Tải bản đầy đủ

Quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường THPT chuyên hoàng văn thụ hòa bình

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
*****

LÊ ĐỨC THIỆN

QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN
HOÀNG VĂN THỤ HÒA BÌNH
Chuyên ngành

: Quản lý giáo dục

Mã số

: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC


Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Vũ Bích Hiền

Hà Nội - 2016


2

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành
cảm ơn các thầy cô cùng các cán bộ Học viện Quản lý Giáo dục đã giúp đỡ và
tạo điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại Học viện.
Xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới Phó Giáo Sư Tiến Sỹ Nguyễn Vũ Bích Hiền, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng
dẫn tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo, các em
học sinh của trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ đã giúp đỡ, động viên và
hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã động viên, tạo điều kiện
cho tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Đức Thiện


3

MỤC LỤC
Trang

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................1
2. Mục tiêu đề tài...........................................................................................3
3. Đối tượng phạm vi và phương pháp nghiên cứu.......................................4


4. Giả thuyết khoa học...................................................................................4
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu..............................................................4
6. Cấu trúc luận văn.......................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.....6
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP..................................................................................6
1.1.1. Những nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập...............................6
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý đánh giá kết quả học tập...................6
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI........................................7
1.2.1. Quản lý nhà trường...........................................................................7
1.2.2. Học tập và kết quả học tập...............................................................9
1.2.3. Đánh giá kết quả học tập..................................................................9
1.2.4. Quản lý đánh giá kết quả học tập.....................................................9
1.2.5. Đổi mới và quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập....................10
1.3. XU HƯỚNG ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG...............................................11
1.3.1. Trên thế giới....................................................................................11
1.3.2. Ở Việt Nam.....................................................................................13


4

1.4. VẬN DỤNG LÝ THUYẾT QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI TRONG
QUẢN LÝ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG..14
1.4.1. Một số vấn đề lý thuyết về quản lý sự thay đổi..............................14
1.4.2. Quản lý sự thay đổi trong đổi mới giáo dục ở nhà trường phổ thông. .27
1.4.3. Đặc điểm trường THPT chuyên.....................................................32
1.5. QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN............................35
1.5.1. Nhận diện yêu cầu đổi mới về đánh giá kết quả học tập của học
sinh THPT chuyên và những rào cản của sự đổi mới...............................35
1.5.2. Những yêu cầu về năng lực và phẩm chất của hiệu trưởng THPT để
lãnh đạo sự đổi mới..................................................................................36
1.5.3. Nội dung quản lý của Hiệu trưởng THPT về đổi mới đánh giá kết
quả học tập của học sinh...........................................................................39
1.6. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ ĐỔI MỚI
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH.............................44
1.6.1. Yếu tố bên trong.............................................................................44
1.6.2. Yếu tố bên ngoài.............................................................................45
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN
HOÀNG VĂN THỤ.......................................................................................48
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ.48
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của nhà trường............................48
2.1.2. Đội ngũ giáo viên và học sinh........................................................51
2.1.3. Chất lượng giáo dục.......................................................................52
2.2. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG....................................53
2.2.1. Mẫu khảo sát...................................................................................53
2.2.2. Thời gian khảo sát..........................................................................54


5

2.2.3. Địa điểm khảo sát...........................................................................54
2.2.4. Mục đích, nội dung khảo sát...........................................................54
2.2.5. Cách thu thập và xử lý dữ liệu........................................................54
2.3. THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC
SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ........................55
2.3.1. Nhận thức của giáo viên về đổi mới đánh giá kết quả học tập của
học sinh THPT chuyên Hoàng Văn Thụ...................................................55
2.3.2. Thực trạng mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức và công cụ
đánh giá....................................................................................................56
2.3.3. Kết quả đánh giá.............................................................................59
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG
VĂN THỤ...................................................................................................63
2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý về đổi mới đánh giá kết quả học tập
của học sinh..............................................................................................63
2.4.2. Năng lực và phẩm chất của Hiệu trưởng để lãnh đạo sự đổi mới. .65
2.4.3. Các biện pháp quản lý đổi mới đã thực hiện trong nhà trường......68
2.4.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng...................................................72
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN
HOÀNG VĂN THỤ...................................................................................75
2.5.1. Những thuận lợi, khó khăn.............................................................75
2.5.2. Những ưu điểm, tồn tại...................................................................75
2.5.3. Nguyên nhân...................................................................................76
CHƯƠNG 3 : BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG
VĂN THỤ.......................................................................................................78


6

3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VÀ NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP...........................................................................................................78
3.1.1. Định hướng phát triển của trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ 78
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp..................................................81
3.2. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH...........................................................82
3.2.1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo
viên và học sinh trong đổi mới đánh giá kết quả học tập.........................82
3.2.2. Nâng cao năng lực cho CBQL và GV về đổi mới đánh giá kết quả
học tập của học sinh.................................................................................84
3.2.3. Khắc phục các rào cản về tâm lý của giáo viên khi thực hiện đổi
mới............................................................................................................87
3.2.4. Quản lý việc thực hiện nghiêm túc các quy chế thi, kiểm tra và
đánh giá kết quả học tập của sinh viên.....................................................88
3.2.5. Tăng cường các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và công nghệ
thông tin cho hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên..............91
3.2.6. Tăng cường động viên, khích lệ, hỗ trợ cho sự đổi mới.................94
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP.......................................95
3.4. KHẢO NGHIỆM VỀ TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA
CÁC BIỆN PHÁP......................................................................................96
3.4.1. Tính cần thiết của các biện pháp....................................................96
3.4.2. Tính khả thi của các biện pháp.......................................................97
Kết luận Chương 3.................................................................................100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.............................................................101
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................103


7

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GD & ĐT
GV - HS
ĐG
THPT
BGH
PPDH
HT
NQ
TW
GDTrH
CBQL
MTGD
QL
MT

Giáo dục và đào tạo
Giáo viên – Học sinh
Đánh giá
Trung học phổ thông
Ban giám hiệu
Phương pháp dạy học
Hiệu trưởng
Nghị quyết
Trung ương
Giáo dục trung học
Cán bộ quản lý
Môi trường giáo dục
Quản lý
Mục tiêu


8

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Nhận thức của giáo viên về đổi mới đánh giá KQHT của HS.......55
Bảng 2.2: Thực trạng mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức và công
cụ đánh giá......................................................................................................56
Bảng: 2.3. Thực trạng việc thực hiện nội dung đánh giá kết quả học tập......59
Bảng 2.4. Thực trạng mức độ sử dụng các hình thức đánh giá kết quả học
tập của học sinh...............................................................................................60
Bảng 2.5. Thực trạng hoạt động ra đề thi đánh giá kết quả học tập..............61
Bảng 2.6. Thực trạng hoạt động coi thi...........................................................62
Bảng 2.7. Thực trạng hoạt động chấm thi.......................................................62
Bảng 2.8. Đánh giá năng lực và phẩm chất của Hiệu trưởng để lãnh đạo sự
đổi mới.............................................................................................................65
Bảng 2.9. Hoạch định về đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh trong
nhà trường.......................................................................................................68
Bảng 2.10: Thực trạng tổ chức thực hiện sự đổi mới......................................69
Bảng 2.11. Thực trạng củng cố, kiểm tra đánh giá sự đổi mới.......................70
Bảng 2.12. Thực trạng tạo động lực cho những đổi mới tiếp theo.................71
Bảng 2.13. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về quản lý giáo dục......72
Bảng 2.14. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về giáo viên..................73
Bảng 2.15. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về môi trường...............74
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát về nhận thức mức độ cần thiết của các biện pháp
quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh..............................96
Bảng 3.2. Khảo sát về nhận thức tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động đánh giá kết quả học tập của học sinh...................................................97
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh..............................98


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình dạy học, đánh giá là một hoạt động tất yếu, là một khâu
rất quan trọng. Ngay trong nghị quyết số 29 – NQ/TW Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ở phần giải
pháp thứ ba trong các giải pháp thực hiện có nêu: Đổi mới căn bản hình thức
và phương pháp thi, đánh giá kết quả giáo dục đào tạo. Ngày 13 tháng 06 năm
2012 Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 711/QĐ-TTg phê duyệt
"Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020". Trong chiến lược nêu rõ: “Tiếp
tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo
hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của
người học...Thực hiện định kỳ đánh giá quốc gia về chất lượng học tập của
học sinh phổ thông nhằm xác định mặt bằng chất lượng và làm căn cứ đề xuất
chính sách nâng cao chất lượng giáo dục của các địa phương và cả nước”.
Công văn số 4509/BGDĐT-GDTrH ngày 03 tháng 09 năm 2015 hướng
dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2015-2016 của Bộ Giáo
dục và đào tạo và công văn số 1586 /SGDĐT-GDTrH hướng dẫn thực hiện
nhiệm vụ Giáo dục Trung học phổ thông năm học 2015-2016 của Sở Giáo dục
và đào tạo Hòa Bình cũng đã nêu một trong những nhiệm vụ trọng tâm của
trường trung học phổ thông là : “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học,
đánh giá học sinh nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn
luyện phương pháp tự học của học sinh; Tăng cường kĩ năng thực hành, vận
dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; Đa dạng hóa các
hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu
khoa học của học sinh; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông trong dạy và học..”


2
Để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, giáo viên phải xem đánh
giá là quá trình và là một phần không thể thiếu trong hoạt động giảng dạy của
mình. Mặt khác việc đánh giá cần phải được sử dụng để hướng dẫn học sinh
học, giáo viên giảng dạy và giám sát, nâng cao chất lượng giảng dạy.
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương
trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học – từ chỗ
quan tâm tới việc học sinh học được gì đến chỗ quan tâm tới việc học sinh
học được cái gì qua việc học. Để thực hiện được điều đó, nhất định phải thực
hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một
chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình
thành năng lực và phẩm chất, đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả
giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang đánh giá năng lực vận dụng kiến
thức giải quyết vấn đề, coi trọng đánh giá kết quả học tập với đánh giá trong
quá trình học tập để có tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của hoạt
động dạy học và giáo dục. Trước bối cảnh đó, việc dạy học và đánh giá theo
theo định hướng phát triển năng lực của người học là cần thiết.
Trong những năm qua, toàn thể giáo viên cả nước đã thực hiện nhiều
công việc trong đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá và đã đạt được những
thành công bước đầu. Đó là những tiền đề vô cùng quan trọng để chúng ta
tiến tới việc việc dạy học và đánh giá theo theo định hướng phát triển năng
lực của người học. Tuy nhiên, từ thực tế giảng dạy của bản thân cũng như
việc đi dự giờ đồng nghiệp tại trường chúng tôi thấy rằng sự sáng tạo trong
việc đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực của học
sinh… chưa nhiều. Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức. Việc rèn luyện
kỹ năng chưa được quan tâm. Hoạt động kiểm tra, đánh giá chưa thực sự
khách quan, chính xác (chủ yếu tái hiện kiến thức), chú trọng đánh giá cuối kì


3
chưa chú trọng đánh giá quá trình. Tất cả những điều đó dẫn tới học sinh học
thụ động, lúng túng khi giải quyết các tình huống trong thực tiễn.
Vì vậy, với việc kết hợp với thực tiễn quản lý việc đánh giá kết quả học
tập của học sinh, tôi quyết định chọn đề tài “QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH
GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT
CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ HÒA BÌNH” nhằm đánh giá đúng thực
trạng và đề ra một số giải pháp về hoạt động đánh giá kết quả học tập của học
sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong nhà trường nói
riêng và đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung.
Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong trường trung học phổ
thông nói chung, đặc biệt ở phổ thông chuyên có ý nghĩa rất quan trọng trong
quá trình dạy học. Việc đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ theo quy
định, cho điểm chính xác có ý nghĩa rất lớn, đa dạng phương pháp đánh giá,
nó tạo được sự công bằng trong học tập cho học sinh, khích lệ học sinh làm
cho các em nhận ra được năng lực thực sự để tự bổ sung hoàn thiện mình,
đồng thời qua đó người thầy nắm được chất lượng đào tạo của mình, khả năng
tiếp thu của học sinh để từ đó người thầy có những điều chỉnh về phương
pháp dạy học cho phù hợp. Mặt khác, kết quả đánh giá chính xác của giáo
viên giúp cho nhà quản lý giáo dục nắm được chất lượng của hoạt động dạy
học trong nhà trường, từ đó đưa ra những chiến lược phát triển nhà trường
hợp lý và khả thi.
2. Mục tiêu đề tài
Qua nghiên cứu lý luận, thực tiễn về công tác đánh giá và thực trạng
quản lý công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh tại Trường THPT
chuyên Hoàng Văn Thụ. Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp để quản lý đánh
giá kết quả học tập của học sinh tại Trường trong giai đoạn hiện nay để có thể
nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học của Trường, phát huy được năng lực
của học sinh…


4
3. Đối tượng phạm vi và phương pháp nghiên cứu
3.1. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh tại Trường THPT
chuyên Hoàng Văn Thụ.
- Các biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả học tập của của học
sinh tại Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ trong giai đoạn hiện nay.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Bao gồm các phương pháp phân
tích, tổng hợp và xử lý số liệu.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra khảo sát, thu thập thông
tin thực tiễn công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh trường THPT
chuyên Hoàng Văn Thụ
- Phương pháp thống kê: Được sử dụng để xử lý các số liệu thu thập
được từ khảo sát thực tế.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện trạng công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh trường THPT
chuyên Hoàng Văn Thụ, chưa đạt yêu cầu. Vận dụng một cách đồng bộ các
biện pháp đề xuất trong luận văn sẽ nâng cao chất lượng quá trình dạy học tại
trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ, Hòa Bình.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đánh giá và quản lý công tác đánh giá kết
quả học tập.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác đánh giá và quản lý công tác
đánh giá kết quả học tập của học sinh tại trường trường THPT chuyên Hoàng
Văn Thụ, Hòa Bình


5
- Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả học tập
của học sinh nhằm nâng cao chất lượng quá trình dạy học tại trường THPT
chuyên Hoàng Văn Thụ, Hòa Bình.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả học tập
của học sinh Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ
- Thời gian thu thập số liệu: trong 3 năm , từ năm 2003 - 2016.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn
có cấu trúc gồm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập.
Chương 2: Thực trạng quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh
tại Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ.
Chương 3: Biện pháp quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh
tại Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ.


6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ HỌC TẬP
1.1.1. Những nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập
Đã có những nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập của học sinh ở
trường THPT, trường Cao Đẳng, Đại Học, ví dụ như:
+ Đánh giá kết quả học tập của trường Đại học Nha Trang (Bài báo)
+ Đổi mới KT-ĐG kết quả học tập của sinh viên theo hướng tiếp cận
năng lực nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra.(bài báo)
+ Nghiên cứu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong giáo dục đại học
ở Việt Nam (luận án)
Các tài liệu trên đã tổng kết được một số cơ sở lý luận và các khái niệm
cơ bản liên quan đến các khái niệm về kiểm tra, đánh giá, kết quả học tập. Và
cũng đề xuất một số biện pháp đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Và trong nghiên cứu này của tôi, tôi có kế thừa được các nội dung như: Các
khái niệm, cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá, kết quả học tập… Nhiệm vụ
trong luận văn này của tôi đó là trên các cơ sở đó và thực trạng nơi tôi công
tác, để tìm ra các biện pháp đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh tại
Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
Và đây là hệ thống trường chuyên có những đặc thù riêng, cần có cách tiếp
cận, đánh giá khác với các tài liệu trên.
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý đánh giá kết quả học tập
Hiện nay trên thực tế, đã có một vài đề tài sáng kiến luận văn nghiên cứu
về “Quản lý công tác ĐG kết quả học tập’’. Tuy nhiên đó là những nghiên cứu
cũ, chưa phù hợp với xu hướng cần thiết của đổi mới giáo dục hiện nay, đổi mới


7
theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. Do đó, cần phải đổi mới trong
công tác quản lý để phù hợp với định hướng này, đặc biệt phải đổi mới trong
công tác quản lý ĐG kết quả học tập. Hiện tại, tôi đang công tác tại trường
THPT chuyên, đây là ngôi trường có hệ thống đào tạo chuyên biệt. Vì vậy, quản
lý công tác ĐG tại trường THPT chuyên cần có những biện pháp phù hợp với
công việc giảng dạy mang tính đặc thù riêng của trường.
Đã có một vài nghiên cứu về quản lý đánh giá kết quả học tập như:
+ Quản lý hoạt động, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong đào tạo
theo tín chỉ tại trường đại học y tế cộng đồng.
+ Biện pháp quản lý công tác KT-ĐG kết quả học tập của HS trường
trung cấp nghề Việt Á Đà Nẵng. (luận văn)
+ Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
trường Trung học cơ sở Ngô Quyền thành phố Hải Phòng (luận văn)
+ Đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của
học sinh trung học cơ sở huyện An Lão – Hải Phòng. (luận văn)
Các tài liệu trên đã tổng kết được một số cơ sở lý luận và các khái niệm
cơ bản liên quan đến quản lí và quản lí công tác đánh giá kết quả học tập. Và
cũng đề xuất một số biện pháp đổi mới quản lý hoạt động đánh giá kết quả
học tập của học sinh. Và trong nghiên cứu này của tôi, tôi có kế thừa được các
nội dung như: Các khái niệm, cơ sở lý luận… Nhiệm vụ chính trong luận văn
này của tôi đó là trên các cơ sở đó và thực trạng nơi tôi công tác, để tìm ra các
biện pháp quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh tại Trường
THPT chuyên Hoàng Văn Thụ, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Quản lý nhà trường
* Quản lý: Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý
là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động


8
(chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” ngày 12/
09/2014. Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng
quản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức
hành động nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất.
* Quản lý giáo dục:
- P.V Khuđôminxky cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp
khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống ( từ Bộ Giáo dục & Đào tạo đến
trường học) nhằm đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ,
đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ trên cơ sở nhận thức và sử
dụng1. quy luật về giáo dục, các của sự phát triển cũng như các quy luật
khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và
tâm lý của trẻ em.’’[12]
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (Hệ giáo
dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực
hiện các tính chất của nhà trường XHCN Việt nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy – học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất” [18]
* Quản lý nhà trường: - Theo Phạm Minh Hạc: “QL trường học là thực hiện
đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa NT vận
hành theo nguyên lý GD, để tiến tới MT GD, MT đào tạo đối với ngành GD, với thế
hệ trẻ và với từng học sinh”[18]
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Việc QL trường phổ thông là QL hoạt
động dạy – học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng
thái khác để dần dần tiến tới MTGD”[18]


9
1.2.2. Học tập và kết quả học tập
Học tập là quá trình tiếp thu cái mới hoặc bổ sung, trau dồi các kiến
thức, kỹ năng, kinh nghiệm, giá trị, nhận thức hoặc sở thích và có thể liên
quan đến việc tổng hợp các loại thông tin khác nhau
Theo Nguyễn Đức Chính (2005): “Kết quả học tập là mức độ kiến thức,
kỹ năng hay nhận thức của người học trong một lĩnh vực (môn học) nào đó”
[7] Kết quả học tập được hiểu theo 2 nghĩa: Mức độ người học đạt được so
với các mục tiêu đã xác định (theo tiêu chí), hoặc là mức độ người học đạt
được so với các người cùng học khác (theo tiêu chuẩn).
1.2.3. Đánh giá kết quả học tập
a) Đánh giá
Đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống
nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào” [8]. Đánh giá là
quá trình thu thập thông tin về năng lực, phẩm chất của một học sinh và sử
dụng thông tin đó để đưa ra những quyết định về người học và việc tổ chức
quá trình dạy – học.
b/ Đánh giá kết quả học tập
Theo B.Bloom trong cuốn “ Evaluation to improve learning”, các
chuyên gia đánh giá học tập cho rằng: Đánh giá kết quả học tập của HS là
đưa ra những nhận định, những phán xét về mức độ thực hiện mục tiêu giảng
dạy đã đề ra. Từ đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh phương pháp dạy của thầy
và phương pháp học của trò, đưa ra các khuyến nghị góp phần thay đổi các
chính sách giáo dục [13]
1.2.4. Quản lý đánh giá kết quả học tập
Xét về mặt QL, có thể hiểu QL ĐG kết quả học tập là những tác động
tự giác của chủ thể QL vào quá trình ĐG kết quả học tập nhằm làm cho công
tác ĐG được chính xác, khách quan, trung thực, phản ánh đúng thực trạng


10
chất lượng dạy học, từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp để cải thiện thực
trạng, nâng cao chất lượng dạy học cũng như chất lượng GD tổng thể. Và đó
cũng là cơ sở để xây dựng chiến lược giáo dục về mục tiêu, về đội ngũ giáo
viên, về vấn đề đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt
động dạy học
1.2.5. Đổi mới và quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập
Đổi mới là cải cách cái lỗi thời thay vào đó, thừa kế cái tốt cũ và thêm
cái mới hợp với thời đại mới (tương thích). Đó là con đường tiến hóa của nền
văn minh (khác với cách mạng). Đổi mới không bao giờ là đủ, nó kéo dài theo
chiều dài của lịch sử. Đổi mới giáo dục là chuyển từ lối giáo dục từ chương
(vốn là truyền thống trong cách giáo dục Á Đông) sang phương pháp giáo dục
lấy người học làm trung tâm, tăng tính chủ động cho học sinh và tấn công vào
căn bệnh thành tích [14]
Đánh giá kết quả học tập là một quá trình ghi chép, lưu giữ và cung cấp
thông tin về sự tiến bộ của người học trong suốt quá trình dạy học. Việc đánh
giá cần đảm bảo nguyên tắc chính xác, khách quan và phân hóa, thường
xuyên liên tục và định kỳ.
Việc đổi đánh giá kết quả học tập của học sinh nói chung, bậc trung học
nói riêng trong những năm gần đây cho ta thấy chất lượng giáo dục đã có
những thay đổi rõ rệt. Ở đây, chúng ta không thể ngộ nhận khẳng định rằng là
chất lượng giáo dục đã được nâng cao hơn so với trước mà phải đánh giá
chính xác là chất lượng giáo dục đang có những chuyển biến tích cực theo
hướng thực chất hơn. (Nghĩa là có nhiều cơ sở giáo dục đang rơi vào tình
trạng tỷ lệ học sinh lưu ban, và rớt tốt nghiệp nhiều). Chính thực tế này là sự
phản ánh một cách khách quan và trung thực về việc đổi mới phương pháp
đánh giá kết quả học tập của học sinh.


11
Mục tiêu cuối cùng của giáo dục là tạo đựơc chất lượng đích thực. Do
vậy, trong chủ định của đổi mới phương pháp dạy học là nhằm tích cực hoá
hoạt động học tập của học sinh. Dạy học của người thầy phải khơi dậy các
năng lực tiềm ẩn của học sinh, làm cho các em tự tin để chủ động, tự giác,
hăng hái tham gia vào quá trình tiếp cận tri thức. Để từ đó, học sinh hình
thành được thói quen có tính nguyên tắc là các em biết tự khám phá trên cơ sở
tự giác và được tự do (tự suy nghĩ, tranh luận, đề xuất vấn đề đang giải
quyết). Rõ ràng, người giáo viên (GV) đồng thời phải là người tổ chức, chuẩn
đoán, người hướng dẫn, học sinh trở thành người khám phá, người thực hiện
và giải quyết vấn đề.
Quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh là thực hiện các
chức năng quản li, đảm bảo trong quá trình quản lí cần thể hiện mối quan hệ
giữa các thành tố của quá trình đánh giá kết quả học tâp của học sinh. Muốn
nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường người lãnh đạo phải quan tâm
quản lí đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh có hiệu quả, phù hợp
với xu thế phát triển giáo dục của đất nước, khu vực và thế giới.
1.3. XU HƯỚNG ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.3.1. Trên thế giới
Giáo dục phổ thông tại các nước phát triển đã và đang đánh giá kết quả
học tập của học sinh dựa trên năng lực của học sinh. Năng lực được hiểu là
khả năng giải quyết một công việc nào đó không phải chỉ trong sách vở mà
phải trong đời sống thực tiễn và không chỉ quan tâm đến mức độ đạt được cao
hay thấp mà cả về chất lượng nữa. Khác với đánh giá dựa trên nội dung, trong
đánh giá dựa trên năng lực, học sinh phải nói và làm được theo đúng nguyên
tắc bảo đảm “Học đi đôi với hành”. Để thể hiện năng lực, học sinh phải huy
động tổng hợp các yếu tố như kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng sẵn có, thái độ,


12
động cơ và tình cảm của mình đối với công việc đó cũng như khả năng thích
ứng với sự thay đổi của môi trường, đưa ra những sáng tạo cần thiết trong
từng bối cảnh, tình huống cụ thể... Một trong những sự khác biệt của đánh giá
dựa trên năng lực so với đánh giá dựa trên nội dung là đánh giá dựa trên năng
lực không chú trọng đến việc so sánh kết quả học tập đạt được giữa các học
sinh với nhau (nguyên nhân của sự ganh đua không lành mạnh và học vì điểm
số) mà chú trọng đến sự tiến bộ của từng học sinh qua thời gian học tập (đánh
giá vì sự tiến bộ) và dựa trên chuẩn của chương trình và chuẩn phát triển theo
độ tuổi của học sinh.
Theo hiệp định khung về đối tác và hợp tác toàn diện giữa một bên là
nước CHXH Chủ Nghĩa Việt Nam và một bên là Liên Minh Châu Âu : Nhóm
công tác về các kỹ năng cơ bản của Hội đồng Liên minh châu Âu về chương
trình giáo dục và đào tạo đã phát triển một khung 8 năng lực chính cần hình
thành cho học sinh gồm:
1) Giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ;
2) Giao tiếp bằng tiếng nước ngoài;
3) Năng lực Toán học và Năng lực cơ bản về khoa học, công nghệ;
4) Năng lực kỹ thuật số;
5) Học cách học;
6) Năng lực liên cá nhân, liên văn hóa và xã hội, và năng lực công dân;
7) Năng lực làm chủ doanh nghiệp;
8) Năng lực biểu hiện văn hóa.
Các quan điểm ưu tiên về các năng lực chính cần hình thành cho học
sinh của các nước có trình độ phát triển kinh tế, xã hội và đặc trưng về phong
tục, truyền thống văn hóa khác nhau thì không thể hoàn toàn giống nhau. Tuy
nhiên, các năng lực cơ bản để giúp học sinh sau khi ra trường có thể tự tin,


13
chủ động tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội và hội nhập quốc tế thì
phần lớn đều giống nhau.
1.3.2. Ở Việt Nam
Xu hướng đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS THPT tại Việt Nam
hiện nay đang dần dần thay đổi, theo xu hướng đánh giá năng lực học sinh.
Đó là việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện
kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá. Đánh giá kết quả học tập
theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những
tình huống ứng dụng khác nhau. Đánh giá kết quả học tập đối với các môn
học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu
nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng
trong việc cải thiện kết quả học tập của HS. Hay nói cách khác, đánh giá theo
năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa.
Đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến
thức, kỹ năng. Để chứng minh HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo
cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn.
Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học ở nhà
trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những
trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội). Như vậy,
thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thể
đồng thời đánh giá được cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những
giá trị, tình cảm của người học. Mặt khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn
phải dựa vào chương trình giáo dục môn học như đánh giá kiến thức, kỹ năng,
bởi năng lực là tổng hòa, kết tinh kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, giá trị,
chuẩn mực đạo đức,… được hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và từ sự
phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người.


14
1.4. VẬN DỤNG LÝ THUYẾT QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI TRONG
QUẢN LÝ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.4.1. Một số vấn đề lý thuyết về quản lý sự thay đổi
a, Lý do và rào cản của sự thay đổi
Một số GV vẫn còn thói quen dạy học theo lối cũ, làm hạn chế hoạt động
tích cực của HS. Nhiều GV chưa thật chịu khó tạo cơ hội và động lực cho HS
hăng hái tham gia vào quá trình dạy học. Đồng thời không dễ có được 100%
GV tận tuỵ chịu khó tạo ra một hệ thống câu hỏi làm xúc tác cho tính chủ
động, tự giác, tự do của HS tham gia vào việc tranh luận để tiếp cận và chiếm
lĩnh tri thức.
Bên cạnh đó không ít HS thiếu tinh thần tự giác, tự nguỵên, thiếu chuẩn
bị bài khi đến lớp (Cả bài cũ và bài mới). Hạn chế nổi bật là khâu ôn tập và
làm đề cương của thầy và trò nhiều lúc chưa thật kỹ lưỡng, thiếu đầu tư, thiếu
định hướng. Đây là mấu chốt dẫn đến kết quả làm bài kiểm tra của HS.Việc ra
đề kiểm tra, thực tế nhiều GV( đặc biệt là kiểm tra trắc nghiệm khách quan),
chưa đánh giá được các mức độ nhận thức của HS mà phần lớn chỉ đáp ứng ở
mức độ đơn giản là nhận biết và tái hiện bài học.
Về cơ sở vật chất : phòng học còn hẹp, số lượng HS đông, khi tổ chức
kiểm tra, sự theo dõi của GV đã gặp không ít khó khăn, cũng do số lượng HS
đông nên, việc kiểm tra miệng trở nên bất cập, chưa nói đến nhiều GV còn
thiếu chú ý trong việc kiểm tra miệng (Trong lúc kiểm tra miệng là biện pháp
tác động tích cực và hiệu quả nhất đến với người học). Tính tích cực, tự giác
của GV trong việc chấp hành thực hiện phương pháp dạy học mới không phải
muời người như một! Liệu HT có kiểm tra kiểm soát hết được không? Bên
cạnh đó còn tồn tại sự mâu thuẩn giữa yêu cầu cao của việc đổi mới phương
pháp dạy học với trình độ hạn chế của một bộ phận GV.


15
Về chương trình giáo dục phổ thông ( Theo phân ban) quá nặng, và khó
(đối với sách nâng cao), GV và HS không còn thời gian để chuẩn bị công việc
ở nhà. GV,việc soạn bài đã đành, công việc soạn đề kiểm tra theo hình thức
trắc nghiệm lại càng phải cần nhiều thời gian; còn HS thì không chỉ việc học
chính khoá, mà lại còn có học thêm nữa! Quỹ thời gian sẽ lấy từ đâu ra? ( Đến
phần kiến nghị tôi sẽ đề cập). Chương trình và SGK thiếu ổn định, GV không
khỏi hoang mang, lại còn có cả những bài đưa vào chương trình chưa thật hay.
Những yếu tố này đã ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý người dạy.Sách hướng
dẫn giảng dạy, một số môn chưa thực sự tạo cơ sở tin cậy cho GV để tiến
hành soạn giảng.
- Hầu hết các nhà trường chưa có khă năng cũng như công cụ đánh giá
hiện đại đối với bộ test kiểm tra khi kết hợp đánh giá các bài thi bằng hình
thức trắc nghiệm.
Các tài liệu, các bài giảng có đầy rẫy trên mạng, liệu sự tham khảo, vận
dụng của GV và HS có tích cực không hay là sự sao chép để đối phó?
Thực hiện việc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo, trong năm
vừa qua và trong năm đến, Bộ GD&ĐT đang đổi mới kỳ thi tốt nghiệp theo
hình thức kỳ thi kép :THPT Quốc gia, việc các nhà trường định hướng trong
ôn tập để thích ứng với đề thi tốt nghiệp quả là những trăn trở, lo lắng lớn của
CBQL và giáo viên giảng dạy.
b, Vai trò của người CBQL trong quản lý sự thay đổi
Thứ nhất, về nhận thức: Đổi mới giáo dục là tất yếu vì sự phát triển
của xã hội, vì nhu cầu của cuộc sống và vì trách nhiệm của nhà trường. Giáo
dục muốn đổi mới thành công, phải đổi mới căn bản, toàn diện mà trung tâm
là đổi mới quản lý. Trong quản lý, trước hết là đổi mới tư duy, phải làm cho
tập thể nhà trường đoàn kết, thống nhất ý chí… trên cơ sở ấy mà tích cực học
tập, tự giác rèn luyện, nâng cao tinh thần trách nhiệm, mạnh dạn loại bỏ


16
những hình thức giáo dục lạc hậu, chậm tiến và sáng tạo hiệu quả những giải
pháp giáo dục phù hợp với từng nội dung giáo dục và với từng học sinh (HS).
CBQL phải nhận thức được rằng đổi mới giáo dục, đổi mới nhà trường và đổi
mới bản thân mình để cống hiến tốt là một việc làm rất vinh quang nhưng
không phải dễ dàng vì nề nếp, hệ thống quản lý chưa kịp đổi mới, thói quen
cũ đang còn tồn tại rất nặng nề, tồn tại ngay trong bản thân của mỗi người.
Đổi mới không phải dễ nhưng không phải không làm được, nếu có sự quyết
tâm, tích cực học tập và biết liên kết các lực lượng, biết tôn trọng những thành
quả đổi mới đạt được dù đó chỉ là bước đầu, là số ít.
Thứ hai, về tổ chức: Đối với HS phải tổ chức sĩ số ít, tối đa là theo qui
định của điều lệ nhà trường. Cố gắng tổ chức HS học tập và hoạt động cả
ngày trong trường (2 buổi/ngày). Tổ chức HS hoạt động, tích cực học tập thay
vì thụ động học tập từ chương, sáo rỗng. Tùy theo cấp lớp, biên chế tất cả HS
vào các đội, nhóm phù hợp, tạo điều kiện cho các em hoạt động, phát huy
năng khiếu và rèn luyện nhân cách. Đối với thầy cô giáo: Cố gắng tổ chức
giáo viên hoạt động cả ngày trong trường, có điều kiện vật chất tương đối để
mọi người an tâm công tác. Môi trường làm việc của nhà trường là môi
trường đặc trưng của nhà giáo, chan hòa, thân thiện, khoa học; đầy ắp tình
người; nơi ngự trị của lẽ phải, của sự chân thành và trong sáng. Cố gắng tổ
chức tốt cơ chế dân chủ từ sự vững mạnh của các đoàn thể đến chế độ và chất
lượng hội họp, sự chân thành lắng nghe và chia sẻ giữa người quản lý và
người bị quản lý. Đối với công tác quản lý nhà trường:Phải nâng nề nếp tổ
chức kỷ luật của đơn vị thành văn hóa đơn vị, xác định hệ thống giá trị của
đơn vị thành cảm xúc của từng thành viên nhà trường. Phải đưa công tác quản
lý vào kế hoạch, phải xây dựng kế hoạch đơn vị vừa mang tính tích cực, vừa
có tính khả thi. Quản lý kế hoạch là cách quản lý hiện đại, hiệu quả và phát
huy tốt nhất dân chủ của đơn vị. Chú trọng đặc biệt đến công tác đào tạo bồi


17
dưỡng cán bộ, giáo viên trong đơn vị vì cuộc sống luôn phát triển, yêu cầu đổi
mới bao giờ cũng cao hơn năng lực hiện có của hệ thống đào tạo trước đây.
Thứ ba, về chuyên môn: Quán triệt tôn chỉ, mục đích nhà trường đào
tạo con người năng lực, nhân ái và trách nhiệm; sức khỏe, thông minh, tự tin,
năng động và biết tôn trọng; chuyên cần, chăm chỉ, trật tự, kỷ luật và vệ sinh.
Giáo viên tự thiết kế bài dạy phù hợp với nội dung giáo dục và phù hợp với
từng đối tượng HS. Giáo viên biết tổ chức và hướng dẫn HS thích thú tự học;
tự tìm tòi, nghiên cứu, thực hành. HS có năng lực và thói quen tự học, tùy
theo cấp lớp biết sử dụng sơ đồ tư duy, thư viện, phòng thực hành, vi tính và
biết tự đánh giá mình.
c, Các bước triển khai sự thay đổi
* Hoạch định sự thay đổi
Chúng ta đang sống trong giai đoạn lịch sử mà những đổi thay về chính
trị, pháp luật, kinh tế, xã hội diễn ra nhanh chóng hơn bao giờ hết và chúng có
tác động to lớn đến cuộc sống thường nhật của tất cả mọi người. Không thể
cưỡng lại được những thay đổi đó, cũng không thể lờ chúng đi. Vấn đề là: có
thể và cần kiểm soát những thay đổi đó sao cho có hiệu quả nhất và tìm kiếm
những nguồn lợi từ bối cảnh do những thay đổi đó tạo ra.
Lãnh đạo sự thay đổi là sự định hướng xây dựng và chia sẻ tầm nhìn về
sự thay đổi của tổ chức, lựa chọn những việc cần thay đổi và xác định chiến
lược để thay đổi. Để giảm thiểu những tác động tiêu cực mà sự thay đổi đã tạo
ra cho tổ chức, một phương pháp gọi là quản lý sự thay đổi được sử dụng.
Quản lý sự thay đổi được xác định như một tập hợp toàn diện các quy trình
cho việc ra quyết định, lập kế hoạch, thực hiện và các bước đánh giá quá trình
thay đổi trong mọi hoạt động của tổ chức…
Sự thay đổi có thể là chủ đông hoặc bị động. Chủ động thay đổi: Dự
kiến được kết quả; Biết được sự cần thiết; Có sự chuẩn bị trước, dự báo được


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×