Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại trường cao đẳng nghề LICOGI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________

NGUYỄN VĂN LỊCH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LICOGI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ THỊ NGỌC THÚY

HÀ NỘI – 2016



i

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu và triển khai đề tại: “Quản lý
hoạt động ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học tại trường Cao
đẳng nghề Licogi.” đến nay tôi đã hoàn thành luận văn của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo của Học viện quản lý
giáo dục đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa học thạc sĩ Quản lý giáo dục.
Tôi xin cảm ơn đến các nhà khoa học đã chỉ dạy, cung cấp tài liệu cho tôi
trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu luận văn. Đồng thời tôi xin gửi lời
cảm ơn đến BCH Đảng ủy, Ban giám hiệu và toàn thể cán bộ giáo viên, học
sinh sinh viên trường Cao đẳng nghề Licogi nơi tôi công tác.
Đặc biệt để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, tình
cảm kính trọng sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn tôi - TS Lê Thị Ngọc Thúy,
người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Mặc dù đã dành thời gian và tâm huyết, nhưng do kiến thức và kỹ năng
còn hạn chế nên luận văn còn nhiều thiếu sót.
Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy giáo, cô giáo, các
bạn đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Văn Lịch


ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL

Cán bộ quản lý

CBQLGD

Cán bộ quản lý giáo dục

CNTT


Công nghệ Thông tin

CLDH

Chất lượng dạy học

CSVC

Cơ sở vật chất

CSVCTH

Cơ sở vật chất trường học

ĐPT

Đa phương tiện

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên

GTVT

Giao thông vận tải

GAĐT

Giáo án điện tử

GADHTC

Giáo án dạy học tích cực

GADHTCĐT

Giáo án dạy học tích cực điện tử

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên

HSSV

Học sinh sinh viên

LĐTBvàXH

Lao động thương binh và xã hội

NXB

Nhà xuất bản

PPDH

Phương pháp dạy học

QLGD

Quản lý giáo dục

TBDH

Thiết bị dạy học

THCS

Trung học cơ sở

ĐHSP

Đại học sư phạm

PTTH

Phổ thông trung học


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng hợp số lượng giáo viên theo các khoa, Trung tâm, phòng ban,
từ 2014 - 2016 ....................................................................................................... 35
Bảng 2.2. Thống kê trình độ chuyên môn giáo viên theo khoa, bộ môn (Năm
học 2015 - 2016) ................................................................................................... 37
Bảng 2.3. Thống kê trình độ sư phạm của giáo viên từ 2014 - 2016 ....................... 37
Bảng 2.4. Tổng hợp trình độ tin học của giáo viên từ 2014 - 2016 ......................... 38
Bảng 2.5. Phòng học, nhà làm việc, xưởng thực tập, nhà ở học sinh sinh viên ...... 41
Bảng 2.6. Thống kê TBDH của trường (Tại thời điểm 10/ 2016) ........................... 43
Bảng 2.7. Thống kê mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới
phương pháp dạy học của cán bộ quản lý, cán bộ giáo viên trong trường............... 46
Bảng 3.1. Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý đề xuất ................ 91
Bảng 3.2. Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất .................. 92
Bảng 3.3. Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp ...................................................................................................................... 93

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH
Mô hình 3.1. Mô hình ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ................................ 78
Sơ đồ 3.2. Mối quan hệ giữa các biện pháp............................................................ 89
Biểu đồ 3.1. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp ............................................................................................................... 94


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH ................................................................... iii
MỤC LỤC............................................................................................................. iv
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài ........................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn............................................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC VỀ ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ .......................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ....................................................................... 6
1.1.1. Ngoài nước ............................................................................................ 6
1.1.2. Trong nước ............................................................................................ 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản............................................................................... 9
1.2.1. Quản lý và quản lý nhà trường............................................................... 9
1.2.2. Công nghệ, công nghệ thông tin .......................................................... 12
1.2.3. Dạy học và đổi mới phương pháp dạy học ........................................... 14
1.2.4. Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong cơ sở giáo dục .................... 16
1.3. Trường Cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân .......................... 17
1.3.1. Mục tiêu dạy nghề ............................................................................... 17
1.3.2. Vai trò của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy nghề............................ 17
1.3.3. Yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay đối với các trường dạy
nghề .............................................................................................................. 18
1.3.4. Bối cảnh Hội nhập quốc tế đối với yêu cầu dạy nghề ........................... 19
1.4. Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại
trường Cao đẳng nghề ....................................................................................... 21
1.4.1. Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện ............. 21
1.4.2. Quản lý việc sử dụng các phần mềm dạy học....................................... 23
1.4.3. Quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng
dụng công nghệ thông tin .............................................................................. 24


v
1.4.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của học sinh ...................................................................................... 27
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học tại trường Cao đẳng nghề ............................................. 27
1.5.1.Yếu tố chủ quan ................................................................................... 27
1.5.2. Yếu tố khách quan ............................................................................... 28
Tiểu kết chương 1 ................................................................................................ 30
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG
PHÁP Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LICOGI............................................ 31
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng nghề Licogi ................................................. 31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển........................................................ 31
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của trường. ................................... 32
2.1.3. Đội ngũ giáo viên ................................................................................ 35
2.1.4. Tình hình cơ sở vật chất của trường ..................................................... 39
2.1.5. Thực trạng dạy học ở trường................................................................ 44
2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp
dạy học ở các khoa, bộ môn của trường Cao đẳng nghề Licogi ......................... 46
2.2.1. Việc triển khai thực hiện chỉ thị, nghị quyết, chủ trương chính sách
của Đảng, Nhà nước và những điều kiện để phát triển ứng dụng công nghệ
thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học ở trường Cao đẳng nghề
Licogi ............................................................................................................ 46
2.2.2. Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên về việc
ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học............... 48
2.2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy
học. ............................................................................................................... 49
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi
mới phương pháp dạy học ................................................................................. 53
2.3.1. Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện ............. 53
2.3.2. Quản lý việc sử dụng các phần mềm dạy học....................................... 54
2.3.3.Q uản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án điện tử .................................. 55
2.4. Đánh giá thực trạng ứng dụng và quản lý hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học tại Trường Cao đẳng
nghề Licogi. ...................................................................................................... 57
2.4.1. Mặt mạnh ............................................................................................ 57
2.4.2. Mặt yếu ............................................................................................... 57
2.4.3. Phân tích nguyên nhân tồn tại .............................................................. 58
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................ 61


vi
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHÊ LICOGI ................................ 62
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp ....................................................................... 62
3.1.1. Các văn kiện của Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục và đào tạo về
ứng dụng công nghệ thông tin ....................................................................... 62
3.1.2. Định hướng chỉ đạo phát triển Đào tạo của Trường Cao đẳng nghề
Licogi............................................................................................................ 63
3.2. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp .................................................... 64
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ..................................... 64
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn....................................................... 65
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và tính hiệu quả ................................ 65
3.3. Các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới
phương pháp dạy học ở trường Cao đẳng nghề Licogi ....................................... 66
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho giáo viên về tầm quan trọng
của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới PPDH ........................ 66
3.3.2. Biện pháp 2: Tăng cường đầu tư mua sắm thiết bị dạy học hiện đại,
xây dựng phòng học đa phương tiện để ứng dụng hiệu quả công nghệ
thông tin trong đổi mới PPDH ....................................................................... 70
3.3.3. Biện pháp 3: Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng cho giáo viên của các
khoa, đơn vị, bộ môn về kiến thức, kỹ năng tin học cơ bản và nâng cao
kỹ năng sử dụng một số phần mềm dạy học .................................................. 75
3.3.4. Biện pháp 4: Xây dựng quy trình thiết kế giáo án dạy học tích cực
có ứng dụng công nghệ thông tin................................................................... 77
3.3.5. Biện pháp 5: Xây dựng quy trình sử dụng giáo án dạy học tích cực
có ứng dụng công nghệ thông tin................................................................... 81
3.3.6. Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả ứng dụng công
nghệ thông tin trong đổi mới PPDH của giáo viên ......................................... 83
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 87
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ..................... 89
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................ 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................... 96
1. Kết luận ......................................................................................................... 96
2. Khuyến nghị .................................................................................................. 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 100
PHỤ LỤC


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự bùng nổ của CNTT, lượng tri thức của nhân loại tăng nhanh như vũ
bão. Vào những năm cuối của thế kỷ XX lượng tri thức của nhân loại chỉ tăng
lên gấp đôi sau 10 năm, nhưng bước sang những năm đầu của thế kỷ XXI chỉ
cần sau 2 năm lượng tri thức của nhân loại đã tăng lên gấp đôi. Với lượng tri
thức khổng lồ như vậy, cùng với thời gian ngắn ngủi học tập trong các nhà
trường đã không còn phù hợp. Vì vậy ứng dụng công nghệ thông tin theo
hướng hiện đại hóa, công nghệ hóa là tất yếu trong các nhà trường hiện nay
nhằm góp phần nâng cao CLDH.
Trong “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” của Chính phủ đã
nhận định: “Giáo dục nước ta trong thập kỷ tới phát triển trong bối cảnh thế
giới có nhiều thay đổi nhanh và phức tạp. Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế
về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu. Cách mạng khoa học công nghệ, công
nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế trí thức ngày càng phát triển mạnh mẽ,
tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới”.
Trong Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 Khóa IX
ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo:
“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại;
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của
người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập
trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự
cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ
yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã
hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin và truyền thông trong dạy và học”.
Theo điều 36 khoản 2 của Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014:


2

“Phương pháp đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn
luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính
tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo
nhóm; sử dụng phần mềm dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, truyền thông trong dạy và học”.
Nhận thức rõ yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay đối với các trường Cao
đẳng và tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT nhằm góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo là hết sức cần thiết. Trong những năm qua trường Cao
đẳng nghề Licogi đã triển khai nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng
CNTT trong dạy học và quản lý. Việc ứng dụng CNTT trong dạy học bước
đầu đã đạt được một số kết quả. Tính đến năm học 2015 - 2016, nhà trường đã
trang bị các phòng máy vi tính cho HSSV và trang bị máy tính xách tay và
máy chiếu đa năng cho các khoa để giáo viên sử dụng trong quá trình giảng
dạy. Tuy nhiên, hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong việc nâng cao chất
lượng dạy học cũng còn nhiều hạn chế.
Nguyên nhân:
- Một số CBQL nhận thức còn chưa đầy đủ về công tác ứng dụng
CNTT trong dạy học, do trình độ tin học còn hạn chế nên chưa có khả năng
định hướng cho GV nhận thức được hết vai trò và ý nghĩa của việc ứng dụng
CNTT trong đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
- Nhiều GV chưa nắm vững kiến thức, kỹ năng tin học cơ bản; có GV
còn lạm dụng CNTT trong dạy học và coi bản trình chiếu điện tử đã là giáo án
điện tử. Bên cạnh đó công tác đầu tư mua sắm TBDH hiện đại, xây dựng cơ
sở hạ tầng cho việc ứng dụng CNTT trong việc nâng cao chất lượng dạy học
còn yếu. Khả năng thích ứng của sinh viên đối với các doanh nghiệp nước
ngoài có trang thiết bị máy móc hiện đại còn thấp, chưa bắt kịp với xu thế hội
nhập đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật cao.


3

Với các lý do trên nên chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý
hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường Cao đẳng nghề
Licogi”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt ứng dụng
CNTT trong dạy học, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động ứng
dụng CNTT nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở Trường Cao đẳng
nghề Licogi.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong việc nâng cao chất lượng dạy
học 3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong việc nâng
cao chất lượng dạy học.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn, bản thân chỉ tập trung
nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy
học về đổi mới phương pháp, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động ứng
dụng CNTT trong dạy học về đổi mới phương pháp ở trường Cao đẳng nghề
Licogi và khảo nghiệm tích cấp thiết và khả thi các biện pháp.
5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay việc quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học về đổi mới
phương pháp tại trường Cao đẳng nghề Licogi đã đạt được một số kết quả
nhất định song còn nhiều bất cập. Vì vây, nếu áp dụng hợp lý các biện pháp
quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học về đổi mới phương pháp
phù hợp với thực tiễn do tác giả đề xuất thì sẽ nâng cao chất lượng và hiệu
quả đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Licogi.


4

6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học
về đổi mới phương pháp ở các trường Cao đẳng nghề.
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học
về đổi mới phương pháp ở trường Cao đẳng nghề Licogi.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong
dạy học về đổi mới phương pháp dạy học ở trường Cao đẳng nghề Licogi.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu Luật Giáo Dục; Luật dạy nghề; các văn kiện của Đảng và
Nhà nước về định hướng phát triển giáo dục đào tạo và định hướng phát triển
ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH.
- Nghiên cứu các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng,
Bộ LĐTB &XH, Tổng cục dạy nghề có liên quan đến TBDH, ứng dụng
CNTT trong đổi mới PPDH.
- Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
7.2. Phương pháp điều tra
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thông qua các phiếu trưng cầu ý
kiến, tìm hiểu nhận thức, nguyện vọng của CBQL, GV và HS để thu thập
thông tin về thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các
trường Cao đẳng nghề.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh
vực quản lý ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH.
- Phương pháp bổ trợ: Trực tiếp đi dự một số giờ dạy có ứng dụng
CNTT; Tiến hành phỏng vấn HS, GV và CBQL; Rút ra được những nhận xét
về công tác quản lý ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH.
7.3. Xử lý kết quả điều tra bằng thống kê
Phân tích xử lý các thông tin thu được, các số liệu bằng thống kê toán học.


5

8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học về đổi mới phương pháp dạy học ở các trường Cao
đẳng nghề.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học về đổi mới phương pháp dạy học ở trường Cao đẳng nghề
Licogi trong giai đoạn hiện nay.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học về đổi mới phương pháp dạy học ở trường Cao đẳng
nghề Licogi trong giai đoạn hiện nay.


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ngoài nước
Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển đều chú trọng đến
việc ứng dụng CNTT như: Nước Mỹ, Australia, Canađa, Nhật Bản,
Singapore,... Để ứng dụng CNTT được như ngày nay các nước này đã trải qua
rất nhiều các chương trình quốc gia về tin học hoá cũng như ứng dụng CNTT
vào các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội,
đặc biệt là ứng dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục.
Tại Mỹ và các nước Châu Âu đã có những nghiên cứu về quản lý ứng
dụng CNTT trong dạy học, nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp
của Chính phủ ngay từ cuối những thập niên 90.
Một số quốc gia ở Châu Á đặc biệt là các nước có nền giáo dục phát
triển đã có những biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục như:
Nhật Bản: Xây dựng chương trình Quốc gia có tên: “Kế hoạch một xã
hội thông tin - mục tiêu quốc gia đến năm 2000” đã được công bố từ những
năm 1972.
Singapore: Năm 1981 thông qua một đạo luật về Tin học hóa Quốc gia
quy định ba nhiệm vụ:
- Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành chính và hoạt
động của Chính phủ.
- Hai là, dạy tin học ở trường phổ thông; Ứng dụng CNTT trong dạy
học; Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học; Ứng dụng CNTT trong quản lý
trường học.


7

- Ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapore.
Một Ủy ban máy tính Quốc gia (NCB) được thành lập để chỉ đạo công tác đó.
Ở Australia: Vào tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ
hướng đi được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược phát triển thúc đẩy
ứng dụng CNTT, quản lý ứng dụng CNTT” tài liệu này bao gồm hai mục tiêu
giáo dục trường học bao quát cho nền kinh tế thông tin, đó là:
Một là: Tất cả học sinh tốt nghiệp phổ thông đều ứng dụng được CNTT
và ý thức được tác động của CNTT đối với xã hội.
Hai là: Ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý ứng dụng CNTT
trong dạy học tạo môi trường học tập cho học sinh
1.1.2. Trong nước
Ở nước ta CNTT đã được ứng dụng vào trong quá trình dạy học từ
những năm 90 của thế kỷ trước. Và cho đến nay CNTT vẫn đang được nghiên
cứu, ứng dụng hết sức rộng rãi trong tất cả các cơ sở giáo dục từ Trung ương
đến địa phương. Đã có những đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong dạy
học bước đầu thu được những kết quả khả quan, thúc đẩy việc ứng dụng
CNTT vào dạy học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo cũng đã có Chỉ thị số 3031/CT -BGD&ĐT về "nhiệm vụ
chủ yếu năm học 2016 -2017 của ngành giáo dục trong đó nhấn mạnh việc
ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học,
kiểm tra, đánh giá một cách sáng tạo", quyết định số 2005/QĐ-BGDĐT ngày
14/6/2016 Ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực
hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính Phủ về Chính phủ
điện tử.
Trong những năm qua việc ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học
đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Các hội nghị, hội thảo, các
đề tài khoa học đã nghiên cứu vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục
để nâng cao chất lượng dạy học:


8

- Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ XIX về “Một số chon lọc về công
nghệ thông tin và truyền thông ” do Viện Công nghệ thông tin - Viện Hàn lâm
Khoa học và Công nghệ Việt Nam và trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đồng
tổ chức tại Hà Nội vào tháng 10/16.
- Hội thảo khoa học “ Phổ biến E-Learning trong giáo dục Đại học tại
Việt Nam” trong khuôn khổ Dự án ASEAN Cyber University (ACU Project)
được tổ chức tại Tòa nhà thư viện Tạ Quang Bửu Trường Đại học Bách khoa
Hà Nội vào tháng 7/2016.
- Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT và truyền thông “Các giải
pháp công nghệ và quản lý ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy
học” Trường ĐHSP Hà Nội phối hợp với dự án giáo dục Đại học tổ tại
Trường ĐHSP Hà Nội. Những cuộc hội thảo này đều tập trung bàn về vai trò
của CNTT đối với giáo dục và các giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh việc ứng
dụng CNTT vào dạy học. Nội dung cụ thể bao gồm:
+ Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học (phổ thông, đại
học và trên đại học): Công nghệ tri thức, công nghệ mã nguồn mở, các hệ nền
và công cụ tạo nội dung trong E-Learning, các chuẩn trao đổi nội dung bài
giảng, công nghệ kiểm tra đánh giá…
+ Các giải pháp, quản lý phát triển ứng dụng CNTT trong đổi mới
phương pháp dạy học: Chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô hình tổ
chức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,….
+ Các kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: Xây dựng
và sử dụng phần mềm dạy học, kho tư liệu điện tử...
Trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc - Nghệ An với đề
tài “Thí nghiệm thực hành ảo ứng dụng trong dạy nghề điện ô tô”.
Qua tổng quan nghiên cứu vấn đề thấy rằng các hội thảo về ứng dụng
CNTT từ trước đến nay, đều khẳng định vai trò, ý nghĩa của việc ứng dụng


9

CNTT vào dạy học, đổi mới phương pháp dạy học và vai trò quan trọng của
các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT.
Thực tế việc đưa CNTT vào hoạt động dạy học còn tồn tại nhiều vấn đề
cần được tiếp tục nghiên cứu giải quyết. Trình độ tin học cơ bản của đội ngũ
giáo viên còn hạn chế và gặp nhiều lúng túng khi thiết kế GADHTC có ứng
dụng CNTT. Cho đến nay, ở các trường Cao đẳng nghề nói chung và Trường
Cao đẳng nghề Licogi nói riêng đã áp dụng rất nhiều biện pháp quản lý hoạt
động dạy học nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề
quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH. Việc nghiên cứu đề
xuất các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH
để nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng nghề Licogi đang là
hết sức cần thiết
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý và quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Khái niệm “Quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên
cơ sở những cách tiếp cận khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật đang là
vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm. Sau đây là một số định nghĩa về “Quản lý”
Theo H.Fayol (1841-1925), kỹ sư người Pháp,Ông quan niệm: “Quản lý
hành chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”. Trong học
thuyết quản lý của mình H.Fayol đưa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà quản
lý là: Dự báo và lập kế hoạch; Tổ chức; Điều khiển; Phối hợp; Kiểm tra.
Theo F.W.Tay Lor (Nhà quản lý người Mỹ 1856 - 1915) người có học
thuyết chú trọng vào nhiệm vụ cho rằng “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng,
chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”.
Theo Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có
mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt
được mục tiêu nhất định”. [ 22, tr.8]


10

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
nguồn nhân lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (Chủ yếu là
nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất
và quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người thành viên của hệ nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt mục đích dự
kiến” [19, tr.8]
Còn theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động quản lý là
nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng
thái có chất lượng mới”:
Quản lý = Quản + Lý
Trong đó:
- Quản là coi giữ, cầm nắm tạo ra sự ổn định.
- Lý là chỉnh sửa, sắp xếp, đổi mới để phát triển.
Tuy nhiên có ổn định mà không phát triển thì dẫn đến trì trệ, lạc hậu,
còn có phát triển mà không ổn định tất yếu dẫn đến rối ren. Trong ổn định tạo
mầm mống phát triển; phát triển giữ được hạt nhân cho ổn định. Vì vậy quản
lý là vừa chống lạc hậu và chống sự lạc điệu làm cho tổ chức luôn giữ được
sự ổn định và phát triển”. [2,tr.15]
Quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua
sự nỗ lực của người khác. Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích
của con người. Quản lý với tư cách là một hành động, có thể định nghĩa:
Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể
quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý,
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
1.2.2.2. Quản lý nhà trường
Trường học là hình thức thể hiện của hệ thống giáo dục trên qui mô


11

toàn xã hội, là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động giáo dục của hệ thống giáo
dục quốc dân.
Nhà trường là một thiết chế xã hội, là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ
thống giáo dục quốc dân. Do đó, quản lý nhà trường là quản lý thiết chế của
hệ thống giáo dục, đó chính là quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô, cấp độ một
đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân.
Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lí nhằm tập hợp
và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục
khác huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục,
đào tạo trong nhà trường.
Theo điều 48 Luật giáo dục 2005 “Nhà trường trong hệ thống giáo dục
quốc dân thuộc mọi loại hình được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của
nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục”.[25,tr.42]
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của
các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và
các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo
dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”.[31, tr.205]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp
những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ
khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội
đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi
hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ.Thực
hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên trạng
thái mới".[ 23,tr.43]
Vậy bản chất của hoạt động quản lý nhà trường là quản lý hoạt động
dạy học để đưa hoạt động này phát triển đi lên theo xu thế tất yếu của thời đại
và đạt tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo. Trong đó cần lưu ý, quản lý


12

nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những lý luận chung
của khoa học quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó.
Quản lý nhà trường khác với việc quản lý các tổ chức xã hội khác, bởi nhà
trường là một tổ chức đặc biệt, là nơi tạo ra nhưng sản phẩm hết sức đặc biệt,
đó là nhân cách con người.
Tóm lại: Quản nhà trường là QLGD được thực hiện trong phạm vi xác
định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục
thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.
1.2.2. Công nghệ, công nghệ thông tin
1.2.2.1. Khái niệm công nghệ
Công nghệ, theo gốc Latinh, được ghép từ Technic (kỹ thuật hay công cụ
vật liệu) và từ logic (trình tự, các cách tiếp cận khác nhau để giải quyết vấn đề).
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội 1995. Khái niệm công nghệ
được hiểu: “Là môn khoa học ứng dụng nhằm vận dụng các quy luật tự nhiên
và các nguyên lý khoa học, đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần con
người” hoặc “ là tập hợp các cách thức, các phương pháp dựa trên cơ sở khoa
học và được sử dụng vào sản xuất trong các ngành sản xuất khác nhau để tạo
ra các sản phẩm dịch vụ”.[30]
Theo điều 2 luật Khoa học - Công nghệ năm 2000: “ Là tập hợp các
phương pháp, quy trình kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến
đổi các nguồn lực thành sản phẩm ”. [ 9,tr. 202]
Theo quan điểm truyền thống: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp,
quy trình, kỹ năng, kỹ thuật, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn
lực thành sản phẩm”.
Theo quan điểm hiện đại: Công nghệ là tổ hợp của bốn thành phần có tác
động qua lại với nhau, cùng thực hiện bất kỳ quá trình sản xuất và dịch vụ nào:
- Phần trang thiết bị, bao gồm: các thiết bị, máy móc, nhà xưởng,..đây


13

là “phần cứng ”của công nghệ. Thiếu thiết bị kỹ thuật thì không có công nghệ,
nhưng cũng rất lầm lẫn khi đồng nhất công nghệ với thiết bị kỹ thuật.
- Phần con người: bao gồm đội ngũ nhân lực để vận hành, điều khiển
và quản lý dây chuyền thiết bị. Phần này phụ thuộc rất nhiều vào trình độ học
vấn chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo và tay nghề của từng người hoặc của từng
nhóm người.
- Phần thông tin: Bao gồm tư liệu, dữ kiện, bản thuyết minh, mô tả sáng
chế, các bí quyết, các quá trình, các phương pháp, dữ liệu, các bản thiết kế.
- Phần quản lý - tổ chức: Bao gồm các hoạt động, các liên hệ phân bố
nguồn lực, tạo lập mạng lưới sản xuất, tuyển dụng, trả lương, chính sách
khích lệ bố trí, tiếp thị...
1.2.2.2. Khái niệm công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin: là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và
công nghệ liên quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin. Như vậy,
“CNTT là một hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện,
công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các
kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu
quả các thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa,… của
con người”.
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin (tiếng
Anh là: Information Technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ
quản lý và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính
để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý,truyền và thu nhập thông tin.
Theo luật CNTTsố 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 điều 4 giải thích:
CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật
hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.
Theo các tác giả Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn: “CNTT là tập hợp


14

các phương pháp khoa học, các phương tiện kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức
khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin phong phú và
tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội ”. [17, tr.90]
Việc sử dụng máy vi tính, phương tiện truyền thông và Internet… trong
giáo dục hiện nay đã phát triển nhanh chóng góp phần tạo ra nhiều hình thức
dạy học hết sức đa dạng và phong phú. Công nghệ thông tin đã giúp con
người có thêm khả năng trong hoạt động trí tuệ chứ không phải thay thế con
người trong hoạt động trí tuệ ấy.
Trong nền giáo dục hiện đại, không chỉ đòi hỏi người học biết thêm
nhiều tri thức, mà còn phải có năng lực tìm kiếm tri thức và tạo ra tri thức mới
cho bản thân. Vì vậy, để công nghệ thông tin được ứng dụng hiệu quả vào dạy
học trong điều kiện của xã hội tri thức, khi mà khối lượng tri thức tăng lên
nhanh chóng, mà thời gian học tập trong trường có hạn thì giáo viên là người
hướng dẫn cho học sinh những phương pháp tư duy, khám phá, khai thác, tiếp
cận tìm kiếm và phát hiện tri thức chứ không nhất thiết là tri thức và kỹ năng
cụ thể của mình.
1.2.3. Dạy học và đổi mới phương pháp dạy học
1.2.3.1. Khái niệm dạy học
Nhiều nhà khoa học đã tiếp cận khái niệm dạy học từ cơ sở của lý luận
của quá trình giáo dục tổng thể. Mặt khác, xét quan hệ giữa các thành tố cấu
trúc của hoạt động, một số tác giả đã luận giải về nội hàm của khái niệm dạy
học từ những góc độ khoa học khác nhau như: giáo dục học, tâm lý học, điều
khiển học...dưới đây: - Tiếp cận dạy học từ góc độ giáo dục học: " Dạy học một trong các bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn- là
quá trình tác động qua lại giữa GV và HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức
khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên
cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng


15

phát triển các phẩm chất của nhân cách người học theo mục đích giáo dục"
[22, tr. 54] - Tiếp cận dạy học từ góc độ tâm lý học: Dạy học được hiểu là sự
biến đổi hợp lý hoạt động và hành vi của người học trên cơ sở cộng tác hoạt
động và hành vi của người dạy và người học. - Tiếp cận dạy học từ góc độ
điều khiển học: Dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy và trò nhằm điều
khiển- truyền đạt và tự điều khiển- lĩnh hội tri thức nhân loại nhằm thực hiện
mục đích giáo dục. Như vậy có thể thấy rằng: Dạy học là khái niệm chỉ quá
trình hoạt động chung của người dạy và người học.
1.2.3.2. Đổi mới phương pháp dạy học
* Phương pháp dạy học
PPDH là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình dạy học vì nó
quyết định trực tiếp đến chất lượng cũng như hiệu quả của quá trình này.
Cùng một nội dung dạy học trong những hoàn cảnh, điều kiện tương tự nhau
nhưng sự hứng thú học tập, tính tự giác, tích cực của HS có thể không giống
nhau vì còn phụ thuộc vào PPDH.
Theo tác giả Trần Khánh Đức: “PPDH là cách thức tiêu chuẩn các hoạt
động của người dạy (thầy giáo) người học (trò) nhằm hình thành và phát triển
ở trường học các kiến thức kỹ năng nghề nghiệp và phát triển nhân cách nghề
nghiệp trong quá trình đào tạo” [9,tr.199]
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “PPDH là tổng hợp các cách thức hoạt
động phối hợp của GV và HS, trong đó phương pháp dạy chỉ đạo phương
pháp học, nhằm giúp HS chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hình
thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo thực hành sáng tạo”. [31,tr.93]
Theo tác giả Thái Duy Tuyên các định nghĩa về PPDH có thể tóm tắt
dưới ba dạng sau đây:
- Theo quan điểm điều khiển học, PPDH là cách thức tổ chức hoạt động
nhận thức của HS và điều khiển hoạt động này.


16

- Theo quan điểm logic, PPDH là những thủ thuật logic được sử dụng
để giúp HS nắm kiến thức kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác.
- Theo bản chất của nội dung, PPDH là sự vận động của nội dung dạy
học.[29,tr.107]
Từ những định nghĩa trên ta có thể hiểu PPDH là tổ hợp các cách thức
hoạt động của người dạy và người học trong những điều kiện nhất định nhằm
đạt được mục đích dạy học.
*Đổi mới phương pháp dạy học
Theo quan điểm chung, đổi mới PPDH là đưa các PPDH mới vào trong
nhà trường để phát huy tính sáng tạo, tích cực và tự giác học tập của HS, giúp
HS nâng cao khả năng tự học và biết cách vận dụng những tri thức đã lĩnh hội
được vào trong thực tiễn cuộc sống. Đổi mới PPDH không phải là thay đổi
hoàn toàn PPDH cũ, bởi những PPDH mới mà đó là sự thay đổi trên cơ sở có
chọn lọc, kế thừa và phát huy các ưu điểm của PPDH trước đây.
Mục đích cuối cùng của việc đổi mới PPDH đó là hướng tới hoạt động
chủ động, chống lại thói quen dạy học thụ động của GV. Tăng cường dạy
cách tự học, tự tìm tòi sáng tạo cho HS.
Như chúng ta đã biết, quá trình dạy học là một chỉnh thể thống nhất bao
gồm nhiều nhân tố, các nhân tố của quá trình dạy học quy định, chế ước lẫn
nhau. Chẳng hạn: Mục đích dạy học quy định nội dung dạy học, nội dung dạy
học quy định PPDH, đến lượt mình PPDH lại quy định các hình thức tổ chức
và các phương tiện dạy học… Vì vậy khi tiến hành đổi mới PPDH cần phải
đặt trong mối quan hệ biện chứng với các nhân tố của quá trình dạy học.
1.2.4. Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong cơ sở giáo dục
Dựa trên nhiều quan điểm khác nhau về quản lý hoạt động ứng dụng
CNTT trong cơ sở giáo dục, chúng tôi cho rằng:
Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong cơ sở giáo dục là quá trình


17

trong đó nhà quản lý tác động tới đối tượng quản lý (xây dựng và sử dụng
phòng học đa phương tiện, sử dụng các phần mềm dạy học, thiết kế và sử
dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng
CNTT trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh,....) dựa
trên Luật, chuẩn và chính sách hiện có nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra.
Chúng tôi xem đây là công cụ nghiên cứu cho đề tài này,
1.3. Trường Cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Mục tiêu dạy nghề
Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp theo các bậc
đào tạo ở các cấp trình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề; có
đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có
sức khỏe phù hợp với nghề nghiệp nhằm tạo điều kiện cho người lao động có
khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm, tham gia lao động trong và ngoài nước
hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã
hội, củng cố an ninh quốc phòng.
Chương trình đào tạo được xây dựng theo chương trình khung của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương trình bảo đảm liên thông giữa
các cấp trình độ; phù hợp với thực tiễn thiết bị, công nghệ tiên tiến và nhu cầu
sử dụng lao động của thị trường.
1.3.2. Vai trò của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy nghề
Hiệu trưởng có ảnh hưởng lớn nhất trong hệ thống quản lý ngành, đến
kết quả học tập của HS. Cụ thể, Hiệu trưởng thích văn nghệ thì học sinh dễ
làm văn nghệ; Hiệu trưởng thích thể thao thì HS thích thể thao; phong cách
làm việc của Hiệu trưởng sẽ ảnh hưởng đến cả môi trường hoạt động của nhà
trường. Hiệu trưởng cần có năng lực thiết kế chương trình, xây dựng kế
hoạch: Hiệu trưởng là người định hướng phát triển nhà trường và đề ra kế
hoạch thực hiện nhiệm vụ. Với mục tiêu sát hợp khả thi, phân công khoa học,


18

hợp lý đồng thời xác định các điều kiện thực hiện thích hợp. Ngoài ra, HT còn
có nhiệm vụ tổ chức, điều hành và phối hợp các lực lượng thực hiện nhiệm
vụ. Phải biết phát động và thúc đẩy hài hòa giữa điểm và diện, giữa khâu then
chốt và không then chốt, giữa người tích cực và chưa tích cực.
1.3.3. Yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay đối với các trường dạy nghề
- Theo Mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, đến năm 2020
nước ta trở thành nước công nghiệp có trình độ phát triển trung bình(tỷ trọng
các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP; tỷ lệ lao
động nông nghiệp còn khoảng 30% trong lao động xã hội)[5] cũng là thách
thức to lớn đối với dạy nghề và đòi hỏi dạy nghề phải đi trước một bước để
chuẩn bị nguồn nhân lực cho đất nước trong giai đoạn mới này. Định hướng
phát triển dạy nghề ở Việt nam trong thời gian tới dựa trên những quan điểm
chủ đạo là:. Với yêu cầu của một đất nước công nghiệp, nền kinh tế nước ta
cần có đội ngũ lao động kỹ thuật đủ về số lượng, có kiến thức, kỹ năng nghề
với cơ cấu và trình độ phù hợp.
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, đổi mới toàn diện từ tư duy đến hoạch
định cơ chế, chính sách, nội dung chuyên môn nghiệp vụ và quản lý dạy nghề.
Giai đoạn 2011 - 2020 phải tạo ra bước đột phá trong việc nâng cao chất
lượng dạy nghề.
- Đào tạo nghề phải xuất phát từ yêu cầu của thị trường lao động nhằm
đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực cho nền kinh tế xã hội đang chuyển dịch
theo hướng trở thành nước công nghiệp; một mặt, dạy nghề phải phục vụ cho
chuyển dịch cơ cấu lao động, nhất là khu vực nông nghiệp, nông thôn gắn với
giải quyết việc làm cho người lao động; mặt khác, cần phát triển dạy nghề
theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá; phát triển cả ở nông thôn,
thành thị; cả ở vùng thuận lợi cũng như vùng khó khăn; đáp ứng nhu cầu học


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×