Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động đào tạo nghề tại trường đào tạo mỹ thuật đa phương tiện arena multimedia

B GIO DC V O TO
HC VIN QUN Lí GIO DC
_____________

______________

NGUYN TH LA

QUảN Lý HOạT ĐộNG ĐàO TạO NGHề
TạI TRƯờNG ĐàO TạO Mỹ THUậT ĐA PHƯƠNG TIệN
ARENA multimedia

Chuyờn ngnh: QUN Lí GIO DC
Mó s: 60.14.01.01

LUN VN THC S QUN Lí GIO DC

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. Lấ PHC MINH

H NI - 2016



i

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban
Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo khoa Sau Đại học Học viện Quản lý giáo
dục; các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, tư vấn và giúp đỡ tôi trong
suốt khoá học.
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo,các thầy, cô
giáo, đội ngũ cán bộ quản lý của Trường đào tạo mỹ thuật đa phương tiện
Arena Multimedia đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian trong quá trình tham
gia học tập và nghiên cứu, đã tận tình cung cấp số liệu, tạo điều kiện thuận lợi
về cơ sở thực tế, đóng góp những ý kiến quý báu cho việc nghiên cứu và hoàn
thành đề tài.
Đặc biệt, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến Thầy giáo PGS.TS. Lê
Phước Minh - người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy, cô giáo
và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Thị La


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
MỤC LỤC .................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ....................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .....................................................................3
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................................3


5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................4
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................4
8. Cấu trúc luận văn .................................................................................................5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
NGHỀ TẠI CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ ..............................................................6
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ...................................................................6
1.1.1. Trên thế giới ...............................................................................................6
1.1.2. Tại Việt Nam ..............................................................................................7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..............................................................................10
1.2.1. Quản lý .....................................................................................................10
1.2.2. Đào tạo nghề .............................................................................................11
1.2.3. Quản lý hoạt động đào tạo nghề ...............................................................14
1.3. Đào tạo nghề mỹ thuật có ứng dụng công nghệ thông tin.........................15
1.3.1. Đào tạo nghề mỹ thuật nói chung .............................................................15
1.3.2. Đào tạo nghề mỹ thuật có ứng dụng công nghệ thông tin........................19
1.4. Nội dung quản lý hoạt động đào tạo nghề tại các trường dạy nghề ........21
1.4.1. Quản lý mục tiêu đào tạo ..........................................................................22
1.4.2. Quản lý nội dung chương trình đào tạo ....................................................22
1.4.3. Quản lý phương pháp tổ chức đào tạo nghề .............................................23
1.4.4. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên .............................................25
1.4.5. Quản lý hoạt động học tập của học viên ..................................................26


iii
1.4.6. Quản lý điều kiện cơ sở vật chất đào tạo nghề .........................................26
1.4.7. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề .....................................27
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo nghề
ở các trường dạy nghề hiện nay..........................................................................28
1.5.1. Phẩm chất, năng lực, trình độ quản lý của cán bộ quản lý .......................28
1.5.2. Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý ................................................28
1.5.3. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy nghề .......................29
1.5.4. Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng đào tạo
nghề ....................................................................................................................29
Kết luận chương 1 ...................................................................................................30
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI TRƯỜNG ĐÀO TẠO MỸ THUẬT ĐA PHƯƠNG TIỆN ARENA
MULTIMEDIA .......................................................................................................31
2.1. Khái quát về Trường đào tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena
Multimedia ...........................................................................................................31
2.1.1. Vài nét về ngành mỹ thuật đa phương tiện ..............................................31
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Trường ........................................32
2.1.3. Quy mô và ngành nghề đào tạo của Trường ............................................34
2.1.4. Chức năng nhiệm vụ của Trường .............................................................36
2.1.5. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Trường .........................................................38
2.1.6. Cơ sở vật chất thiết bị của Trường ...........................................................39
2.2. Khảo sát thực trạng quản lý các hoạt động đào tạo nghề tại Trường
đào tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena Multimedia .......................................40
2.2.1. Khảo sát thực trạng quản lý các hoạt động đào tạo tại Arena
Multimedia .........................................................................................................40
2.2.2. Thực trạng quản lý các hoạt động đào tạo nghề tại Arena Multimedia ...41
2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề tại
Trường đào tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena Multimedia ........................65
2.3.1. Những điểm mạnh trong công tác quản lý ...............................................66
2.3.2. Những điểm hạn chế và nguyên nhân ......................................................67
Kết luận chương 2 ...................................................................................................70
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI
TRƯỜNG ĐÀO TẠO MỸ THUẬT ĐA PHƯƠNG TIỆN ..................................71
ARENA MULTIMEDIA ........................................................................................71


iv
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại
Trường đào tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena Multimedia ........................71
3.2. Biện pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề tại
Trường đào tạo Mỹ thuật Đa phương tiện Arena Multimedia .......................73
3.2.1. Điều chỉnh mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo nghề gắn với
nhu cầu người học và đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành mỹ thuật đa
phương tiện tại thị trường Việt Nam ..................................................................73
3.2.2. Tạo động lực để GV tập trung nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, tích cực đổi mới phương pháp dạy học ........................................................75
3.2.3. Đẩy mạnh công tác định hướng nghề nghiệp cho học viên giúp học
viên có định hướng về ngành mỹ thuật đa phương tiện tốt hơn .........................78
3.2.4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị hiện đại
phục vụ cho công tác đào tạo nghề.....................................................................79
3.2.5. Đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức để hỗ trợ
cho quá trình đào tạo nghề và tạo việc làm học viên sau khi tốt nghiệp ............81
3.2.6. Tổ chức thực hiện tốt việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
nghề ....................................................................................................................83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ..................................................................86
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ..........87
3.4.1. Mục tiêu khảo sát .....................................................................................87
3.4.2. Đối tượng, nội dung, phương pháp khảo sát ............................................87
3.4.3. Những khó khăn gặp phải khi khảo sát ....................................................88
3.4.4. Kết quả khảo sát .......................................................................................89
Kết luận chương 3 ...................................................................................................91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................92
1. Kết luận ..............................................................................................................92
2. Kiến nghị............................................................................................................93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................94
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ được viết tắt

Từ viết tắt
BGĐ
CBQL

Ban giám đốc
Cán bộ quản lý

CĐ - ĐH

Cao đẳng - Đại học

CLB
CNTT

Câu lạc bộ
Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

GD
GD&ĐT

Giáo dục
Giáo dục & Đào tạo

GPA

Grade Point Average (điểm trung bình)

GV

Giảng viên

GVHD
HC - NS
HV
LĐTBXH

Giáo viên hướng dẫn
Hành chính - Nhân sự
Học viên
Lao động thương binh xã hội

PPDH

Phương pháp dạy học

QLCL

Quản lý chất lượng

SL
TBDH
TC - KT
THPT

Số lượng
Thiết bị dạy học
Tài chính - Kế toán
Trung học phổ thông


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:

Số lượng học viên của Trường qua các năm học ................................34
Các khóa học tại Arena Multimedia ....................................................35

Bảng 2.3:

Tổ chức bộ máy nhân sự của Trường và cơ cấu trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ của đội ngũ ................................................................39

Bảng 2.4:
Bảng 2.5:

Tình hình cơ sở vật chất của Arena Multimedia .................................40
Tình hình tuyển sinh của Arena Multimedia qua các năm..................43

Bảng 2.6:

Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh đầu vào tại Arena
Multimedia ..........................................................................................44
Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo .............46

Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
Bảng 2.12:
Bảng 2.13:
Bảng 3.1:

Kết quả khảo sát CBQL, GV về thực trạng quản lý hoạt động
giảng dạy của GV tại Arena ................................................................50
Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập của HV .........54
Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CSVC, thiết bị dạy học..............57
Kết quả khảo sát thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả
đào tạo .................................................................................................60
Kết quả khảo sát thực trạng việc làm của học viên Arena
Multimedia sau khi tốt nghiệp .............................................................63
Kết quả khảo sát thực trạng quản lý công tác hỗ trợ việc làm
cho HV ................................................................................................64
Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
QL hoạt động đào tạo nghề tại Trường đào tạo mỹ thuật đa
phương tiện Arena Multimedia ...........................................................89

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1:
Sơ đồ 3.1:

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trường ......................................................38
Mô hình hóa mối liên quan giữa 6 biện pháp quản lý hoạt động
đào tạo nghề tại Trường đào tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena
Multimedia ..........................................................................................87


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước ta luôn khẳng định nguồn nhân lực chất lượng cao là
một trong những nhân tố đặc biệt quan trọng để tăng trưởng và phát triển kinh
tế - xã hội đất nước. Trong quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo hiện nay, giáo dục đào tạo đang góp phần thực hiện những quan điểm,
đường lối, chính sách, pháp luật đó. Trong đó đào tạo nghề nghiệp đang được
coi là điểm đột phá quan trọng để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng kịp thời
các yêu cầu về nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong
nước và quốc tế.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI ghi rõ: “Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo
nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thành hệ
thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ
năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu
nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế”
[22]. Triển khai chủ trương Nghị quyết 29, các trường dạy nghề đang tích cực
đổi mới công tác đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Do vậy, phát
triển và nâng cao chất lượng đào tạo nghề là một khâu hết sức quan trọng,
nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao năng lực
cạnh tranh trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế đất nước. Nguồn
nhân lực được qua đào tạo có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội.
Những năm gần đây, liên kết đào tạo, hợp tác quốc tế được Bộ GD-ĐT
xác định là một trong những nhiệm vụ quan trọng để đổi mới, phát triển giáo
dục. Để các chương trình đạt được hiệu quả, bộ đã đưa ra nhiều quy định,


2

hành lang pháp lý để quản lý các chương trình. Đặc biệt, các cơ sở, doanh
nghiệp hoặc trung tâm đào tạo muốn thực hiện các chương trình hợp tác và
liên kết đào tạo nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về đội ngũ nhà
giáo; cơ sở vật chất, thiết bị; chương trình, quy mô đào tạo, ngôn ngữ giảng
dạy và đối tượng tuyển sinh. Các điều kiện này được chính phủ quy định cụ
thể tại mục 2 Chương 2 Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 Quy
định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục. [21]
Nằm trong khối ngành nghề công nghệ thông tin, những năm gần đây
ngành Mỹ thuật đa phương tiện có bước phát triển mạnh mẽ. Mỹ thuật đa
phương tiện là ngành phát triển cho quảng cáo truyền thông và thương hiệu.
Nó mang lại giá trị lớn cho sản phẩm và thương hiệu, do vậy vai trò của
những người thiết kế đồ họa trong các công ty, doanh nghiệp luôn được coi
trọng nhờ đó mà công việc thuộc khối ngành này mang lại cơ hội phát triển
nghề nghiệp lớn cho người học.
Trường Đào tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena Multimedia là thương
hiệu đào tạo Chuyên gia Mỹ thuật Đa phương tiện số 1 tại châu Á, là một
trong các sản phẩm đào tạo của tập đoàn Aptech - nhà cung cấp dịch vụ đào
tạo Công nghệ thông tin hàng đầu thế giới cấp chứng chỉ quốc tế. Năm 2004,
chương trình đào tạo của Arena Multimedia của tập đoàn Aptech Ấn Độ có
mặt tại Việt Nam, là nơi duy nhất đào tạo Mỹ thuật Đa phương tiện một cách
bài bản, toàn diện với giáo trình quốc tế được triển khai đồng bộ trên hơn 300
trung tâm đào tạo trên thế giới. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của xã hội, đòi hỏi Trường Đào tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena
Multimedia phải tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo, trong đó có lĩnh vực
quản lý hoạt động đào tạo nghề, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt
động đào tạo nghề tại Trường đào tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena
Multimedia” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.


3

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề tại
Trường Đào tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena Multimedia, đề xuất một số
biện pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề, góp phần nâng
cao chất lượng hiệu quả đào tạo nghề tại Trường Đào tạo Mỹ thuật Đa
phương tiện Arena Multimedia trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo nghề
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trường Đào tạo Mỹ thuật đa
phương tiện Arena Multimedia.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động đào tạo nghề tại Trường Đào tạo Mỹ thuật Đa phương tiện
Arena Multimedia còn những bất cập nhất định, ảnh hưởng đến chất lượng
hiệu quả đào tạo nghề. Do vậy, nếu đề xuất được một số biện pháp đổi mới
công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề sẽ góp phần nâng cao chất lượng
hiệu quả đào tạo nghề tại Trường Đào tạo Mỹ thuật Đa phương tiện Arena
Multimedia trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề hiện nay.
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trường Đào
tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena Multimedia.
-

Đề xuất một số biện pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động

đào tạo nghề, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo nghề tại Trường
Đào tạo Mỹ thuật Đa phương tiện Arena Multimedia trong giai đoạn hiện nay.


4

6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tác giả tiến hành nghiên cứu cơ sở lý luận của Việt Nam cũng như các
nước trên thế giới liên quan đến quản lý hoạt động đào tạo nghề
6.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu
Phướng pháp tổng hợp, phân tích được sử dụng để thu thập, xử lý, đánh
giá dữ liệu từ các văn bản, tài liệu của các cơ quan liên quan như: quan điểm,
đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các tài liệu của Bộ giáo dục và
đào tạo (GD& ĐT), Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (LĐTBXH), Sở
GD&ĐT và Sở LĐTBXH...tại TP. Hà Nội.
6.3. Phương pháp thống kê
Sử dụng một số phương pháp thống kê áp dụng trong nghiên cứu quản
lý hoạt động đào tạo nghề để xử lý các số liệu và kết quả điều tra.
6.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các mô hình quản lý hoạt động đào
tạo nghề ở Việt Nam và một số nước trên thế giới nhằm rút ra một số bài học
kinh nghiệm có thể vận dụng vào điều kiện cụ thể tại Trường Đào tạo mỹ
thuật đa phương tiện Arena Multimedia.
6.5. Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra chia theo các nhóm: Cán bộ quản lý, giảng viên,
học viên trong việc nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt quản lý hoạt động
đào tạo nghề tại Trườngđào tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena Multimedia.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
7.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động đào tạo nghề tại
Trường Đào tạo mỹ thuật đa phương tiện Arena Multimedia.


5

7.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Công tác khảo sát và điều tra được tiến hành tại Trường đào tạo mỹ
thuật đa phương tiện Arena Multimedia trực thuộc công ty cổ phần đào tạo
ứng dụng Aprotrain khu vực Hà Nội, địa chỉ Số 80, Trúc Khê, Hà Nội.
7.3. Giới hạn đối tượng khảo sát
- Lãnh đạo, cán bộ quản lý Trường đào tạo mỹ thuật đa phương tiện
Arena Multimedia
- Giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng trong Trường đào tạo mỹ
thuật đa phương tiện Arena Multimedia
- Các học viên đang học khóa ngắn hạn, dài hạn tại Arena Multimedia
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn có cấu trúc 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề tại các
trường dạy nghề.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trường Đào
tạo Mỹ thuật đa phương tiện Arena Multimedia.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại Trường Đào
tạo Mỹ thuật Đa phương tiện Arena Multimedia.


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, ở các nước tư bản phát triển như
Đức, Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản đã quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề và quản
lý quá trình đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội công nghiệp. Hệ
thống đào tạo nghề của nhiều nước trên thế giới đã kết hợp quá trình đào tạo
nghề với chương trình giáo dục phổ thông hoặc tại các trang trại, trường nghề.
Sự kết hợp hài hòa và khoa học này đã tạo cơ hội cho những người thợ có
điều kiện học lên bậc cao hơn để nâng cao tay nghề.
Tại Đức, hệ thống dạy nghề có các bậc như bậc sơ đẳng, bậc này đào
tạo mất 3 năm, học viên học về sản xuất, thuế…; bậc 2 học về cách thức quản
lý, tạo mạng lưới, sản xuất quy mô, kỹ năng về nhân lực, quản lý. Bậc 3, cao
nhất, học viên sẽ được học cách quản lý, giải quyết các xung đột trong quá
trình sản xuất.Tiến sỹ Wilhelm Wehren, đại diện phòng nông nghiệp, Giám
đốc điều hành Viện 'Haus Riswick"- Đức, nơi đào tạo, tư vấn nghề nông, cho
rằng, hiện nay ở Đức có khá nhiều người trẻ học nghề nông.
Nauy được xem là quốc gia sở hữu nhiều mô hình dạy nghề tiên tiến
trên thế giới, lại giàu kinh nghiệm trong việc quản lý hệ thống dạy nghề,
chính vì vậy trong nhiều năm qua chất lượng đào tạo nghề tại quốc gia này
liên tục tăng cao, đáp ứng hiệu quả yêu cầu hội nhập và phát triển.
Ở Mỹ, đào tạo công nhân kỹ thuật được chú trọng và tiến hành ngày từ
cấp THPT phân ban và các trường dạy nghề cấp trung học, các cơ sở đào tạo
nghề sau THPT. Học sinh tốt nghiệp được cấp bằng chứng nhận và chứng chỉ


7

công nhân lành nghề và có quyền được đi học tiếp theo. Thời gian đào tạo dao
động từ 2 đến 7 năm tuỳ thuộc vào từng nghề đào tạo.
Ở các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là ở Liên Xô trước đây cũng sớm
quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề, với những đóng góp quan trọng của các
nhà giáo dục học, tâm lý học như X.I Arkhangenxki, X.Ia Batưsep,
A.E.Klimov, N.V Cudmina, Ie. A Parapanôva, T.V Cuđrisep,.v.v. dước góc
độ giáo dục học nghề nghiệp, tâm lý lao động, tâm lý học kỹ sư, tâm lý học
xã hội.
Đáng chú ý là công trình nghiên cứu “Promotion of Likage between
Technical and Vocaltion Education and World of Work” do UNESCO- 1997
nêu rõ vai trò của sản xuất liên quan đến hướng nghiệp và đào tạo nghề và đề
cập đến trách nhiệm của các bên.
Cho đến ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều bố trí hệ thống
giáo dục kỹ thuật và dạy nghề bên cạnh bậc phổ thông và đào tạo bậc cao
đẳng, đại học. Do sớm có hệ thống đào tạo nghề nên các nước tư bản phát
triển đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong quá trình đào tạo. Quá trình
đào tạo cũng như quản lí đào tạo nghề liên tục được hoàn thiện, đổi mới để
đảm bảo chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu thực tiễn cuộc sống. Vì vậy,
cũng có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này.
1.1.2. Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, những vấn đề về đào tạo nghề, quản lí quá trình đào tạo
nghề cũng được quan tâm ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX. Lúc đó,
một số các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm lý học
lao động (ví dụ như tác giả Đặng Danh Ánh, Nguyễn Minh Đường, Nguyễn
Văn Hộ, Nguyễn Bá Dương,..) đã chủ động nghiên cứu những khía cạnh khác
nhau về sự hình thành nghề và công tác dạy nghề. Đặc biệt, một số nhà


8

nghiên cứu khác như tác giả Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ
Lộc,...đã đi sâu nghiên cứu về quản lí giáo dục, quản lí nhà trường.
Một đất nước muốn phát triển kinh tế xã hội, thực hiện CNH - HĐH
cần phải đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực kỹ thuật
trực tiếp phục vụ cho các ngành kinh tế. Vì vậy, công tác đào tạo nghề chiếm
một vị trí rất quan trọng trong hệ thống xã hội.
Trong thời gian qua ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về
lĩnh vực đào tạo nghề. Nhiều tài liệu, giáo trình về quản lý đào tạo nghề được
biên soạn như “ Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam trên bước đường phát triển
và hội nhập quốc tế” và nhiều tài liệu khác của tác giả Nguyễn Minh Đường;
“ Cải tiến mục tiêu và nội dung đào tạo nghề” năm 1990 và “ Giáo dục nghề
nghiệp- những vấn đề và giải pháp” (năm 2005) của tác giả Nguyễn Viết Sự;
“Định hướng nghề nghiệp và việc làm” (năm 2004) của Tổng cục dạy
nghề….
Tuy nhiên, sau đó những nghiên cứu về đào tạo nghề, quản lí quá trình
đào tạo nghề ở nước ta bị lắng xuống, ít được chú trọng. Chỉ đến những năm
gần đây vấn đề đào tạo nghề tiếp tục được quan tâm nghiên cứu trở lại thông
qua những đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục như: “Quản
lý hoạt động đào tạo nghề tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái
Nguyên” của tác giả Đoàn Thị Thanh Tú (2013), “Quản lý hoạt động đào tạo
nghề tại trường Cao đẳng nghề Việt Đức theo nhu cầu nhân lực tỉnh Vĩnh
Phúc ” của tác giả Lương Thị Ánh Thu (2014)…
Trong “Quản lý giáo dục” do tác giả Bùi Minh Hiển, Vũ Ngọc Hải,
Đặng Quốc Bảo biên soạn đã cho rằng thao tác để xây dựng mô hình QLCL là
trừu tượng hóa, nắm bắt một số khía cạnh chính, tạm thời bỏ qua những khía
cạnh không quan trọng khác để tìm ra bản chất của sự vật và hiện tượng. Mức
độ áp dụng mỗi mô hình thay đổi theo sự việc, tình huống và người tham gia.


9

Giá trị của cách tiếp cận phụ thuộc vào các yếu tố: Quy mô của tổ chức; Cấu
trúc của tổ chức; Thời gian hiện hữu để quản lý; Sự hiện hữu của các nguồn
lực; Môi trường bên ngoài. Các mô hình trình bày những cách tiếp cận khác
nhau trong QLCLGD và việc tổng hợp lại tuy chỉ ra mối quan hệ giữa chúng
ở mức độ nhất định. Vấn đề đặt ra là cần xây dựng mô hình QLCL phù hợp
với thực tiễn phát triển TCCN ở Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Đức Trí trong “Giáo dục nghề nghiệp- Một số vấn đề
lý luận và thực tiễn” đã nêu quan điểm về chất lượng giáo dục nghề nghiệp
theo quan niệm tương đối và trong chuyên đề “Quản lý quá trình đào tạo ở
trường TCCN” đã nêu cơ chế vận hành nhà trường như một mô hình tự điều
khiển và điều chỉnh.
Trong tác phẩm “Một số vấn đề về quản lí cơ sở dạy nghề”, tác giả
Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức đã nêu: Hiện nay trên thế giới đang áp
dụng 03 cách thức QLCL chủ yếu đó là: Đánh giá, kiểm toán và kiểm định.
Ngoài ra tại một số trường lựa chọn đánh giá theo chứng chỉ ISO. Trong các
cách thức này, KĐCL được sử dụng rộng rãi và hữu hiệu nhất ở các nước
trong khu vực và trên thế giới.
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường trong tác phẩm “Quản lý chất lượng
cơ sở giáo dục ” đã nêu trong lĩnh vực dạy nghề, QLCL là quá trình kiểm
định các điều kiện đào tạo như chương trình, GV, CB-NV, CSVC, tài chính,
tổ chức quá trình dạy học.
Những nghiên cứu này đã ít nhiều khái quá hoá và làm rõ được những
vấn đề lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề và đề xuất những biện pháp
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo nghề. Những giá trị
của những công trình nghiên cứu nêu trên sẽ được kế thừa trong quá trình tác
giả triển khai nghiên cứu trong luận văn này, đồng thời có những bổ sung,
phát triển về những vấn đề liên quan.


10

1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Khái niệm quản lý đã hình thành từ rất lâu và ngày càng được hoàn
thiện cùng với sự phát triển của xã hội. Xuất phát từ những góc độ nghiên
cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích
không giống nhau về quản lý. Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa
thống nhất về quản lý. Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý
lại càng phong phú. Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa
về quản lý.
Theo tác giản Harold Koonl: "Quản lý là xây dựng và duy trì một
môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã
định". [10]
Tác giả Peter F.Druker cho rằng: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn.
Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó
không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành
tích". [25]
Từ điển Tiếng Việt - Viện Ngôn ngữ học định nghĩa: "Quản lý là
trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. Là tổ chức và điều hành các
hoạt động theo những yêu cầu nhất định". Quản lý là hành động sắp xếp cho
các cá nhân trong một đơn vị, bộ phận làm việc cùng nhau để thực hiện và
hoàn thành mục tiêu chung. Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ: xây
dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp và kiểm soát. Trong đó, các
nguồn lực có thể được sử dụng và để quản lý là nhân lực, tài chính, công
nghệ và thiên nhiên.
Tác giả Bùi Minh Hiền cho rằng “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu
đề ra”. [14]


11

Hai tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng “Quản lý là một
quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình
tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Những mục tiêu
này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong
muốn”. [23]
Các quan niệm trên đây, tuy mỗi quan niệm nhấn mạnh những nội dung
khác nhau song đều có điểm chung thống nhất xác định quản lý là hoạt động
có tổ chức,có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định. Hay nói một cách
khái quát nhất: quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch,
hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được các
mục tiêu của tổ chức đã đề ra.
1.2.2. Đào tạo nghề
Khái niệm Nghề
Nghề là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong
xã hội.
Theo từ điển Tiếng Việt (2007), nghề là “công việc chuyên môn làm
theo sự phân công của lao động xã hội (do phải rèn luyện mới có)”.
Tác giả E.A.Klimov viết: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức
lao động vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết
cho xã hội (do sự phân công lao động xã hội mà có). Nó tạo cho con người
khả năng sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết
cho việc tồn tại và phát triển”. [8]
Theo tác giả Nguyễn Hùng: “Những chuyên môn có những đặc điểm
chung, gần giống nhau được xếp thành một nhóm chuyên môn và được gọi là
nghề. Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống
nhau.Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng
sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối


12

tượng cụ thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục
đích, yêu cầu và lợi ích của con người”. [15]
Từ các quan niệm trên có thể hiểu nghề là một dạng lao động vừa mang
tính xã hội (sự phân công xã hội) vừa mang tính cá nhân (nhu cầu bản thân)
trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả mãn
những yêu cầu nhất định của xã hội và cá nhân.
Nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại.
Nghề là cơ sở giúp cho con người có “nghiệp” - việc làm, sự nghiệp. Cũng có
thể nói nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi con người phải có một quá
trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo
nhất định.
Ở một khía cạnh khác, nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà
trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được tri thức, kỹ năng, thái độ để
làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những
nhu cầu của xã hội. Còn chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp
mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra
những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá
trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những
phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội
Khái niệm đào tạo nghề
Đào tạo nghề hiện nay cũng có nhiều quan niệm khác nhau.
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: “Dạy nghề là cung cấp
cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên
quan tới công việc nghề nghiệp được giao”.
Ngày 29/11/2006, Quốc hội đã ban hành Luật Dạy nghề số 76/2006/
QH11. Trong đó viết: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến


13

thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể
tìm được việc làm hoặc từ tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”. [19]
Tác giả Nguyễn Viết Sự đưa ra khái niệm: “Đào tạo nghề là một quá
trình hoạt động có mục đích có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ
thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá
nhân, tạo năng lực cho họ vào đời hành nghề có năng suất và hiệu quả cao.
Thông thường sau khi đào tạo người lao động kỹ thuật được cấp bằng, chứng
chỉ nghề.” [26]
Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề
hay kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong
tương lai.
Trong hoạt động đào tạo nghề gồm có dạy nghề và học nghề: Dạy nghề
là quá trình người dạy cung cấp những kiến thức về lý thuyết và thực hành để
từ đó người học có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành
thục nhất định về nghề nghiệp. Học nghề là quá trình tiếp thu những kiến thức
về lý thuyết và thực hành của người lao động (người học) để đạt được một
trình độ nghề nhất định.
Qua đó, ta có thể thấy đào tạo nghề là khâu quan trọng trong việc giải
quyết việc làm cho người lao động, tuy nó không tạo ra việc làm ngay nhưng
nó lại là yếu tố cơ bản tạo thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện
công việc. Đào tạo nghề giúp cho người lao động có kiến thức chuyên môn,
kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để từ đó họ có thể xin làm việc trong các cơ
quan, doanh nghiệp, hoặc có thể tự tạo ra công việc sản xuất cho bản thân.
Như vậy, đào tạo nghề là quá trình mà mỗi nhà trường tổ chức các
lực lượng để hình thành các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo ở người học
nhằm tạo ra năng lực giúp họ thực hiện thành công một hoạt động nghề
nghiệp nhất định.


14

Mục tiêu đào tạo nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản
xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có
đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có
sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả
năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu
cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đào tạo nghề gắn liền với quá trình sản xuất hay quá trình lao động
nghề nghiệp thực tế và công việc hàng ngày của người lao động. Đây là đặc
điểm cơ bản nhất. Trong quá trình dạy học, người học muốn nắm được nội
dung nghề nghiệp thì phải trực tiếp nhìn thấy quá trình sản xuất hay ít nhất
thấy được mô hình của nó. Đào tạo nghề tập trung đào tạo năng lực thực hành
nghề nghiệp và giáo dục đạo đức cho người học.
Hệ thống đào tạo nghề kỹ thuật theo 3 cấp trình độ: sơ cấp nghề
chương trình tương ứng với thời gian đào tạo dưới một năm, trung cấp nghề
được đào tạo hai năm và cao đẳng nghề được thực hiện đào tạo ba năm.
1.2.3. Quản lý hoạt động đào tạo nghề
Hoạt động đào tạo nghề là nhiệm vụ chính trọng tâm của bất cứ một
đơn vị dạy nghề nào, công tác này liên quan đến nhiều đối tượng, nhiều lĩnh
vực và huy động mọi nguồn lực để phục vụ cho việc dạy và học.
Quản lý hoạt động đào tạo nghề thực chất là quản lý các yếu tố sau theo
một trình tự, quy trình vừa khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của
Nhà trường, đem lại hiệu quả trong công tác đào tạo. Các yếu tố đó là:
+ Mục tiêu đào tạo nghề
+ Nội dung chương trình đào tạo nghề
+ Phương pháp đào tạo nghề
+ Hình thức tổ chức đào tạo nghề
+ Hoạt động dạy nghề của GV


15

+ Hoạt động học nghề của HV
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đào tạo nghề
+ Môi trường đào tạo nghề
+ Tổ chức thực hiện Quy chế đào tạo nghề trong kiểm tra, đánh giá
+ Tổ chức bộ máy đào tạo nghề
Các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ và có tác động qua lại lẫn
nhau giúp nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
Để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề cần
tiến hành các bước theo quy trình như quản lí giáo dục: kế hoạch hoá, tổ chức,
chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá.
Trong quá trình quản lý hoạt động đào tạo nghề các yếu tố trên luôn
luôn vận động và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống
quản lý. Do vậy, Nhà quản lý phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lí các
sai lệch để kịp thời điều chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo và
nhà trường phát triển liên tục. Nhiệm vụ của quản lý đào tạo nghề chính là ổn
định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội trong
từng giai đoạn phát triển của đất nước và đổi mới phát triển quá trình đào tạo
đón đầu những tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế, chính trị,
xã hội.
1.3. Đào tạo nghề mỹ thuật có ứng dụng công nghệ thông tin
1.3.1. Đào tạo nghề mỹ thuật nói chung
Mỹ thuật hiểu nôm na là "nghệ thuật của cái đẹp" ("mỹ", theo
tiếng Hán-Việt, nghĩa là "đẹp"). Đây là từ dùng để chỉ các loại nghệ thuật tạo
hình chủ yếu là hội họa, đồ họa, điêu khắc.
Theo cách nhìn khác, từ "mỹ thuật" (đẹp + nghệ thuật) chỉ cái đẹp do
con người hoặc thiên nhiên tạo ra mà mắt người nhìn thấy được. Vì lý do này


16

người ta còn dùng từ "nghệ thuật thị giác" để nói về mỹ thuật. Ví dụ: vẻ đẹp
của một bức tranh, giá trị mỹ thuật của một công trình kiến trúc.
Có nhiều cấp độ thưởng thức cái đẹp, phụ thuộc vào sự hiểu biết, khiếu
thẩm mỹ và ý thích của riêng từng người. Do đó, quan niệm về mỹ thuật cũng
chưa nhất quán theo một chuẩn mực nào.
Tuy nhiên, một tác phẩm được đánh giá là có phần mĩ thuật biểu hiện
tốt thì ít nhiều tác phẩm đó phải có âm vang về tính kinh viện, hàn lâm.
Theo từ điển từ vựng mỹ học của Étienne Souriau - 1990, tiêu chuẩn
mỹ thuật mang tính kinh viện gồm có: nhạy cảm, mang tới cho người thưởng
thức nhiều cảm xúc; diễn đạt tốt không gian trong tranh, thời gian; mức độ
diễn tả đạt tới một trong các loại hình mỹ học. Ví dụ: thông qua ngôn ngữ tạo
hình, tác giả diễn đạt thành công một tác phẩm mang tính triết lý sâu sắc, cho
dù các hình tượng trong tranh mang tính trừu tượng hoặc tượng trưng.
Mỹ thuật là môn nghệ thuật có ngôn ngữ riêng, muốn học hay hiểu
đúng về môn này cần phải hiểu ngôn ngữ của nó.
Từ "mỹ thuật" còn được dùng khi phân biệt những ngành lớn của hội
hoạ: mỹ thuật ứng dụng, mỹ thuật công nghiệp, mỹ thuật trang trí...; mỗi
ngành có một đặc thù riêng về kỹ thuật thể hiện và giá trị sử dụng.
Trên thế giới, và ở cả Việt Nam, những người hoạt động trong ngành
thường chỉ thừa nhận khái niệm mỹ thuật theo nghĩa hàn lâm và có sự phân
biệt rõ rệt giữa mỹ thuật với thủ công mỹ nghệ và mỹ thuật ứng dụng. và dơn
giản hơn: mỹ thuật là những đường nét được con người tự quy ước với nhau
theo cảm nhận được sử dụng để biểu lộ thế giới thực tại gián tiếp qua 1 chất
liệu nào dó theo một cách riêng của mỗi người cho là đẹp
So với các nước châu Á khác và theo một số nhà bình luận nghệ thuật,
Việt Nam là quốc gia sớm nhất gia nhập vào dòng chảy của mỹ thuật hiện đại
cả về hình thức lẫn nội dung. Điều này có thể dễ dàng nhìn thấy khi Trường


17

Mỹ thuật Đông Dương ra đời đầu những năm 1930 với sự hiện diện của các
giáo sư người Pháp.
Kỹ thuật và cách sử dụng màu sắc của phong cách phương Tây là
những gì thế hệ học sinh đầu tiên được đào tạo ở trường này học được. Các
kỹ thuật này đã được các họa sĩ tốt nghiệp sử dụng để miêu tả bản chất thẩm
mỹ của Việt Nam, đặc biệt là sự tự do và lòng quảng đại của một tâm hồn
châu Á. Sự khởi đầu cơ bản như vậy đã đặt nền móng cho các thế hệ trẻ noi
theo và dẫn họ đến thành công.
Trong những năm 1930, 1940 và 1950, thế hệ đầu tiên của Việt Nam
tham gia vào thị trường nghệ thuật quốc tế là những họa sĩ hiện đại và được
đánh giá cao tại Việt Nam cũng như nước ngoài. Từ đó, họ có danh tiếng và
được vinh danh như những bậc thầy của mỹ thuật hiện đại Việt Nam. Trong
số đó có Tô Ngọc Vân, Nguyễn Phan Chánh, Nguyễn Gia Trí, Bùi Xuân Phái,
Lê Phổ, Trần Văn Cẩn, Nguyễn Đỗ Cung, Nguyễn Tiến Chung, Nguyễn Tư
Nghiêm, Dương Bích Liên.
Các cuộc kháng chiến chống thực dân và đế quốc Mỹ vô tình phân chia
mỹ thuật hiện đại Việt Nam thành nhiều phong cách khác nhau, mỗi phong
cách đều có cái hay riêng. Sự khác biệt này thể hiện rõ nhất trong các tác
phẩm mỹ thuật của miền Bắc và miền Nam thời kì hai miền bị chia cắt. Một
mặt những cuộc chiến khốc liệt, tinh thần chiến đấu của nhân dân đã được
phản ánh. Mặt khác, chủ nghĩa hiện thực-phê bình, chủ nghĩa lãng mạn, và
chủ nghĩa thoát ly với ước mơ hòa bình tràn ngập trong các sáng tác của các
họa sĩ miền Nam.
Khoảng thời gian từ 1988 - 1990 có thể được xem như là cột mốc khi ở
Việt Nam và đặc biệt là tại thành phố Hồ Chí Minh, thị trường nghệ thuật đã
ra đời. Trước đó, vào đầu những năm 1980, một số người Việt định cư ở nước
ngoài như Mỹ, Úc và Canada đã trở lại Việt Nam để thu thập tranh của các


18

họa sĩ nổi tiếng Sài Gòn trước năm 1975, như Ngọc Dũng, Thái Tuấn, Duy
Thanh,… và tác phẩm của các nghệ sĩ danh tiếng như Nguyễn Gia Trí, Bùi
Xuân Phái,… Hoạt động của họ dần dần trở thành một chất xúc tác cho sự
xuất hiện của thị trường nghệ thuật thú vị từ năm 1990 trở về sau.
Trước năm 1990, một tác phẩm tranh vẽ được bán với giá trên 1.000
USD là điều hiếm thấy. Nhưng kể từ đầu năm 1992, giá của các bức tranh
Việt Nam đã tăng lên đáng kể do chất lượng riêng biệt của các tác phẩm. Giá
3.000 USD cho một bức tranh là khá phổ biến. Năm 1993, bức tranh sơn mài
trừu tượng của Hồ Hữu Thủ đã được bán ở mức giá 15.000 USD cho một nhà
sưu tầm người Nhật Bản. Vào cuối năm 1995, tại phòng trưng bày Lã Vọng ở
Hong Kong, bức sơn dầu thực tế “The kettle and the Tea-cup” của Đỗ Quang
Em đã được bán với giá 50.000 USD.
Cũng từ năm 1990, khi nhiều nghệ sĩ Việt Nam được các nhà sưu tầm,
phòng trưng bày và Hiệp hội Văn hóa Thế giới ngỏ lời muốn trưng bày các
tác phẩm của họ tại các triển lãm quốc tế ở Mỹ, Pháp, Đan Mạch, Australia,
Hong Kong, Singapore, Nhật Bản, Malaysia và Thái Lan, kỹ năng nghệ thuật
của họ được đánh giá cao bởi cộng đồng nghệ thuật quốc tế. Từ đó về sau thị
trường dịch thuật xuất hiện với số lượng những người sưu tầm quốc tế đến
Việt Nam mua tranh tại chỗ và mời các nghệ sĩ cá nhân hoặc nhóm nghệ sĩ
tham gia triển lãm ở nước ngoài ngày càng tăng.
Những việc này cho phép mỹ thuật Việt Nam nhanh chóng tái gia nhập
với mỹ thuật thế giới sau nhiều năm gián đoạn. Tuy nhiên, cơ hội cho đại đa
số các họa sĩ tham gia trao đổi với thế giới vẫn còn hạn chế. Đối với một số
họa sĩ tài năng, điều kiện tài chính khó khăn là trở ngại lớn vì họ không dễ có
được cơ hội tiếp xúc với các nhà sưu tầm nghệ thuật.
Cơ hội là ngang nhau cho cộng đồng nghệ sĩ tham gia giao lưu trong nước và
quốc tế, đặc biệt là tham gia giao lưu về nghệ thuật thị giác - một điều kiện


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×