Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động đào tạo nghề tại trường đào tạo mỹ thuật đa phương tiện arena multimedia (tt)

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước ta luôn khẳng định nguồn nhân lực chất lượng cao là
một trong những nhân tố đặc biệt quan trọng để tăng trưởng và phát triển
kinh tế - xã hội đất nước. Trong đó đào tạo ngh nghiệ đang được coi là
điểm đột phá quan trọng để đào tạo nguồn nhân lực đá ứng kịp thời các yêu
cầu v nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và
quốc tế.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI ghi rõ: “Đối với giáo dục ngh nghiệ , tậ trung đào tạo
nhân lực có kiến thức, kỹ năng à trách nhiệm ngh nghiệ . Hình thành hệ
thống giáo dục ngh nghiệ ới nhi u hương thức à trình độ đào tạo kỹ
năng ngh nghiệ theo hướng ứng dụng, thực hành, ảo đảm đá ứng nhu
cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc
tế”. Triển khai chủ trương Nghị quyết 29, các trường dạy ngh đang tích cực
đổi mới công tác đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
Những năm gần đây, liên kết đào tạo, hợp tác quốc tế được Bộ GD-ĐT
xác định là một trong những nhiệm vụ quan trọng để đổi mới, phát triển giáo

dục. Để các chương trình đạt được hiệu quả, bộ đã đưa ra nhi u quy định,
hành lang pháp lý để quản lý các chương trình. Đặc biệt, các cơ sở, doanh
nghiệp hoặc trung tâm đào tạo muốn thực hiện các chương trình hợp tác và
liên kết đào tạo nước ngoài phải đá ứng đầy các đi u kiện được chính phủ
quy định cụ thể tại mục 2 Chương 2 Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26
tháng 9 Quy định v hợ tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh ực giáo dục.
Trường Đào tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimedia là thương
hiệu đào tạo Chuyên gia Mỹ thuật Đa hương tiện, là một trong các sản phẩm
đào tạo của tậ đoàn A tech Ấn Độ - nhà cung cấp dịch vụ đào tạo Công
nghệ thông tin hàng đầu thế giới cấp chứng chỉ quốc tế. Tuy nhiên, để đá
ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, đòi hỏi Trường Đào tạo mỹ thuật đa
hương tiện Arena Multimedia phải tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo,
trong đó có lĩnh ực quản lý hoạt động đào tạo ngh , phù hợp với các tiêu
chuẩn quốc tế.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đ tài “Quản lý hoạt
động đào tạo nghề tại Trường đào tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena
Multimedia” làm đ tài luận ăn thạc sĩ của mình.


2

2. Mục đích nghiên cứu
Đ xuất một số biện há đổi mới công tác quản lý hoạt động đào tạo
ngh , góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo ngh tại Trường Đào
tạo Mỹ thuật Đa hương tiện Arena Multimedia trong giai đoạn hiện nay3.
Khách thể à đối tượng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo ngh
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo ngh tại Trường Đào tạo Mỹ thuật đa
hương tiện Arena Multimedia.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động đào tạo ngh tại Trường Đào tạo Mỹ thuật Đa hương tiện
Arena Multimedia còn những bất cập nhất định, ảnh hưởng đến chất lượng
hiệu quả đào tạo ngh . Do vậy, nếu đ xuất được một số biện há đổi mới
công tác quản lý hoạt động đào tạo ngh sẽ góp phần nâng cao chất lượng
hiệu quả đào tạo ngh tại Trường Đào tạo Mỹ thuật Đa hương tiện Arena
Multimedia trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận v quản lý hoạt động đào tạo ngh hiện nay.


- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ngh tại Trường Đào
tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimedia.
Đ xuất một số biện há đổi mới công tác quản lý hoạt động đào
tạo ngh , góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo ngh tại Trường
Đào tạo Mỹ thuật Đa hương tiện Arena Multimedia trong giai đoạn hiện
nay.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tác giả tiến hành nghiên cứu cơ sở lý luận của Việt Nam cũng như các
nước trên thế giới liên quan đến quản lý hoạt động đào tạo ngh
6.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu
Phướng há tổng hợ , hân tích được sử dụng để thu thậ , xử lý, đánh
giá dữ liệu từ các ăn ản, tài liệu của các cơ quan liên quan như: quan điểm,
đường lối của Đảng, há luật của Nhà nước, các tài liệu của Bộ giáo dục à
đào tạo (GD& ĐT), Bộ Lao động-Thương inh à Xã hội (LĐTBXH), Sở
GD&ĐT à Sở LĐTBXH...tại TP. Hà Nội.
6.3. Phương pháp thống kê
Sử dụng một số hương há thống kê á dụng trong nghiên cứu quản
lý hoạt động đào tạo ngh để xử lý các số liệu à kết quả đi u tra.


3

6.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các mô hình quản lý hoạt động đào
tạo ngh ở Việt Nam à một số nước trên thế giới nhằm rút ra một số ài học
kinh nghiệm có thể ận dụng ào đi u kiện cụ thể tại Trường Đào tạo mỹ
thuật đa hương tiện Arena Multimedia.
6.5. Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu đi u tra chia theo các nhóm: Cán bộ quản lý, giảng viên,
học viên trong việc nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt quản lý hoạt động
đào tạo ngh tại Trườngđào tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimedia.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
7.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Luận ăn tậ trung nghiên cứu quản lý hoạt động đào tạo ngh tại
Trường Đào tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimedia.
7.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Công tác khảo sát à đi u tra được tiến hành tại Trường đào tạo mỹ
thuật đa hương tiện Arena Multimedia trực thuộc công ty cổ hần đào tạo
ứng dụng A rotrain khu ực Hà Nội, địa chỉ Số 80, Trúc Khê, Hà Nội.
7.3. Giới hạn đối tượng khảo sát
- Lãnh đạo, cán ộ quản lý Trường đào tạo mỹ thuật đa hương tiện
Arena Multimedia
- Giảng iên cơ hữu, giảng iên thỉnh giảng trong Trường đào tạo mỹ
thuật đa hương tiện Arena Multimedia
- Các học iên đang học khóa ngắn hạn, dài hạn tại Arena Multimedia


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, ở các nước tư ản phát triển
như Đức, Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản đã quan tâm đến vấn đ đào tạo ngh và
quản lý quá trình đào tạo ngh nhằm đá ứng yêu cầu của xã hội công
nghiệp.
Tại Đức, hệ thống dạy ngh có các bậc như ậc sơ đẳng, bậc này đào
tạo mất 3 năm, học viên học v sản xuất, thuế…; ậc 2 học v cách thức quản
lý, tạo mạng lưới, sản xuất quy mô, kỹ năng
nhân lực, quản lý. Bậc 3, cao
nhất, học viên sẽ được học cách quản lý, giải quyết các xung đột trong quá
trình sản xuất.
Nauy được xem là quốc gia sở hữu nhi u mô hình dạy ngh tiên tiến
trên thế giới, lại giàu kinh nghiệm trong việc quản lý hệ thống dạy ngh ,
chính vì vậy trong nhi u năm qua chất lượng đào tạo ngh tại quốc gia này
liên tục tăng cao, đá ứng hiệu quả yêu cầu hội nhập và phát triển.
Ở Mỹ, đào tạo công nhân kỹ thuật được chú trọng và tiến hành ngày từ
cấ THPT hân an à các trường dạy ngh cấp trung học, các cơ sở đào tạo
ngh sau THPT
Ở các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là ở Liên Xô trước đây cũng sớm
quan tâm đến vấn đ đào tạo ngh , với những đóng gó quan trọng của các
nhà giáo dục học, tâm lý học như X.I Arkhangenxki, X.Ia Batưsep,
A.E.Klimo , N.V Cudmina, Ie. A Para anô a, T.V Cuđrise .
Cho đến ngày nay, quá trình đào tạo cũng như quản lí đào tạo ngh liên
tục được hoàn thiện, đổi mới để đảm bảo chất lượng đào tạo, đá ứng yêu cầu
thực tiễn cuộc sống. Vì vậy, cũng có nhi u công trình nghiên cứu liên quan
đến vấn đ này.
1.1.2. Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, những vấn đ v đào tạo ngh , quản lí quá trình đào tạo
ngh cũng được quan tâm ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX.
Trong thời gian qua ở nước ta đã có nhi u công trình nghiên cứu v
lĩnh ực đào tạo ngh . Nhi u tài liệu, giáo trình v quản lý đào tạo ngh được
biên soạn như “ Giáo dục ngh nghiệp Việt Nam trên ước đường phát triển
và hội nhập quốc tế” à nhi u tài liệu khác của GS.TSKH Nguyễn Minh
Đường; “ Cải tiến mục tiêu và nội dung đào tạo ngh ” năm 1990 à “ Giáo
dục ngh nghiệp- những vấn đ và giải há ” (năm 2005) của PGS.TS
Nguyễn Viết Sự; “Định hướng ngh nghiệp và việc làm” (năm 2004) của
Tổng cục dạy ngh ….


5

Tuy nhiên, sau đó những nghiên cứu v đào tạo ngh , quản lí quá trình
đào tạo ngh ở nước ta bị lắng xuống, ít được chú trọng. Chỉ đến những năm
gần đây ấn đ đào tạo ngh tiếp tục được quan tâm nghiên cứu trở lại thông
qua những đ tài luận ăn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục như: “Quản
lý hoạt động đào tạo ngh tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái
Nguyên” của tác giả Đoàn Thị Thanh Tú (2013), “Quản lý hoạt động đào tạo
ngh tại trường Cao đẳng ngh Việt Đức theo nhu cầu nhân lực tỉnh Vĩnh
Phúc ” của Lương Thị Ánh Thu (2014)…
Những nghiên cứu này đã ít nhi u khái quá hoá à làm rõ được những
vấn đ lý luận v quản lý hoạt động đào tạo ngh à đ xuất những biện pháp
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo ngh .
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Từ thế kỷ 21, các quan niệm v quản lý càng hong hú. Các trường
phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa quản lý:
Theo Harold Koonl: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường
tốt giú con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định".
Peter F.Druker cho rằng: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn. Bản chất
của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không
nằm ở sự logic mà ở thành quả; quy n uy duy nhất của nó là thành tích".
Từ điển Tiếng Việt - Viện Ngôn ngữ học định nghĩa: "Quản lý là
trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. Là tổ chức à đi u hành
các hoạt động theo những yêu cầu nhất định".
Tác giả Bùi Minh Hi n cho rằng “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu
đ ra”.
Các quan niệm trên đây, tuy mỗi quan niệm nhấn mạnh những nội dung
khác nhau song đ u có điểm chung thống nhất xác định quản lý là hoạt động
có tổ chức,có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định
1.2.2. Đào tạo nghề
Khái niệm Nghề
Ngh là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong
xã hội.
Ngh là một dạng lao động vừa mang tính xã hội (sự phân công xã hội)
vừa mang tính cá nhân (nhu cầu bản thân) trong đó con người với tư cách là
chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả mãn những yêu cầu nhất định của xã hội và
cá nhân.
Khái niệm đào tạo nghề
Đào tạo ngh hiện nay cũng có nhi u quan niệm khác nhau.
Ngày 29/11/2006, Quốc hội đã an hành Luật Dạy ngh số 76/2006/
QH11. Trong đó iết: “Dạy ngh là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến


6

thức, kỹ năng à thái độ ngh nghiệp cần thiết cho người học ngh để có thể
tìm được việc làm hoặc từ tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”.
Đào tạo ngh là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay ngh
hay kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong
tương lai.
Đào tạo ngh là quá trình mà mỗi nhà trường tổ chức các lực lượng
để hình thành các kiến thức, kỹ năng à kỹ xảo ở người học nhằm tạo ra
năng lực giúp họ thực hiện thành công một hoạt động ngh nghiệp nhất
định.
1.2.3. Quản lý hoạt động đào tạo nghề
Quản lý hoạt động đào tạo ngh thực chất là quản lý các yếu tố sau theo
một trình tự, quy trình vừa khoa học, vừa phù hợp với đi u kiện thực tế của
Nhà trường, đem lại hiệu quả trong công tác đào tạo. Các yếu tố đó là:
+ Mục tiêu đào tạo ngh
+ Nội dung chương trình đào tạo ngh
+ Phương há đào tạo ngh
+ Hình thức tổ chức đào tạo ngh
+ Hoạt động dạy ngh của GV
+ Hoạt động học ngh của HV
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị, hương tiện đào tạo ngh
+ Môi trường đào tạo ngh
+ Tổ chức thực hiện Quy chế đào tạo ngh trong kiểm tra, đánh giá
+ Tổ chức bộ máy đào tạo ngh
Các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ à có tác động qua lại lẫn
nhau giúp nâng cao chất lượng đào tạo ngh .
Để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý hoạt động đào tạo ngh cần
tiến hành các ước theo quy trình như quản lí giáo dục: kế hoạch hoá, tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá.
1.3. Đào tạo nghề mỹ thuật có ứng dụng công nghệ thông tin
1.3.1. Đào tạo nghề mỹ thuật nói chung
Khái niệm mỹ thuật
Mỹ thuật hiểu nôm na là "nghệ thuật của cái đẹp" ("mỹ", theo
tiếng Hán-Việt, nghĩa là "đẹ "). Đây là từ dùng để chỉ các loại nghệ thuật tạo
hình chủ yếu là hội họa, đồ họa, điêu khắc.
Theo cách nhìn khác, từ "mỹ thuật" (đẹp + nghệ thuật) chỉ cái đẹp do
con người hoặc thiên nhiên tạo ra mà mắt người nhìn thấy được. Vì lý do này
người ta còn dùng từ "nghệ thuật thị giác" để nói v mỹ thuật. Ví dụ: vẻ đẹp
của một bức tranh, giá trị mỹ thuật của một công trình kiến trúc.
Từ "mỹ thuật" còn được dùng khi phân biệt những ngành lớn của hội
hoạ: mỹ thuật ứng dụng, mỹ thuật công nghiệp, mỹ thuật trang trí...; mỗi
ngành có một đặc thù riêng v kỹ thuật thể hiện và giá trị sử dụng.
Nghề mỹ thuật ở Việt Nam hiện nay


7

Trên thế giới, và ở cả Việt Nam, những người hoạt động trong ngành
thường chỉ thừa nhận khái niệm mỹ thuật theo nghĩa hàn lâm à có sự phân
biệt rõ rệt giữa mỹ thuật với thủ công mỹ nghệ và mỹ thuật ứng dụng. à dơn
giản hơn: mỹ thuật là những đường nét được con người tự quy ước với nhau
theo cảm nhận được sử dụng để biểu lộ thế giới thực tại gián tiếp qua 1 chất
liệu nào dó theo một cách riêng của mỗi người cho là đẹp
So với các nước châu Á khác và theo một số nhà bình luận nghệ thuật,
Việt Nam là quốc gia sớm nhất gia nhập vào dòng chảy của mỹ thuật hiện đại
cả v hình thức lẫn nội dung. Đi u này có thể dễ dàng nhìn thấy khi Trường
Mỹ thuật Đông Dương ra đời đầu những năm 1930 ới sự hiện diện của các
giáo sư người Pháp.
1.3.2. Đào tạo nghề mỹ thuật có ứng dụng công nghệ thông tin
Mỹ thuật ứng dụng dùng để chỉ các hoạt động sáng tạo mỹ thuật được
đưa ào ứng dụng trong cuộc sống thường ngày. Khác với khái niệm "Mỹ
thuật" - phục vụ cho các cảm xúc mỹ thuật hàn lâm.
Mỹ thuật có ứng dụng công nghệ thông tin (hay còn gọi là mỹ thuật đa
hương tiện) là thuật ngữ chỉ việc ứng dụng các phần m m và công cụ máy
tính trong việc sáng tạo, thiết kế những sản phẩm có tính thông tin, truy n
thông, tích hợp nhi u yếu tố truy n tải tin bao gồm: ăn ản (text), dữ liệu
(data), đồ hoạ (graphics, animation), ảnh (images), âm thanh (sound), phim
( ideo)…
Hiểu đơn giản, Mỹ thuật Đa hương tiện là sự kết hợp giữa óc sáng tạo
và công nghệ, phục vụ cho ngành truy n thông, quảng cáo, giáo dục, giải
trí… đá ứng nhu cầu nghe, nhìn, cảm nhận, tương tác của con người.
Sản phẩm của ngành mỹ thuật đa hương tiện hiện hữu mọi lúc, mọi nơi
trong cuộc sống: từ vỏ bao bì, mẫu mã sản phẩm, sách báo tạ chí… đến các
quảng cáo, phim truyện, ảnh, website, game, hoạt hình…
1.4. Nội dung quản lý hoạt động đào tạo nghề tại các trường dạy nghề
Để đạt được mục tiêu, yêu cầu và hiệu quả của công tác quản lý hoạt
động đào tạo trong trường dạy ngh , cần phải thực hiện các nội dung quản lý
cụ thể:
1.4.1. Quản lý mục tiêu đào tạo
Quản lý mục tiêu đào tạo là QL trong từng tiết giảng, bài học, chương,
môn học để giúp học sinh phát triển toàn diện.
Quản lý mục tiêu nhằm trang bị kiến thức cho đội ngũ GV để chọn lọc
các tri thức, nội dung dạy học từ nhi u nguồn khác nhau mà đảm bảo tính
khoa học, hiện đại và thực tiễn phù hợp với nội dung bài giảng, bám sát
chương trình theo yêu cầu
1.4.2. Quản lý nội dung chương trình đào tạo
Nội dung chương trình đào tạo là hệ thống kiến thức toàn diện v mọi
mặt của ngành ngh đào tạo cần trang bị cho người học. Các nội dung được
chọn lọc trong hệ thống tri thức khoa học, công nghệ và ứng dụng thực tiễn.


8

1.4.3. Quản lý phương pháp tổ chức đào tạo nghề
Trên cơ sở hoạt động thực tiễn quản lý giáo dục à đào tạo chúng ta có
các hương há tổ chức giáo dục cơ ản:
- Phương há hành chính - tổ chức
- Phương há kinh tế
- Phương há tâm lý - xã hội
1.4.4. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
Quản lý việc giảng dạy của giáo viên dạy ngh tại các trường dạy ngh
tập trung vào các nội dung: quản lý việc tuyển dụng, sử dụng, bố trí giáo viên
đúng năng lực sở trường vào dạy các khóa học ngh ;
1.4.5. Quản lý hoạt động học tập của học viên
Quản lý học tập của học viên là quản lý việc thực hiện nhiệm vụ học
tập, nghiên cứu, rèn luyện của học viên trong suốt quá trình học tập. Học viên
vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể quản lý.
1.4.6. Quản lý điều kiện cơ sở vật chất đào tạo nghề
Trong hệ thống giáo dục đặc biệt là đào tạo ngh thì hương tiện dạy
học, máy móc thiết bị à cơ sở vật chất là đi u kiện quan trọng góp phần
quyết định chất lượng dạy học.
1.4.7. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên là khâu quan trọng
trong quá trình đào tạo ngh . Kiểm tra, đánh giá giú cho nhà quản lý đi u
chỉnh, cải tiến nội dung, chương trình, đi u chỉnh kế hoạch, đổi mới nội
dung, hương há dạy và học ngh .
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo nghề
ở các trường dạy nghề hiện nay
1.5.1. Phẩm chất, năng lực, trình độ quản lý của cán bộ quản lý
CBQL muốn quản lý tốt công tác đào tạo ngh là phải có phẩm chất
chính trị vững vàng, biết hy sinh cái riêng để cống hiến cho sự nghiệp dạy
ngh , có đạo đức tác phong mẫu mực, đi đầu trong mọi lĩnh ực hoạt động
của Trung tâm, nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước, chỉ đạo đúng hướng, đúng mục tiêu dạy ngh .
1.5.2. Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý
Để quản lí tốt công tác đào tạo ngh và có hiệu quả thì người CBQL
cần phải am hiểu chuyên môn, kỹ thuật, ngh nghiệp theo các chuyên ngành
đào tạo của nhà trường, nắm vững các hương há dạy ngh , hình thức dạy
ngh và phải có kỹ năng hân tích, đánh giá chuyên môn của giáo viên.
1.5.3. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy nghề
Với một trường ngh thì yếu tố trang thiết bị, hương tiện dạy học và
cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo là rất quan trọng. Chất lượng thực tập tay
ngh , chất lượng giảng dạy phụ thuộc phần lớn vào sự phù hợp của trang
thiết bị dạy học, vật tư, ật liệu cung cấp cho học tập.


9

1.5.4. Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng đào tạo
nghề
Chất lượng và sự phối hợp của hệ thống quản lý, đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực và chất lượng cho đội ngũ cán ộ quản lý các phòng, khoa,
tổ môn. Năng lực công tác lập kế hoạch, dự báo nhu cầu nhân lực và vai trò
đi u tiết qui mô, cơ cấu đào tạo của Nhà nước. Sự chủ động và tự chịu trách
nhiệm và tích cực tham gia của các bộ phận trong trường v công tác thanh
tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng đào
tạo ngh .
Kết luận chương 1
Trong chương 1 của luận ăn, tác giả đã trình ày một số khái niệm có
liên đến quản lý họat động đào tạo ngh hiện nay. Qua đó, chương này cũng
nói lên được vai trò của quản lý hoạt động đào tạo ngh , các yếu tố ảnh
hưởng đến việc quản lý đào tạo ngh ở Trường đào tạo mỹ thuật đa hương
tiện Arena Multimedia.
Những vấn đ lý luận được trình ày trong chương 1 sẽ làm cơ sở để
nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ngh tại Trường
đào tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimedia hiện nay.


10

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI TRƯỜNG ĐÀO TẠO MỸ THUẬT ĐA PHƯƠNG TIỆN
ARENA MULTIMEDIA
2.1. Khái quát về Trường đào tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena
Multimedia
2.1.1. Vài nét về ngành mỹ thuật đa phương tiện
Mỹ thuật Đa hương tiện là thuật ngữ chỉ việc ứng dụng các phần m m
và công cụ máy tính trong việc sáng tạo, thiết kế những sản phẩm có tính
thông tin, truy n thông, tích hợp nhi u yếu tố truy n tải tin. Sản phẩm của
ngành mỹ thuật đa hương tiện hiện hữu mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống: từ
vỏ bao bì, mẫu mã sản phẩm, sách báo tạ chí… đến các quảng cáo, phim
truyện, ảnh, website, game, hoạt hình…
Ngành mỹ thuật đa hương tiện là ngành mới nhất của thiết kế mỹ
thuật ứng dụng, thể hiện sự kết hợp giữa tính thẩm mỹ và tính ứng dụng của
sản phẩm vào cuộc sống.
Ngành mỹ thuật đa hương tiện cung cấp kiến thức, kỹ năng tổng hợp,
đưa đến vị trí công việc đa dạng và nhi u thú vị. Người học sau khi tốt
nghiệp có thể tham gia thị trường lao động ở nhi u công ty, tổ chức như: Các
đài hát thanh, truy n hình; Công ty truy n thông quảng cáo; Báo chí, in ấn,
phát hành các ấn phẩm thị giác; Nhà xuất bản; Công ty sản xuất phim, video;
Xưởng phim hoạt hình; Công ty sản xuất trò chơi; Công ty sản xuất phần
m m, thiết kế website; Thiết kế giao diện, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
cho các công ty sản xuất, dịch vụ…
Hiện nay không khó để tìm một cơ sở đào tạo để học thiết kế đồ họa tại
Việt Nam, nhưng những đơn ị đào tạo ngh này một cách bài bản và uy tín
thì không nhi u.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Trường
APTECH là một tổ chức giáo dục của Ấn Độ chuyên đào tạo công
nghệ thông tin, đây là một trong những công ty đầu tiên cung cấp dịch vụ đào
tạo công nghệ thông tin tại Ấn Độ à là công ty đầu tiên thuộc loại này
ở châu Á được cấp chứng chỉ ISO.
Arena Multimedia là thương hiệu đào tạo Chuyên gia Mỹ thuật Đa
hương tiện số 1 tại châu Á, là một trong các sản phẩm đào tạo của tậ đoàn
APTECH Ấn Độ.
Công ty cổ phần đào tạo ứng dụng A rotrain được thành lập theo giấy
chứng nhận số 0103008436 do Sở kế hoạch à đầu tư Hà Nội cấp ngày
11/11/2005. Năm 2007, Công ty Cổ phần đào tạo ứng dụng Aprotrain mua
bản quy n thương hiệu Arena Multimedia của tậ đoàn APTECH Ấn Độ, lấy
tên là Trường đào tạo Mỹ thuật Đa hương tiện Arena Multimedia.


11

Trường đào tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimedia thực hiện đào
tạo lao động theo chương trình đào tạo ngh , Trường chịu sự quản lý nhà nước
của UBND thành phố, chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc Sở LĐ - TB&XH
thành phố Hà Nội. Ngay khi thành lậ , Trường đào tạo mỹ thuật đa hương tiện
Arena Multimedia tiến hành tuyển sinh mở các lớp dạy ngh : Thiết kế đồ họa,
Thiết kế website, Làm phim hoạt hình 2D, 3D… cho người học.
Một số thành tựu Trường đào tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena
Multiemdia đạt được là: Hiệp hội Phần m m Việt Nam (VINASA) trao tặng
giải Sao Khuê cho chương trình đào tạo Mỹ thuật Đa hương tiện (AMSP)
năm 2009, Đạt danh hiệu “Đơn ị Đào tạo Uy tín nhất” à “Đơn ị Đào tạo
Xuất sắc toàn cầu” do tậ đoàn A tech trao tặng năm 2009. Tháng 1/2012,
Trường Đào tạo Mỹ thuật Đa hương tiện Arena Multimedia lần thứ 2 liên
tiế đón nhận giải thưởng “Đơn ị Đào tạo xuất sắc toàn cầu” do tậ đoàn
Aptech trao tặng.
2.1.3. Quy mô và ngành nghề đào tạo của Trường
2.1.3.1. Quy mô đào tạo của Trường
Bảng 2.1: Số lượng học viên của Trường qua các năm học
Số lượng học viên
Năm học
Ghi chú
Các khóa
Lớp ngắn hạn
đào tạo chính
2009
30
0
2010
230
50
2011
355
150
2012
235
157
2013
165
62
2014
208
67
2015
178
85
Tính đến tháng
2016
190
90
09/2016
1591
661
Tổng
(Số liệu do Phòng đào tạo cung cấp)
2.1.3.2. Ngành nghề đào tạo của Trường
Hiện nay, Arena Multimedia triển khai chương trình đào tạo Mỹ thuật
Đa hương tiện (Arena Multimedia Specialist Program - AMSP) là khoá đào
tạo ngh dài hạn, cung cấ cho người học các kiến thức và kỹ thuật ứng dụng
cho các nghành ngh Mỹ thuật Đa hương tiện.
Cụ thể như sau:


12

Bảng 2.2: Các khóa học tại Arena Multimedia
Khóa đào tạo dài hạn (AMSP)
Thời gian
TT
Tên khóa học
Chú thích
đào tao
1
CIM
1 năm
Certificate in Multimedia
2
DIM
2 năm
Diploma in Multimedia
Advance Diploma in
3
ADIM
3 năm
Multimedia
Khóa ngắn hạn
1
Nhiếp ảnh
1 tháng
2
Dựng phim
3 tháng
3
Quay phim
1 tháng
4
Chụp ảnh
1 tháng
5
Concept Art
3 tháng
6
Diễn họa nội thất
6 tháng
(Số liệu do Phòng đào tạo cung cấp)
Trong đó:
- Khóa CIM (Certificate in Multimedia): đào tạo Thiết kế đồ họa 2D
- Khóa DIM (Di loma in Multmedia): đào tạo Thiết kế đồ họa 2D và
Thiết kế website
- Khóa ADIM (Ad anced Di loma in Multimedia): đào tạo Thiết kế
đồ họa 2D, Thiết kế Website, Làm phim kỹ thuật số, Làm phim hoạt hình 3D.
2.1.4. Chức năng nhiệm vụ của Trường
Trường đào tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimedia là nơi đào
tạo nguồn nhân lực có trình độ tay ngh , có tính sáng tạo, có ý thức phục vụ
xã hội, có kiến thức à năng lực thực hành ngh nghiệ tương xứng với trình
độ đào tạo, có sức khoẻ đá ứng nhu cầu nguồn nhân lực lao động phục vụ
cho ngành mỹ thuật đa hương tiện trong nước và quốc tế, đem lại những lựa
chọn ngh nghiệp tốt nhất cho người Việt Nam.
2.1.5. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Trường
Hiện nay, bộ máy của Trường bao gồm 4 phòng ban chính: Phòng Đào
tạo, Phòng Tuyển sinh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế
toán. Đứng đầu Trường là Giám đốc của Trường, người chịu trách nhiệm
chính các hoạt động đào tạo, tuyển sinh tại Trường.
Hiện tại, tổng số cán bộ nhân viên và giảng viên tại Arena Multimedia
là 57 người. Trong đó có 30 cán ộ, nhân viên; 7 giảng iên cơ hữu và 20
giảng viên thỉnh giảng.
2.1.6. Cơ sở vật chất thiết bị của Trường


13

Bảng 2.4: Tình hình cơ sở vật chất của Arena Multimedia
Số
TT
Tên cơ sở vật chất
ĐVT
Ghi chú
lượng
Phòng học lý thuyết
4 phòng lý thuyết, 1
220
1 - Diện tích xây dựng
m2/phòng
phòng hội thảo
5
- Số phòng học
Phòng thực hành
240
6 phòng máy, 1 phòng
2 - Diện tích xây dựng
m2/phòng
7
Studio
- Số phòng
3 Khu tự học + thư iện m2/phòng 40m2/1
1 phòng tuyển sinh, 1
Phòng làm việc
hòng đào tạo, 1
4 - Diện tích xây dựng
m2/phòng
140
phòng HC - NS và TC
- Số phòng
- KT, 1 phòng họp
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự cung cấp)
2.2. Khảo sát thực trạng quản lý các hoạt động đào tạo nghề tại Trường
đào tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena Multimedia
2.2.1. Khảo sát thực trạng quản lý các hoạt động đào tạo tại Arena
Multimedia
Mục tiêu khảo sát
Nhằm lấy ý kiến đánh giá thực trạng công tác quản lý các hoạt động
đào tạo tại trường đào tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimedia.
Đối tượng
Công tác khảo nghiệm được tiến hành trên các đối tượng là cán bộ lãnh
đạo, cán bộ quản lý, giáo viên của Trường đào tạo mỹ thuật đa hương tiện
Arena multimedia tại địa chỉ Số 80, Trúc Khê, Hà Nội
Nội dung khảo sát
Khảo nghiệm thực trạng quản lý các hoạt động đào tạo ngh tại Trường
đào tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimedia.
Phương pháp khảo sát
Lấy ý kiến đánh giá của các nhà quản lý, lãnh đạo, giáo viên thông qua
việc phát các phiếu đi u tra mở.
2.2.2. Thực trạng quản lý các hoạt động đào tạo tại Arena Multimedia
2.2.2.1. Quản lý công tác tuyển sinh đầu vào
Hiện tại, Arena Multimedia triển khai hình thức tuyển sinh riêng,
không theo hình thức thi chung của kì thi THPT Quốc gia. Hàng năm,
Trường sẽ tổ chức các đợt thi khác nhau theo từng tháng.
Thí sinh đăng ký dự thi sẽ thi 2 môn Tiếng Anh và Sáng tạo theo đ
riêng của Arena Multimedia, cả hai ài thi được chấm trên thang điểm 40.


14

Kết quả thi sẽ được công bố trong òng 3 đến 5 ngày sau khi thi và gửi
điểm v cho các thí sinh theo địa chỉ email đã đăng kí. Thông áo trúng tuyển
à Thông áo điểm chính thức của Trường sẽ được gửi qua ưu điện cho gia
đình của thí sinh trong vòng 1 tuần sau khi có kết quả.
(Kết quả khảo sát được thể hiện trong bảng 2.6)
2.2.2.2. Quản lý mục tiêu nội dung chương trình đào tạo
V việc xây dựng và quản lý chương trình đào tạo được Trường đào tạo
mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimedia áp dụng theo chuẩn chương trình
khung của tậ đoàn APTECH Ấn Độ đ ra. Hiện tại, Arena Multimedia đang
triển khai chương trình đào tạo Mỹ thuật đa hương tiện (Arena Multimedia
Specialist Program - AMSP) là khoá đào tạo ngh dài hạn, chuyên nghiệp,
cung cấ cho người học các kiến thức và kỹ thuật ứng dụng cho các nghành
ngh Mỹ thuật Đa hương tiện.
Dựa trên chương trình khung AMSP của tậ đoàn APTECH Ấn Độ, bộ
phận chuyên môn (giám đốc đào tạo, giảng viên, cố vấn…) sẽ đi u chỉnh thời
lượng, nội dung chương trình sao cho hù hợp với xu thế phát triển ngành mỹ
thuật đa hương tiện ở Việt Nam, phù hợp với người học, đá ứng được yêu
cầu của các nhà tuyển dụng.
Nội dung đào tạo
Nội dung đào tạo, tài liệu giảng dạy được biên soạn bởi đội ngũ giảng
viên dựa trên giáo trình của Ấn Độ cung cấp sao cho phù hợp với người học,
bao quát tất cả các lĩnh ực của Mỹ thuật Đa hương tiện, bám sát các ứng
dụng thực tế và yêu cầu thiết yếu của ngành công nghiệp sáng tạo và giải trí.
Toàn bộ giáo trình nhập khẩu từ Ấn Độ đ u được thiết kế ngắn gọn, cô
đọng, dễ hiểu kèm theo các đĩa CD Multimedia tương tác, giú học viên nắm
bắt kiến thức nhanh nhất.
Tuy nhiên, việc kiểm soát nội dung giảng dạy của một số môn học
chưa được chặt chẽ và thống nhất, công tác biên soạn giáo trình, tài liệu
giảng dạy mặc dù đã có nhi u cố gắng nhưng ẫn còn thiếu. Việc học tập và
giảng dạy bằng tiếng Việt, nhưng giáo trình, tài liệu tham khảo toàn bộ bằng
tiếng anh nên gây khó khăn cho iệc học tập của HV.
(Kết quả khảo sát được thể hiện trong bảng 2.7)
2.2.2.3. Quản lý hoạt động giảng dạy của GV
Tại Arena Multimedia, công tác tuyển dụng GV rất nghiêm ngặt. Đầu
tiên, việc tuyển chọn giảng viên sẽ do GĐ Đào tạo trực tiếp phỏng vấn, test
các kĩ năng giảng dạy, kiến thức chuyên môn, các GV đạt yêu cầu sẽ tiếp tục
làm một bài test trực tuyến do tậ đoàn APTECH Ấn Độ ra đ . Nếu GV đạt
hai ước trên thì sẽ đủ đi u kiện giảng dạy tại Arena Multimedia à được cấp


15

tài khoản giảng dạy, tham khảo tài liệu trực tuyến... Hiện tại, Arena
Multimedia có hai hình thức giảng dạy là cơ hữu và thỉnh giảng. Đối với GV
cơ hữu, định mức giờ dạy quy định theo từng tháng (mỗi tháng tối thiểu là 40
giờ, tối đa 80 giờ). Đối với GV thỉnh giảng sẽ tính theo giờ dạy thực tế của
môn học được mời giảng dạy tại Arena.
Để có thể đánh giá chính xác
chất lượng giảng dạy của các GV, sau
mỗi môn học, Arena Multimedia đ u lấy ý kiến đánh giá của học viên v việc
giảng dạy của GV. (Form đánh giá GV (GPA) xem Phụ lục 1). Form đánh
giá GPA và các thức đánh giá đ u theo quy định của tậ đoàn A tech Ấn Độ
(Kết quả khảo sát được thể hiện trong bảng 2.8)
2.2.2.4. Quản lý hoạt động học tập của HV
V việc tổ chức lớp học: Tại Arena Multimedia, các lớp học có sĩ số từ
20 đến 25 HV. Mỗi tuần học 3 buổi, mỗi buổi học kéo dài 180 phút. Hiện tại,
Arena có 5 khung giờ cho HV lựa chọn: G (07h00 - 09h30), H (09h30 12h00), I (13h00 - 15h30), K (15h30 - 18h00), M (18h00 - 20h30).
Trước khi bắt đầu khóa học, các HV sẽ được dự một buổi khai giảng
theo từng lớ để nghe phổ biến quy chế, quy định chung của Trường để nắm
được quy n lợi à nghĩa ụ của mình, đồng thời gặp gỡ và làm quen với bộ
phận chăm sóc HV của hòng Đào tạo (Phụ trách quan hệ học viên, Giáo vụ,
Quản trị mang) để được hỗ trợ trong quá trình học tập tại trường.
Việc điểm danh đ u được thực hiện nghiêm ngặt, nếu HV nghỉ một
buổi sẽ được bộ phận chăm sóc HV gọi điện nhắc nhở, nghỉ 2 buổi liên tiếp
sẽ được gọi điện thông báo cho phụ huynh. Mọi thắc mắc của HV đ u được
bộ phận chăm sóc HV giải đá cụ thể. Mỗi HV khi nhập học tại Arena
Multimedia đ u được cung cấp một tài khoản cá nhân, trong đó có thể truy
cậ ào giáo trình à thư iện online của tậ đoàn A tech Ấn Độ.
Arena Multimedia liên tục tổ chức các buổi workshop, nói chuyện
chuyên đ bởi các chuyên gia hàng đầu đang làm iệc trong lĩnh ực
Multimedia. Các buổi sinh hoạt nhóm (CLB nhiếp ảnh, CLB thiết kế, CLB
film, CLB 3D & Animation,...)
Ngoài những hoạt động học tậ chính, HV còn được tham gia vào các
hoạt động tập thể bên l của Trường như: du xuân, du hè, thực tập, tổ chức
các lễ hội lớn giúp HV có thể giao lưu học hỏi lẫn nhau.
(Kết quả khảo sát được thể hiện trong bảng 2.9)
2.2.2.5. Quản lý cơ sở vật chất, vật tư, thiết bị đào tạo
Trường đào tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimedia thuộc loại
hình tư thục, việc đầu tư xây dựng được chi từ nguồn vốn của các thành viên
ban quản trị góp vốn. Trường được xếp vào một trong những cơ sở đào tạo có


16

cơ sở vật chất hiện đại trong hệ thống Arena Multimedia. Trường có 6 phòng
máy với cấu hình cao, luôn được u date đầy đủ các phần m m, công cụ hỗ
trợ cho việc dạy và học. Ngoài ra, Trường còn có khu tự học, phòng studio
phục vụ cho việc làm film chuyên dụng, góc sáng tạo để tạo không gian học
tập thoải mái nhất cho người học.
Việc quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị do bộ phận kỹ thuật quản lý.
HV có nhu cầu mượn thiết bị phục vụ việc học tậ như máy quay, máy ảnh,
wacom, hoặc đăng kí thực hành ngoài giờ thì liên hệ với bộ phận kỹ thuật. Bộ
phận kỹ thuật theo dõi việc mượn trả trang thiết bị, kiểm kê cơ sở vật chất
hàng tuần để có hương án sửa chữa, thay thế kịp thời nếu phát hiện ra việc
hỏng hóc của các trang thiết bị. Trong mỗi phòng máy tính đ u được trang bị
sổ Nhật ký phòng Lab cho học viên ghi lại những vấn đ trục trặc của máy
tính để bộ phận kỹ thuật nắm bắt được tình hình và kịp thời sửa chữa.
(Kết quả khảo sát được thể hiện trong bảng 2.10)
2.2.2.7. Quản lý công tác hỗ trợ việc làm cho học viên
Hiện tại, chương trình hỗ trợ việc làm cho Arena Multimedia sau khi
tốt nghiệ đã được triển khai từ năm 2012 đến nay. Phòng hỗ trợ việc
làm sẽ giúp học viên có thể tìm kiếm được những cơ hội việc làm tốt sau
khi tốt nghiệp một cách nhanh nhất, đúng định hướng, tránh sai lầm, lãng
phí thời gian.
Hàng tháng, phòng hỗ trợ việc làm tổ chức từ 1 đến 2 hội thảo chuyên
ngành do các chuyên gia đầu ngành chia sẻ kinh nghiệm dành cho HV. Đồng
thời, hướng dẫn HV tự làm hồ sơ cá nhân để xin việc.
Phản hồi của các doanh nghiệ , đối tác cho thấy HV Arena sau khi tốt
nghiệ cơ ản đá ứng được yêu cầu công việc. Tuy nhiên, để nâng cao trình
độ để đảm nhiệm những CV đòi hỏi độ phức tạ cao hơn thì cần phải đào tạo
thêm.
Để nắm bắt được tình hình việc làm của HV Arena Multimedia sau khi
tốt nghiệp. Bộ phận hỗ trợ việc làm của trường thường xuyên cập nhật trạng
thái việc làm của HV sau khi tốt nghiệp
(Kết quả khảo sát được thể hiện trong bảng 2.13)
2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề tại
Trường đào tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena Multimedia
2.3.1. Những điểm mạnh trong công tác quản lý
- V hoạt động quản lý tuyển sinh đầu ào: Trường tổ chức thi đầu vào
theo hình thức riêng nên thời gian thi linh động, giúp học viên dễ dàng sắp
xế được thời gian hợ lý để thi. Hình thức thi đơn giản (chỉ thi 2 môn tiếng
anh và sáng tạo).


17

- V cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tại
Arena đ u rất hiện đại, không gian mở giúp HV sáng tạo hơn, năng động
hơn. HV được tiếp cận với những trang thiết bị hiện đại, những phần m m
mới nhất, được cập nhật liên tục. Tổ chức tốt việc sử dụng và khai thác có
hiệu quả thiết bị à đồ dùng dạy học của đội ngũ GV, thường xuyên tổ chức
bồi dưỡng GV, luôn khuyến khích GV đổi mới hương há dạy học.
- Việc tổ chức lớp học tốt, sĩ số lớp khoảng 25 học viên nên việc trao
đổi kiến thức giữa GV và HV dễ dàng hơn. Chế độ chăm sóc HV tốt, mọi
hoạt động học tậ , ui chơi, giải trí của HV đ u được bộ phận chăm sóc HV
quan tâm sát sao. Giờ học linh động nên HV dễ dàng lựa chọn khung giờ phù
hợp với bản thân.
- Chương trình học có cả khóa dài hạn và ngắn hạn giúp HV dễ dàng
lựa chọn những khóa học cần thiết cho bản thân mình.
- Ngoài chuyên môn v ngành ngh đào tạo, các học iên còn được rèn
luyện các kỹ năng làm iệc nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng thuyết
trình, xây dựng quan điểm ngh nghiệ đúng đắn và khả năng ngoại ngữ
chuyên ngành.
- Các giảng viên của Arena Multimedia bao gồm những chuyên gia
hàng đầu trong ngành công nghiệp truy n thông, quảng cáo, giải trí à lĩnh
vực nghệ thuật, có kiến thức chuyên môn vững vàng, nhi u kinh nghiệm làm
việc thực tế. Các giảng iên được tuyển dụng khắt khe theo quy trình của
Arena Multimedia toàn cầu.
2.3.2. Những điểm hạn chế và nguyên nhân
Những điểm hạn chế
- Chất lượng tuyển sinh đầu ào không đồng đ u gây khó khăn trong
việc đào tạo, số lượng thi tuyển nhi u nhưng tỉ lệ nhập học chưa cao.
- Sĩ số lớp không ổn định, lúc mới học thì đông hơn sau thì giảm dần,
tỉ lệ bỏ học cao nên ảnh hưởng tới việc đào tạo, ảnh hưởng tới tinh thần học
tập chung của lớp
- Không phân loại học viên, cả học iên khóa CIM (1 năm), DIM (2
năm), ADIM (3 năm) đ u học chung một lớp.
- Chương trình học nặng mà thời gian học trên lớ ít (tuần học 3 uổi,
mỗi uổi 2 tiếng) nên nhi u học iên không theo kị chương trình đã ỏ học
giữa chừng.
- Nhận thức, định hướng v ngành mỹ thuật đa hương tiện của HV
còn hạn chế nên nhi u HV chưa xác định được mục tiêu học tập.


18

- Việc học tập và giảng dạy bằng tiếng Việt nhưng chương trình, giáo
trình, tài liệu tham khảo và việc thư cử bằng tiếng Anh nên gây trở ngại cho
công tác giảng dạy.
- Đội ngũ GV hần lớn là GV thỉnh giảng, phần lớn GV là người làm
ngh có kinh nghiệm làm việc thực tế nhưng kĩ năng sư hạm ở một số GV
còn hạn chế. Các GV thường bận làm ngh nên ảnh hưởng phần nào đến việc
phân bổ đào tạo, một số GV hay đến muộn do chưa sắp sắp xếp việc cá nhân.
Nguyên nhân những hạn chế
- Công tác tuyển sinh hiện nay của trường gặp nhi u khó khăn do học
phí cao, xã hội vẫn coi trọng bằng cấ , tư tưởng phụ huynh phần lớn vẫn
muốn con em học cao đẳng, đại học chính quy hơn; điểm sàn đại học, cao
đẳng thấp nên việc vào học CĐ - ĐH chính quy dễ dàng hơn; nhận thức của
nhi u phụ huynh, HV v ngành mỹ thuật đa hương tiện còn hạn chế; lĩnh
vực đào tạo của trường đỏi hỏi phải có đam mê, có tư duy
mỹ thuật nên
cũng ị hạn chế phần nào v đối tượng tuyển sinh.
- V nội dung, chương trình đào tạo thường xuyên được tậ đoàn
Aptech Ấn Độ cập nhật, tuy nhiên khi triển khai vào thực tế ở Việt Nam thì
gặ khó khăn do khác biệt v ngôn ngữ, do thị trường phát triển ngành mỹ
thuật đa hương tiện tại Việt Nam vẫn chưa ắt kị được với nhị độ phát
triển của ngành này so với thế giới. cản trở phần nào đến việc dạy vào học.
- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học mặc dù hiện đại so với các cơ sở đào
tạo ngh khác nhưng do đặc thù là đơn ị kinh doanh tự do nên địa điểm để
tổ chức hoạt động công ty phải tự đi tìm, thuê địa điểm, và sửa chữa nên cũng
phần nào không được theo ý muốn, gây khó khăn trong iệc duy trì ổn định
địa điểm hoạt động của trường. Việc ổn định được địa điểm của trường luôn
là vấn đ đối lớn với các trường đào tạo tự do vừa và nhỏ.
- Ngh thiết kế mỹ thuật đa hương tiện là một ngh có thời gian thay
đổi rất nhanh v kiến thức, xu hướng và công nghệ ứng dụng cho nên để
tuyển dụng được những giảng viên có thể đá ứng được các yêu cầu v ngh
cũng rất khó khăn. Khi tuyển dụng sẽ gặp khó khăn ở những trường hợp,
giảng viên có khả năng sư hạm tuy nhiên lại hạn chế trong vấn đ kiến thức
v ngh . Có giảng iên đang hoạt động, làm việc trong lĩnh ực giảng dậy lại
thiếu kiến thức sư hạm hoặc việc giảng dậy không thu hút được họ tham gia.
Việc dung hòa, tìm kiếm và tạo động lực cho giảng viên là 1 trong những
công việc khó khăn mà các trung tâm đào tạo v ngh thiết kế gặp phải.
- Tình hình cạnh tranh giữa các đối thủ ngày càng gay gắt. Với sự
thuận lợi của truy n thông và thị trường lao động sôi nổi, sự quan tâm v việc
đào tạo v nghành ngh thiết kế cũng được rất nhi u các đơn ị, công ty quan


19

tâm à khai thác. Đó là lý do rất nhi u các trung tâm, trường, khoa thuộc
trường đại học đã đầu tư à mở ra chuyên nghành đào tạo chuyên nghành mỹ
thuật đa hương tiện. Cùng hệ thống Arena Multimedia của tậ đoàn A tech
Ấn Độ có các trung tâm khác như: FPT Arena, Hà Nội Arena. Ngoài hệ
thống Arena Multimedia còn có các trường ĐH - CĐ có khoa thiết kế đồ họa
như: ĐH Mỹ thuật công nghiệp, DDH Kiến Trúc, ĐH Hòa Bình…
Kết luận chương 2
Qua việc tìm hiểu thực trạng công tác quản lý đào tạo, xây dựng kế
hoạch, nội dung chương trình trong công tác đào tạo ngh của Trường đào
tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimedia, thực trạng hoạt động của đội
ngũ cán ộ giáo viên của Trường, có thể rút ra những kết luận như sau:
BGĐ à đội ngũ cán ộ QL của Trường có nhi u nỗ lực nhằm cải tiến
đổi mới hương pháp quản lý để nâng cao hiệu quả công tác đào tạo ngh .
Tuy nhiên, trong quá trình quản lý chưa đồng bộ, chưa đủ mạnh để tạo động
lực cho đào tạo ngh phát triển; khâu quản lý chỉ đạo còn thiếu cụ thể, phân
công công việc còn chồng chéo nên hiệu quả quản lý chưa được như mong
muốn. Công tác kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo cho HV học ngh và hoạt
động dạy học còn nhi u bất cập cần phải thay đổi trong quản lý.
Các kết quả nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo
ngh tại trường đào tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimedia đã ừa
làm sáng tỏ thêm các vấn đ lý luận đã trình ày ở chương 1, ừa là căn cứ để
xây dựng các biện pháp ở chương 3. Từ thực trạng trên, tác giả đ tài xin đưa
ra “ Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trường đào tạo mỹ
thuật đa phương tiện Arena Multimedia”. Những biện há đ xuất phần
nào khắc phục những mặt còn hạn chế và giúp phần vào việc hoàn thiện công
tác quản lý hoạt động đào tạo ngh tại Trường đá ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội hiện nay.


20

Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI TRƯỜNG ĐÀO TẠO MỸ THUẬT ĐA PHƯƠNG TIỆN
ARENA MULTIMEDIA
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại
Trường đào tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena Multimedia
Đảm bảo tính mục đích
Đảm bảo tính kế thừa
Đảm bảo tính thực tiễn
Đảm bảo tính khả thi
Đảm bảo tính lợi ích
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trường đào tạo Mỹ
thuật Đa phương tiện Arena Multimedia
3.2.1. Điều chỉnh mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo nghề gắn với
nhu cầu người học và đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành mỹ thuật đa
phương tiện tại thị trường Việt Nam
Mục tiêu của biện pháp
- Đi u chỉnh lại mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo của tậ đoàn
Aptech Ấn độ sao cho phù hợp thị trường Việt Nam
- Chú trọng tới việc gắn nội dung đào tạo trong nhà trường với thực tế
ngoài xã hội. Giảm sự ngăn cách giữa lý luận và thực tiễn, đưa hoạt động của
Trường ngày càng hòa nhập với địa hương à xã hội góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo, đá ứng yêu cầu của địa hương.
- Tăng tính chuẩn mực của nội dung chương trình đào tạo đồng thời
tăng tính thống nhất v nội dung giữa các cơ sở đào tạo từ đó có thể tăng
cường hợ tác trao đổi giú đỡ tạo đi u kiện hỗ trợ giữa các đơn ị.
- Hoàn thiện chương trình đào tạo cũng chính là iệc đôn đốc kiểm tra
quá trình biên soạn chương trình giáo án, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và
nghiệp vụ sư hạm, tạo n nếp kỉ cương trong đơn ị.
3.2.2. Tạo động lực để GV tập trung nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, tích cực đổi mới phương pháp dạy học
Mục tiêu của biện pháp
- Đảm bảo mức thu nhập hấp dẫn, xứng đáng ới năng lực của GV để
thu hút GV giỏi v giảng dạy cho trường, đồng thời giữ chân được các GV đã
à đang hợp tác giảng dạy tại trường.
- Tạo đi u kiện làm việc tốt, môi trường làm việc tốt để giúp GV có
thể tập trung nghiên cứu à nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,
khuyến khích GV đổi mới hương há dạy học theo hướng tích cực lấy
người học làm trung tâm.
- Tạo cơ hội cho GV được học tậ , trao đổi kinh nghiệm với các cơ sở
đào tạo khác trong à ngoài nước.


21

- Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ GV đủ v số lượng, mạnh v chất
lượng, có năng lực, có phẩm chất đạo đức tốt để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
3.2.3. Đẩy mạnh công tác định hướng nghề nghiệp cho học viên giúp học
viên có định hướng về ngành mỹ thuật đa phương tiện tốt hơn
Mục tiêu của biện pháp:
- Định hướng ngh nghiệp giúp HV có cái nhìn cụ thể hơn
lĩnh ực
mình đang học, giúp HV thấy rõ hơn mục đích học tậ cũng như đích đến lâu
dài của mình là gì. Có định hướng đồng nghĩa ới việc có mục đích à có
động cơ. Đi kèm theo đó sẽ là sự nỗ lực, phấn đấu và sự cố gắng kiên cường
để đạt được mục đích mình đã chọn.
- Việc định hướng tốt ngh nghiệ trong tương lai giú HV đưa ra
được những hoạt động cho bản thân nhằm trau dồi kiến thức chuyên môn
cũng như các kỹ năng ổ trợ để mang lại thành công trong công việc mình
lựa chọn sau này. Từ đó giú nâng cao ị thế của Trường trong ngành mỹ
thuật đa hương tiện.
3.2.4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị hiện đại
phục vụ cho công tác đào tạo nghề
Mục tiêu của biện pháp:
- Tăng cường CSVC phục vụ đào tạo mang tính hiện đại, bắt kịp xu
hướng phát triển của ngành mỹ thuật đa hương tiện hiện nay nhằm đạt hiệu
quả cao trong đào tạo.
- Tăng cường đầu tư theo hướng hiện đại các trang thiết bị dạy học,
phòng thực hành, thư iện đảm bảo đủ số lượng thiết bị phục vụ việc giảng
dạy khi nhu cầu học của các lớ ngày càng tăng.
- Phối hợp chặt chẽ việc thực tập, thực hành tay ngh của HV với các
doanh nghiệp tạo ra sản phẩm để tăng nguồn thu phục vụ cho đào tạo.
- Bồi dưỡng GV nâng cao khả năng thực hành sử dụng các máy móc
trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc nâng cao chất lượng đào tạo.
3.2.5. Đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức để hỗ trợ
cho quá trình đào tạo nghề và tạo việc làm học viên sau khi tốt nghiệp
Mục tiêu của biện pháp:
- Giúp HV làm quen với môi trường lao động thực thụ để từ đó có kỹ
năng làm iệc chuyên nghiệ , có định hướng ngh nghiệ rõ ràng hơn
- Hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho HV sau khi tốt nghiệp, từ đó thu hút
được các HV khác đến học tập tại Trường.
3.2.6. Tổ chức thực hiện tốt việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
nghề
Mục tiêu của biện pháp:
- Nhằm thực hiện tốt công tác kiểm tra cũng có nghĩa là làm tốt công
việc nâng cao chất lượng trong đào tạo.
+ Đối với học viên: Kiểm tra là cách đánh giá iệc tiếp nhận kiến thức
của học viên trong phần lí thuyết và kỹ năng thực hành đồng thời đánh giá ý
thức kỷ luật, thái độ học tậ , đạo đức ngh nghiệp.


22

+ Đối với giáo viên: Kiểm tra là có thể đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ, khả năng sư hạm, năng lực chuyên môn và cả thái độ trong chấp
hành kỷ luật lao động của người thầy.
- Từ đó có thể rút ra những mặt nổi trội, những ưu điểm, rút ra những
vấn đ còn tồn tại, hạn chế để từ đó đi u chỉnh uốn nắn kịp thời, khắc phục
hoặc hát huy, nhân điển hình. Kiểm tra tốt là cách tạo nên tính tự giác trong
làm việc, trong học tập của giáo viên, của học sinh đồng thời để phân loại
xếp thứ tự cao thấp mang tính khách quan công bằng, chính xác nhằm thúc
đẩy cho sự việc đạt đến mục tiêu đ ra nhanh hơn.
- Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho HV học
ngh nhằm nâng cao chất lượng đầu ra cho HV, góp phần nâng cao uy tín
cho nhà trường.
- Hỗ trợ học viên trong việc sử dụng giáo trình, thi lý thuyết bằng tiếng
Anh để HV dễ dàng hơn trong iệc đọc giáo trình, giúp việc thi đạt kết quả
tốt hơn.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Từ thực tiễn đi u tra, phân tích thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở
Truờng đào tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimedia, luận ăn đã đ
xuất 6 biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động
đào tạo ngh . Các biện há đ xuất có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau, bổ
trợ cho nhau để cùng phát triển à đi dần đến thay đổi căn ản, có hiệu quả
trong công tác quản lý đào tạo ngh của nhà trường. Nếu bỏ đi một trong các
biện pháp trên sẽ tạo ra sự khập khiễng trong cả quá trình quản lý phát triển
của nhà trường trong tương lai. Cần phải thực hiện đồng thời à đồng bộ các
biện há đã đ xuất.
1
4

5

3

2

6

Sơ đồ 3.1: Mô hình hóa mối liên quan giữa 6 biện pháp quản lý hoạt
động đào tạo nghề tại Trường đào tạo mỹ thuật đa phương tiện
Arena Multimedia


23

3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
3.4.1. Mục tiêu khảo sát
3.4.2. Đối tượng, nội dung, phương pháp khảo sát
3.4.3. Những khó khăn gặp phải khi khảo sát
3.4.4. Kết quả khảo sát
Để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
được đ xuất, tác giả đã tiến hành xin ý kiến đánh giá của 50 lãnh đạo,
CBQL, GV của trường đào tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimedia.
Kết quả thể hiện trên Bảng 3.1.
Kết luận chương 3
Chất lượng dạy ngh là một trong những vấn đ quan trọng hiện nay.
Để giải quyết vấn đ này có hiệu quả, đòi hỏi không chỉ sự nỗ lực của cá
nhân mà cần huy động sức mạnh của tất cả các lực lượng và phải tiến hành
trong một thời gian dài bằng những biện pháp cụ thể, thiết thực và hiệu quả.
Với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo
ngh tại Trường đào tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimedia, tác giả
đã đ xuất 6 biện há đổi mới công tác quản lý hoạt động đào tạo ngh .
Những biện pháp quản lý mà tác giả đ xuất ở trên mang tính thực tiễn
và lý luận được đúc kết từ quá trình công tác của bản thân. Vì vậy, việc triển
khai áp dụng cần thực hiện linh hoạt, sáng tạo và có những đi u chỉnh thích
hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong công tác quản lý nói chung, công tác
quản lý chất lượng đào tạo ngh nói riêng.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Luận ăn đã nghiên cứu một cách có hệ thống các khái niệm cơ ản v
quản lý, đào tạo ngh , quản lý hoạt động đào tạo ngh ... làm công cụ cho việc
nghiên cứu. Luận ăn đã ận dụng những khái niệm cơ ản đó ào quá trình
nghiên cứu công tác quản lý hoạt động đào tạo ngh tại Trường đào tạo mỹ
thuật đa hương tiện Arena Multimedia. Chính những lý luận này đã định
hướng cho tác giả nghiên cứu thực trạng à đ xuất giải pháp.
Kết quả nghiên cứu thực trạng đã làm rõ tình hình chung của Trường
đào tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimedia v quản lý hoạt động đào
tạo ngh . Đặc biệt, luận ăn đã chỉ ra đúng thực trạng v quản lý mục tiêu,
nội dung chương trình đào tạo, quản lý đội ngũ GV, CBQL, quản lý quá trình
dạy và học, quản lý cơ sở vật chất, vật tư, thiết bị đào tạo, quản lý kiểm tra,
đánh giá kết quả đào tạo. Qua kết quả đi u tra, công tác quản lý hoạt động
đào tạo ngh của trường có nhi u chuyển biến tích cực, nhưng trong thực tế
vẫn còn một bộ phận nhỏ CBQL còn QL thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả dẫn
đến chất lượng đào tạo chưa cao.


24

Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả đã đ xuất 6 biện
pháp góp phần đổi mới công tác quản lý hoạt động đào tạo ngh của Trường
đào tạo mỹ thuật đa hương tiện Arena Multimeda:
Biện pháp 1: Đi u chỉnh mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo ngh
gắn với nhu cầu người học à đá ứng yêu cầu phát triển của ngành mỹ thuật
đa hương tiện tại thị trường Việt Nam
Biện pháp 2: Tạo động lực để GV tậ trung nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, tích cực đổi mới hương há dạy học
Biện pháp 3: Đẩy mạnh công tác định hướng ngh nghiệp cho học viên
giúp học iên có định hướng v ngành mỹ thuật đa hương tiện tốt hơn
Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị
hiện đại phục vụ cho công tác đào tạo ngh
Biện pháp 5: Đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức
để hỗ trợ cho quá trình đào tạo ngh và tạo việc làm học viên sau khi tốt
nghiệp
Biện pháp 6: Tổ chức thực hiện tốt việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết
quả đào tạo ngh
2. Kiến nghị
Qua việc thực hiện nghiên cứu đ tài này, để quản lý tốt hoạt động đào
tạo ngh đồng thời có thể phát huy tác dụng các biện pháp mà luận ăn đã đ
xuất, tác giả đ tài có một số kiến nghị đối với các cấp có thẩm quy n như
sau:
2.1. Với Sở lao động Thương binh và xã hội Hà Nội
- Tạo đi u kiện hơn nữa cho các cơ sở đào tạo ngh tư nhân
- Có hình thức khen thưởng, động viên kịp thời cho những cơ sở, cá
nhân làm tốt công tác dạy ngh .
2.2. Với Tập đoàn APTECH Ấn Độ
- Có cơ chế chính sách hỗ trợ tốt hơn nữa cho các chi nhánh
- Thường xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch đào tạo ở
các chi nhánh, đổi mới hương thức kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo.
2.3. Với Trường đào tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena Multimedia
- Đẩy mạnh hơn nữa công tác quản lý hoạt động đào tạo ngh của
Trường, thực sự coi đây là nhiệm vụ cốt lõi của đơn ị.
- Tạo đi u kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị à hương tiện dạy học giúp
cho hoạt động đào tạo ngh được thực hiện thuận lợi, dễ dàng và hiệu quả
- Cần thực hiện thường xuyên chế độ thi đua khen thưởng theo định kỳ
đối với cán bộ quản lý, GV có thành tích xuất sắc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×