Tải bản đầy đủ

Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên học viện tài chính (tt)

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Các đặc trưng của thời đại như xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học và công nghệ (KH&CN), tính hai mặt của nền kinh tế thị trường, ...
đã tác động sâu rộng đến mọi hoạt động xã hội, trong đó có hoạt động giáo dục đạo đức cho
sinh viên ở các trường đại học.
Học viện Tài chính là cơ sở giáo dục đại học có chức năng và nhiệm vụ đào tạo và
nghiên cứu khoa học nhằm cung cấp nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học về lĩnh
vực tài chính nói chung, kế toán và kiểm toán nói riêng cho đất nước và cho một số nước
bạn; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh và chuyên môn, nghiệp vụ thực thi và quản lý về
lĩnh vực tài chính. Trong những năm gần đây, Học viện đạt được nhiều thành tựu trong hoạt
động đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, ...
Đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về giáo dục đạo đức trong các nhà
trường; tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý giáo dục
đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên tại Học viện Tài chính. Với những lý do đó, với cương
vị là một cán bộ của Ban Công tác chính trị và sinh viên của Học viện Tài chính; tôi chọn
đề tài “Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Tài chính” để
nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nhằm giúp sinh viên sau khi ra
trường đáp ứng được các yêu cầu về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU


Trên cơ sở lý luận giáo dục đạo đức nghề nghiệp và thực trạng quản lý giáo dục đạo
đức nghề nghiệp cho sinh viên tại Học viện Tài chính; đề xuất được các biện pháp quản lý
GDĐĐNN cho sinh viên Học viện này nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giúp
sinh viên sau khi ra trường đáp ứng được các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp và các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức
nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Tài chính.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu Học viện Tài chính triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức
nghề nghiệp cho sinh viên trên cơ sở cụ thể hóa được chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế
toán, kiểm toán vào mục tiêu giáo dục đạo đức, đồng thời phối hợp các lực lượng giáo dục

1


để thực có hiệu quả các nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức theo các con đường giáo
dục đạo đức phù hợp với bối cảnh phát triển KT-XH trong giai đoạn hiện nay; thì chất
lượng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên sẽ được nâng cao, góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo, giúp sinh viên sau ra trường đáp ứng yêu cầu chuẩn mực ĐĐNN.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
trong các cơ sở giáo dục đại học ngành Tài chính.
5.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh
viên Học viện Tài chính.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học
viện Tài chính nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và giúp sinh viên sau khi ra
trường đáp ứng được các yêu cầu của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
6. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong luận văn này
dành cho đội ngũ cán bộ quản lý cấp Học viện, cấp khoa và các phòng chức năng; trong đó
Ban Công tác chính trị và sinh viên là đầu mối.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp tổng hợp,
phân tích nội dung trong các văn bản lãnh đạo và quản lý của Đảng và Nhà nước, của
Ngành giáo dục, của ngành Tài chính về quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp đổi mới giáo dục
đại học; các công trình khoa học và tài liệu về giáo dục đạo đức, giáo dục đạo đức nghề
nghiệp và quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại
học ngành Tài chính; nhằm khái quát được cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho sinh viên các cơ sở giáo dục đại học thuộc ngành Tài chính.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng các phương pháp quan sát,
điều tra và xin ý kiến chuyên gia bằng phiếu hỏi, thống kê toán học; nhằm khảo sát và đánh
giá thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên, thực trạng quản lý giáo dục đạo
đức nghề nghiệp cho sinh viên tại Học viện Tài chính, đồng thời để xử lý các số liệu trong
nghiên cứu.
8. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục; luận văn
này có 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong
các cơ sở giáo dục đại học ngành tài chính.

2


Chương 2. Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên của Học
viện Tài chính.
Chương 3. Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên của Học
viện Tài chính.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội xuất hiện từ buổi bình minh sơ khai của lịch sử
nhân loại. Nhưng tư tưởng đạo đức, giá trị đạo đức, đạo đức đã hình thành hơn 26 thế kỷ
trước trong triết học phương Đông (Trung Quốc, Ấn Độ, ...) và triết học Phương tây (Hy
Lạp cổ đại ...). Các tư tưởng đó được dẫn dần hoàn thiện và phát triển trên cở sở sự tiến
triển của các hình thái thiết chế xã hội nối tiếp nhau của lịch sử phát triển xã hội loài người.
Những vấn đề cơ bản về giáo dục đạo đức nói trên là cơ sở lý luận để nghiên cứu về
quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Chủ tịch Hồ Chí Minh - nhà chính trị lỗi lạc, lãnh tụ vĩ đại của cách mạng Việt Nam,
người anh hùng giải phóng dân tộc, nhà giáo, nhà văn hoá kiệt xuất của nhân loại - trong
suốt cuộc đời hoạt động của mình, từ bài huấn giảng đầu tiên trong tác phẩm Đường Kách
Mệnh đến bản Di chúc cuối cùng, Người luôn quan tâm đến vấn đề đạo đức, tu dưỡng đạo
đức và coi đạo đức là “cái gốc” của người cách mạng. Hơn thế, chính Người là tấm gương
sáng về đạo đức và để lại cho dân tộc ta một di sản vô giá về đạo đức. Theo Người, đạo đức
là kết quả của quá trình giáo dục và tự giáo dục: “Hiền, dữ phải đâu là tính sẵn; Phần nhiều
do giáo dục mà nên”
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

1.2.1. Đạo đức, chuẩn mực đạo đức, đạo đức nghề nghiệp, chuẩn mực đạo đức
nghề nghiệp, giáo dục đạo đức nghề nghiệp
- Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp các qui tắc, nguyên tắc, chuẩn
mực xã hội nhờ nó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi
ích và hạnh phúc của con người, với tiến bộ xã hội trong quan hệ con người với con người,
con người với cộng đồng xã hội, với tự nhiên và với cả bản thân mình.
- Chuẩn mực đạo đức là những nguyên tắc, quy tắc, quan điểm, quan niệm đã được
nhiều người, được cộng đồng, được xã hội đồng tình, thừa nhận và được coi đó là thước đo

3


giá trị về đạo đức đối với mỗi con người trong mối quan hệ với con người, con người với tự
nhiên và các hoạt động xã hội.
- Đạo đức nghề nghiệp là hệ thống các quan điểm, quy tắc và chuẩn mực hành vi đạo
đức trong hành nghề được xã hội thừa nhận đối với con người làm việc trong lĩnh vực nghề
nghiệp.
- Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp là những nguyên tắc, quy tắc, quan điểm về chuẩn
mực hành vi đạo đức được xã hội thừa nhận và được coi đó là thước đo giá trị về đạo đức
đối với mỗi người hành nghề trong mối quan hệ của người đó với nghề nghiệp, với con
người, với tự nhiên với xã hội và với chính bản thân.
- Giáo dục đạo đức nghề nghiệp là quá trình tác động của những nhà giáo dục đến
các người được giáo dục đạo đức nghề nghiệp nhằm hình thành cho họ ý thức, tình cảm và
niềm tin về các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đã được xã hội thừa nhận và quy định.
1.2.2. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý giáo dục đạo đức
nghề nghiệp trong cơ sở đào tạo
a) Quản lý một tổ chức là sự tác động có ý thức, có kế hoạch, có mục đích, và
hợp quy luật của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (những người bị
quản lý) nhằm huy động và điều phối mọi nguồn lực để triển khai các hoạt động của tổ chức
nhằm đạt tới mục tiêu đã định trong một môi trường luôn luôn thay đổi.
b) Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế
hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý giáo dục đến tất cả các mắt xích của
hệ thống giáo dục (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục) nhằm đạt được các mục tiêu
giáo dục.
c) Quản lý nhà trường là sự tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch và
hợp quy luật của chủ thể quản lý cơ sở giáo dục đến khách thể quản lý của cơ sở giáo dục
nhằm huy động và điều phối có hiệu quả mọi nguồn lực để cơ sở giáo dục vận hành đạt tới
mục tiêu đã định trong môi trường luôn luôn thay đổi.

d) Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong cơ sở giáo dục là sự tác động
có ý thức, có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý cơ sở giáo dục đến
khách thể quản lý của cơ sở giáo dục nhằm huy động được mọi lực lượng giáo dục và các
nguồn lực vật chất khác để hướng tới hình thành cho người học ý thức, tình cảm và niềm tin
về các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đã được xã hội thừa nhận và quy định.
1.3. YÊU CẦU VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CẦN TRANG BỊ CHO SINH VIÊN TRONG CÁC CƠ SỞ
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH TRƯỚC BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

1.3.1. Một số yêu cầu về giáo dục đạo đức trong bối cảnh đổi mới giáo dục

4


Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn
diện năng lực và phẩm chất người học Coi trọng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh
viên. Một trong các nhiệm vụ và giải pháp đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo
trong Nghị quyết số 29/NQ-TW, ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
(nêu trên) là “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo
theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; trong đó có nội dung
“Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu
biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới”. Điều
đó cho thấy một trong các yêu cầu về giáo dục đạo đức trong đổi mới giáo dục giai đoạn
hiện nay là phải coi trọng giáo dục đạo đức nghề nghiệp nhằm hình thành cho sinh viên ý
thức, tình cảm và niềm tin về các chuẩn mực đạo đức nói chung và chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp nói riêng.
1.3.2. Yêu cầu về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cần giáo dục cho sinh viên
trong các cơ sở giáo dục đại học ngành tài chính
Ngoài các chuẩn mực đạo đức chung của người cán bộ, đối với những sinh viên trong
các cơ sở giáo dục ngành tài chính sau khi ra trường phải đạt được các chuẩn mực đạo đức
nghề.Các chuẩn mực đó được cụ thể hóa dưới đây:
Chuẩn mực về độc lập trong nghề nghiệp; Chuẩn mực về chính trực trong nghề nghiệp;
Chuẩn mực khách quan trong nghề nghiệp; Chuẩn mực về sự nỗ lực trong nghề nghiệp;
Chuẩn mực về chuyên cần trong nghề nghiệp; Chuẩn mực về thận trọng trong nghề nghiệp;
Chuẩn mực về bảo mật trong nghề nghiệp; Chuẩn mực về tư cách nghề nghiệp; Chuẩn mực
tuân thủ quy chế chuyên môn
1.4. GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH

1.4.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
Các mục tiêu cụ thể của giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên tại các CSGD đại
học ngành tài chính nhằm làm cho họ sau khi ra trường đạt được các chuẩn mực như:
Độc lập trong nghề nghiệp; Chính trực trong nghề nghiệp; Khách quan trong nghề nghiệp;
Sự nỗ lực trong nghề nghiệp; Chuyên cần trong nghề nghiệp; Thận trọng trong nghề nghiệp;
Bảo mật trong nghề nghiệp;Tư cách nghề nghiệp; Tuân thủ quy chế chuyên môn trong nghề
nghiệp.
1.4.2. Nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
Từ các mục tiêu cụ thể về giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên thì các nội dung
cần trang bị cho sinh viên để sau này họ ra trường đáp ứng được các yêu cầu ĐĐNN gồm:

5


- Giáo dục về độc lập trong nghề nghiệp
- Giáo dục về chính trực trong nghề nghiệp
- Giáo dục về khách quan trong nghề nghiệp
- Giáo dục về nỗ lực trong nghề nghiệp
- Giáo dục về chuyên cần trong nghề nghiệp
- Giáo dục về thận trọng trong nghề nghiệp
- Giáo dục về bảo mật trong nghề nghiệp
- Giáo dục về tư cách nghề nghiệp
- Giáo dục về tuân thủ quy chế chuyên môn trong nghề nghiệp
1.4.3. Các phương pháp, hình thức tổ chức và con đường giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho sinh viên
- Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua các giảng dạy các môn học, để đạt tới mục
tiêu giáo dục, cần phải lồng ghép có khoa học các nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp
cho sinh viên trong giảng dạy từng môn học theo chương trình đào tạo.
- Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua tổ chức các hoạt động chính trị - xã hội,
việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên thông quá các hoạt động của các thành tố
cấu thành hệ thống chính trị có trong cơ sở giáo dục đại học và địa phương là con đường
giáo dục mang lại hiệu quả cao.
- Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua các hoạt động truyền thống, lịch sử, văn
hóa, văn nghệ, thể thao. Thông qua các hoạt động mang tính khơi đậy truyền thống, kỷ
niệm các ngày lịch sử, tham gia các văn hóa, văn nghệ, thể thao để sinh viên đạt tới các
chuẩn mực đạo đức nói chung và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp là điều cần thiết.
- Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo .Trải
nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từng
cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà
trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng
lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình.
- Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua hoạt động tuyên truyền, nêu gương, khen
thưởng, kỷ luật. Tuyên truyền, nêu gương các tâm gương tốt về đạo đức nói chung và đạo
đức nghề nghiệp nói riêng cho sinh viên là một trong các phương pháp và hình thức tổ chức
nhằm mục đích để sinh viên tự tụ dưỡng, rèn luyên theo mẫu hình ĐĐNN đã có.

6


- Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua tổ chức hoạt động tự tu dưỡng và rèn luyện
của sinh viên. Hoạt động tự tu dưỡng, rèn luyên của sinh viên là các hoạt động mang tính
nội lực để sinh viên đạt tới các yêu cầu của mục tiêu đào tạo.
1.4.4. Lực lượng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
Lực lượng giáo dục đạo đức nói chung và đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên nói riêng
trong các cơ sở giáo dục đại học là các tổ chức và lực lượng giáo dục của cơ sở giáo dục.
Trong đó có ban Giám đốc, các Khoa và Bộ môn, các Phòng chức năng (trong đó chủ yếu là
Phòng Học sinh – Sinh viên), các tổ chức và đoàn thể như Đảng, Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên, các tổ chức chính trị xã hội khác trong cơ sở giáo dục
1.4.5. Phương tiện và điều kiện giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
Phương tiện giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên của sơ sở giáo dục được hiểu
là tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp
(các thiết bị hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, các thiết bị truyền thông ...) .
Điều kiện giáo dục đạo đức nghề nghiệp là môi trường xã hội nói chung và môi trường
sư phạm nói riêng có tác động đến giáo dục đạo đức. Môi trường giáo dục đạo đức còn được
hiểu như những hình tượng mang tính mô hình (tấm gương về đạo đức) được nhiều người
trong cộng đồng và xã hội thừa nhận.
1.4.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
Việc kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp được dựa trên các
tiêu chí về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp (đã nêu trên).
Trong kiểm tra và đánh giá có các hoạt động xây dựng tiêu chí đánh giá; lựa chọn
phương pháp thụ thập thông tin và công cụ xử lý theo nhiều nguồn thông tin khác nhau;
trong đó có hoạt động tự đánh giá của sinh viên.
1.5. CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRONG
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH

Các chủ thể có trách nhiệm quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp (GDĐĐNN) cho
sinh viên của cơ sở giáo dục thông qua hoạt động quản lý của các Phòng chức năng và phối
hợp với các tổ chức chính trị - xã hội trong trường để thực hiện các chức năng cơ bản của
quản lý (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra) đối với việc xác định mục tiêu
GDĐĐNN cho sinh viên bằng triển khai các hoạt động quản lý cụ thể dưới đây.
1.5.1. Quản lý hoạt động xác định mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
sinh viên bao gồm:

7


- Tổ chức và chỉ đạo thành lập Tiểu ban xác định mục tiêu nghiên cứu chuẩn mực đạo
đức nghề nghiệp kế toán, kiếm toán được quy định trong Thông tư số 70/2015/TT-BTC
ngày 08/5/2015 của Bộ Tài chính.
- Tổ chức và chỉ đạo Tiểu ban xác định mục tiêu dự thảo Chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp cho sinh viên trên cơ sở cụ thể hóa các quy định của Thông tư.
- Tổ chức và chỉ đạo hoạt động thẩm định dự thảo Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
cho sinh viên.
- Tổ chức và chỉ đạo Tiểu ban xác định mục tiêu tu sửa dự thảo Chuẩn mực đạo đức
nghề nghiệp cho sinh viên để trình lãnh đạo cơ sở giáo dục phê duyệt và ra quyết định ban
hành.
- Tổ chức và chỉ đạo các lực lượng giáo dục đạo đức nghề nghiệp đưa mục tiêu giáo
dục đạo đức và vào các hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên.
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động xác định mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
sinh viên để có các quyết định phát huy mặt tốt, uốn nắn các lệch lạc và xử lý các vị phạm.
1.5.2. Quản lý triển khai các nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức theo các
con đường giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên gồm:
- Tổ chức, chỉ đạo giảng viên các khoa triển khai nội dung GDĐĐNN
- Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội trong cơ sở giáo dục tổ chức, chỉ đạo
triển khai nội dung GDĐĐNN.
- Phối hợp với lực lượng giáo dục đạo đức trong cơ sở giáo dục tổ chức, chỉ đạo triển
khai nội dung GDĐĐNN.
- Phối hợp với lực lượng giáo dục đạo đức trong cơ sở giáo dục tổ chức, chỉ đạo triển
khai nội dung GDĐĐNN.
1.5.3 Quản lý lực lượng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên gồm:
- Quản lý các đơn vị của chính quyền với các tổ chức và đoàn thể của cơ sở giáo dục
để tổ chức và chỉ đạo việc xác định các tổ chức có trách nhiệm GDĐĐNN cho sinh viên.
- Quản lý các đơn vị của chính quyền với các tổ chức và đoàn thể của cơ sở giáo dục
để tổ chức và chỉ đạo việc xác định các tổ chức có trách nhiệm GDĐĐNN cho sinh viên.
1.5.4. Quản lý phương tiện và điều kiện giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh
viên
- Quản lý các hoạt động về CSVC&TBDH (xác định nhu cầu sử dụng, mua sắm, trang
bị, sử dung, bảo quản và phát triển CSVC&TBDH

8


1.5.5. Quản lý hoạt động đánh giá kết quả giáo dục đạo đức nghề nghiệp
cho sinh viên
- Quản lý các hoạt động quản lý đánh giá kết quả GDĐĐNN cho sinh viên (nêu trên)
để kịp thời có các quyết định phát huy mặt tốt, uốn nắn các lệch lạc và xử lý các vị phạm.
1.6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN

-Sự tác động của bối cảnh phát triển KT-XH của thời đại
- Đường lối lãnh đạo của Đảng, luật pháp và chính sách của Nhà nước về phát triển
nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán
-Năng lực quản lý của cán bộ quản lý các cấp trong CSGD đại học ngành tài chính
- Nhận thức và sự nỗ lực trong tu dưỡng của sinh viên về đạo đức nghề nghiệp.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN CỦA
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
2.1. KHÁI QUÁT VỀ HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Học viện Tài chính, tiền thân là Trường Cán bộ Tài chính - Kế toán ngân hàng Trung
ương được thành lập năm 1963. Đến năm 1976 Trường được đổi tên thành Trường Đại học
Tài chính - Kế toán Hà Nội. Ngày 17/8/2001 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số
120/2001/QĐ-TTg về Thành lập Học viện Tài chính trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị: Trường
Đại học Tài chính - Kế toán Hà Nội, Viện Nghiên cứu Tài chính và Trung tâm Bồi dưỡng
Cán bộ Tài chính.
2.1.2. Nhiệm vụ và chức năng chủ yếu
Học viện có chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; đào tạo cán bộ trình độ đại
học, sau đại học về các lĩnh vực tài chính, kế toán, quản trị kinh doanh, tiếng Anh chuyên
ngành tài chính và Tin học chuyên ngành tài chính kế toán với các loại hình đào tạo chính
quy, vừa làm vừa học liên thông đại học; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh, chuyên
môn, nghiệp vụ và công nghệ thông tin trong quản lý lĩnh vực tài chính, kế toán, quản trị
kinh doanh phục vụ hoạch định chính sách tài chính, kinh tế cho ngành và cho đất nước.
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực
Hiện nay, tổng số cán bộ quản lý, các nhà khoa học, giảng viên và nhân viên của Học
viện là 769 người, gồm 313 cán bộ quản lý các cấp và 456 giảng viên; trong đó có 02 giáo
sư - tiến sĩ, 38 phó giáo sư - tiến sĩ, 90 tiến sĩ và 313 thạc sĩ.

9


2.1.4. Các thành tựu chính chính
Học viện Tài chính đã vinh dự được Đảng và Nhà nước tặng thưởng Huân chương Hồ
Chí Minh, Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Huân chương Lao động
hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba. Được nước Công hòa dân chủ nhân dân Lào trao tặng Huân
chương Tự do ISSARA hạng Nhì, hạng Ba và Huân chương Hữu nghị.
2.1.5. Một số nội dung chính trong mục tiêu Chiến lược phát triển Học viện Tài
chính giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030
“Tiếp tục xây dựng Học viện Tài chính trở thành cơ sở đào tạo đại học, sau đại học,
nghiên cứu khoa học hàng đầu trong cả nước và có uy tín trong khu vực về lĩnh vực tài
chính, kế toán, kinh tế, ngân hàng, bảo hiểm; thực hiện tốt sứ mệnh “cung cấp sản phẩm đào
tạo và nghiên cứu khoa học về tài chính kế toán chất lượng cao cho xã hội”.
2.2. GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT VÀ THỰC TRẠNG

2.2.1. Mục đích khảo sát: Mục đích khảo sát nhằm nhận biết được thực trạng giáo
dục đạo đức cho sinh viên và thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên của HVTC.
2.2.2. Nội dung khảo sát: Các hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên và các hoạt
động quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên tại HVTC.
2.2.3. Phương pháp khảo sát và công cụ xử lý số liệu
a) Phương pháp khảo sát: phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (xem PL 1 và PL2).
b) Công cụ xử lý số liệu: công thức tính giá trị trung bình cộng có trọng số X .
2.2.4. Đối tượng khảo sát
- Đối với khảo sát thực trạng hoạt động dạy hoc, chúng tôi dự kiến gửi phiếu hỏi đến:
cán bộ quản lý các cấp của Học viên (Ban Giám đốc, trưởng và phó các Khoa và Ban), cán
bộ lãnh đạo các tổ chức chính trị và đoàn thể (Đảng, Đoàn, Hội trong trường), giảng viên.
- Đối với khảo sát thực trạng hoạt động dạy hoc, chúng tôi dự kiến gửi phiếu hỏi đến:
cán bộ quản lý các cấp của Học viện, cán bộ lãnh đạo các tổ chức chính trị và đoàn thể;
giảng viên.
Chúng tôi nhận được 116 phiếu khảo sát về thực trạng các hoạt động giáo dục đạo đức
cho sinh viên đã trả lời đủ các câu hỏi trong bảng câu hỏi và 79 phiếu khảo sát về thực trạng
các hoạt động quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên đã trả lời đủ các câu hỏi trong bảng
câu hỏi.
2.3. THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN TẠI

2.3.1. Thực trạng xác định mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp

10


Thực trạng xác định mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp được đánh giá ở mức độ
thấp cho sinh viên ở mức độ thấp, với giá trị X chỉ đạt 2,33 ( xem bảng 2.2 bản chính)
2.3.2. Thực trạng triển khai các nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Thực trạng triển khai trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh được đánh
giá ở mức độ trung bình, với giá trị X chỉ đạt 2,38 ( xem bảng 2.3 bản chính)
2.3.3. Thực trạng thực hiện các phương pháp, hình thức tổ chức và con đường
giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
Thực trạng thực hiện các phương pháp, hình thức tổ chức và con đường giáo dục đạo
đức nghề nghiệp cho sinh viên được đánh giá ở mức độ thấp, với giá trị X chỉ đạt 2,35
( xem bảng 2.4 bản chính)
2.3.4. Thực trạng tham gia của các lực lượng giáo dục vào giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho sinh viên
Thực trạng tham gia của các lực lượng giáo dục vào giáo dục đạo đức nghề nghiệp
cho sinh viên được đánh giá ở mức độ thấp, với giá trị X chỉ đạt 2,35( xem bảng 2.5 bản
chính)
2.3.5. Thực trạng tham gia của các lực lượng giáo dục vào giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho sinh viên
Thực trạng tham gia của các lực lượng giáo dục vào giáo dục đạo đức nghề nghiệp
cho sinh viên được đánh giá ở mức độ thấp, với giá trị X chỉ đạt 2,30 ( xem bảng 2.6 bản
chính)
2.3.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
sinh viên
Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
được đánh giá ở mức độ thấp, với giá trị X chỉ đạt 2,30( xem bảng 2.7 bản chính)
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN TẠI HỌC VIÊN
TÀI CHÍNH

2.4.1. Thực trạng quản lý hoạt động xác định mục tiêu giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho sinh viên
Thực trạng quản lý hoạt động xác định mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
sinh viên học chỉ được đánh giá ở mức độ thấp: với trung bình của các X là 2,31( xem bảng
2.8 bản chính)

11


2.4.2. Thực trạng quản lý triển khai các nội dung, phương pháp, hình thức tổ
chức và các con đường giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
Thực trạng quản lý triển khai các nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và các
con đường giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên chỉ được đánh giá ở mức độ thấp:
với trung bình của các X là 2,31( xem bảng 2.9 bản chính)
2.4.3. Thực trạng quản lý các lực lượng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh
viên
Thực trạng quản lý các lực lượng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên chỉ
được đánh giá ở mức độ thấp: với trung bình của các X là 2,4 ( xem bảng 2.10 bản chính)
2.4.4. Thực trạng quản lý phương tiện và điều kiện giáo dục đạo đức nghề nghiệp
cho sinh viên
Thực trạng quản lý phương tiện và điều kiện giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh
viên chỉ được đánh giá ở mức độ thấp: với trung bình của các X là 2,35 ( xem bảng 2.11 bản
chính)
2.4.5. Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho sinh viên
Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
sinh viên chỉ được đánh giá ở mức độ thấp: với trung bình của các X là 2,31 ( xem bảng
2.12 bản chính)
2.4.6. Thực trạng về mức độ tác động của các yếu tố có ảnh hưởng đến quản lý
giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
Thực trạng về mức độ tác động của các yếu tố có ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo
đức nghề nghiệp cho sinh viên được đánh giá mức độ khá cao: với trung bình của các X là
3,05 ( xem bảng 2.13 bản chính)
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO
SINH VIÊN HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

2.5.1. Những mặt mạnh, thuận lợi và nguyên nhân
- Đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, giáo viên và nhân viên cùng các lực lượng giáo dục
khác trong các tổ chức và đoàn thể của Học viện đã bước đầu nhận thấy sự cần thiết về giáo
dục đạo đức nghề nghiệp và thực trạng quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp tại Học viện
Tài chính hiện nay

12


- Đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, giáo viên và nhân viên cùng các lực lượng giáo dục
khác trong các tổ chức và đoàn thể của Học viện đã bước đầu nhận thấy sự cần thiết về giáo
dục đạo đức nghề nghiệp và thực trạng quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp tại Học viện
Tài chính hiện nay
- Hiện nay đào tạo theo nhu cầu xã hội đang là xu thế tất yếu của các cơ sở đào tạo nói
chung và Học viện nói riêng.
- Lãnh đạo Học viện quan tâm, đầu tư tâm huyết về nguồn lực trong hoạt động giáo
dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên, coi đây là nhiệm vụ quan trọng góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục và đào tạo của Học viện. Sự quan tâm đó được thể hiện rõ nét trong
công tác kế hoạch, tổ chức hoạt động, chỉ đạo và thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động
cả Học viện.
- Trong công tác quản lý, lãnh đạo Học viện đã chủ động quan tâm và thự hiện việc lập
kế hoạch, tổ chức duy trì nề nếp hoạt động, chỉ đạo các hoạt động, đồng thời tiến hành kiểm
tra đánh giá các công tác giáo dục đạo đức nghề nghệp sinh viên nhằm đạt hiệu quả cao
nhất.
- Do tác động của điều kiện kinh tế- xã hội còn nhiều tiêu cực chưa được khắc phục
kịp thời, trực tiếp là do ảnh hưởng của cơ chế thị trường, các tệ nạn xã hội, lối sống phương
tâ và coi nhẹ chuẩn mực đạo đức truyền thống là những lực cản đối với quá trình giáo dục
đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên.
- Sự quan tâm đến công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp chưa thực sự thỏa đáng,
những văn bản pháp quy liên quan đến giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học
viện Tài chính còn chưa được cụ thể hóa vào nội dung đào tạo tại Học viện.
2.5.2. Những hạn chế, khó khăn và nguyên nhân
Từ kết quả khảo sát thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp và thực trạng quản lý
giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên tại Học viên Tài chính, chúng tôi nhân thấy các
hạn chế và cũng là các khó khăn trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên của học
viện tài chính như sau:
- Việc cụ thể hóa các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp ngành kế toán, kiểm toán vào
mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên còn chưa cụ thể. Cho nên các lực
lượng giáo dục của Học viện chưa nhận biết được mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp
để đưa vào các hoạt động của lực lượng mình.

13


- Cách thức triển khai các nội dung và hình thức giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
sinh viên theo các con đường giáo dục còn lạc hậu, ít cặp nhật với các hình thức hoạt động
của sinh viên.
- Sự phối hợp trách nhiệm của các lực lượng giáo dục trong và ngoài Học viện để triển
khai hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên còn chưa có chất lượng và hiệu
quả.
- Việc đầu tư trang bị CSVC&TB cho giáo dục đạo đức nghề nghiệp chưa đầy đủ, kịp
thời và chưa đảm bảo chất lượng; đồng thời các hoạt động nhằm tạo ra môi trường giáo dục
đạo đức nghề nghiệp thận lợi còn hạn chế.
- Các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo đức nghề nghiệp tại Học viện
Tài chính còn mang tính hình thức chưa gắn chặt mục tiêu của các hoạt động này.
- Năng lực quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ quản lý các cấp
trong Học viện Tài chính còn hạn chế.
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
CHO SINH VIÊN CỦA HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
3.1. MỐT SỐ NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP

Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý gồm:
- Nguyên tắc tuân thủ đường lối lãnh đạo của Đảng, pháp luật và chính sách của Nhà
nước, điều lệ và quy chế của ngành
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học (lý luận và thực tiễn)
- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
- Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN HỌC VIỆN TÀI
CHÍNH NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

3.2.1. Cụ thể hóa chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp ngành kế toán kiểm toán để
đưa vào mục tiêu giáo dục đạo đức sinh viên
a) Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
- Mục đích góp phần xây cụ thể hóa chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp ngành kế toán
kiểm toán để đưa vào mục tiêu giáo dục đạo đức sinh viên trên cơ sở các chuẩn mực đạo
đức nghề nghiệp kế toán –kiểm toán.

14


- Ý nghĩa hiểu được tầm quan trọng của việc chủ động rèn luyện đạo đức nghề nghiệp
để thống nhất với các hoạt động của cán bộ, giảng viên
b) Nội dung và cách thức triển khai biện pháp
- Tổ chức và chỉ đạo các lực lượng giáo dục tham gia xây dựng chuẩn mực đạo đức
nghề nghiệp cho sinh viên Học viện để đưa vào mục tiêu giáo dục đạo đức cho sinh viên.
- Tổ chức và chỉ đạo thành lập Tiểu ban xác định mục tiêu GDĐĐNN cho sinh viên
(gọi tắt là Tiểu ban xác định mục tiêu) gồm các thành phần đại diện Ban lãnh đạo, các
phòng chức năng, nhà khoa học, các khoa hoặc bộ môn, đại diện các tổ chức chính trị xã hội
trong cơ sở giáo dục.
- Tổ chức và chỉ đạo Tiểu ban xác định mục tiêu nghiên cứu chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp kế toán, kiếm toán được quy định trong Thông tư số 70/2015/TT-BTC ngày
08/5/2015 của Bộ Tài chính.
- Tổ chức và chỉ đạo Tiểu ban xác định mục tiêu dự thảo Chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp cho sinh viên trên cơ sở cụ thể hóa các quy định của Thông tư số 70/2015/TT-BTC
ngày 08/5/2015 của Bộ Tài chính cho phù hợp với cơ sở giáo dục.
- Tổ chức và chỉ đạo hoạt động thẩm định dự thảo Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
cho sinh viên bằng thành lập và họp một Hội đồng thẩm định gồm các thành phần nhà quản
lý, giảng viên, đại diện các các tổ chức chính trị xã hội trong cơ sở giáo dục.
- Tổ chức và chỉ đạo Tiểu ban xác định mục tiêu tu sửa dự thảo Chuẩn mực đạo đức
nghề nghiệp cho sinh viên để trình lãnh đạo cơ sở giáo dục phê duyệt và ra quyết định ban
hành.
- Tổ chức và chỉ đạo các lực lượng giáo dục đạo đức nghề nghiệp (cá nhân và tập thể)
đưa mục tiêu giáo dục đạo đức (đã ban hành) và vào các hoạt động giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho sinh viên.
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động xác định mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
sinh viên để có các quyết định phát huy mặt tốt, uốn nắn các lệch lạc và xử lý các vị phạm.
c) Các điều kiện triển khai biện pháp
- Mọi lực lượng giáo dục và tham gia giáo dục trong và ngoài Hoc viện xác định rõ
chức năng được giao đảm bảo sự thống nhất phối hợp thực hiện nhiệm vụ kế hoạch theo
đúng trình tự hợp lý và tránh chồng chéo..
- Phải đảm bảo kinh phí và cơ sở vật chất đảm bảo cho công hoạt động của Tiểu ban
xác định mục tiêu và kinh phí giáo dục đạo đức nghề nghiệp sau này.

15


- Từ kế hoạch chung, cụ thể hóa thành các kế hoạch cụ thể các nhiệm vụ và lực lượng
tham gia liên quan.
- Các đơn vị, bộ phận xác định rõ chức năng được giao đảm bảo sự thống nhất phối
hợp thực hiện nhiệm vụ kế hoạch theo đúng trình tự hợp lý và tránh chồng chéo.
3.2.2. Đổi mới cách thức triển khai nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
sinh viên thông qua các con đường giáo dục
a) Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
- Biện pháp này nhằm mục đích gắn kết, lồng ghép các nội dung và hình thực giáo dục
đạo đức nghề nghiệp trong tất cả các hoạt động giáo dục trong và ngoài Học viện để hướng
tới một mục đích chung cuối cùng.
- Biện pháp này có ý nghĩa về là ở chỗ giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua nhiều
con đường và hình thức giáo dục dạy học các môn học trên lớp, tổ chức cho sinh viên đi
kiến, thực tập nghề nghiệp tại các cơ quan, tập đoàn, tổng công ty... tạo điều kiện để sinh
viên tiếp xúc với thực tiễn nghề nghiệp các em sau này.
b) Nội dung và cách thức triển khai biện pháp
- Tổ chức và chỉ đạo sự phối hợp giữa các đơn vị của chính quyền với các tổ chức và
đoàn thể của cơ sở giáo dục để tổ chức và chỉ đạo việc xác định các tổ chức có trách nhiệm
GDĐĐNN cho sinh viên.
- Tổ chức và chỉ đạo sự phối hợp giữa các đơn vị của chính quyền với các tổ chức và
đoàn thể của cơ sở giáo dục để tổ chức và chỉ đạo việc cắt cử những cá nhân có trách nhiệm
GDĐĐNN.
- Tổ chức và chỉ đạo sự phối hợp giữa các đơn vị của chính quyền với các tổ chức và
đoàn thể của cơ sở giáo dục xây dựng quy chế (quy định) về trách nhiệm, quyền hạn và cơ
chế phối hợp của tổ chức và cá nhân về GDĐĐNN cho sinh viên.
- Tổ chức và chỉ đạo sự phối hợp giữa các đơn vị của chính quyền với các tổ chức và
đoàn thể của cơ sở giáo dục để phân bổ các các điều kiện và phương tiện cho các đơn vị, cá
nhân trong hoạt động GDĐĐNN cho sinh viên.
- Tổ chức và chỉ đạo sự phối hợp giữa các đơn vị của chính quyền với các tổ chức và
đoàn thể của cơ sở giáo dục để tổ chức và chỉ đạo mọi tổ chức và cá nhân thực hiện trách
nhiệm và quyền hạn của mình về GDĐĐNN cho sinh viên theo đúng quy chế.
- Tổ chức và chỉ đạo sự hối hợp giữa các đơn vị của chính quyền với các tổ chức và
đoàn thể của cơ sở giáo dục để kiểm tra, đánh giá các hoạt động quản lý lực lượng

16


GDĐĐNN cho sinh viên để có các quyết định phát huy mặt tốt, uốn nắn các lệch lạc và xử
lý các vị phạm.
c) Các điều kiện triển khai biện pháp
- Các tổ chức, bộ phận, CBQL, giáo viên, công nhân viên trong nhà trường phải được
quán triệt đầy đủ và sâu sắc về vai trò, nhiệm vụ, mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình
thức tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
- Tất cả các hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp đều phải được các cấp quản lý
quan tâm triển khai, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện thường xuyên và kịp thời có
những điều chỉnh thích hợp
3.2.3. Phối hợp có hiệu quả trách nhiệm giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh
viên của các lực lượng giáo dục trong và ngoài Học viện
a) Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
- Mục đích của biện pháp này nhằm phối hợp có hiệu quả trách nhiệm của các lực
lượng giáo dục trong và ngoài Học viện trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp, tạo ra môi
trường thuận lợi, sức mạnh tổng hợp để GDĐĐNN cho sinh viên m cách hiệu quả.
- Biện pháp này có ý nghĩa xây dựng kế hoạc, hoạt động của các lực lượng giao dục
trong và ngoài Học viện Tài chính.
b) Nội dung và cách thức triển khai biện pháp
- Tổ chức và chỉ đạo sự phối hợp giữa các đơn vị của chính quyền với các tổ chức và
đoàn thể của cơ sở giáo dục để tổ chức và chỉ đạo việc xác định các tổ chức có trách nhiệm
GDĐĐNN cho sinh viên.
- Tổ chức và chỉ đạo sự phối hợp giữa các đơn vị của chính quyền với các tổ chức và
đoàn thể của cơ sở giáo dục để tổ chức và chỉ đạo việc cắt cử những cá nhân có trách nhiệm
GDĐĐNN.
- Tổ chức và chỉ đạo sự phối hợp giữa các đơn vị của chính quyền với các tổ chức và
đoàn thể của cơ sở giáo dục xây dựng quy chế (quy định) về trách nhiệm, quyền hạn và cơ
chế phối hợp của tổ chức và cá nhân về GDĐĐNN cho sinh viên.
- Tổ chức và chỉ đạo sự phối hợp giữa các đơn vị của chính quyền với các tổ chức và
đoàn thể của cơ sở giáo dục để phân bổ các các điều kiện và phương tiện cho các đơn vị, cá
nhân trong hoạt động GDĐĐNN cho sinh viên.

17


- Tổ chức và chỉ đạo sự phối hợp giữa các đơn vị của chính quyền với các tổ chức và
đoàn thể của cơ sở giáo dục để tổ chức và chỉ đạo mọi tổ chức và cá nhân thực hiện trách
nhiệm và quyền hạn của mình về GDĐĐNN cho sinh viên theo đúng quy chế.
- Tổ chức và chỉ đạo sự hối hợp giữa các đơn vị của chính quyền với các tổ chức và
đoàn thể của cơ sở giáo dục để kiểm tra, đánh giá các hoạt động quản lý lực lượng
GDĐĐNN cho sinh viên để có các quyết định phát huy mặt tốt, uốn nắn các lệch lạc và xử
lý các vị phạm.
c) Điều kiện triển khai biện pháp
Việc phối hợp phải có tính khoa học, chặt chẽ, hợp lý, linh hoạt phù hợp với đặc
điểm, chức năng của từng tổ chức, đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, tốn
kém.
3.2.4. Tăng cường các phương tiện và tạo môi trường tốt nhất cho hoạt động giáo
dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
a) Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Mục đích của biện pháp nhằm tăng cường đầu tư thiết bị và thiết lập các phương tiện
và điều kiện phục vụ cho giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên theo hướng chuẩn
hóa.
b) Nội dung và cách thức triển khai biện
- Phải tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục, phải biết tận dụng và phát huy sức
mạnh tổng hợp của toàn xã hội cho sự nghiệp phát triển giáo dục.
- Tổ chức và chỉ đạo các phòng chức năng về lĩnh vực quản trị, thiết bị và tài vụ thực
hiện dự trù, duyệt báo giá, mua sắm và trang bị CSVC&TBĐT.
c) Các điều kiện thực hiện biện pháp
- Học viện phải đẩy mạnh quá trình hợp tác với các daonh nghiệp trong vấn đề xã hội
hóa cơ sở giáo dục.
- Biết tận dụng các sự giúp đỡ của các tổ chức đoàn thể trong và ngoài học viện tham
gia đầu tư trang thiết bị phục vụ cho quá trình giáo dục nói chung và giáo dục đạo đức nghề
nghiệp nói riêng.
3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo đức nghề
nghiệp theo hướng đề cao các tiêu chí tự rèn luyện của sinh viên.
a) Mục đích và ý nghĩa của biện pháp

18


Mục đích của biện pháp này nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức
nghề nghiệp cho sinh viên.Ý nghĩa của biện pháp này là ở chỗ: quản lý luôn là khâu tiền đề
và mang tính quyết định đến chất lượng và hiệu quả của mọi HĐ trong tổ chức nói chung.
b) Nội dung và cách thức triển khai biện pháp
- Kiểm tra, đánh giá thường xuyên tất cả các nội dung của hoạt động GDĐĐNN.
- Bám sát kế hoạch, nhiệm vụ, mục tiêu năm hoạc của BTC, kế hoạch của Học viện,
ngay từ đầu năm học. Lãnh đạo lên kế hoạch cho công tác kiểm tra, đánh giá và đặc biệt coi
trọng kiểm tra đánh giá thường xuyên trong khi tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo
đức nghề nghiệp cho sinh viên.
c) Các điều kiện thực hiện biện pháp
- Có kế hoạch rõ ràng cụ thể, các văn bản pháp quy cần thiết và thiết thực để đánh giá
đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong giai đoạn hiện nay
- Xây dựng chế độ thưởng phạt nghiêm minh với học sinh. Sắp xếp, bố trí con người,
thời gian và các điều kiện phục vụ công tác kiểm tra các bộ phận, cá nhân.
2.6. Tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho đội
ngũ cán bộ quản lý các cấp của Học viện Tài chính
a) Mục đích và ý nghĩa biện pháp
- Mục đích của biện pháp này nhằm nâng cao năng lực quản lý giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp của Học viện; trong đó có các năng lực xây dựng
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
b) Nội dung và cách thức triển khai biện pháp
- Giám đốc triển khai các hoạt động quản lý nhằm nhận biết yêu cầu và nhu cầu bồi
dưỡng; đồng thời phân loại đối tượng bồi dưỡng với các hoạt động cụ thể dưới đây.
+ Thực hiện các hoạt động đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý đương chức và kế
cận để nhận biết được những thiếu hụt về năng lực thực hiện các chức năng cơ bản của quản
lý nói chung và quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp nói riêng.
+ Thực hiện phân loại đội ngũ cán bộ quản lý các cấp của Học viện: diện cử đi
tham gia các lớp bồi dưỡng về quản lý Nhà nước tổ chức hoặc do các cơ sở bồi dưỡng cán
bộ quản lý giáo dục của ngành; diên tự bồi dưỡng tại trường bằng tự nghiên cứu tài liệu về
quản lý để áp dụng vào thực tiễn quản lý tại Học viện.
c) Điều kiện triển khai biện pháp

19


- Giám đốc Học viện phải thường xuyên cập nhật kế hoạch (hoặc lịch) bồi dưỡng cán
bộ quản lý giáo dục của Bộ GD&ĐT và của các cơ sở giáo dục có chức năng bồi dưỡng cán
bộ quản lý giáo dục để kịp thời cắt cử cán bộ quản lý của Học viện tham gia các lớp bồi
dưỡng đó.
- Giám đốc phải chỉ đạo được việc sưu tầm, in ấn đủ các tại liệu tự bồi dưỡng để phát
cho các cán bộ quản lý ở diện tự bồi dưỡng tại Học viện
- Giám đốc phải tạo đủ các điều kiện về thời gian, kinh phí, thiết bị kỹ thuật cho hoạt
động tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý.
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

Các biện pháp quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau có thể minh họa mối quan hệ
BP1: Cụ thể

hóa
chuẩn mực đạo đức
nghề nghiệp ngành kế
toán -kiểm toán....

đó bằng sơ đồ:

BP2: Đổi mới cách

BP3: Phối hợp có
hiệu quả trách nhiệm
của các

BP6.

thức triển khai nội
dung GDĐĐNN ...

TỔ CHỨC BỒI
DƯỠNG

NĂNG LỰC

BP5: Đẩy mạnh hoạt

BP4: Tăng cường các

động kiểm tra, đánh giá
kết quả......

phương tiện và tạo môi
trường tốt nhất cho .....

Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý
3.4. KHẢO NGHIỆM MỨC ĐỘ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

3.4.1. Mục đích, nội dung, phương pháp và đối tượng khảo nghiệm
a) Mục đích khảo nghiệm: Đánh giá mức độ cần thiết và mức độ tính khả thi
của các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện Tài chính
đã đề xuất trong luận văn.
.

b) Nội dung khảo nghiệm: mức độ cần thiết và mức độ tính khả thi của các biện

pháp (rất cần thiết, cần thiết và không cần thiết - rất khả thi, khả thi và không khả thi)
c) Phương pháp khảo nghiệm: sử dụng phương pháp xin ý kiến bằng phiếu hỏi.

20


với đối tượng xin ý kiến trả lời các câu hỏi (dự kiến) gồm cán bộ quản lý các cấp của
Học viên (Ban Giám đốc, trưởng và phó các Khoa và Ban), cán bộ lãnh đạo các tổ chức
chính trị và đoàn thể (Đảng, Đoàn, Hội trong trường), giảng viên.
- Công cụ xử lý số liệu: là công thức trính trung bình có trọng số như trình bày tại tiểu
mục 2.2.3. Phương pháp khảo sát và công cụ xử lý số liệu của Chương 2. Xử lý kết quả trả
lời ở 80 phiếu đã trả lời đủ các câu hỏi) chúng tôi thu được kết quả khảo nghiệm dưới đây.
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm
a) Mức độ cần thiết của các biện pháp
Mức độ cần thiết của các biện pháp được đánh giá có mức độ cần thiết rất cao,
với giá trị trung bình của các giá trị X lên tới 1,96 ( xem bảng 3.1 bản chính)
b) Mức độ tính khả thi của các biện pháp
Mức độ tính khả thi của các biện pháp quản lý GDĐĐNN cho sinh viên Học viện
Tài chính được đánh giá có mức độ cần thiết rất cao, với giá trị trung bình của các giá trị X
lên tới 1,97 ( xem bảng 3.2 bản chính).
c) Mối tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

Để nhận biết tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Học viện; chúng tôi sử dụng
công thức thống kê toán học để tính hệ số tương quan Spearman:
n

6 d i2

r=1-

1

N ( N 2  1)

; trong đó r: là hệ số tương quan; d i : là chênh lệch của 2 hạng được

xếp của biến xi và yi; N: là số thứ bậc đã có.
Xử lý bảng số liệu (3.3 trong bản chính)
Hệ số r = 0,772 là số dương và gần với số 1; cho nên mối tương quan giữa mức độ cần
thiết và tính khả thi của các biện pháp là tương quan thuận và tương quan chặt chẽ. . Điều
đó có nghĩa là, nhìn tổng thể, biện pháp quản lý nào có mức độ cần thiết cao thì cũng có tính
khả thi cao.
Kết quả khảo nghiệm cho thấy các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức nghiệp có mức
độ cần thiết và mức độ tính khả thi rất cao; các mức độ cần thiết và nghề nghiệp cho sinh
viên Học viện Tài chính có tinh khả thi và có mối tương quan thuận và chặt chẽ. Như vậy,
Học viện Tài chính có thể vận dung các biện pháp đó vào quản lý giáo dục đạo đức nghề
nghiệp góp phần đổi đáp ứng nhu cầu xã hội trong gia đoạn hiện nay.

21


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN

Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học là hoạt
động mang tính tất yêu và là một trong các yêu cầu đổi mới giáo dục đại học trong giain
đoạn hiện nay.
Đạo đức nghề nghiệp cần trang bị cho sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học
ngành tài chính được cụ thể hóa từ Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán
được Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 70/TT-BTC, ngày 08/5/2015; trong đó
có các chuẩn mực về: tính độc lập, chính trực, khách quan, sự nỗ lực, chuyên cần, thận
trọng, bảo mật, tư cách, tuân thủ quy chế chuyên môn trong nghề nghiệp.
Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học được thực
hiện theo một quá trình bao gồm các thành tố: mục tiêu giáo dục đạo đức; nội dung, phương
pháp, hình thức tổ chức và các con đường giáo dục đạo đức; lực lượng giáo dục đạo đức;
phương tiện và điều kiện giáo dục đạo đức; đánh giá kết quả giáo dục đạo đức.
Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học ngành tài
chính gồm: quản lý hoạt động xác định mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh
viên; quản lý triển khai các nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và các con đường
giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên; quản lý lực lượng giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho sinh viên; quản lý phương tiện và điều kiện giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
sinh viên; quản lý hoạt động đánh giá kết quả giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên.
Các yếu tố có tác động đến quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên các cơ
sở giáo dục đại học ngành tài chính bao gồm: sự tác động của bối cảnh thời đại về phát
triển KT-XH; đường lối lãnh đạo của Đảng, luật pháp và chính sách của Nhà nước về phát
triển nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán, năng lực quản lý cán
bộ quản lý các cấp của cơ sở giáo dục đại học ngành tài chính, nhận thức của sinh viên về
đạo đức nghề nghiệp.
Kết quả khảo sát về thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghề nghiêp cho sinh viên và
thực trạng quản lý các hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên trên cơ sở lý luận về giáo
dục đạo đức nghề nghiệp và quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên (tại của
chương 1) cho thấy: các hoạt động quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp còn yếu. Minh
chứng cho điều này là giá trị trung bình các trong số của các bảng hỏi về giáo dục đạo đức

22


nghề nghiệp, cũng như các bảng hỏi về quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên
đều bị các người được hỏi đánh giá ở mức trên trung bình.
Nguyên nhân cơ bản và chủ yếu dẫn đến thực trạng như trên là do Học viên Tài chính
chưa có các biện pháp quản lý cần thiết và có tính khả thi về các lĩnh vưc:
- Cụ thể hóa các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp ngành kế toán, kiểm toán để đưa vào
vào mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên.
- Cách thức triển khai các nội dung và hình thức giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
sinh viên theo các con đường giáo dục.
- Sự phối hợp trách nhiệm của các lực lượng giáo dục trong và ngoài Học viện để triển
khai hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên.
- Việc đầu tư trang bị CSVC&TB cho giáo dục đạo đức nghề nghiệp và tạo môi trường
thuận lợi cho giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên.
- Nâng cao năng lực quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ quản lý
các cấp trong Học viên. Để khắc phục các yếu kém trong quản lý giáo dục đạo đức cho sinh
viên; trên cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên, thực trạng
các hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp và thực trạng quản lý giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho sinh viên tai Học viện Tài chính; cần có các biện pháp quản lý dưới đây:
- Cụ thể hóa chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp ngành kế toán -kiểm toán để đưa vào
mục tiêu giáo dục đạo đức cho sinh viên.
- Đổi mới cách thức triển khai nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua các
con đường giáo dục.
- Phối hợp có hiệu quả trách nhiệm giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên của
các lực lượng giáo dục trong và ngoài Học viện.
- Tăng cường các phương tiện và tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động GDĐĐNN cho
sinh viên.
- Đẩy mạnh hoạt kiểm tra, đánh giá kết quả GDĐĐNN theo hướng đề cao các tiêu chí
về tự rèn luyện của sinh viên
- Tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý GDĐĐNN cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp
của Học viện Tài chính.

23


Các biện pháp trên đã được khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi. Kết quả
khảo nghiệm cho thấy mọi biện pháp quản lý giáo dục đạo đức đó đều có mức độ cần thiết
và tính khả thi cao. Như vậy, các bộ quản lý các cấp của Giám đốc Học viện Tài chính có
thể vận dụng các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp đó vào giáo dục đạo đức
ngể nghiệp cho sinh viên của Học viện nhằm góp phần chất lượng đào tạo, giúp sinh viên
sau khi ra trường đáp ứng được các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
2. KHUYẾN NGHỊ

a) Khuyến nghị với Bộ Tài chính
Biên soạn và phát hành các tài liệu chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trên cơ sở cụ thể
hóa các nội dung của Thông tư số 70/2015/TT-BTC ngày 08/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên các
trường ngành Tài chính, tổ chức bồi dưỡng tập huấn nâng cao năng lực quản lý giáo dục
đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, giảng viên, các tổ chức đoàn thể trong Học viện.

b) Khuyến nghị với Bộ Giáo dục và đào tạo
Chủ động đề xuất Quốc hội, Chính phủ ban hành sửa đổi Luật giáo dục, các văn bản
quy phạm liên quan đến giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong các cơ sở giáo dục đại học.
Tăng cường phối hợp với Bộ Tài chính triển khai các chương trình bồi dưỡng, đào tạo
thường xuyên cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên về nghiệp vụ quản lý giáo dục nói
chung và GDĐĐNN nói riêng.
Ban hành hệ thống văn bản, hướng dẫn các phong trào thi đua do Bộ GD&ĐT phát
động được cụ thể cho khối trường ngành Tài chính triển khai và thực hiện.
c) Khuyến nghị với Học viện Tài chính
- Đối với Giám đốc Học viện Tài chính cần:
- Chủ trì việc xây dựng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên.
- Thành Tiểu ban quản lý GDĐĐNN có quy chế, có kế hoạch phối hợp các lực lượng
trong và ngoài nhà tHọc viện để GDĐĐNN cho sinh viên
- Đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động GDĐĐNN và thường xuyên kiểm tra,
đánh giá theo định kỳ về công tác GDĐĐNN sinh viên, từ đó rút kinh nghiệm nâng cao
hiệu quả công tác này.
- Cần có những hội nghị để tuyên dương các cán bộ quản lý giỏi trong công tác
GDĐĐNN, các giáo viên đã có thành tích trong hoạt động GDĐĐNN cho sinh viên trong
toàn Học viện.

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x