiện kế hoạch và nội dung chương
trình CS-GD của GV.
Thực tế công tác kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên mầm non được điều
tra 16 CBQL và 110 GV và kết quả thu được như sau:
Bảng 2.6 Thực trạng công tác chỉ đạo kiểm tra đánh giá ĐNGVMN
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Nội dung
đánh giá

Dự giờ đột xuất
Dự giờ báo trước
Dự
giờ
thường
xuyên
Dự giờ định kỳ
Kiểm tra chuyên đề
Thanh tra hàng năm
Thi giáo viên dạy
giỏi cấp trường,
quận, thành phố
Kiểm tra toàn diện
Kiểm tra theo từng
nội dung
Trung bình chung

Mức độ thực hiện
Tổt
TB
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
94 74.60 26 20.63
6
4.76
89 70.63 34 26.98
3
2.38

Điểm

X
340
338

2.70
2.68

87
93
85
96

69.05
73.81
67.46
76.19

37
33
35
30

29.37
26.19
27.78
23.81

2
0
6
0

1.59
0.00
4.76
0.00

337
345
331
348

2.67
2.74
2.63
2.76

100 79.37
89 70.63

0
37

0.00
29.37

0
0

0.00
0.00

300
341

2.38
2.71

95

31

24.60

0.00

347
336.33

2.75
2.67

75.40

Qua bảng trên ta thấy công tác kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên đạt
mức độ tốt, điểm TBC= 2.67.
* Thực trạng quản lý việc chuẩn bị bài của giáo viên.
* Thực trạng quản lý giờ lên lớp, việc thực hiện chế độ sinh hoạt một
ngày của trẻ của GV.
* Thực trạng quản lý việc sinh hoạt tổ chuyên môn.
*Thực trạng quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học.
Đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề được quan tâm đặc biệt của
ngành GD &ĐT nói chung và GDMN nói riêng. Đổi mới quản lý giáo dục đòi
hỏi quản lý tốt việc đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục cho
phù hợp với thời đại, phù hợp với xu thế phát triển chung.


10

Kết quả khảo sát bảng 2.11 cho thấy: Nhận thức về việc chỉ đạo cho GV
nắm vững lý thuyết và cách tổ chức thực hiện các hoạt động cho trẻ mầm non
theo tinh thần đổi mới; tổ chức hội thảo, hội giảng nhằm nâng cao chất lượng
CS-GD trẻ, nhằm giúp GV đổi mới phương pháp của hiệu trưởng đạt tỷ lệ cao
(100%). Các biện pháp 3,4 chỉ đạo tăng cường rèn kỹ năng thực hành cho GV;
tổ chức các hoạt động ngoại khóa có lồng ghép chương trình chưa được chú ý
và được cán cán bộ đánh giá với tỷ lệ thực hiện thấp (66,6%-75%). Giáo viên
đánh giá 2 biện pháp này chưa đạt kết quả tốt từ 11,5% đến 17,9%. Biện pháp 4
có tỷ lệ không thực hiện là 17,2%, không thường xuyên 32,3%
Hàng năm vào dịp hè các lớp tập huấn của ngành được tổ chức giúp GV
tiếp cận phương pháp dạy học mới, được tập huấn kỹ năng sử dụng trang trang
thiết bị, đồ dùng dạy học. Hiệu trưởng tạo điều kiện tốt cho tất cả GV được
tham gia, kết quả thực hiện tốt đạt tỷ lệ 92,8%. Trong năm học cũng có các lớp
tập huấn không thường xuyên nên số lượng GV tham gia ít, chất lượng chưa
cao, tài liệu cung cấp về tổ khối và cá nhân chưa đồng bộ, số lượng GV tham
gia các buổi rút kinh nghiệm ở trường bạn về phương pháp giảng dạy chưa
đông, một số ít giáo viên còn ngại đổi mới.
2.3.3. Thực trạng về công tác kiếm tra đánh giá phân loại giáo viên hàng
năm của hiệu trưởng.
Kiểm tra đánh giá là một chức năng quản lý nhằm phát hiện những sai
lệch, xác định những tác động điều chỉnh để đảm bảo việc hoàn thành mục tiêu
quản lý đề ra.Kiểm tra đánh giá GV hàng năm là một việc làm quan trọng nhằm
vừa đảm bảo sự khích lệ kịp thời vừa kịp thời điều chỉnh và hỗ trợ những điều
kiện cần thiết để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của giáo viên, vừa
không ngừng tạo động lực cho đội ngũ rèn luyện phấn đấu.
2.3.4. Thực trạng phối hợp giữa hiệu trưởng và tổ chuyên môn với đoàn thể
trong việc quản lý đội ngũ giáo viên.
Khi tiến hành bất kỳ một công việc nếu biết sắp xếp công việc đó hợp lý
về mặt thời gian, không gian, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên thì sẽ
đạt kết quả cao mà lại tiết kiệm được mọi nguồn lực. Chính vì vậy việc xây
dựng và thực hiện kế hoạch làm việc cùng tổ khói chuyên môn và các đoàn thể
là yếu tố không thể thiếu, sẽ giúp nhà quản lý thu thập được các nguồn thông
tin, đánh giá được quyết định của mình đúng hay sai và củng cố nề nếp hoạt
động hiệu quả của các tổ chức đoàn thể đó.
2.3.5.Thực trạng về công tác, đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ giáo viên
* Cơ cấu đội ngũ giáo viên.
Trong 5 trường khảo sát năm học 2014 -2015, tổng số giáo viên các trường là
149,GV hợp đồng dài hạn là 124, giáo viên hợp đồng là 25,trong đó thâm niên


11

công tác từ 21 đến 30 năm là 27, giáo viên có tuổi nghề từ 11 đến 20 năm là
35, giáo viên có tuổi nghề từ 5 đến 10 năm là 42, số giáo viên có tuổi nghề
dưới 5 năm là 45
Bảng 2.12 So sánh thâm niên nghề của đội ngũ giáo viên.
Từ11-20
Tổng số Dưới 5 năm Từ6-10 năm
năm
T/t
Tên trường
GV
SL
%
SL
%
SL
%
1 MN Lý Thái Tổ2
57
11 19,2 17
30
18
31,6
2 MN Viet Kids
25
9
36
5
20
6
24
3 MNHappy Smile Kids
26
10 38,4
7
27
3
11,6
4 MN Liễu Giai
16
5
31,2
3
18,8
5
31,2
5 MN Lý Thái Tổ
25
10
40
10
40
3
12
Tổng cộng
149
45 30,2 42
29
35
23,4

Từ 21-30
năm
SL
%
11 19,2
5
20
6
23
3
18,8
2
8%
27 17,4

Số giáo viên có tuổi nghề dưới 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất chứng minh sự
trẻ hóa của lực lượng giáo viên hiện nay của Quận đang được quan tâm. Số giáo
viên có tuổi nghề từ 6 đến 10 năm và 11 đến 20 năm có tỷ lệ tương đương với
giáo viên có tuổi nghề dưới 5 năm ,là đội ngũ nòng cốt giàu kinh nghiệm, có
năng lực chuyên môn giỏi, năng nổ, là lực lượng luôn hỗ trợ cho BGH trong
công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các giáo viên trẻ theo phương
thức “Đôi bạn dạy tốt” cùng trao đổi phương pháp dạy học.
* Đào tạo bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ giáo viên.
Chất lượng đội ngũ giáo viên được khẳng định qua trình độ đào tạo về
chuyên môn giảng dạy, trình độ nghiệp vụ sư phạm, khả năng sở trường bổ trợ
như: năng khiếu văn hóa văn nghệ, phẩm chất đạo đức, chính trị của người giáo
viên mầm non.
Về trình độ đào tạo, 100% giáo viên của 5 trường được khảo sát đều đạt
trình độ chuẩn và trên chuẩn, trong đó giáo viên có trình độ Trung học sư phạm
là 38 người, số giáo viên có trình độ Đại học Cao đẳng là 111 người .Số GV có
trình độ trung học được đi đào tạo trên chuẩn tăng đáng kể trong những năm
gần đây.
Bảng 2.15. Trình độ đào tạo của ĐNGV ở một số trường mầm non
Tên trường
MN Lý Thái Tổ2
MN Viet Kids
MN Happy Smile Kids
Hoa Liễu Giai
MN Lý Thái Tổ
Tổng cộng

GV
57
25
26
16
25
149

T.cấp
17,5%
40%
27%
56%
32%
25,5%

CĐ-ĐH
82,5%
60%
73%
44%
68%
74,5%


12

Kết quả bảng 2.17 cho thấy,trong tổng số GV có trình độ Cao đẳng, Đại
học của 5 trường được khảo sát thì trường MN Lý Thái Tổ 2 vượt trội so với
các trường khác (chiếm 82,5%) bởi trường MN Lý Thái Tổ 2 trực thuộc tổng
công ty Vinaconex nhận được rất nhiều những ưu ái, quan tâm đầu tư cũng như
những tuyển chọn rất kỹ lưỡng từ đầu vào của ban phát triển nhân lực tổng
công ty. Với phương châm đầu tư ,phát triển để MN Lý Thái Tổ 2 trở thành
điểm sáng cũng như mô hình trường phối kết hợp với chương trình hợp tác
quốc tế đạt hiệu quả cao.
2.3.6.Thực trạng về tạo môi trường thuận lợi, động lực thúc đẩy đội ngũ giáo
viên phát triển.
2.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non nói
chung và đội ngũ giáo viên dạy lớp 5tuổi nói riêng
2.4.1 Những mặt mạnh trong công tác phát triển ĐNGVMN
- Đội ngũ giáo viên không ngừng được tăng thêm cả về số lượng và chất
lượng đáp ứng yêu cầu công việc, mục tiêu giáo dục đã đề ra. Số lượng giáo
viên tham gia các buổi tập huấn, bậc học để nâng cao trình độ chuyên môn có
sự tăng lên so với năm trước.
Phòng GD-ĐT Quận Cầu Giấy nhiều năm qua đã cho phép các hiệu
trưởng có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng ĐNGV bằng nhiều hình thức linh hoạt
như liên kết với các trường Cao đẳng, Đại học sư phạm mở các lớp chuyên tu,
tại chức ở Quận để cử GV, CBQL đi học nâng chuẩn trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, qua đó đào tạo lực lượng kế cận cho ngành học, nên công tác bồi
dưỡng đội ngũ, đào tạo đội ngũ kế cận được các hiệu trưởng thực hiện tương
đối tốt.
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại trong công tác phát triển ĐNGVMN.
: Vẫn có khoảng cách quá lớn về trình độ giáo viên giữa các trường lớn,
các trường điểm và các trường nhỏ lẻ.
- Ở một số trường, số GV lớn tuổi từ 40-45 còn nhiều , ở độ tuổi này
thường có tư tưởng bằng lòng với bản thân, dễ cho mình là chuẩn mực nên bảo
thủ, khó tiếp nhận cái mới; về sức khỏe, về độ dẻo dai, nhanh nhẹn, nhạy bén
cũng hạn chế.
- Số GV trẻ mới ra trường có tinh thần sôi nổi, nhiệt tình, nhạy bén nhưng
còn hạn chế về tính kiên trì, chịu thương chịu khó, gắn bó với nghề.
- Tình trạng thiếu năng lực của GV như đã nêu, chủ yếu là do chính sách,
cơ chế về chế độ đãi ngộ giáo viên chưa hợp lý, thu nhập của giáo viên chưa
tương xứng với cường độ và năng suất lao động của giáo viên, việc chăm lo về
đời sống tinh thần vật chất cho GV chưa thỏa đáng.


13

2.4.3 Những thuận lợi trong công tác phát triển ĐNGVMN
* Về nhận thức của CBQL và GV:
* Về mặt quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục.
* Về mặt quản lý các hoạt động hỗ trợ giáo dục.
2.4.4. Những khó khăn trong công tác phát triển ĐNGVMN
*Về nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên.
* Về mặt quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục.
* Về mặt quản lý hoạt động hỗ trợ giáo dục.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Kết quả nghiên cứu thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên
địa bàn quận Cầu Giấy cho phép rút ra những kết luận sau:
- Cán bộ quản lý và giáo viên của các trường đã nhận thức đầy đủ về tầm
quan trọng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non.
- Các cấp quản lý đã áp dụng nhiều biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên
MN như sau: Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên MN; Tổ chức, chỉ
đạo thực hiện phát triển đội ngũ GV; Kiểm tra, đánh giá việc phát triển DNGV.
Có hình thức thi đua, khen thưởng và nâng cao nhận thức của cán bộ giáo viên
về chất lượng đội ngũ. Cán bộ quản lý và giáo viên đã đánh giá mức độ thực
hiện và mức độ hiệu quả của các biện pháp quản lý ở mức trung bình khá.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên MN tương đối đa
dạng bao gồm các yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan. Mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố chủ quan rõ rệt hơn các yếu tố khách quan
Thực trạng trên là cơ sở thực tiễn cho việc nghiên cứu đề xuất các biện
pháp phát triển đội ngũ GV tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn Quận
Cầu Giấy với mong muốn đây là những biện pháp khả thi, hữu hiệu nhằm nâng
cao hơn nữa hiệu quả của việc phát triển đội ngũ giáo viên và góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục của nhà trường, của ngành.


14

Chương 3
CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON
DẠY CÁC LỚP 5 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC
QUẬN CẦU GIẤY
3.1 Các nguyên tắc lựa chọn biện pháp.
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý và tính thực tiễn
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên
3.3.1. Nâng cao nhận thức cho giáo viên mầm non về Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên mầm non và phát triển GVMN theo chuẩn nghề nghiệp
* Mục tiêu biện pháp
Muốn xây dựng và quản lý đội ngũ giáo viên mầm non, trước hết phải
xây dựng quy hoạch "Quy hoạch cán bộ là nội dung trọng yếu của công tác
cán bộ, đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nề nếp, chủ động, có tầm nhìn xa,
đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài" [11].
Nâng cao nhận thức của giáo viên về vị trí và tầm quan trọng của việc
xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên mầm non.
Xây dựng quy hoạch nhằm đánh giá thực trạng đội ngũ hiện có, dự kiến
đúng khả năng phát triển trong tương lai, chủ động trong việc lập quy hoạch
xây dựng và phát triển đội ngũ để đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, bố trí sử
dụng và quản lý đội ngũ giáo viên trên cơ sở đảm bảo các tiêu chuẩn của nhà
giáo, của cấp học, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nhằm nâng cao chất
lượng của đội ngũ.
* Nội dung biện pháp
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền; nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai
trò, trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục có chất lượng cao; giỏi về chuyên môn, tinh thông về nghiệp vụ, trong
sáng về đạo đức, tận tụy với nghề nghiệp; làm trụ cột trong việc thực hiện các mục
tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
* Cách thực hiện
Thường xuyên chỉ đạo các trường tổ chức cho cán bộ, giáo viên trong các
nhà trường học tập và nghiên cứu, quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng,
các chủ trương chính sách, chế độ của Nhà nước mới ban hành có liên quan trực
tiếp đến công việc, chế độ giáo viên.
Tuyên truyền, giáo dục cho các lực lượng trong và ngoài ngành giáo dục
thấm nhuần sâu sắc lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Bồi dưỡng thế hệ cách


15

mạng cho đời sau là việc rất hệ trọng và rất cần thiết, “Một dân tộc dốt là một
dân tộc yếu” để họ thấy rõ, hiểu sâu sắc hơn những tấm gương thầy cô giáo tân
tụy với nghề, miệt mài sáng tạo, không ngừng cống hiến cho sự nghiệp giáo
dục.
* Điều kiện thực hiện
Phải có sự đồng thuận, quan tâm của các cấp lãnh đạo, các ngành và toàn
xã hội đối với sự nghiệp giáo dục, từ đó họ trở thành các những “tuyên truyền
viên”, “cầu nối” trong việc giúp các lực lượng trong và ngoài ngành giáo dục
hiểu rõ hơn về trọng trách của ngành giáo dục và đội ngũ giáo viên đối với sự
nghiệp cách mạng và xây dựng đất nước trong giai đoạn hiện nay.
3.2.2 Triển khai xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
nói chung và giáo viên dạy các lớp MG 5 tuổi nói riêng tại các trường tư thục
trong quận theo chuẩn nghề nghiệp.
* Mục tiêu biện pháp
Dự báo quy mô học sinh mầm non giai đoạn 2015 -2020 để có cơ sở khoa học
cho việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng giáo viên về số lượng, chất lựơng, cơ cấu
chuyên môn, tiếp nhận giáo viên chuyển từ huyện ngoài, tỉnh ngoài về giảng dạy
tại quận.
* Nội dung của biện pháp
Việc thực hiện dự báo theo trình tự sau
a) Dự báo phát triển về số lượng học sinh, quy mô trường, lớp
b) Quy hoạch về chất lượng.
c) Quy hoạch về cơ cấu đội ngũ giáo viên.
3.2.3 Cải tiến công tác tuyển dụng và sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên mầm
non dạy lớp 5 tuổi
* Mục tiêu của biện pháp
- Tư vấn tích cho các cấp lãnh đạo tuyển dụng GVMN theo chuẩn nghề
nghiệp để khắc phục, bổ sung nhanh chóng tình trạng còn thiếu về số lượng, yếu
về chất lượng và chưa đồng bộ về cơ cấu, là một công việc trọng tâm và cấp thiết
hiện nay. Việc tuyển dụng đội ngũ GVMN sẽ góp phần ổn định và thúc đẩy quá
trình phát triển đội ngũ GV phù hợp với tình hình phát triển giáo dục của nhà
trường và giúp nhà trường đạt mục tiêu chung
* Nội dung của biện pháp
- Có thông tin đầy đủ chính xác về số lượng học sinh trong năm, để từ đó lập
kế hoạch tư vấn cho các cấp lãnh đạo GVMN.
* Cách thức thực hiện
- Sau khi phân tích thực trạng việc sử dụng đội ngũ giáo viên hiện có và


16

những biến động, dự báo nhu cầu nguồn lực giáo viên, nhu cầu nhà trường.
Hiệu trường dựa trên tình hình thực tế, xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ
giáo viên, trao đổi với thành viên Ban giám hiệu để quyết định số lượng cần
tuyển, vị trí tuyển dụng để tham mưu, xin ý kiến của các cấp lãnh đạo.
- Phân công thử việc: Bố trí thử việc tại các nhóm lớp nhà trẻ, mẫu giáo(
2 tuần), Ban giám hiệu theo dõi kiểm tra việc thực hiện quy chế, tổ chức các
hoạt động chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng , giáo dục trẻ, đánh giá năng lực
chuyên môn và cả khả năng phối hợp với đồng nghiệp của đối tượng.
- Hội đồng tuyển chọn công bố quyết định tuyển dụng
* Điều kiện thực hiện
- Cần nắm rõ các văn bản của Đảng, Nhà nước qui định về việc tuyển
chọn giáo viên.
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra ,đánh giá chuyên môn,nghiệp vụ của
giáo viên.
* Mục tiêu của biện pháp
Phân công, sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo viên hiện có là biện pháp quan trong
giải quyết sự thiếu hụt giáo viên, tạo điều kiện cho nhà trường hoàn thành nhiệm vụ
năm học, đồng thời lại vừa tiết kiệm, tránh lãng phí chất xám của đội ngũ giáo viên.
Phân công và sử dụng tốt ĐNGV là điều kiện quan trọng để lãnh đạo có hiệu quả.
* Nội dung biện pháp
- Việc phân công, sử dụng giáo viên phải đúng theo Luật Giáo dục, Điều lệ
trường mầm non, đảm bảo tính khoa học; phân công đúng chuyên môn, vừa sức,
đồng đều công bằng, công bằng, đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ, có qui trình
phù hợp với tình hình thực tế tại các nhà trường, tin tưởng vào khả năng vươn lên của
mỗi người, tránh định kiến thành kiến.
- Ngoài việc phân công, sử dụng xuất phát từ yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo
dục, đảm bảo đúng trình độ, đúng khả năng thì người quản lý cần phải chú ý đền
hoàn cảnh, nguyện vọng, điều kiện, năng lực, độ tuổi của từng giáo viên để phân
công hợp lý hơn để đạt hiệu quả như mong muốn.
- Phân công, sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên hiện có trên cơ sở điều tra, đánh
giá đúng thực trạng của ĐNGV về phẩm chất và năng lực hcuyeen môn để từ đó dựa
trên yêu cầu công việc để bố trí, sử dụng nhăm phát huy hết tiềm năng, sở trường của
từng người, giảm thiểu những hạn chế mà ĐNGV mang đến.
- Mạnh dạn phân công công việc cho những giáo viên trẻ nhưng có trình độ
chuyên môn giỏi, phẩn chất đạo đức chính trị vững vàng, có tâm huyết với nghề và
đảm nhiệm các công tác khác với tinh thần trách nhiệm, tâm huyết cao.
- Để đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường cần kiên quyết không bố trí
cho những giáo viên không đủ năng lực, trình độ. Nên phân công thêm công việc
kiêm nhiệm cho những giáo viên có năng lực, tâm huyết.
- Việc phân công, sử dụng ĐNGV trong các trường bao gồm.


17
+ Phân công tổ trường tổ chuyên môn, tổ khối
+ Giáo viên chủ nhiệm lớp
* Cách thực hiện
Hiệu trưởng cần căn cứ vào mục tiêu nhiệm vụ, qui mô giáo dục, số lượng giáo
viên đủ đáp ứng yêu cầu đề ra để xây dựng kế hoạch, phương án bố trí giáo viên một
cách phù hợp, mang tính ổn định. Vì việc thay thế giáo viên giữ chừng thường mang
lại tính tiêu cực nhiều hơn, ảnh hưởng đến uy tín của giáo viên và nhà trường.
Căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch của nhà trường cùng với kế hoạch phân công
chuyên môn của tổ. Lãnh đạo nhà trường nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung và thống
nhất việc phân công nhưng đảm bảo sự cân đối, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà
tường.
* Điều kiện thực hiện
Thực hiện đúng qui định của Nhà nước về phân công, sử dụng đội ngũ giáo
viên phải phù hợp với đặc thù nhà trường.
Phải có sự thống nhất trong tập thể sư phạm nhà trưởng, trong đó vao trò quan
trọng của Hiệu trưởng về phân công, sử dụng đội ngũ giáo viên.

3.2.5 Đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên
môn,nghiệp vụ,đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên mầm non dạy lớp
5 tuổi trong quận.
* Mục tiêu của biện pháp
Nhằm nâng cao chất lượng toàn diện đội ngũ GV, trọng tâm là nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, năng lực dạy học của người giáo viên, phương pháp dạy học,
giáo dục và đạo đức tác phong theo Chuẩn nghề nghiệp.
* Nội dung biện pháp
Trên cơ sở đánh giá, phân loại GV hàng năm, gắn kế hoạch công tác đào
tạo bồi dưỡng với công tác quy hoạch. Phòng GD&ĐT, các trường xây dựng kế
hoạch đào tạo bồi dưỡng GV xác định rõ nội dung đào tạo, bồi dưỡng; hình thức
đào tạo, bồi dưỡng hằng năm và theo chu kỳ.
Các trường căn cứ vào việc phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ để thiết
lập nội dung, hình thức đào tạo bồi dưỡng cho phù hợp với tình hình thực tế của
từng trường, đặc biệt đào tạo bồi dưỡng nâng chuẩn, tránh tình trạng ồ ạt gây
khó khăn trong việc bố trí chuyên môn, phải thực hiện sao cho sự xáo trộn là ít nhất.
a) Sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên.
+ Sử dụng giáo viên đúng chuyên ngành đào tạo, đứng chức danh, phân công
công việc phù hợp với năng lực sở trường của mỗi người.
- Việc lựa chọn và phân công những giáo viên dạy các lớp 5 tuổi cần lưu ý hơn
bởi đây là khối đầu ra của nhà trường, bởi trẻ 5 tuổi ngoài việc cần phát triển cả 5 lĩnh
vực như các lứa tuổi khác còn rất cần được chuẩn bị tốt tâm thế vào lớp 1. Những
giáo viên dạy các lớp này cần phải là những giáo viên có trình độ trên chuẩn, có trình
độ chuyên môn cao, có năng lực sư phạm vượt trội, có sự hiểu biết sâu sắc về tâm


18
sinh lý của trẻ 5 tuổi, có sự sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động học tập cho trẻ
nhằm phát huy những tố chất học tập cho mỗi cá nhân trẻ.
b) Sử dụng GV phải gắn liền với bồi dưỡng phát triển GV về mọi mặt
- Sử dụng đội ngũ GVMN như sử dụng một nguồn lực lao động đặc biệt đáng
trân trọng. Bởi vì chính họ có trình độ đào tạo cơ bản chuẩn, nên việc bồi dưỡng đào
tạo trên chuẩn cho ĐNGV phải được coi là một nhiệm vụ thường xuyên trong công
tác quản lý ĐNGV của từng trường.
c) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ ĐNGV.
+ Hình thức đào tạo, bồi dưỡng.
+ Bồi dưỡng ban đầu cho giáo viên mới tuyển.
+ Bồi dưỡng thường xuyên về trình độ chuyên môn.
+ Bồi dưỡng thường xuyên về kỹ năng, trình độ nghiệp vụ sư phạm.
+Bồi dưỡng kiến thức tin học.
+Bồi dưỡng nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức lối sống.
+ Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm cho đội ngũ GV dạy lớp 5 tuổi.
* Cách thức thực hiện
Ban giám hiệu nhà trường chịu trách nhiệm cụ thể hoá kế hoạch của Phòng
GD&ĐT xây dựng kế hoạch cụ thể cho trường mình và trực tiếp tổ chức thực hiện.
Quản lý tổ chức việc tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên, sinh hoạt tổ, dự giờ, thao
giảng, trao đổi, viết sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy.
Mỗi giáo viên xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng hàng năm, đăng ký
chương trình đi học đào tạo chuẩn hoá, đăng ký nhu cầu các loại sách tài liệu tham
khảo đề nghị nhà trường trang bị hoặc giáo viên tự mua sắm.
* Điều kiện thực hiện:
Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên được xây dựng theo giai đoạn 5 năm và
hàng năm, kế hoạch tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên môn được xây dựng cụ
thể cho cả năm học, từng học kỳ và từng tháng. kế hoạch được Ban chỉ đạo công tác
đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và hội đồng bộ môn đề xuất, được thảo luận kỹ và
trưởng phòng GD&ĐT phê duyệt.
Các trường xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng của nhà trường, chỉ đạo các
tổ chuyên môn và mỗi giáo viên xây dựng kế hoạch cụ thể về chương trình bồi
dưỡng, tự bồi dưỡng để phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Tất cả giáo viên đều được tham gia chương trình đào tạo và bồi dưỡng hàng
năm và trong dịp hè, giáo viên thuộc đối tượng nào thực hiện chương trình bồi dưỡng
đó.
Có chính sách khuyến khích về nâng lương, về bố trí công việc phù hợp với
trình độ và năng lực, hỗ trợ kinh phí cho những giáo viên tham gia đào tạo, bồi
dưỡng trên chuẩn.
Cần thực hiện đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trong mối quan hệ biện chứng với
việc .
- Về kinh phí:


19
Kinh phí chi cho tổ chức các lớp bồi dưỡng theo quy định của Liên sở Tài chính GD&ĐT gồm: Chi cho báo cáo viên, chè nước, văn phòng phẩm, CSVC.
Kinh phí đào tạo trên chuẩn: Nguồn học viên tự đóng góp học phí. Ngân sách GD hỗ
trợ nguồn thu học phí theo quy định của UBND thành phố.

3.2.6 Tạo môi trường làm việc, xây dựng chế độ đãi ngộ, chính sách khen
thưởng - kỉ luật phù hợp để khích lệ, động viên đội ngũ giáo viên
* Mục tiêu của biện pháp
Giữ chân người tài là một trong những kỹ năng thiết yếu của người quản
lý. Đây cũng chính là nền tảng vững chắc cho sự thịnh vượng và bền vững của
một tổ chức.
* Nội dung của biện pháp
Căn cứ các kỳ thi giáo viên giỏi, hội giảng, kết quả kiểm tra đánh giá xếp
loại giáo viên của trường để bố trí sử dụng đội ngũ cho phù hợp với khả năng,
năng lực của từng GV. Bố trí, sắp xếp đúng người, đúng việc, phát huy tối đa
năng lực, sở trường của mỗi GV là một yêu cầu bức thiết trong việc sử dụng
đội ngũ giáo viên mầm non hiện nay, mỗi CBQL cần nhận thức sâu sắc vấn đề
này như kinh nghiệm người xưa đã từng áp dụng “dụng nhân như dụng mộc’’.
* Tổ chức thực hiện
- Thực hiện chế độ công khai dân chủ,công bằng trong việc thực hiện chế
độ chính sách đối với ĐNGV. Chế độ chính sách không những là con đường,
biện pháp mà còn là đòn bẩy rất quan trọng tạo động lực thúc đẩy ĐNGV phát
triển. Cần có những chính sách đãi ngộ xứng đáng với công sức của người giáo
viên nhằm tạo môi trường tốt thu hút giáo viên giỏi, khuyến khích giáo viên
cống hiến hết mình và điều quan trọng hơn là khích lệ họ yên tâm công tác gắn
bó với nghề.
* Điều kiện thực hiện
Việc sử dụng đội ngũ giáo viên mầm non mang tính thống nhất biện
chứng với việc lập quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, chế độ đãi ngộ và quá trình
kiểm tra đánh giá giáo viên.
3.3. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất
Để xác định mức độ cần thiết của các biện pháp được đề xuất, chúng tôi
đã khảo nghiệm nhận thức của 47 chuyên gia gồm các nhà khoa học, CBQL có
kinh nghiệm và kết quả thu được ở bảng sau:


20

Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất
STT

1

2

3

4

5

6

TÊN BIỆN PHÁP

Nâng cao nhận thức giáo
viên mầm non về chuẩn
nghề nghiệp GVMN và phát
triển GVMN theo chuẩn
nghề nghiệp
Triển khai xây dựng kế
hoạch phát triển ĐNGVMN
nói chung và dạy lớp5 tuổi
nói riêng theo chuẩn nghề
nghiệp giáo viên mầm non
Cải tiến công tác tuyển dụng
và sử dụng hợp lý ĐNGVMN
dạy lớp 5tuổi
Tăng cường công tác kiểm tra
đánh giá chuyên môn, nghiệp
vụ của GV.
Đẩy mạnh công tác bồi
dưỡng để nâng cao trình độ,
chuyên môn nghiệp vụ,đạo
đức nghề nghiệp cho ĐVGV
dạy lớp 5 trong Quận
Tạo môi trường làm việc,
xây dựng chế độ đãi ngộ,
chính sách khen thưởng kỷ
luật phù hợp để khích lệ,
động viên đội ngũ GV.

MỨC ĐỘ CẦN THIẾT
Cao
TB
Thấp
SL
%
SL
%
SL
%



X

41 87.23

4

8.51

2

4.26

133

2.83

42 89.36

5

10.64

0

0.00

136

2.89

46 97.87

1

2.13

0

0.00

140

2.98

37 78.72

9

19.15

1

2.13

130

2.77

37 78.72

8

17.02

2

4.26

129

2.74

39 82.98

6

12.77

2

4.26

131

2.79

40.33 85.82 5.50 11.70 1.17 2.48 133.17 2.83

Qua bảng số 3.1 mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất đều được các
chuyên gia đánh giá ở mức độ cao ( X = 2.85). Mặc dù số ý kiến tại các biện
pháp cụ thể là không đồng đều song tổng hợp lại cả 6 biện pháp đưa ra đều
được các chuyên gia đánh giá là cần thiết trong công tác phát triển đội ngũ giáo
viên màm non tại Quận Cầu Giấy.


21

Bảng 3.3. Mối tương quan mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Biện pháp

BP1
BP2
BP3
BP4
BP5
BP6
Tổng

Tính cần thiết
Thứ bậc
X

(mi)

133
136
140
130
129
131
-

2.83
2.89
2.98
2.77
2.74
2.79
-

3
2
1
5
6
4
-

Tính khả thi
Thứ bậc
X

(ni)

139
132
140
130
129
133
-

2.96
2.81
2.98
2.77
2.74
2.83
-

2
4
1
5
6
3
-

D

D2
(mi - ni)2

1
-2
0
0
0
1
-

1
4
0
0
0
1
6

Dùng công thức Spearman cho ta xem xét tương quan (tương quan hạng)
giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. Công thức đó như sau:

Trong công thức trên, n = 6 (ứng với 6 biện pháp). Với hệ số tương quan
thứ bậc r = +0,83 cho phép kết luận tương quan trên là thuận và chặt chẽ. Có
nghĩa là giữa mức độ thực hiện các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm
non và hiệu quả của các biện pháp quản lí đó là rất phù hợp. Hay nói cách khác
các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non được thực hiện ở mức độ
nào thì sẽ cho hiệu quả tương ứng. Trên cơ sở đó, tác giả có thể khẳng định các
giải pháp đã nêu ở chương 3 là những giải pháp hữu hiệu, có thể áp dụng được
vào công tác phát triển đội ngũ giáo viên MN.
Tuy nhiên, giải pháp sử dụng hợp l‎ý đội ngũ giáo viên đòi hỏi phải bố trí
lại, thuyên chuyển một số giáo viên từ nhiệm vụ này sang nhiệm vụ khác, thậm
chí phải điều động sang công tác khác hoặc thải loại một số giáo viên yếu kém,
đây là việc làm rất khó khăn. Do vậy tính khả thi của giải pháp này được đánh
giá là thấp nhất.
Kết quả khảo nghiệm trên, cho thấy mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Mầm non mà chúng tôi đề xuất.


22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Qua kết quả khảo nghiệm trên, có thể khẳng định các biện pháp mà tác
giả lu0ận văn đề xuất có tính cần thiết và tính khả thi ở mức độ cao. Nếu được
sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo, sự quyết tâm của BGH các
trường mầm non , sự hưởng ứng thực hiện một cách tích cực tự nguyện của đội
ngũ giáo viên thì chắc chắn các biện pháp này sẽ giúp cho công tác phát triển
đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng ở các trường mầm non đạt hiệu quả cao nhất,
và điều quan trọng hơn cả là sẽ luôn có một đội ngũ giáo viên mầm non được
tuyển chọn kỹ càng, có trình độ chuyên môn đạt trên chuẩn, có phẩm chất đạo
đức tốt, có năng lực sư phạm cao và có tâm huyết với nghề để đáp ứng những
yêu cầu đổi mới, và sẽ là nhân tố quyết định đưa Quận Cầu Giấy trở thành một
trong những quận đi đầu về công tác phát triển ĐNGVMN.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận.
Theo mục đích nghiên cứu đã đặt ra, luận văn đã làm sáng tỏ:
1. Đổi mới quản lý giáo dục là xu thế tất yếu quyết định sự phát triển của
giáo dục trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, và GDMN
không nằm ngoài xu hướng đó. Đổi mới quản lý giáo dục mầm non phải bắt đầu
từ đổi mới quản lý nhà trường mà đặc trưng là quản lý đội ngũ giáo viên mầm
non với những nội dung cụ thể, đồng thời đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về các
khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý giáo dục mầm non, đội ngũ, đội
ngũ giáo viên mầm non, quản lý đội ngũ giáo viên mầm non của hiệu trưởng
- Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng là bằng sự tổng
hợp của các biện pháp được thực hiện đồng bộ, liên kết, định hướng nhằm
khích lệ, giúp đỡ GV thực hiện các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu
quả cao nhất.
- Việc phát triển đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non bao
gồm các nội dung: Quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng, sử dụng và tạo
môi trường thuận lợi để đảm bảo thu hút và duy trì tinh thần làm việc của giáo
viên mầm non ngày càng đạt quả cao đáp ứng yêu cầu về mục tiêu phát triển
giáo dục của nhà trường.
2. Về thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng các
trường mầm non Quận Cầu Giấy được khảo sát qua 126 CBQL, tổ trưởng và
giáo viên cho thấy: Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng
thực sự có ảnh hưởng quan trọng đến việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo
dục nuôi dưỡng trẻ trong nhà trường.


23

Những ưu điểm trong công tác quản lý đã góp phần ổn định và nâng cao
chất lượng giáo dục . Tuy nhiên, qua nghiên cứu cũng nhận thấy công tác quản
lý ĐNGV của hiệu trưởng vẫn còn những hạn chế cần phải khắc phục:
- Công tác quản lý đội ngũ giáo viên mặc dù đã được thực hiện với những
kết quả nhất định nhưng còn chưa có tầm quy hoạch lâu dài mà chỉ ở mức độ
giải quyết nhu cầu trước mắt.
- Chất lượng giáo viên mầm non hiện nay so với yêu cầu phát triển
GDMN trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa vẫn còn nhiều tồn tại, cụ thể
qua khảo sát một số trường trong quận cho thấy:
-Trình độ: 100% giáo viên các trường mầm non trong Quận đã có trình độ
đạt chuẩn, song năng lưc giáo viên một số trường vẫn chưa đạt yêu cầu về cả
năng lực và phẩm chất, vẫn còn sự chênh lệch rõ nét giữa giáo viên ở các
trường điểm và giáo viên ở các trường lẻ nhỏ.
- Về điều kiện môi trường sư phạm tạo động lực thúc đẩy giáo viên phát
triển: Mặc dù đã được quan tâm đầu tư thời gian và kinh phí để cử cán bộ giáo
viên tham gia các khóa học nâng chuẩn, đã chú ý đến việc trang bị cơ sở vật
chất, đồ dùng đồ chơi phục vụ giảng dạy, tạo bầu không khí trong hội đồng sư
phạm ...nhưng vẫn còn nhiều hạn chế càn được quan tâm điều chỉnh.
3. Luận văn đề xuất 6 biện pháp tăng cường phát triển đội ngũ giáo viên
của hiệu trưởng trường mầm non Quận Cầu Giấy , Thành phố Hà nội:
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức giáo viên mầm non về chuẩn nghề nghiệp
GVMN và phát triển GVMN theo chuẩn nghề nghiệp
Biện pháp 2: Triển khai xây dựng kế hoạch phát triển ĐNGVMN nói chung
và dạy lớp5 tuổi nói riêng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Biện pháp 3: Cải tiến công tác tuyển dụng và sử dụng hợp lý ĐNGVMN
dạy lớp 5tuổi.
Biện pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá chuyên môn, nghiệp
vụ của GV.
Biện pháp 5: Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng để nâng cao trình độ, chuyên
môn nghiệp vụ,đạo đức nghề nghiệp cho ĐVGV dạy lớp 5 tuổi trong Quận.
Biện pháp 6: Tạo môi trường làm việc, xây dựng chế độ đãi ngộ, chính
sách khen thưởng kỷ luật phù hợp để khích lệ, động viên đội ngũ GV.
I.
Khuyến nghị.
 Đối với Sở GD-ĐT Hà nội.
- Tạo điều kiện cho các trường tham gia tuyển chọn giáo viên, đồng thời
kết hợp quản lý- sử dụng đội ngũ giáo viên của các trường mầm non đạt hiệu
quả cao.
- Tăng cường mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên,
cải tiến công tác thanh kiểm tra, tạo động lực cho các trường mầm non chủ
động trong các hoạt động, giáo viên an tâm công tác.


24

- Về chế độ chính sách đối với CBQL và GV cần tăng cường để bổ
khuyết cho hợp lý, nguồn ngân sách cấp cho hoạt động giáo dục, chăm lo cho
CBQL, GVMN cần thỏa đáng.
 Đối với phòng giáo dục Quận Cầu Giấy
- Tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cần có các
biện pháp thu hút giáo viên giỏi về các trường mầm non nhỏ lẻ.
- Xây dựng và thực hiện các chế độ chính sách về quản lý, đào tạo, bồi
dưỡng sát với thực tế và nguyện vọng của đội ngũ giáo viên.
- Tăng cường các biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, phát
huy sự năng đống sáng tạo của giáo viên mầm non.
- Quan tâm đến điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện hỗ
trợ cho hoạt động giáo dục của các trường.
 Với Hiệu trưởng các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy.
- Phân tích tốt thực trạng quản lý, tìm ra các biện pháp quản lý phù hợp để
phát triển và nâng cao chất lượng CS-GD trẻ của đội ngũ giáo viên.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đào tạo giáo viên lâu dài, đặc biệt cần có
kế hoạch bồi dưỡng chuyên sâu cho giáo viên dạy các lớp 5 tuổi.
- Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên đổi mới phương pháp, phát huy sự
năng động sáng tạo, linh hoạt, tự giác trong việc vận dụng kiến thức để tổ chức
các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.
- Xây dựng bầu không khí tâm lý thân thiện, đoàn kết gắn bó trong nhà
trường, luôn kịp thời động viên khích lệ, tạo tâm lý an tâm và gắn bó với nghề
cho đội ngũ giáo viên.
 Với giáo viên các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy.
- Điều trước tiên không thể thiếu ở giáo viên mầm non là tình yêu thương
đối với trẻ, luôn luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm của mình, thực sự là người
mẹ hiền thứ hai và kiên trì trong quá trình dạy trẻ, có lòng nhiệt tình và có lòng
ham muốn môn học.Nắm vững phương pháp giáo dục dành cho trẻ, phải tìm
các giải pháp và sử dụng các biện pháp dạy trẻ sao cho phù hợp, sáng tạo và
thường xuyên thay đổi các hình thức tổ chức cho trẻ để tránh sự nhàm chán.
- Thứ hai là việc tự học tập nghiên cứu, tự bồi dưỡng. quan, tạo thành một
thói quen. Khi trở thành thói quen sẽ là niềm vui. Ngoài tài liệu chuyên môn,
theo dõi báo chí hằng ngày cập nhật kiến thức xã hội, làm mới mình cũng là
điều cần thiết.
- Thứ ba là các cô giáo nên tham gia các lớp học trên chuẩn nếu có điều
kiện.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×