Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

TRẦN NGUYÊN LÂM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THỊ MINH HẰNG

HÀ NỘI - 2016


i


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc và
các thầy, cô giáo của Học viện Quản lý giáo dục, các thầy cô trực tiếp tham
gia giảng dạy và quản lý đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS Trần Thị
Minh Hằng đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu
học trên địa bàn quận, các đồng chí cán bộ quản lý và các giáo viên trường
tiểu học Trần Quốc Toản nơi tôi đang công tác, đã tham gia đóng góp ý kiến,
cung cấp thông tin cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Nhân dịp này, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp, bạn
bè và những người thân yêu trong gia đình đã tạo điều kiện cho tôi được học tập,
nghiên cứu, giúp đỡ tôi hoàn thiện luận văn cũng như hoàn thành khóa học này.
Do năng lực nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong nhận được sự quan tâm của các nhà khoa học,
các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu được trọn
vẹn hơn.
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn

Trần Nguyên Lâm


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi,
không trùng lặp với bất kỳ kết quả nghiên cứu nào đã có. Số liệu và kết quả
nghiên cứu trong luận văn này là trung thực. Tôi cũng xin cam đoan rằng các
kết quả trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc hoặc chỉ rõ
trong tài liệu tham khảo.
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn

Trần Nguyên Lâm


iii



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 3
5. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 3
6. Giả thuyết khoa học ................................................................................. 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn ..................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC
SINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ........................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................ 6
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ......................................................................6
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ......................................................................10
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................... 12
1.2.1. Quản lý .....................................................................................................12
1.2.2. Quản lý giáo dục ......................................................................................13
1.2.3. Quản lý nhà trường ..................................................................................14
1.2.4. Đánh giá ...................................................................................................14
1.2.5. Năng lực ...................................................................................................15
1.2.6. Đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ................................................16
1.3. Đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực ............................... 19
1.3.1. Năng lực cần có ở học sinh tiểu học ........................................................19
1.3.2. Đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học ...................22
1.4. Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu
học ............................................................................................................ 23
1. .1. Tổ chức triển khai, quán triệt văn bản chỉ đạo của các cấp về quy
định đánh giá học sinh tiểu học .........................................................................23
1. .2. Xây dựng quy định thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo tiếp
cận năng lực trong nhà trường ...........................................................................24


iv
1. .3. Bồi dưỡng năng lực thực hiện đổi mới đánh giá học sinh cho giáo
viên.....................................................................................................................25
1. . . Chỉ đạo hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ..................27
1. .5. Kiểm tra, giám sát thực hiện đánh giá học sinh .......................................27
1. .6. Phê duyệt và sử dụng kết quả đánh giá học sinh theo tiếp cận năng
lực ......................................................................................................................28
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo
tiếp cận năng lực ở trường tiểu học ............................................................ 29
1.5.1. Yếu tố khách quan ...................................................................................29
1.5.2. Yếu tố chủ quan .......................................................................................31
Tiểu kết chương 1......................................................................................................32
Chương 2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ
QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ..................................................................34
2.1. Khái quát về quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng ........................... 34
2.1.1. Khái quát về vị trí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội quận Ngô Quyền ....34
2.1.2. Kết quả giáo dục tiểu học của quận Ngô Quyền trong những năm
gần đây ...............................................................................................................34
2.2. Tổ chức hoạt động khảo sát ................................................................. 37
2.2.1. Mục đích khảo sát ....................................................................................37
2.2.2. Nội dung khảo sát ....................................................................................37
2.2.3. Phạm vi và đối tượng khảo sát .................................................................37
2.2. . Phương pháp khảo sát ..............................................................................37
2.2.5. Cách thức xử lí kết quả khảo sát ..............................................................38
2.3. Thực trạng hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực của giáo
viên ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng ............. 38
2.3.1. Thực trạng nhận thức tầm quan trọng về đổi mới đánh giá học sinh
theo tiếp cận năng lực ........................................................................................38
2.3.2. Thực trạng năng lực đổi mới đánh giá học sinh ......................................40
2.3.3. Thực trạng thực hiện nội dung đánh giá học sinh ...................................42
2.3. . Thực trạng đánh giá học sinh bằng nhận xét ...........................................43
2.3.5. Thực trạng sử dụng phương pháp, hình thức đánh giá học sinh .............44
2.3.6. Thực trạng tổ chức kiểm tra đánh giá định kì kết quả học sinh...............45
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực
của hiệu trưởng ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
.................................................................................................................. 46


v
2.4.1. Thực trạng nhận thức tầm quan trọng của quản lý hoạt động đánh giá
học sinh theo tiếp cận năng lực ..........................................................................46
2.4.2. Thực trạng tổ chức triển khai thực hiện đổi mới đánh giá học sinh ........48
2. .3. Thực trạng xậy dựng quy định thực hiện đổi mới đánh giá học sinh ......50
2. . . Thực trạng bồi dưỡng năng lực cho giáo viên về thực hiện đổi mới
đánh giá học sinh ...............................................................................................52
2. .5. Thực trạng hoạt động kiểm tra giám sát đánh giá học sinh .....................53
2. .6. Thực trạng sử dụng kết quả đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ....55
2.5. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá học
sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học ............................................. 57
2.5.1 Thực trạng những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt
động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học .....................57
2.5.2 Thực trạng những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động
đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học ..............................58
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo
tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải
Phòng ........................................................................................................ 59
2.6.1. Mặt mạnh .................................................................................................59
2.6.2. Mặt tồn tại, hạn chế .................................................................................60
2.6.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế ............................................................60
Tiểu kết chương 2......................................................................................................62
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ
QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ..................................................................63
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................. 63
3.1.1. Đảm bảo mục tiêu ....................................................................................63
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học ............................................................................63
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi ............................................................63
3.1. . Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ ..........................................................64
3.1.5. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển ..........................................................64
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở
các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng ....................... 65
3.2.1. Biện pháp 1. Tăng cường nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và cha
mẹ học sinh về tầm quan trọng của đổi mới đánh giá học sinh theo tiếp cận
năng lực..............................................................................................................65


vi
3.2.2. Biện pháp 2. Đổi mới kế hoạch đánh giá học sinh theo tiếp cận năng
lực của các trường tiểu học sao cho phù hợp với quy định mới về đánh giá
học sinh tiểu học. ...............................................................................................67
3.2.3. Biện pháp 3. Đổi mới hoạt động giám sát, đánh giá và điều chỉnh
việc thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ......................71
3.2. . Biện pháp . Xây dựng mô hình thí điểm về đánh giá học sinh theo
tiếp cận năng lực trong m i trường tiểu học ......................................................74
3.2.5. Biện pháp 5. Tổ chức bồi dưỡng phương pháp, kỹ thuật, năng lực
đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực cho GV .............................................76
3.2.6. Biện pháp 6. Tăng cường phối kết hợp với cha mẹ học sinh trong
việc thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ......................79
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .......................................................... 81
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp đề xuất .......... 84
3. .1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................84
3. .2. Đối tượng khảo nghiệm ...........................................................................84
3. .3. Quy trình khảo nghiệm ............................................................................84
Tiểu kết chương 3......................................................................................................87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................88
1. Kết luận ................................................................................................. 88
2. Khuyến nghị .......................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................92
DANH MỤC BÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ..................................................94
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CSVC

Cở sở vật chất

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

NXB

Nhà xuất bản

PGS.TS

Phó Giáo sư – Tiến sĩ

UBND

Ủy ban nhân dân


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1: So sánh đánh giá năng lực với đánh giá kiến thức, kỹ năng ..................17
Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức tầm quan trọng về đổi mới đánh giá học sinh
theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng ..............................................................................39
Bảng 2.2. Thực trạng năng lực đổi mới đánh giá học sinh của giáo viên ..............40
Bảng 2.3. Thực trạng thực hiện nội dung đánh giá học sinh..................................42
Bảng 2.4. Thực trạng đánh giá học sinh bằng nhận xét .........................................43
Bảng 2.5. Thực trạng sử dụng phương pháp, hình thức đánh giá học sinh ............44
Bảng 2.6. Thực trạng tổ chức kiểm tra đánh giá định kì kết quả học sinh .............45
Bảng 2.7. Thực trạng nhận thức tầm quan trọng của quản lý hoạt động đánh
giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học quận Ngô
Quyền, thành phố Hải Phòng .................................................................46
Bảng 2.8. Thực trạng tổ chức triển khai thực hiện đổi mới đánh giá học sinh ............48
Bảng 2.9. Thực trạng xây dựng quy định đổi mới đánh giá học sinh theo tiếp
cận năng lực ...........................................................................................51
Bảng 2.10. Thực trạng bồi dưỡng năng lực cho giáo viên .......................................52
Bảng 2.11. Thực trạng hoạt động kiểm tra giám sát đánh giá học sinh ...................54
Bảng 2.12. Thực trạng những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt
động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học .........57
Bảng 2.13. Thực trạng những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt
động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học .........58
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học quận
Ngô quyền, thành phố Hải Phòng ..........................................................85
Biểu đồ 2.1. Thực trạng sử dụng kết quả đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực.56
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ của các biện pháp ................................................................83


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xu hướng dạy học trên thế giới hiện nay là chuyển từ mục tiêu cung
cấp tri thức sang hình thành các năng lực ở người học, hoạt động dạy định
hướng vào tích cực hóa người học. Để đổi mới giáo dục theo hướng tiếp cận
năng lực người học thì đổi mới kiểm tra đánh giá sẽ được xem là một khâu
đột phá. Kiểm tra đánh giá là một khâu của quá trình giáo dục. Từ việc thu
thập và xử lý thông tin phản hồi qua kiểm tra đánh giá sẽ giúp người giáo viên
(GV) điều chính phương pháp, kĩ thuật dạy học của mình, đồng thời giúp cán
bộ quản lý (CBQL) giám sát quá trình giáo dục, phát hiện vấn đề, đưa ra các
quyết định kịp thời nhằm chỉ đạo các hoạt động giáo dục. Như vậy kiểm tra
đánh giá góp phần vào nâng cao chất lượng giáo dục.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo” đã đề ra các giải pháp nhằm thực hiện đổi mới giáo dục, trong đó có
giải pháp: Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá
chất lượng giáo dục. Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học.
Thực chất của việc đổi mới đánh giá học sinh hiện nay của Bộ Giáo dục
và Đào tạo là đổi mới cách đánh giá học sinh theo hướng tiếp cận năng lực.
Cách đánh giá này đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục, giáo viên phải có cách
tiếp cận mới trong việc đánh giá học sinh tiểu học, có biện pháp quản lý,
phương pháp dạy học phù hợp với việc đánh giá học sinh một cách khoa học,
đảm bảo tính trung thực khách quan như trong Nghị quyết số 29-NQ/TW đã
đề ra.
Trong những năm qua, giáo dục tiểu học của quận Ngô Quyền, thành
phố Hải Phòng luôn đứng trong tốp đầu giáo dục tiểu học toàn thành phố.
Nhiều năm liền đứng ở vị trí số một của bậc tiểu học thành phố. Phong trào


2

thi đua dạy tốt – học tốt trong các nhà trường luôn được chú trọng và đưa lên
hàng đầu. Quận luôn tiên phong, đi đầu trong việc đổi mới phương pháp dạy
học hiện đại, áp dụng các mô hình trường học mới phát huy tính tích cực chủ
động sáng tạo, phát triển năng lực của học sinh... như mô hình trường học mới
Việt Nam. Tổ chức nhiều hoạt động chuyên đề chuyên môn được Bộ Giáo
dục và Đào tạo đánh giá cao. Quy định về đổi mới đánh giá học sinh theo
Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT đã
được Phòng Giáo dục và Đào tạo (PGD&ĐT) quận tổ chức tập huấn, triển
khai xuống các trường một cách chi tiết, cụ thể và bài bản. Song trên thực tế,
không ít những cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh còn chưa
hiểu hết bản chất của việc đánh giá học sinh theo quy định mới này. Việc triển
khai thực hiện đánh giá học sinh theo hướng tiếp cận năng lực gặp không ít
những khó khăn: từ khâu quản lý đánh giá học sinh; khâu ra đề để đánh giá
học sinh theo đúng năng lực; ...; nhiều giáo viên còn bỡ ngỡ trước những yêu
cầu mới trong cách đánh giá học sinh. Những thay đổi này đòi hỏi sớm có
những biện pháp quản lý đánh giá học sinh một cách khoa học, phù hợp với
đổi mới đánh giá học sinh theo hướng tiếp cận năng lực đúng với tinh thần
các Thông tư về quy định đánh giá học sinh tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào
tạo và tình hình thực tiễn trong các nhà trường.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động
đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học quận Ngô
Quyền, thành phố Hải Phòng” để nghiên cứu với mong muốn góp phần
nâng cao chất lượng đánh giá học sinh trong tình hình đổi mới giáo dục hiện
nay, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các nhà trường.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động đánh giá
học sinh hiện nay ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng,
đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng
lực, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường.


3

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận
năng lực ở các trường tiểu học và công tác quản lý trường tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp
cận năng lực ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá học sinh
theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học.
4.2. Phân tích thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp
cận năng lực ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
4.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận
năng lực ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát thực trạng, đề xuất biện pháp quản lý hoạt
động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực của hiệu trưởng ở các trường tiểu
học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng trong những năm gần đây.
Điều tra thực trạng đánh giá học sinh trong năm học: 201 – 2015; 2015 –
2016 của 6/11 trường: Loại III: Kim Đồng – Loại II: Đằng Giang; Trần Quốc
Toản – Loại I: Chu Văn An; Lê Hồng Phong và trường Nguyễn Thượng Hiền.
Đối tượng khảo sát: 20 CBQL; 180 GV
6. Giả thuyết khoa học
Hoạt động đánh giá cũng như quản lý hoạt động đánh giá học sinh ở các
trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng đã đạt kết quả nhất định
nhưng vẫn còn gặp khó khăn như: triển khai đánh giá học sinh còn bất cập; năng
lực đổi mới đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực của giáo viên còn chưa đáp
ứng được yêu cầu; sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình còn nhiều khó
khăn… Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động đánh


4

giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực ở các nhà trường một cách phù hợp
thì sẽ nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa... các tài liệu, các văn bản có liên quan
đến quản lý hoạt động đánh giá học sinh ở các trường tiểu học nhằm xây dựng
khung lý thuyết cho đề tài.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu hỏi để khảo sát
thực trạng công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh ở các trường tiểu học
quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn CBQL và GV, nhằm
thu nhận các thông tin bổ sung cho hoạt động điều tra bằng phiếu hỏi, để rút
ra những nhận xét sâu hơn về thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh
ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Phương pháp quan sát: Bằng dự giờ, quan sát hoạt động đánh giá của
GV đối với HS; HS với HS và phần tự nhận xét đánh giá bản thân của HS để
tìm hiểu thực trạng đánh giá của GV và HS.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu hồ sơ quản lý, hồ sơ
GV…để tìm hiểu thực trạng đánh giá và quản lý hoạt động đánh giá HS ở các
trường tiểu học trong quận.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công cụ thống kê nhằm xử lý các số liệu đã thu nhận
được qua quá trình điều tra, để làm cơ sở để phân tích và đánh giá thực
trạng của đề tài.


5

8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, thì nội dung chính của luận văn được cấu trúc gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo
tiếp cận năng lực ở trường tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp
cận năng lực ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận
năng lực ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Hiện nay, các nước tiên tiến trên thế giới đã có những đổi mới về cách
đánh giá HS như:
Từ năm học 2011, Thụy Điển áp dụng cách chấm điểm mới trong hệ
thống giáo dục phổ thông. Điểm A, B, C, D và E là các điểm đ và F là trượt.
B và D được coi là điểm thay thế khi học sinh không đạt điểm A hay C cho tất
cả các phần (cho dù đạt được đa số).
Nếu không thể cho điểm vì lý do như trốn học quá nhiều, học sinh sẽ
nhận một dấu gạch ngang thay vì điểm F. Khi học sinh có nguy cơ nhận điểm
F cho một môn học hay khóa học nhất định, giáo viên bộ môn sẽ phải thông
báo cho học sinh và phụ huynh biết. Khi bị điểm F, các em sẽ được hướng
dẫn cách làm thế nào để tự cải thiện kết quả.
Ở các trường tiểu học Mỹ, học sinh được đánh giá suốt cả năm học bởi
giáo viên. Báo cáo được gửi cho phụ huynh vào nhiều khoảng thời gian. Nói
chung, điểm kiểm tra và điểm bài tập cá nhân (cùng với thang điểm tối đa của
bài tập đó) của học sinh được ghi lại trong sổ điểm của lớp. Đánh giá cuối kỳ
hay cuối năm được thực hiện dưới hình thức cho điểm bằng chữ từ A đến F
(bỏ qua E), trong đó A là điểm tốt nhất và F là điểm trượt, hay cho điểm bằng
tỷ lệ phần trăm.
Chương trình giảng dạy tiểu học ở Canada đa dạng theo từng tổ chức
và mục tiêu giáo dục của từng trường, từng cộng đồng địa phương. Để lên
lớp, học sinh phải tham gia bài kiểm tra. Nếu kết quả không tốt, các em phải
học lại một năm. Những em có tài năng có thể được phép bỏ qua một lớp.


7

Khi theo học trường công lập, trẻ sẽ có “hồ sơ” riêng và được áp dụng
hệ thống đánh giá liên tục theo suốt quá trình học từ lớp một. Cách cho điểm
của Canada khác nhau ở từng bang. Ví dụ: Saskatchewan sử dụng A+, A, B,
C và Fail (điểm trượt), trong khi Ontario áp dụng A, B, C, D, R, F.
Điểm phụ thuộc vào một loạt tiêu chí, như kết quả bài kiểm tra trong
suốt năm, sự tham gia vào các cuộc thảo luận trên lớp, hoàn thành bài tập về
nhà… Học sinh nhận báo cáo học tập với điểm số m i môn học ít nhất hai lần
m i năm (có một số nơi lên đến sáu lần một năm).
Những năm đầu đi học, việc đánh giá học sinh được giới hạn trong sự
trao đổi giữa phụ huynh và giáo viên thay vì điểm số. Việc bắt đầu cho điểm
từ lớp mấy phụ thuộc vào từng địa phương. Thông thường, học sinh nhận báo
cáo kết quả hai lần m i năm vào cuối kỳ học mùa thu và mùa xuân. Không có
bài kiểm tra lên lớp.
Điểm được cho trong khoảng

đến 10. Trong các bài kiểm tra cá nhân,

học sinh có thể nhận điểm ½ (0,5 điểm) và + hoặc – (hơn/ít 0,25 điểm). Điểm
10+ có thể được trao cho học sinh có kết quả hoàn hảo với n lực vượt trội.
Nếu nhận điểm

cho một môn học nào đó vào cuối kỳ học xuân, các em

phải tham gia bài kiểm tra riêng biệt vào cuối kỳ học hè để có thời gian cải thiện
kiến thức môn học đó. Nếu nhận nhiều điểm trượt ở các môn, các em có thể phải
học lại cho dù đã tham gia lớp học phụ đạo và nhận h trợ đặc biệt. Trường hợp
hiếm hoi một học sinh phải học lại, quyết định sẽ được đưa ra bởi các giáo viên
và hiệu trưởng sau khi nói chuyện với học sinh và phụ huynh.
Giáo dục tiểu học ở Singapore bắt đầu cho trẻ 7 tuổi, được chia làm
2 cấp: cấp cơ bản

năm và cấp định hướng 2 năm. Các trường tiểu học ở

Singapore thực hiện hệ thống đánh giá “Mức thành tích” và “Điểm số
toàn phần”.
- Cấp cơ bản: Mức 1 từ 85% trở lên; mức 2 từ 70% đến dưới 85%; mức
3 từ 50% đến dưới 70%; Mức dưới 50%.


8

- Cấp định hướng: Điểm số 1 từ 85% trở lên; Điểm số 2 từ 70% đến
dưới 85%; Điểm số 3 từ 50% đến dưới 70%; Điểm số

từ 30% đến dưới 50%

và điểm U dưới 30%.
Khi bước vào cấp định hướng, học sinh được phân loại theo khả năng.
Các em học các môn học ở mức độ khác nhau dựa trên điểm số những môn
tương ứng ở lớp tiểu học.
Ở New Zealand, cấp tiểu học nhằm tạo ra “những người học tự tin, kết
nối, tích cực tham gia, ham học hỏi” với nền tảng vững chắc trong việc đọc,
viết và toán học. Chương trình giảng dạy tập trung vào 8 môn: Tiếng Anh,
nghệ thuật, giáo dục sức khỏe và thể chất, ngôn ngữ, toán học và thống kê,
khoa học, khoa học xã hội, công nghệ. Kỹ năng đọc, viết và làm toán được
đánh giá thường xuyên trên kỳ vọng được lập ra bởi Tiêu chuẩn quốc gia cho
từng lứa tuổi.
Điểm đánh giá học sinh được chia theo thang điểm chữ: A, B, C là
điểm đ và D, E, F, P là điểm trượt. Cha mẹ nhận kết quả học tập của con hai
lần một năm và có cơ hội thảo luận về sự tiến bộ của trẻ trong các buổi họp
thường kỳ với giáo viên.
Trên thế giới, nhiều tác giả có nghiên cứu sâu về vấn đề đánh giá học
sinh theo tiếp cận năng lực trong các nhà trường hiện nay, cụ thể là:
Nghiên cứu lý thuyết chung về đánh giá trong lớp học như công trình
của C.A. Paloma và Robert L. Ebel “Measuring Educational Achievement”
(Đo lường thành tích giáo dục) mô tả rất chi tiết phương pháp đo lường đánh
giá học sinh ở các trường phổ thông ở Mỹ. Qua công trình này cho thấy việc
về đánh giá học sinh cần tập trung vào đánh giá các năng lực được học sinh
thể hiện trong quá trình kiểm tra và đánh giá.
Cuốn “Measurement and Evaluation in Teaching” (Đo lường và đánh
giá trong dạy học) của Norman E. Gronlund giới thiệu tới GV và những người


9

đang theo học nghiệp vụ sư phạm về những nguyên tắc và quy trình đánh giá
cần thiết cho việc dạy học hiệu quả. Trong tác phẩm này đã tiếp tục khẳng
định rằng năng lực của người học là đối tượng của các đánh giá và đo lường
sư phạm, nếu không thể đánh giá được các năng lực của người học thì việc
đánh giá chỉ có tính hình thức và đã vi phạm các nguyên tắc trong đánh giá.
Trong cuốn “A Teacher’s Guide to Assessment” (Hướng dẫn GV đánh
giá) do D.S. Frith và H.G.Macintosh lại viết rất cụ thể, chuyên sâu về những
lý luận cơ bản của đánh giá trong lớp học, cách lập kế hoạch đánh giá, cách
đánh giá, cho điểm, và cả cách thức đánh giá bằng nhận xét của giáo viên đối
với học sinh. Đây là cuốn sách gợi mở rất nhiều cho nhà quản lý trong công
tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực.
Ngoài ra với cuốn tài liệu thể hiện xu hướng đánh giá hiện đại đang
thịnh hành của Anthony J.Nitko, Đại học Arizôna (Mỹ) mang tên
“Educational Assessment of Students” (Đánh giá học sinh) một lần nữa đã đề
cập đến rất nhiều nội dung của đánh giá học sinh, bao gồm: Phát triển các kế
hoạch giảng dạy kết hợp với đánh giá; các đánh giá về mục tiêu, hiệu quả;
đánh giá học sinh. Không chỉ vậy, cuốn sách còn cho rằng: Đánh giá học sinh
còn là trách nhiệm to lớn của người hiệu trưởng trong nhà trường, hiệu quả
của công tác đánh giá có tốt hay không là do năng lực quản lý của người hiệu
trưởng nhà trường. Như vậy, tác phẩm này đã nêu lên vai trò, tầm quan trọng
của công tác quản lý trong đánh giá học sinh nói chung.
Bên cạnh đó có những nghiên cứu cụ thể về quản lý hoạt động đánh giá
học sinh theo tiếp cận năng lực trong các nhà trường hiện nay, cụ thể là: Cuốn
“Monitering Educational Achivement” của N.Postlethwaite (200 ); cuốn
“Monitering Evaluation: Some Tools, Methods and Approches” do Worbank
phát hành (200 ); cuốn “Managing Evaluation in Educational” của Kath
Aspinwall, Tim Simkins, John F. Wilkinson and M. John Mc Auley (1992);


10

cuốn “Mười bước tiến tới hệ thống giám sát và đánh giá dựa trên kết quả”
của Jody Zall Kusek, Ray C.Rist (2005), … Trong các cuốn tài liệu này đã chỉ
cho người đọc thấy các nghiệp vụ quản lý cần thực hiện để quản lý hoạt động
đánh giá học sinh như thế nào cho hiệu quả, làm thế nào cần đánh giá học
sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục trên phạm vi toàn cầu.
Đặc biệt, cuốn tài liệu của UNESCO có bàn đến hoạt động đánh giá
học sinh tại Việt Nam “Monitoring Educational Achievement” (Giám sát
thành tích giáo dục) đã giải thích ý nghĩa của khái niệm “giám sát thành tích
giáo dục”, chỉ ra các nhóm tiêu chí được đánh giá và một số vấn đề đặt ra đối
với các nhà quản lý giáo dục trong công tác quản lý nhà trường nói chung và
quản lý hoạt động đánh giá học sinh nói riêng. (dẫn theo tài liệu Luận văn của
tác giả: Lê Hồng Anh)
Tóm lại, trong hơn 3 thập kỷ qua, đánh giá đối với giáo dục quốc tế đã
có những bước tiến rất lớn cả về lý luận và thực tiễn. Thể hiện rõ xu hướng
đánh giá của thế giới là hướng đến đánh giá năng lực học sinh, phương pháp,
cách thức đánh giá rất đa dạng, sáng tạo và linh hoạt.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu, tài liều về vấn đề
đánh giá trong giáo dục nói chung và đánh giá học sinh tiêu học nói riênng cụ
thể là:
Các tác giả Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc là những tác giả nghiên
cứu mở đầu tiên phong cho sự phát triển của lý luận đánh giá học sinh. Hai
ông đã thực hiện công trình nghiên cứu khoa học công nghệ cấp nhà nước và
cho ra đời cuốc sách “Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng học tập của
học sinh phổ thông” (3/1995). Tài liệu làm nền tảng cho việc tiếp cận các khái
niệm, các thuật ngữ về đánh giá giáo dục cũng như những yêu cầu về nội
dung và kỹ thuật đánh giá [18].


11

Tác giả Dương Thiệu Tống cũng cho xuất bản cuốn “Trắc nghiệm và
đo lường thành quả học tập” năm 1995, tái bản năm 2005. Cuốn sách là một
đóng góp to lớn cho giáo dục Việt Nam về phần đánh giá định lượng kết quả
học tập của học sinh [22].
Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh với “Đánh giá và đo lường kết quả học
tập” đã hệ thống rất đầy đủ các thuật ngữ và khái niệm, các nguyên tắc,
phương pháp, kĩ thuật, các nội dung ĐG trong giáo dục [19].
Những nghiên cứu tiếp tục đề cập đến các thuật ngữ, khái niệm với các
nguyên tắc đánh giá, kỹ thuật đánh giá, quy trình đánh giá có thể kể đến
nghiên cứu của Đ Thị Thúy Hằng với cuốn sách mang tên “Đánh giá trong
giáo dục” dành cho các sinh viên, học viên đang theo học Chương trình cử
nhân và cao học quản lý giáo dục. Tài liệu này đã cung cấp cho người đọc
những kiến thức cơ bản làm nền tảng cho việc kiểm tra, đánh giá trong giáo
dục [11].
Tác giả Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh đã nghiên cứu đánh giá
học sinh theo tiếp cận năng lực và xuất bản giáo trình “Kiểm tra đánh giá
trong giáo dục”. Đây là cuốn sách có giá trị rất lớn trong bối cảnh đổi mới
giáo dục hiện nay về lĩnh vực đánh giá HS theo định hướng phát triển năng
lực [16].
Ngoài ra còn có các nghiên cứu về đánh giá HS tiểu học như: tài liệu
bồi dưỡng giáo viên “Đánh giá kết quả học tập ở tiểu học” của các tác giả Vũ
Thị Phương Anh và Hoàng Thị Tuyết [1]; “Đánh giá trong giáo dục tiểu
học” của tác giả Phó Đức Hòa [12] … đã cung cấp cho người đọc những kiến
thức về khái niệm, nội dung, quy trình, phương pháp, kĩ thuật…đánh giá
trong giáo dục tiểu học.
Bên cạnh đó có những nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá học
sinh được nghiên cứu rất nhiểu trong một số luận văn, luận án nghiên cứu đề


12

cập đến vấn đề quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá trong giáo dục như luận án
của Đặng Huỳnh Mai, Nguyễn Thị Hồng Vân…
Qua nghiên cứu tài liệu, tôi nhận thấy vấn đề đánh giá và đổi mới hoạt
động đánh giá học sinh nói chung, đã được thể hiện rất rõ ràng và cụ thể trong
các nghiên cứu đánh giá của các tác giả. Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu cụ
thể nào về quản lý hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực trong
các nhà trường. Các nghiên cứu nêu trên là gợi mở quý giá, chỉ ra lý luận
cũng như hướng vận dụng trong nghiên cứu đề tài về quản lý hoạt động đánh
giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Từ trước tới nay, có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau về
quản lý.
Theo tác giả Lê Văn Phùng: “Quản lý là tác động có ý thức, bằng quyền
lực, theo quy trình của chủ thế quản lý để phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện
mục tiêu của tổ chức trong điều kiện môi trường biến đổi” [21].
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, Đặng Thị Thanh Huyền, Lê Thị
Mai Phương: “Quản lý là quá trình thực hiện các công việc xây dựng kế
hoạch hành động (bao gồm cả xác định mục tiêu cụ thể, chế định kế hoạch,
quy định tiêu chuẩn đánh giá và thể chế hóa), sắp xếp tổ chức (bố trí tổ chức,
phối hợp nhân sự, phân công công việc, điều phối nguồn lực tài chính và kĩ
thuật…), chỉ đạo, điều hành, kiểm soát và đánh giá kết quả, sửa chữa sai sót
(nếu có) để đảm bảo hoàn thành mục tiêu của tổ chức đã đề ra” [8].
Tác giả Bùi Minh Hiền cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức,
có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề
ra” [13]. Quá trình quản lý được diễn ra tuần tự từ chức năng kế hoạch đến


13

các chức năng tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Song thực tế các chức năng này
đan xen, h trợ nhau trong quá trình thực hiện, chất xúc tác và liên kết giữa
các chức năng cơ bản này là thông tin và các quyết định quản lý.
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lý như sau:
Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quan lý đến
đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Theo tài liệu giáo trình “Khoa học quản lý giáo dục” của tác giả
Nguyễn Thị Tuyết Hạnh và Lê Thị Mai Phương [10] đã đưa ra khái niệm
quản lý giáo dục theo 2 cấp độ: Quản lý hệ thống và quản lý trường học:
“ Ở cấp độ quản lý hệ thống, quản lý giáo dục được hiểu là những tác
động có hệ thống, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác
nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ
thống giáo dục vận hành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng cả về số
lượng cũng như chất lượng.
Ở cấp độ quản lý trường học, quản lý giáo dục, theo Hà Thế Ngữ,
Đặng Vũ Hoạt, là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật
của chủ thế quản lý nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo đường lối,
quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường,
mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục, đưa nhà trường tới mục
tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất, góp phần thực hiện mục tiêu
chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Theo Bùi Văn Quân: Quản lý giáo dục là một dạng quản lý xã hội
trong đó diễn ra các hoạt động lập kế hoạch, khai thác, lực chọn, tổ chức
thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý nhằm định hướng,
dẫn dắt, gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục, nhằm


14

thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự ổn định và phát triển của giáo dục
trong việc đáp ứng các yêu cầu của xã hội đối với giáo dục.
Còn quản lý giáo dục ở cấp độ quản lý trường học (cơ sở giáo dục): là
hệ thống những tác động có chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể
quản lý đến tập thể cán bộ, nhân viên, người dạy, người học, cha mẹ người
học hay người đỡ đầu, các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường để
khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, và cơ hội nhằm thực hiện có
chất lượng mục tiêu giáo dục” [10].
Trong luận văn này tác giả đề cập đến QLGD theo nghĩa hẹp, quản lý
một trường học.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Theo tác giả Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền:“Quản lý nhà
trường là quá trình tác động có mục đích, có định hướng, có tính kế hoạch
của các chủ thể quản lý (đứng đầu là hiệu trưởng nhà trường) đến các đối
tượng quản lý (giáo viên, cán bộ nhân viên, người học, các bên liên quan...)
và huy động, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực
hiện sứ mệnh của nhà trường đối với hệ thống giáo dục và đào tạo, với cộng
đồng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định trong một môi
trường luôn biến động” [14].
Có thể hiểu quản lý nhà trường thực chất là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch, phù hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhà trường
đến tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo
nguyên lý giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục mà trọng tâm của nó là đưa hoạt
động dạy học và giáo dục tiến lên trạng thái mới về chất.
1.2.4. Đánh giá
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về đánh giá, trong khuôn khổ đề tài
luận văn này, tác giả sử dụng một số khái niệm về đánh giá sau:


15

Theo tác giả Đ Thị Thúy Hằng: “Đánh giá là quá trình thu thập thông
tin có hệ thống và lý giải về hiện trạng chất lượng, nguyên nhân, kế hoạch
hành động. Đánh giá xuất phát từ các mục tiêu, các chuẩn mực đặt ra. Đánh
giá tạo căn cứ đề xuất các quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, đề xuất
các chương trình hành động nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt
động” [11].
Tác giả Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh:
“Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải
thông tin về đối tượng cần đánh giá (hiểu biết hay năng lực của học sinh,
chương trình, nhà trường...) một cách có hệ thống nhằm mục đích hiểu biết
sâu và sử dụng các thông tin này để ra quyết định về học sinh, về chương
trình, về nhà trường hay đưa ra các chính sách giáo dục”.
“Đánh giá trong lớp học là một thuật ngữ chung, đó là một quá trình
thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin hay dữ liệu liên quan đến việc học tập
và trải nghiệm của học sinh nhằm mục đích phát triển một sự hiểu biết sâu về
điều gì học sinh biết, học sinh hiểu và học sinh có thể làm được, như là kết
quả của sự trải nghiệm giáo dục của chính các em, để đưa ra quyết định giáo
dục liên quan đến học sinh” [16].
1.2.5. Năng lực
Phạm trù năng lực thường được hiểu theo những cách khác nhau và
m i cách hiểu có những thuật ngữ tương ứng.
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh và Đào Thị Oanh:
“Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng,
thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công
nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuốc sống”.
“Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức,
kĩ năng, thái độ... phù hợp và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào


16

thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt
ra cho chính các em trong cuộc sống” [16].
Dự thảo chương trình giáo phổ thông dục tổng thể sau năm 2015 đưa ra
khái niệm: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một
bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các
thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... Năng lực của cá
nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó
khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [6].
Quá trình hình thành năng lực phải gắn với luyện tập, thực hành và
trải nghiệm các nhiệm vụ học tập nào đó và bảo đảm thực hiện có hiệu quả.
Năng lực bao gồm cả khả năng chuyển tải kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm,
thói quen vào các tình huống học tập cụ thể và bao gồm cả sự tổ chức thực
hiện, sự thay đổi, cách tân, tính hiệu quả cá nhân cần có của người học để
học tập. Như vậy, ngoài kiến thức – kỹ năng – thái độ, năng lực còn phải
phụ thuộc vào một số yếu tố chủ quan khác như thể chất – sinh lý và yếu tố
khách quan như bối cảnh và điều kiện làm việc và học tập.
1.2.6. Đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực
Đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực là đánh giá theo chuẩn về sản
phẩm đầu ra, nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng, mà chủ yếu
là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm
vụ học tập đạt tới một chuẩn nào đó. Như vậy đánh giá theo năng lực đòi hỏi
phải đáp ứng hai điều kiện là người học cần phải có sản phẩm đầu ra và sản
phẩm đó phải đạt một chuẩn nào đó theo yêu cầu.
Đánh giá người học theo tiếp cận năng lực đặc biệt nhấn mạnh đến
đánh giá quá trình học. Đánh giá quá trình học có thể thông qua: kết quả học
tập, thành tích học tập của học sinh; khả năng trình bày miệng; sản phẩm học
tập (bài tiểu luận, các phiếu học tập, hồ sơ học tập); các bài kiểm tra trên lớp;
các kết quả quan sát trong quá trình học và tự đánh giá của học sinh.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×