Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường trung học cơ sở huyện khoái châu, tỉnh hưng yên (tt)

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng
về việc xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và CBQL giáo dục cũng đã
chỉ rõ: "Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục theo
hướng Chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức,
lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp
ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" [12, tr.5]. Đảng ta đã xác định: "Để
bảo đảm chất lượng giáo dục phải giải quyết tốt vấn đề thầy giáo" [12, tr.25]
và để có sự chuyển biến căn bản trong đội ngũ thầy giáo thì phải: "đổi mới
công tác đào tạo và bồi dưỡng GV, sử dụng GV đúng năng lực, đãi ngộ đúng
công sức và tài năng, với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học” [12,
tr.25]. Như vậy, quản lý bồi dưỡng GV trong thời kỳ đổi mới hiện nay là một
nhiệm vụ chính trị rất quan trọng của ngành giáo dục và của mỗi nhà trường,
mỗi cơ sở giáo dục nước ta trong giai đoạn hiện nay.
THCS là cấp học rất quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân. Mục
tiêu của cấp học này nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những kết quả

của giáo dục Tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu
biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ
thông, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động. Để đạt mục tiêu
trên, phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS
và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ở bậc học này.
Tuy nhiên, hiện nay hoạt động bồi dưỡng GV và quản lý các hoạt động
bồi dưỡng GV các trường THCS huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên còn
nhiều bất cập. Nhận thức của một số CBQL và GV còn hạn chế, chất lượng
dạy học và giáo dục của GV nhìn chung chưa đáp ứng với nhu cầu phát triển
ngày càng cao của xã hội, các nhà trường còn coi nhẹ hoạt động bồi dưỡng
nâng cao trình độ, chuyên môn, năng lực cho GV. Mặt khác, vẫn chưa có
biện pháp quản lý hoạt động hữu hiệu trong việc nâng cao chất lượng giáo
dục của huyện nhà.
Xuất phát từ lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi
dưỡng giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng


2

Yên” để nghiên cứu với mong muốn góp phần vào giải quyết những tồn tại
trong công tác quản lý hoạt động này.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động bồi
dưỡng GV THCS huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên; từ đó đề xuất biện
pháp quản lý hoạt động này, góp phần nâng cao chất lượng GV ở các trường
THCS huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng GV ở trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THCS
của Phòng GD&ĐT huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ở trường
THCS.
4.2. Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV tại
trường THCS huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
4.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ở trường
THCS huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
5. Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dưỡng GV ở các trường THCS huyện Khoái Châu, tỉnh
Hưng Yên đã đạt được một số kết quả nhất định, song vẫn còn những hạn chế


như: Nội dung chương trình bồi dưỡng chưa thiết thực, tổ chức các hoạt động
bồi dưỡng chưa hiệu quả cao, phần lớn là do quản lý hoạt động này còn nhiều
hạn chế như: Lập kế hoạch, xây dựng nội dung bồi dưỡng chưa phù hợp, tổ
chức bồi đưỡng chưa hiệu quả. Nếu đề xuất được biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng GV THCS một cách khoa học phù hợp sẽ góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục ở các trường THCS huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV
THCS của Phòng GD&ĐT trên địa bàn huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
trong thời gian từ năm 2010 đến 2016.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn


3

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp chuyên gia
7.3. Phương pháp thống kê toán học:
Tiến hành sử dụng toán thống kê nhằm xử lý số liệu điều tra được; từ
đó thu được số liệu phù hợp để đánh giá trong quá trình nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục thì nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Đề tài tiến hành nghiên cứu vẫn đề bồi dưỡng giáo viên và quản lý hoạt
động bồi dưỡng GV của các nước trên thế giới như: Hoa Kì, Úc, New
Zeland, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn độ, Pakistan, Thái Lan,
Philippin... các công trình của các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như:
M.I.Kônđacốp, P.V. Khuđominxki (Liên Xô cũ).
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Đề tài nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng GV của các tác
giả như: Nghiêm Đình Vỹ và Nguyễn Khắc Hưng; Chu Mạnh Nguyên và Đỗ
Thị Hòa, Đặng Quốc Bảo, Trần Quang Quý, Hồ Phương Lan…Bên cạnh đó,
cũng đã có nhiều luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục đã nghiên cứu, đưa ra
những biện pháp về bồi dưỡng GV ở các trường.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý (một tổ chức/ hệ thống) là tổ hợp các tác động chuyên biệt, có
chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý
nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức/ hệ thống trên cơ sở đó
đảm bảo cho tổ chức, hệ thống vận hành (hoạt động) tốt, đạt được các mục


4

tiêu đã đặt ra với chất lượng và hiệu quả tối ưu trong các điều kiện biến động
của môi trường.
1.2.2. Quản lý giáo dục
“Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ quản lý
đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã
hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục
tiêu giáo dục của nhà trường”.
1.2.3. Hoạt động bồi dưỡng
Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng
kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát
triển của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ.
1.2.4. Giáo viên
GV là nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học ở các
cơ sở giáo dục phổ thông, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; họ thực hiện các
mục tiêu giáo dục; trực tiếp giảng dạy, giáo dục HS, chịu sự ràng buộc của
những qui tắc có tính chất hành chính của ngành giáo dục và nhà nước.
1.2.5. Hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Hoạt động bồi dưỡng GV là bổ sung những kiến thức còn thiếu hụt
hoặc đã lạc hậu, cập nhật thêm những tri thức mới về lĩnh vực của khoa học
giáo dục nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho GV để đáp ứng những yêu cầu
ngày càng cao của sự phát triển giáo dục.
1.2.6. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV là hệ thống các tác động có ý thức
của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý là GV, nhằm tổ chức, điều khiển
quá trình bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho GV, đáp ứng yêu cầu
thay đổi hoặc nâng cao chất lượng lao động nghề nghiệp của họ.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của Phòng Giáo dục và Đào tạo
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ
Được thực hiện theo Điều 6, chương II - Thông tư liên tịch số:
11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng GD&ĐT thuộc UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, Phòng GD&ĐT thuộc UBND các huyện
1.3.2. Vai trò của Phòng Giáo dục và Đào tạo về bồi dưỡng giáo viên


5

Thực hiện theo Điều 7, chương II - Thông tư liên tịch số:
11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV.
1.4. Hoạt động bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở
1.4.1. Các yêu cầu về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở
hiện nay
Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT đã quy định Chuẩn nghề nghiệp GV
THCS, GV trung học phổ thông bao gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí của
người GV.
1.4.2. Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở
- Bồi dưỡng để Chuẩn hóa trình độ được đào tạo.
- Bồi dưỡng để cập nhật kiến thức (bồi dưỡng thường xuyên).
- Bồi dưỡng để dạy theo chương trình (bồi dưỡng theo dự án).
- Bồi dưỡng để tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn sau Chuẩn về
đào tạo.
- Bồi dưỡng GV nhằm bổ sung những thiếu hụt về tri thức.
1.4.3. Nội dung bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở
- Truyền đạt những chân lý khoa học của môn học.
- Hỗ trợ và tạo điều kiện để HS học hỏi kiến thức, hình thành kỹ năng
thực hành các môn được học.
- Phát huy tính chuyên nghiệp và lòng nhiệt tình trong giảng dạy môn
học.
- Góp phần vận hành và quản lý tốt một bộ môn.
- Nâng cao trình độ về chính trị, chuyên môn và quản lý giáo dục để
đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục.
1.4.4. Phương pháp bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở
Cần đổi mới cách thức học tập bồi dưỡng theo hướng tích cực tương
tác, thiết thực, hiệu quả.
Chú trọng hơn tới hình thức học tập theo tổ, nhóm chuyên môn.
Tổ chức quản lý tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ GV theo đơn vị
nhà trường.
1.4.5. Hình thức bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở
- Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn.
- Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn.
- Bồi dưỡng thông qua việc tự học của GV.


6

- Tự học, tự nghiên cứu tài liệu.
- Bồi dưỡng từ xa.
1.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở của Phòng
Giáo dục và Đào tạo
1.5.1. Xác định nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên Trung học cơ sở
Đây là nhiệm vụ đầu tiên của Phòng GD&ĐT trong việc thực hiện
nhiệm vụ quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ trong nhà trường THCS, việc
khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của GV THCS làm cơ sở xây dựng kế hoạch hoạt
động bồi dưỡng. Để xác định nhu cầu bồi dưỡng của GV một cách chính xác,
Phòng GD&ĐT cần phải biết rằng, GV trong các nhà trường THCS địa
phương có nhiều nhu cầu bồi dưỡng đa dạng, phong phú, gồm nhiều nhu cầu
khác nhau, vì vậy Phòng GD&ĐT cần phải phân loại và xác định các nhu cầu
bồi dưỡng.
1.5.2. Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi giáo viên Trung học cơ sở
Xây dựng kế hoạch là chức năng quan trọng của hoạt động quản lý. Do
vậy việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng GV của Phòng
GD&ĐT là một chức năng quan trọng của hoạt động này. Nội dung chính của
kế hoạch quản lý bồi dưỡng GV của Phòng GD&ĐT chính là sự sắp đặt có
tính toán trước một cách khoa học các mục tiêu, giải pháp thực hiện, trình tự
tiến hành công việc của người quản lý trong khoảng thời gian định sẵn trên
cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực để công việc được tiến hành một cách
chủ động, đạt hiệu quả cao.
1.5.3. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở
Tổ chức là chức năng được tiến hành sau khi lập kế hoạch nhằm
chuyển hóa những mục đích, mục tiêu hoạt động bồi dưỡng GV được đưa ra
trong kế hoạch thành hiện thực. Nhờ đó mà tạo ra mối quan hệ giữa các đơn
vị, các bộ phận liên quan trong hoạt động bồi dưỡng GV được liên kết thành
bộ máy thống nhất, chặt chẽ và Phòng GD&ĐT có thể điều phối các nguồn
lực của các nguồn lực phục vụ ngày một tốt hơn cho công tác bồi dưỡng.
Phương pháp làm việc của Phòng GD&ĐT có nghĩa quyết định cho việc
chuyển hóa kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng GV thành hiện thực.
1.5.4. Chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở
Chỉ đạo vốn là chức năng được thể hiện rõ ràng trong nội hàm của khái
niệm quản lý. Cũng là chức năng thể hiện năng lực của người Hiệu trưởng


7

trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trong trường THCS. Sau khi
lập kế hoạch và cơ cấu bộ máy, khâu vận hành, điều khiển hệ thống cốt lõi
của chức năng chỉ đạo. Nội dung của chức năng này là liên kết các thành viên
trong tổ chức, tập hợp động viên họ nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ
được giao, để đạt được mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng GV. Nó kết nối,
thẩm thấu và đan xen vào hai chức năng lập kế hoạch và tổ chức thực hiện
nhiệm vụ của quản lý hoạt động bồi dưỡng GV.
1.5.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên Trung học
cơ sở
Kiểm tra là chức năng đặc biệt quan trọng, không thể thiếu được của
nhà quản lý. Chức năng này xuyên suốt chu trình quản lý hoạt động bồi
dưỡng đội ngũ của Phòng GD&ĐT. Kiểm tra vừa là điều tra, xem xét kết quả
của một quá trình một sự việc kết thúc, vừa kiểm tra các điều kiện tiên quyết
cho một chu trình quản lý mới. Thông qua kiểm tra đánh giá được thành tựu
hoạt động của công tác bồi dưỡng, uốn nắn, điều chỉnh kịp thời nội dung
phương pháp, hình thức cho phù hợp, đúng hướng. Vì thế quản lý mà không
kiểm tra thì quản lý sẽ kém hiệu quả và trở thành quan liêu. Mục đích cuối
cùng của kiểm tra là điều chỉnh các quyết định quản lý nhằm thực hiện hiệu
quả mục tiêu quản lý đề ra.
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Trung học cơ sở
1.6.1. Yếu tố khách quan
* Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển, bồi
dưỡng giáo viên Trung học cơ sở
* Yêu cầu đổi mới của giáo dục trung học cơ sở
1.6.2. Yếu tố chủ quan
* Sự phấn đấu vươn lên của giáo viên Trung học cơ sở
* Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Kết luận chương 1
Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV là con đường nhằm nâng cao kiến
thức, kỹ năng, thái độ để GV vững vàng về nhân cách và chuyên môn nghiệp
vụ. Bồi dưỡng GV nhằm đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý,
góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ GD&ĐT trong thời kỳ công nghiệp hoá –


8

hiện đại hoá đất nước, trong từng giai đoạn phát triển của sự nghiệp giáo dục,
trong từng bối cảnh của nền KT - XH. Trên cơ sở nhiệm vụ, quyền hạn đã
quy định Phòng GD&ĐT tiến hành các quá trình quản lý hoạt động bồi
dưỡng GV dựa trên theo các bước đó là xác định nhu cầu bồi dưỡng, lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá. Việc thực hiện quá trình quản lý
thì luôn chịu các tác động của các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng
tới quá trình quản lý như: chủ trương chính sách nhà nước, địa phương, yêu
cầu đổi mới của giáo dục THCS, bản thân người GV và các điều kiện vật chất
khác.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN KHOÁI CHÂU,
TỈNH HƯNG YÊN
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Khoái Châu là huyện đồng bằng Bắc Bộ. Huyện Khoái Châu có diện
tích là 130,9 km². Dân số: 179200 người (tính đến năm 2011). Mật độ: 1369
người/km2.
2.1.2. Khái quát về Giáo dục và Đào tạo
* Mạng lưới trường lớp và quy mô học sinh:
Trên địa bàn huyện Khoái Châu hiện nay có hệ thống giáo dục đầy đủ,
bao gồm: 26 trường mầm non, 27 trường tiểu học, 26 trường THCS và 01
Trung tâm GDTX và 25 Trung tâm học tập cộng đồng.
Bảng 2.1. Quy mô mạng lưới trường lớp, số lượng học sinh
bậc THCS huyện Khoái Châu
Tổng số
Số trường đạt
Số
Số học
Tỉ lệ
Năm học
trường
Chuẩn quốc gia lớp
sinh
HS/lớp
2010 - 2011
26
05
285
10038
35.2
2011 - 2012
26
05
285
9892
34.7
2012 - 2013
26
06
273
9656
35.4
2013 - 2014
26
06
270
9207
34.1
2014 - 2015
26
06
276
9510
34.5
2015 - 2016
26
07
275
9290
33.8
(Nguồn: Thống kê của Phòng GD&ĐT huyện Khoái Châu)


9

* Chất lượng giáo dục:
Tính đến năm học 2015 - 2016, chất lượng giáo dục THCS của
huyện Khoái Châu có những bước tiến đáng kể, có thể tổng kết bằng số
liệu như sau:
Bảng 2.2. Thống kê chất lượng giáo dục (qua học lực và hạnh kiểm)
của bậc THCS huyện Khoái Châu năm học 2015 - 2016
Số
Học lực
Hạnh kiểm
Số
Khối
học
lớp
Giỏi Khá TB Yếu Kém Tốt Khá TB Yếu
sinh
32 1066 138 444 396 84
4
747 268 50
1
6
72 2535 499 1042 810 181
3
1794 582 148 11
7
65 2138 387 866 733 143
9
1451 547 133 7
8
70 2295 470 905 876 42
2
1676 527 91
1
9
Tổng 239 8034 1494 3257 2815 450 18 5668 1924 422 20
(Nguồn: Thống kê của Phòng GD&ĐT huyện Khoái Châu)
2.2. Thực trạng giáo viên trường Trung học cơ sở huyện Khoái Châu Hưng Yên
2.2.1. Số lượng, chất lượng giáo viên
Hiện nay, số lượng GV ở các trường THCS nằm trong biên chế nhà
nước là: 564 người với tỷ lệ GV trên lớp là 2,05 GV/lớp.
Bảng 2.1. Số lượng và trình độ GV các trường THCS huyện Khoái Châu
– Hưng Yên
Danh hiệu
Xếp loại hằng năm
thi đua
Số
Năm học Số lớp
GV Xuất
Không Cấp
Cấp
Khá TB
sắc
xếp loại tỉnh
huyện
611
158 409
40
4
05
96
2011 – 2012 285
598
194 352
45
7
07
87
2012 – 2013 273
582
186 346
41
9
06
106
2013 – 2014 270
587
206 336
39
6
12
125
2014 – 2015 276
564
227 298
32
7
09
134
2015 – 2016 275
(Theo báo cáo tổng kết các năm học – Phòng GD & ĐT Khoái Châu)


10

2.2.2. Trình độ chuyên môn đào tạo của giáo viên
Đa số GV THCS trong huyện đã đạt Chuẩn và trên Chuẩn về trình độ
đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục. Tính đến thời điểm này còn 02 GV
THCS có trình độ 10+3.
Bảng 2.2. Thống kê trình độ đào tạo của GV các trường THCS huyện
Khoái Châu – Hưng Yên
Năm học
Tổng số GV
Th. Sỹ
Đại học Cao đẳng
10+3
611
0
260
339
12
2011 – 2012
598
0
289
306
3
2012 – 2013
582
0
344
235
3
2013 – 2014
587
2
383
199
3
2014 – 2015
564
3
374
185
2
2015 – 2016
(Theo báo cáo tổng kết các năm học – Phòng GD & ĐT Khoái Châu)
2.2.3. Năng lực nghiệp vụ sư phạm
Đại đa số GV THCS có năng lực chuyên môn khá và tinh thần trách
nhiệm cao, tham gia tích cực các phong trào thi đua và đã đạt được nhiều
thành tích và một số GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi, Chiến sĩ thi đua các cấp.
2.3. Vài nét hoạt động khảo sát
Bảng 2.3. Cơ cấu đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát (người)
TT
Trường
CBQL
GV
1
THCS Bình Minh
2
20
2
THCS Dạ Trạch
2
20
3
THCS Đông Tảo
2
20
4
THCS Đồng Tiến
2
20
5
THCS Đại Hưng
2
20
Tổng
10
100
2.4. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên của Phòng Giáo dục và
Đào tạo huyện Khoái Châu - Hưng Yên
2.4.1 Thực trạng thực hiện mục tiêu bồi dưỡng giáo viên
Kết quả được thể hiện qua bảng số liệu sau:


11

Bàng 2.4.Thực trạng thực hiện mục tiêu bồi dưỡng GV
Mức độ thực hiện
Điểm
TT
Mục tiêu bồi dưỡng
TB
Tốt
Khá
TB
Yếu
Bồi dưỡng thường xuyên mục
1
12,9 % 39,1% 48%
0
2,65
tiêu để bổ sung kiến thức
Bồi dưỡng để hướng tới mục
2 tiêu trên Chuẩn GV trường 13,6% 35,2% 51,2%
0
2,62
THCS
Bồi dưỡng cho mục tiêu thay
3
12,9% 36,1% 51%
0
2,62
sách giáo khoa
Bồi dưỡng hướng tới mục tiêu
4
0
39,5% 60,5%
0
2,39
Chuẩn hóa
2.4.2. Thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng giáo viên
Kết quả được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.5.Thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng GV
Mức độ thực hiện
Điểm
TT
Nội dung bồi dưỡng
Tốt
Khá
TB Yếu TB
Xây dựng môi trường học tập dân chủ,
1 thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, 12,6% 35,2% 52,2% 0 2.60
an toàn và lành mạnh.
Quản lý hồ sơ dạy học theo đúng quy
2
12,9% 36,1% 51%
0 2.61
định.
Đảm bảo kiến thức môn học chính xác
khoa học, vận dụng hợp lý các kiến thức
3
0
39,5% 60,5% 0 2.40
liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại và
thực tiễn.
Thực hiện nội dung dạy học theo Chuẩn
4 kiến thức, kĩ năng, thái độ quy định trong 13,6% 35,2% 51,2% 0 2.62
chương trình môn học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo
hướng phát huy tính tích cực, chủ động,
5
0
37,2% 62.8% 0 2.37
sáng tạo, phát triển năng lực tự học và tư
duy của học sinh.
Sử dụng các phương tiện dạy học làm
6
0
36,2% 63,8% 0 2.36
tăng hiệu quả dạy học.
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
7
13,6% 35,2% 50,2% 0 2.64
học sinh


12

2.4.3. Thực trạng thực hiện phương pháp bồi dưỡng giáo viên
Kết quả được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.6.Thực trạng thực hiện phương pháp bồi dưỡng GV
Mức độ thực hiện
Điểm
TT
Phương pháp bồi dưỡng
Tốt
Khá
TB Yếu TB
1 Thuyết trình
21.5% 36.5% 42% 0 2.80
2

Nghiên cứu tài liệu

12.9% 36.1% 51%

0

2.62

3

Thảo luận nhóm

11.4% 24.7% 63.9%

0

2.48

4
5

Đàm thoại - trao đổi
21.5% 27.3 51.2%
Thực hành, thí nghiệm, xem băng đĩa
0
40.8% 59.2%

0
0

2.70
2.41

TT
1
2
3
4

2.4.4. Thực trạng thực hiện hình thức bồi dưỡng giáo viên
Kết quả được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.7.Thực trạng thực hiện hình thức bồi dưỡng GV
Mức độ thực hiện
Điểm
Hình thức bồi dưỡng
Tốt
Khá
TB Yếu TB
Bồi dưỡng tập trung theo kế
21,5% 36,5% 42%
0
2.80
hoạch của Phòng GD&ĐT
Bồi dưỡng tại chỗ có hướng dẫn
12,9% 36,1% 51%
0
2.62
của Phòng GD&ĐT
GV tự bồi dưỡng theo chương
11,4% 24,7% 63,9% 0
2.48
trình quy định
Bồi dưỡng từ xa
0
40,8% 59,2% 0
2.41

2.5. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên của Phòng Giáo
dục và Giáo dục huyện Khoái Châu - Hưng Yên
2.5.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng trong quản lý hoạt
động bồi dưỡng giáo viên của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Khoái
Châu - Hưng Yên
Kết quả khảo sát được thể hiện qua số liệu bảng 2.8 như sau:


13

Bảng 2.8. Ý kiến đánh giá về tầm quan trọng trong quản lý hoạt động
bồi dưỡng GV của Phòng GD&ĐT huyện Khoái Châu - Hưng Yên
TT

Nội dung

1 Nâng cao nhận
thức cho GV về
bồi dưỡng GV
trong nhà trường
2 Đảm bảo các quy
định pháp lý về
bồi dưỡng GV
3 Tổ chức tốt bộ
máy và xây dựng
lực lượng bồi
dưỡng
4 Xác định được
các yêu cầu cụ
thể trong bồi
dưỡng của GV
5 Giúp cập nhật các
nội dung bồi
dưỡng
6 Giúp đổi mới
phương pháp và
hình thức bồi
dưỡng
7 Giám sát hiệu
quả việc thực
hiện bồi dưỡng
Tổng TB

CBQL
GV
Tổng hợp chung
Tổng Điểm Thứ Tổng Điểm Thứ Tổng Điểm Thứ
điểm TB bậc điểm TB bậc điểm TB bậc

12

2,94

1,5

49

2,93

2

61

2,93

2

10

2,88

2,5

48

2,91

3

58

2,9

3

12

2,94

1,5

51

2,96

1

63

2,95

1

10

2,88

2,5

45

2,88

4

55

2,88

4

7

2,29

6

27

2,25

7

34

2,25

7

8

2,59

5

31

2,31

6

39

2,36

6

9

2,76

4

32

2,32

5

41

2,4

5

2,75

2,65

2,66

2.5.2. Thực trạng xác định nhu cầu bồi dưỡng giáo viên
Tổ chức trưng cầu ý kiến nhằm đánh giá thực trạng bước xác định nhu
cầu bồi dưỡng GV THCS của Phòng GD&ĐT thì chúng tôi thấy kết quả thu
được như sau:


14

Bảng 2.9. Ý kiến đánh giá về thực trạng xác định nhu cầu bồi dưỡng GV
của Phòng GD&ĐT huyện Khoái Châu - Hưng Yên
Mức độ thực hiện
Điểm
TT
Nội dung
TB
Tốt
Khá
TB
Yếu
Xác định nhu cầu bồi dưỡng
1
13,4% 50,1% 36,5%
0
2,93
nâng Chuẩn của GV
Xác định nhu cầu bồi dưỡng
2
21,5% 27,3 51,2%
0
2,7
về chuyên môn của GV
Xác định nhu cầu bồi dưỡng
3 về phát triển trình độ chính trị 21,5% 36,5% 42%
0
2,79
của GV
Xác định nhu cầu bồi dưỡng
4
11,4% 24,7% 63,9%
0
2,48
về nghiệp vụ sư phạm của GV
Xác định nhu cầu về hình thức
5
0
35,7% 64,3%
0
2,35
tổ chức bồi dưỡng
Chung:
Điểm TB = 2.65
2.5.3. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên
của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Khoái Châu - Hưng Yên
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện của xây dựng kế
hoạch hoạt động bồi dưỡng
Mức độ thực hiện
Điểm
TT
Nội dung cụ thể
TB
Tốt
Khá
TB
Yếu
1 Thiết lập các mục tiêu.
13,4% 50,1% 36,5%
0
2,93
Phân tích thực trạng của
2
21,5%
27,3
51,2%
0
2,7
CBQL trường THCS;
3 Xây dựng các phương án
21,5% 36,5%
42%
0
2,79
Đánh giá, lựa chọn phương
4
11,4% 24,7% 63,9%
0
2,48
án và ra quyết định
Phân công cá nhân và hình
5
0
35,7% 64,3%
0
2,35
thành bộ phận lập kế hoạch
Chung:
Điểm TB = 2.65


15

2.5.4. Thực trạng bồi dưỡng giáo viên của Phòng Giáo dục và Đào
tạo huyện Khoái Châu - Hưng Yên
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện của tổ chức thực
hiện hoạt động bồi dưỡng
TT

Nội dung cụ thể

Mức độ thực hiện
Điểm
Tốt Khá TB Yếu TB

Triển khai kế hoạch tới tất cả các bộ phận,
1 thành viên liên quan phối hợp thực hiện kế 12,9% 36,1% 51%
hoạch.
2

3

4

5

Hướng dẫn các bộ phận, cá nhân lập chương
trình, tiến trình hoạt động cụ thể cho từng 12,9 %
mục tiêu, chỉ tiêu đã nêu trong kế hoạch.
Duyệt kế hoạch tác nghiệp của bộ phận, cá
nhân và chương trình thực hiện của họ trước 13,6%
khi tiến hành
Căn cứ kế hoạch tổng thể để sắp xếp tổ chức
đánh giá hoạt động của kế hoạch quản lý
0
hoạt động bồi dưỡng GV của Phòng
GD&ĐT theo nội dung.
Đề ra các giải pháp, hình thức, cách thức tối
ưu nhất, xác lập các quan hệ để huy động 0
nguồn lực.
Chung:

0

2,62

39,1% 48%

0

2,65

35,2% 51,2%

0

2,62

39,5% 60,5%

0

2,39

40,8% 59,2%

0

2,41

Điểm TB = 2.53

2.5.5. Thực trạng chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng giáo viên của Phòng
Giáo dục và Đào tạo huyện Khoái Châu - Hưng Yên
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện của chỉ đạo thực
hiện hoạt động bồi dưỡng
Mức độ thực hiện
Điểm
TT
Nội dung cụ thể
Tốt Khá TB Yếu TB
1 Điều khiển bộ máy hoạt động hiệu quả. 12,9% 36,1% 51%
0
2,62
2 Ra các quyết định kịp thời.
13,4% 50,1% 36,5% 0
2,93
Tổ chức các hình thức hoạt động bồi
3
0 45,6% 54,4% 0
2,46
dưỡng
4 Tạo động lực học tập
0 17,1% 66,7% 16,2% 2,01
Chung:
Điểm TB = 2.51


16

2.5.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng giáo viên của Phòng
Giáo dục và Đào tạo huyện Khoái Châu - Hưng Yên
Bảng 2.13. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện của kiểm tra, đánh
giá hoạt động bồi dưỡng
Mức độ thực hiện
T
Điểm
Nội dung cụ thể
T
Tốt
Khá
TB Yếu TB
0
47,3% 52,7% 0
2,47
1 Xây dựng các tiêu Chuẩn
0
51,2% 48,8% 0
2,5
2 Đo việc thực hiện
35,4% 51,2% 13,4% 0
3,18
3 Tổng kết công tác kiểm tra
Chung:
Điểm TB = 2.71
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo viên của Phòng
Giáo dục và Đào tạo huyện Khoái Châu - Hưng Yên
2.6.1. Mặt mạnh
2.6.2. Mặt tồn tại, hạn chế
2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại
Kết luận chương 2
Kết quả khảo sát thực trạng GV của Phòng GD&ĐT huyện Khoái Châu
- Hưng Yên cho thấy về nội dung phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của
CBQL là tốt, đáp ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục huyện nhà.
Các nội dung thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV của Phòng
GD&ĐT huyện Khoái Châu - Hưng Yên mới được đánh giá ở mức độ trung
bình hoặc khá. Phần lớn các yếu tố được đánh giá có ảnh hưởng nhiều đến
thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV của Phòng GD&ĐT huyện
Khoái Châu - Hưng Yên. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm yếu tố chủ quan và
yếu tố khách quan.
Những thực trạng được phân tích ở trên là cơ sở thực tiễn để luận án đề
xuất và hoàn thiện các biện pháp thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV
của Phòng GD&ĐT huyện Khoái Châu - Hưng Yên trong bối cảnh đổi mới
giáo dục hiện nay.


17

Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính chất lượng, hiệu quả
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của Phòng
Giáo dục và Đào tạo huyện Khoái Châu - Hưng Yên
3.2.1. Chỉ đạo các trường trường trung học cơ sở đẩy mạnh xác định
nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên
Nhằm xác định nhu cầu bồi dưỡng của GV nhằm làm căn cứ để xây
dựng kế hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho GV THCS học tập nâng cao trình
độ học vấn, nâng cao khả năng nghiệp vụ, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của
từng người, đảm bảo sát thực tế, khả thi, hiệu quả, ít tốn kém, đáp ứng được
nhu cầu bồi dưỡng của GV nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.
Xác định nhu cầu bồi dưỡng vừa đáp ứng được nhu cầu của GV, vừa
không lặp đi lặp lại những nội dung mà chính GV đã biết. Xác định đúng vấn
đề sẽ tạo ra hứng thú học tập cho đội ngũ GV và hiệu quả bồi dưỡng sẽ cao.
Từ đó, giúp cho công tác quản lý của hiệu trưởng các trường đạt kết quả tốt.
3.2.2. Chỉ đạo đổi mới kế hoạch hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên của Phòng Giáo dục và Đào tạo theo Chuẩn
Lập kế hoạch quản lý bồi dưỡng đội ngũ GV trường THCS theo Chuẩn
GV THCS của Bộ GD&ĐT là chức năng đầu tiên, quan trọng nhằm giúp cho
người Hiệu trưởng thấy được bức tranh tổng thể từ thực trạng trước khi chưa
bồi dưỡng thì GV trường THCS có những điểm yếu gì, điểm mạnh gì so với
Chuẩn GV và những thuận lợi, khó khăn khi tiến hành bồi dưỡng để từ đó
xác định mục tiêu, đề ra những phương án giải quyết.
Kế hoạch cũng cho phép Phòng GD&ĐT tìm được cách tốt nhất để
quản lý bồi dưỡng đội ngũ GV trường THCS theo Chuẩn GV THCS đạt hiệu
quả như mong muốn.


18

3.2.3. Chỉ đạo đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng theo Chuẩn giáo
viên Trung học cơ sở
Việc cải tiến tổ chức bồi dưỡng theo Chuẩn GV THCS nhằm giúp cho
GV bù đắp được những thiếu hụt về các năng lực, kĩ năng đòi hỏi người GV
phải có trong thời kì đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam trong
giai đoạn hiện nay. Có như vậy thì việc bồi dưỡng đội ngũ GV trường THCS
theo Chuẩn GV THCS mới có hiệu quả.
3.2.4. Chỉ đạo các trường Trung học cơ sở đổi mới phương pháp bồi
dưỡng cho giáo viên
Vấn đề cốt lõi của đổi mới của công cuộc đổi mới căn bản toàn diện
GD&ĐT được xác định là tập trung chuyển mạnh từ giáo dục chủ yếu là
truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất và phát triển năng lực của
người học. Đây không chỉ là phương pháp đào tạo, bồi dưỡng mà còn được
coi là một triết lý giáo dục. Phòng GD&ĐT cần Chỉ đạo các trường THCS
đổi mới phương pháp bồi dưỡng cho GV nhằm từ đó chỉ đạo cải tiến phương
pháp, vận dụng phương pháp bồi dưỡng mới vào quá trình bồi dưỡng đội ngũ
GV trường THCS theo Chuẩn GV THCS nhằm phát huy cao nhất tính chủ
động, tích cực hoạt động nâng cao nhận thức của GV trường THCS, khai thác
được vốn kinh nghiệm sư phạm cũng như vốn kinh nghiệm sống của cá nhân
để đảm bảo hiệu quả bồi dưỡng cao nhất.
3.2.5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
trường Trung học cơ sở theo Chuẩn
Việc chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá trong bồi dưỡng đội ngũ GV
trường THCS theo Chuẩn GV THCS giúp Phòng GD&ĐT luôn "tỉnh táo",
tránh duy ý chí và bám chắc các mục tiêu đã xác định, đánh giá những mặt đã
đạt, những mặt chưa đạt, tìm nguyên nhân để khắc phục.
Giúp người học là GV tự đánh giá và biết được người khác đánh giá
năng lực học tập của mình, biết những mặt mạnh, mặt cần cố gắng để bổ
sung và điều chỉnh trong quá trình học.
Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá góp phần nâng cao hiệu quả quản
lý bồi dưỡng đội ngũ GV trường THCS.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Theo quan điểm tiếp cận hệ thống thì không có một sự vật hiện tượng
nào tồn tại phát triển một cách độc lập riêng biệt trong một môi trường tự


19

nhiên hay xã hội cô lập mà nó phải có mối quan hệ chặt chẽ theo luật nhân
quả hay tương tác với nhau. Vì vậy, các giải pháp tác giả đề xuất sẽ không có
một giải pháp nào là hoàn toàn độc lập có sức mạnh vạn năng mà tất yếu có
liên quan tới các giải pháp khác ở mức độ khác nhau. Có thể mô hình hóa
bằng sơ đồ sau:
Biện pháp 1

Biện pháp 2

Biện pháp 3

Biện pháp 4

Biện pháp 5

Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi các biện pháp đã đề xuất
3.4.1.Vài nét về hoạt động khảo nghiệm
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm
Kết quả khảo nghiệm về sự cấp thiết của các biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV của Phòng GD&ĐT huyện
Khoái Châu - Hưng Yên được thể hiện qua số liệu của bảng 3.1:
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm sự cấp thiết của các biện pháp
Tính cấp thiết
Điểm
Bình
Không Tổng TB Thứ
TT
Các biện pháp
Cấp thiết
thường cấp thiết điểm ( ) bậc
SL % SL % SL %
1
Biện pháp 1
33 64,7 18 35,3 0
0 135 2,65 2
2
Biện pháp 2
39 76,5 12 23,5 0
0 141 2,76 1
3
Biện pháp 3
29 56,9 21 41,2 1 1,9 130 2,55 3
4
Biện pháp 4
17 33,3 32 62,8 2 3,9 117 2,29 5
5
Biện pháp 5
28 54,9 22 43,1 1 1,9 129 2,53 4
Điểm TB chung

2,56


20

Chúng ta có thể so sánh mức độ cấp thiết của các biện pháp đề xuất
bằng biểu đồ sau:

Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp
Kết quả khảo nghiệm khả thi của các biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV của Phòng GD&ĐT
huyện Khoái Châu - Hưng Yên đã đề xuất được thể hiện trong bảng 3.2.
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp
Tính khả thi
Điể
Bình
Không Tổng
Thứ
m
Khả thi
Stt
Các biện pháp
thường khả thi điểm
bậc
(X)
SL % SL % SL %
1
2
3
4
5

Biện pháp 1
Biện pháp 2
Biện pháp 3
Biện pháp 4
Biện pháp 5
Điểm TB chung

26
18
22
21
22

51,0
35,5
43,1
41,2
43,1

24
29
29
30
27

47,0
56,9
56,9
58,8
52,9

1
4
0
0
2

2,0
7,8
0
0
4,0

127
116
124
123
122

2,49
2,27
2,42
2,41
2,39

1
5
2
3
4

2,40

Mức độ khả thi của các biện pháp được các chuyên gia đánh gía không
giống nhau, đó là tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế của từng cơ sở giáo dục.


21

Biểu đồ 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp
Kết quả nghiên cứu trên đây khẳng định cấp thiết và tính khả thi của
các biện pháp được đề xuất.
Kết luận chương 3
Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng tác quản lý hoạt động
bồi dưỡng đội ngũ GV của Phòng GD&ĐT huyện Khoái Châu - Hưng Yên,
chúng tôi chỉ ra những nguyên tắc chính cho việc đề xuất các biện pháp và đã
mạnh dạn đề xuất 05 biện pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý
hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV của Phòng GD&ĐT huyện Khoái Châu Hưng Yên hiện nay. Mỗi biện pháp đều có mục đích, ý nghĩa riêng, nhưng
cùng chung một mục tiêu là phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ GV
THCS của huyện Khoái Châu theo hướng Chuẩn hoá, hiện đại hoá, đáp ứng
yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp đổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập.


22

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Với mục đích nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý bồi dưỡng GV
THCS đổi mới phương pháp quản lý dạy học ở các trường THCS, đề tài đã
xây dựng và hệ thống một số khái niệm góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề
về cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV của Phòng
GD&ĐT. Đó là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể thông qua việc
quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV của Phòng GD&ĐT một cách có
mục đích, có kế hoạch của Phòng GD&ĐT tác động đến tập thể GV và
những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ tham
gia, cộng tác, phối hợp trong các hoạt động của nhà trường giúp quá trình dạy
học, giáo dục vận động tối ưu tới các mục tiêu đề ra.
Đề tài cũng đã phân tích được thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng
đội ngũ GV của Phòng GD&ĐT huyện Khoái Châu - Hưng Yên cho thấy
rằng một bộ phận CBQL giáo dục ở các nhà trường chậm đổi mới về tư duy,
thiếu sáng tạo, nhạy bén; chưa theo kịp yêu cầu và sự đòi hỏi ngày càng cao
của thực tiễn; chưa coi trọng công tác bồi dưỡng GV THCS trong nhà trường.
Một bộ phận GV chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới; đội ngũ cán bộ, GV có
trình độ chuyên môn vững vàng còn thiếu, tay nghề còn hạn chế; một số ít
chưa toàn tâm toàn ý với nghề.
Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn và qua việc khảo sát thực
trạng lấy ý kiến cán bộ, GV, HS, chúng tôi đề xuất một số biện pháp để nâng
cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV của Phòng GD&ĐT
huyện Khoái Châu - Hưng Yên.
Những biện pháp của đề tài là sự vận dụng, cụ thể hóa của khoa học
quản lý vào hoạt động quản lý ở các trường THCS. Các biện pháp đưa ra là
kết quả tổng kết các kinh nghiệm và qua các ý kiến tham khảo, góp ý của đội
ngũ CBQL và GV các trường THCS huyện Khoái Châu - Hưng Yên.
2. Khuyến nghị
Để thực hiện các giải pháp có hiệu quả, chúng tôi xin đề xuất một số
khuyến nghị sau:
* Đối với Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Hưng Yên
- Có các văn bản chỉ đạo, quy định, hướng dẫn chi tiết trong quản lý
bồi dưỡng GV THCS để Phòng GD&ĐT và các trường THCS có hành lang


23

pháp lý để thực hiện.
- Có chế độ chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với những cán bộ, GV có
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức chính trị.
- Tích cực chỉ đạo mở các khóa bồi dưỡng GV THCS tại cơ sở giáo dục
sao cho đồng bộ, đạt hiệu quả cao, tăng cường các dự án về quản lý giáo dục
trong đó có việc bồi dưỡng GV THCS.
- Đa dạng hoá và tăng cường loại hình đào tạo, bồi dưỡng GV THCS
trong giáo dục, giúp CBQL, GV nâng cao nhận thức và năng lực trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ.
* Đối với Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Khoái Châu
- Đề ra các chủ trương, chính sách rõ ràng và có các kế hoạch cụ thể
trong việc triển khai đào tạo - bồi dưỡng GV THCS trong các nhà trường.
Lựa chọn, thống nhất các tài liệu phục vụ trong quản lý bồi dưỡng GV
THCS, xây dựng, hoàn thiện đạo đức chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho
GV của Ngành.
- Tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất, máy tính và mạng máy tính
cho các trường THCS để phục vụ tốt cho công tác quản lý bồi dưỡng
GV THCS.
- Có kế hoạch mở các lớp bồi dưỡng GV THCS nâng cao trình độ về
chuyên môn và nghiệp vụ.
- Tham mưu với UBND huyện Khoái Châu có chính sách ưu đãi thu
hút cán bộ, GV, giáo sinh tốt nghiệp Thạc sỹ, bằng Đại học Khá, Giỏi có kinh
nghiệm tham gia nhiều lớp/ khóa đào tạo - bồi dưỡng GV THCS trong huyện;
đầu tư tài liệu tham khảo phục vụ cho tập huấn, bồi dưỡng GV cho các
trường THCS.
* Đối với Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở huyện Khoái Châu Hưng Yên
- Tham mưu, tranh thủ, huy động các nguồn lực để trau dồi kiến thức
về chuyên môn, mở rộng các lớp bồi dưỡng GV THCS trong nhà trường
đồng thời thường xuyên kiểm tra, đánh giá, tự đánh giá chất lượng các lớp
bồi dưỡng GV trong nhà trường.
- Tăng cường chỉ đạo, giao kế hoạch, kiểm tra, đánh giá các cá nhân, tổ
nhóm chuyên môn vận dụng có chọn lọc các tài liệu khi tham gia các lớp/
khóa tập huấn, bồi dưỡng GV THCS trong dạy học. Có những hình thức


24

động viên, khen thưởng các cá nhân, tổ, nhóm thực hiện tốt, hiệu quả việc kế
thừa, phát huy có chọn lọc các tài liệu trong lớp tập huấn bồi dưỡng GV
THCS.
- Tạo mọi điều kiện về thời gian và vật chất để cán bộ, GV
đi học, đi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn
để nâng cao chất lượng dạy và học.
* Đối với giáo viên các trường Trung học cơ sở huyện Khoái Châu
- Hưng Yên
- Có ý thức, thường xuyên học tập nâng cao trình độ về chuyên môn,
nghiệp vụ.
- Tích cực trau dồi kiến thức khi giao lưu trong các khóa bồi dưỡng GV
THCS để nâng cao hiệu quả của công việc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×