Tải bản đầy đủ

ATLAS KIẾN TRÚC và cấu tạo các đá MAGMA VIỆT NAM

PHẦN MỘT
ATLAS KIẾN TRÚC VÀ CẤU TẠO CÁC ĐÁ MAGMA VIỆT NAM

Tác giả: Đặng Văn Can (chủ biên), Nguyễn Ngọc Anh
Biên tập: Nguyễn Văn Học, Đặng Văn Can

2


CHƯƠNG I
KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA CÁC KIẾN TRÚC VÀ
CẤU TẠO ĐÁ MAGMA
I.1 ĐỊNH NGHĨA KIẾN TRÚC VÀ CẤU TẠO
Trước khi đi vào trình bày các kiến trúc và cấu tạo đá magma, cần thiết nêu
định nghĩa kiến trúc và cấu tạo đá. Định nghĩa kiến trúc và cấu tạo đá được nêu trong
chuyên khảo “ Các đá magma” của Zavaritski (1955); IU. IR. Polovikina (1966) giữ
nguyên định nghĩa này trong công trình “ Các kiến trúc và cấu tạo đá magma và biến
chất”.
Kiến trúc: là toàn bộ những dấu hiệu xác định những đặc điểm về hình thái
kích thước, hình dáng của từng hợp phần và mối quan hệ của chúng trong đá. Kiến
trúc của đá bao gồm những thuộc tính sau:

1. Mức độ kết tinh - tức là mối quan hệ tỷ lệ giữa thuỷ tinh và các cá thể kết
tinh. Mức độ kết tinh bao gồm từ toàn tinh (holocrystalline) đến toàn thuỷ tinh
(holohyaline), còn nếu có cả hai thì chúng được gọi là á kết tinh (hypocrystalline) hoặc
á thuỷ tinh (hypohyaline).
2. Số lượng và kích thước độ hạt của các hợp phần. Độ hạt - tức là mối quan hệ
kích thước tuyệt đối và tương đối của các tinh thể. Theo kích thước tuyệt đối độ hạt
được phân thành loại hạt lớn (coarse grained) với đường kính hạt > 5 mm, loại hạt vừa
(medium grained) có đường kính hạt 1-5 mm và loại hạt nhỏ (fine grained) có đường
kính hạt <1 mm.
3. Hình dáng các hợp phần bao gồm : a) dạng kết tinh; b) mức độ tự hình phụ
thuộc vào thứ tự thành tạo và sự biến đổi hình dạng đến khi nguội lạnh.
4. Mối quan hệ tỷ lệ, sự phân bố các tinh thể và vật liệu vô định hình có mặt
trong đá.
Cấu tạo là đặc điểm phân bố của các khoáng vật hoặc nhóm khoáng vật cấu
thành đá. Phụ thuộc vào điều kiện thành tạo có thể xuất hiện cấu tạo đồng nhất hoặc
không đồng nhất. Các đá có cấu tạo đồng nhất phổ biến rộng rãi trong các thành tạo
xâm nhập và phun trào.
I.2 GIẢI THÍCH CÁC KIẾN TRÚC VÀ CẤU TẠO ĐÁ MAGMA ĐƯỢC MÔ
TẢ TRONG ATLAS
Trong các đá magma các kiến trúc thể hiện độ sâu thành tạo, các xâm nhập sâu
có kiến trúc toàn tinh hạt lớn; các xâm nhập nông có kiến trúc porphyr hạt nhỏ; các đá
phun trào thường có kiến trúc vi tinh-thuỷ tinh. Dưới đây là định nghĩa các tên kiến
trúc, cấu tạo có mặt trong atlas.
I.2.1 CÁC KIẾN TRÚC
3


1- Kiến trúc aplit (aplitic texture) - đá gồm thạch anh và felspar mà cả hai có
độ tự hình như nhau.
2- Kiến trúc ẩn - một loại biến thể kiến trúc hạt không đều được đặc trưng bởi
một lượng lớn hạt lớn tạo thành đám cạnh nhau, khoảng trống còn lại được lấp đầy bởi
tập hợp các hạt nhỏ hơn. Kiến trúc này được Duparc và Pearce (1905) mô tả ở gabro
sẫm màu Bắc Uran, trong đá đó thì khoảng trống giữa các tinh thể pyroxen lớn được
lấp đầy bởi tập hợp hạt nhỏ thành phần chủ yếu là plagioclas.
3- Kiến trúc ẩn tinh (cryptocrystalline texture) - đá kiến trúc hạt nhỏ mà các cá
thể khoáng vật không phân biệt được ngay cả dưới kính hiển vi có độ phóng đại lớn,
đặc trưng kết tinh chỉ nhận biết được nhờ tác động tổng thể của tập hợp khoáng vật
dưới ánh sáng phân cực.
4- Kiến trúc dạng porphyr (porphyraceous texture) - kiến trúc được đặc trưng
bởi sự tồn tại trong đá những ban tinh, nhìn thấy bằng mắt thường, được bao trong nền


toàn tinh có thể là hạt nhỏ, hạt vừa, và đôi khi hạt lớn. Ngoài mức độ kết tinh, nó được
phân biệt với kiến trúc porphyr bởi các ban tinh được thành tạo trong điều kiện giống
như điều kiện kết tinh của nền; sự biểu hiện của nó liên quan với thành phần hoá học
của magma, tức là xác định được có sự dư thừa cấu tử đó so với thành phần eutecti của
dung thể. Sau khi phân tách các ban tinh, dung thể còn lại được kết tinh đồng thời ở
dạng hỗn hợp hạt nhỏ và thường tạo thành mọc xen (nền granophyr hoặc nền
micropegmatit). Kiến trúc dạng porphyr với nền như vậy được gọi là kiến trúc
eutectophyr.
5- Kiến trúc diabas (diabasic texture) - theo nghĩa rộng từ này đồng nghĩa với
kiến trúc ophit theo cách hiểu của người Nga, Pháp, Đức, nét đặc trưng của nó là có độ
tự hình cao của plagioclas dạng thanh hoặc dạng tấm phân bố vô trật tự, khoáng vật
màu tha hình chủ yếu là augit và chiếm khoảng trống giữa các lăng trụ plagioclas.
6 - Kiến trúc felsit (felsitic texture) - kiến trúc vi tinh của nền đá phun trào acid
gồm các thành tạo kết tinh nhỏ nhất - các hạt, sợi.
7- Kiến trúc gabro ( gabbroic texture) - kiến trúc hạt của gabro được đặc trưng
bởi dạng đẳng thước tha hình của plagioclas và khoáng vật màu. Từ đồng nghĩa: kiến
trúc hạt tha hình (allotriomorphic granular texture).
8- Kiến trúc giả hình (pseudomorphic texture) - kiến trúc do sự tồn tại giả hình
của một loại khoáng vật theo một khoáng vật khác.
9- Kiến trúc gian phiến (intersertal texture) - kiến trúc của basalt được đặc
trưng bởi có một lượng lớn các thanh plagioclas tạo mạng hoặc khung của đá với
những khoảng trống góc cạnh được lấp đầy bởi các thuỷ tinh hoặc các vật liệu khử
thuỷ tinh.
10- Kiến trúc Giả spherolit (pseudospherulittic texture) - trong các đá núi lửa
người ta quan sát thấy những thành tạo dạng cầu gồm các sợi toả tia của hai khoáng
4


vật (ví dụ thạch anh và feldspar). Thuật ngữ này dùng để phân biệt với spherolit đơn
khoáng.
11- Kiến trúc granophyr (granophyric texture) kiến trúc của một số đá acid
cũng như trung tính (dacit, porphyr thạch anh) gồm các mầm mọc xen có qui luật của
felspar và thạch anh. Nguồn gốc của kiến trúc này trước đây được cho là kết tinh
eutecti, còn ngày nay cho rằng nó nguồn gốc trao đổi biến chất.
12- Kiến trúc graphic (graphic texture) - kiến trúc mọc xen của hai khoáng vật
tạo thành kiến trúc dạng vân chữ, trong đó một khoáng vật có mặt với số lượng ít hơn
bị bao trong khoáng vật khác ở dạng các mầm tinh. Kiến trúc này thường xuất hiện khi
khoáng vật kết tinh kiểu eutecti.
13- Kiến trúc lamprophyr (lamprophyric texture) - đặc trưng cho các đá
lamprophyr kết tinh hoàn toàn với kiến trúc porphyr mà ban tinh là khoáng vật màu.
14- Kiến trúc nửa tự hình (hypidiomorphic texture) - kiến trúc hạt vô trật tự
của các đá sâu có thành phần phức tạp, được đặc trưng bởi mức độ tự hình khác nhau
của các khoáng vật. Các biến thể của kiến trúc hạt nửa tự hình là kiến trúc granit, kiến
trúc monzonit, kiến trúc ophit, kiến trúc sideronit…
5- Kiến trúc nửa tự hình - khảm (poikilo-hypidiomorphic texture) - một biến
thể của kiến trúc hạt nửa tự hình, trong đó các hạt tự hình tạo thành các mầm tinh nằm
trong các hạt khoáng vật khác tha hình và lớn hơn.
16- Kiến trúc hạt tha hình (allotriomorphic granular texture) - kiến trúc được
thành tạo do các khoáng vật nằm trong đá không có hình dạng tinh thể đặc trưng.
Weinschenk (1906) coi nó đồng nghĩa với kiến trúc gabro. Rosenbush (1908) sử dụng
thuật ngữ này đối với kiến trúc nền của granit porphyr và các đá porphyr mà ở đó
không quan sát thấy sự tự hình của khoáng vật này so với khoáng vật khác.
17- Kiến trúc hạt toàn tự hình (panidiomorphgranular texture) - kiến trúc của
đá mà trong đó đa số các khoáng vật có dạng tự hình.
18- Kiến trúc hình lá (foliated texture) - kiến trúc của đá gồm các khoáng vật
dạng vảy, dạng lá (mica, chlorit, talc, antigorit). Người ta phân ra kiến trúc dạng lá thô
( coarse foliated texture), kiến trúc dạng lá nhỏ ( fine foliated texture).
19- Kiến trúc hyalopilit (hyalopilitic texture) - kiến trúc nền của đá phun trào
gồm các microlit dạng sợi kim lẫn thuỷ tinh.
20- Kiến trúc khảm (poikilitic texture) - bao thể phân bố vô trật tự của các
khoáng vật thuộc một hoặc nhiều loại trong một hạt khoáng vật khác lớn hơn.
21- Kiến trúc khảm ophit (poikilophitic texture (Winchell, 1910) - một biến
thể kiến trúc ophit của đá diabas, được đặc trưng bởi kích thước các hạt pyroxen lớn
hơn nhiều so với các lăng trụ và các tấm nhỏ plagioclas, plagioclas khảm dạng ophit
trong pyroxen tha hình.
5


22- Kiến trúc keliphit (keliphitic texture) - kiến trúc vành phản ứng, kiến trúc
vành hoa; kiến trúc được đặc trưng bởi sự tồn tại riềm phản ứng thứ sinh.
23- Kiến trúc mạng lưới (lattice texture) - kiến trúc cúa serpentinit được đặc
trưng ở chỗ trong đá dưới kính hiển vi quan sát thấy các dải serpentin tương đối thẳng
cắt chéo vuông góc hoặc xiên nhau; chúng tạo thành ô mạng.
24- Kiến trúc ngọn lửa (flame-like texture) - kiến trúc của serpentinit, trong đó
antigorit phát triển theo olivin có dạng tia lửa ngắn.
25- Kiến trúc ophit (ophytic texture) - kiến trúc của đá diabas được đặc trưng
bởi độ tự hình cao của plagioclas tạo thành những tấm hoặc lăng trụ dạng thanh phân
bố lộn xộn và khoáng vật màu tha hình chủ yếu là augit lấp đầy các khoảng trống góc
cạnh giữa các thanh plagioclas.
26- Kiến trúc pegmatit (pegmatitic texture) - kiến trúc hạt thô mà trong đá có
sự mọc xen pegmatit của hai khoáng vật, thường là thạch anh và felspar.
35- Kiến trúc pegmatoid (pegmatoid texture) - kiến trúc hạt thô, khác với kiến
trúc pegmatit là không có kiến trúc dạng chữ. Từ đồng nghĩa: kiến trúc hạt lớn,
orthotectic.
27- Kiến trúc pegmatophit (pegmatophitic texture) - kiến trúc của đá bazơ mà
trong đó các hạt lớn pyroxen tạo thành nền đá, còn plagioclas là các bao thể dạng lăng
trụ nhỏ trong pyroxen, phân bố định hướng có qui luật.
28- Kiến trúc perthit (perthitic teture) - kiến trúc của felspar kali mọc xen có
qui luật với albit hoặc plagioclas acid. Theo nguồn gốc người ta phân ra perthit dung
ly và perthit thay thế.
29- Kiến trúc porphyr (porphyritic texture) - kiến trúc hạt không đều của đá
magma, được đặc trưng bởi sự tồn tại hai thế hệ khoáng vật. Thế hệ sớm là những hạt
được kết tinh lớn và tự hình (ban tinh, tụ đám); thế hệ muộn là nền đá, nền có thể là
kết tinh hoàn toàn hoặc kết tinh từng phần hoặc toàn thuỷ tinh.
30- Kiến trúc chuỗi porphyr (seriate porphyritic texture) - kiến trúc porphyr
mà trong đó có hầu như tất cả các dạng chuyển tiếp từ các các cá thể lớn của ban tinh
đến các hạt ở nền.
31- Kiến trúc sideronit (sideronitic texture) một biến thể của kiến trúc hạt nửa
tự hình đặc trưng cho một số đá siêu mafic toàn tinh, được đặc trưng bởi độ tha hình
cao của khoáng vật quặng có mặt trong đá với số lượng lớn và tạo thành ximăng bao
lấy các hạt olivin và pyroxen tự hình.
32- Kiến trúc sợi (fibrous texture) - kiến trúc của đá chỉ gồm các khoáng vật
dạng sợi. Theo sự phân bố của các sợi trong đá người ta phân ra thành kiến trúc sợi
song song ( parallel fibrous texture), kiến trúc sợi rối (iterwoven-fibrous texture).

6


33- Kiến trúc spinifex ( spinifex texture) - kiến trúc của đá phun trào siêu
mafic trong đó olivin và pyroxen dạng khung xương, kim que, tập hợp dạng bó chổi bị
thuỷ tinh bao quanh.
34- Kiến trúc tholeit (tholeitic texture) - kiến trúc của đá diabas và basalt trong
đó khoảng trống giữa các thanh plagioclas được lấp đầy bởi augit và một lượng nhỏ
thuỷ tinh sáng màu hoặc thuỷ tinh bị biến đổi có chứa các vi tinh và mầm tinh
plagioclas và khoáng vật quặng. Theo Zavaritski (1955) kiến trúc tholeit là một biến
thể của kiến trúc diabas.
35- Kiến trúc toàn tinh hạt thô (holocrystalline coarse grained texture) - đá
kết tinh có độ hạt lớn với đường kính hạt > 5 mm. 1 - 5 mm.
36- Kiến trúc toàn tinh hạt vừa (holocrystalline medium grained texture) - đá
kết tinh có độ hạt lớn với đường kính hạt 1 - 5 mm.
37- Kiến trúc toàn tinh hạt nhỏ (holocrystalline fine grained texture) - đá kết
tinh có độ hạt lớn với đường kính hạt <1 mm.
38- Kiến trúc thuỷ tinh (hyaline texture) - kiến trúc của đá núi lửa với nền chủ
yếu là vật chất thuỷ tinh.
50- Kiến trúc tro (ash - texture) - biến thể kiến trúc đá mảnh vụn đặc trưng cho
đá chỉ gồm các mảnh thuỷ tinh núi lửa.
39- Kiến trúc tuf (tuffacerous texture) - để chỉ tất cả kiến trúc của đá tuf núi
lửa không phụ thuộc vào thành phần và kích thước của các mảnh, thành phần, số
lượng và kiến trúc của nền gắn kết. Từ đồng nghĩa: pyroclastic texture - kiến trúc vụn
núi lửa. Theo phân loại của Schmid (1981) các đá tuf được phân ra: 1- dăm kết vụn
agglomerat ( agglomerate pyroclastic breccia) với kích thước các mảnh >64mm; 2- tuf
lapilli ( lapilli tuff) với kích thước mảnh vụn 2 -64mm; tuf thô ( coarse tuff) với kích
thước mảnh vụn 1/16 - 2mm và tuf mịn (fine tuff, ash tuff, dust tuff) với kích thước
mảnh vụn < 1/16 mm.
40- Kiến trúc tụ porphyr (glomeroporphyritic texture) - một biến thể của kiến
trúc porphyr trong đó các ban tinh tạo thành đám. Từ đồng nghĩa: cumulophyric
texture, cumuloporphyric texture.
41- Kiến trúc variolit (variolitic texture) - biến thể của kiến trúc spherolit quan
sát thấy trong đá bazơ; các variol - các thành tạo sợi toả tia của một khoáng vật
(plagioclas) hoặc sự mọc xen của khoáng vật dạng sợi (plagioclas và augit).
42- Kiến trúc variolit-thuỷ tinh (variolitic-vitreous texture) - một biến thể của
kiến trúc variolit của đá núi lửa basơ trong đó các variol bị bao trong nền thuỷ tinh. Từ
đồng nghĩa: variolitic-tachylitic texture - kiến trúc variolit-tachylit.
43- Kiến trúc vi porphyr (microporphyritic texture) - một biến thể của kiến
trúc porphyr với ban tinh rất nhỏ, các ban tinh chỉ nhận biết được dưới kính hiển vi.
Theo Steinberg (1957) kích thước các vi ban tinh không vượt quá 0,1- 0,2mm.
7


44- Kiến trúc vụn thuỷ tinh (vitroclastic texture) - một biến thể của kiến trúc
vụn núi lửa.
45- Kiến trúc vụn thuỷ tinh-tinh thể (crystall-vitroclastic texture) kiến trúc
của đá tuf gồm các mảnh vụn thuỷ tinh và tinh thể.
I.2.2 CÁC CẤU TẠO
46- Cấu tạo perlit (perlitic structure) - biểu hiện các khe nứt hình ovan, hình
tròn thường gặp chủ yếu trong thuỷ tinh tự nhiên, đôi khi trong thạch anh và các
khoáng vật khác không có cắt khai, cũng như cấu tạo tàn dư ở các đá bị phong hoá.
47 - Cấu tạo hạnh nhân (amygdaloidal structure) - được đặc trưng bởi sự tồn
tại các hạnh nhân - các lỗ rỗng trong đá được lấp đầy bởi zeolit, các khoáng vật oxit
silic, calcit, clorit.
48 - Cấu tạo bọt (vensicular structure)- do sự tồn tại trong đá những lỗ rỗng
không được lấp đầy, tức là các bọt khí.
49 - Cấu tạo khối (massive structure) - là cấu tạo được đặc trưng bởi các thành
phần của đá phân bố vô trật tự.
50 - Cấu tạo định hướng (oriented structure) (Loewinson-Lessing,1928) - cấu
tạo mà trong đó các thành phần của đá định hướng tương đối theo mặt phẳng, phương
hoặc tâm nào đấy.
51- Cấu tạo á định hướng (suboriented structure) - cấu tạo mà trong đó các
thành phần của đá gần như định hướng theo mặt phẳng, phương nào đấy.

8


CHƯƠNG II
CÁC KIẾN TRÚC VÀ CẤU TẠO ĐÁ MAGMA VIỆT NAM
Các kiến trúc và cấu tạo đá magma Việt Nam được trình bày bao gồm sáu nhóm
đá gồm 111 ảnh: 1) nhóm đá acid (granit-ryolit và granodiorit-dacit) - có 36 ảnh minh
hoạ; 2) nhóm đá trung tính (diorit-andesit) - có 14 ảnh minh hoạ; 3) nhóm đá bazơ
(gabro-basalt) - có 22 ảnh; 4) nhóm đá siêu bazơ - có 23 ảnh minh hoạ; 5) các đá á
kiềm (syenit-trachyt) – có 11 ảnh; 6) nhóm đá kiềm (syenit nephelin) và lamproit kiềm
có 5 ảnh minh hoạ. Dưới đây trình bày các kiến trúc và cấu tạo đá magma Việt Nam
theo từng nhóm đá.
II.1 CÁC KIẾN TRÚC VÀ CẤU TẠO NHÓM ĐÁ ACID (GRANIT RYOLIT VÀ GRANODIORIT - DACIT)
Nhóm đá acid là nhóm đá lớn, rất phổ biến; trong nhóm đá này đá xâm nhập lại
phổ biến hơn đá phun trào. Đá xâm nhập chiếm tới 20% toàn khối lượng đá magma
trên trái đất. Đây là nhóm đá được đặc trưng bởi sự đa dạng về kiến trúc và cấu tạo.
Các đá sâu của nhóm này thường có kiến trúc hạt nửa tự hình, hay còn gọi là
kiến trúc granit; quan hệ số lượng của các khoáng vật và trật tự thành tạo xác lập nên
các biến thể kiến trúc khác nhau. Trong granit bình thường hàm lượng của felspat 5060% (felspat kali khoảng 40 – 45%, plagiocla acid 10 – 15%, thạch anh khoảng 30 –
35%, khoáng vật màu 10%, độ tự hình của plagiocla thể hiện tốt hơn so với felspat kali
và thạch anh tạo nên kiến trúc hạt nửa tự hình (hình II.1.1, 1.3, 1.4, 1.7, 1.9, 1.10)
trong đá granit.
Hình II.1.2 là cấu tạo khối của monzogranit. Đá bị cà nát tạo nên kiến trúc
cataclazit gồm hạt vụn và vật liệu bị cà mịn gắn kết các hạt vụn dạng ximăng (hình
II.1.5). Kiến trúc pertit là kiến trúc mọc xen giữa felspat kali và plagiocla (hình II.1.6).
Một trong những loại granit hiếm gặp là granit cordierit với kiến trúc hạt nửa tự hình
(hình II.1.7). Cấu trúc đới của andesin trong đá granodiorit thể hiện rõ nét ở hình II.1.9
và kiến trúc diorit trong hình II.1.10
Các biến thể đá acid á sâu có kiến trúc dạng porphyr với biểu hiện có một số
tấm felspat kali và plagiocla lớn hơn so với nền (hình II.1.8, 1.11). Các biến thể nông
hơn và các đá mạch của nhóm đá acid được đặc trưng bởi kiến trúc ẩn (hình II.1.13) và
kiến trúc porphyr (hình II.1.12, 1.14, 1.16), vi porphyr (hình II.1.15, 1.17). Trong các
xâm nhập nông và đaicơ mỏng của granitoid porphyr có các kiến trúc nền là aplit (hình
II.1.16), nền vi pegmatit (hình II.1.15, 1.17, 1.18). Kiến trúc aplit của đá được minh
hoạ ở các hình II.1.21, 1.22; kiến trúc pegmatit ở các hình II.1.19, và kiến trúc vi
pegmatit ở hình II.1.20.

9


Trong số nhưng kiến trúc của những đá núi lửa có minh hoạ kiến trúc porphyr
với nền felsit của ryolit, ryolit porphyr (hình II.1.23, 1.28), của felsit porphyr (hình
II.1.24) và nền vi khảm của felsit porphyr (hình II.1.25, 1.29); kiến trúc porphyr với
nền thuỷ tinh (hình II.1.26, 1.30), kiến trúc tụ porphyr với nền hyalopilit (hình II.1.
27); cấu tạo perlit của thuỷ tinh acid (hình II.1.32)
Trong các kiến trúc của đá tuf có minh hoạ kiến trúc tro của tuf thuỷ tinh ryolit
(hình II.1.33) và kiến trúc vụn đá tinh thể (hình II.1.34, 1.35, 1.36).

10


Hình I.1.1: Kiến trúc hạt nửa tự hình (hypidiomorphic granular texture), cấu tạo khối
(massive structure) của granit hai mica hạt vừa. Đá gồm microclin (mi) song tinh mạng
lưới rõ, plagiocla (pl), biotit (bt), muscovit (mus) và thạch anh (q). Plagiocla, biotit và
muscovit tự hình hơn so với microclin, kém tự hình hơn cả là thạch anh. Nicol (+). Sông
Chảy, Hà Giang. Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.

Hình I.1.2: Cấu tạo khối (massive structure) của monzogranit biotit – hornblend hạt vừa.
ảnh chụp mẫu mài láng thể hiện cấu tạo khối của monzogranit biotit – hornblend hạt vừa,
trích trong “ Bộ mẫu chuẩn khoáng thạch học các đá và quặng Việt Nam, 1994”. Mẫu T.
110, Qui Nhơn, Bình Định.
11


Hỡnh I.1.3: Kin trỳc ht na t hỡnh (hypidiomorphic granular texture), cu to khi
(massive structure) ca granit sỏng mu ht va. ỏ cú lng plagiocla (pl), orthocla
(or) v thch anh gn nh nhau v rt nghốo khoỏng vt mu. Trong nh cú mt vy nh
biotit ( gúc trờn bờn phi). Theo t hỡnh thỡ t hỡnh hn c l plagiocla, th n l
orthocla, kộm t hỡnh nht l thch anh. Nicol (+). Sui Trng, Nha Trang.
Su tp v nh: ng Vn Can.

Hình I.1.4: Kiến trúc hạt

nửa tự

hình (hypidiomorphic granular texture), cu to khi

(massive structure) của đá granit hạt vừa. Các tấm plagiocla (pl) tự hình, song tinh đa hợp
mảnh, một số tấm có đới trạng. Orthocla (or) tấm nửa tự hình. Biotit (bt) tấm nhỏ tự hình, đa sắc
màu nâu lục và thạch anh (q) tha hình, méo mó. Nicol (+). Hàm Rồng, Cam Ranh.
S-u tập: Bùi Minh Tâm, ảnh: Nguyễn Văn Học.
12


Hình I.1.5: Kiến trúc cataclasit (kataclastic texture) của granit biotit bị cà nát. Do bị cà
nát (cataclasit hoá) nên các khoáng vật của granit có dạng như các mảnh vụn: các hạt
thạch anh (q), plagiocla (pl), orthocla (or) và biotit (bt) có riềm răng cưa nham nhở, méo
mó; phần vật liệu bị dập vụn giống như ximăng gắn kết các mảnh chưa bị dập vụn. Nicol
(+). Sông Mã, Sơn La. Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.

Hình I.1.6: Kiến trúc pertit (perthite texture) trong granit dạng porphyr. ảnh chụp một
phần của ban tinh orthocla pertit. Orthocla (or) song tinh đơn giản (đường ghép song tinh
chéo từ góc trên bên phải xuống góc dưới bên trái), trong orthocla có các mầm albit (ab)
định hướng gần vuông góc với mặt ghép song tinh của orthocla. Nicol (+). Ma Ty, Ninh
Thuận. Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.
13


Hình I.1.7: Kiến trúc hạt nửa tự hình (hypidiomorphic granular texture), cấu tạo khối
(massive structure) của granit cordierrit hạt vừa. Đá là granit giàu cordierit. Thành phần
của đá gồm plagiocla (pl), orthocla (or) thạch anh (q), cordierrit (co) và biotit (bt). Trong
số các khoáng vật plagiocla là tự hình hơn cả, tha hình nhất là thạch anh. Nicol (+). Hải
Vân, Huế. Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.

Hình I.1.8: Kiến trúc dạng porphyr (porphyraceous texture), cấu tạo khối (massive
structure) của granosyenit biotit dạng porphyr. Nửa bên phải ảnh là một phần của tấm
orthocla (or) dạng porphyr. Nửa phía bên trái cho thấy phần nền hạt nhỏ hơn gồm
plagiocla (pl) dạng lăng trụ ngắn tương đối tự hình, thạch anh (q) tha hình và ít vảy biotit
(bi) đỏ nâu tương đối tự hình. Nicol (+). Đèo Cả, Khánh Hoà.
Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.
14


1mm

Hình I.1.9: Kiến hạt nửa tự hình (hypidiomorphic granular texture), cấu tạo khối
(massive structure) trong đá granodiorit hornblend. Tấm andezin (and) có song tinh thưa
và cấu trúc đới. Felspat kali dạng tấm nửa tự hình, bề mặt phớt nâu bẩn. Biotit (bi) và
hornblend (hb) tự hình. Thạch anh (q) tha hình. Nicol (+). Định Quán, Đồng Nai.
Sưu tập: Bùi Minh Tâm, ảnh: Nguyễn Văn Học.

1mm
Hình I.1.10: Kiến trúc hạt nửa tự hình (hypidiomorphic granular texture), cấu tạo khối
(massive structure) của đá granodiorit hạt nhỏ. Các lăng trụ plagiocla (pl) và một số tấm
biotit (bi) tự hình, xen kẽ là thạch anh (q) và felspat kali tha hình lấp đầy khoảng trống
hoặc mọc ghép cùng nhau tạo nên kiến trúc vi vân chữ. Nicol (+).
Sưu tập và ảnh: Nguyễn Văn Học.
15


Hình I.1.11: Kiến trúc dạng porphyr (porphyraceous texture), cấu tạo khối (massive
structure) của granodiorit biotit dạng porphyr hạt nhỏ. Đá gồm các lăng trụ ngắn plagiocla
(pl) song tinh liên phiến, cấu tạo phân đới rõ và tương đối tự hình và lớn hơn so với các
khoáng vật khác. Nền hạt nhỏ hơn gồm orthocla (or), plagiocla (pl), thạch anh (q) và các
vảy nhỏ biotit (bt). Nicol (+). Sa Võ, Đức Trọng, Lâm Đồng.
Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.

1mm

Hình I.1.12: Kiến trúc porphyr với nền microgranit (porphyritic texture – microgranitic
groundmass), cấu tạo khối (massive structure) của đá granit porphyr kiềm bị ép. Ban tinh
ortoclas (or) mờ đục viền quanh có rìa phản ứng sáng màu, ban tinh nhỏ hình thoi của
ribeckit (ri) có giao thoa màu nâu đặc trưng phân bố trong nền thạch anh (q) - felspat có
kiến trúc microgranit bị ép. Nicol (+).Tú Lệ. Sưu tập và ảnh: Nguyễn Văn Học.
16


Hình I.1.13: Kiến trúc ẩn (cryptic texture), cấu tạo khối (massive structure) của granodiorit
porphyr hạt nhỏ. Đá gồm một lượng lớn ban tinh plagiocla (pl) song tinh liên phiến, đới
trạng mờ; ít ban tinh orthocla (or) và thạch anh (q) và biotit (bt). Nền vi hạt. Các ban tinh
nhiều, chúng thường chạm nhau, phần nền ít hơn so với ban tinh. Kiến trúc như vậy được
gọi là kiến trúc ẩn. Nicol (+). Núi Cao, Đà Lạt. Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.

Hình I.1.14: Kiến trúc tụ porphyr với nền aplit (glomeroporphyritic texture – aplitic
groundmass), cấu tạo khối (massive structure) của granit porphyr hạt nhỏ. Các ban tinh
là những hạt thạch anh (q) tương đối đẳng thước và tạo thành chuỗi; các ban tinh
plagiocla (pl) tạo thành đám. Nền vi hạt có kiến trúc aplit. Nicol (+). Lạc Thiện, Đơn
Dương, Lâm Đồng. Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.
17


Hình I.1.15: Kiến trúc vi porphyr với nền vi pegmatit (microporphyritic texture –
micropegmatitic groundmass), cấu tạo khối (massive structure) của granit porphyr. Đá
gồm các ban tinh nhỏ của orthocla (or), thạch anh (q) và albit (ab). Nền gồm các mầm
mọc xen có qui luật của felspat và thạch anh dạng vi vân chữ tạo nên kiến trúc vi
pegmatit. Nicol (+). Cù Mông, Bình Định. Su tập và ảnh: Đặng Văn Can.

Hình I.1.16: Kiến trúc porphyr với nền aplit (porphyritic texture - aplitic groundmass),
cấu tạo khối (massive structure) của granosyenit porphyr. Các ban tinh nhỏ chủ yếu là
orthocla (or), ít ban tinh plagiocla (pl) và thạch anh (q). Nền hạt nhỏ của các khoáng vật
nêu trên xen lẫn ít vảy biotit, chúng có mức độ tự hình như nhau tạo kiến trúc aplit của
nền. Nicol (+). Bù Me, Thường Xuân, Thanh Hoá. Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.
18


Hình I.1.17: Kiến trúc vi porphyr với nền vi pegmatit (microporphyritic texture micropegmatitic groundmass), cấu tạo khối (massive structure) của granit porphyr. Các
ban tinh nhỏ (<1mm) gồm albit (ab), orthocla pertit (or) và ít thạch anh (q). Nền gồm các
mầm mọc xen có qui luật của felspat và thạch anh dạng vi vân chữ tạo nên kiến trúc vi
pegmatit. Nicol (+). Đơn Dương, Lâm Đồng. Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.

Hình I.1.18: Kiến trúc porphyr với nền vi pegmatit (porphyritic texture micropegmatitic groundmass), cấu tạo khối (massive structure) trong đá granit porphyr.
Các vi ban tinh của felspat (or) và đặc biệt là thạch anh (q) dạng tròn cạnh, đẳng thước
nằm trong nền mọc ghép giữa felspat kali và thạch anh kiểu vi vân chữ. Nicol (+). Ga Cà
Ná, Ninh Thuận. Sưu tập: Bùi Minh Tâm, ảnh: Nguyễn Văn Học.
19


Hình I.1.19: Kiến trúc pegmatit (pegmatitic texture), cấu tạo khối (massive structure)
của pegmatit granit. ảnh chụp thể hiện một phần của một tấm orthocla (or) rất lớn với các
mầm thạch anh (q) mọc xen có qui luật dạng vân chữ tạo nên kiến trúc pegmatit. Nicol
(+). Mường Xén, Nghệ An. Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.

Hình I.1.20: Kiến trúc vi pegmatit (micropegmatitic texture), cấu tạo khối (massive
structure) của granit granophyr. Đá gồm felspat (or), thạch anh (q) và ít vảy biotit (bi) đỏ
nâu. Thạch anh mọc ghép với felspat và có khuynh hướng toả tia nhỏ ở phần tâm và lớn
dần ra phía ngoài. Nicol (+) Sông Mã, Sơn La. Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.
20


Hình I.1.21: Kiến trúc aplit (aplitic texture), cấu tạo khối (massive structure) của aplit
granit. Đá hạt nhỏ, gồm thạch anh (q), orthocla pertit (or), albit (ab) và ít vảy nhỏ biotit
(bi). Các khoáng vật có mức độ tự hình như nhau làm cho đá có kiến trúc aplit. Nicol (+).
Ma Ty, Bác ái, Ninh Thuận. Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.

Hình I.1.22: Kiến trúc aplit (aplitic texture), cấu tạo khối (massive structure) của aplit
granit chứa aegirin. Đá hạt nhỏ tương đối đồng đều, gồm thạch anh (q), orthocla (or) và ít
vảy pyroxen kiềm lục nhạt - aegirin (eg). Các khoáng vật có mức độ tự hình như nhau
làm cho đá có kiến trúc aplit. Nicol (+).Minh Tiến, Lục Yên, Yên Bái.
Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.
21


Hình I.1.23: Kiến trúc porphyr với nền vi felsit (porphyritic texture - microfelsittic
groundmass), cấu tạo khối (massive structure) trong đá ryolit. Ban tinh thạch anh (q) và
felspat kali (or) tự hình, kích thước đạt tới 2mm theo bề ngang. Nền chủ yếu là thạch anh
và felspat ẩn tinh xen các tấm nhỏ biotit và hornblend. Nicol (+). Bến Đầm, Côn Đảo.
Sưu tập: Bùi Minh Tâm, ảnh: Nguyễn Văn Học.

Hình I.1.24: Kiến trúc tụ porphyr với nền felsit (glomeroporphyritic texture – felsittic
groundmass), cấu tạo khối (massive structure) của felsit porphyr. Đá gồm các ban tinh
nhỏ thạch anh (q) và orthocla (or) tụ thành đám. Nền vi tinh của các khoáng vật nêu trên
tạo nên kiến trúc felsit. Nicol (+). Qui Nhơn, Bình Định. Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.
22


Hình I.1.25: Kiến trúc porphyr với nền vi khảm (porphyritic texture - micropoikilitic
groundmass), cấu tạo khối (massive structure) trong đá felsit porphyr. Ban tinh albit (ab) tự
hình, kích thước 1mm mặt lấm chấm bẩn do bị sericit hoá. Nền là thạch anh và felspat kali
tương đối đẳng thước nhưng ranh giới không rõ ràng có khảm các kim que nhỏ plagiocla.
Nicol (+). Núi Tà Dôn, Phan Thiết. Sưu tập: Bùi Minh Tâm, ảnh: Nguyễn Văn Học.

Hình I.1.26: Kiến trúc porphyr với nền thuỷ tinh (porphyritic texture - hyaline
groundmass), cấu tạo khối (massive structure) của ryodacit. Đá gồm các ban tinh
plagiocla (pl) kích thước không đều, các tấm lớn có cấu tạo đới rõ, bị clorit (cl), cacbonat
hóa (ca) phát triển thay thế ở phân nhân; ít ban tinh thạch anh (q). Nền thuỷ tinh (tt) có ít
microlit. Nicol (+). Lạc Xuân, Đơn Dương, Lâm Đồng. Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.
23


Hình I.1.27: Kiến trúc tụ porphyr với nền hyalopilit (glomeroporphyritic texture - hyalopilitic
groundmass), cấu tạo khối (massive structure) của dacit. Các ban tinh là các tấm plagiocla
(pl) tạo thành đám, ít ban tinh nhỏ orthocla (or) và khoáng vật màu (hornblend?) bị khoáng
vật quặng giả hình. Nền thuỷ tinh giàu microlit đặc trưng cho nền có kiến trúc hyalopilit. Nicol
(+). Đăc Song, Kong Chro, Gia Lai. Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.

1mm

Hình I.1.28: Kiến trúc porphyr với nền felsit (porphyritic texture - felsittic groundmass),
cấu tạo khối (massive structure) trong đá ryolit porphyr. Ban tinh felspat kali (or) tự hình,
kích thước đạt tới 2mm theo bề ngang có cấu trúc pertit. Ban tinh thạch anh (q) méo mó bị
gặm mòn vũng vịnh kích thước nhỏ. Nền chủ yếu là thạch anh và felspat vi hạt – ẩn tinh
xen các tấm nhỏ biotit tạo nên kiến trúc felsit. Nicol (+). Sưu tập và ảnh: Nguyễn Văn Học.
24


Hình I.1.29: Kiến trúc porphyr với nền vi khảm, felsit (porphyritic texture - felsittic and
micropoikilitic groundmass), cấu tạo khối (massive structure) trong đá felsit porphyr. Ban
tinh felspat kali (or) khá tự hình có cấu trúc pertit mờ. Nền là thạch anh dạng méo mó, bề
mặt chứa các mầm tinh dạng que của plagiocla tạo kiến trúc vi khảm hoặc felspat và
thạch anh dạng ẩn tinh phân bố xen kẽ tạo kiến trúc felsit. Nicol (+). Đơn Dương, Lâm
Đồng. Sưu tập và ảnh: Nguyễn Văn Học.

Hình I.1.30: Kiến trúc porphyr với nền thuỷ tinh (porphyritic texture - hyaline
groundmass), cấu tạo khối (massive structure) của ryolit. Đá gồm các ban tinh plagiocla
(pl), ít ban tinh thạch anh (q) và orthocla (or) . Nền thuỷ tinh có các đường nứt dạng cầu
làm cho đá có cấu tạo perlit, các đường nứt hình cầu được lấp đầy bởi hydroxyt sắt.
Nicol (-). Đồng Đăng, Lạng Sơn. Sưu tập: Phạm Đức Lương; ảnh: Đặng Văn Can.
25


Hình I.1.31: Kiến trúc porphyr với nền vi felsit (porphyritic texture - microfelsittic
groundmass), của đá ryolit phân dải. Ban tinh felspat kali (or) dạng tấm dài sắp xếp định
hướng theo chiều phân dải. Nền ẩn tinh xen lẫn các dải có kiến trúc microfelsit và vi
khảm. Nicol (+). Đường Đệ, Nha Trang. Sưu tập: Bùi Minh Tâm, ảnh: Nguyễn Văn Học.

Hình I.1.32: Cấu tạo perlit (perlitic structure) của thuỷ tinh núi lửa acid. Thuỷ tinh (tt) núi
lửa có các khe nứt dạng cầu rõ; một số thuỷ tinh bị tái kết tinh thành thạch anh (q) vi hạt
xen ít vi vảy hydrosericit (hse). Nicol (-). Ba Chẽ, Quảng Ninh.
Sưu tập và ảnh: Đặng Văn Can.

26


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×