Tải bản đầy đủ

Tăng cường quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tỉnh vĩnh phúc đến năm 2020 ( Luận án tiến sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN DUY HIẾU

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TỈNH VĨNH PHÚC
ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH


NGUYỄN DUY HIẾU

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TỈNH VĨNH PHÚC
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN DUY DŨNG

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài khóa luận “Tăng cường quản lý hoạt động xuất
khẩu lao động tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020” là công trình nghiên cứu của cá
nhân tôi. Các thông tin và số liệu trong đề tài nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, có
nguồn gốc cụ thể, rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu thu được từ đề tài nghiên cứu là
của bản thân tác giả, không sao chép của bất kỳ ai.
Thái Nguyên, ngày….tháng…. năm 2014
Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Hiếu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ii
LỜI CẢM ƠN
Đề tài khoá luận này được thực hiện và hoàn thành tại trường Đại học Kinh
tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Để hoàn thành công trình này tác
giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:


- Các Thầy, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên đã trang bị những kiến thức cơ bản để tác giả nghiên cứu và xây
dựng nội dung của Luận văn.
- PGS.TS. Nguyễn Duy Dũng là thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác
giả xác định phương hướng nghiên cứu và xây dựng nội dung của luận văn trong
suốt quá trình nghiên cứu.
- Phòng Lao động-Việc làm-BHXH - Sở Lao động Thương binh và Xã hội
tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập các báo các về công tác
XKLĐ của tỉnh Vĩnh Phúc trong các năm.
- Cục Thống kê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc,
Cục quản lý lao động ngoài nước Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã tạo điều
kiện để tác giả lấy số liệu về đề tài nghiên cứu của mình tại các phòng, khoa, trung
tâm của nhà trường.
- Các doanh nghiệp XKLĐ đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
và Người lao động tham gia XKLĐ đã cung cấp thông tin vào phỏng vấn phiếu
điều tra.
Thái Nguyên, ngày….tháng….năm 2014
Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Hiếu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ .............................................................................................. viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 4
4. Đóng góp của luận văn ............................................................................................ 5
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG ......................................................................... 6
1.1. Một số khái niệm cơ bản ...................................................................................... 6
1.1.1. Xuất khẩu lao động ................................................................................. 6
1.1.2. Một số đặc điểm của xuất khẩu lao động ................................................. 9
1.1.3. Quản lý hoạt động xuất khẩu lao động .................................................. 11
1.2. Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động xuất khẩu lao động ........................ 12
1.2.1. Các yếu tố về cầu lao động xuất khẩu .................................................... 12
1.2.2. Các yếu tố về cung lao động xuất khẩu ................................................. 13
1.2.3. Các yếu tố về tài chính và hiệu quả kinh tế của XKLĐ.......................... 15
1.2.4. Trình độ của người lao động tham gia xuất khẩu lao động .................... 16
1.2.5. Các yếu tố về cơ chế chính sách; cơ chế quản lý xuất khẩu lao
động của các cấp ............................................................................................. 16
1.3. Kinh nghiệm quản lý xuất khẩu lao động của một số nước và tỉnh Hà
Tĩnh bài học rút ra đối với Việt Nam và tỉnh Vĩnh Phúc .......................................... 18
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý xuất khẩu lao động của Philippines ...................... 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iv
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý xuất khẩu lao động của Thái Lan ......................... 20
1.3.3. Kinh nghiệm quản lý xuất khẩu lao động của Inđônêsia ........................ 21
1.3.4. Kinh nghiệm quản lý xuất khẩu lao động của tỉnh Hà Tĩnh. .................. 22
1.3.5. Bài học kinh nghiệm từ quản lý xuất khẩu lao động của các nước
và của tỉnh Hà Tĩnh ......................................................................................... 23
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 26
2.1. Câu hỏi đề tài cần giải quyết .............................................................................. 26
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 26
2.2.1. Chọn địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 26
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu lý luận ........................................................... 26
2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................. 26
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin ........................................................... 27
2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động XKLĐ........................................ 27
2.3.1. Chỉ tiêu về kinh tế ................................................................................. 27
2.3.2. Chỉ tiêu về mặt xã hội ........................................................................... 29
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG TỈNH VĨNH PHÚC .......................................................................... 30
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc .................................... 30
3.1.1. Đặc điểm địa lý và điều kiện tự nhiên ................................................... 30
3.1.2. Đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội ........................................................ 31
3.2. Đặc điểm về dân số - lao động - việc làm của tỉnh Vĩnh Phúc .......................... 34
3.2.1. Quy mô, cơ cấu dân số .......................................................................... 34
3.2.2. Lao động - việc làm, thất nghiệp ........................................................... 36
3.3. Thực trạng xuất khẩu lao động ở Vĩnh Phúc ..................................................... 38
3.3.1. Chủ trương và chính sách về XKLĐ của tỉnh Vĩnh Phúc ....................... 38
3.3.2. Phát triển doanh nghiệp xuất khẩu lao động .......................................... 39
3.3.3. Kết quả xuất khẩu lao động ở Vĩnh Phúc .............................................. 44
3.3.4. Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động XKLĐ. ............. 58
3.4. Tồn tại và nguyên nhân trong quản lý hoạt động XKLĐ tỉnh Vĩnh Phúc.............. 61
3.4.1. Từ phía người lao động ......................................................................... 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


v
3.4.2. Từ phía doanh nghiệp XKLÐ ................................................................ 62
3.4.3. Từ chính sách XKLÐ của Nhà nước ...................................................... 64
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP VÀ TRIỂN VỌNG TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN
NĂM 2020 ................................................................................................................ 66
4.1. Quan điểm và mục tiêu nâng cao quản lý hoạt động XKLĐ của tỉnh
Vĩnh Phúc đến năm 2020 .......................................................................................... 66
4.1.1. Quan điểm của tỉnh Vĩnh Phúc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động xuất khẩu lao động ................................................................................. 66
4.1.2. Mục tiêu xuất khẩu lao động tỉnh Vĩnh Phúc ......................................... 67
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động XKLĐ tỉnh Vĩnh Phúc ........... 68
4.2.1. Giải pháp về phía cơ quan quản lý Nhà nước ........................................ 68
4.2.2. Giải pháp từ phía các doanh nghiệp xuất khẩu lao động ........................ 71
4.2.3. Giải pháp đối với người lao động .......................................................... 78
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 82
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 84

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


: Lao động

XKLĐ

: Xuất khẩu lao động

SDLĐ

: Sử dụng lao động

DN

: Doanh nghiệp

IOM

: Tổ chức di dân quốc tế.

ILO

: Tổ chức lao động quốc tế.

WTO

: Tổ chức thương mại thế giới.

LĐXK

: Lao động xuất khẩu.

KT-XH

: Kinh tế xã hội.

CNH, HĐH

: Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá

TB&XH

: Thương binh và Xã hội.

CP

: Cổ phần

CMKT

: Chuyên môn kỹ thuật

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Lao động phân theo nhóm tuổi ................................................................. 34
Bảng 3.2: Lao động phân theo giới tính, khu vực thành thị, nông thôn ................... 35
Bảng 3.3: Lao động đang làm việc trong khu vực nông nghiệp, nông thôn phân
theo độ tuổi .............................................................................................. 35
Bảng 3.4. Lao động phân theo trình độ đào tạo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ........... 37
Bảng 3.5: Số doanh nghiệp tham gia tuyển chọn lao động xuất khẩu trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm ............................................................. 39
Bảng 3.6: Cơ cấu cán bộ quản lý XKLĐ theo trình độ CMKT và kinh nghiệm ...... 43
Bảng 3.7: Cơ cấu cán bộ quản lý XKLĐ theo chuyên ngành được đào tạo ............. 43
Bảng 3.

ủa tỉ
01/01/2002 - 31/12/2012 ................................................................. 44

Bảng 3.9: Cơ cấu lao động xuất khẩu theo trình độ học vấn và trình độ CMKT
tại một số doanh nghiệp XKLĐ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ................. 45
Bảng 3.10: Phân tích cơ cấu người lao động đi XKLĐ trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc theo các tiêu thức ............................................................................ 45
Bảng 3.11: Kết quả XKLĐ tỉnh Vĩnh Phúc đi các nước giai đoạn 2008-2012 ........ 46
Bảng 3.

ủa tỉnh Vĩnh Phúc

nước

ngoài (tính đến ngày 31/12/2012) ............................................................ 49
Bảng 3.13: Tổng hợp ý kiến đánh giá vai trò, ý nghĩa và chất lượng của công
tác lập kế hoạch của doanh nghiệp XKLĐ tại tỉnh Vĩnh Phúc ................ 55
Bảng 3.14: Chất lượng nguồn lao động đã đi XKLĐ của Công ty CP du lịch và
xuất nhập khẩu Vĩnh Phúc ....................................................................... 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Sơ đồ di chuyển lao động quốc tế và xuất khẩu lao động...........................8
Hình 1.2: Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc ...........................................................31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế - xã hội góp phần phát triển
nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề, tác
phong công nghiệp cho người lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước và
tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế giữa nước ta với các nước. Cùng với các giải
pháp giải quyết việc làm trong nước, xuất khẩu lao động là một chiến lược quan
trọng, lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây dựng đất
nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Với chủ trương xác định xuất khẩu lao động là một hướng đi hiệu quả trong
công tác giải quyết việc làm cho người lao động trong nước, đồng thời góp phần
xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước ta luôn tạo điều kiện
thuận lợi để công dân Việt Nam có đủ điều kiện đi làm việc ở nước ngoài. Hiện có
khoảng 500.000 lao động Việt Nam đang làm việc tại 40 quốc gia và vùng lãnh thổ
với trên 30 nhóm nghề các loại, thu nhập hàng năm của người lao động khoảng 1,62 tỷ USD. Tính từ năm 2001 đến nay, bình quân mỗi năm đã đưa được khoảng trên
60.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài. Đặc biệt, trong 5 năm trở lại đây, tính từ
năm 2008, bình quân mỗi năm đưa được khoảng 80.000 lao động, chiếm hơn 5%
tổng số lao động được giải quyết việc làm hàng năm.
Vĩnh Phúc là tỉnh nông nghiệp có dân số 1.020.597 người, trong đó dân số khu
vực thành thị là 238.300 người (chiếm 23,3%), khu vực nông thôn là 782.297 người
(chiếm 76,7%). Dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động là 636.370
người; trong đó khu vực thành thị 136.925 người, nông thôn là 499.445 người.
Cơ cấu dân số từ đủ 15 tuổi trở lên tham gia hoạt động kinh tế có việc làm
thường xuyên chia theo nhóm ngành: Nông, Lâm, Ngư nghiệp - Công nghiệp, xây
dựng - Dịch vụ năm 2013 là 41% - 28% - 31%.
Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị năm 2010 là 1,06%, năm 2011 là 1,5%, năm
2012 là 1,35%, năm 2013 khoảng 1,3%.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh chiếm 59% (trong đó qua đào tạo nghề
43,6%) so với mức bình quân 15,8% của cả nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2
Trong những năm qua, xuất khẩu lao động luôn được Tỉnh uỷ, HĐND,
UBND tỉnh Vĩnh Phúc quan tâm chỉ đạo đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Vĩnh Phúc. Nguồn thu nhập cao từ hoạt động xuất khẩu lao động của người lao
động đã góp phần cải thiện đời sống gia đình, giúp nhiều gia đình thoát nghèo trở
nên khá giả, nhiều lao động sau khi về nước đã trở thành nhà đầu tư, chủ doanh
nghiệp tạo việc làm cho một bộ phận lao động khác hoặc được tuyển vào vị trí chủ
chốt của doanh nghiệp từ đó đóng góp vào sự phát triển và ổn định kinh tế, chính trị
xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc.
Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay nói chung và tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng, hiệu
quả kinh tế, xã hội của xuất khẩu lao động còn chưa thực sự tương xứng với yêu cầu
và tiềm năng hiện có, chất lượng lao động xuất khẩu hiện còn thấp, phần lớn là lao
động không có tay nghề hoặc tay nghề thấp, ngôn ngữ, văn hoá nước đến làm việc
chưa được tìm hiểu, tác phong công nghiệp còn hạn chế, trong khi yêu cầu về xuất
khẩu lao động ngày càng khắt khe về trình độ lao động, kỹ năng tay nghề, về kỷ luật
lao động, ngoại ngữ, nhất là đối với công việc đòi hỏi trình độ cao trong các công
xưởng, nhà máy. Cơ hội đi làm việc ở nước ngoài không có nhiều với người lao
động không có tay nghề hoặc tay nghề thấp. Số doanh nghiệp tham gia hoạt động
xuất khẩu theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tính đến hết năm
2013 là 178 doanh nghiệp nhưng chỉ có khoảng 30% doanh nghiệp trong số đó hoạt
động có hiệu quả, 50% hoạt động hiệu quả trung bình và số còn lại là những doanh
nghiệp hoạt động hiệu quả thấp. Công tác quản lý còn nhiều bất cập.
Chính những điều này đã khiến hầu hết lao động Việt Nam, vốn không có
khả năng tự đầu tư học nghề, ngoại ngữ, khi ra nước ngoài gặp nhiều khó khăn và
hầu hết chỉ làm những công việc với thu nhập thấp.
Công tác tư vấn, tuyển chọn lao động doanh nghiệp phó mặc cho cán bộ tạo
nguồn ở Chi nhánh, cơ sở liên kết, cá nhân ở tại các tỉnh.
Do vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra trước mắt với xuất khẩu lao động của nước ta nói
chung và tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng hiện nay là phải nâng cao chất lượng hoạt động xuất
khẩu lao động để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động quốc tế.
Xuất phát từ thực tế đó tôi chọn đề tài: “Tăng cường quản lý hoạt động
xuất khẩu lao động tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020” làm Luận văn tốt nghiệp,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3
nhằm góp phần làm rõ thêm về mặt lý luận và đáp ứng yêu cầu thực tiễn mới đối
với hoạt động xuất khẩu lao động tại tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu chung.
Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu khách quan, tạo cơ hội phát triển cho các quốc
gia nhưng cũng tiềm ẩn nhiều thách thức và nguy cơ, nhất là đối với các nước đang
phát triển như Việt Nam. Việt Nam là thành viên của các tổ chức quốc tế và khu
vực, đồng thời tham gia các Hiệp định, thoả thuận song phương và đa phương, Việt
Nam thực hiện nguyên tắc “mở cửa thị trường” cho hàng hoá, dịch vụ, đầu tư nước
ngoài và di chuyển lao động, nhất là di chuyển lao động trình độ cao, từ đó dỡ bỏ
rào cản hữu hình và vô hình ở một số thị trường lao động. Việt Nam đã mở rộng
quan hệ với nhiều nước trên thế giới, nên có nhiều cơ hội phát triển thị trường ngoài
nước cho người lao động.
Cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu lao động ngày càng gay gắt, quyết liệt,
lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao động quốc tế phụ thuộc vào nguồn nhân lực
dồi dào và chất lượng cao của nước đó. Khi Việt Nam tham gia vào quá trình phân
công lao động quốc tế, thì thị trường không còn bó hẹp trong biên giới quốc gia.
Người lao động có cơ hội học hỏi nhiều hơn, tiếp cận với những môi trường làm
việc mới và sẽ có thu nhập cao hơn.
Hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam ngày càng nhận được sự quan
tâm của các cấp lãnh đạo Đảng và Nhà nước. Hệ thống chính sách, pháp luật về
xuất khẩu lao động thường xuyên được hoàn thiện và phù hợp với điều kiện hội
nhập quốc tế giai đoạn hiện nay. Đội ngũ doanh nghiệp xuất khẩu lao động được
hình thành, trong đó có các doanh nghiệp mạnh, có sức cạnh tranh trên thị trường
lao động quốc tế.
Kết quả lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài năm 2012 là 80.320 lao
động. Trong đó: thị trường Đài Loan 30.533 lao động, Hàn Quốc 9.228 lao động,
Nhật Bản 8.775 lao động, Lào 6.195 lao động, Malaysia 9.298 lao động, Campuchia
5.215 lao động, Macao 2.304 lao động, CH Síp 1.699 lao động, Ả rập Xê út 2.360
lao động, UAE 1.731 lao động, Kuwait 440 lao động, Libya 645 lao động, Nga 439
lao động, Mô-dăm-bíc 213 lao động, Peru 173 lao động, Israel 210 lao động, Ô Man
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4
154 lao động, Qatar 105 lao động, Bồ Đào Nha 145 lao động, Singapore 107 lao
động, Brunei 74 lao động, Italia 77 lao động, Hoa Kỳ 25 lao động, Australia 15 lao
động, Newzealand 6 lao động và các thị trường khác 154 lao động. Đến hết 11
tháng năm 2013 kết quả xuất khẩu lao động 78.664 lao động (nguồn số liệu Cục
Quản lý lao động ngoài nước-Bộ Lao động-TB&XH).
Tuy nhiên, chất lượng nguồn lao động xuất khẩu của Việt Nam nhìn chung
còn chưa đáp ứng được yêu cầu của bên nước ngoài như hạn chế về ngoại ngữ, tác
phong công nghiệp, am hiểu về lối sống, phong tục tập quán, khả năng hoà nhập,
sức khoẻ, bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận người lao động thiếu ý thức tổ chức kỷ
luật. Nguồn lao động kỹ thuật, tay nghề cao tham gia xuất khẩu lao động chiếm tỷ lệ
thấp; khả năng cạnh tranh còn hạn chế thể hiện trong một số mặt như nắm bắt thông
tin, về chính sách, pháp luật của nước tiếp nhận lao động và cơ chế, chính sách giải
quyết các vấn đề phát sinh đối với lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài còn
chưa kịp thời.
Xuất phát từ thực trạng bối cảnh trong nước và quốc tế hiện nay cho thấy
xuất khẩu lao động là một đòi hỏi khách quan, một nhu cầu cần thiết đối với một bộ
phận người lao động Việt Nam nói chung và tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng.
b) Mục tiêu cụ thể.
- Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về xuất khẩu lao động.
- Phân tích thực trạng XKLĐ và đánh giá hiệu quả XKLÐ trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc những năm qua.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý XKLÐ và triển vọng XKLĐ
của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng
+ Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất khẩu lao động tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Người lao động tỉnh Vĩnh Phúc tham gia hoạt động XKLĐ;
+ Doanh nghiệp XKLÐ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Thị trường xuất khẩu lao động mà người lao động Việt Nam nói chung,
tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng đã và đang làm việc tập trung chủ yếu ở các thị trường
truyền thống ở Châu Á như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan; Malaysia; UAE, ….
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5
3.2. Phạm vi:
+ Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu kết quả hoạt động XKLĐ trong
giai đoạn từ năm 2008 đến 2012.
+ Phạm vi về không gian: Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, gồm 07 huyện, 01 thành
phố, 01 thị xã.
4. Đóng góp của luận văn
4.1. Về lý luận
- Trình bày một cách hệ thống lý luận về hoạt động xuất khẩu lao động.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu lao động trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Tổng hợp kinh nghiệm quản lý xuất khẩu lao động của một số nước, một
số tỉnh thành phố để rút ra bài học đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Vĩnh
Phúc nói riêng.
4.2. Về thực tiễn
- Phân tích và chỉ rõ thực trạng quy mô, cơ cấu, chất lượng nguồn lao động
xuất khẩu và công tác quản lý nhà nước đối với xuất khẩu lao động hoạt động ở
Vĩnh Phúc
- Chỉ rõ sự cần thiết phải nâng cao chất lượng nguồn lao động, đào tạo kỹ
năng mềm cho lao động để tạo nguồn, cải thiện chất lượng, nâng cao hiệu quả về
hoạt động xuất khẩu lao động của tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất một số giải pháp về xuất khẩu lao động hoạt động trên địa bàn tỉnh.
5. Bố cục của luận văn
Tên luận văn: “Tăng cường quản lý hoạt động xuất khẩu lao động tỉnh
Vĩnh Phúc đến năm 2020”.
Kết cấu luận văn: Ngoài lời mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động XKLĐ.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động XKLÐ tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 4: Giải pháp và triển vọng nâng cao quản lý hoạt động XKLĐ tỉnh
Vĩnh phúc đến năm 2020.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động là một trong những chính sách lớn của Nhà nước ta.
Trong những năm qua nhà nước luôn tạo điều kiện thuận lợi để công dân Việt Nam
có đủ điều kiện đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, bảo hộ quyền, lợi ích hợp
pháp của người lao động và của các tổ chức sự nghiệp, của các doanh nghiệp đi làm
việc ở nước ngoài.
XKLĐ là sự di chuyển LĐ quốc tế có thời hạn, có tổ chức, vì mục đích kinh
tế, được pháp luật cho phép, dưới sự quản lý và hỗ trợ của nhà nước.
Xuất khẩu lao động là một trong những thuật ngữ được tiếp cập dưới nhiều
góc độ khác nhau. Nếu hiểu theo nghĩa rộng, xuất khẩu lao động là việc đưa người
lao động sang làm việc tại nước ngoài.
Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 của Chính phủ nêu rõ: “Xuất
khẩu lao động và chuyên gia là một hoạt động kinh tế - xã hội góp phần phát triển
nguồn lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho
người lao động tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước… cùng với giải pháp giải
quyết việc làm trong nước là chính, xuất khẩu lao động và chuyên gia là một chiến
lược quan trọng, lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây
dựng đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa…”
Hiểu theo Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng số 72/2006/QH ngày 29/11/2006 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 “Xuất
khẩu lao động là quá trình đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước
ngoài hợp pháp được quản lý và hỗ trợ của nhà nước theo hợp đồng của các doanh
nghiệp hoạt động dịch vụ, các tổ chức sự nghiệp, các doanh nghiệp trúng thầu,
nhận thầu, các tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài, hợp đồng nâng cao tay nghề,
hoặc theo hợp đồng cá nhân giữa người lao động và chủ sử dụng lao động”1.
GS.TS Đặng Đình Đào, Tạp chí Kinh tế và Phát triển số 92, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân,
Hà Nội 2005.
1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7
Người LĐ khi ra nước ngoài làm việc thì gọi là người LĐ xuất cư, quốc gia mà họ
có quốc tịch được gọi là nước xuất cư. Người LĐ khi đến nước khác gọi là người
LĐ nhập cư và nước tiếp nhận gọi là nước nhập cư.
Ở khía cạnh khác “Xuất khẩu lao động là một hình thức đặc thù của xuất
khẩu nói chung và là một bộ phận của kinh tế đối ngoại, mà hàng hóa đem xuất là
sức lao động của con người, còn khách mua là chủ thể người nước ngoài. Nói cách
khác, xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế dưới dạng dịch vụ cung ứng lao
động cho nước ngoài, mà đối tượng của nó là con người”2.
XKLĐ là sự di chuyển LĐ quốc tế có thời hạn, có tổ chức, vì mục đích kinh
tế, được pháp luật cho phép, dưới sự quản lý và hỗ trợ của nhà nước.
Về nghĩa hẹp, XKLĐ thực hiện chương trình an sinh xã hội về vấn đề lao
động, giải quyết việc làm cho người dân ở một quốc gia.
Về nghĩa rộng, XKLĐ thực hiện chương trình hợp tác quốc tế giữa các quốc
gia góp phần thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá trên lĩnh vực lao động3.
Trong cuốn sách “XKLĐ với giải quyết việc làm ở Việt Nam” PGS.TS
Nguyễn Phúc Khanh, Trường Đại học ngoại thương, đã đưa ra Khái niệm: “XKLĐ
là hoạt động kinh tế đối ngoại đặc thù của một quốc gia thực hiện việc cung ứng
lao động cho một quốc gia khác trên cơ sở hợp đồng có thời hạn, có tính chất pháp
quy, được thống nhất giữa các quốc gia đưa và nhận lao động”
Từ những khái niệm trên cho thấy xuất khẩu lao động là một loại hình dịch
vụ đặc biệt, tính chất đặc biệt thể hiện là hoạt động xuất khẩu “sức lao động”, do
con người là chủ sở hữu và được con người toàn quyền sử dụng và định đoạt trong
mua bán trên thị trường trong nước và quốc tế. Mặt khác, cùng với người lao động,
các tổ chức XKLĐ vừa là đối tượng bị quản lý của Nhà nước, lại vừa là chủ thể của
hoạt động XKLĐ, đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và quản lý người
lao động, chịu sự điều chỉnh đan xen của nhiều lĩnh vực pháp luật. Do đó, XKLĐ là
hoạt động liên quan đến con người, đến các DN, chịu tác động của nhiều yếu tố chủ
quan, khách quan phức tạp. Nói một cách khác, XKLĐ là hoạt động kinh tế - xã hội
phức tạp và nhạy cảm.
2

PGS.TS Đoàn Minh Duệ, Xuất khẩu lao động ở Hà Tĩnh-Thực trạng và giải pháp đến năm 2020,
NXB Nghệ An, 2010.
3
ĐCSVN, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB CTQG, Hà Nội 2006, tr.14.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full









Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×