Tải bản đầy đủ

Quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường THPT chuyên hoàng văn thụ hòa bình (tt)

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình dạy học, đánh giá là một hoạt động tất yếu, là một khâu rất
quan trọng. Ngay trong nghị quyết số 29 – NQ/TW Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ở phần giải pháp thứ ba trong
các giải pháp thực hiện có nêu: Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, đánh
giá kết quả giáo dục đào tạo. Ngày 13 tháng 06 năm 2012 Thủ tướng chính phủ đã
ban hành quyết định số 711/QĐ-TTg phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 20112020". Trong chiến lược nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá
kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
và năng lực tự học của người học...Thực hiện định kỳ đánh giá quốc gia về chất
lượng học tập của học sinh phổ thông nhằm xác định mặt bằng chất lượng và làm căn
cứ đề xuất chính sách nâng cao chất lượng giáo dục của các địa phương và cả nước”.
Công văn số 4509/BGDĐT-GDTrH ngày 03 tháng 09 năm 2015 hướng dẫn
thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2015-2016 của Bộ Giáo dục và đào
tạo và công văn số 1586 /SGDĐT-GDTrH hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục
Trung học phổ thông năm học 2015-2016 của Sở Giáo dục và đào tạo Hòa Bình cũng
đã nêu một trong những nhiệm vụ trọng tâm của trường trung học phổ thông là : “Đổi
mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, đánh giá học sinh nhằm phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; Tăng cường kĩ
năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; Đa

dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên
cứu khoa học của học sinh; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong dạy và học..”
Để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, giáo viên phải xem đánh giá là
quá trình và là một phần không thể thiếu trong hoạt động giảng dạy của mình. Mặt
khác việc đánh giá cần phải được sử dụng để hướng dẫn học sinh học, giáo viên
giảng dạy và giám sát, nâng cao chất lượng giảng dạy.
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo
dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học – từ chỗ quan tâm tới việc
học sinh học được gì đến chỗ quan tâm tới việc học sinh học được cái gì qua việc
học. Để thực hiện được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ
phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận
dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất, đồng thời phải
chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang đánh giá năng


2
lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng đánh giá kết quả học tập với đánh
giá trong quá trình học tập để có tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của hoạt
động dạy học và giáo dục. Trước bối cảnh đó, việc dạy học và đánh giá theo theo
định hướng phát triển năng lực của người học là cần thiết.
Trong những năm qua, toàn thể giáo viên cả nước đã thực hiện nhiều công việc
trong đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá và đã đạt được những thành công bước
đầu. Đó là những tiền đề vô cùng quan trọng để chúng ta tiến tới việc việc dạy học và
đánh giá theo theo định hướng phát triển năng lực của người học. Tuy nhiên, từ thực
tế giảng dạy của bản thân cũng như việc đi dự giờ đồng nghiệp tại trường chúng tôi
thấy rằng sự sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích
cực, tự lực của học sinh… chưa nhiều. Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức.
Việc rèn luyện kỹ năng chưa được quan tâm. Hoạt động kiểm tra, đánh giá chưa thực
sự khách quan, chính xác (chủ yếu tái hiện kiến thức), chú trọng đánh giá cuối kì
chưa chú trọng đánh giá quá trình. Tất cả những điều đó dẫn tới học sinh học thụ
động, lúng túng khi giải quyết các tình huống trong thực tiễn.
Vì vậy, với việc kết hợp với thực tiễn quản lý việc đánh giá kết quả học tập của
học sinh, tôi quyết định chọn đề tài “QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ
HÒA BÌNH” nhằm đánh giá đúng thực trạng và đề ra một số giải pháp về hoạt động
đánh giá kết quả học tập của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo
dục trong nhà trường nói riêng và đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào
tạo nói chung.
Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong trường trung học phổ thông


nói chung, đặc biệt ở phổ thông chuyên có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình dạy
học. Việc đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ theo quy định, cho điểm chính
xác có ý nghĩa rất lớn, đa dạng phương pháp đánh giá, nó tạo được sự công bằng
trong học tập cho học sinh, khích lệ học sinh làm cho các em nhận ra được năng lực
thực sự để tự bổ sung hoàn thiện mình, đồng thời qua đó người thầy nắm được chất
lượng đào tạo của mình, khả năng tiếp thu của học sinh để từ đó người thầy có những
điều chỉnh về phương pháp dạy học cho phù hợp. Mặt khác, kết quả đánh giá chính
xác của giáo viên giúp cho nhà quản lý giáo dục nắm được chất lượng của hoạt động
dạy học trong nhà trường, từ đó đưa ra những chiến lược phát triển nhà trường hợp lý
và khả thi.
2. Mục tiêu đề tài


3
Qua nghiên cứu lý luận, thực tiễn về công tác đánh giá và thực trạng quản lý
công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh tại Trường THPT chuyên Hoàng Văn
Thụ. Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp để quản lý đánh giá kết quả học tập của
học sinh tại Trường trong giai đoạn hiện nay để có thể nâng cao hơn nữa chất lượng
dạy và học của Trường, phát huy được năng lực của học sinh…
3. Đối tượng phạm vi và phương pháp nghiên cứu
3.1. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh tại Trường THPT chuyên Hoàng
Văn Thụ.
- Các biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả học tập của của học sinh tại
Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ trong giai đoạn hiện nay.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp và
xử lý số liệu.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra khảo sát, thu thập thông tin thực tiễn
công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ
- Phương pháp thống kê: Được sử dụng để xử lý các số liệu thu thập được từ khảo sát
thực tế.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện trạng công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh trường THPT
chuyên Hoàng Văn Thụ, chưa đạt yêu cầu. Vận dụng một cách đồng bộ các biện pháp
đề xuất trong luận văn sẽ nâng cao chất lượng quá trình dạy học tại trường THPT
chuyên Hoàng Văn Thụ, Hòa Bình.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đánh giá và quản lý công tác đánh giá kết quả học tập.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác đánh giá và quản lý công tác đánh giá kết
quả học tập của học sinh tại trường trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ, Hòa Bình
- Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh
nhằm nâng cao chất lượng quá trình dạy học tại trường THPT chuyên Hoàng Văn
Thụ, Hòa Bình.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ
- Thời gian thu thập số liệu: trong 3 năm , từ năm 2003 - 2016.


4
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn có cấu trúc
gồm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập.
Chương 2: Thực trạng quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh tại
Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ.
Chương 3: Biện pháp quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh tại
Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ.
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ HỌC TẬP
1.1.1. Những nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập
Các nghiên cứu đã tổng kết được một số cơ sở lý luận và các khái niệm cơ bản
liên quan đến các khái niệm về kiểm tra, đánh giá, kết quả học tập. Và cũng đề xuất
một số biện pháp đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh. Và trong nghiên cứu
này của tôi, tôi có kế thừa được các nội dung như: Các khái niệm, cơ sở lý luận về
kiểm tra, đánh giá, kết quả học tập…
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý đánh giá kết quả học tập
Hiện nay trên thực tế, đã có một vài đề tài sáng kiến luận văn nghiên cứu về
“Quản lý công tác ĐG kết quả học tập’’. Tuy nhiên đó là những nghiên cứu cũ, chưa
phù hợp với xu hướng cần thiết của đổi mới giáo dục hiện nay, đổi mới theo định
hướng phát triển năng lực của học sinh. Do đó, cần phải đổi mới trong công tác quản
lý để phù hợp với định hướng này, đặc biệt phải đổi mới trong công tác quản lý ĐG
kết quả học tập.
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Quản lý nhà trường
QL trường học là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của
mình, tức là đưa NT vận hành theo nguyên lý GD, để tiến tới MT GD, MT đào tạo đối với
ngành GD, với thế hệ trẻ và với từng học sinh
QL trường phổ thông là QL hoạt động dạy – học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ
trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới MTGD


5
1.2.2. Học tập và kết quả học tập
Học tập là quá trình tiếp thu cái mới hoặc bổ sung, trau dồi các kiến thức, kỹ
năng, kinh nghiệm, giá trị, nhận thức hoặc sở thích và có thể liên quan đến việc tổng
hợp các loại thông tin khác nhau
Kết quả học tập là mức độ kiến thức, kỹ năng hay nhận thức của người học
trong một lĩnh vực (môn học) nào đó. Kết quả học tập được hiểu theo 2 nghĩa: Mức
độ người học đạt được so với các mục tiêu đã xác định (theo tiêu chí), hoặc là mức độ
người học đạt được so với các người cùng học khác (theo tiêu chuẩn).
1.2.3. Đánh giá kết quả học tập
Đánh giá kết quả học tập của HS là đưa ra những nhận định, những phán xét về
mức độ thực hiện mục tiêu giảng dạy đã đề ra. Từ đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh
phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò, đưa ra các khuyến nghị góp
phần thay đổi các chính sách giáo dục
1.2.4. Quản lý đánh giá kết quả học tập
QL ĐG kết quả học tập là những tác động tự giác của chủ thể QL vào quá trình
ĐG kết quả học tập nhằm làm cho công tác ĐG được chính xác, khách quan, trung
thực, phản ánh đúng thực trạng chất lượng dạy học, từ đó tìm ra nguyên nhân và biện
pháp để cải thiện thực trạng, nâng cao chất lượng dạy học cũng như chất lượng GD
tổng thể.
1.2.5. Đổi mới và quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập
Đổi mới là cải cách cái lỗi thời thay vào đó, thừa kế cái tốt cũ và thêm cái mới
hợp với thời đại mới (tương thích).
Quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh là thực hiện các chức
năng quản li, đảm bảo trong quá trình quản lí cần thể hiện mối quan hệ giữa các thành
tố của quá trình đánh giá kết quả học tâp của học sinh.
1.3. XU HƯỚNG ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC
SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.3.1. Trên thế giới
Giáo dục phổ thông tại các nước phát triển đã và đang đánh giá kết quả học tập
của học sinh dựa trên năng lực của học sinh.
1.3.2. Ở Việt Nam
Xu hướng đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS THPT tại Việt Nam hiện
nay đang dần dần thay đổi, theo xu hướng đánh giá năng lực học sinh.
1.4. VẬN DỤNG LÝ THUYẾT QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI TRONG QUẢN LÝ
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG


6
1.4.1. Một số vấn đề lý thuyết về quản lý sự thay đổi
a, Lý do và rào cản của sự thay đổi
Một số GV vẫn còn thói quen dạy học theo lối cũ, làm hạn chế hoạt động tích
cực của HS. Nhiều GV chưa thật chịu khó tạo cơ hội và động lực cho HS hăng hái
tham gia vào quá trình dạy học.
Bên cạnh đó không ít HS thiếu tinh thần tự giác, tự nguỵên, thiếu chuẩn bị bài
khi đến lớp (Cả bài cũ và bài mới). Hạn chế nổi bật là khâu ôn tập và làm đề cương
của thầy và trò nhiều lúc chưa thật kỹ lưỡng, thiếu đầu tư, thiếu định hướng.
Về cơ sở vật chất : phòng học còn hẹp, số lượng HS đông, khi tổ chức kiểm tra,
sự theo dõi của GV đã gặp không ít khó khăn,
Về chương trình giáo dục phổ thông ( Theo phân ban) quá nặng, và khó (đối với
sách nâng cao),
Hầu hết các nhà trường chưa có khă năng cũng như công cụ đánh giá hiện đại
đối với bộ test kiểm tra khi kết hợp đánh giá các bài thi bằng hình thức trắc nghiệm.
b, Vai trò của người CBQL trong quản lý sự thay đổi
Về nhận thức
Về tổ chức
Về chuyên môn
c, Các bước triển khai sự thay đổi
* Hoạch định sự thay đổi
* Tổ chức thực hiện sự thay đổi
* Củng cố sự thay đổi
* Kiểm tra và đánh giá sự thay đổi
* Khẳng định và tạo động lực cho sự thay đổi tiếp theo
1.4.2. Quản lý sự thay đổi trong đổi mới giáo dục ở nhà trường phổ thông
a, Bối cảnh đổi mới giáo dục và áp lực đối với nhà trường phổ thông
Theo Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản toàn diện, và Nghị quyết 88 về đổi mới
chương trình sách giáo khoa.. thấy rằng: Đối với giáo dục phổ thông, cần phải tập
trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện
và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống,
ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Trong nhà
trường, sự thay đổi có thể do yêu cầu của xã hội đặt ra cho nhà trường, đòi hỏi nhà


7
trường phải thay đổi, phải đáp ứng hoặc do tự thân nhà trường thấy không thay đổi
thì khó lòng đáp ứng được yêu cầu tồn tại và phát triển.
b, Vai trò của Hiệu trưởng lãnh đạo thực hiện đổi mới trong nhà trường
Hiệu trưởng (HT) phải nhận thức được rằng đổi mới giáo dục, đổi mới nhà
trường và đổi mới bản thân mình để cống hiến tốt là một việc làm rất vinh quang
nhưng không phải dễ dàng vì nề nếp, hệ thống quản lý chưa kịp đổi mới, thói quen cũ
đang còn tồn tại rất nặng nề, tồn tại ngay trong bản thân của mỗi người. Đổi mới
không phải dễ nhưng không phải không làm được, nếu có sự quyết tâm, tích cực học
tập và biết liên kết các lực lượng, biết tôn trọng những thành quả đổi mới đạt được dù
đó chỉ là bước đầu, là số ít.
c, Quản lý đổi mới giáo dục trong nhà trường phổ thông
Để GV tích cực thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học thì Hiệu trưởng
nhà trường phải có ý chí và thái độ kiên quyết. Ý chí của HT không thể tạo ra được
tất cả mà phải tạo đựơc sự đồng bộ và thống nhất cao của cả hệ thống quản lý nhà
trường từ Tổ trưởng đến Ban giám hiệu (BGH). ( Các hoạt động dự giờ, kiểm tra hồ
sơ giáo án, thanh tra hoạt động chuyên môn của GV, tổ chức thao giảng theo chuyên
đề để rút kinh nghiệm và nhân rộng v.v…). Tất cả những hoạt động này người quản
lý sẽ kiểm soát được công việc của GV và HS.
1.4.3. Đặc điểm trường THPT chuyên.
Mục tiêu của trường chuyên là phát hiện những học sinh có tư chất thông minh,
đạt kết quả xuất sắc trong học tập và phát triển năng khiếu của các em về một số môn
học trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện; giáo dục các em thành người
có lòng yêu nước, tinh thần vượt khó, tự hào, tự tôn dân tộc; có khả năng tự học,
nghiên cứu khoa học và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tiếp tục đào tạo thành nhân tài
đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
1.5. QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
1.5.1. Nhận diện yêu cầu đổi mới về đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT chuyên
và những rào cản của sự đổi mới
1.5.2. Những yêu cầu về năng lực và phẩm chất của hiệu trưởng THPT để lãnh đạo sự
đổi mới
* Trực tiếp thu thập thông tin
* Trực tiếp tham gia vào hoạt động của các chuyên đề chuyên môn
* Thực tế và có khả năng tập trung cao
* Luôn rõ ràng và bình tĩnh trước mọi tình huống


8
* Phải biết lắng nghe nhiều nguồn ý kiến
* Đảm bảo mọi người đều cố gắng vì sự phát triển của nhà trường
* Nhìn thẳng vào sự thật yếu kém
* Khả năng tạo áp lực khiến CBVC làm việc tích cực hơn
1.5.3. Nội dung quản lý của Hiệu trưởng THPT về đổi mới đánh giá kết quả học tập của
học sinh
* Hoạch định về đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh trong nhà trường
* Tổ chức thực hiện sự đổi mới
* Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện đổi mới
* Khẳng định và tạo động lực cho sự đổi mới ở giai đoạn tiếp theo
1.6. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
1.6.1. Yếu tố bên trong
Các yếu tố thuộc về nhà quản lý
Các yếu tố thuộc về giáo viên
1.6.2. Yếu tố bên ngoài
Các yếu tố cần phải quan tâm tới như:
- Văn bản pháp quy hành chính của Bộ GD và ĐT, của Sở GD và ĐT và của
Trường THPT chuyên
- Yếu tố tài chính và điều kiện cơ sở vật chất, môi trường đảm bảo cho công tác
kiểm tra đánh giá
- Nhận thức của xã hội, của cha mẹ học sinh
Kết luận chương 1
Đánh giá kết quả học tập của học sinh là một quá trình được tiến hành có hệ
thống nhằm xác định mức độ đạt được của người học về mục tiêu đào tạo, tạo điều
kiện thúc đẩy quá trình học tập. Nội dung hoạt động đánh giá kết quả học tập là: xác
định mục đích, yêu cầu, nội dung, đối tượng, hình thức, phương pháp và phương tiện
trong kiểm tra đánh giá; tổ chức hoạt động kiểm tra đánh giá và phân tích kết quả đạt
được để từ đó có những quyết định mới trong việc tổ chức thực hiện hoạt động này.
Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập là quá trình tác động có tổ chức, có
hướng đích và hợp quy luật của hiệu trưởng thông qua lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra đến hoạt động đánh giá kết quả học tập nhằm làm cho hoạt động đánh giá
kết quả học tập đạt hiệu quả cao hơn.
Nội dung quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh bao gồm:
Lập kế hoạch đánh giá kết quả học tập của học sinh; Tổ chức đánh giá kết quả học


9
tập; chỉ đạo thực hiện hoạt động đánh giá kết quả học tập; kiểm tra, giám sát việc
thực hiện hoạt động đánh giá kết quả học tập.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá
kết quả học tập của học sinh bao gồm: Các yếu tố thuộc về nhà quản lý; các yếu tố
thuộc về giáo viên; các yếu tố ngoài...
Cơ sở lý luận trên đã xác định ở chương 1 là khung lý thuyết để khảo sát thực
trạng hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh và quản lý đánh giá kết quả
học tập của học sinh trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC
TẬP CỦA HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của nhà trường
Trường THPT Chuyên Hoàng Văn Thụ Hòa Bình được thành lập năm 1947.
Trải qua 63 năm xây dựng và trưởng thành, nhà trường đã từng bước phát triển, giành
nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo. Qua các thời kì khác
nhau, từ cái tên thiêng liêng thành kính buổi ban đầu: trường Lạc Long Quân, đến
năm 1952 trường vinh dự được mang tên người chiến sĩ cộng sản, người con ưu tú
của dân tộc Việt Nam: anh hùng Hoàng Văn Thụ. Phát huy truyền thống hơn 65 năm
qua, với sự năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm của tập thể Hội đồng sư phạm
nhà trường cùng các thế hệ học sinh, sự nghiệp GD&ĐT của nhà trường đã có những
bước tiến vượt bậc, đáp ứng được niềm tin của đảng bộ, chính quyền và nhân dân
trong tỉnh.
2.1.2. Đội ngũ giáo viên và học sinh
Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ hiện nay có tất cả 42 lớp bao gồm 3
khối, mỗi khối gồm 12 hệ chuyên: Toán, lý, hóa, sinh, tin, văn, sử, địa, anh, pháp,
nga, trung và 6 lớp cận chuyên, mỗi khối có 2 lớp. Trải qua hơn 65 năm phát triển và
trưởng thành, trường THPT Chuyên Hoàng Văn Thụ luôn giữ vững và nâng cao chất
lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo, luôn có được niềm tin từ nhân dân trong tỉnh và
sự nể phục từ bạn bè.
Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ với đội ngũ giáo viên trẻ năng động,
sáng tạo, không ngừng phát triển. Với số lượng giáo viên là 124 người, trong đó có 1
tiến sỹ, 1 nghiên cứu sinh, 60 thạc sỹ, còn lại là đại học đã chứng minh được năng lực
của từng người, cũng là minh chứng cho thương hiệu nhà trường. Các môn chuyên
đều có giáo viên có trình độ Thạc sỹ phụ trách và giảng dạy ở các đội tuyển HSG.


10
Mỗi môn chuyên có ít nhất 3 giáo viên giỏi, đủ khả năng phụ trách và giảng dạy đội
tuyển HSGQG. Các giáo viên giỏi của nhà trường đều tích cực tham gia đội ngũ cốt
cán của ngành GD&ĐT Hòa Bình.
2.1.3. Chất lượng giáo dục
Về giáo dục mũi nhọn, nhà trường luôn dẫn đầu toàn tỉnh và khu vực miền núi
phía Bắc về số lượng và chất lượng học sinh giỏi cấp tỉnh và quốc gia.
2.2. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
2.2.1. Mẫu khảo sát
Mẫu 1: Khảo sát thực trạng hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh
trường THPT chuyên Hoàng Văn Thu.
Mẫu 2: Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học
sinh trường THPT chuyên Hoàng Văn Thu.
2.2.2. Thời gian khảo sát
Từ học kỳ 2 năm học 2015-2016 và đầu học kỳ 1 năm học 2016-2017
2.2.3. Địa điểm khảo sát
Tại trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
2.2.4. Mục đích, nội dung khảo sát
Qua khảo sát thấy được thực trạng công tác đánh giá kết quả học tập của học
sinh và quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh hiện nay của
nhà trường để từ đó đưa ra biện pháp đẩy mạnh sự phát triển chung cho nhà trường
2.2.5. Cách thu thập và xử lý dữ liệu
Phát phiếu tới cán bộ quản lý và giáo viên, xin ý kiến rồi kết luận theo nguyên
tắc sau 3-2-1 sau:
- Mức độ thực hiện (tốt, bình thường, chưa tốt) được cho điểm theo nguyên tắc:
3-2-1
Thang đánh giá:
Mức 1: = 2,5 3
Mức 2: = 1,5 - 2,49
Mức 3: < 1,5
- Mức độ ảnh hưởng (ảnh hưởng nhiều, ít ảnh hưởng, không ảnh hưởng) được
cho điểm theo nguyên tắc: 3 - 2 - 1
Thang đánh giá:
Mức 1: = 2,5 - 3
Mức 2: = 1,5 - 2,49
Mức 3: < 1,5


11
- Mức độ thực hiện: thường xuyên, không thường xuyên.
2.3. THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ
2.3.1. Nhận thức của giáo viên về đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT
chuyên Hoàng Văn Thụ
Hầu hết GV trong nhà trường có nhận thức đúng đắn về đổi mới và vận dụng
được các PPDH và KTDH mới; sử dụng hiệu quả các TBDH và TLBT để tổ chức
hoạt động dạy học trên lớp và hướng dẫn HS tự học ở nhà; Sử dụng hợp lí các hình
thức ĐG kết quả học tập của HS, tăng cường sử dụng hình thức tự đánh giá và đánh
giá lẫn nhau của HS
Kết quả đánh giá được thể hiện ở Bảng sau:
Bảng 2.1. Nhận thức của giáo viên về đổi mới đánh giá KQHT của HS
TT

Nội dung

Ít cần
thiết

Bình
thường

Rất cần
thiết



SL Điểm SL Điểm SL Điểm

1
2

3
4

Vận dụng các phương
pháp, kỹ thuật dạy học
mới
Sử dụng hiệu quả các
TBDH và TLBT để tổ
chức hoạt động dạy học
trên lớp và hướng dẫn HS
tự học ở nhà
Sử dụng hợp lí, đa dạng
các hình thức ĐG kết quả
học tập của HS
Tăng cường sử dụng hình
thức tự đánh giá và đánh
giá lẫn nhau của HS
Trung bình

Điểm Thứ
TB bậc

8

8

22

40

90 265

313

2.61

1

15

15

20

50

85

245

310

2.58

2

11

11

25

52

84 240

303

2.52

3

23

23

32

64

65 195

282

2.35

4

2.515

Số liệu bảng 2.1 cho thấy: Cán bộ quản lý, giáo viên đánh giá mức độ nhận
thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh ở
mức độ cao thể hiện:
Mức độ rất cần thiết của các nội dung: Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy
học mới, sử dụng hiệu quả các TBDH và TLBT để tổ chức hoạt động dạy học trên lớp và
hướng dẫn HS tự học ở nhà, sử dụng hợp lí, đa dạng các hình thức ĐG kết quả học tập của
HS, tăng cường sử dụng hình thức tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với điểm
trung bình cao, điều này cho thấy BGH cùng với tất cả cán bộ, giáo viên được khảo sát đã


12
có sự nhận thức rất rõ về đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS, đây là yếu tố có ý
nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng một thương hiệu cho trường.
Cô Lê Thi Hồng, hiệu trưởng trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ, thành phố
Hòa Bình chia sẻ: Muốn đổi mới căn bản toàn diện chương trình, “mắt xích” cần phải
tập trung, nỗ lực nhiều nhất, đầu tư nhiều thời gian, trí tuệ, tiền bạc nhất chính là
khâu đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá. Đây sẽ là động lực thúc đẩy các quá trình
khác như đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức hoạt động dạy
học, đổi mới quản lý….Vì vậy cán bộ quản lý và toàn thể giáo viên cần phải có nhận
thức đúng đắn về việc đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh.
2.3.2. Thực trạng mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức và công cụ đánh giá
Bảng 2.2: Thực trạng mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức và công cụ đánh giá

1

2

Mục đích ĐG

STT Giáo viên thực hiện
hoạt động đánh giá:

4
5

Nội dung ĐG

3

7

Phương

6

Đánh giá vì
mục đích báo
cáo, ghi học
bạ
Đánh giá vì
mục đích điều
chỉnh hoạt
động dạy học
Đánh giá để
giúp người
học học tập
chuyên cần
hơn
Đánh giá kết
quả học tập
Đánh giá
phẩm chất,
thái độ, tình
cảm
Đánh giá sự
tiến bộ
Phương pháp
dùng lời (vấn
đáp, kiểm tra
miệng)

Rất
không
quan
tâm
0

Khôn
g
quan
tâm
0

Bình
thường

Quan
tâm

Rất Điểm
quan TB
tâm

Thứ
bậc

5

50

69

2,51

3

0

0

11

33

80

2,55

2

0

0

1

23

100

2,8

1

0

0

13

28

83

2,56

2

0

0

9

25

90

2,65

1

0

0

22

20

82

2,51

3

0

0

27

32

65

2,30

4


8
9

pháp ĐG

13

11

12

13

Hình thức và công cụ đánh giá

10

Phương pháp
dùng giấy bút
(kiểm tra viết)
Phương pháp
kiểm tra thực
hành
Phương pháp
ĐG sự vận
dụng trực tiếp
kiến thức, kỹ
năng vào đời
sống thực
Xây dựng
phiếu hướng
dẫn đánh giá
theo tiêu chí

0

0

12

28

84

2,58

2

0

0

19

23

82

2,50

3

0

0

4

26

94

2,72

1

0

0

7

24

93

2,69

1

Ghi chép việc
nhận xét
thường xuyên
thông qua
quan sát HS
trong lớp học
Chấm điểm

0

0

17

25

82

2,52

3

0

0

16

21

87

2,57

2

Bảng 2.2 cho thấy:
Cán bộ quản lý, giảng viên đánh giá mức độ xác định mục đích của hoạt động
đánh giá kết quả học tập ở mức độ khá tốt. Họ đã tích cực triển khai các hoạt động
đổi mới ĐG do cấp trên tổ chức, chỉ đạo. Nhận thức và trình độ của CBQL và GV
trong trường được nâng cao, đông đảo GV có ý thức sử dụng các biện pháp ĐG tích
cực; chủ động khai thác các nguồn tư liệu tham khảo để sử dụng ĐG trong dạy học;
Nhiều GV tích cực sử dụng các TBDH, ứng dụng CNTT trong dạy học; kĩ năng ĐG
kết quả học tập của HS được nâng cao. Công tác quản lí hoạt động đổi mới ĐG của
nhà trường đã có bước phát triển, chuyên nghiệp hoá từ việc lập kế hoạch, tổ chức,


14
chỉ đạo và kiểm tra giám sát thực hiện kế hoạch. Các hoạt động SHCM của tổ chuyên
môn từng bước đổi mới và đi vào hiệu quả...
Mức độ thực hiện mục đích, yêu cầu, nội dung, hình thức, phương pháp và
phương tiện ở trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ được đánh giá không đồng đều
như nhau. Nội dung lựa chọn phương tiện đánh giá phù hợp được đánh giá thấp hơn
cả Nguyên nhân chủ yếu là do sự lựa chọn phương tiện đánh giá chưa phù hợp đặc
biệt chưa được chú trọng đầu tư nâng cấp phần mềm công nghệ thông tin trong việc
hỗ trợ đánh giá kết quả học tập.
2.3.3. Kết quả đánh giá
Bảng: 2.3. Thực trạng việc thực hiện nội dung đánh giá kết quả học tập
TT

Số
lượng
105
75

Nội dung

1
2

%

Những vấn đề trọng tâm theo mục tiêu môn học
84,7
Những vấn đề khó trong nội dung môn học
60
Những vấn đề có trong nội dung kiểm tra thường
3
xuyên
94
75,8
4 Những vấn đề học thường chủ quan hoặc ít chú ý đến
83
66
5 Những nội dung học sinh dễ trả lời
89
71
6 Những nội dung theo thống nhất của tổ bộ môn
97
78,2
Nhìn vào bảng 2.3 cho thấy cán bộ quản lý, giảng viên đánh giá mức độ thực
hiện nội dung đánh giá kết quả học tập ở mức độ khá tốt. Tuy nhiên nội dung đánh
giá kết quả học tập hiện nay vẫn còn mang nặng tư tưởng “học gì thi đấy”, nội dung
kiểm tra mới dừng lại ở việc kiểm tra hiểu nhớ và hiểu nội dung đã được giảng viên
giảng dạy trên lớp, trong khi đó rất ít nội dung đánh giá kết quả đòi hỏi tính ứng dụng
và sáng tạo kiến thức vào thực tiễn theo yêu cầu đòi hỏi của từng môn. Thiếu môi
trường để phát huy được năng lực phẩm chất của học sinh.
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ
2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý về đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh
2.4.2. Năng lực và phẩm chất của Hiệu trưởng để lãnh đạo sự đổi mới
Tự đánh giá và đánh giá của cán bộ giáo viên nhà trường về phẩm chất, năng
lực của Hiệu trưởng để lãnh đạo sự đổi mới thể hiện ở bảng 2.8 như sau:
Bảng 2.8. Đánh giá năng lực và phẩm chất của Hiệu trưởng để lãnh đạo sự đổi mới
STT

Hiệu trưởng luôn

Không
đồng ý

Bình
thường

Đồng ý

Điểm
Trung
bình

Thứ
bậc


15
1

Có ý tưởng mới 0
trong lãnh đạo nhà
trường
Ủng hộ những ý 0
tưởng mới của giáo
viên

26

98

2,79

5

34

90

2,73

6

3

Khen thưởng (vật 0
chất, tinh thần) cho
sự đổi mới dù là nhỏ
nhất

19

105

2,85

4

4

Tin tưởng sự đổi 0
mới thành công

8

116

2,93

2

5

Dám làm dám chịu 0
trách nhiệm

4

120

2,97

1

6

Cho phép mắc lỗi 0
trong quá trình thực
hiện sự đổi mới

39

85

2,68

7

7

Quyết tâm thực hiện 0
đổi mới đến cùng

11

113

2,91

3

2

Trung bình

2,83

Qua bảng 2.8 thấy: Điểm trung bình về đánh giá năng lực và phẩm chất của
Hiệu trưởng để lãnh đạo sự đổi mới là: 2,83, đó chính là sự cấp thiết phải đổi mới
lãnh đạo và quản lý trường phổ thông. Người HT phải là người dám làm dám chịu,
quyết tâm thực hiện đổi mới, tin tưởng sự đổi mới thành công và quyết tâm tới cùng
là các tiêu chí được đánh giá hàng đầu
2.4.3. Các biện pháp quản lý đổi mới đã thực hiện trong nhà trường
2.4.3.1. Hoạch định về đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh trong nhà
trường
2.4.3.2. Thực trạng tổ chức thực hiện sự đổi mới
2.4.3.3. Thực trạng củng cố, kiểm tra đánh giá sự đổi mới
2.4.3.4. Thực trạng tạo động lực cho những đổi mới tiếp theo


16
2.4.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng
* Yếu tố thuộc về quản lý giáo dục
Bảng 2.13. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về quản lý giáo dục

TT

1

2
3
4
5

Mức độ ảnh hưởng
Ảnh hưởng Ít ảnh Không ảnh
nhiều
hưởng
hưởng
Điể
SL Điểm SL
SL Điểm
m

Yếu tố ảnh hưởng
Nhận thức của quản lý
giáo dục về vai trò của
quản lý hoạt động đánh
giá kết quả học tập của
học sinh
Năng lực của quản lý
giáo dục
Ý thức, trách nhiệm của
quản lý giáo dục
Vốn tri thức và kinh
nghiệm của QLGD
Sự chỉ đạo đúng hướng,
động viên khuyến khích
của quản lý giáo dục về
tinh thần và vật chất
Trung bình

91

Thứ
bậc



273

25

50

10

10

332 2.65

2

105 315

15

30

6

6

350 2.80

1

87

261

24

48

15

15

323 2.58

3

71

213

31

62

24

24

298 2.38

5

83

249

29

58

14

14

320 2.56

4

2.59

Nhận xét:
Nhìn vào bảng 2.13 cho thấy cán bộ quản lý, giáo viên đánh giá mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố thuộc về quản lý giáo dục được đánh giá có ảnh hưởng rất
nhiều, mức độ của các yếu tố không đồng đều nhau. Điều này cho thấy bất kỳ ở khâu
quản lý nào thì năng lực cán bộ là người trực tiếp tham gia hoạt động đánh giá kết
quả học tập là quan trọng nhất. Nếu năng lực của cán bộ mà kém thì dù có được đầu
tư về cơ sở vật chất, CNTT tốt thì kết quả cuối cùng cũng sẽ không đạt được như
mong muốn.
* Yếu tố thuộc về giáo viên
Bảng 2.14. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về giáo viên

TT

Yếu tố ảnh hưởng

Mức độ ảnh hưởng
Ảnh hưởng Ít ảnh Không ảnh
Điểm Thứ
nhiều
hưởng
hưởng

TB
bậc
Điể
Điể
SL
SL
SL Điểm
m
m
95 285 19 38 12
12 334 2.67
2

1 Ý thức, trách nhiệm
Trình độ, năng lực đánh
2
100
giá kết quả học tập
3 Đời sống vật chất, tinh 89

300

15

30

11

11

340

2.72

1

267

20

40

15

15

323

2.58

4


17
thần của giảng viên
Hiểu biết, kinh nghiệm
4
của giảng viên
Trung bình

91

273

21

42

14

14

328

2.62

3

2.65

Nhìn vào bảng 2.14 cho thấy cán bộ quản lý, giảng viên đánh giá mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố thuộc về giảng viên như:
Nội dung trình độ, năng lực đánh giá kết quả học tập được đánh giá tốt nhất Điều
này cho thấy trong khâu đánh giá kết quả học tập của học sinh thì giáo viên đóng vai trò
quan trọng nhất. Vì vậy, trình độ năng lực của giáo viên cao sẽ làm cho việc đánh giá kết
quả học tập của học sinh được chính xác, khách quan làm cho chất lượng giảng dạy được
nâng cao. Cho nên cần phải quan tâm chú trọng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
để giáo viên thật sự yên tâm giảng dạy tốt, cống hiến cho sự nghiệp phát triển chung
của nhà trường.
* Yếu tố thuộc về môi trường quản lý
Bảng 2.15. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về môi trường

TT

Yếu tố ảnh hưởng

Cơ sở vật chất và thiết bị,
công nghệ thông tin
Sự phối hợp giữa các lực
2
lượng
Cơ chế, hành lang pháp
3

Tác động của môi trường
4
kinh tế-xã hội
Trung bình
1

Mức độ ảnh hưởng
Ảnh hưởng Ít ảnh Không ảnh
nhiều
hưởng
hưởng
Điể
SL Điểm SL
SL Điểm
m



Điểm Thứ
TB bậc

81

243

29

58

16

16

316

2.52

3

87

261

25

50

14

14

324

2.59

2

93

279

23

46

10

10

334

2.67

1

75

225

33

66

18

18

308

2.46

4

2.56

Nhìn vào bảng 2.15 cho thấy:
Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh đều phải tuân thủ theo
quy định cơ chế hành lang pháp lý do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành từ đó trường
THPT chuyên Hoàng Văn Thụ sẽ soạn thảo ra quy định, quy chế hoạt động riêng cho
đơn vị mình.
Nội dung tác động của môi trường kinh tế - xã hội cho thấy thực tế tình hình
tuyển sinh gặp rất nhiều khó khăn…
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN
HOÀNG VĂN THỤ


18
2.5.1. Những thuận lợi, khó khăn
* Những thuận lợi:
* Những khó khăn:
2.5.2. Những ưu điểm, tồn tại
* Những ưu điểm:
Ban giám hiệu quản lý điều hành công việc theo quy chế, bảo đảm sự công
bằng với mọi thành viên trong nhà trường; phân công giảng dạy phù hợp; công tác thi
đua khen thưởng kỷ luật kịp thời chính xác, xây dựng được nội bộ đoàn kết, có trách
nhiệm và có quyết tâm trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Nhà trường luôn có
chính sách khuyến khích, tạo điều kiện kịp thời về mặt thời gian và vật chất đối với
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý trong việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ. Công tác KT – ĐG được phối hợp tương đối tốt giữa các tổ.
*Những tồn tại:
Nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo chậm đổi mới. Cơ chế chính
sách còn lạc hậu, hoạt động kiểm tra và đánh giá kết quả đào tạo chậm đổi mới, chất
lượng của các văn bản ban hành chưa cao, chưa theo kịp sự phát triển của KT-XH địa
phương. Trong cán bộ công chức và học sinh vẫn có một số chưa nhận thức đầy đủ ý
nghĩa, tầm quan trọng của việc thực hiện kiểm tra đánh giá kết quả học tập. Cơ sở vật
chất tối thiểu để đảm bảo chất lượng đào tạo vừa thiếu, vừa lạc hậu chưa đáp ứng
phục vụ tốt công tác KT -ĐG.
2.5.3. Nguyên nhân
* Nguyên nhân của những ưu điểm đạt được
Sự đoàn kết, nhất trí, quyết tâm cao trong đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân
viên. Cán bộ quản lý các cấp đã phát huy tinh thần trách nhiệm; Đội ngũ giáo viên và
cán bộ công chức thực hiện nhiệm vụ với tinh thần tự giác, chủ động và sự nhiệt tình,
tận tụy vì sự phát triển bền vững của nhà trường và cùng với sự quan tâm chăm lo
đảm bảo đời sống, thu nhập đã tạo động lực để cán bộ giáo viên thực hiện đạt kết quả.
* Nguyên nhân của những hạn chế
Năng lực, kinh nghiệm thực tế của một số cán bộ tham mưu chưa đáp ứng kịp
với nhiệm vụ được giao. Tính tự giác, tự học tập nâng cao trình độ của một số giáo
viên và cán bộ quản lý chưa được đề cao, chưa phát huy hết vai trò trách nhiệm của
mình đối với công việc được giao. Nguồn kinh phí chi thường xuyên còn hạn chế.
Kết luận chương 2


19
Qua nghiên cứu thực trạng hoạt động đánh giá kết quả học tập và quản lý hoạt
động đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ
thành phố Hòa Bình, bước đầu có thể kết luận:
Hoạt động đánh giá kết quả học tập được nhà trường thực hiện thường xuyên
và kết quả học tập môn học được đánh giá toàn diện, đa dạng hơn, đã sử dụng nhiều
phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá phong phú. Tuy vậy, hoạt động này vẫn thể
hiện nhiều bất cập ở nhiều khâu khác nhau: Đề thi chưa bám sát mục tiêu môn học,
một số phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá không phù hợp, hiện tượng thi gì
dạy nấy còn phổ biến; còn hiện tượng chấm bài chưa chính xác, khách quan; kiểm tra
đánh giá chưa phát huy được tính sáng tạo, năng lực tự học, tự nghiên cứu của học
sinh; kiểm tra đánh giá hình thức, đối phó; mục đích phản hồi thông tin nhằm cải tiến
chất lượng học tập của học sinh chưa được coi trọng,... Những hạn chế trên chính là
những nguyên nhân dẫn đến những bất cập, những tiêu cực trong triển khai thực hiện
quy trình kiểm tra đánh giá.
Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh được nhà trường quan
tâm và đề ra những giải pháp quản lý có hiệu quả. Tuy nhiên, công tác quản lý còn
nhiều hạn chế như: Trình độ nghiệp vụ của những người làm công tác quản lý kiểm tra
đánh giá bao gồm giáo viên và BGH còn hạn chế; chính sách đối với cán bộ chưa thoả
đáng, quy định chưa thực sự cụ thể, rõ ràng gây hiểu nhầm cho người thực hiện; công
tác chỉ đạo của nhà trường chưa sát sao, trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ của những
cá nhân, bộ phận không rõ ràng, đặc biệt là không quy định rõ ai là người chịu trách
nhiệm về chất lượng đào tạo của nhà trường; công tác thanh, kiểm tra ít hiệu quả.
Kết quả nghiên cứu thực trạng trên là cơ sở thực tiễn tốt, chắc chắn để đề xuất
các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm đảm bảo
chính xác, khách quan, công bằng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà
trường.
CHƯƠNG 3 : BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC
TẬP CỦA HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VÀ NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
3.1.1. Định hướng phát triển của trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ
Xây dựng và phát triển trường trung học phổ thông chuyên Hoàng Văn Thụ
tỉnh Hòa Bình thành một cơ sở giáo dục trung học có chất lượng giáo dục cao, đạt
chuẩn quốc gia, có trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại đảm bảo thực hiện nhiệm
vụ phát hiện những học sinh có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập


20
để bồi dưỡng thành những người có lòng yêu đất nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân
tộc; có ý thức tự lực; có nền tảng kiến thức vững vàng; có phương pháp tự học, tự
nghiên cứu và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tạo nguồn tiếp tục đào tạo thành nhân tài,
đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội
nhập quốc tế.
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
Để đưa ra các biện pháp nhằm phát triển cho trường và phù hợp với điều kiện
của trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ tỉnh Hòa Bình, dựa trên các nguyên tắc
sau:
* Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
* Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
* Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện
* Nguyên tắc kế thừa và phát triển
* Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp và tính khả thi
3.2. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
3.2.1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh
trong đổi mới đánh giá kết quả học tập
3.2.2. Nâng cao năng lực cho CBQL và GV về đổi mới đánh giá kết quả học tập của học
sinh.
3.2.3. Khắc phục các rào cản về tâm lý của giáo viên khi thực hiện đổi mới
3.2.4. Quản lý việc thực hiện nghiêm túc các quy chế thi, kiểm tra và đánh giá kết quả học
tập của sinh viên.
3.2.5. Tăng cường các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và công nghệ thông tin cho hoạt
động đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
3.2.6. Tăng cường động viên, khích lệ, hỗ trợ cho sự đổi mới
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP
Hệ thống các biện pháp đề xuất trên tuy có vai trò, sự tác động và ý nghĩa khác
nhau, mỗi biện pháp đều thể hiện chức năng theo từng mục tiêu quản lý khác nhau:
Về nội dung, phương pháp, đối tượng, điều kiện và phương tiện nhưng chúng có mối
quan hệ biện chứng, tương tác, hỗ trợ cho nhau, không có một biện pháp nào có thể
thúc đẩy hoạt động đào tạo của nhà trường phát triển nếu như không gắn kết với tất
cả các biện pháp khác. Các biện pháp trên cần được tiến hành một cách đồng bộ sẽ
tạo bước chuyển biến cơ bản, có tính đột phá đối với việc hoạch định chiến lược quản
lý hoạt động đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo của trường.


21
3.4. KHẢO NGHIỆM VỀ TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN
PHÁP
3.4.1. Tính cần thiết của các biện pháp
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát về nhận thức mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý
hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh
TT

1

2

3

4

5

6

Biện pháp quản lý

Mức độ cần thiết
Rất cần
Không
Cần thiết
thiết
cần thiết
SL Điểm SL Điểm SL Điểm

Nâng cao nhận thức cho
cán bộ quản lý, giáo viên và
học sinh về tầm quan trọng 93
của công tác đánh giá kết
quả học tập

Nâng cao năng lực cho
CBQL và GV về đổi mới
đánh giá kết quả học tập
của học sinh.
Khắc phục các rào cản về
tâm lý của giáo viên khi
thực hiện đổi mới
Tăng cường các nguồn lực
tài chính, cơ sở vật chất và
công nghệ thông tin cho
hoạt động đánh giá kết
quả học tập của học sinh
Quản lý việc thực hiện
nghiêm túc các quy chế
thi, kiểm tra và đánh giá
kết quả học tập của học
sinh
Tăng cường động viên,
khích lệ, hỗ trợ cho sự đổi
mới
Trung bình



Điểm Thứ
TB bậc

279

32

64

0

0

343 2.77

2

96

288

29

58

0

0

346 2.79

1

77

231

47

94

0

0

325 2.62

5

83

249

41

82

0

0

331

267

4

94

282

30

60

0

0

342 2.76

3

74

222

50

100

0

0

322 2.60

6

2.70

Qua kết quả khảo sát trên cho thấy tỷ lệ trưng cầu ý kiến ở mức độ “rất cần
thiết” và “cần thiết”chiếm tỷ lệ rất cao, mức độ không cần thiết không có. Điều này
khẳng định, việc nâng cao chất lượng công tác đào tạo tại Trường THPT chuyên
Hoàng Văn Thụ, tỉnh Hòa Bình cần có sự kết phối hợp nhiều yếu tố tham gia, mỗi
một yếu tố xét trong mối tương quan nhất định, đều có thể hình thành một biện pháp


22
tương ứng làm cơ sở giúp cán bộ lãnh đạo, quản lý có căn cứ để tăng cường công tác
lãnh đạo, quản lý của mình giải quyết tốt những yêu cầu do mục tiêu đề ra.
3.4.2. Tính khả thi của các biện pháp
Bảng 3.2. Khảo sát về nhận thức tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
đánh giá kết quả học tập của học sinh
Mức độ khả thi
TT

1

2

3

4

5

6

Biện pháp quản lý

Nâng cao nhận thức
cho cán bộ quản lý,
giáo viên và học sinh về
tầm quan trọng của
công tác đánh giá kết
quả học tập
Nâng cao năng lực cho
CBQL và GV về đổi
mới đánh giá kết quả
học tập của học sinh.
Khắc phục các rào cản
về tâm lý của giáo viên
khi thực hiện đổi mới
Tăng cường các nguồn
lực tài chính, cơ sở vật
chất và công nghệ
thông tin cho hoạt động
đánh giá kết quả học
tập của học sinh
Quản lý việc thực hiện
nghiêm túc các quy chế
thi, kiểm tra và đánh giá
kết quả học tập của học
sinh
Tăng cường động viên,
khích lệ, hỗ trợ cho sự
đổi mới
Trung bình

Không
khả thi
SL Điểm SL Điểm SL Điểm

Rất khả thi

Khả thi



Điểm Thứ
TB bậc

91

273

33

66

0

0

339 2.73

2

94

282

30

60

0

0

342 2.76

1

80

243

50

80

0

0

322 2.60

5

85

255

39

78

0

0

333

2.68

4

87

261

37

74

0

0

335 2.70

3

80

233

44

88

0

0

321 2.58

6

2.67

Hầu hết, mức độ rất khả thi và khả thi của các biện pháp được cán bộ quản lý
và giáo viên đánh giá đều chiếm tỷ lệ cao, không có biện pháp nào không khả thi.


23
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh
TT

1

2

3

4

5
6

Biện pháp quản lý

Nâng cao nhận thức cho cán bộ
quản lý, giảng viên và sinh viên
về tầm quan trọng của công tác
đánh giá kết quả học tập
Nâng cao năng lực cho CBQL và
GV về đổi mới đánh giá kết quả
học tập của học sinh.
Khắc phục các rào cản về tâm lý
của giáo viên khi thực hiện đổi
mới
Tăng cường các nguồn lực tài
chính, cơ sở vật chất và công nghệ
thông tin cho hoạt động đánh giá
kết quả học tập của học sinh
Quản lý việc thực hiện nghiêm túc
các quy chế thi, kiểm tra và đánh
giá kết quả học tập của học sinh
Tăng cường động viên, khích lệ,
hỗ trợ cho sự đổi mới

Mức độ cần thiết

Mức độ khả thi

Thứ bậc

Thứ bậc

2.76

2

2.76

2

2.80

1

2.78

1

2.63

5

2.60

5

2.68

4

2.67

4

2.74

3

2.73

3

2.60

6

2.52

6

Các nhà quản lý và giáo viên đều đánh giá cao tính cấp thiết và khả thi của các
biện pháp quản lý đánh giá kết quả học tập của học sinh trường THPT chuyên Hoàng
Văn Thụ. Trong đó tính cấp thiết đánh giá cao hơn tính khả thi với 2,70 và 2,67. Các
biện pháp quản lý đánh giá kết quả học tập của học sinh được đánh giá cần thiết ở
mức độ nào thì cũng có mức độ khả thi phù hợp.
Kết luận Chương 3
• Dựa vào các nguyên tắc cơ bản, tác giả đã đưa ra 6 biện pháp cơ bản quản lý
hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
đào tạo. Luận văn đã tiến hành khảo nghiệm mức độ cấp thiết và các biện pháp đề
xuất. Qua phân tích dữ liệu chúng tôi thấy rằng các biện pháp nếu được sử dụng chắc
chắn mang tính khả thi và đem lại hiệu quả, đặc biệt là khi sử dụng các biện pháp này
theo hệ thống, chúng sẽ hỗ trợ và bổ sung cho nhau làm tăng thêm tính hiệu quả và
độ tin cậy trong công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập.


24
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Quản lý công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh là khâu then chốt trong
công tác quản lý hoạt động đào tạo của nhà trường. Qua kết quả nghiên cứu về công
tác quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở trường THPT chuyên Hoàng
Văn Thụ tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn hiện nay, chúng tôi rút ra những kết luận sau
đây:
Về mặt lý luận: Luận văn đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung về quản
lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. Đã chỉ ra được những nội
dung chủ yếu của công tác quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở
THPT chuyên Hoàng Văn Thụ tỉnh Hòa Bình.
Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu thực tiễn công tác quản lý công tác đánh giá kết
quả học tập của học sinh ở THPT chuyên Hoàng Văn Thụ tỉnh Hòa Bình cho thấy:
Với sự chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường, sự đoàn kết và nỗ lực của tập thể giáo
viên, cán bộ công nhân viên trường đã đạt một số kết quả và thành tựu nhất định
trong công tác đào tạo, cụ thể là công tác đánh giá kết quả học tập, phần nào đáp ứng
được yêu cầu, nề nếp dạy học và các yếu tố phục vụ cho hoạt động đào tạo ngày càng
được cải thiện và nâng cao… Từ kết quả nghiên cứu thực trạng chúng tôi cũng đã đề
xuất được những biện pháp quản lý mang tính cấp thiết và tính khả thi cao. Đó là:
Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên và học
sinh trong đổi mới đánh giá kết quả học tập
Nâng cao năng lực cho CBQL và GV về đổi mới đánh giá kết quả học tập
của học sinh.
Khắc phục các rào cản về tâm lý của giáo viên khi thực hiện đổi mới
Tăng cường động viên, khích lệ, hỗ trợ cho sự đổi mới
Quản lý việc thực hiện nghiêm túc các quy chế thi, kiểm tra và đánh giá kết
quả học tập của học sinh
Tăng cường các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và công nghệ thông tin
cho hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh
2. Khuyến nghị
Để đạt hiệu quả cao, các giải pháp trên phải được triển khai đồng bộ, có sự
phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các giải pháp liên quan đến cơ chế, chính sách, đầu tư
kinh phí đòi hỏi phải có sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Bộ giáo dục đào
tạo, trực tiếp là Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; các giải pháp liên


25
quan đến việc tổ chức thực hiện cần có sự tham gia nỗ lực của đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên. Luận văn đề xuất một số khuyến nghị sau đây:
Có chính sách và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ quản lý và giáo viên
hàng năm nhằm nâng cao năng lực, trình độ giáo viên.
Tổ chức các hội thảo, các chuyên đề về công tác đánh giá kết quả học tập.
Tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên về các quy chế, quy định mới
do Bộ GD và ĐT ban hành.
Cần có kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa, giáo viên
giảng dạy các lớp chuyên. Và chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ quản lý và nâng cao
trình độ quản lý cho đội ngũ này.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×