Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành giáo dục mầm non, trường cao đẳng sư phạm bắc ninh (tt)

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mục tiêu của các trường cao đẳng là “Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên
có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về một ngành, nghề có khả
năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo. Việc
rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên được coi là nhiệm vụ quan trọng trong
công tác đào tạo của trường cao đẳng sư phạm. Nhờ tham gia hoạt động rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm, sinh viên mới có điều kiện tích lũy kinh nghiệm, hình thành
những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cho bản thân, làm cơ sở tiếp tục phát triển,
nâng cao và hoàn thiện dần tay nghề trong hoạt động thực tiễn sau khi tốt nghiệp ra
trường.
Là đơn vị đào tạo giáo viên chủ yếu của tỉnh Bắc Ninh, Trường cao đẳng Sư
phạm Bắc Ninh đã xác định mục tiêu sứ mạng của mình, là cơ sở đào tạo đội ngũ
giáo viên chất lượng cao gắn với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực cao của tỉnh Bắc
Ninh và cả nước” do đó, quản lý hoạt động dạy học luôn được nhà trường quan tâm
và chú trọng, đặc biệt là công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành
Giáo dục Mầm non. Để công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên có hiệu
quả, đòi hỏi khâu quản lý phải được thực hiện khoa học. Tuy nhiên, quản lý rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non của trường trong những

năm qua vẫn còn những hạn chế trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch rèn
luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên; quản lý thực hiện phương pháp, hình thức tổ
chức hoạt động; quản lý việc đánh giá kết quả hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư
phạm cho sinh viên… dẫn đến chất lượng hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
cho sinh viên chưa cao, giáo viên mầm non do trường đào tạo chưa đáp ứng được yêu
cầu của xã hội.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Quản lý
hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non,
Trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh " làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát và phân tích thực trạng về công tác
quản lý rèn luyện nghiệp vụ sư phạmcho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non, Trường
cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý rèn luyện nghiệp vụ
sư phạmnhằm nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non của
Trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh theo yêu cầu của xã hội.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và quản lý
đào tạo tại các Trường cao đẳng Sư phạm.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non Trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý rèn luyện nghiệp vụ sư phạmcho sinh viên ngành Giáo dục Mầm
non tại Trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh bên cạnh những ưu điểm còn có những
hạn chế về quản lý thực hiện mục tiêu, xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch
rèn luyện nghiệp vụ sư phạm... Nếu đề xuất và thực hiện được các biện pháp quản lý
rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non, tác động đồng


2

bộ đến các thành tố của quá trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm một cách khoa học,
phù hợp với thực tiễn của nhà trường sẽ nâng cao chất lượng rèn luyện nghiệp vụ sư
phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non của Trường cao đẳng Sư phạm Bắc
Ninh, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Mầm non của trường theo yêu
cầu xã hội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạmcho
sinh viên các trường cao đẳng sư phạm.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của sinh
viên ngành Giáo dục Mầm non, Trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh và thực trạng


quản lý hoạt động nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non,
Trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện NVSP cho sinh viên ngành
Giáo dục Mầm non, trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Việc nghiên cứu được giới hạn trong công tác quản lý hoạt động đào tạo của
cán bộ quản lý Khoa Tiểu học – Mầm non của Trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh.
- Tiến hành khảo sát hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của 150 sinh viên
năm thứ ba ngành Giáo dục Mầm non, Trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh năm học
2015-2016.
- Khảo sát công tác tổ chức, triển khai hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
của 20 CBQL, Giảng viên trong nhà trường, khoa Tiểu học – Mầm non và một số
phòng thuộc Trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh.
- Khảo sát chất lượng công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
thông qua đánh giá của 20 CBQL, giáo viên các trường Mầm non, nơi có sinh viên
của Trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh đang kiến tập sư phạm, thực hành, thực tập
sư phạm.
- Khảo sát các biện pháp quản lý mà tác giả đề xuất đối với 50 chuyên gia (20
CBQL, GV trường CĐSP Bắc Ninh, 10 CBQL, chuyên viên Sở GD&ĐT và 20
CBQL, GV các trường mầm non trên địa bàn).
- Trong quá trình nghiên cứu, do thời gian có hạn nên tác giả tập trung nghiên
cứu hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, quản lý rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
của Trường cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh trong khoảng thời gian từ 2013-2016.
7. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp phân
tích, tổng hợp, khái quát hóa… các tài liệu văn bản về khoa học quản lý, hoạt động
nghiệp vụ sư phạm để phân tích và tổng hợp các lý thuyết có liên quan nhằm hiểu sâu
sắc hơn mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức của hoạt động rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm, quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, từ đó nghiên
cứu, sắp xếp chúng thành một hệ thống tri thức làm cơ sở lý luận cho đề tài.
Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát, phương
pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi,
phương pháp thống kê.


3

8. Dự kiến cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
ở các trường cao đẳng sư phạm
Chương 2: Thực trạng quản lý rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh.
Chương 3: Biện pháp quản lý rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
ngành Giáo dục Mầm non, Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục hiện nay.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ
SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho
sinh viên các trường sư phạm.
Khổng Tử [41]; A.s. Makarenko [38], X.I.Kixegof, A.I.Piscounôv ... đã có
nhiều nghiên cứu về nội dung này, các tác phẩm cho phép xem xét lại vấn đề tổ chức
và nội dung của công tác thực hành, thực tập sư phạm nói chung và vấn đề của công
tác tập luyện các kỹ năng giảng dạy nói riêng cho sinh viên trong các trường đại học
sư phạm ở Liên Xô trước đây [dẫn theo 16].
Công trình nghiên cứu của X.I.Kixêgôp: “Hình thành các kỹ năng, kỹ xảo sư
phạm trong điều kiện giáo dục đại học” [24] và công trình nghiên cứu của O.A. Apdu-lin-na về “Nội dung và cấu trúc thực hành sư phạm ở các trường Đại học sư
phạm trong giai đoạn hiện nay”[2] đã nêu ra hơn 100 kỹ năng nghề nghiệp trong đó
tập trung vào 50 kỹ năng cần thiết cần luyện tập cho người giáo viên.
Ở Việt Nam, có thể kể đến công trình nghiên cứu “Một số vấn đề về năng lực
sư phạm của người giáo viên xã hội chủ nghĩa” của tác giả Lê Văn Hồng [dẫn theo
39]; "Vấn đề rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên cho sinh viên” của tác giả
Nguyễn Quang Uẩn [dẫn theo 16]; Cuốn sách “Thích ứng sư phạm” (2000) của tác
giả Nguyễn Văn Hộ [18]. Nhiều hội thảo khoa học trong nước đã tổ chức và mang lại
nhiều giá trị lí luận và thực tiễn, nhiều đề tài nghiên cứu được triển khai, thực hiện cụ
thể như: Hội thảo khoa học về “Giáo dục nghiệp vụ sư phạm” do trường Đại học Sư
phạm Thái Nguyên tổ chức (năm 2004); Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ trọng
điểm của tác giả Phan Quốc Lâm và các cộng sự “Xây dựng nội dung, quy trình, hình
thành kỹ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho sinh viên ngành giáo dục tiểu
học thông qua hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên” năm 2007 [25];
Đề tài cấp trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên "Quy trình hình thành kỹ năng thực
hành sư phạm theo tiếp cận năng lực'' của tác giả Nguyễn Ngọc Hiếu đã chủ trì
nghiên cứu năm 2013 [16].
Ngoài ra, nhiều đề tài luận án tiến sĩ cũng nghiên cứu khá toàn diện về hoạt
động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Sư phạm, cụ thể có thể kể đến các
đề tài như:


4

“Xây dựng quy trình luyện tậ+
p các kỹ năng giảng dạy cơ bản trong các hình thức thực tập sư phạm” của tác giả
Trần Anh Tuấn, năm 1996 [40]; đề tài “Các biện pháp rèn luyện kỹ năng dạy học cho
sinh viên cao đẳng sư phạm” cuả tác giả Phan Thanh Long năm 2004 [26]...
Kết quả nghiên cứu của các tác giả nêu trên đều được tác giả tìm hiểu, kế thừa.
Tuy nhiên, tác giả nhận thấy những công trình đó, dù các tác giả đều đề cao việc hình
thành kĩ năng nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm trong quá trình đào tạo và thu được
những kết quả nhất định, song về phương diện lí luận cũng như về thực tiễn vẫn còn
những vấn đề cần phát triển, hoàn thiện. Nhìn chung các nghiên cứu trên đã chỉ ra
được nội dung và con đường cơ bản của việc đào tạo tay nghề cho sinh viên sư phạm.
Các công trình nghiên cứu trên đây của các tác giả nước ngoài cũng như của các tác
giả trong nước đã đề cập tới việc cần thiết phải nâng cao hơn nữa công tác rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ở các trường sư phạm để nhằm trang bị cho người
học những kỹ năng sư phạm cần thiết – một nội dung bắt buộc trong chường đào tạo
ở các trường sư phạm; cho thấy đây là một công tác quan trọng góp phần hoàn thành
mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục đào tạo của các trường sư phạm.
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
cho sinh viên các trường sư phạm.
Đã có một số công trình nghiên cứu bàn về công tác quản lý rèn luyện nghiệp
vụ sư phạm cho sinh viên ở các trường sư phạm. Có thể kể đến một số công trình
nghiên cứu như “Kế hoạch rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên” của tác giả
Đặng Vũ Hoạt [dẫn theo 26]; Nhiều tác giả nghiên cứu, thực hiện luận văn chuyên
ngành, như: Năm 2015, tác giả Vũ Thị Bích Ngân đã nghiên cứu đề tài luận văn thạc
sĩ QLGD “Biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
ngành Giáo dục Mầm non - hệ Cao đẳng, Trường Đại học Đồng Nai” [31]; Năm
2013, tác giả Hoàng Văn Thái nghiên cứu đề tài "Quản lý công tác rèn luyện NVSP
trong quá trình đào tạo ở trường CĐSP Bắc Ninh" [39]. Và các đề tài luận văn thạc sĩ
của các tác giả như: Tác giả Đinh Xuân Lâm với đề tài“Thực trạng và các biện pháp
quản lý nhằm nâng cao chất lượng công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
trường Đại học sư phạm Đà Nẵng”; Tác giả Nguyên Đăng Hải Chánh với đề tài “Biện
pháp quản lý công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên cho sinh viên ngành
Giáo dục Mầm non trường Cao đẳng Bình Định” (2013).... Mỗi đề tài đều có cách tiếp
cận khác nhau trên các đối tượng nghiên cứu cụ thể, riêng biệt, đề xuất các biện pháp
quản lý phù hợp với tình hình thực tiễn của từng cơ sở đào tạo.
Có thể thấy rằng nghiên cứu về công tác quản lý rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
cho sinh viên của các trường sư phạm đã có nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả tìm
hiểu, nghiên cứu với công trình, đề tài nghiên cứu cụ thể. Các kết quả nghiên cứu trên
đã góp phần xây dựng một nền tảng cơ sở lí luận sâu sắc về đào tạo nghề cho sinh
viên sư phạm, vẫn có giá trị đối với việc xây dựng nội dung và phương pháp đào tạo
giáo viên trong các trường sư phạm hiện nay. Tổng quan các công trình nghiên cứu
đã cho thấy đây là một công tác quan trọng trong việc góp phần hoàn thành mục tiêu
và nhiệm vụ giáo dục đào tạo của các trường sư phạm. Do đó, để hoành thành đề tài
nghiên cứu của mình về công tác quản lý rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
ngành Giáo dục Mầm non ở trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh, tác giả kế thừa
những công trình nghiên cứu đi trước để làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận về công tác


5

quản lý giáo dục, quản lý rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, phân tích thực trạng công tác
rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của SV ngành mầm non ở trường Cao đẳng sư phạm
Bắc Ninh hiện nay, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm ở nhà trường.
1.2. Một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Quản lý
Trong luận văn này, tác giả hiểu khái niệm quản lý như sau: Quản lý là một quá
trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra.
1.2.2. Nghiệp vụ sư phạm
Theo quan điểm tiếp cận năng lực, trong luận văn này, nghiệp vụ sư phạm được
hiểu là toàn bộ những năng lực nghề nghiệp thiết yếu mà người GV phải có để thực
hiện quá trình dạy học, giáo dục học sinh.
1.2.3. Hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
1.2.3.1. Rèn luyện
“Rèn luyện là luyện tập thường xuyên qua thực tế để thuần thục, vững vàng
hơn” [7]. Có thể nêu những điểm cơ bản về rèn luyện: (i) Là sự lặp đi lặp lại nhiều lần
các hành động trong thực tiễn; (ii) Rèn luyện phải đạt đến kết quả mang tính ổn định,
bền vững, không thay đổi cả khi điều kiện hoạt động thay đổi; (iii) Để rèn luyện đạt
hiệu quả cần có sự tự giác, tích cực, cố gắng nỗ lực vượt qua khó khăn của cá nhân.
1.2.3.2. Hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
* Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm:
Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm là một hoạt động quan trọng nhằm hình thành
tay nghề cho sinh viên ở các trường Sư phạm, luôn gắn việc học tập kiến thức cơ bản,
chuyên môn với rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.
* Hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm (RLNVSP):
Hoạt động RLNVSP là hoạt động khá phức tạp, bao gồm hoạt động hướng dẫn
của giảng viên, giáo viên, hoạt động rèn luyện của SV, đòi hỏi người tiến hành phải
có tri thức lý luận về chuyên môn nghiệp vụ, phải có sự nỗ lực để thực hiện tốt các
nội dung đa dạng, phong phú trong hoạt động RLNVSP, giúp SV có năng lực đáp
ứng yêu cầu nghề nghiệp tương lai.
Theo tác giả, về cơ bản, hoạt động RLNVSP đối với SV CĐSP ngành GDMN
gồm hai nhóm nội dung chính là: RL thông qua dạy học các môn học ở trường CĐSP
và RL thông qua thực hành, kiến tập, thực tập nghề nghiệp.
1.2.4. Quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
Quản lý hoạt động rèn luyện NVSP là sự tác động có tổ chức, có hướng đích
của Ban Chủ nhiệm Khoa chuyên môn trong các trường sư phạm (Đại học, Cao
đẳng) tới sinh viên sư phạm, huy động các nguồn lực (của nhà trường, của khoa và
các nguồn lực khác) nhằm hình thành, củng cố và phát triển đầy đủ về phẩm chất,
năng lực nghề nghiệp cho sinh viên thông qua dạy học các môn học ở trường Cao
đẳng sư phạm và thông qua các hoạt động thực hành, kiến tập, thực tập nghề nghiệp.
1.3. Hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục
Mầm non tại các trường Cao đẳng sư phạm
1.3.1. Mục tiêu hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành
Giáo dục Mầm non các trường Cao đẳng sư phạm.


6

Mục tiêu hoạt động rèn luyện NVSP cho SV ngành GDMN các trường Cao
đẳng sư phạm là trạng thái được xác định về kiến thức, kỹ năng, thái độ cho đối
tượng là SV, nhằm giúp cho SV sẵn sàng nhất với định hướng nghề nghiệp trong
tương lai (sau khi tốt nghiệp).
1.3.2. Nội dung rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên trong chương
trình đào tạo ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ở trường sư phạm
Tác giả cho rằng: hoạt động RLNVSP cho SV CĐSP ngành GDMN gồm hai
nhóm nội dung chính (theo sơ đồ 1.1):
Nội dung RLNVSP
cho SV CĐSP ngành
GDMN

Rèn luyện thường xuyên
thông qua hoạt động dạy
học tại trường sư phạm

Kiến tập sư phạm
(02 ĐVHT)

Rèn luyện thông qua
các hoạt động thực tập
nghề nghiệp

Thực hành sư phạm
(04 ĐVHT)

Thực tập sư phạm
(04 ĐVHT)

Thực tập cuối khóa
(09 ĐVHT)

Sơ đồ 1.1. Nội dung hoạt động RLNVSP cho sinh viên CĐSP ngành GDMN
1.3.2.1. Nội dung rèn luyện thường xuyên thông qua hoạt động dạy học tại
trường sư phạm:
1.3.2.2. Nội dung rèn luyện thông qua nhóm các hoạt động thực tập nghề
nghiệp (TTNN)
Hoạt động thực tập nghề nghiệp là cơ hội tốt nhất trong chương trình đào tạo
để sinh viên thể hiện và thể nghiệm những gì họ có được trong quá trình học tập, là
điều kiện để họ rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp, bộc lộ các phẩm chất và năng lực
của bản thân. Theo khung chương trình trong quy định của Bộ GD&ĐT, nhóm các
hoạt động TTNN bao gồm: Kiến tập sư phạm, Thực hành sư phạm, Thực tập sư phạm
và Thực tập cuối khóa. Xét về mặt thời gian trong chương trình đào tạo, các hoạt
động này được thực hiện theo thứ tự (sơ đồ 1.2):
(1).
Kiến tập sư
phạm

(2).
Thực hành
sư phạm

(3).
Thực tập
sư phạm

(4).
Thực tập
cuối khóa

Sơ đồ 1.2. Các hoạt động thực tập nghề nghiệp SV CĐSP ngành GDMN
1.3.3. Yêu cầu về phương pháp và hình thức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non của trường cao đẳng sư phạm.
1.3.3.1. Yêu cầu về phương pháp
1.3.3.2. Yêu cầu về hình thức
1.4. Yêu cầu đổi mới hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
ngành Giáo dục Mầm non theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp
Quản lý hoạt động RLNVSP cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non trong bối
cảnh hiện nay cần bám sát nội dung, tư tưởng chỉ đạo của Nghị quyết Hội nghị lần
thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) và tình hình
thực tiễn giáo dục hiện nay, các nội dung, yêu cầu cấp thiết đặt ra cho vấn đề
RLNVSP cho sinh viên ngành GDMN đó là:


7

- Cần tăng thời lượng rèn luyện NVSP trong chương trình đào tạo;
- Thường xuyên cập nhật, đổi mới, hoàn thiện chương trình đào tạo;
- Vấn đề giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho SV phải được coi trọng;
- Cần quán triệt đến mọi SV các giải pháp trọng tâm trong công tác lãnh đạo,
chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về giáo dục mầm non để họ hiểu và có trách nhiệm triển
khai trong thực tiễn sau khi tốt nghiệp.
1.5. Quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành
Giáo dục Mầm non các trường Cao đẳng Sư phạm
Quản lý hoạt động RLNVSP cho SV ngành GDMN ở trường Cao đẳng bao gồm
hai nhóm nội dung chính là (Sơ đồ 1.7):

Nội dung quản lý hoạt động
RLNVSP cho SV CĐSP
ngành GDMN

Quản lý rèn luyện thường xuyên
thông qua hoạt động dạy học tại
trường sư phạm

Quản lý các hoạt động thực tập
nghề nghiệp

Sơ đồ 1.7. Nội dung quản lý hoạt động rèn luyện NVSP cho SVCĐSP ngành GDMN
1.5.1. Quản lý việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên thông qua
hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng sư phạm
(i) Lập kế hoạch: Để thực hiện nội dung này, Ban Chủ nhiệm Khoa cần:
- Tham mưu xây dựng thời khóa biểu, thực hiện CTĐT hợp lý;
- Yêu cầu cụ thể và quản lý chặt chẽ việc xây dựng kế hoạch dạy học của GV;
- Chỉ đạo Bộ môn, các GV thực hiện xây dựng đề cương chi tiết các môn học,
trong đó lưu ý vào các môn học có ưu thế trong việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
Theo đó, để thực hiện các nội dung này, Ban chủ nhiệm khoa cần có kế hoạch
phân công các Bộ môn, các GV xây dựng đề cương môn học, khung chương trình
môn học, kế hoạch triển khai thực hiện. Nội dung các môn học cần có sự kiểm duyệt
của Lãnh đạo khoa.
(ii) Tổ chức rèn luyện NVSP cho SV thông qua các môn học:
- Phân công GV giảng dạy các HP phù hợp;
- Phổ biến quán triệt đến GV, SV về kế hoạch dạy học các học phần và yêu cầu
của việc rèn luyện NVSP thông qua dạy học các môn học;
- Giao các trưởng bộ môn giám sát việc thực hiện;
- Thực hiện cơ chế phối hợp giữa các GV-GV, GV-TBM; GV- SV và giữa
khoa với các bộ phận chức năng khác trong trường để triển khai dạy học các HP theo
hướng lồng ghép nội dung RLNVSP cho SV.
- Đề cao tính trách nhiệm, tính cam kết trong thực hiện chương trình đào tạo.
- Chú trọng bồi dưỡng nâng cao trình độ cho GV trong thực hiện nhiệm vụ.
- Đẩy mạnh sinh hoat học thuật trong các bộ môn, trong khoa theo hướng
nghiên cứu bài học; trao đổi chủ đề RLNVSP cho SV ngành GDMN thông qua dạy
học các môn học...


8

(iii) Chỉ đạo GV triển khai rèn luyện NVSP cho SV thông qua các môn học:
chủ yếu thực hiện thông qua việc giám sát, đôn đốc GV thực hiện, triển khai lồng
ghép, tạo cơ hội cho SV được rèn luyện nhiều hơn các nội dung liên quan đến NVSP
trong các môn học đã được phân công. Để chỉ đạo nội dung này, BCN khoa cần:
- Thường xuyên đôn đốc, phân công cán bộ theo dõi, giám sát, kịp thời đôn
đốc, nhắc nhở GV, các lớp SV thực hiện nghiêm túc đề cương chi tiết các HP, trong
đó có nội dung RLNVSP;
- Tạo động lực, các điều kiện cần thiết cho GV, SV học tập, rèn luyện có hiệu
quả (Giảng đường, tài liệu học tập, ...)
(iv) Kiểm tra, đánh giá việc rèn luyện NVSP cho SV thông qua các môn học:
- Kiểm tra đánh giá các giờ lên lớp của GV, chú ý xem xét việc thực hiện rèn
luyện NVSP cho SV trong quá trình GD.
- Có kế hoạch kiểm tra thường xuyên việc dạy học các môn học trong chương
trình ĐT của GV, trong đó chú ý:
+ Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học của GV qua hồ sơ
chuyên môn;
+ Tổ chức dự giờ đối với các môn học có lồng ghép nội dung RLNVSP;
+ Họp rút kinh nghiệm nghiêm túc các giờ dự.
- Yêu cầu GV thực hiện đánh giá ý thức chuyên cần và kết quả học tập của SV
trong quá trình học tập các môn học theo đúng qui chế đào tạo; Chỉ đạo bộ môn ra đề
thi kết thúc học phần theo hướng đánh giá năng lực sinh viên sau mỗi môn học; Đa
dạng hóa các hình thức thi kiểm tra, để SV được thể hiện khả năng của mình trong
việc vận dụng các tri thức của môn học vào giải quyết các vấn đề gắn với thực tiễn
nghề nghiệp.
- Xử lý, điều chỉnh kịp thời những điểm chưa phù hợp trong việc RLNVSP cho
SV thông qua dạy học các môn học.
1.5.2. Quản lý việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thông qua các hoạt động
thực tập nghề nghiệp
1.5.2.1. Lập kế hoạch
Trong lập kế hoạch các hoạt động thực tập nghề nghiệp, Ban chủ nhiệm khoa
cần triển khai, thực hiện các hoạt động, công việc chính (theo nội dung bảng 1.1).
1.5.2.2. Tổ chức thực hiện
Trên cơ sở kế hoạch TTNN, Ban Chủ nhiệm khoa cần tổ chức, phân công triển
khai thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả cao nhất, trong đó có các nội dung chính được
thể hiện tại bảng 1.2.
1.5.2.3. Chỉ đạo thực hiện
Công tác này được thực hiện bằng việc đôn đốc, giám sát quá trình triển khai
các hoạt động TTNN tại cơ sở của SV, đội ngũ CBQL, GV được phân công theo dõi,
hướng dẫn. Để thực hiện, CBQL khoa cần triển khai chỉ đạo các nội dung TTNN với
các hoạt động cụ thể theo bảng 1.3.
1.5.2.4. Kiểm tra, đánh giá hoat động TTNN
Để quản lý tốt việc kiểm tra, đánh giá hoạt động TTNN của SV, Khoa và các
bộ môn liên quan cần dựa vào các nguyên tắc trên để xây dựng những quy định về
kiểm tra, đánh giá. Cụ thể theo bảng 1.4.


9

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư
phạm của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non
Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn tiếp cận và đánh giá
một số các yếu tố có mức độ ảnh hưởng rõ nét nhất đến quản lý hoạt động RLNVSP
cho SV ngành GDMN, cụ thể là:
1.6.1. Đặc điểm, điều kiện sinh viên ngành giáo dục mầm non
1.6.2. Môi trường rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
1.6.3. Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên tại trường sư phạm
1.6.4. Cơ chế phối hợp giữa trường sư phạm với các cơ sở GDMN
1.6.5. Các điều kiện đảm bảo
Ngoài ra, còn nhiều yếu tố khác cũng có những ảnh hưởng nhất định đến công
tác quản lý hoạt động RLNVSP cho SV CĐSP ngành GDMN như: Chính sách của
các cấp, các cơ quan quản lý về giáo dục mầm non theo từng giai đoạn, thời kỳ, các
văn bản pháp quy có liên quan đến GDMN nói chung và quản lý hoạt động dạy học,
đào tạo GVMN; chính sách của các địa phương, các trường đào tạo, trường thực
hành.. đều có ảnh hưởng nhất định đến công tác quản lý.
Mỗi yếu tố có ảnh hưởng ở các mức độ nhất định đối với công tác quản lý, nhà
quản lý cần có các biện pháp quản lý phù hợp để phát huy những ảnh hưởng, tác động
tích cực của từng yếu tố; có biện pháp điều chỉnh hạn chế các nội dung tác động tiêu
cực, không có lợi, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nói chung và hiệu quả hoạt động
RLNVSP của SV nói riêng, đáp ứng yêu cầu của quá trình đào tạo.
Kết luận chương 1
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt
động RLNVSP và quản lý hoạt động RLNVSP; Làm rõ những khái niệm có liên quan
như: quản lý, nghiệp vụ sư phạm, rèn luyện NVSP, quản lý hoạt động RLNVSP được
tìm hiểu và sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Hoạt động RLNVSP đối với SV CĐSP GDMN bao gồm hai nhóm nội dung
chính: Rèn luyện NVSP thường xuyên thông qua hoạt động dạy học ở trường CĐSP
và rèn luyện thông qua các hoạt động thực tập nghề nghiệp.
Theo đó, nội dung QL hoạt động RLNVSP cho SV ngành GDMN bao gồm hai
nhóm nội dung chính là: Quản lý RLNVSP thường xuyên thông qua hoạt động dạy học
ở trường CĐSP và quản lý rèn luyện thông qua các hoạt động thực tập nghề nghiệp.
Trong quản lý hoạt động RLNVSP cho sinh viên ngành GDMN ở trường Cao
đẳng có nhiều yếu tố tác động, ảnh hưởng, chi phối như: nhận thức, hiểu biết và năng lực
của hiệu trưởng về hoạt động này, nhận thức và năng lực của GV, nhân viên trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng; yếu tố về chủ trương, chính sách giáo dục.
Các vấn đề cơ bản về mặt lý luận của hoạt động RLNVSP và quản lý hoạt
động RLNVSP cho SV ngành Giáo dục Mầm non – hệ Cao đẳng là các luận cứ quan
trọng để tác giả nghiên cứu, tìm hiểu và đánh giá thực trạng tại trường CĐSP Bắc
Ninh để có cơ sở cho đề xuất các biện pháp quản lý cho BCN khoa GDMN trong tổ
chức quản lý hoạt động này trong thực tiễn có hiệu quả hơn.


10

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ
SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM BẮC NINH
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh và Khoa Tiểu học - Mầm
non, trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh
2.1.1. Giới thiệu khái quát về Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh
2.1.2. Giới thiệu về Khoa Tiểu học - Mầm non, Trường Cao đẳng Sư phạm
Bắc Ninh
2.2. Tổ chức hoạt động khảo sát thực trạng
2.2.1. Mục đích khảo sát
2.2.2. Nội dung khảo sát
2.2.3. Đối tượng khảo sát
2.2.4. Thời gian khảo sát
2.3. Thực trạng hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành
Giáo dục mầm non tại trường Cao đẳng sư phạm Bắc Ninh
2.3.1. Thực trạng thực hiện các nội dung rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho
sinh viên
2.3.1.1. Mức độ nhận thức và quan tâm của sinh viên đối với hoạt động rèn
luyện nghiệp vụ sư phạm
Trước khi đánh giá thực trạng thực hiện các nội dung RLNVSP, tác giả tiến hành
khảo sát nhận thức của sinh viên (150 phiếu) về tầm quan trọng, sự cần thiết của hoạt
động RLNVSP qua câu hỏi số 1 và số 2 của phụ lục 2 và kết hợp với phỏng vấn trực tiếp
một số SV để làm rõ. Kết quả khảo sát cho thấy: Đa số SV còn coi nhẹ các nội dung
của hoạt động RLNVSP, chưa quan tâm, chưa xác định tầm quan trọng của hoạt động
này trong tổng thể chương trình đào tạo cũng như trong việc rèn luyện nghiệp vụ gắn
với định hướng nghề nghiệp sau khi ra trường. Đây chính là một nội dung quan trọng
của nhà quản lý cần quan tâm, để có biện pháp triển khai thiết thực, hiệu quả giúp SV
nhận thức rõ, đầy đủ về tầm quan trọng cũng như có sự quan tâm, tìm hiểu cần thiết
đến hoạt động này, để hiệu quả RLNVSP mới được nâng cao.
2.3.1.2. Thực trạng nội dung rèn luyện thường xuyên thông qua hoạt động dạy
học tại trường sư phạm
Tìm hiểu thực trạng việc thực hiện nội dung hướng dẫn SV rèn luyện thường
xuyên thông qua hoạt động dạy học tại trường sư phạm (qua các môn học như Tâm lý
học, Giáo dục học, Tâm lý lứa tuổi ... và các giờ tập giảng tại trường), tác giả tiến
hành khảo sát CBQL, GV và SV ngành GDMN trường CĐSP Bắc Ninh, kết quả thu
được qua bảng 2.1. như sau:
Bảng 2.1. Đánh giá về thực trạng RLNVSP thông qua
hoạt động dạy học tại trường Cao đẳng sư phạm
Mức độ thực hiện
Đối tượng đánh giá
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu
4
6
8
2
CBQL, GV
(20%)
(30%)
(40%)
(10%)
47
32
53
18
Sinh viên
(31,4%) (21,3%)
(35,3%)
(12%)


11

Với kết quả khảo sát, kết hợp phỏng vấn có thể thấy rằng, rèn luyện NVSP qua
các môn học là nội dung cần thiết và đã được triển khai có hiệu quả trong quá trình
đào tạo của nhà trường. Để thực hiện tốt hơn nữa, nhà trường nói chung và khoa Tiểu
học - Mầm non nói riêng cần tiếp tục quan tâm, chỉ đạo thực hiện tốt công tác tổ chức
giảng dạy, lồng ghép các nội dung rèn luyện NVSP, tổ chức các giờ tập giảng cho SV
phù hợp hơn, thuận lợi hơn nữa.
2.3.1.3. Thực trạng triển khai nội dung rèn luyện thông qua nhóm các hoạt
động thực tập nghề nghiệp.
Để khảo sát việc thực hiện nội dung này, chúng tôi tiến hành khảo sát đồng
thời các đối tượng từ CBQL, GV trường CĐSP Bắc Ninh (20 phiếu), SV trường
CĐSP Bắc Ninh (150 phiếu) và CBQL, GV các trường MN (20 phiếu). Với các nội
dung của từng hoạt động, qua cách thiết kế các cách hỏi khác nhau nhưng đều xoay
quanh các nội dung đó. Qua kết quả nghiên cứu, tác giả đánh giá về nội dung các hoạt
động thực tập nghề nghiệp đã thực hiện đầy đủ theo quy định nhưng việc thực hiện ở
một số nội dung còn chưa đem lại hiệu quả cao, còn nhiều ý kiến, đặc biệt là lượng
lớn ý kiến của sinh viên còn chưa hài lòng với việc thực hiện các nội dung. Do vậy,
nhà quản lý khoa cần xem xét, có biện pháp xây dựng, hoàn thiện về mục tiêu, nội
dung chương trình thực tập nghề nghiệp phù hợp hơn, với các tác động cần thiết để
việc thực hiện đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra của ngành GDMN trong giai đoạn đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay.
2.3.2. Thực trạng thực hiện các hình thức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho
sinh viên
Với bốn hình thức chủ yếu rèn luyện NVSP cho SV mà tác giả đã giới thiệu
trong chương 1 của luận văn là: tổ chức hội thi NVSP; tổ chức các nhóm/ đoàn SV
tham gia các hoạt động thực tập nghề nghiệp; tổ chức RLNVSP qua hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp; tổ chức cho SV tập giảng. Tác giả đã tiến hành khảo sát, kết
quả cho thấy: 100% ý kiến được hỏi đều đánh giá các hình thức này có thực hiện,
triển khai trong hoạt động tổ chức cho SV rèn luyện NVSP, đánh giá việc thực hiện ở
các mức độ theo biểu đồ 2.1 và 2.2 như sau:
40
35
30
25
20
15
10
5
0

Tốt
Khá
Trung bình
Tổ chức hội Tổ chức Hoạt động SV tập giảng,
thi NVSP nhóm/đoàn giáo dục thực hành
thực tập ngoài giờ lên trên lớp
nghề nghiệp
lớp

Yếu

Biểu đồ 2.1. Đánh giá của SV về mức độ thực hiện các hình thức RLNVSP


12
60
50
40
30
20
10
0

Tốt
Khá
Trung bình
Tổ chức hội Tổ chức Hoạt động SV tập giảng,
thi NVSP nhóm/đoàn giáo dục thực hành
thực tập ngoài giờ lên trên lớp
nghề nghiệp
lớp

Yếu

Biểu đồ 2.2. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ thực hiện
các hình thức RLNVSP
Bên cạnh các hình thức tác giả đề xuất, trong quá trình điều tra, tác giả cũng
thấy một số CBQL, GV có đề xuất, bổ sung một số hình thức đã được khoa triển khai
để cho SV rèn luyện NVSP cụ thể như: tổ chức ngoại khóa; tổ chức rèn luyện trên
chính các môn học nghiệp vụ, các môn học kỹ năng; tham quan, học tập thực tế; trải
nghiệm sáng tạo.... các hình thức này cũng góp phần quan trọng trong quá trình tổ
chức RL NVSP cho SV có hiệu quả.
Như vậy, nhà quản lý bên cạnh việc quản lý khoa tổ chức có hiệu quả các hình
thức RLNVSP cũng cần có sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời để các hình thức này tiếp
tục có hiệu quả cao hơn nữa.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
ngành Giáo dục mầm non tại trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh
2.4.1. Thực trạng quản lý việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên
thông qua hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng Sư phạm
Để đánh giá thực trạng quản lý của Khoa Tiểu học - Mầm non về việc rèn
luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên thông qua hoạt động dạy học ở trường Cao
đẳng sư phạm Bắc Ninh, chúng tôi tiến hành khảo sát đối với các CBQL, GV và SV
ngành GDMN trường CĐSP Bắc Ninh về các nội dung quản lý, kết quả khảo sát
được tổng hợp tại bảng 2.3, cho thấy: Ban chủ nhiệm khoa đã thực hiện đầy đủ các
nội dung rèn luyện, thực hiện kịp thời các nội dung quản lý như đã có kế hoạch cụ
thể, tổ chức, chỉ đạo kịp thời hoạt động rèn luyện NVSP thông qua hoạt động dạy học
thường xuyên. Tuy vậy, trong các nội dung đều có những việc, những hoạt động chưa
được các đối tượng khảo sát đánh giá cao, đặc biệt là công tác kiểm tra, giám sát việc
triển khai thực hiện nội dung rèn luyện này. Như vậy, ban chủ nhiệm khoa cần tiếp
tục quan tâm, có biện pháp quản lý, chỉ đạo kịp thời để các chức năng quản lý, các
nội dung quản lý được thực hiện có hiệu quả hơn.
2.4.2. Thực trạng quản lý việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thông qua các
hoạt động thực tập nghề nghiệp
Để đánh giá về thực trạng quản lý nội dung này, tác giả đã tiến hành khảo sát
trên CBQL, GV, SV trường CĐSP Bắc Ninh và CBQL, GV một số trường mầm non
trên địa bàn, kết quả cụ thể như sau:
2.4.2.1. Thực trạng quản lý hoạt động kiến tập sư phạm


13

Qua khảo sát, 100% ý kiến được hỏi đều cho rằng các nội dung quản lý hoạt
động kiến tập sư phạm đều được khoa Tiểu học - Mầm non thực hiện, và mức độ
thực hiện các nội dung là khác nhau, cụ thể theo bảng 2.4, cho thấy: các nội dung, các
hoạt động chính trong công tác quản lý, tổ chức cho SV kiến tập, Ban chủ nhiệm
khoa đã cơ bản triển khai đầy đủ. Tuy nhiên, Khoa cần sâu sát hơn, quan tâm hơn nữa
trong triển khai một số nội dung về việc phối hợp với cơ sở GDMN trong quá trình
SV kiến tập; kịp thời triển khai các văn bản có liên quan; tổ chức kiểm tra, đánh giá
phù hợp với hoạt động kiến tập sư phạm.
2.4.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động thực hành sư phạm
Qua khảo sát, 100% ý kiến được hỏi đều cho rằng các nội dung quản lý hoạt
động thực hành sư phạm đều được khoa Tiểu học - Mầm non thực hiện, và mức độ
thực hiện các nội dung là khác nhau. Kết quả khảo sát các nội dung trong quản lý
hoạt động thực hành sư phạm, có thể thấy rằng các nội dung, các hoạt động chính
trong công tác quản lý, tổ chức cho SV thực hành, Ban chủ nhiệm khoa đã cơ bản
triển khai đầy đủ. Tuy nhiên, Khoa cần sâu sát hơn, quan tâm hơn nữa trong triển
khai một số nội dung về việc phối hợp với cơ sở GDMN trong quá trình SV thực
hành; kịp thời triển khai các văn bản có liên quan; tổ chức kiểm tra, đánh giá phù hợp
với hoạt động thực hành sư phạm.
2.4.2.3. Thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm
Qua khảo sát, 100% ý kiến được hỏi đều cho rằng các nội dung quản lý hoạt
động thực tập sư phạm đều được khoa Tiểu học - Mầm non thực hiện, và mức độ
thực hiện các nội dung là khác nhau. Bên cạnh những nội dung làm tương đối tốt thì
còn một số nội dung khoa chưa quan tâm thực hiện có hiệu quả cao như việc phối
hợp với các trường mầm non trong quản lý, tổ chức hoạt động thực tập; quá trình xử
lý các điểm chưa phù hợp trong quá trình triển khai còn chậm, công tác kiểm tra đánh
giá còn nhiều hạn chế.
2.4.2.4. Thực trạng quản lý hoạt động thực tập cuối khóa
Qua khảo sát, 100% ý kiến được hỏi đều cho rằng các nội dung quản lý hoạt
động thực tập cuối khóa đều được khoa Tiểu học - Mầm non thực hiện và mức độ
thực hiện các nội dung là khác nhau.
Quản lý thực tập cuối khóa là nội dung quản lý rất quan trọng bởi trong hoạt
động này, SV trực tiếp được tham gia vào quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ một cách
toàn diện về các nội dung từ chủ nhiệm lớp đến giảng dạy các môn học, là định
hướng cho SV thực hiện toàn bộ các nhiệm vụ của người GV MN trong tương lai.
Còn một số nội dung khoa chưa quan tâm thực hiện có hiệu quả cao như việc phối
hợp với các trường mầm non trong quản lý, tổ chức hoạt động thực tập; quá trình xử
lý các điểm chưa phù hợp trong quá trình triển khai còn chậm, công tác kiểm tra đánh
giá còn nhiều hạn chế.
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp
vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non tại trường Cao đẳng Sư
phạm Bắc Ninh
Để tìm hiểu việc ảnh hưởng của các yếu tố cơ bản tới quản lý hoạt động rèn
luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Cao đẳng sư phạm ngành Giáo dục mầm non
tại trường Cao đẳng sư phạm Bắc Ninh, chúng tôi đã tiến hành điều tra 190 phiếu hỏi
ý kiến kết hợp với phỏng vấn, tổng hợp kết quả khảo sát cụ thể như sau:


14

Bảng 2.8. Tổng hợp kết quả khảo sát về mức độ ảnh hưởng của
một số yếu tố đến hiệu quả quản lý công tác bồi dưỡng GVMN
MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG
TT

Các yếu tố ảnh hưởng

1

Đặc điểm, điều kiện sinh viên
ngành giáo dục mầm non

2

Môi trường rèn luyện NVSP

3
4

5

1
64
(34%)

2
90
(47%)

67
92
(35,3%) (48,4%)

Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý,
65
108
giảng viên tại trường CĐSP
(34,2%) (56,8%)
Cơ chế phối hợp giữa trường sư
76
101
phạm với các cơ sở GDMN các
(40%) (53,2%)
trường thực hành
Các điều kiện đảm bảo (Giáo
76
89
trình, tài liệu học tập; CSVC
(40%) (46,8%)
trường sư phạm, trường MN)

Điểm
Trung
bình

Xếp
hạn
g

2,15

5

31
(16,3%)

2,19

4

17
(9%)

2,25

3

13
(6,8%)

2,33

1

25
(13,2%)

2,27

2

3
36
(18,9%)

(Mức độ 1: Nhiều - 3 điểm; Mức độ 2: Bình thường - 2 điểm; Mức độ 3: Ít - 1 điểm)
Qua bảng 2.8 cho thấy: Trong năm yếu tố được tác giả đề xuất là có ảnh hưởng
đến hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Cao đẳng sư phạm ngành
Giáo dục mầm non thì khi điều tra nhận thức, đánh giá của đối tượng nghiên cứu cụ
thể tại trường CĐSP Bắc Ninh kết quả thu được như sau:
- Năm yếu tố đều được đánh giá có ảnh hưởng (ở những mức độ khác nhau)
đối với hiệu quả công tác quản lý.
- Nhóm các yếu tố được đánh giá có mức độ ảnh hưởng nhiều tới công tác
quản lý bao gồm: Cơ chế phối hợp giữa trường sư phạm với các cơ sở giáo dục mầm
non, các trường thực hành; Các điều kiện đảm bảo (Giáo trình, tài liệu học tập; cơ
sở vật chất trường sư phạm, trường mầm non) và yếu tố Năng lực đội ngũ cán bộ
quản lý, giảng viên tại trường cao đẳng sư phạm" được đánh giá ở mức độ có ảnh
hưởng nhiều thứ 2 và 3, với điểm trung bình lần lượt là 2,27 và 2,25.
- Hai yếu tố được đánh giá mức độ ảnh hưởng thấp hơn tới công tác quản lý là
"Môi trường rèn luyện nghiệp vụ sư phạm" xếp vị trí thứ 4 với điểm trung bình là
2,19/3,0 và yếu tố "Đặc điểm, điều kiện sinh viên ngành giáo dục mầm non" xếp vị trí
thứ 5 với điểm trung bình là 2,15/3,0.
Như vậy, với năm yếu tố cơ bản mà tác giả đưa ra khảo sát cho thấy các yếu tố
đều có ảnh hưởng ở những mức độ khác nhau (nhiều hoặc ít) đến công tác quản lý
hoạt động RLNVSP cho SV CĐSP ngành GDMN tại trường CĐSP Bắc Ninh. Để
nâng cao hiệu quả quản lý công tác này, nhà quản lý cần quan tâm, xem xét đến mức
độ ảnh hưởng của từng yếu tố để có những biện pháp quản lý, chỉ đạo phù hợp, kịp
thời.
2.6. Đánh giá chung
2.6.1. Những kết quả đạt được
- Việc triển khai các nội dung rèn luyện NVSP cho SV thực hiện theo đúng
khung chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế thực hành,
thực tập đối với SV chuyên ngành GDMN. Các nội dung rèn luyện NVSP đã được


15

triển khai đều khắp trong chương trình đào tạo, từ việc lồng ghép trong các học phần
có ưu thế đến tổ chức các hoạt động thực tập nghề nghiệp tại cơ sở cho SV.
- Ban Chủ nhiệm khoa đã quan tâm thực hiện có hiệu quả các chức năng quản
lý, đặc biệt là công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện rèn luyện NVSP cho
SV.
- Trong triển khai cho SV rèn luyện NVSP, khoa đã quan tâm đa dạng nhiều
hình thức phù hợp, chuẩn bị các điều kiện đảm bảo cho hoạt động rèn luyện cũng như
công tác quản lý hoạt động này được thực hiện thuận lợi nhất.
2.6.2. Những mặt còn hạn chế
- Khoa chưa có nhiều biện pháp, nhiều đổi mới để nâng cao nhận thức, ý thức,
mức độ quan tâm của SV về tầm quan trọng của các nội dung rèn luyện NVSP trong
tổng thể chương trình đào tạo cũng như chuẩn bị cho việc tiếp cận với thế giới nghề
nghiệp sau khi hoàn thành chương trình.
- Trong quản lý, công tác kiểm tra, đánh giá kết quả các hoạt động rèn luyện
NVSP chưa được thực hiện tốt, quá trình kiểm tra, đánh giá còn hình thức, chưa gắn
với đánh giá hiệu quả, đánh giá quá trình và gắn với chuẩn nghề nghiệp, chuẩn đầu ra
của chương trình đào tạo.
- Việc phối hợp với các cơ sở thực hành, thực tập, các trường mầm non trên địa
bàn chưa thật sự có hiệu quả cao, nhiều nội dung còn hình thức, chưa được khoa quan
tâm, sát sao.
- Đội ngũ CBQL và GV trong khoa còn chưa nhạy bén trong việc triển khai
các hoạt động, đặc biệt là công tác phối hợp triển khai thực hiện các hoạt động thực
tập nghề nghiệp với các bộ phận có liên quan.
2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế
- Khoa chưa có nhiều biện pháp, hoạt động tuyên truyền, phổ biến đến SV để
SV nắm rõ, hiểu rõ về tầm quan trọng cũng như có sự quan tâm đầy đủ đến các nội
dung rèn luyện NVSP. Mặt khác, nhiều SV chưa chủ động trong quá trình học tập,
chưa thường xuyên tìm hiểu, nghiên cứu về các nội dung liên quan đến hoạt động
RLNVSP.
- Công tác quán triệt về các hoạt động RLNVSP cho SV của khoa đến các
CBQL, GV khoa nhiều nội dung, nhiều hoạt động còn chưa kịp thời, dẫn đến một số
CBQL, GV còn thiếu chủ động, đặc biệt trong hoạt động triển khai, phối hợp với các
bộ phận.
- Quy chế đào tạo và khung chương trình Đào tạo được Bộ GD&ĐT ban hành
cho khối Trường CĐSP còn dành thời lượng chưa thỏa đáng cho các học phần liên
quan tới việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên.
- Nguồn kinh phí được cấp từ nguồn ngân sách Nhà nước cho nhà trường tuy
có cải thiện nhưng còn khiêm tốn so với yêu cầu đào tạo nhân lực thực tế, nên phần
chi trả cho hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên còn hạn chế.
Kết luận chương 2
Trong chương 2, tác giả khảo sát thực trạng rèn luyện NVSP cho SV ngành
GDMN và công tác quản lý hoạt động này tại khoa Tiểu học - Mầm non, Trường
CĐSP Bắc Ninh bằng việc sử dụng phiếu hỏi để thu thập thông tin về nhận thức cũng
như các nội dung trong công tác quản lý, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý;


16

phỏng vấn CBQL, GV có liên quan về tình hình thực hiện công tác này ở nhà trường
hiện nay. Kết quả khảo sát cho thấy, hoạt động rèn luyện NVSP cho SV và quản lý
hoạt động này đã có một số điểm đạt được nhưng bên cạnh đó, trong quản lý, Khoa
Tiểu học - Mầm non còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế nhất định như: vấn đề nhận
thức, ý thức, mức độ quan tâm của SV về tầm quan trọng của các nội dung rèn luyện
NVSP trong tổng thể chương trình đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu; công tác kiểm tra,
đánh giá kết quả các hoạt động rèn luyện NVSP chưa được thực hiện tốt; Việc phối
hợp với các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn chưa sâu sát, thường xuyên...
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN
NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON,
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM BẮC NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
3.1. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu đào tạo
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
cao đẳng sư phạm ngành giáo dục mầm non, trường Cao đẳng Sư phạm Bắc
Ninh
3.2.1. Biện pháp 1: Tăng cường triển khai các hoạt động nhằm nâng cao
nhận thức cho SV về tầm quan trọng của hoạt động thực tập nghề nghiệp đối với
việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
3.2.1.1. Mục đích
Biện pháp này được đề xuất nhằm giúp Ban chủ nhiệm khoa kịp thời có các tác
động cần thiết tới sinh viên ngành GDMN để giúp họ có nhận thức đúng, đầy đủ về
tầm quan trọng cũng như có sự quan tâm cần thiết đối với nội dung hoạt động
RLNVSP trong chương trình đào tạo giáo viên mầm non. Từ đó SV thực hiện nghiêm
túc các nội dung và yêu cầu RLNVSP để nâng cao chất lượng đào tạo GVMN của
nhà trường.
3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện
- Quán triệt và thực hiện tốt các chủ trương Đảng, của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
của ngành, của trường, của khoa đối với sinh viên về nâng cao chất lượng hoạt động
rèn luyện NVSP cho sinh viên trong tình hình mới.
- Tổ chức tuyên truyền về giá trị và ý nghĩa, sự cần thiết và tính cấp thiết của
hoạt động rèn luyện NVSP cho sinh viên trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo.
- Tổ chức các hoạt động có ý nghĩa tôn vinh nghề dạy học, đề cao phẩm giá
của người thầy trong xã hội hiện đại, qua đó khắc sâu thêm ý thức trách nhiệm của
sinh viên trong việc rèn luyện tay nghề sư phạm.


17

- Thường xuyên chỉ đạo các GV trong khoa được phân công đảm nhiệm các
học phần liên quan đến NVSP cũng như hướng dẫn SV thực tập nghề nghiệp phải là
tấm gương sáng về nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên noi theo (từ ăn mặc, đi đứng, tác
phong, cử chỉ, nhận xét…).
- Chỉ đạo các bộ môn, các GVCN các lớp SV cần tiến hành một số công việc
như sau: Tổ chức hội nghị tiếp xúc giữa lãnh đạo khoa với SV định kỳ, Đăng tải
thông tin trên website của khoa, của nhà trường kịp thời, đầy đủ, dễ tra cứu, phục vụ
quá trình tìm kiếm thông tin thuận tiện.
- Khoa thường xuyên chú trọng in ấn các văn bản, tài liệu cẩm nang về các
hoạt động thực tập nghề nghiệp phát cho các lớp SV tự nghiên cứu, tổ chức thảo luận
về các nội dung của hoạt động TTNN ở từng lớp, từng khóa, v.v...
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện
- Ban chủ nhiệm khoa có sự quan tâm chỉ đạo công tác quán triệt, triển khai các
nội dung về RLNVSP cho GV, SV trong khoa.
- Có thời gian bố trí tổ chức các hội nghị, hội thảo có triệu tập đến đối tượng là
SV các lớp đào tạo.
- Có đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất như: văn bản, quy định, quy chế,
hướng dẫn, các điều kiện về phòng ốc, trang thiết bị v.v…
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp với các trường
mầm non trong quá trình đào tạo và tổ chức các hoạt động thực tập nghề nghiệp
cho SV ngành GDMN
3.2.2.1. Mục đích
Biện pháp được đề xuất nhằm giải quyết những bất cập trong quá trình triển
khai các hoạt động thực tập nghề nghiệp mà trọng tâm là vấn đề phối hợp, trao đổi
thông tin giữa trường, khoa Tiểu học - Mầm non với các trường mầm non chưa đem
lại hiệu quả, chưa đáp ứng yêu cầu đề ra. Mục đích của biện pháp là xây dựng cơ chế
phối hợp hiệu quả giữa trường CĐSP Bắc Ninh và giữa khoa Tiểu học - Mầm non với
các trường mầm non, trong đó xây dựng cơ chế phối hợp làm việc, trách nhiệm giữa
các bên.
3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện
- Khoa tham mưu cho lãnh đạo trưởng xây dựng kế hoạch phối hợp giữa
trường với các trường mầm non trên địa bàn. Kế hoạch phối hợp được xây dựng hàng
năm, có sự trao đổi, bàn bạc cụ thể giữa trường mầm non và trường sư phạm; có sự
thống nhất giữa cá nhân và tập thể các đơn vị, trong đó tập trung vào các nội dung
chính là:
+ Đưa việc tổ chức các hoạt động thực tập nghề nghiệp vào kế hoạch năm học
của các đơn vị.
+ Đơn giản hoá các thủ tục hành chính trong quá trình đưa SV đến trường MN
làm nhiệm vụ TTNN.
+ Thời gian tổ chức các hoạt động TTNN của SV cũng hết sức linh hoạt, phù
hợp với việc đào tạo thêo hệ thống niên chế hoặc tín chỉ.
+ Hình thức tổ chức hoạt động TTNN cho SV cần đa dạng. Có thể theo đoàn
nhưng cũng có thể theo nhóm, thậm chí có thể từng cá nhân. Miễn là tập thể, nhóm,
cá nhân có kế hoạch, nội dung TTNN mà trường MN đáp ứng được.


18

+ Nội dung hoạt động TTNN đối với SV không nên bắt buộc phải cùng một
lúc đáp ứng được tất cả các nội dung, SV có thể tự lựa chọn từng hoạt động cho phù
hợp với thời gian và trình độ chuyên môn nghiệp vụ đã được đào tạo ở trường sư
phạm.
+ Phối hợp trong đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động TTNN của SV tại
các trường MN.
Theo đó, khoa cần tham mưu cho trường xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá theo
yêu cầu đặc thù từng hoạt động và bám sát những nội dung TTNN.
+ Ngoài ra có thể phối hợp các nội dung trong xây dựng chuẩn đầu ra, điều
chỉnh hoàn thiện chuẩn đầu ra và đánh giá chuẩn đầu ra.
- Chủ động thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động phối hợp giữa khoa,
trường sư phạm với các trường mầm non trên địa bàn, báo cáo kết quả thực hiện, tổ
chức rút kinh nghiệm kịp thời hàng năm hoặc sau mỗi đợt triển khai.
- Cần đề xuất với nhà trường hàng năm có kế hoạch chi một phần ngân sách
cho hoạt động động phối hợp xây dựng, hoàn thiện chuẩn đầu ra và đánh giá chuẩn
đầu ra của cơ sở đào tạo:
- Ban chủ nhiệm khoa tham mưu cho trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh cần
nhanh chóng xin đề nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo phê
duyệt kinh phí và diện tích đất phù hợp để xây dựng Trường mầm non thực hành với
ý nghĩa là trường thực hành của Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh.
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện
- Có các nguồn lực cần thiết để triển khai thực hiện (tài chính, các thông tin có
liên quan, có nguồn nhân lực có chuyên môn, kinh nghiệp để triển khai thực hiện...).
- Có sự đồng thuận giữa khoa, trường sư phạm và các trường mầm non về quan
điểm, nội dung phối hợp, ...
- Trường sư phạm phải xây dựng hệ thống các trường MN vệ tinh thường
xuyên phối hợp thực hiện các hoạt động TTNN với nhà trường.
3.2.3. Biện pháp 3: Triển khai đồng bộ công tác kiểm tra, đánh giá theo
hướng nâng cao chất lượng hoạt động rèn luyện NVSP cho SV
3.2.3.1. Mục đích
Biện pháp này giúp giảng viên và cán bộ quản lý chú trọng đến cách đánh giá
kết quả hoạt động RLNVSP của SV trong khi xây dựng, điều chỉnh chương trình. Từ
đó, có kết quả đánh giá một cách khách quan, trung thực và công bằng, nhằm kích
thích SV học tập một cách nghiêm túc như những học phần khác.
3.2.3.2. Nội dung và cách thực hiện
Khoa Tiểu học - Mầm non cần đề xuất với lãnh đạo trường CĐSP Bắc Ninh
xây dựng chương trình kiểm tra, đánh giá với các tiêu chí cụ thể tương ứng với các
nội dung của chương trình đào tạo trong nhà trường; tham mưu cho nhà trường trong
việc nghiên cứu xây dựng quy trình đánh giá kết quả rèn luyện nghiệp vụ một cách rõ
ràng, công bằng, công khai và đưa kết quả rèn luyện nghiệp vụ vào điểm trung bình
chung học tập.
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá kết quả hoạt động TTNN dựa trên
chuẩn nghề nghiệp.
- Ngoài ra, để kiểm tra và đánh giá kết quả rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho
sinh viên, khoa cũng cần đổi mới quy trình đánh giá cho đảm bảo tính công bằng và
đúng đắn trong công tác sư phạm. Để đánh giá một cách khách quan, chính xác, công


19

bằng và thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo, khoa cần đề xuất với lãnh đạo nhà
trường thực hiện các nội dung cơ bản theo bảng 3.1
- Bồi dưỡng CBQL, GV về công tác kiểm tra, đánh giá kết quả các nội dung
hoạt động rèn luyện NVSP của SV, trong đó tập trung vào những nội dung cần thiết
của đánh giá các hoạt động thực tập nghề nghiệp: trách nhiệm của GV hướng dẫn, nội
dung đánh giá sinh viên, quy trình, trình tự đánh giá kết quả thực tập nghề nghiệp của
SV, công tác phối hợp với các cơ sở giáo dục mầm non...
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện
- Ban chủ nhiệm khoa chỉ đạo các nội dung thường xuyên, kịp thời.
- Có lộ trình, chương trình thực hiện phù hợp, gắn với điều kiện thực tiễn của
khoa, của trường và các chương trình đào tạo đang triển khai thực hiện của khoa,
trường.
- Có đội ngũ CBQL, GV có kinh nghiệm trong công tác kiểm tra, đánh giá.
3.2.4. Biện pháp 4: Tiếp tục hoàn thiện mục tiêu, nội dung chương trình rèn
luyện nghiệp vụ sư phạm phù hợp với chuẩn đầu ra ngành Giáo dục mầm non và
điều kiện đặc thù của nhà trường
3.2.4.1. Mục đích
Biện pháp đề xuất nhằm giúp cho khoa hoàn thiện mục tiêu, nội dung, chương
trình RLNVSP phù hợp. Trên cơ sở xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình
RLNVSP phù hợp với tình hình mới, thiết kế nội dung môn học RLNVSP dưới dạng
các môđun riêng biệt, góp phần hình thành và phát triển kỹ năng nghề sư phạm cơ
bản cho sinh viên, từ đó hình thành năng lực nghề sư phạm cho giáo viên tương lai.
3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện
- Đổi mới nội dung, CTĐT của bộ môn PPDH theo hướng bám sát nội dung,
chương trình giáo dục mầm non.
- Ban Chủ nhiệm khoa cần phối hợp với Phòng Đào tạo báo cáo Ban Giám
hiệu nhà trường cần phải thống nhất với nhau về các nội dung chương trình đào tạo.
- Chỉ đạo các Tổ bộ môn để bám sát văn bản hướng dẫn khung chương trình
đào tạo chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho hệ cao đẳng sư phạm, tham
khảo kinh nghiệm đào tạo của các trường bạn xây dựng hiệu quả mục tiêu và nội
dung công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên nhà trường. Cụ thể:
+ Năm thứ nhất, mục tiêu của công tác rèn luyện nghiệp vụ cho sinh viên sư
phạm là: trang bị cho sinh viên ngoài các kiến thức môn học, làm quen với các kỹ
năng nghiệp vụ sư phạm và thực hành được một số kỹ năng dạy học đơn giản.
Tổ chức hoạt động ngoại khóa theo chủ đề của các Tổ bộ môn xây dựng Tổ
chức hoạt động ngoại khóa theo chủ đề của các Tổ bộ môn xây dựng nhằm rèn luyện
kỹ năng trình bày một vấn đề trước đông người cho sinh viên sư phạm.
+ Năm thứ hai, mục tiêu công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm là: trang bị cho
sinh viên kiến thức về chuyên ngành được đào tạo, phương pháp dạy học bộ môn,
hình thành các kỹ năng cơ bản về hoạt động dạy học như: soạn giáo án, tập giảng,
trình bày bảng, làm đồ dùng dạy học…;
Ở cuối Học kì IV sau khi sinh viên đi Thực tập sư phạm trở về trường, khoa
tiến hành tổ chức Hội thi Nghiệp vụ sư phạm giỏi ở cấp bộ môn sau đó tổ chức trong
toàn trường.


20

+ Năm thứ ba, SV tham gia vào đợt Thực tập cuối khóa, cần tăng thời lượng
tập giảng dưới hai hình thức có sự tổ chức hướng dẫn của giảng viên và tự bản thân
các nhóm sinh viên tự tập luyện.
Khi đưa sinh viên về thực tập, yêu cầu giáo viên phải có sự liên hệ trước với
nhà trường MN, gửi các yêu cầu, mục tiêu của việc thực tập cho nhà trường mầm non
nắm được. Trên cơ sở đó sẽ có sự phối kết hợp của các trường với Trường Cao đẳng
Sư phạm Bắc Ninh trong việc giúp đỡ sinh viên thực tập.
- Chỉ đạo GV hướng dẫn SV cụ thể trong các giờ rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
để sinh viên thực hiện luyện tập kỹ năng dạy học bao gồm các công việc sau đây:
Tiếp nhận nhiệm vụ lên lớp; Thiết kế bài lên lớp (soạn giáo án).
- Giảng tập với sự có mặt của giáo viên hướng dẫn. Đây chính là sự luyện tập
kỹ năng dạy học của sinh viên, được chia làm hai công đoạn: Công đoạn luyện tập cơ
bản (đạt yêu cầu là biết làm đúng các thao tác cơ bản); Công đoạn luyện tập nâng
cao.
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện
- Khoa thường xuyên chỉ đạo, giám sát quá trình triển khai thực hiện.
- Có đội ngũ GV có chuyên môn sâu, có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, kinh
nghiệm công tác trong quá trình xây dựng, thiết kế chương trình giáo dục, chương
trình RLNVSP.
- Có đầy đủ các nguồn lực cần thiết (nguồn tài chính phục vụ, điều kiện cơ sở
vật chất, tài liệu, ...).
3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng môi trường học tập, khuyến khích hoạt động
tự học, tự rèn luyện về nghiệp vụ sư phạm của sinh viên
3.2.5.1. Mục đích
Biện pháp đề xuất nhằm mục đích (i) giúp SV có đầy đủ môi trường học tập
cần thiết, từ cơ sở vật chất, học liệu, phòng nghiệp vụ sư phạm đến các điều kiện đảm
bảo trong chương trình đào tạo; (ii) có các biện pháp khuyến khích sinh viên tự học
tập, tự nghiên cứu, tự tổ chức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên.
3.2.5.2. Nội dung và cách thực hiện
(i) Xây dựng môi trường học tập thuận lợi cho SV rèn luyện NVSP
- Xây dựng môi trường không gian lớp học, tạo điều kiện tốt nhất cho SV học
tập trên lớp và đặc biệt là thực hiện các hoạt động thực hành trên giảng đường: Điều
khiển, điều chỉnh các yếu tố sinh học, vật lý...(Ví dụ nhiệt độ, ánh sáng, âm thanh,
sắp xếp vị trí ngồi học cho cá nhân, nhóm SV…) cho phù hợp; Tuân thủ những điều
quy định về việc sử dụng phòng học, bao gồm những quy định về vệ sinh, sử dụng
bàn ghế trang thiết bị…trước, trong và sau tiết học là biện pháp để có không gian lớp
học tiện lợi. Một không gian lớp học tràn đầy ánh sáng thoáng mát, lớp học được vệ
sinh sạch sẽ, bảng đen, bàn ghế và các trang thiết bị học tập được sắp đặt một cách
khoa học, thuận tiện cho giảng dạy, học tập.
Xây dựng môi trường tâm lý sư phạm thuận lợi bằng những cách thức tạo nên
sự quan tâm lẫn nhau giữa GV với SV, giữa SV với SV và SV với môn học/học phần
và việc học tập môn học/học phần.
Ngoài ra, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình giảng dạy cho từng
tiết lên lớp hợp lý cũng tạo tâm lý thoải mái, tiện lợi cho SV trong học tập, thực hành.


21

- Khoa cần đề xuất với nhà trường xây dựng phòng rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
là một phòng chuyên môn, mà ở đó giảng viên và sinh viên thực hiện những nhiệm
vụ nhất định, với các chức năng giúp sinh viên:
+ Có thể quan sát các hoạt động dạy và học của học sinh và giáo viên, mối
quan hệ tương tác giữa thầy – trò; trò – trò với nhau.
+ Có những điều kiện để nghiên cứu bài học, nghiên cứu những tài liệu tham
khảo chuyên môn.
+ Chuẩn bị những điều kiện để dạy học hay tổ chức họat động GD.
+ Tập giảng và rèn luyện các kĩ năng cụ thể như: kĩ năng trình bày bảng và lời
nói; kĩ năng trìnhh bày bằng lời nói; kĩ năng biểu đạt; kĩ năng ra câu hỏi; kĩ năng kết
hợp giảng dạy với sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học, kĩ năng tổ chức thảo luận
nhóm…
+ Thực hành giảng dạy, đóng vai trước khi đi xuống thực tập tốt nghiệp tại
trường mầm non. Việc thực hành giảng dạy kết hợp ghi hình để sinh viên có thể
nghiên cứu, xem lại băng hình, trao đổi rút kinh nghiệm sau thực hành.
(ii) Tăng cường các hoạt động khuyến khích sinh viên tự học tập, tự nghiên
cứu, tự tổ chức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên.
Sử dụng các biện pháp kích thích giá trị của mục tiêu, nhiệm vụ học tập, rèn
luyện NVSP cho SV: Xác định và làm cho SV ý thức rõ ràng các mục tiêu/yêu cầu cần
đạt được, các nhiệm vụ học tập cần thực hiện; làm cho SV ý thức được giá trị của
việc thực hiện các nhiệm vụ học tập; cung cấp các điều kiện thực hiện mục tiêu/yêu
cầu và nhiệm vụ học tập; làm cho SV tin tưởng vào khả năng thực hiện mục tiêu/yêu
cầu, nhiệm vụ của bản thân và có những biện pháp khuyến khích kịp thời sự cố gắng
(dù nhỏ) của các em.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện
- Được sự quan tâm, đồng ý của lãnh đạo nhà trường.
- CBQL khoa chủ động chỉ đạo thực hiện các nội dung, đội ngũ GV trong khoa
nghiêm túc, đồng thuận trong quá trình thực hiện.
- Cần thiết có các nguồn lực đảm bảo (đội ngũ CBQL, GV có kinh nghiệm, am
hiểu sâu sắc về các nội dung RLNVSP cho SV; nguồn kinh phí cần thiết phục vụ các
hoạt động cần triển khai ...).
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Trên đây là 5 biện pháp mà chúng tôi đề xuất góp phần nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý hoạt động rèn luyện NVSP cho SV ngành GDMN, trường Cao đẳng Sư
phạm Bắc Ninh. Năm biện pháp trên đây có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Mỗi biện
pháp là một mắt xích quan trọng không thể coi nhẹ biện pháp nào.


22

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Bảng 3.1. Khảo nghiệm sự nhận thức về mức độ cần thiết
và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất
STT

1

2

3

4

5

Tên biện pháp

Tăng cường triển khai các hoạt
động nhằm nâng cao nhận thức
cho SV về tầm quan trọng của
hoạt động thực tập nghề nghiệp
đối với việc RLNVSP
Xây dựng, hoàn thiện cơ chế phối
hợp với các trường MN phục vụ
quá trình đào tạo và tổ chức các
hoạt động thực tập nghề nghiệp
cho SV ngành GDMN
Triển khai đồng bộ quản lý công
tác kiểm tra, đánh giá theo hướng
nâng cao chất lượng hoạt động
RLNVSP cho SV
Tiếp tục hoàn thiện mục tiêu, nội
dung chương trình RLNVSP phù
hợp với chuẩn đầu ra ngành
GDMN và điều kiện đặc thù của
nhà trường
Xây dựng môi trường học tập,
khuyến khích hoạt động tự học, tự
RLNVSP của sinh viên

Mức độ cần thiết (%)
Mức độ khả thi (%)
Không
Rất cần Cần
Rất Khả Không
cần
thiết
thiết
khả thi thi khả thi
thiết

56

44

0

58

42

0

42

54

04

54

44

58

42

56

42

02

46

04

48

48

04

02

40

54

06

0

48

48

04

50

Bảng 3.2: Xét tính tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp quản lý
Mức độ
Mức độ
D2
cần thiết
khả thi
STT
Các biện pháp
=
Thứ
Thứ
(X - Y)2
X
Y
bậc
bậc
Tăng cường triển khai các hoạt động nhằm
nâng cao nhận thức cho SV về tầm quan
1
2,56
3 2,54
1
4
trọng của hoạt động thực tập nghề nghiệp
đối với việc RLNVSP
Xây dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp với
các trường mầm non phục vụ quá trình đào
2
2,58
1 2,46
2
1
tạo và tổ chức các hoạt động thực tập nghề
nghiệp cho SV ngành GDMN


23

STT

3

4

5

Mức độ
cần thiết
Thứ
X
bậc

Các biện pháp

Triển khai đồng bộ quản lý công tác kiểm
tra, đánh giá theo hướng nâng cao chất 2,38
lượng hoạt động RLNVSP cho sinh viên
Tiếp tục hoàn thiện mục tiêu, nội dung
chương trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
2,52
phù hợp với chuẩn đầu ra ngành GDMN và
điều kiện đặc thù của nhà trường
Xây dựng môi trường học tập, khuyến
khích hoạt động tự học, tự rèn luyện về 2,58
nghiệp vụ sư phạm của sinh viên

Mức độ
khả thi
Thứ
Y
bậc

D2
=
(X - Y)2

5

2,44

3

4

4

2,34

5

1

1

2,44

3

4

Theo Công thức tính hệ số tương quan thứ bậc Spearman:
r=1-

6  D2
N ( N 2  1)

(-1  r  1)

Ta có kết quả: r = 1- 24/100 = 0,76
Với hệ số tương quan r = 0,76, cho phép khẳng định bước đầu về mức độ cần
thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý RLNVSP cho SV được các CBQL
và GV đánh giá là tương quan tỷ lệ thuận và chặt chẽ, mức độ cần thiết được đánh giá
quan trọng như thế nào thì mức độ khả thi cũng được đánh giá tương ứng như thế.
Nghĩa là mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp được đánh giá cao và
phù hợp.
Kết luận chương 3
Dựa vào căn cứ của cơ sở lý luận và thực trạng công tác rèn luyện nghiệp vụ sư
phạm cho SV và quản lý hoạt động rèn luyện NVSP cho SV ngành GDMN, trường
CĐSP Bắc Ninh, trên cơ sở các nguyên tắc quản lý, tác giả luận văn đề xuất cho lãnh
đạo khoa Tiểu học - Mầm non năm biện pháp trong công tác quản lý hoạt động rèn
luyện nghiệp vụ sư phạm cho SV ngành GDMN. Các biện pháp này nếu được phối
hợp thực hiện đồng bộ sẽ mang lại hiệu quả cao cho công tác rèn luyện nghiệp sư
phạm cho SV ngành GDMN của khoa Tiểu học - Mầm non, Trường Cao đẳng Sư
phạm Bắc Ninh trong giai đoạn tới.
Tác giả cũng đã tiến hành khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các
biện pháp đề xuất, kết quả cho thấy năm biện pháp đều có tính cần thiết và khả thi
cao.


24

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Nội dung QL hoạt động RLNVSP cho SV ngành GDMN bao gồm hai nhóm nội
dung chính là: Quản lý RLNVSP thường xuyên thông qua hoạt động dạy học ở trường
CĐSP và quản lý rèn luyện thông qua các hoạt động thực tập nghề nghiệp.
Tác giả khảo sát thực trạng rèn luyện NVSP cho SV ngành GDMN và công tác
quản lý hoạt động này tại khoa Tiểu học - Mầm non, Trường CĐSP Bắc Ninh, kết
quả khảo sát cho thấy, hoạt động rèn luyện NVSP cho SV và quản lý hoạt động này
đã có một số điểm đạt được nhưng bên cạnh đó, trong quản lý, Khoa Tiểu học - Mầm
non còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế nhất định như: vấn đề nhận thức, ý thức, mức
độ quan tâm của SV về tầm quan trọng của các nội dung rèn luyện NVSP trong tổng
thể chương trình đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu; công tác kiểm tra, đánh giá kết quả
các hoạt động rèn luyện NVSP chưa được thực hiện tốt; Việc phối hợp với các cơ sở
thực hành, thực tập, các trường mầm non trên địa bàn chưa thật sự sâu sát, thường
xuyên...
Căn cứ cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả mạnh dạn đề xuất cho lãnh đạo khoa
Tiểu học - Mầm non năm biện pháp trong công tác quản lý hoạt động rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm cho SV ngành GDMN. Kết quả nghiên cứu cho thấy các biện
pháp đề xuất là phù hợp, có tính khả thi và góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản
lý rèn luyện NVSP cho SV Cao đẳng sư phạm ngành GDMN. Như vậy, với kết quả
nghiên cứu trên, giả thuyết khoa học đã nêu nay đã được chứng minh, tác giả đã hoàn
thành các nhệm vụ nghiên cứu và đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra.
2. Khuyến nghị:
2.1. Đối với trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh
- Tạo điều kiện về các nguồn lực cần thiết.
- Tăng cường công tác chỉ đạo các bộ phận thuộc trường trong việc phối hợp.
2.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kịp thời phân bổ các nguồn kinh phí cho
trường thực hiện quản lý tốt hơn nữa hoạt động rèn luyện NVSP cho SV.
- Tăng cường quản lý, chỉ đạo sát sao hơn nữa đối với công tác tổ chức các
hoạt động thực tập nghề nghiệp cho SV.
2.3. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thường xuyên tổ chức các hội thảo, hội nghị tập huấn cho các trường cao đẳng
sư phạm các địa phương về quản lý rèn luyện NVSP nói riêng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×