Tải bản đầy đủ

Quản lý dạy học môn giáo dục thể chất tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố hưng yên, tỉnh hưng yên (tt)

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục thể chất (GDTC) kết hợp với các mặt giáo dục khác trở
thành một trong những phương tiện trực tiếp nâng cao hiệu quả sản xuất xã
hội. Giáo dục thể chất là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu GD&ĐT, nhằm
“Đào tạo thế hệ trẻ để trở thành người lao động mới, phát triển về trí tuệ,
cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức”
đó vừa là mục tiêu, vừa là nhiệm vụ của sự nghiệp giáo dục.
Hiện nay vấn đề chất lượng dạy học môn GDTC ở các trường trung
học cơ sở (THCS) nói chung và tại các trường THCS trên địa bàn thành
phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên nói riêng tuy đã được quan tâm nhưng
chưa thực sự đáp ứng được mục tiêu của sự nghiệp giáo dục đề ra. Có
nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này: Việc quản lý các dạy học môn
GDTC còn mang nặng tính hình thức và chưa đồng bộ về các biện pháp;
việc đầu tư và khai thác trang thiết bị hiện đại phục vụ dạy và học môn
GDTC còn hạn chế; tầm quan trọng của môn GDTC trong tương quan với
các môn học khác chưa được các nhà trường quan tâm đúng mức. Chính vì
vậy việc lựa chọn đề tài: “Quản lý dạy học môn Giáo dục thể chất tại các
trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên”

làm hướng nghiên cứu với mong muốn sẽ góp phần làm sáng tỏ về phương
diện lý luận trong khoa học quản lý các dạy học trong các nhà trường
THCS nói chung và dạy học môn GDTC nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy
nói chung và dạy học môn thể dục trong hoạt động giáo dục thể chất tại
các trường THCS trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên nói
riêng được các nhà quản lý giáo dục quan tâm, đề xuất một số biện
pháp quản lý dạy học môn thể dục tại các trường THCS nhằm nâng cao
chất lượng GDTC cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
trong các nhà trường.


2

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Dạy học môn thể dục và quản lý dạy học môn
thể dục trong hoạt động GDTC trong các trường THCS.
Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý dạy học môn thể dục trong
hoạt động GDTC tại các trường THCS thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng
Yên.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn thể dục tại
các trường THCS.
4.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lí dạy học
môn thể dục trong các trường THCS trên địa bàn thành phố Hưng Yên,
tỉnh Hưng Yên.
4.3. Nghiên cứu các biện pháp quản lý dạy học môn thể dục trong
các trường THCS thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
5. Giả thuyết khoa học
Dạy học môn thể dục trong hoạt động GDTC tại 18 trường THCS
thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên còn có những khó khăn. Nếu thực
hiện các biện pháp quản lý một cách khoa học, đồng bộ dựa trên những
luận cứ lý thuyết và thực tế xác đáng thì chất lượng dạy học môn thể dục
sẽ từng bước được nâng cao, đáp ứng được mục tiêu đào tạo của các nhà
trường trong giai đoạn hiện nay.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc quản lý dạy học môn thể dục trong
hoạt động GDTC tại 18 trường THCS trên địa bàn thành phố Hưng Yên,
tỉnh Hưng Yên.


7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn


3

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ DẠY HỌC MÔN
GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Sơ lược nghiên cứu vấn đề
Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế xã hội
thì TDTT đóng vai trò vô cùng quan trọng đặc biệt là TDTT trong trường
học ngày càng được Đảng và Nhà nước quan tâm sâu sắc. Vì vậy vấn đề
quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong nhà trường được
nhiều nhà khoa học và cán bộ quản lý giáo dục hết sức quan tâm. Quản lý
tốt hoạt động này còn nhằm giúp cán bộ quản lý giáo dục, thành viên ban
giám hiệu và cán bộ phụ trách môn học ở trường THCS thực hiện hiệu quả
việc tổ chức và điều hành công việc của mình. Vì thế đề tài chọn nghiên
cứu là: “Quản lý dạy học môn Giáo dục thể chất tại các trường trung học
cơ sở trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên”. Kết quả nghiên
cứu của đề tài sẽ góp một phần cơ sở khoa học phát triển giáo dục thành
phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong thời kì công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nước.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo
đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các chính sách của nhà
trường XHCN Việt Nam mà mục tiêu, điểm hội tụ là quá trình dạy học,
giáo dục thế hệ trẻ đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến.
1.2.2. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập
hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo
dục khác, cũng như huy động tối đã các nguồn lực giáo dục để nâng cao
chất lượng giáo dục , đào tạo trong nhà trường. Quản lý nhà trường là thực
hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa
nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục,


4

mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và đối với từng
học sinh.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý dạy học là một hệ thống những tác động có chủ đích, hợp
quy luật của CBQL giáo dục tới đối tượng quản lý trong quá trình dạy học
thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt được mục tiêu
dạy học trong điều kiện môi trường kinh tế - xã hội luôn biến động.
1.2.4. Quản lý dạy học ở trường trung học cơ sở
Quản lý dạy học ở trường THCS là hệ thống những tác động có chủ
đích, hợp quy luật của nhà quản lý trườngTHCS tới đối tượng quản lý
thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt được mục tiêu
dạy học bậc THCS.
1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục thể chất
“Quản lý GDTC là sự tác động liên tục mang tính mục đích, tính kế
hoạch của người quản lý (chủ thể quản lý) lên khách thể quản lý (chương
trình, kế hoạch giảng dạy, quá trình dạy học của giáo viên, học sinh, cơ sở
vật chất phục vụ giảng dạy) nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng công
tác giáo dục thể chất cho học sinh sinh viên theo đúng nguyên lý giáo dục,
đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội”
1.3. Nội dung dạy học môn thể dục trong trường THCS
1.3.1. Vị trí, vai trò của môn thể dục trong trường THCS
Phần cơ bản của hoạt động TDTT ở cấp THCS nằm trong cả hệ
thống giáo dục và giáo dưỡng thế hệ trẻ, với tư cách là một trong những
môn học cần thiết và cơ bản. Vì vậy còn có thuật ngữ “TDTT nhà trường”.
1.3.2. Mục tiêu, nhiệm vụ môn thể dục trong trường trung học cơ
sở
- Kiến thức:
+ Biết phương pháp đơn giản rèn luyện sức nhanh, sức bền. Hiểu
một số chiến thuật, luật thi đấu đá cầu và môn tự chọn.
+ Có kiến thức sơ bộ về đặc điểm cấu tạo, sinh lý cơ thể người; bước
đầu hiểu được cơ sở khoa học của khẩu phần ăn và các biện pháp vệ sinh,
rèn luyện cơ thể và phòng chống bệnh tật.


5

- Kỹ năng: Thực hiện cơ bản đúng các kỹ năng đội hình đội ngũ, bài
thể dục phát triển chung liên hoàn, kỹ thuật chạy nhanh 60m, chạy địa hình
tự nhiên; nhảy xa kiểu “ngồi”; nhảy cao kiểu “bước qua”, một số bài tập
kỹ thuật đá cầu và môn thể thao tự chọn bước đầu có kỹ năng rèn luyện
sức khỏe và các biện pháp vệ sinh phòng chống bệnh tật.
- Thái độ: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội
phù hợp với khả năng; có ý thức rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh bảo vệ
môi trường.
1.3.3 Đặc trưng của môn thể dục trong trường trung học cơ sở
GDTC có tính đặc thù rõ rệt, nó có tính độc lập riêng, song nó lại gắn
bó hữu cơ với các mặt hoạt động, rèn luyện, giáo dục những con người
phát triển toàn diện. Mác và các lãnh tụ khác của giai cấp vô sản thế giới
đã đánh giá rất cao việc GDTC, đặt GDTC ngang hàng với các mặt giáo
dục khác. Coi đó là bộ phận không thể thiếu được trong toàn bộ công tác
giáo dục. Nó còn là một điều kiện sống của con người.
1.3.4. Chương trình và nội dung môn thể dục trong trường trung
học cơ sở
Chương trình được soạn theo các định hướng đổi mới chương trình
giáo dục phổ thông phù hợp với xu thế phát triển chung ở khu vực và thế
giới, phù hợp với điều kiện thực tế của giáo dục trung học ở nước ta trong
thập kỷ đầu của thế kỷ XXI.
Những nội dung chính của môn GDTC ở cấp THCS gồm:
- Hệ thống những động tác (vận động) có tính chất phân tích, những
bài tập và phương pháp thể dục cơ bản.
- Hệ thống những bài tập nhằm bồi dưỡng kỹ năng, cách thức cơ bản
để dùng sức hợp lý khi di chuyển trong không gian (đi, chạy, nhảy, bơi...).
- Hệ thống những động tác đối kháng cá nhân hoặc tập thể, phối hợp
sử dụng trong những hình thức hoạt động phức tạp như các trò chơi vận
động, các môn bóng.


6

1.3.5. Phương pháp dạy học môn thể dục trong trường trung học
cơ sở
Phương pháp dạy học là một trong những yếu tố quan trọng của quá
trình dạy học. Đối với học sinh THCS khả năng vận động được phát triển
nhanh.
1.4. Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn thể dục trong trường
Trung học cơ sở
1.4.1. Quản lý thực hiện mục tiêu dạy học môn Thể dục
- Quản lý việc thực hiện nội dung giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa,
rèn luyện tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin, lối
sống trích cực lành mạnh, tinh thần tự giác học tập và rèn luyện thân thể.
- Quản lý nội dung kiến thức lý luận cơ bản và phương pháp luyện
tập, kỹ năng vận động cụ thể theo mức độ về kiến thức, kĩ năng chuẩn của
chương trình giáo dục phổ thông:
- Quản lý xây dựng các tiêu chí đánh giá thể lực dựa trên tiêu chuẩn
rèn luyện thân thể theo lứa tuổi THCS.
- Quản lý cá hoạt động TDTT nhằm giáo dục óc thẩm mỹ cho học
sinh THCS và tạo điều kiện để nâng cao trình độ thể thao trong học sinh
THCS.
1.4.2. Quản lý chương trình và nội dung dạy học môn Thể dục
- Yêu cầu giáo viên nắm vững chương trình và cụ thể hóa các quy
định được thực hiện chương trình.
- Bộ môn kiểm tra kế hoạch giảng dạy và thực hiện chương trình của
giáo viên.
- Đánh giá việc thực hiện tiến độ giảng dạy…
- Giám sát thực hiện chương trình môn GDTC
- Xử lý kịp thời những sai sót, sai phạm về thực hiện nội dung,
chương trình môn GDTC.
1.4.3. Quản lý thực hiện dạy học môn Thể dục trong trường Trung
học cơ sở
- Qui định về việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học môn
GDTC


7

- Nâng cao nhận thức về nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học
môn GDTC
- Tổ chức các hội họp đổi mới phương pháp dạy học môn GDTC
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực về phương pháp giảng dạy, kĩ năng
sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.
- Xây dựng các cơ chế khuyến khích ứng dụng hợp lí CNTT trong
soạn giảng, hoạt động NCKH, viết SKKN.
1.4.4. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và những điều kiện
hỗ trợ dạy học môn Thể dục
- Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí hàng năm để đầu tư cho việc
mua sắm các trang thiết bị.
- Phát huy tính sáng tạo của đội ngũ cán bộ giáo viên trong việc tạo
ra các trang thiết bị phục vụ.
1.4.5. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Thể
dục
Kiểm tra là quá trình xác định mục đích, nội dung, lựa chon phương
pháp, tập hợp số liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt được của người
học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển. Kiểm tra bao gồm việc
xác định nội dung cần kiểm tra, phương pháp kiểm tra và sử dụng kết quả
kiểm tra.
1.5. Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Thể dục trong trường
Trung học cơ sở
1.5.1. Yếu tố khách quan
 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác GDTC trong các
trường phổ thông:
 Cơ sở vật chất:
1.5.2. Yếu tố chủ quan
 Năng lực quản lý của Hiệu trưởng:
 Chất lượng đội ngũ giáo viên:


8

Kết luận chương 1
Trong chương I tác giả đã phân tích làm sáng tỏ hệ thống các khái
niệm, như: khái niệm về quản lý, dạy học, quản lý dạy học, một số khái
niệm cơ bản về dạy học môn Thể dục. Đặc biệt, tác giả đã nêu lên các yếu
tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Thể dục trong các
trường THCS hiện nay. Đó là điều kiện để nghiên cứu thực trạng và đề
xuất những biện pháp quản lý dạy học môn Thể dục ở THCS thành phố
Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Các biện pháp quản lý quyết định một phần
không nhỏ chất lượng của việc dạy học môn học Thể dục và các hoạt động
TDTT trong Nhà trường.


9

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC
THỂ CHẤT TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN
2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội và giáo
dục TP Hưng Yên
Thành phố đã hoàn thành phổ cập tiểu học, Trung học Cơ sở; hiện
đang thực hiện phổ cập Trung học Phổ thông; hiện nay trên địa bàn TP.
Hưng Yên có các trường: Cao đẳng Sư phạm Hưng Yên, Đại học Chu Văn
An,Trung cấp Nghệ thuật Hưng Yên, Trung cấp Công nghiệp Hưng Yên,
Trung cấp GTVT Hưng Yên.
Khái quát về Giáo dục trung học cơ sở
Với 18 trường THCS có số HS lớp 6 là 1612; Lớp 7 là 1382; Lớp 8 là
1359; Lớp 9 là 1387.
Đội ngũ CBQL và đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều, chính đội
ngũ CBQL và giáo viên đồng đều đẫn đến kết quả hoạt động dạy học tốt
được thể hiện qua báo cáo tổng kết năm học 2015 - 2016 của PGD TP.
Hưng Yên.
2.2. Thực trạng dạy học môn Giáo dục thể chất tại các trường THCS
Hiện nay thành phố Hưng Yên có 18 trường khối THCS thuộc sự
quản lý của Phòng GD&ĐT thành phố Hưng Yên với 100% xã, phường
đạt chuẩn xóa mù chữ và phổ cập giáo dục THCS đạt mức độ 2; tỉ lệ học
sinh tốt nghiệp THCS đạt 99,8%; Số học sinh trúng tuyển vào lớp 10 hệ
công lập là 944 em, đạt tỷ lệ 72,7% so với số HS tốt nghiệp và đạt 79,3%
so với số học sinh dự thi, trong đó có 211 em trúng tuyển vào trường
THPT Chuyên Hưng Yên và trường THPT Chuyên của Bộ GD&ĐT; tỉ lệ
học viên tốt nghiệp bổ túc THPT đạt 100%.
2.3. Thực trạng quản lý dạy học môn Giáo dục thể chất tại các
trường Trung học Cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
* Thực trạng khảo sát:
- CBQL Phòng giáo dục: 04


10

- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng: 36
- Giáo viên GDTC: 30
2.3.1. Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu dạy học môn thể dục
trong các trường THCS
Bảng Kết quả đánh giá quản lí thực hiện mục tiêu dạy học môn
Thể dục
T
T

1
2
3
4
5
6

Nội dung

Chỉ đạo giáo viên chú ý phát triển
về đạo đức cho học sinh
Chỉ đạo giáo viên chú ý phát
triển về trí tuệ cho học sinh
Chỉ đạo giáo viên chú ý phát
triển về thể chất cho học sinh
Chỉ đạo giáo viên chú ý phát
triển về thẩm mĩ cho học sinh
Chỉ đạo giáo viên chú ý phát
triển về nhân cách cho học sinh
Chỉ đạo giáo viên chú ý phát
triển toàn diện cho học sinh

Mức độ đánh giá
Bình
Tốt
Chưa tốt
thường
SL
%
SL
% SL %
56

80,1

12

17,1

2

2,8

34

48,6

28

40

8

11,4

24

34,3

28

40

18 25,7

26

37,2

28

40

16 22,8

25

35,8

31

44,3

14 19,9

23

32,9

30

42,9

17 24,2

Với các tiêu chí đánh giá trên về trí tuệ, thể lực, thẩm mĩ được đánh
giá ở mức trung bình. Như vậy các trường THCS thành phố Hưng Yên
chưa thực sự khai thác được thế mạnh của giáo dục thể thể chất vào rèn
luyện, phát triển toàn diện học sinh.


11

2.3.2. Thực trạng quản lý thực hiện chương trình, nội dung dạy
học môn Thể dục
Bảng Kết quả đánh giá quản lí thực hiện chương trình Thể dục
Stt

1

2

3

4

5

Nội dung

Yêu cầu giáo viên năm vững
chương trình và cụ thể hóa các qui
định thực hiện chương trình.
Bộ môn kiểm tra kế hoạch giảng
dạy và thực hiện chương trình của
giáo viên.
Đánh giá việc thực hiện tiến độ
giảng dạy đối chiếu với sổ báo
giảng.
Giám sát thực hiện chương trình
GDTC đối chiếu kế hoạch cá nhân
GV.
Xử lí kịp thời những thiếu sót, sai
phạm về thực hiện nội dung,
chương trình môn GDTC.

Mức độ đánh giá
Bình
Tốt
Chưa tốt
thường
SL % SL
% SL %
25

35

31

45

14

20

30 42,9

37

52,8

3

4,3

32 45,7

35

50

3

4,3

25 35,8

38

54,2

7

10

21

30

42,8

19

27,2

30

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy là công tác quản lý nội dung
chương trình dạy học môn GDTC chưa được đánh giá cao, tốt. Tiêu chí
cao nhất là tiêu chí đánh giá việc thực hiện tiến độ giảng dạy đối chiếu với
sổ báo giảng với 45,7% tốt; tiếp đến là tiêu chí Bộ môn kiểm tra kế hoạch
giảng dạy và thực hiện chương trình của giáo viên với 42,9% và thấp nhất
là xử lí kịp thời những thiếu sót, sai phạm về thực hiện nội dung, chương
trình môn GDTC 30%.


12

2.3.3. Thực trạng quản lý dạy học môn thể dục
Bảng Kết quả đánh giá sử dụng phương pháp dạy học môn thể dục
TT

1
2

3

4

5

6

Nội dung

Cần nắm vững trình độ học sinh để tác
động đúng hướng.
GV cần vận dụng tốt các PPDH, nhất
là phương pháp đặc trưng môn GDTC.
Cần sáng tạo trong việc áp dụng các
thông tin mới về PPDH nhằm nâng
cao hiệu quả dạy học.
GV cần nâng cao vấn đề tự học, tự bồi
dưỡng để đáp ứng yêu cầu đổi mới
GD.
Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo, họp tác trong học tập cho học
sinh.
Đổi mới việc ra đề KT, bám sát Chuẩn
KTKN và năng lực học sinh.

Mức độ đánh giá
Bình
Tốt
Chưa tốt
thường
SL % SL % SL %
35

50

27 38,7

8

11,3

40

57,5 24

36

5

7,5

37

52,5 31

45

2

2,5

30

7

10

3

5

3

5

42

44

46

60

21

62,5 23 32,5

65

21

30

Qua bảng trên cho ta thấy rằng tầm quan trọng của đổi mới phương
pháp dạy học trong việc nâng cao chất lượng học tập nói chung và của
GDTC nói riêng. Các tiêu chí được đánh giá khá cao và cao nhất là sự cần
thiết của tiêu chí đổi mới việc ra đề KT, bám sát chuẩn KTKN và năng lực
học sinh.


13

Bảng Kết quả đánh giá hoạt động ngoại khoá thể dục, thể thao
TT

1
2
3
4

Nội dung
Quản lý hoạt động thể dục giữa
giờ
Quản lý hoạt động thể dục theo
chủ điểm
Quản lý hoạt động vui chơi
mang tính vận động
Quản lý hoạt động thi đấu thể
thao của học sinh

Mức độ đánh giá
Bình
Tốt
Chưa tốt
thường
SL % SL %
SL
%
24

35

32

45

14

20

19

27,5

23

32,5

28

40

18

25,7

24

34,3

28

40

14

20

20

28,6

36

51,4

Các giờ ngoại khoá bao gồm hoạt động thể dục giữa giờ, các buổi
sinh hoạt theo chủ điểm có tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí mang
tính vận động, các hoạt động thi đấu thể thao của học sinh trong Trường và
giữa các Trường với nhau…
2.3.4. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và những
điều kiện hỗ trợ dạy học môn thể dục
Bảng 2.5: Kết quả đánh giá quản lý việc sử dụng phương tiện và các
điều kiện hỗ trợ dạy học môn thể dục

TT

Nội dung

Mức độ đánh giá
Bình
Tốt
Chưa tốt
thường
SL
% SL % SL %

Xây dựng quy định cụ thể cho việc
1 quản lý, sử dụng CSVC, TBDH của 21
môn GDTC

30

25 35,7 24 34,3

Xây dựng kế hoạch trang bị, kịp thời
bổ sung, sửa chữa các thiết bị dạy học,
2
28
CSVC tối thiểu phục vụ giảng dạy
môn GDTC

40

30 42,8 14 17,2


14

TT

Nội dung

Mức độ đánh giá
Bình
Tốt
Chưa tốt
thường
SL
% SL % SL %

Sử dụng kinh phí đào tạo hàng năm
được phân bổ và các nguồn thu của
3
19
nhà trường để mua mới CSVC, TBDH
hiện đại
Thường xuyên kiểm tra, rà soát
4
21
CSVC, TBDH
Liên hệ với chính quyền địa phương,
các đơn vị có điều kiện sân bãi tốt để
5
16
mượn hoặc thuê sân cho HS luyện tập
và thi đấu

27,1 31 44,3 20 28,6

30

22 31,4 27 38,6

22,8 21

30

33 47,2

Bảng kết quả cho thấy quản lý việc xây dựng kế được đánh giá mức độ
cao nhất 82,8% mức khá trở lên. Bên cạnh đó tiêu chí liên hệ với chính
quyền địa phương, các đơn vị có điều kiện sân bãi tốt để mượn hoặc thuê cho
học sinh luyện tập và thi đấu được đánh giá mức thấp 52,8%. Còn các chỉ
tiêu khác được cán bộ quản lý, giáo viên các trường đánh giá ở mức khá.
2.3.5. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dạy
học môn thể dục
Bảng Tổng hợp đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về
công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Mức độ đánh giá
Bình
Chưa
TT
Nội dung
Tốt
thường
tốt
SL % SL % SL %
Chỉ đạo giáo viên thực hiện nghiêm
1
51 72,5 19 27,5 0
0
quy chế kiểm tra, thi.
Lập kế hoạch và thông báo kế hoạch
2 kiểm tra đến học sinh trong chương 55 77,5 15 22,5 0
0
trình dạy.


15

TT

3

4

5

Nội dung

Mức độ đánh giá
Bình
Chưa
Tốt
thường
tốt
SL % SL % SL %

Đánh giá cho điểm theo thang điểm
18 25,7 22 31,4 30 42,9
quy định.
Phân tích kết quả thi cho học sinh, tổ
chức lưu trữ kết quả đánh giá của 14 20 23 32,5 33 47,5
học sinh.
Ứng dụng, đổi mới các cách kiểm
tra đánh giá, hình thức thi; có hình
12 17,5 19 27,5 39 55
thức kiểm tra, đánh giá hoạt động tự
học, tự luyện tập của học sinh.

- Đối các nội dung chỉ đạo giáo viên thực hiện nghiêm quy chế kiểm
tra, thi; lập kế hoạch và thông báo kế hoạch kiểm tra đến học sinh trong
chương trình dạy; có 100% CBQL, giáo viên đánh giá mức độ thực hiện từ
khá trở lên.
- Đối với 02 nội dung: Đánh giá cho điểm theo thang điểm quy định;
Phân tích kết quả thi cho học sinh, tổ chức lưu trữ kết quả đánh giá học
sinh được đánh giá mức độ thực hiện trung bình, mức độ đánh giá thực
hiện tốt chỉ trên 20%, một số giáo viên cho rằng đôi khi sự đánh giá và cho
điểm chưa khách quan, công bằng.


16

2.3.6. Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn thể dục
Bảng Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Thể dục
TT

1
2
3
4
5
6
7

Các yếu tố ảnh hưởng

Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo
viên
Năng lực và kĩ năng quản lý của
người cán bộ quản lý
Sự quan tâm chỉ đạo của cấp trên
Nhận thức và năng lực tổ chức của
người dưới quyền
Nội dung, phương pháp và hình
thức tổ chức
Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, các
yếu tố về phong tục truyền thống
văn hóa của địa phương
Cơ sở vật chất, thiết bị và nguồn tài
chính

Mức độ đánh giá
Rất ảnh
Ảnh
Ít ảnh
hưởng
hưởng
hưởng
SL
% SL % SL %

64

91,4

6

8,6

0

0

61

87,1

9

12,9

0

0

59

84,3 11 15,7

0

0

50

71,4 15 21,4

5

7,2

50

71,4 17 24,3

3

4,3

52

74,3 18 25,7

0

0

7

10

35

50

28

40

Qua kết quả bảng trên, cho thấy ảnh hưởng của các yếu tố đến quản
lý hoạt động dạy học GDTC là: 96,9% , trong đó rất ảnh hưởng là: 75,7%,
ảnh hưởng là: 21,2% . Như vậy chất lượng và hiệu quả của hoạt động dạy
học GDTC của các nhà trường chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố.
2.4. Đánh giá chung
2.4.1. Điểm mạnh
- Đội ngũ giáo viên thể dục của các trường THCS thành phố Hưng
Yên thường xuyên được tham gia tổ chức các hoạt động thể thao cấp
huyện, thị, cấp tỉnh,… nên có nhiều điều kiện được bồi dưỡng, rèn luyện
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về công tác TDTT.
- Đại đa số các học sinh THCS thành phố Hưng Yên đều có ý thức
đối với việc tập luyện TDTT để nâng cao sức khoẻ, nâng cao thể chất và
đáp ứng nhu cầu tinh thần thông qua các hoạt động thể thao nên đã góp


17

phần thúc đẩy phong trào thể thao học đường, phong trào hoạt động thể
thao ngoại khoá ngày càng phát triển.
2.4.2. Hạn chế
- Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy và học tập môn
thể dục nói chung và phục vụ cho các hoạt động thể thao trong các nhà
trường còn thiếu.
- Đội ngũ giáo viên thể dục của các nhà trường còn thiếu về số
lượng. Tình trạng có trường học không có giáo viên thể dục và việc phải
bố trí giáo viên các môn học khác phải kiêm nhiệm dạy thêm môn thể dục
vẫn còn xảy ra.
- Việc tổ chức các hoạt động thể thao ngoại khoá cho học sinh còn
chưa được quan tâm đúng mức.
2.4.3. Nguyên nhân
- Việc đầu tư cơ sở vật chất, sân bãi luyện tập, dụng cụ thể thao đòi
hỏi nguồn kinh phí lớn, trong thực tế ở nhiều trường những điều kiện cơ
bản cần thiết hơn như lớp học, bàn ghế, đồ dùng dạy học
- Việc kiểm tra đánh giá công tác GDTC chưa có chuẩn cụ thể và
chưa được tổ chức thường xuyên.
Kết luận chương 2
GDTC là một trong những nội dung quan trọng, góp phần thực hiện
mục tiêu GD toàn diện HS trong nhà trường. Cùng với sự chăm lo tới đời
sống vật chất và tinh thần của học sinh sinh viên, GDTC và thể thao với
bản chất là vận động, là một phương tiện hữu ích, hợp lý giữa chế độ học
tập và nghỉ ngơi tích cực, giữ gìn và nâng cao sức khỏe, năng lực hoạt
động trong tất cả các thời kỳ học tập. Việc học GDTC còn có tác dụng
quan trọng trong quá trình rèn luyện đạo đức, ý chí và thẩm mỹ cho lớp
trẻ.


18

Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÍ DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT
TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ
HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa
Khi xây dựng các biện pháp phải kế thừa và phát huy những mặt
mạnh trong công tác quản lý hoạt động GDTC của các thế hệ đi trước,
đồng thời bổ sung và đề xuất một số biện pháp mới phù hợp với bối cảnh
mới.
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn
Quan điểm thực tiễn trong quản lý hoạt động GDTC đòi hỏi công tác
này phải bám sát thực tiễn kinh tế - xã hội tại địa phương, của nhà trường,
phục vụ cho sự nghiệp GD & ĐT của nhà trường.
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống
Nguyên tắc này đòi hỏi các giải pháp được đề xuất phải tác động
đồng thời đến các thành phần tạo nên sự phát triển của ĐNGV bộ môn
PPGD .
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi
Các biện pháp đưa ra phải phù hợp với khả năng của cán bộ, giáo
viên và điều kiện hoàn cảnh của nhà trường
3.2. Biện pháp quản lý dạy học môn thể dục tại các trường Trung
học cơ sở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
3.2.1.Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên về
tầm quan trọng của môn Thể dục trong trường THCS
a) Mục tiêu
Giúp cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh toàn trường nhận thức
đầy đủ, đúng đắn về vị trí vai trò của hoạt động dạy học Giáo dục thể chất,
tích cực trong việc tham gia quản lý hoạt động Giáo dục thể chất và thực


19

hiện có hiệu quả nhằm góp phần hoàn thiện thể chất, phát triển toàn diện
con người.
b) Nội dung biện pháp
Giáo dục thể chất là chất là một trong mục tiêu giáo dục toàn diện
của Đảng và Nhà nước ta, và nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân một
lĩnh vực thể dục thể thao (TDTT) xã hội với mục tiêu là: “Phát triển toàn
diện các tố chất thể lực, và trên cơ sở đó phát triển các năng lực thể chất,
bảo đảm hoàn thiện thể hình, củng cố sức khoẻ, hình thành theo hệ thống
và tiến hành hoàn thiện đến mức cần thiết các kỹ năng và kỹ xảo quan
trọng cho cuộc sống”.
c) Cách thức thực hiện
Đối với CBQL, giáo viên sử dụng biện pháp phối hợp với Ban Giám
hiệu nhà trường tăng cường giáo dục cho các giáo viên về vị trí, lợi ích, tác
dụng và vai trò của GDTC trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao .
d) Điều kiện để thực hiện biện pháp
Hiệu trưởng nhà trường, cán bộ quản lý giáo dục cần quan tâm đúng
mực đối với việc giáo dục thể chất cho cán bộ, giáo viên, tăng cường tổ
chức các hoạt động tuyên truyền, thuyết phục động viên, tổ chức các hoạt
động phong trào đa dạng, phong phú để mọi người có nhận thức đúng về
tầm quan trọng của giáo dục thể chất.
3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực
chuyên môn cho đội ngũ giáo viên giảng dạy môn thể dục
a) Mục tiêu
Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ giảng dạy GDTC là nâng
cao chất lượng giáo dục đào tạo của nhà trường và thực hiện mục tiêu của
quản lý GDTC.
b) Nội dung thực hiện
Triển khai nội dung bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nâng cao trình
độ cho giáo viên trong kế hoạch hàng năm của nhà trường, của bộ môn
thành một nội dung chính trong kế hoạch của Tổ bộ môn và từng cá nhân.


20

c) Cách thức thực hiện
Phòng Giáo dục cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên thể dục
hàng năm; bồi dưỡng chuyên đề giáo dục mang tính đặc thù của địa phương .
d) Điều kiện thực hiện
- Cán bộ quản lý nhà trường phải thường xuyên quan tâm đến việc
xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên thể chất.
- Giáo viên cần có nhận thức đúng về tầm quan trọng của việc nâng
cao năng lực chuyên môn trong giảng dạy và giáo dục học sinh.
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch hoạt động phong trào thể
dục thể thao, rèn luyện sức khỏe trong các trường THCS
a) Mục tiêu
Thể dục thể thao góp phần hình thành nhân cách con người: Cái quý
nhất của mỗi con người là sức khỏe và trí tuệ. Có sức khỏe tốt sẽ tạo điều
kiện cho trí tuệ phát triển được tốt hơn và ngược lại.
b) Nội dung của biện pháp
- Bộ môn GDTC tập trung xây dựng một tập thể lớp hoặc tổ điểm
hình để nhân rộng thành phong trào thi đua rèn luyện thể thao trong toàn
trường.
- Bộ môn GDTC phối hợp với các phòng, khoa chức năng,
- Xây dựng cơ chế khen thưởng, biểu dương xứng đáng đối với
những cá nhân tích cực rèn luyện thân thể.
c) Cách thức tiến hành
Đầu các năm học hoặc nhân dịp các ngày lễ lớn có thể phát động
những đợt thi đua ngắn hạn với nội dung cô đọng, cụ thể.
d) Điều kiện thực hiện biện pháp
- Các hoạt động thi đua của nhà trường về phong trào thể dục, thể thao
phải có mục đích rõ ràng, phải khuyến khích được nhiều người tham gia.
- Tiêu chí thi đua phải cụ thể, công khai để mọi người cùng
thi đua thực hiện.


21

- Đánh giá phải khách quan, chính xác và công bằng, nhằm tạo động
lực cho giáo viên, sinh viên hoạt động có hiệu quả.
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư trang bị cơ sở vật chất, thiết
bị dạy học môn thể dục nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
a) Mục tiêu
Để nâng cao chất lượng GDTC và hoạt động TDTT cho học sinh,
phải đảm bảo những điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy
môn học thể dục nội khóa cũng như các hoạt động ngoại khóa.
b) Nội dung của biện pháp
Muốn chỉ đạo công tác tổ chức quản lý các hoạt động GDTC, không
chỉ cần đội ngũ giáo viên thể dục giỏi, nhiệt tình, không chỉ cần những
phương pháp nội dung quản lý phù hợp mà còn phải có cơ sở vật chất đảm
bảo mới thực hiện được. Cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động GDTC nói
chung bao gồm: Phòng họp, lớp học, sân tập, bãi tập, dụng cụ thể thao....
c) Cách thức thực hiện
Đánh giá việc sử dụng thiết bị dạy học môn GDTC của nhà trường,
trên cơ sở đó trưởng bộ môn xây dựng kế hoạch trình Ban giám hiệu xem
xét, duyệt kế hoạch xây dựng, sửa chữa CSVC, mua sắm, bổ sung các TBDH
theo yêu cầu của môn Giáo dục thể chất;
d) Điều kiện thực hiện
- Hàng năm nhà trường cần có đầu tư ngân sách cho việc tu sửa cơ sở
vật chất phục vụ cho hoạt động giáo dục thể chất.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục thể chất, tăng nguồn lực
cho đầu tư cơ sở vật chất.
- Huy động tiềm năng cơ sở vật chất, tài chính của các nhà tài trợ để nâng
cấp cơ sở vật chất cho nhà trường, phục vụ cho công tác giáo dục thể chất.
3.2.5. Biện pháp 5: Chỉ đạo đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá
kết quả dạy và học môn thể dục trong trường THCS
a) Mục tiêu
Nâng cao tinh thần trách nhiệm học tập trong học sinh, có ý chí vươn


22

lên để đạt được kết quả học tập cao hơn, ngăn chặn các biểu hiện thiếu
trung thực trong thi cử. Góp phần nâng cao tính chủ động, tự giác của giáo
viên và học sinh.
Nội dung thực hiện
Kiểm tra đánh giá là khâu quan trọng và không thể thiếu trong hoạt
động dạy học. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình
thu thập xử lý thông tin về trình độ và khả năng học tập của học sinh, trên
cơ sở đó đề ra những biện pháp phù hợp giúp học sinh học tập tiến bộ.
b) Cách thức thực hiện
- Làm rõ điểm mới về cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập
- Căn cứ vào mục tiêu chương trình, việ kiểm tra và đánh giá kết quả
học tập của học sinh trong và sau mỗi nội dung phải đảm bảo các mục tiêu
về kiến thức, kĩ năng, thái độ.
d) Điều kiện thực hiện
Cần xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá kết quả giáo dục thể
chất của học sinh; hệ thống các công cụ và hình thức kiểm tra, các thang
đo phải phù hợp với từng loại hình, nội dung hoạt động.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp quản lý rất đa dạng và phải luôn được các nhà quản lý
sử dụng linh hoạt, sáng tạo để xử lý các tình huống cụ thể trong một môi
trường luôn biến đổi.
3.4. Đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp
Để khảo nghiệm tính cân thiết và tính khả thi của các biện pháp nêu
trên chúng tôi tiến hành trung cầu ý kiến đánh giá của 70 cán bộ giáo viên.
Kết quả khảo sát cho thấy; tất cả 5 biện pháp nhằm tăng cường công tác
quản lý hoạt động Giáo dục thể chất ở trường THCS trên địa bàn thành
phố Hưng Yên do tác giả nghiên cứu đề xuất đã được đa số trả lời nhất trí
là cần thiết, rất cần thiết và mang tính khả thi, rất khả thi. Biện pháp nâng
cao nhận thức cho CBQL, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của


23

môn GDTC trong trường THCS được cán bộ quản lý cũng như giáo viên
đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi thực hiện cao nhất.
3.4.3. Tính Tương quan của các biện pháp
R  1

6 ( X  Y ) 2
N ( N 2  1)

Kết quả hệ số tương quan R = 0,8 cho phép kết luận rằng mức độ cần
thiết và mức độ khả thi tương quan chặt và là tương quan thuận. Có nghĩa
mức độ cần thiết và mức độ khả thi là rất phù hợp. Các biện pháp mà tác
giả đề xuất đều có tính tương quan thuận. Các biện pháp có tính đồng
thuận cao, tuy nhiên sự khác biệt có tỷ lệ chênh lệch là không đáng kể,
điểm trung bình chung giữa tính cần thiết và tính khả thi chênh lệch không
lớn hơn 0,18 điểm.
Kết luận chương 3
Giáo dục thể chất trong nhà trường giữ một vai trò quan trọng trong
việc giáo dục toàn diện. GDTC là một biện pháp tích cực, tác động nhiều
tới sức khoẻ học sinh, nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ
năng vận động cơ bản, là một con đường, một phương tiện có hiệu quả để
thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện giáo dục


24

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Quản lý GDTC ở trường THCS thành phố Hưng Yên , tỉnh Hưng
Yên là sự tác động liên tục mang tính mục đích, tính kế hoạch của người
quản lý (chủ thể quản lý) lên khách thể quản lý (chương trình, kế hoạch
giảng dạy của giáo viên, quá trình học của học sinh, cơ sở vật chất phục vụ
giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng công tác GDTC cho học sinh theo
đúng nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu
phát triển của xã hội.
2. KHUYẾN NGHỊ
2.1. Đối với Sở giáo dục và đào tạo Hưng Yên
Có kế khoạch thường kỳ chỉ đạo, kiểm tra hoạt động dạy học môn
Giáo dục thể chất tại các trường trung học sơ sở. Thường xuyên tổ chức
các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho giáo viên về kiến thức, kĩ năng để giáo
viên tiếp cận những phương pháp giảng dạy mới
2.1. Đối với ủy ban nhân dân và phòng giáo dục thành phố Hưng
Yên
Đầu tư kinh phí cho việc xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục
thể chất theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa nhằm tạo được
các phương tiện và điều kiện tất yếu trong hoạt động giáo dục thể chất theo
hướng tích cực.
2.2. Đối với hiệu trưởng và giáo viên các trường THCS
Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp tập huấn, các hội thi,
các buổi thao giảng các hội thảo theo chuyên đề được tổ chức tại thành
phố, tại các trường về hoạt động giáo dục thể chấ để nâng cao và cập nhật
các kiến thức.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×