Tải bản đầy đủ

Quản lý chất lượng đào tạo nghề tại trung tâm giáo dục thường xuyên hoa lư tỉnh ninh bình theo mô hình CIPO (tt)

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong mỗi giai đoạn phát triển của xã hội loài người, giáo dục có vai
trò hết sức to lớn. Muốn thực hiện mục tiêu của GD&ĐT, thực hiện công bằng
giáo dục và “mọi người đi học, học thường xuyên, học suốt đời” thì phải “mở
rộng các hình thức học thường xuyên, đặc biệt là hình thức học từ xa”.
Trong những năm gần đây giáo dục thường xuyên ngày càng có vị trí,
vai trò nhất định trong hệ thống giáo dục quốc dân nước ta. Đặc biệt bằng
hình thức liên kết với các trường chuyên nghiệp đào tạo được nguồn nhân lực
tại chỗ, đào tạo theo địa phương, phục vụ nhu cầu học tập cho cán bộ của các
vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa trong cả nước.
Đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước rất ưu đãi cho giáo dục
nghề nghiệp, tuy nhiên chất lượng giáo dục nghề nghiệp hiện nay, đặc biệt quản
lý chất lượng đào tạo còn có nhiều vấn đề cần quan tâm. Để quản lý chất lượng
đào tạo có nhiều mô hình, có thể kể đến mô hình quản lý chất lượng toàn diện
(TQM), mô hình quản lý chất lượng theo ISO, mô hình quản lý chất lượng
CIPO. Mỗi mô hình đều có những điểm mạnh, điểm yếu nhưng mô hình CIPO
phù hợp hơn với hình thức giáo dục nghề nghiệp trong trung tâm GDTX. Với
mô hình CIPO, khi đề cập đến quản lý chất lượng, phải đề cập đến 4 yếu tố: đầu

vào, quá trình đào tạo, đầu ra, khả năng thích ứng yêu cầu của thị trường lao
động; giữa các yếu tố này có quan hệ qua lại tác động lẫn nhau và được đặt
trong hoàn cảnh kinh tế, chính trị của địa phương. Như vậy, khi một trong các
yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các yếu tố còn lại, quá trình quản lý
chất lượng phải thay đổi cho phù hợp. Với sự linh hoạt này, mô hình CIPO đáp
ứng được yêu cầu về quản lý chất lượng khi có sự thay đổi.
Đối với Trung tâm GDTX cấp huyện được giao nhiệm vụ liên kết đào tạo
nghề trình độ sơ cấp, trung cấp. Đối với Trung tâm GDTX Hoa Lư, nhiệm vụ
liên kết đào tạo nghề đã được bắt đầu triển khai từ năm học 2013 - 2014, trong
quá trình thực hiện đã bộc lộ những mặt hạn chế, yếu kém: nhận thức của học
sinh và nhân dân về hình thức vừa học văn hóa vừa học nghề còn hạn chế; ý
thức tham gia học tập của học sinh chưa cao; nội dung thực hành của học sinh
được tổ chức sau khi học xong lý thuyết nên chưa có sức lôi cuốn; công tác
quản lý chưa đạt hiệu quả cao; công tác phối hợp quản lý giữa Trung tâm với
đơn vị chủ trì hoạt động liên kết đào tạo còn nhiều vướng mắc.
Với quy mô dân số không ổn định, số lượng học sinh lớp 9 thường giảm
theo các năm do đó việc tuyển sinh lớp 10 hằng năm của Trung tâm GDTX Hoa
Lư không ổn định và có xu hướng giảm. Việc giảm số lượng học sinh theo học
chương trình GDTX cấp THPT làm giảm quy mô đào tạo văn hoá cũng như
quy mô tổ chức các lớp đào tạo TCN, TCCN. Với chức năng được giao, Trung
tâm GDTX Hoa Lư muốn tồn tại và phát triển thì không thể chỉ trông đợi vào
số lượng học sinh tham gia học chương trình GDTX cấp THPT; việc mở rộng
loại hình đào tạo, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của


2

nhân dân trên địa bàn cũng là một trong các hướng để duy trì và phát triển
Trung tâm, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động bằng các hình thức đào tạo
ngắn hạn, nghề truyền thống, cấy nghề mới.
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn trên, tôi nhận thấy cần phải
nghiên cứu đề tìm ra các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả
cũng như quy mô đào tạo trong hoạt động liên kết đào tạo nghề tại Trung tâm
GDTX Hoa Lư. Đây cũng là cơ sở để tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý
chất lượng đào tạo nghề tại Trung tâm GDTX Hoa Lư - tỉnh Ninh Bình theo
mô hình CIPO”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng đào tạo
nghề tại Trung tâm GDTX Hoa Lư, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề theo mô hình CIPO tại Trung tâm


GDTX Hoa Lư – tỉnh Ninh Bình.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Chất lượng đào tạo nghề tại Trung tâm GDTX.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý chất lượng đào tạo nghề tại Trung tâm GDTX Hoa Lư, tỉnh Ninh
Bình theo mô hình CIPO.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động đào tạo
nghề tại Trung tâm GDTX Hoa Lư từ năm 2013 đến năm 2016.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng hợp lý các biện pháp quản lý chất lượng hoạt động đào tạo
nghề theo mô hình CIPO do tác giả đề xuất thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo nghề tại Trung tâm GDTX Hoa Lư tỉnh Ninh Bình, đáp ứng được thị
trường lao động trong bối cảnh hội nhập hiện nay, đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế, xã hội của địa phương trong giai đoạn hiện nay.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về quản lý, liên kết đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo
theo mô hình CIPO.
- Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghề ở Trung tâm GDTX Hoa Lư
– Ninh Bình.
- Các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ở Trung tâm GDTX Hoa
Lư – Ninh Bình.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành đọc, phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu lý luận về đào tạo
TCN, TCCN và GDTX gồm:
- Lý luận về quản lý, quản lý giáo dục nghề nghiệp, quản lý chất lượng
giáo dục, các mô hình về quản lý chất lượng giáo dục.


3

- Các văn bản của Nhà nước về GDTX, đào tạo TCN, TCCN.
- Các luận văn, luận án, các bài báo… của các nhà khoa học, nhà lý luận,
nhà giáo… có liên quan đến đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn về hoạt động quản lý
chất lượng đào tạo nghề tại Trung tâm GDTX Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ lưu trữ.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn sâu các chuyên gia, các
nhà khoa học, các nhà quản lý về quản lý chất lượng đào nghề theo mô hình
CIPO trong Trung tâm GDTX nói chung và Trung tâm GDTX Hoa Lư, tỉnh
Ninh Bình nói riêng.
7.3. Phương pháp thống kê
Sử dụng phần mềm SPSS.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cở sở lý luận của về quản lý chất lượng đào tạo nghề tại Trung
tâm GDTX.
Chương 2. Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghề tại Trung tâm
GDTX Hoa Lư – tỉnh Ninh Bình.
Chương 3. Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề tại Trung tâm
GDTX Hoa Lư – tỉnh Ninh Bình.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Từ khi nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời đến nay, ở Việt Nam
ngành học GDTX trải qua nhiều thời kỳ, cụ thể [26]:
- Thời kỳ Bình dân học vụ (5/1945 - 9/1959).
- Thời kỳ Bổ túc văn hóa (9/1959 - 9/1989).
- Thời kỳ Giáo dục bổ túc (9/1989 - 11/1993).
- Thời kỳ Giáo dục thường xuyên (11/1993 đến nay).
Qua các thời kỳ, ngành học GDTX đều nhận được sự quan tâm của
Đảng, Chính phủ, được thể hiện qua Nghị quyết tại các kỳ Đại hội Đảng, qua
các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ.
Tại tỉnh Ninh Bình, các Trung tâm GDTX cấp huyện bắt đầu tiến hành
hoạt động liên kết đào tạo trình độ TCN, TCNN từ năm học 2012 - 2013. Tất cả
các Trung tâm GDTX cấp huyện trong tỉnh đều mở được các lớp liên kết. Các
đơn vị chủ trì đào tạo là các trường cao đẳng nghề trong tỉnh và một số tỉnh lân
cận. Trung tâm GDTX Hoa Lư bắt đầu hoạt động liên kết đào tạo nghề từ năm


4

học 2013 - 2014.
Khi đề cập đến hoạt động đào tạo nghề thì yếu tố chất lượng đào tạo luôn
được quan tâm hàng đầu. Hiện nay, có nhiều mô hình quản lý chất lượng trong
đào tạo nghề, có thể kể đến các mô hình: Mô hình CIPO (UNESCO), các mô
hình quản lý chất lượng theo ISO, các mô hình quản lý chất lượng theo TQM
Việc áp dụng mô hình quản lý chất lượng CIPO vào hoạt động đào tạo
nghề tại các trung tâm GDTX cấp huyện hiện nay chưa được triển khai trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình. Với mong muốn nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo nghề
tại trung tâm GDTX Hoa Lư, tác giả muốn vận dụng mô hình này vào hoạt động
thực tế của đơn vị. Qua nghiên cứu các lý thuyết về mô hình để tìm ra các bước
vận dụng, tìm ra cơ chế để mô hình có thể vận dụng vào thực tiễn.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý và Quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý. Có thể nêu ra một số cách
tiếp cận sau:
Tiếp cận kiểu kinh nghiệm.
Tiếp cận theo hành vi quan hệ cá nhân.
Tiếp cận theo lý thuyết quyết định.
Tiếp cận toán học.
Tiếp cận theo các vai trò quản lý.
Từ các cách tiếp cận trên có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý nhưng
có thể đưa ra khái niệm: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của
chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả
nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều
kiện môi trường luôn biến động.
1.2.1.1. Quản lý giáo dục
Trong Việt ngữ, quản lý giáo dục được hiểu như việc thực hiện đầy đủ
các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt
động giáo dục và tất nhiên cả những cấu phần tài chính và vật chất của hoạt
động đó nữa. Do đó, quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng và
hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt
tới mục tiêu giáo dục đã đề ra. Hoặc, “Quản lý giáo dục là quá trình đạt tới
mục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoạch
hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra”
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là
quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng
thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định”
(Phạm Minh Hạc, Một số vấn dề về giáo dục và khoa học giáo dục, 1986,
Tr.61, NXB Giáo dục).
Trong thực tế, Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ
chức của cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học – giáo


5

dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo
dục nhà nước đặt ra.
Như vậy, quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt
khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản:
Chủ thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo
dục, ngoài ra còn phải kể tới cách thức (phương pháp quản lý giáo dục) và công
cụ (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) quản lý giáo dục.
1.2.2. Chất lượng và Chất lượng đào tạo nghề
1.2.2.1. Chất lượng
Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông, chất lượng là tổng thể những tính
chất, những thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự
việc) khác.
Chất lượng là: “Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái
tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (theo Từ điển Tiếng
Việt thông dụng, NXB Giáo dục, 1998).
Chất lượng là “Mức độ hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng
tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản (theo Oxford
Pocket Dictionary).
Chất lượng là “Tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn
nhu cầu người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp - NFX 50 - 109).
Theo định nghĩa của ISO 9000 - 2000: “Chất lượng là mức độ đáp ứng
các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có”. Trong đó yêu cầu được hiểu
là các nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu là bắt buộc.
Chất lượng là “Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho
thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu
cầu tiềm ẩn (TCVN - ISO 8402).
Chất lượng được thể hiện ở các khía cạnh (theo Harvey & Green, 1993)
đó là:
Chất lượng là sự vượt trội
Chất lượng là sự hoàn hảo
Chất lượng là phù hợp với mục tiêu
Chất lượng là đáng giá tiền đầu tư
Chất lượng là sự vượt qua ngưỡng
Chất lượng là sự biến đổi
Với các quan điểm trên, có thể rút ra một số đặc điểm của chất lượng:
- Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn về nhu cầu. Chất lượng sản phẩm
phải thỏa mãn được nhu cầu, nếu không thỏa mãn được nhu cầu thì bị coi là
không đạt chất lượng hay chất lượng kém.
- Nhu cầu là yếu tố thay đổi do đó chất lượng cũng biến đổi theo thời
gian, không gian, điều kiện sử dụng.
- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét đến mọi đặc tính
của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn nhu cầu cụ thể. Các nhu cầu này


6

không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan.
- Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu
chuẩn cụ thể nhưng cũng có nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng
chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong quá trình
sử dụng.
- Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà chất
lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình.
1.2.2.2. Chất lượng đào tạo nghề
Từ điển giáo dục học đưa ra khái niệm: “Chất lượng đào tạo nghề là
kết quả của quá trình đào tạo nghề được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm
chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của
người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các
ngành nghề cụ thể”.
Theo tác giả Mạc Văn Trang: Chất lượng đào tạo nghề đối với mỗi con
người nói chung là: Có sức khỏe tốt, năng lực hoạt động hiệu quả và biết quan
hệ ứng xử xã hội đúng đắn.
Trong tình hình hiện nay, chất lượng đào tạo nghề còn phải tính đến sự
phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động. Với quan
điểm tiếp cận thị trường nêu trên, chất lượng đào tạo nghề có các đặc trưng sau:
- Chất lượng đào tạo nghề có tính tương đối.
- Chất lượng đào tạo nghề có tính giai đoạn.
- Chất lượng đào tạo nghề được phân chia theo nhiều cấp độ.
1.2.3. Đào tạo nghề
Trong luật Giáo dục nghề nghiệp được Quốc hội ban hành ngày
27/11/2014, khái niệm “Đào tạo nghề” hay “Đào tạo nghề nghiệp” được hiểu là
hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp
cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau
khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp.
Theo Leconnard Nadler: “Đào tạo nghề là để học được những điều nhằm
cải thiện việc thực hiện những công việc hiện tại” (theo góc độ đào tạo lại hoặc
bồi dưỡng nghề); Còn Roger James thì định nghĩa đơn giản hơn: “Đào tạo nghề
là cách thức giúp người ta làm những điều mà họ không thể làm được trước khi
họ được học” (theo góc độ đào tạo nghề mới); Max Forter cũng đưa ra khái
niệm là đào tạo nghề phải đáp ứng việc hoàn thành 4 điều kiện: Gợi ra những
giải pháp ở người học; phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ; tạo ra sự thay đổi
hành vi và đạt được những mục tiêu chuyên biệt (theo góc độ chuyên môn hóa).
Như vậy, đào tạo nghề có thể hiểu theo nhiều góc độ: đào tạo nghề mới,
đào tạo lại, bồi dưỡng nghề, đào tạo chuyên môn hóa. Dù xét dưới góc độ nào
thì đào tạo nghề đều phải hướng tới cung cấp kiến thức, kỹ năng, thái độ để
người được đào tạo có thể thực hiện công việc có hiệu quả và đạt năng suất.
1.2.4. Quản lý chất lượng và Quản lý chất lượng đào tạo nghề
1.2.4.1. Quản lý chất lượng


7

Có nhiều định nghĩa về quản lý chất lượng, có thể nêu ra như sau:
ISO 9000:2000 định nghĩa: “Quản lý chất lượng bao gồm các hoạt động
phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”[23]
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814 - 1994: “Quản lý chất lượng là tập hợp
những hoạt động của chức năng quản lý nói chung xác định chính sách, chất
lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như
lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến
chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng”
Theo Hội đồng Giáo dục Quốc gia Phần Lan: “Quản lý chất lượng có
nghĩa là các hoạt động phối hợp để định hướng và kiểm soát tổ chức hướng đến
chất lượng” [15]
Như vậy có thể hiểu quản lý chất lượng là tập hợp các hoạt động quản
lý nhằm đưa hoạt động của tổ chức hướng đến, đạt được một chuẩn nào đó về
chất lượng.
1.2.4.2. Quản lý chất lượng đào tạo nghề
Từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Quản lý chất lượng đào tạo thực chất là
tạo ra cơ chế chịu trách nhiệm của nhà trường trước người cung cấp tài chính,
người sử dụng dịch vụ và toàn bộ xã hội”.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814 - 1994: “Quản lý chất lượng đào
tạo là quá trình tổ chức thực hiện có hệ thống các biện pháp quản lý toàn bộ quá
trình đào tạo nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo đáp
ứng yêu cầu của người sử dụng lao động (từ khâu tìm hiểu thị trường lao động,
thiết kế chương trình đào tạo đến công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo và kiểm
tra, đánh giá kết quả đào tạo)”.
Trung tâm nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lý đưa ra khái niệm:
“Quản lý chất lượng đào tạo được sử dụng để mô tả các phương pháp hoặc các
quá trình tiến hành nhằm kiểm tra, đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào
tạo theo mục tiêu đã đặt ra và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động”
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý chất lượng đào tạo phải được
thực hiện ở mọi khâu, mọi nơi, mọi lúc, từ đầu vào, quá trình dạy học và đầu ra
cho tới nơi làm việc của học viên tốt nghiệp. [23]
Quản lý chất lượng đào tạo tổng thể trong quá trình đào tạo là một
phương thức quản lý hướng tới người học, thỏa mãn mọi nhu cầu của người học,
quản lý theo quá trình; quản lý mọi cá nhân, tổ chức, mọi thành tố của cơ sở dạy
nghề. Mỗi cơ sở đào tạo và các cá nhân trong cơ sở tự chịu trách nhiệm về chất
lượng công việc của mình, cố gắng làm đúng ngay từ đầu và làm đúng mọi thời
điểm, liên tục và từng bước cải thiện chất lượng.
Từ các khái niệm trên, kết hợp với khái niệm về đào tạo nghề, quản lý
chất lượng có thể hiểu khái niệm quản lý chất lượng đào tạo nghề như sau:
Quản lý chất lượng đào tạo nghề là hoạt động quản lý chất lượng trong
lĩnh vực đào tạo nghề nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học
từ đó thích ứng được với yêu cầu của thị trường lao động.


8

1.3. Mô hình quản lý chất lượng CIPO
1.3.1. Các thành phần cơ bản và mối quan hệ giữa các thành phần cơ bản
Các yếu tố thể hiện chất lượng của cơ sở đào tạo có thể sắp xếp thành 3
thành phần cơ bản theo quan điểm quá trình giáo dục tổng thể từ đầu vào (Input)
– Quá trình (Process) hoặc Quản lý (M) đến đầu ra (Ouput) và đặt trong bối
cảnh cụ thể của môi trường KT-XH địa phương (Context).
Các yếu tố Đầu vào – Quá trình/Quản lý – Đầu ra có mối quan hệ qua lại,
tác động lẫn nhau. Khi một trong các yếu tố này thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi
của các yếu tố còn lại. Các yếu tố này được đặt trong Bối cảnh (C), dưới tác
động của Bối cảnh, các yếu tố này cũng phải thay đổi cho phù hợp với Bối cảnh.
1.3.2. Các yếu tố thể hiện chất lượng của cơ sở đào tạo
Theo UNESCO (mô hình CIPO) chất lượng một nhà trường hoặc một cơ
sở đào tạo được thể hiện qua 10 yếu tố sau:
1. Người học khoẻ mạnh, được nuôi dưỡng tốt, được khuyến khích
thường xuyên để có động cơ hoạt động chủ động.
2. Giáo viên thành thạo nghề nghiệp và được động viên đúng mức.
3. Phương pháp và kỹ thuật dạy học - học tập tích cực.
4. Chương trình giáo dục thích hợp với người học và người dạy.
5. Trang thiết bị, đồ dùng dạy học, học liệu và công nghệ giáo dục thích
hợp, dễ tiếp cận và thân thiện với người sử dụng.
6. Môi trường học tập đảm bảo vệ sinh, an toàn, lành mạnh.
7. Hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình giáo dục và kết
quả giáo dục.
8. Hệ thống quản lý giáo dục có tính cùng tham gia và dân chủ.
9. Tôn trọng và thu hút được cộng đồng cũng như nền văn hoá địa
phương trong hoạt động giáo dục.
10. Các thiết chế, chương trình giáo dục có nguồn lực thích hợp, thỏa
đáng và bình đẳng (về chính sách và đầu tư).
1.4. Một số vấn đề chung về Trung tâm GDTX
1.4.1. Mục tiêu của Trung tâm GDTX
Phát triển GDTX tạo cơ hội cho mọi người có thể học tập suốt đời, phù
hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình; bước đầu hình thành xã hội học tập.
Chất lượng giáo dục thường xuyên được nâng cao, giúp người học có kiến thức,
kỹ năng thiết thực để tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao
chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần.
Kết quả xoá mù chữ được củng cố bền vững. Đến năm 2020, tỷ lệ người
biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên là 98% và tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi
từ 15 đến 35 là 99% đối với cả nam và nữ.
1.4.2. Vai trò của Giám đốc trung tâm GDTX trong quản lý hoạt động của
Trung tâm GDTX
1.4.2.1. Vai trò của Giám đốc trung tâm GDTX trong hoạt động đào tạo nghề
Với vị trí là người đứng đầu, Giám đốc trung tâm GDTX cấp huyện đóng


9

vai trò quan trọng trong định hướng, tổ chức và thực hiện các hoạt động đào tạo
nghề của đơn vị.
Vai trò quan trọng của Giám đốc trung tâm GDTX được thể hiện ở các
lĩnh vực: đầu tư cơ sở vật chất; quản lý nhân sự; xác định tầm nhìn, sứ mệnh của
trung tâm.
1.4.2.2. Vai trò của Giám đốc trung tâm GDTX trong hoạt động giảng dạy các
môn văn hoá
Trong các nhiệm vụ của Giám đốc trung tâm, nhiệm vụ quan trọng nhất
là: “Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá việc thực hiện kế
hoạch nhằm hoàn thành các nhiệm vụ của trung tâm”. Với nhiệm vụ này, vai
trò của Giám đốc trung tâm trong việc tổ chức thực hiện chương trình GDTX
cấp THPT là hết sức quan trọng.
Giám đốc trung tâm đóng vai trò chủ đạo, là người điều hành, chỉ đạo tất
cả các hoạt động liên quan đến công tác dạy và học các môn văn hóa.
1.4.3. Đặc thù của đào tạo nghề trong Trung tâm GDTX
1.4.3.1. Chương trình
a) Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo của mỗi chương trình đào tạo là các kiến thức, kỹ năng
và thái độ cần thiết mà người học cần đạt được để sau khi kết thúc khóa học có
khả năng hoàn thành được các nhiệm vụ và công việc của một nghề ở vị trí lao
động mà các doanh nghiệp yêu cầu để có cơ hội tìm được việc làm.
Groulund đề nghị xây dựng mục tiêu đào tạo theo các tiêu chí SMART
sau đây:
1) Các mục tiêu cần phải có tính chuyên biệt và cụ thể (Specific - S).
(2) Các mục tiêu cần phải đo đạc được (Measurable- M).
(3) Các mục tiêu phải có khả năng đạt được (Achievable - A).
(4) Các mục tiêu phải hướng tới kết quả (Results - Oriented).
(5) Các mục tiêu phải căn cứ vào giới hạn thời gian (Timebound - T).
b) Nội dung chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo có thể hiểu là một văn bản quy định những nội dung
dạy học, cụ thể hóa mục tiêu đào tạo của một trình độ đào tạo một nghề/ngành
cụ thể có cấu trúc phù hợp với một phương thức và phương pháp đào tạo được
chọn trước.
Để xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng được yêu cầu các doanh
nghiệp, cần sử dụng phương pháp phân tích nghề DACUM để phân tích từng
việc làm trong thực tiễn tại vị trí lao động cụ thể ở các doanh nghiệp để xây
dựng một chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp. Kết quả
của phân tích nghề là Sơ đồ DACUM.
Tiếp theo phân tích nghề theo DACUM là phân tích từng công việc
(Tasks Analysis) để biết được người lao động cần có những kiến thức, kỹ năng
và thái độ gì để có thể thực hiện được công việc đó của nghề đạt chuẩn quy
định. Các bộ 3 "kiến thức-kỹ năng- thái độ" này được gọi là năng lực thực hiện


10

công việc của nghề.
Tập hợp tất cả các bộ 3 kiến thức - kỹ năng - thái độ có được sau khi
phân tích các công việc chính là nội dung của chương trình đào tạo nghề. Với
những nội dung đào tạo này, người học sau khi kết thúc khóa học có khả năng
hoàn thành được tất cả các nhiệm vụ và công việc của nghề mà các doanh
nghiệp yêu cầu.
c) Cấu trúc chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo nghề có hiệu quả đang được nhiều nước áp dụng là
chương trình có cấu trúc theo modul tích hợp giữa lý thuyết và thực hành.
Nội dung đào tạo phải được cấu trúc thành từng modul tích hợp giữa lý
thuyết và thực hành nghề, không xây dựng theo cách truyền thống với các môn
học có cấu trúc theo chương, mục bao hàm quá nhiều kiến thức lý thuyết riêng
biệt tách rời khỏi các bài học thực hành.
Chương trình đào tạo chú trọng vào kết quả đầu ra: khả năng thực hiện
được tất cả công việc của một nghề và được giới hạn trong một khoảng thời
gian được quy định tối đa cho mỗi ngành/nghề và trình độ đào tạo.
1.4.3.2. Người học
Học viên đang tham gia học chương trình GDTX cấp THPT tại các trung
tâm GDTX đủ điều kiện tham gia chương trình đào tạo trình độ TCN, TCCN.
1.4.3.3. Hình thức đào tạo
a) Đào tạo tại trường
b) Đào tạo tại cơ sở sản xuất
c) Kết hợp đào tạo tại trường và đào tạo tại xí nghiệp
1.4.3.4. Khả năng thích ứng của người học với yêu cầu của thị trường
Khả năng thích ứng của người học với yêu cầu của thị trường cũng có thể
hiểu chính là vấn đề năng lực nghề nghiệp.
Vấn đề năng lực hoạt động nghề nghiệp (Proffesional actions
competency) của Rudalf Tippelt (2003) và một số nghiên cứu gần đây thì cho
rằng năng lực nghề nghiệp được hình thành dựa trên tổ hợp của 5 loại năng lực
cơ bản sau:
1. Năng lực cá nhân (Individual Competency).
2. Năng lực xã hội (Social Competency).
3. Năng lực phương pháp (Method Competency).
4. Năng lực chuyên môn (Professional Competency).
5. Năng lực văn hóa (Culture Competency).
1.5. Nội dung quản lý chất lượng đào tạo nghề tại Trung tâm GDTX
1.5.1. Quản lý chất lượng đầu vào
1.5.1.1. Quản lý công tác tư vấn hướng nghiệp và tuyển sinh học nghề
Quản lý chính sách tuyển sinh, quá trình tuyển sinh.
Hướng nghiệp cho học sinh phổ thông chọn nghề phù hợp.
1.5.1.2. Quản lý phát triển chương trình đào tạo
Các cơ sở đào tạo phải bám sát nhu cầu của doanh nghiệp, cập nhật


11

những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến liên quan đến nghề và ý kiến phản
hồi từ người sử dụng lao động, học sinh sau tốt nghiệp đã đi làm, để cải tiến
hoàn thiện từng môn học, từng mô đun của nghề phù hợp yêu cầu mới của thị
trường lao động
1.5.1.3. Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu của đào
tạo nghề
Quản lý quá trình tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên.
Quản lý quá trình mua sắm, xây lắp, bảo quản và sử dụng trang thiết bị
dạy học.
1.5.2. Quản lý chất lượng quá trình
1.5.2.1. Qúa trình dạy học
Quản lý quá trình dạy học bao gồm quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội
dung chương trình và kế hoạch dạy học; quản lý đổi mới phương pháp dạy học.
1.5.2.2. Phương thức đào tạo
Quản lý phương thức đào tạo là quản lý việc lựa chọn phương thức đào
tạo và quá trình tiến hành phương thức đào tạo đó. Phương thức đào tạo phải
phù hợp với người học, giúp người học sau khi học xong thích ứng được với yêu
cầu của thị trường lao động.
1.5.2.3. Tổ chức quá trình đào tạo
Quản lý hoạt động giảng dạy nhằm đảm bảo giáo viên thực hiện đúng, đủ
chương trình, bao gồm: quản lý hoạt động chuẩn bị dạy học; quản lý hoạt động
dạy học trên lớp; quản lý hoạt động giờ lên lớp và quản lý việc hướng dẫn cho
học sinh thực tập.
Quản lý hoạt động học tập của học sinh bao gồm: Quản lý công tác giáo
dục động cơ, thái độ và trách nhiệm học tập cho học sinh; quản lý giờ học trên
lớp; quản lý hoạt động tự học của học sinh ngoài giờ lên lớp.
Quản lý hoạt động kiểm tra và đánh giá kết quả đào tạo.
1.5.3. Quản lý chất lượng đầu ra
1.5.3.1.Quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra
1.5.3.2. Quản lý công tác cấp chứng chỉ, văn bằng tôt nghiệp
1.5.3.3. Quản lý thông tin đầu ra
1.5.4. Kiểm soát sự thích ứng với thị trường lao động của người học
1.5.4.1. Đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
1.5.4.2. Thoả mãn nhu cầu cá nhân
1.5.5. Điều kiện áp dụng mô hình CIPO vào trung tâm GDTX
Qua nghiên cứu mô hình CIPO và các yếu tố thể hiện chất lượng của cơ
sở giáo dục, nhận thấy để áp dụng được mô hình CIPO vào trong các cơ sở đào
tạo cần có các điều kiện nhất định.
Một là, nhận thức của người đứng đầu đơn vị cũng như toàn thể cán bộ,
giáo viên, nhân viên trong trung tâm về đào tạo nghề cũng như chất lượng đào
tạo nghề.
Hai là, cơ chế quản lý trong trung tâm GDTX phải đảm bảo dân chủ,


12

theo hướng mở, phát huy được trí tuệ của tập thể.
Ba là, Nhà nước cần hỗ trợ tối đa về mặt chính sách cho công tác đào tạo
nghề.
Bốn là, các trường đào tạo nghề cần phải được đầu tư đồng bộ từ cơ sở
vật chất, chương trình, giáo trình, giáo viên... cho từng nghề cụ thể.
1.6. Bối cảnh hội nhập quốc tế đối với đào tạo nghề ở Việt Nam
Hiện nay có nhiều cơ sở dạy nghề, số người tốt nghiệp học nghề có
việc làm khá cao nhưng số người học nghề vẫn thấp, tỷ lệ lao động qua đào
tạo nghề thấp.
Việc hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), đào tạo nghề cũng
như nhiều lĩnh vực khác ở Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển
nhưng đồng thời cũng phải đương đầu với nhiều khó khăn, thách thức.
1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
1.7.1. Yếu tố chủ quan
- Cơ chế quản lý của nhà nước về đào tạo nghề.
- Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Sự phát triển của khoa học công nghệ.
- Nhận thức của xã hội về đào tạo nghề.
- Xu hướng hội nhập quốc tế.
1.7.2. Yếu tố khách quan
- Nhu cầu học nghề của người học.
- Năng lực học tập của người học.
- Năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề.
Tiểu kết chương 1
Chương 1 đã đề cập đến các khái niệm về: quản lý, quản lý giáo dục, chất
lượng, chất lượng đào tạo nghề, đào tạo nghề, quản lý chất lượng, quản lý chất
lượng đào tạo nghề.
Đưa ra các thành phần của mô hình CIPO, mối quan hệ giữa các thành
phần và các yếu tố thể hiện chất lượng của cơ sở giáo dục theo mô hình CIPO.
Nêu lên một số vấn đề chung về trung tâm GDTX: mục tiêu của trung
tâm; vai trò của giám đốc trung tâm GDTX trong quản lý hoạt động của trung
tâm GDTX; đặc thù của đào tạo nghề trong trung tâm GDTX.
Đề cập đến các nội dung quản lý chất lượng đào tạo nghề tại trung tâm
GDTX: quản lý chất lượng đầu vào, quản lý chất lượng quá trình, quản lý chất
lượng đầu ra và kiểm soát sự thích ứng với thị trường lao động của người học.
Nêu lên bối cảnh hội nhập quốc tế đối với đào tạo nghề ở Việt Nam và
các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề.


13

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI TRUNG TÂM GDTX HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH
THEO TIẾP CẬN MÔ HÌNH CIPO
2.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội
2.2. Nội dung khảo sát
2.2.1. Mục đích khảo sát
2.2.2. Cách thức tiến hành khảo sát
2.2.3. Khách thể khảo sát
2.2.4. Địa bàn khảo sát
2.3. Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghề tại Trung tâm GDTX Hoa
Lư tỉnh Ninh Bình theo tiếp cận mô hình CIPO
2.3.1. Thực trạng quản lý chất lượng đầu vào
2.3.1.1. Quản lý công tác tư vấn hướng nghiệp và tuyển sinh học nghề
a. Công tác tuyển sinh
Bảng 2.2. Số lượng học sinh qua các năm học
Năm học
Khối 10
Khối 11
Khối 12
Tổng lớp học
Tổng học sinh

2012 2013
4
3
4
11
477

2013 2014
2
4
3
9
339

2014 2015
3
2
4
9
300

2015 2016
3
3
2
8
257

2016 2017
2
3
3
8
259

b. Công tác tư vấn hướng nghiệp
Bảng 2.3. Các ngành đào tạo trình độ trung cấp giai đoạn 2013 - 2016
TT
1
2
3
4

5

Tên ngành

Trình độ

May thời
Trung cấp
trang
nghề
Điện dân
Trung cấp
dụng và công
chuyên nghiệp
nghiệp
Bảo trì và
Trung cấp
sửa chữa ô tô chuyên nghiệp
Điện dân
Trung cấp
dụng và công
nghề
nghiệp
Điện dân
Trung cấp
dụng và công
nghề
nghiệp

Đơn vị chủ trì đào tạo

Số lượng
học viên

Năm
học
2013 2014

Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ
thuật Vinatex

25

Cao đẳng nghề cơ điện, xây
dựng Việt Xô

24

2014 2015

Cao đẳng nghề cơ điện, xây
dựng Việt Xô

25

2014 2015

Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ
thuật công đoàn Ninh Bình

32

2015 2016

Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ
thuật công đoàn Ninh Bình

36

2016 2017


14
6
7

Điện dân
dụng và công
nghiệp
Cơ khí
chế tạo

Trung cấp
nghề

Cao đẳng nghề cơ điện, xây
dựng Việt Xô

36

2016 2017

Trung cấp
nghề

Cao đẳng nghề Lilama1

43

2016 2017

Bảng 2.4. Tỷ lệ học sinh vừa học văn hóa vừa học nghề
giai đoạn 2013 - 2016
TT

Năm học

Số học viên vừa học
văn hóa vừa học
Trung cấp nghề

1
2
3
4

2013 - 2014
2014 - 2015
2015 - 2016
2016 - 2017

25
49
32
105

Tổng số học
viên của
Trung tâm
339
300
257
259

Tỉ lệ học sinh
tham gia vừa
học văn hóa
vừa học Trung
cấp nghề (%)
7,4
16,3
12,5
40

2.3.1.2. Quản lý phát triển chương trình đào tạo
Bảng 2.5. Các nghề đào tạo của trình độ TCN, TCCN giai đoạn 2013 - 2016
Trung cấp nghề
May thời trang
Điện dân dụng và công nghiệp
Cơ khí chế tạo

Trung cấp chuyên nghiệp
Bảo trì và sửa chữa ô tô
Điện dân dụng và công nghiệp

2.3.1.3. Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu của đào tạo
nghề
a. Đội ngũ cán bộ, giáo viên
Giáo viên của Trung tâm GDTX Hoa Lư vừa thực hiện nhiệm vụ giảng
dạy văn hóa (giảng dạy trực tiếp các môn văn hóa theo chương trình GDTX
cấp THPT, chủ nhiệm các lớp văn hóa) đồng thời tham gia vào các hoạt động
liên kết đào tạo.
Giáo viên tham gia công tác liên kết đào tạo gồm các nội dung: biên soạn tài
liệu tuyên truyền và trực tiếp tuyên truyền, vận động mở lớp; trực tiếp hoàn thiện
hồ sơ, thủ tục xin phép mở lớp; làm công tác chủ nhiệm lớp liên kết (quản lý học
sinh trong quá trình học nghề, phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp văn hóa trong
việc duy trì sĩ số, quản lý chuyên cần của học viên...). Hiện nay, đã có 05 giáo viên
vừa tham gia giảng dạy văn hóa vừa tham gia công tác liên kết đào tạo.
b. Cơ sở vật chất
Phòng học của trung tâm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của hoạt động dạy
học lý thuyết. Trung tâm cũng có thêm các thiết bị khác phục vụ công tác đào


15

tạo nghề: máy chiếu, phòng máy tính...
c.Nguồn kinh phí
Hằng năm, trung tâm lập dự toán ngân sách, căn cứ vào dự toán của trung
tâm và nguồn tài chính của tỉnh, Sở Tài chính Ninh Bình cấp kinh phí cho các
hoạt động của trung tâm.
Ngoài ra, trung tâm còn có nguồn thu từ học phí. Nguồn thu từ học phí
phụ thuộc vào số lượng học viên của trung tâm. Số lượng học viên càng đông
thì số lượng học phí được trích lại càng lớn.
Khác với các trường THPT, trung tâm còn có thêm các nguồn tài chính từ
hoạt động liên kết đào tạo. Căn cứ theo hợp đồng giữa trung tâm với các cơ sở
đào tạo nghề, nguồn tài chính thu được là khác nhau tùy thuộc vào từng đơn vị
liên kết với trung tâm
2.3.2. Thực trạng quản lý chất lượng quá trình đào tạo
2.3.2.1. Qúa trình dạy học
a. Thực hiện mục tiêu dạy học
Từ năm học 2013 - 2014 đến nay, Trung tâm GDTX Hoa Lư đã tiến hành
mở được 07 lớp đào tạo trình độ trung cấp, trong đó có 02 lớp trung cấp chuyên
nghiệp và 05 lớp trung cấp nghề.
Hiện nay đã có 02 lớp đã hoàn thành chương trình trung cấp, tổ chức thi
tốt nghiệp cho học viên. Đến thời điểm hiện nay, đã có 26 học viên vừa có bằng
tốt nghiệp THPT vừa có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, trung cấp chuyên
nghiệp.
b. Thực hiện nội dung chương trình
Nội dung chương trình được thực hiện theo đúng phân phối chương trình
do cơ sở đào tạo nghề ban hành. Chương trình đào tạo được các cơ sở đào tạo
nghề chuyển cho trung tâm ngay từ khi tiến hành các thủ tục mở lớp.
c. Thực hiện kế hoạch dạy học
Kế hoạch dạy học được thống nhất giữa đơn vị chủ trì đào tạo và Trung
tâm GDTX Hoa Lư. Các đơn vị chủ trì đào tạo chủ động lên dự thảo kế hoạch
giảng dạy và trao đổi với Trung tâm từ đó thống nhất kế hoạch đào tạo.
2.3.2.2. Phương thức đào tạo
Học viên tham gia học nghề trình độ trung cấp học song song chương
trình văn hóa (chương trình GDTX cấp THPT) và chương trình trung cấp. Trong
năm học, chương trình văn hóa được tổ chức dạy trong tuần từ thứ Hai đến sáng
thứ Sáu; chương trình trung cấp được tổ chức dạy vào chiều thứ Sáu và ngày thứ
Bảy. Trong hè, chương trình văn hóa không tổ chức để thời gian tổ chức chương
trình trung cấp.
2.3.2.3. Tổ chức quá trình đào tạo


16

- Quản lý hoạt động chuẩn bị dạy học.
- Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên trên lớp
- Quản lý công tác giáo dục động cơ, thái độ và trách nhiệm học tập cho
học sinh.
- Quản lý hoạt động học tập của học viên trên lớp.
- Quản lý hoạt động thực tập của học sinh.
- Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá.
2.3.3. Thực trạng quản lý chất lượng đầu ra
2.3.3.1.Quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra
Việc đánh giá kết quả đầu ra hoàn toàn do các trường nghề tổ chức. Sau
khi học sinh học xong chương trình, các trường nghề tổ chức cho học sinh đi
thực tập tốt nghiệp. Việc thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại các xưởng hoặc
cơ sở thực hành của trường nghề.
2.3.3.2.Quản lý công tác cấp chứng chỉ, văn bằng tôt nghiệp
Việc cấp bằng tốt nghiệp cho học sinh chỉ được thực hiện sau khi học
sinh đã được xét tốt nghiệp. Học sinh vẫn phải học các môn theo thứ tự, hết tất
cả các môn học mới được cấp bằng tốt nghiệp.
2.3.3.2.Quản lý thông tin đầu ra
Học sinh sau khi tốt nghiệp trung cấp nghề đồng thời cũng tốt nghiệp THPT
và không học tại trung tâm nữa do đó mối liên hệ của trung tâm với các học sinh
này còn hạn chế. Việc liên hệ với các học sinh này chủ yếu qua kênh cá nhân của
giáo viên chủ nhiệm lớp văn hóa và giáo viên chủ nhiệm lớp nghề.
2.3.4. Thực trạng khả năng thích ứng của người học với thị trường lao động
Học sinh sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp tiếp tục học lên trình độ
cao đẳng hoặc trực tiếp đi làm.
2.3.5. Thực trạng về xây dựng chính sách phát triển chất lượng đào tạo nghề
Đối với trung tâm GDTX Hoa Lư, chất lượng đào tạo nghề được đặc biệt
quan tâm.
Đối với UBND huyện Hoa Lư đã kịp thời giải quyết các chế độ chính
sách khi học viên tham gia học nghề.
Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình luôn đặc biệt quan tâm đến công tác
đào tạo nghề.
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
2.4.1. Yếu tố chủ quan
- Cơ chế quản lý của nhà nước về đào tạo nghề.
- Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Nhận thức của xã hội về đào tạo nghề.
- Xu hướng hội nhập quốc tế.


17

2.4.2. Yếu tố khách quan
- Nhu cầu học nghề của người học.
- Năng lực học tập của người học.
- Năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề.
2.5. Nhận định chung về thực trạng chất lượng đào tạo nghề
Cơ chế của Nhà nước dành cho lĩnh vực đào tạo nghề hiện nay hết sức
thông thoáng và thuận lợi.
Hệ thống các trường nghề được mở rộng, đa dạng.
Nhận thức của người dân về đào tạo nghề đã dần thay đổi.
Mặc dù nhận được điều kiện hết sức thuận lợi nhưng một bộ phận lớn học
sinh khi tham gia học nghề vẫn chưa xác định được mục tiêu học tập, chưa xác
định được hướng đi sau khi học xong. Vẫn còn tâm lý học cho vui, học cho
bằng bạn bằng bè.
Tiểu kết chương 2
Chương 2 đã nêu lên được những nét khái quát cơ bản về đặc điểm tự
nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
Nêu lên đươc thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghề tại Trung tâm
GDTX Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo tiếp cận mô hình CIPO, gồm các nội dung:
quản lý chất lượng đầu vào, quản lý chất lượng đào tạo, quản lý chất chất lượng
đầu ra, khả năng thích ứng của người học với thị trường lao động và xây dựng
chính sách phát triển chất lượng đào tạo nghề.
Đồng thời cũng chỉ rõ thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
đào tạo nghề và đưa ra những nhận định chung về chất lượng đào tạo nghề.


18

Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI TRUNG TÂM GDTX HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.2. Biện pháp quản lý chất lượng hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm
GDTX Hoa Lư tỉnh Ninh Bình
3.2.1. Biện pháp quản lý chất lượng đầu vào
3.2.1.1. Đổi mới công tác tuyển sinh
a. Mục tiêu của biện pháp
Tuyên truyền, quảng bá nhằm đưa thông tin trực tiếp hoặc gián tiếp đến
với các đối tượng mà trung tâm nhắm tới trong công tác tuyển sinh vào lớp 10.
Tổ chức các lớp học nghề căn cứ theo nguyện vọng của học viên.
b. Nội dung của biện pháp
Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá.
Tuyển sinh vào lớp 10 sau đó tiến hành mở các lớp đào tạo nghề từ các
đối tượng trên.
c. Cách thức tiến hành
Tiến hành song song nhiều biện pháp tuyên truyền.
Sau khi ổn định học viên lớp 10 của năm học mới, bộ phận phụ trách liên
kết đào tạo tiến hành cho học viên đăng ký nghề và mở lớp.
d. Điều kiện thực hiện
Trung tâm có nguồn kinh phí chi cho công tác tuyển sinh hằng năm.
Cán bộ, giáo viên làm công tác liên kết đào tạo, công tác tuyển sinh vào
lớp 10 được tập huấn, nghiên cứu tài liệu và nắm vững kế hoạch tuyển sinh
cũng như nội dung đào tạo nghề của Trung tâm.
Trung tâm có mối quan hệ và có sự phối hợp với đài phát thanh huyện,
các ban, ngành đoàn thể của huyện, UBND các xã trong khu vực Trung tâm
tuyển sinh.
3.2.1.2. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất
a. Mục tiêu của biện pháp
Có đủ phòng học lý thuyết và phòng học thực hành theo yêu cầu của từng
ngành đào tạo.
Trang bị đầy đủ phương tiện, thiế bị phục vụ giảng dạy và học tập.


19

b. Nội dung của biện pháp
Sửa chữa, hoán cải các phòng đã xuống cấp để chuyển thành phòng thực
hành.
Bố trí, sắp xếp lại các phòng học hiện có để đảm bảo có đủ phòng học lý
thuyết riêng biệt.
Mua mới từ 2 đến 3 máy chiếu đa năng.
Sửa chữa, bảo trì phòng máy tính, đảm bảo có đủ 20 máy hoạt động.
Nâng cấp đường điện để đảm bảo nguồn điện ổn định.
c. Cách thức tiến hành
Sửa chữa 02 phòng cũ nát thành phòng thực hành.
Sắp xếp lại các phòng học đảm bảo có 03 phòng học lý thuyết tại khu vực
tầng 1.
Lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị cũ và mua sắm thiết bị mới.
d. Điều kiện thực hiện
Sở Tài chính Ninh Bình, Sở GD&ĐT Ninh Bình bố trí nguồn kinh phí từ
ngân sách nhà nước chi cho hoạt động sửa chữa và mua sắm mới.
3.2.2. Biện pháp quản lý chất lượng quá trình đào tạo
3.2.1.1. Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội
a. Mục đích của biện pháp
Người học được cung cấp kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp với thực
tiễn của xã hội.
b. Nội dung của biện pháp
Thường xuyên cập nhật, bổ sung những danh mục nghề theo nhu cầu của
thị trường lao động và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Tham vấn với các trường nghề xây dựng chương trình đào tạo dựa trên
năng lực thực hiện.
Tham vấn với các trường nghề xây dựng chương trình hướng tới tăng số
tiết thực hành, giảm bớt số tiết lý thuyết. Xây dựng thời gian thực tập sản xuất
tại các doanh nghiệp để người học được tiếp cận với thực tiễn sản xuất.
c. Cách thực hiện
Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp trong việc tham gia xác định mục
tiêu đào tạo, tổ chức quá trình đào tạo và xây dựng chương trình, xây dựng
chuẩn kỹ năng nghề, tham gia đánh giá kết quả học tập của người học.
Tổ chức lấy ý kiến của các doanh nghiệp.
Tham vấn với các trường nghề về việc xây dựng dự thảo chương trình
đào tạo cải tiến.
Áp dụng thử nghiệm chương trình đào tạo mới.
Đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo mới.


20

d. Điều kiện thực hiện
Có sự phối hợp chặt chẽ giữa Trung tâm với với doanh nghiệp và người
lao động.
Có sự phối hợp chặt chẽ giữa Trung tâm với các trường nghề và đội ngũ
giáo viên của các trường nghề có đủ năng lực để thực hiện.
3.2.1.2. Đổi mới hình thức học tập của học viên
a. Mục đích của biện pháp
Tăng cường hoạt động thực hành của học viên tại Trung tâm.
Đưa học viên tiếp cận với môi trường làm việc trong doanh nghiệp.
b. Nội dung của biện pháp
Trong chương trình học, các nội dung thực hành được tổ chức ngay tại
Trung tâm với tỷ lệ cao nhất có thể.
Đưa nội dung thực tập sản xuất tại các doanh nghiệp vào chương trình.
Học viên sẽ được trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
c. Cách thực hiện
Trung tâm tiến hành sửa chữa hoặc hoán cải các phòng để có thể có các
phòng thực hành tùy theo yêu cầu của từng ngành học.
Các trường nghề chuyển thiết bị, máy móc đến Trung tâm.
Trung tâm phối hợp với các trường nghề cùng liên hệ với các doanh
nghiệp để học viên có thể tham gia thực tập sản xuất tại các doanh nghiệp.
Tổ chức đan xen giữa hoạt động thực hành tại Trung tâm và hoạt động
thực tập sản xuất tại doanh nghiệp.
d. Điều kiện thực hiện.
Trung tâm có đủ các phòng học có thể hoán cải hoặc sửa chữa thành
phòng thực hành.
Các trường nghề có đủ máy móc, thiết bị để lắp đặt tại Trung tâm.
Các doanh nghiệp cho phép học viên của Trung tâm được thực tập sản
xuất tại doanh nghiệp.
3.2.3. Biện pháp quản lý chất lượng đầu ra
3.2.3.1. Gắn đào tạo nghề với thị trường lao động
a. Mục đích của biện pháp
Gắn đào tạo nghề với sử dụng lao động theo yêu cầu thực tiễn của thị
trường lao động, đẩy mạnh việc đào tạo nghề theo địa chỉ, theo đơn đặt hàng.
b. Nội dung của biện pháp
Tổ chức đào tạo những ngành nghề mà thị trường lao động cần.
Đa dạng hóa hình thức đào tạo.
Tổ chức đào tạo nghề theo địa chỉ, theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
c. Cách thực hiện


21

Khảo sát nhu cầu lao động của thị trường.
Liên hệ với các doanh nghiệp để nắm bắt nhu cầu lao động của doanh nghiệp
từ đó đặt vấn đề đào tạo theo địa chỉ, theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
Rà soát các điều kiện của Trung tâm phục vụ cho công tác đào tạo nghề
theo địa chỉ, theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
d. Điều kiện thực hiện
Cán bộ, giáo viên phụ trách công tác liên kết đào tạo của Trung tâm được
đào tạo mới hoặc được bồi dưỡng các kỹ năng về khảo sát nhu cầu lao động của
thị trường.
Trung tâm đáp ứng được các yêu cầu phục vụ cho hoạt động đào tạo theo
địa chỉ, theo yêu cầu của doanh nghiệp.
3.2.3.2. Nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập về dạy nghề
a. Mục đích của biện pháp
Tăng cường kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề.
Tăng cường ý thức, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp.
b. Nội dung của biện pháp
Thường xuyên cập nhật các kiến thức mới trong chương trình đào tạo.
Tăng cường giáo dục người học về tầm quan trọng của ý thức, kỷ luật lao
động và tác phong công nghiệp trong các doanh nghiệp hiện nay.
Tăng cường hoạt động dạy ngoại ngữ cho học viên.
Trang bị cho học viên các kỹ năng mềm.
c. Cách thực hiện
Tổ chức các buổi thăm quan học tập tại các cơ sở đào tạo lớn và có uy tín
cũng như các doanh nghiệp được đầu tư trang thiết bị mới, hiện đại.
Tăng cường thời lượng thực tập tại các doanh nghiệp để người học dần
làm quen với việc chấp hành kỷ luật lao động, xây dựng tác phong công
nghiệp.
Tổ chức các lớp học các kỹ năng mềm: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xin
việc, kỹ năng hoạt động nhóm...
d. Điều kiện thực hiện
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề được đầu tư đồng bộ theo chuẩn, hiện
đại tương ứng với kỹ thuật, công nghệ trong các doanh nghiệp.
Quản lý đào tạo nghề theo hướng chuẩn hóa, tiếp cận năng lực thực hiện
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tiếp cận với trình độ nghề khu vực và
thế giới.
3.3. Khảo nghiệm các biện pháp
3.3.1. Mục đích khảo sát
3.3.2. Nội dung khảo sát


22

3.3.3. Phương pháp khảo sát
3.3.4. Đối tượng khảo sát
3.3.5. Kết quả khảo sát
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp
TT

1
2

3

4

5

6

Biện pháp
Đổi mới công
tác tuyển sinh
Tăng cường
đầu tư cơ sở
vật chất
Đổi mới
chương trình,
nội dung đào
tạo phù hợp
với nhu cầu xã
hội
Đổi mới hình
thức học tập
của học viên
Gắn đào tạo
nghề với thị
trường lao
động
Nâng cao khả
năng cạnh
tranh và hội
nhập về dạy
nghề

Mức độ cần thiết
Tính khả thi
Rất
Không
Rất
Cần
Điểm
Khả Không Điểm
cần
cần
Bậc khả
Bậc
thiết
TB
thi khả thi TB
thiết
thiết
thi
12

7

1

8.5

1

19

1

0

9.8

1

7

11

2

7.5

3

7

10

3

7.3

3

7

12

1

7.7

2

7

11

2

7.5

2

5

14

1

7.3

4

2

15

3

6.5

5

3

15

2

6.8

5

3

15

2

6.8

4

2

16

2

6.7

6

3

11

6

6.2

6

3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một thể thống
nhất, tuy nhiên mỗi biện pháp lại có giá trị riêng.Biện pháp 1 “Đổi mới công tác
tuyển sinh” là biện pháp tiền đề. Tuyển sinh được học sinh vào học tại Trung
tâm vừa có học sinh học văn hóa đồng thời có nguồn để tuyên truyền mở các
lớp đào tạo nghề.
Biện pháp 2 “Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất” là biện pháp quan trọng,
nhất thiết phải sử dụng. Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo nghề.
Biện pháp 3 “Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo phù hợp với nhu
cầu xã hội”. Biện pháp này thể hiện sự bắt nhịp của Trung tâm với thị trường


23

lao động. Chỉ đào tạo những gì xã hội cần chứ không đào tạo những gì mình có.
Biện pháp 4 “Đổi mới hình thức học tập của học viên”. Đây là biện pháp
quan trọng, cần phải thực hiện. Biện pháp này giúp kiến thức, kỹ năng, thái độ
của học viên được trao dồi và học viên được làm quen với môi trường lao động
thực tế.
Biện pháp 5 “Gắn đào tạo nghề với thị trường lao động”. Áp dụng biện
pháp này là cần thiết, giúp hoạt động đào tạo nghề của Trung tâm phát triển bền
vững, gắn hoạt động đào tạo với nhu cầu của doanh nghiệp.
Biện pháp 6 “Nâng cao khả năng cạnh và hội nhập về dạy nghề”. Với xu
thế hội nhập và cạnh tranh quốc tế hiện nay, nếu đào tạo nghề không thay đổi sẽ
bị tụt hậu so với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới.
Tiểu kết chương 3
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng đào tạo nghề theo mô
hình CIPO; căn cứ vào các nguyên tắc: đảm bảo tính đồng bộ, đảm bảo tính khả
thi, đảm bảo tính hiệu quả, đảm bảo tính thực tiễn có thể đề xuất 6 biện pháp
quản lý chất lượng đào tạo nghề theo mô hình CIPO tại trung tâm GDTX Hoa
Lư, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình đồng thời tiến hành khảo nghiệm tính cần
thiết và tính khả thi của các biện pháp từ đó đưa ra kết luận: các biện pháp đó
phù hợp với điều kiện thực tiễn của Trung tâm GDTX Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
trong giai đoạn hiện nay.


24

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Về lý luận
Hoạt động đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay có vai trong quan trọng.
Thông qua đào tạo nghề tạo ra nguồn nhân lực có đủ kiến thức, kỹ năng, thái độ
thích ứng được với thị trường lao động.
Chất lượng đào tạo nghề là vấn đề cấp thiết, cần được các cơ sở đào tạo
hết sức quan tâm. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh gay gắt như
hiện nay, yếu tố chất lượng đào tạo được đặt lên hàng đầu. Cơ sở đào tạo nghề
chỉ có thể tồn tại được lâu dài và bền vững nếu chất lượng đào tạo cao.
Trong hoạt động đào tạo nghề hiện nay có nhiều mô hình quản lý chất lượng
đào tạo. Mỗi mô hình có những thành phần, đặc điểm riêng. Khi áp dụng các
mô hình vào thực tiễn cần có những điều kiện nhất định. Việc áp dụng mô hình
CIPO trong quản lý chất lượng đào tạo nghề là hoàn toàn phù hợp và có thể
thực hiện được trong thực tiễn.
1.2. Về thực tiễn
Căn cứ vào thực tiễn quá trình đào tạo nghề trình độ trung cấp tại Trung
tâm GDTX Hoa Lư có thể nhận thấy việc áp dụng mô hình CIPO trong quản lý
chất lượng đào tạo là hoàn toàn phù hợp. Trung tâm GDTX Hoa Lư thỏa mãn
đầy đủ các điều kiện để mô hình CIPO có thể hoạt động tốt trong thực tiễn.
Qua phân tích thực tiễn và đối chiếu các hoạt động thực tiễn đó với mô
hình CIPO đã làm rõ từng nội dung trong công tác đào tạo nghề về các yếu tố:
đầu vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh.
Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn đào tạo nghề tại Trung tâm GDTX Hoa
Lư, có thể đề xuất 6 biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo nghề trình độ
trung cấp tại Trung tâm theo mô hình CIPO.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với UBND tỉnh Ninh Bình
Tăng cường nguồn tài chính đầu tư cho Trung tâm GDTX Hoa Lư.
Tạo hành lang pháp lý để Trung tâm GDTX Hoa Lư có thể huy động các
nguồn kinh phí khác cho việc đầu tư cơ sở vật chất tại Trung tâm.
2.2. Đối với Sở Giáo dục – Đào tạo Ninh Bình
Tổ chức đào tạo cho giáo viên trung tâm GDTX về các kỹ năng điều tra
nhu cầu người học.
Kiểm định, lựa chọn và giới thiệu các cơ sở đào tạo nghề uy tín, chất
lượng cho Trung tâm GDTX Hoa Lư.
2.3. Đối với UBND huyện Hoa Lư
Thông qua Phòng Giáo dục, tuyên truyền đến các trường THCS trên địa
bàn về lợi ích của việc vừa học văn hóa vừa học nghề tại Trung tâm
Kết nối Trung tâm với các doanh nghiệp trên địa bàn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×