Tải bản đầy đủ

Đánh giá tác động môi trường

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (Environmental Impact Assessment)
Chương 1
TỔNG QUAN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Đánh giá tác động môi trường (EIA)?
• Ở Việt Nam, đánh giá tác động môi trường thường được viết tắt là ĐTM.
• Là việc: – phân tích, – dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các
biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó (LBVMT, 2005; LBVMT, 2014).
• Tuỳ theo dạng dự án mà ĐTM ở Việt Nam được chia làm các dạng sau: – ĐMC (Đánh giá môi
trường chiến lược) – ĐTM – Đề án BVMT (giản đơn và chi tiết) – Cam kết bảo vệ môi trường.
Vai trò của ĐTM
• Như là một công cụ quản lý môi trường có tính chất phòng ngừa
• Giúp chọn lựa phương án tốt nhất để dự án triển khai ít gây tác động tiêu cực đến môi trường.
• Giúp nhà quản lý nâng cao chất lượng của việc đưa ra một quyết định
• Là cơ sở để quản lý môi trường
• Góp phần cho phát triển bền vững
Quan hệ giữa ĐTM với chu trình dự án

Quan điểm về ĐTM
• ĐTM được xem là một hoạt động khoa học được thực hiện bởi các chuyên gia nhằm nâng cao chất
lượng của việc đưa ra một quyết định của các nhà chính trị
• ĐTM được xem là một hoạt động chính trị nhằm thay đổi quá trình ra quyết định có tính chất chuẩn

hóa sự tham gia tích cực của nhân dân và những nhóm người có lợi ích khác nhau
Tại sao phải thực hiện ĐTM?
• Thực hiện yêu cầu của luật bảo vệ môi trường (BVMT) Việt Nam.
• Là một nội dung của dự án tiền khả thi hay luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án phát triển.
• Thiếu ĐTM, dự án sẽ không được phê duyệt hay không cho phép thực thi.


Những thay đổi về quy định danh mục dự án cần lập ĐTM

Các dạng ĐTM ở Việt Nam
Thông tư 27/2015/TT-BTNMT: • Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC); • Đánh giá tác động môi
trường (ĐTM); • Kế hoạch BVMT
Thông tư 26/2015/TT-BTNMT: • Đề án bảo vê ̣ môi trường giản đơn và chi tiết
Một số thuật ngữ
• Môi trường: Bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng
đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
• Thành phần môi trường: Là các yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí,
âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác.
• Suy thoái môi trường (Environmental contamination): Là sự suy giảm về chất lượng và số lượng
của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật.
• Ô nhiễm môi trường (Environmental pollution): Là sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.
• Tiêu chuẩn/quy chuẩn môi trường: Là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường. Sẽ được điều chỉnh 5 năm một lần;
khi cần thiết (tiêu chuẩn không còn phù hợp) có thể điều chỉnh sớm hơn hoặc bổ sung các tiêu chuẩn
mới (LBVMT_2005, LBVMT, 2014) => Cần áp dụng tiêu chuẩn hiện hành.
• Sức tải môi trường: Là giới hạn cho phép mà MT có thể tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm.
• Quan trắc môi trường: là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên
môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và
các tác động xấu đối với môi trường.
CƠ SỞ PHÁP LÝ VIỆT NAM
• Từ 1993 luật BVMT đã quy định về ĐTM (Hết hiệu lực)
• Nghị định 175/CP hướng dẫn thi hành luật BVMT (Hết hiệu lực)
• Nghị định số 143/2004/NĐ-CP (Hết hiệu lực)
• Thông tư 1100/Bộ KHCN&MT (Hết hiệu lực)
• Luật BVMT 2005.
• Nghị định 80/2006/CP



• Thông tư 08/2006/BTNMT
• Nghị định 21/2008/CP sửa đổi, bổ sung
nghị định 80/2006/CP
• Thông tư 04/2008/BTNMT (Hết hiệu lực)
• Thông tư 05/2008/BTNMT (Hết hiệu lực)
• Nghị định 29/2011/ND-CP
• Thông tư 26/2011/TT-BTNMT
• Luật BVMT 2014.
• Nghị định 18/2015/ND-CP
• Thông tư 27/2015/TT-BTNMT
• Thông tư 26/2015/TT-BTNMT

Chương 3
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐTM
Trình tự ĐTM ở Việt Nam được khái quát từ các quy định pháp luật (Trần Văn Ý và CTV, 2006)


1. LƯỢC DUYỆT
Vị trí & mục đích
• Là bước đầu tiên trong tình tự thực hiện ĐTM.
• Mục đích: – Xác định DA cần ĐTM ở mức độ nào.
=> Giúp chọn lựa các hướng dẫn khác phù hợp (nội dung báo cáo, các biểu mẩu khác).
Ai có trách nhiệm lược duyệt?
• Chủ dự án, đơn vị tư vấn lập ĐTM phối hợp cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
• Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường: – Bộ TN&MT – Cục MT – Sở TN&MT – Phòng TN&MT
• Chỉ ra mức độ thích ứng của ĐTM
• Cung cấp danh mục để Chủ dự án, đơn vị tư vấn lập ĐTM làm căn cứ pháp lý.
Phương pháp lược duyệt
• Đối chiếu danh mục quy định ĐTM hiện hành của quốc gia (Phụ lục kèm theo nghị định
18/2015/NĐ-CP, thông tư 26/2015/TT-BTNMT). – Dựa vào loại DA, – Dựa vào quy mô (ngưỡng) –
Mức độ nhạy cảm MT nơi đặt DA (DA có sử dụng 1 phần đất khu bảo tồn, …)
Đối tượng phải lập ĐTM ở VN?
• Tại phụ lục quy định về “Danh mục các dự án phải lập báo cáo ĐTM”, ban hành kèm theo Nghị
định số 18/2015/NĐ-CP. – Quy định quy mô cụ thể • Dung tích, công suất, diện tích, chiều dài, tải trọng,
Kết quả lược duyệt cho biết
Dự án phải làm một trong các dạng: • ĐMC • ĐTM • Kế hoạch BVMT (giản đơn, chi tiết) • Đề án
BVMT • Có thể chưa rõ cần phải sàng lọc hay xem xét thêm (trường hợp dự án không nằm trong danh
mục quy định hiện hành).


2. XÁC ĐỊNH PHẠM VI TÁC ĐỘNG
Mục đích
• Cân nhắc các phương án lựa chọn để nhận ra những thành phần MT nào sẽ bị tác động từ dự án;
• Xác định tác động trực tiếp, gián tiếp hoặc tích dồn;
• Xác định các biên (không gian, thời gian, cường độ tác động).
• Tạo điều kiện để công chúng nơi đặt dự án có thể biết về dự án và tham gia góp ý vào xác định tác
động của dự án.
• Thống nhất cách giải quyết các vấn đề môi trường và những mâu thuẩn.
• Xác định kinh phí cho công tác ĐTM.
• Hình thành đề cương cho nghiên cứu ĐTM (TOR)

Các thông tin cần xem xét
• Đặc điểm vị trí & qui mô DA, • Qui trình hoạt động, • Nhu cầu nhiên liệu, nguyên liệu, • Các hạng
mục công trình sẽ triển khai, • Tiến độ thực hiện. • Phương án lựa chọn, thay thế.
Đặc điểm vị trí
• Xem xét vị trí địa lý, ranh giới thông qua sử dụng bản đồ. • Các đối tượng KT-XH quanh dự án, •
Hệ thống kênh, sông, suối quanh dự án.
Qui mô
• Diện tích (tổng thể & cho từng hạng mục), • Công suất thiết kế (nếu có), • Nhân lực cần thiết? • Kế
hoạch phát triển & mở rộng ở tương lai…
Hoạt động của dự án
• Xem xét từng công đoạn của từng quá trình hoạt động. • Đặc điểm hoạt động sản xuất của từng
khâu,… • Phân tích chất thải (tác động sinh ra ở từng khâu)
• Xem xét từng công đoạn của từng quá trình hoạt động.
– Nước thải SH & sản xuất – Khí thải – Chất thải rắn không (SH & sản xuất) và độc hại – Hóa chất
– Rủi ro – …


Nhu cầu nhiên liệu & nguyên liệu
• Nhiên liệu: – Loại: dầu, điện, than, khí, năng lượng khác, – Lượng: trung bình?, tối thiểu?, tối đa?.
• Nguyên liệu: – Loại nguyên liệu & phương thức cung cấp, – Lượng: trung bình? tối thiểu? tối đa?.
• Nước: Nguồn gốc (mặt, ngầm) và đặc điểm chất lượng; Lượng: trung bình? tối thiểu? tối đa (m3)?
• Hoá chất: – Loại & lượng: trung bình? tối thiểu? tối đa?
Hạng mục công trình
• Hệ thống nhà xưởng & cách bố trí • Hệ thống giao thông & cách bố trí • Hệ thống cấp thoát nước
& cách bố trí • Hệ thống cấp, phân phối điện • Hệ thống phòng chống sự cố • Các công trình phụ trợ
Khối lượng từng hạng mục công trình.
Mức độ phù hợp của sự sắp xếp các hạng mục công trình?
Tiến độ thực hiện các hoạt động DA
• Giai đoạn thi công: – Tiến độ giải phóng MB – Tiến độ thi công (nhân lực, thiết bị, vật liệu…)
• Giai đoạn DA đi vào hoạt động: – Công suất so với thiết kế, – Số giờ làm việc trong ngày, …
Là cơ sở quan trọng để ước tính cường độ tác động.
Xem xét các phương án khác nhau
• Phân tích tác động cho từng phương án • So sánh tác động giữa các phương án
• Phương án thích hợp là phương án phải đảm bảo mục tiêu dự án, ít tác động môi trường và mang
lại hiệu quả kinh tế tối ưu.
Tham khảo ý kiến
Mục đích:
• Nhằm khẳng định lại việc xác định tác động, mối quan hệ và chọn lựa phương án thích hợp nhất
• Công khai hoá dự án và các tác động môi trường.
Phương pháp:
• Tổ chức hội thảo, họp dân
• Gửi báo cáo tóm tắt xin góp ý UBND, UBMTTQ xã, và cộng động dân cư)
• Xin ý kiến chuyên gia
Lập đề cương nghiên cứu
• Dựa vào kết quả xác định phạm vi tác động,
• Dựa theo cấu trúc nội dung ĐTM quy định trong thông tư hiện hành (27/2015/TT-BTNMT)
• Lọc lại những tác động đáng kể cần quan tâm
• Vạch ra kế hoạch khảo sát hiện trạng môi trường,
• Lập đề cương chi tiết nghiên cứu ĐTM
• Lập dự toán kinh phí cho nghiên cứu
Chi phí và dự trù chi phí trong nghiên cứu lập ĐTM
• Giúp nắm được các khoản chi phí trong ĐTM, • Lập dự trù chính xác trước khi thực hiện ĐTM.
Các khoản chi phí trong ĐTM
• Chi phí trực tiếp, • Chi phí gián tiếp, • Chi phí kiểm soát ô nhiễm.


1. Chi phí trực tiếp (CPTT)
• Dùng để chi trả cho việc hoàn thành báo cáo ĐTM. Bao gồm: • Thu thập thông tin thứ cấp có liên
quan, • Khảo sát & kiểm tra hiện trạng môi trường, • Thu mẫu & phân tích các chỉ tiêu cần thiết, • Tổ
chức lấy ý kiến cơ quan liên quan & công chúng, • Viết báo cáo ĐTM…
Các yếu tố ảnh hưởng đến CPTT:
• Loại & qui mô DA, • Mức độ đầy đủ của thông tin thứ cấp, • Yêu cầu về chất lượng báo cáo ĐTM, •
Kinh nghiệm của tổ chức lập ĐTM, • Phương pháp kỹ thuật áp dụng, • Thời gian hoàn thành báo cáo, •
Một số yếu tố KT-XH: tỷ lệ lạm phát, đi lại…
2. Chi phí gián tiếp (CPGT)
• Có đặc điểm khó dự đoán, có thể ước tính = 10% tổng chi phí ĐTM. • Dùng để chi trả cho những phát
sinh ngoài dự đoán, những phát sinh có thể gặp: – Gia tăng số cơ quan tham gia, – Thiếu sự hợp tác giữa
các thành viên tham gia & chính quyền địa phương, – Phản đối của cộng đồng, – Những thiếu sót trong
báo cáo đã bị phát hiện, – Báo cáo không hoàn thành đúng hạn, – Trượt giá so với dự kiến ban đầu,
3. Chi kiểm soát ô nhiễm
• Sử dụng để thực hiện các giải pháp khống chế ô nhiễm. Bao gồm: • Xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm
• Tạo vùng đệm, • Các giải pháp bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, công nhân viên chức, • Giám sát & quan
trắc môi trường…
Nguyên tắc lập dự trù kinh phí
• Tiết kiệm nhưng đảm bảo kinh phí không thiếu cho lập ĐTM. • Xem xét thật kỹ thông tin DA, • Phân
tích các thông tin cần thu thập, • Tham khảo đơn giá cho từng hạng mục, • Ước tính tổng số khối lượng
công việc cần thực hiện, • Dự đoán những trở ngại hay rủi ro để dự trù chi phí gián tiếp
Hạng mục cần quan tâm cho dự trù?
• Đi lại, công tác phí & lưu trú, • Các vật dụng & dụng cụ cần thiết để thu mẫu, • Chi phí phân tích mẫu,
• Chi phí quan hệ & thu thập thông tin thứ cấp, • Chi phí liên lạc (điện thoại, fax,…) • Chi phí lấy ý kiến
cộng đồng • Viết báo cáo & văn phòng phẩm, in ấn… • Phí thẩm định • Chi phí khác (chi phí gián tiếp)
3. PHÂN TÍCH & NHẬN DẠNG TÁC ĐỘNG
Nguyên tắc
• Dựa vào kết quả sàng lọc tác động trong bước xác định phạm vi,
• Dựa vào đề cương nghiên cứu ĐTM,
• Dựa vào hướng dẫn quy định trong thông tư 27/2015/TT-BTN&MT (Quy định hiện hành),
• Phải nắm được các hạng mục công trình trong tiến trình thi công và vận hành dự án.
Yêu cầu
• Phân tích tác động liên quan và không liên quan chất thải theo từng giai đoạn của dự án (chuẩn bị,
xây dựng, vận hành và giai đoạn khác (nếu có) như: tháo dỡ, đóng cửa, cải tạo phục hồi môi trường).
• Lượng hoá tác động theo không gian và thời gian,
• Đối chiếu, so sánh với các TCVN/QCVN hiện hành để đánh giá.


Tác động liên quan đến chất thải
• Là nguồn có thể tính toán được thải lượng và nồng độ của thông số đặc trưng cho dự án và so sánh
với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; – Nước thải sinh hoạt, sản xuất, chảy tràn; – Chất
thải rắn sinh hoạt, sản xuất; – Chất thải khác
Tác động không liên quan chất thải
• Tiếng ồn, độ rung, • Xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; • Xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; • Bồi
lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển; • Thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; • Xâm nhập
mặn; xâm nhập phèn; • Mất rừng, thảm thực vậy, động vật hoang dã, • Tác động đến các hệ sinh thái
nhạy cảm, • Suy thoái các thành phần môi trường vật lý và sinh học; • Biến đổi đa dạng sinh học, •
Các tác động do biến đổi khí hậu • Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải khác;
Nhận dạng tác động
• Tác động trực tiếp: – Sinh ra từ hoạt động của DA; – Dễ dàng nhận thấy tức thời; – Gây tác động
trực tiếp đến thành phần MT;
• Nước thải SH => Ô nhiễm nước
• Khí thải, bụi => Ô nhiễm không khí
• Tác động gián tiếp: – Sinh ra từ hoa ̣t động của DA; – Không nhận thấy tức thời – Gây tác động
gián tiếp đến thành phần MT;
• Nước thải SH => Ô nhiễm nước => Chết sinh vật, thiếu nước sạch cho sinh hoạt, bệnh tật do sử
du ̣ng nước không sạch…
• Khí thải, bụi => Ô nhiễm không khí => Thay đổi đa dạng sinh học, chết sinh vật, giảm năng suất
cây trồng, bệnh tật cho người (mắt, mũi, phổi…)
• Tác động tích dồn/lũy – Tác động cộng hưởng của nhiều dự án trên cùng lãnh thổ • Tích dồn thải
khí CO2, CH4, … gây thay đổi khí hậu toàn cầu.


Nhận dạng tiềm năng tác động trực tiếp

Phân tích & nhận dạng tác động

1. Phương pháp danh mục
• Danh mục các hoạt động dự án: – Liệt kê các hoạt động có thể gây ra tác động đáng kể.
• Giải phóng MB (dời nhà, chặt cây…)
• San lắp MB (xe hay ghe)
• Tập trung nhân lực thi công công trình…
• Danh mục các thành phần môi trường cần quan tâm – Liệt kê các thành phần MT có thể bi ̣ tác
động
• Không khí
• Nước
• Sinh vật
• KT-XH…


Danh mục hoạt động dự án

Danh mục thành phần môi trường quan tâm

Ưu và nhược điểm
• Phương pháp danh mục rất giản đơn,
• Phù hợp cho người thiếu kinh nghiệm ĐTM,
• Áp dụng để xác định nguồn gốc tác động và thành phần môi trường chịu tác động,
• Kết quả chưa thể hiện rỏ và đầy đủ yêu cầu xác định và đánh giá tác động => Cần kết hợp với các
phương pháp khác.
2. Phương pháp ma trận
• Là sự kết hợp 2 danh mục kiểm tra (danh mục hoạt động & danh mục thành phần môi trường quan
tâm). – Liệt kê hoạt động dự án – Liệt kê thành phần môi trường quan tâm
Một phần ma trận tác động về một dự án đổi mới đô thị ở PAUAHI, Hawaii


Ma trận tác đông DA xây dựng dường giao thông (Lê Trình, 2000)

3. Phương pháp sơ đồ mạng

4. Phương pháp chồng bản đồ
• Lập bản đồ đơn tính của từng thành phần môi trường chịu tác động
• Kết hợp (chồng ghép) các bản đồđơn tính lại với nhau
• Các bản đồ phải cùng tỷ lệ
• Tin học hỗ trợ rất lớn cho phương pháp này


So sánh các phương pháp

5. Phương pháp khác • PP mô hình hóa • Phân tích chi phí & lợi ích • PP chuyên gia
Định lượng tác động
• Căn cứ vào khối lượng công trình,
• Căn cứ vào loại và sốlượng thiết bị tham gia dự án qua từng giai đoạn,
• Căn cứ vào nhân lực tham gia thi công,
• Căn cứ vào định mức tác động sinh ra của nguồn tác động,
• Căn cứ vào những bài học kinh nghiệm đã trãi qua…
=> Lượng hoá tác động
Nước thải sinh hoạt

V=A*N/1000

• V= Thể tích nước thải sinh hoạt (m3/ngày) • A= Định mức nước thải (L/người/ngày) • N=Số nhân
lực (tổng sốngười tham gia vận hành dự án)
=> Cho biết đặc điểm của nước thải sinh hoạt để kết luận nước thải này cần xử lý hay không
Nước thải sản xuất

V=A*N/1000

• V= Thể tích nước thải sản xuất (m3/ngày) • A= Định mức nước thải sản xuất (L/đơn vị sản phẩm)
• N= Tổng số đơn vị sản phẩm trong ngày
=> Cho biết đặc điểm của nước thải sản xuất để kết luận nước thải này cần xử lý hay không
Rác thải sinh hoạt

M=G*N/1000

• M= Tổng khối lượng rác thải (tấn/ngày) • G= Định mức rác thải (kg/người/ngày) • N=Số nhân lực
(tổng số người tham gia vận hành dự án)
=> Cho biết đặc điểm của rác thải sinh hoạt để kết luận nước thải này cần xử lý hay không
Rác thải sản xuất

M=G*N/1000

• M= Tổng khối lượng rác thải sản xuất (tấn/ngày) • G= Định mức rác thải (kg/đơn vị sản phẩm) •
N=Tổng số đơn vị sản phẩm trong ngày
=> Cho biết đặc điểm của rác thải sản xuất để kết luận nước thải này cần xử lý hay không


Nước chảy tràn

C=L*D/1000

• C= Thể tích nước chảy tràn (m3/ngày) • L= Lượng mưa bình quân hay tối đa (mm/ngày) • D= Diện
tích khu vực dự án (m2) • Ghi chú: có thể nhân cho hê ̣ số thấm nếu vấn đề thấm là quan trọng.
=> Cho biết đặc điểm của nước chảy tràn để kết luận nước thải này cần xử lý hay không
Đánh giá ý nghĩa tác động

4. GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG
Yêu cầu giảm thiểu tác động tiêu cực
• Mỗi tác động đã kết luận gây ảnh hưởng đáng kể đều phải có biện pháp giảm thiểu,
• Phải chỉ ra ưu, nhược điểm, mức độ khả thi, hiệu quả xử lý của biện pháp giảm thiểu,
• So sánh, đối chiếu kết quả sau xử lý với TCVN/QCVN hiện hành.
Thứ tự ưu tiên trong giảm thiểu
1. Xem xét và lựa chọn phương án ít tác động nhất
2. Thay đổi thiết kế để ít gây ra tác động nhất
3. Đề xuất biện pháp giảm thiểu thích hợp
4. Đề ra các biện pháp ngăn ngừa (tập huấn an toàn lao động)
5. Đền bù thiệt hại
Yêu cầu giảm thiểu sự cố
Đề xuất phương án chung về phòng ngừa và ứng phó sự cố, gồm: • Xem xét, đánh giá biện pháp mà
chủ dự án đã chủ động thực hiện trong khả năng của họ; • Đề xuất giải pháp mới khả thi và hiệu quả;
• Biện pháp cần phải có sự hợp tác, giúp đỡ của các cơ quan nhà nước và các đối tác khác;
5. LẬP BÁO CÁO ĐTM
Cấu trúc và nội dung báo cáo dựa theo cấu trúc nội dung ĐTM quy định hiện hành (Thông tư
27/2015/TT-BTNMT) • Cấu trúc & nội dung ĐMC • Cấu trúc & nội dung ĐTM • Cấu trúc & nội
dung kế hoạch BVMT • Cấu trúc & nội dung đề án BVM
6. GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Tổ chức quản lý môi trường
• Tổ chức nhân sự cho giám sát & quản lý: – Chất thải (kể cả chất thải nguy hại), – Phòng, chống sự
cố môi trường (trừ nội dung về phòng cháy, chữa cháy sẽ làm riêng theo pháp luật về phòng cháy
chữa cháy); – Các nội dung quản lý môi trường khác có liên quan đến dự án.


Xây dựng kế hoạch giám sát
• Xác định chỉ tiêu quan trắc, điểm quan trắc (lấy mẫu), tần số quan trắc và phương pháp thu thập
thông tin. • Tận dụng các số liệu đã có trong kế hoạch quan trắc của tỉnh, quốc gia hoặc các chương
trình nghiên cứu khác (nếu có).
Đảm bảo tính hiệu quả và kinh tế
• Chỉ tiêu quan trắc phải mang tính đặc trưng nhất cho các tác động sinh ra. • Chọn điểm quan trắc
phải mang tính đại diện cho khu vực để có thể phản ánh được mức độ tác động đến môi trường. •
Tần suất quan trắc thích hợp có thể phát hiện kịp thời tác động sinh ra.
Giám sát chất thải
• Đòi hỏi phải giám sát lưulượng/tổng lượng thải, • Thông số ô nhiễm đặc trưng cho chất thải của dự
án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Việt Nam. • Tần suất tối thiểu 03 (ba) tháng một lần
=>nên theo quy định hiện hành.
Giám sát môi trường xung quanh
• Chỉ giám sát những thông số ô nhiễm đặc trưng cho dự án theo TCVN/QCVN hiện hành khi tại
khu vực thực hiện dự án không có các trạm, điểm giám sát chung của cơ quan nhà nước, • Tần suất
tối thiểu 06 (sáu) tháng một lần =>nên theo quy định hiện hành.
Giám sát khác
• Chỉ giám sát các tác động không liên quan chất thải và các nguồn gây tác động khác (nếu có) trong
trường hợp tại khu vực thực hiện dự án không có các trạm, điểm giám sát chung của cơ quan nhà
nước, • Tần suất phù hợp nhằm theo dõi được sự biến đổi theo không gian và thời gian của các yếu
tố này =>nên theo quy định hiện hành.
Sử dụng kết quả giám sát
• Nếu phát hiện biện pháp giảm thiểu không hiệu quả (Vượt TCVN/QCVN) => Tìm giải pháp khắc
phục kịp thời. • Viết báo cáo đánh giá hiệu quả giải pháp giảm thiểu để : – Báo cáo cơ quan quản lý
nhà nước về MT, – Rút ra bài học kinh nghiệm cho thời gian tiếp theo.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×