Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN TỔNG HỢP NGÀNH XÂY DỰNG

GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH
GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

Chương 1 : GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 .Điều kiện xây dựng của công trình
1.1.1 : Giới thiệu công trình.

Tên công trình: Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam
Khu đất xây dựng dự án Toà nhà tổng công ty cao su Việt Nam tại Nghệ An có
diện tích 4636,3m2, thuộc phường Hà Huy Tập – thành phố Vinh – tỉnh Nghệ An.
Vị trí cụ thể của khu đất như sau:
+ Phía Đông Bắc: nằm trên mặt đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.
+ Phía Đông Nam: là mặt đường quy hoạch mang số hiệu D3.
+ Phía Tây Nam: là mặt đường quy hoạch mang số hiệu N1.
Khu đất xây dựng Dự án có vị trí ba mặt đường, giao thông rất thuận lợi phù hợp với
chiến lược và quy hoạch chung của thành phố Vinh cũng như tỉnh Nghệ An. Hệ thống
thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước cũng như hệ thống thoát nước hoàn chỉnh đáp ứng

yêu cầu của dự án, rất thuận tiện trong quá trình thi công xây dựng dự án cũng như vận
hành quản lý công trình sau này.

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
Lớp : XDD53 – ĐH2

Page 1


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

Hình 1.1 Vị trí công trình
1.1.2. Phân cấp công trình
Công trình được phân loại nhà cao tầng với chất lượng sử dụng yêu cầu:
- Cấp công trình: Cấp II.
- Bậc chịu lửa: Bậc I (theo TCVN 2622-78)
- Niên hạn sử dụng: 100 năm.
1.1.3. Quy mô công trình và chức năng :
SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 2


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

- Chức năng của công trình : Trụ sở làm việc của tổng công ty.
- Diện tích xây dựng: 856 m2.


- Tổng diện tích sàn (không tính tầng hầm): 4573 m2.
- Tầng cao: 8 tầng nổi , một tầng lửng và một tầng trệt
- Mật độ xây dựng: 37,78%.
Các hạng mục phụ trợ gồm:
- Trạm phát điện: 16 m2.
- Trạm điện: 16 m2
- Cổng: 03 cổng chính.
- Hàng rào: 273,5 md.
- Diện tích sân vườn, đường nội bộ: 3193 m2.
1.1.4. Đặc điểm khí hậu
Thành phố Vinh thuộc tỉnh Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 4
mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông. Từ tháng 4 đến tháng 8 dương lịch hàng năm chịu ảnh
hưởng của gió phơn tây nam khô và nóng. Vào mùa đông, chịu ảnh hưởng của gió mùa
đông bắc lạnh và ẩm ướt.


Lượng mưa trung bình hàng năm: 1,670 mm



Nhiệt độ trung bình: 25,2 °C



Số giờ nắng trong năm: 1.420 giờ



Độ ẩm tương đối trung bình: 86-87%



Vĩ độ: 18°33# đến 19°25# vĩ bắc



Kinh độ: 102°53# đến 105°46# kinh đông.

Các hiện tượng thời tiết đặc biệt :
SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 3


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

Theo thống kê, trung bình một năm có 5-6 cơn bão ảnh hưởng đến khu vực dự án với
cấp 8  cấp 10, có khi đạt tới cấp 13 và thường xuất hiện vào tháng 7, 8.
1.2. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC:
1.2.1. Ý đồ về tạo hình kiến trúc:
Trên cơ sở phân tích các yếu tố quy hoạch, tính chất và cơ cấu chức năng hoạt động
cùng những dự báo về phát triển lâu dài, về bố cục không gian kiến trúc nhằm đặt hiệu
quả cao về sử dụng và thẩm mỹ thông qua không gian mở, kích thước lớn để tạo sự cơ
động, linh hoạt đáp ứng nhu cầu hiện tại cũng như về tương lai phát triển sau này. Khai
thác các đặc tính tương phản trong phân vị kiến trúc và vật liệu hoàn thiện kết hợp trong
công trình.
Hình khối kiến trúc đơn giản, cách xử lý thiên về mảng khối lớn, tạo nên sự hoành
tráng, bề thế, đồng thời sử dụng các loại vật liệu hiện đại để tạo dựng không gian mới,
phù hợp với xu thế chung của các toà nhà Văn phòng hiện nay.
1.2.2. Giải pháp bố trí mặt bằng công năng:
Trên mặt bằng các nhu cầu chức năng được bố trí tại các tầng như sau:
* Tầng trệt (669,2m2): Gồm có căng tin, phòng bảo vệ và sảnh chính, sảnh tầng.
Ngoài ra còn có lối lên xuống, cầu thang và các phòng kỹ thuật.
* Tầng lửng (842m2):gồm phòng làm việc và không gian thông tầng.
(Hình I.6)
* Tầng 1 đến tầng 7 (842m 2): Được bố trí cho các nhu cầu của một trụ sở làm việc,
sảnh biệt lập vào khu vực văn phòng ở tầng trên với chiều cao tầng lớn: 3,3m.
+ Khu sảnh văn phòng, hành lang, cầu thang.
+ Khu vực hệ thống kỹ thuật.
+ Khu WC công cộng.

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 4


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

* Tầng 8 (842m2): được sử dụng bố trí các không gian văn phòng làm việc. Gồm
phòng TGD , phó TGD và phòng họp cùng với phòng soạn thảo, khu vực căng tin . Hội
trường lớn phục vụ nhu cầu hội họp của Tổng công ty và các công ty thành viên. Ngoài
diện tích khu vực hội trường còn có sảnh lớn làm nơi giải lao, nghỉ ngơi của các đại biểu,
khu phục vụ và khu WC. Chiều cao tầng là 4,5m.
* Tầng mái và tum: Bố trí phòng kỹ thuật thang máy, két nước sinh hoạt.
1.1.3. Giải pháp về cấu tạo và mặt cắt công trình:
-Mặt cắt A-A và B-B đi qua 2 chiều của tòa nhà, 2 mặt cắt này cho thấy toàn bộ không
gian bên trong của tòa nhà,thể hiện đầy đủ các không gian điển hình tương thích với công
năng của chúng do người thiết kế thể hiện.
1.1.4. Giải pháp mặt đứng:
Mặt đứng công trình được thiết kế theo các khối phân vị đứng và phân vị ngang. Hệ
thống cửa sổ, vách kính phía ngoài công trình có tác dụng liên kết các khối công trình
trên thành tổ hợp khối thống nhất, vững chắc.
Mặt đứng được phân chia mạch lạc thành ba phần đế, thân, mái. Phần đế được dùng
các mảng kính lớn kết hợp với các khoảng đặc tạo cảm giác bề thế; phần thân công trình
sử dụng mảng kính lớn (kính an toàn). Mặt đứng công trình được phân vị hài hoà giữa
mảng tường và kính mầu sắc hiện đại.
1.3. Các giải pháp kĩ thuật tương ứng của công trình
1.3.1.Hệ thống giao thông:
Giao thông trong công trình được chia thành ba luồng giao thông chính:
- Giao thông vào khối Sảnh khu văn phòng Tòa nhà.
- Giao thông vào Trung tâm chăm sóc khách hàng ở tầng 1.
- Giao thông vào khu Thương mại ở tầng 1 và tầng 2.
Các luồng giao thông này được thiết kế độc lập với nhau.

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 5


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

Đối với khu Thương mại: Hệ thống giao thông chủ yếu sử dụng thang cuốn hiện đại
được bố trí thuận tiện nhằm tạo định hướng luồng giao thông của khách giao dịch từ tầng
1 đến tầng 3 được thuận lợi và mạch lạc.
Đối với khối văn phòng : hệ thống giao thông trục đứng có bố trí thang máy và thang
bộ làm lõi cứng của công trình. Dự kiến đặt 2 thang máy và 2 thang bộ, các vật liệu sử
dụng trong thang sử dụng vật liệu chống cháy.
1.3.2.Giải pháp thông gió,chiếu sáng:
-Hệ thống thông gió cơ khí, thoát khói tầng hầm:
Hệ thống quạt trục cấp khí tươi và hút khí thải tầng hầm được điều khiển bằng biến tần
theo tín hiệu CO2.
-Hệ thống cấp gió tươi cho các tầng : sử dụng FCU làm lạnh sơ bộ gió tươi, sau đó cấp
tới các tầng thông qua hệ thống ống gió.
-Hệ thống hút khí thải khu vệ sinh : Các quạt Inline đặt tại các khu vệ sinh hút khí thải
vào hệ thống ống hút khí thải đi tới các quạt trục hút tổng thải ra ngoài.
-Chiếu sáng : các phòng đều có mặt được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên,ngoài ra
còn có hệ thống đèn chiếu sáng trong phòng.
1.3.3.Giải pháp cung cấp điện,thông tin liên lạc :
- Để cung cấp điện cho công trình, sử dụng một trạm biến thế điện có công suất
600kva và một nguồn điện dự phòng dùng máy phát điện diesel có công suất 50 kva.
Nhiệm vụ của nguồn dự phòng là cung cấp điện cho các phụ tải đặc biệt (như hệ
thống thông tin liên lạc, hệ thống điều khiển, hệ thống bảo vệ, hệ thống phòng chống
cháy, cầu thang máy…) để đảm bảo các phụ tải này hoạt động liên tục 24/24.
Hai nguồn điện trên được kết nối với nhau qua một hệ thống đổi nguồn tự động (khi
trạm điện chính có sự cố không hoạt động thì lập tức bộ phận này sẽ tự động đổi sang
nguồn dự phòng và khi nguồn chính hoạt động trở lại thì bộ phận này cắt nguồn dự
phòng.).

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 6


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

Trạm biếm áp và nhà để máy phát điện dự phòng được bố trí sát hàng rào phía Tây
- Bắc lô đất tại khu vực cây xanh. Điện trung thế dẫn vào trạm biến áp sẽ lấy từ đường
dây trung thế của thành phố trên đường Xô viết - Nghệ Tĩnh. Điểm đấu nối cụ thể theo
thoả thuận cấp điện do cơ quan chức năng quy định.
-Hệ thống thông tin liên lạc gồm có cáp truyền hình,internet được lắp đặt sẵn trong
tường cùng với hệ thông đường điện.
1.3.4.Hệ thống cấp nước:
+ Nguồn nước :
Nước sạch cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của công trình được lấy từ mạng lưới cấp
nước của Thành phố. Điểm đấu nối cụ thể theo thoả thuận cấp nước do cơ quan chức
năng của thành phố quy định.
+ Sơ đồ hệ thống cấp nước :
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng nước của công trình và áp lực tự do thường xuyên của
mạng lưới cấp nước trong khu vực, lựa chọn sơ đồ hệ thống cấp nước như sau :
Nguồn nước TP  Bể chứa nước ngầm  Máy bơm nước  Két nước mái

Đường ống phân phối nước sinh hoạt

Thiết bị dùng nước

Hình 1.2:Sơ đồ hệ thống cấp nước
1.3.5. Hệ thống thoát nước
+ Hướng thoát nước :

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 7


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

Nước mưa và nước thải sinh hoạt của công trình được xả vào mạng lưới thoát nước
Thành phố. Điểm đấu nối cụ thể thoát nước do cơ quan chức năng quy định.
+ Sơ đồ hệ thống thoát nước :
Nước thải của công trình được thu gom và vận chuyển bằng 3 tuyến ống riêng theo sơ
đồ sau đây :
Nước xám

Nước mưa





Nước thải phân, tiểu Bể tự hoại  Xử lí nước thải Cống thoát nước ngoài nhà

Cống thoát nước thành phố
Hình 1.2:Sơ đồ hệ thống thoát nước
1.3.6. Giải pháp phòng hỏa:
-Thiết kế phòng cháy:
Công trình xây dựng phải đầu tư một nguồn tài chính tương đối lớn. Vì vậy đi đôi với
việc xây dựng, sử dụng ta phải biết bảo vệ nó. Một trong những nhiệm vụ quan trọng
trong công tác bảo vệ là phòng cháy chữa cháy.
Những biện pháp phòng hoả của công trình gồm có:
Về mặt kiến trúc, nhà kiến trúc bố trí 2 thang bộ thông suốt các tầng với chiều rộng là
1.39m & 1.49m, các cầu thang bộ đảm bảo việc thoát người nhanh chóng khi có hoả hoạn
hay tai biến xảy ra.
Bố trí hộp chữa cháy ở mỗi sảnh cầu thang thoát hoả. Mỗi hộp vòi chữa cháy được
trang bị một cuộn vòi chữa cháy đường kính 50mm, dài 30m, vòi phun đường kính
13mm có van góc, ngoài ra còn bố trí thêm hai bình bột CO2 có thể dùng trực tiếp trong
trường hợp chưa kịp bơm nước

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 8


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

Hệ thống báo cháy tự động được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN5738-1995. Các đầu
dò khói được lắp đặt ở các khu vực bán hàng (tầng 1 đến tầng 7), phòng đặt môtơ thang
máy (tầng thượng), phòng máy biến thế, phòng phát điện, phòng máy bơm, phòng bảo
vệ. Các đầu dò nhiệt được bố trí ở phòng biến thế và phòng phát điện. Các đầu dò này nối
với hệ thống chuông báo động bố trí ở tất cả các tầng nhà. Thiết bị phát hiện báo cháy
được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công cộng những nơi có khả năng gây cháy
cao như nhà bếp, nguồn điện. Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy.
- Thiết kế chữa cháy:
Bao gồm hệ thống chữa cháy tự động là các đầu phun, tự động hoạt động khi các đầu
dò khói, nhiệt báo hiệu. Hệ thống bình xịt chữa cháy được bố trí mỗi tầng hai hộp ở gần
khu vực cầu thang bộ.
*: GIẢI PHÁP KẾT CẤU
1.2 .Chọn phương án kết cấu
1.2.1 . Đặc điểm thiết kế kết cấu nhà cao tầng

Thiết kế kết cấu nhà cao tầng so với thiết kế là kết cấu nhà thấp tầng thì vấn đề chọn
giải pháp kết cấu có vị trí rất quan trọng . Việc chọn hệ kết cấu khác nhau có liên quan
đến vấn đề bố trí mặt bằng , hình thể khối đứng , độ cao các tầng , thiết bị điện , đường
ống , yêu cầu vẽ kĩ thuật thi công , tiến độ thi công , giá thành công trình.
Đặc điểm chủ yếu của nhà cao tầng là :
1.2.1.1 . Tải trọng ngang :
Tải trọng ngang bao gồm : áp lực gió và động đất là nhân tố chủ yếu của thiết kế kết
cấu . Nhà ở phải đồng thời chịu tác động của tải trọng đứng và tải trọng ngang . Trong kết
cấu nhà thấp tầng , ảnh hưởng của tải trọng ngang sinh ra rất nhỏ , nói chung có thể bỏ
qua .Theo sự tăng lên của độ cao , nội lực và chuyển vị do tải trọng ngang sinh ra tăng
lên rất nhanh .
1.2.1.2 . Chuyển vị ngang :
Dưới tác dụng của tải trọng ngang , chuyển vị ngang của công trình cao tầng cũng là
1 vấn đề cần quan tâm . Cũng như trên , nếu xem công trình như một thanh công xôn

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 9


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

ngàm cứng tại mặt đất thì chuyển vị do tải trọng ngang tỷ lệ thuận với luỹ thừa bậc 4 của
chiều cao .
Chuyển vị ngang của công trình làm tăng thêm nội lực phụ do tạo ra độ lệch tâm cho
lực tác dụng thẳng đứng , làm ảnh hưởng đến tiện nghi của người làm việc trong công
trình , làm phát sinh các nội lực phụ sinh ra do các rạn nứt các kết cấu như cột , dầm ,
tường , làm biến dạng các hệ htống kĩ thuật như các đường ống nước , đường điện .
Chính vì thế khi thiết kế công trình nhà cao tầng không những chỉ quan tâm đến
cường độ của các cấu kiện mà còn quan tâm đến độ cứng tổng thể của công trình khi
công trình chịu tải trọng ngang.
1.2.1.3 . Giảm trọng lượng bản thân :
Công trình càng cao , trọng lượng bản thân càng lớn thì càng bất lợi về mặt chịu
lực .Trứơc hết , tải trọng đứng từ các tầng trên truyền xuống tầng dưới cùng làm cho nội
lực dọc trong cột tầng dưới lớn lên , tiết diện cột tăng lên vùa tốn vật liệu làm cột ,vừa
chiếm không gian sử dụng của tầng dưới , tải trọng truyền xuống kết cấu móng lớn thì sẽ
phải sử dụng loại kết cấu móng có khả năng chịu tải cao do đó càng tăng chi phí cho
công trình . Mặt khác nếu trọng lượng bản thân lớn , sẽ làm tăng tác dụng của các tải
trọng động như là tải trọng gió động , tải trọng động đất . Đây là 2 loại tải trọng nguy
hiểm thường quan tâm trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng .
Vì vậy thiết kế nhà cao tầng cần quan tâm đến việc giảm tối đa trọng lượng bản thân
kết cấu , chẳng hạn như sử dụng các loại vách ngăn có trọng lượng riêng nhỏ như vách
ngăn thạch cao , các loại trần treo nhẹ ,vách kính khung nhôm ...
1.3 . Phương án kết cấu :
Từ thiết kế kiến trúc ta chọn
1.3.1 . Kết cấu thuần khung:

Với loại kết cấu này hệ thống chịu lực chính của công trình là hệ khung bao gồm cột
dầm sàn toàn khối chịu lực , lõi thang máy được đổ bê tông . Ưu điểm của loại kết cấu
này là tạo được không gian lớn và bố trí linh hoạt không gian sử dụng . Mặt khác đơn
giản việc tính toán khi giải nội lực và thi công đơn giản . Tuy nhiên kết cấu dạng này sẽ
giảm khả năng chịu tải trọng ngang của công trình . Nêú muốn đảm bảo khả năng chịu
lực cho công trình thì kích thước cột dầm sẽ phải tăng lên nghĩa là phải tăng trọng lượng

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 10


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

bản thân của công trình , chiếm diện tích sử dụng . Do đó lựa chọn chưa phải là phương
án tối ưu .
1.3.2 . Kết cấu khung lõi :

Đây là kết cấu kết hợp khung bê tông cốt thép và lõi cứng tham gia chịu lực . Tuy có
khó khăn hơn trong việc thi công nhưng kết cấu loại này có nhiều ưu điểm lớn . Khung
bê tông cốt thép chịu tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang của công trình . Lõi
cứng tham gia chịu tải trọng ngang cho công trình một cách tích cực .
Vậy phương án kết cấu chọn ở đây là hệ khung chịu lực . Bê tông cột dầm sàn được
đổ toàn khối.
1.3.3 . Chọn sơ bộ kích thước tiết diện .

1.3.3.1 . Xác định chiều dày bản theo công thức :
Với ô sàn có kích thước lớn nhất :8,4x8,4 m

hb =. l1 =

1
40

.8400=150(mm) Chọn hb = 150mm

Trong đó:
l1 là nhịp bản; theo số liệu tính toán l1=8,4m
D là hệ số phụ thuộc tải trọng tác dụng lên bản, D=0,81,4
m là hệ số phụ thuộc liên kết của bản
l2 8, 4

2
l1 8, 4

 Sàn là bản kê 4 cạnh làm việc theo 2 phương.

Chọn m=40 vì Sàn là bản kê 4 cạnh làm việc theo 2 phương.
Vậy ta chọn hb= 15 cm cho toàn bộ sàn nhà .
1.3.3.2 . Xác định tiết diện dầm
* Dầm ngang :
Kích thước các nhịp dầm ngang: 8,4 m và 8,4 m.
SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 11


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

Để thiên về an toàn và thuận lợi cho thi công ta chọn như sau:
1
Theo công thức : h= md . ld trong đó ld= 8,4 m

Với dầm chính md = 812 chọn md = 12

 hdc=

8, 4
12

=0,7 m chọn h = 70cm

b=( 0,3  0,5 ) h = 0,5 . 70 =35 cm , lấy b = 35 cm
 h x b = 70 x 35 ( cm )
* Dầm chia ô sàn vệ sinh.
1
h= md . ld đối với dầm phụ ta có md = 20 ta chọn md = 20

 h=

6, 4
20

=0,32 m Lấy h = 40 m

b=( 0,3  0,5 ) h = 0,4. 30 = 12cm , lấy b= 20 cm
 h x b = 40x20 ( cm )
1.3.3.3 . Tiết diện cột :
Áp dụng công thức :
Fc  k .

Trong đó

N
n.q.F
 k.
Rb
Rb

Fc : Diện tích tiết diện ngang của cột
Rb =145 kg/cm2 đối với bê tông cấp độ bền B25
1,2  1,5 : hệ số ảnh hưởng Mômen
N : Lực nén được tính như sau: N = n.q.F
Với n là số tầng của công trình.

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 12


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

q: (1,2  1,5 ) T/m
F là diện tích chịu tải của cột.
-Với cột tầng trệt-3:
+Bê tông B25:Rb=145 daN/cm2
+Hệ số ảnh hưởng momen k =1,2
+Số tầng n=10

+Diện tích chịu tải của cột:F=

8, 4 x8, 4
2

=35,28 m2

+Chọn q=1,3 T/m2
Fc  k .

N
n.q.F
 k.
Rb
Rb

Chọn bc=65cm,h=

1, 2.

=

10.1,3.35, 28.103
145

3795, 64
65

= 3795,64 cm2

= 58.39

Chọn hc= 65cmCột: 65×65 cm

-Với cột tầng 4-tum:
+Bê tông B25:Rb=145 daN/cm2
+Hệ số ảnh hưởng momen k =1,2
+Số tầng n=10

+Diện tích chịu tải của cột:F=

8, 4 x8, 4
2

=35,28 m2

+Chọn q=1,3 T/m2
SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 13


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

Fc  k .

N
n.q.F
 k.
Rb
Rb

Chọn bc=45cm,h=

=

5.1,3.35, 28.103
1, 2.
145

1897,82
45

= 1897,82 cm2

= 42,17

Chọn hc= 45cmCột: 45×45 cm

Bảng thống kê tiết diện cột và dầm
Tiết Diện
Cấu Kiện

b(cm)

h(cm)

Cột trệt-3

65

65

Cột 4-tum

45

45

Dầm

35

70

Dầm chia ô sàn vệ sinh

20

40

Bản Sàn

15

1.4 . Tải trọng
Tải trọng tác dụng lên công trình bao gồm : tĩnh tải , hoạt tải , tải trọng do gió.
1.4.1 . Tải trọng thẳng đứng lên sàn .

1.4.1.1 . Tĩnh tải sàn
+ Tĩnh tải sàn tác dụng dài hạn do trọng lượng bản thân sàn được tính
g ts = n.h. ( Kg / m2 )
n : là hệ số vượt tải xác định theo chuẩn 2737- 95
h : chiều dày sàn
 : Trọng lượng riêng của vật liệu sàn

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 14


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

Bảng 1.4.1.1.1.1. Tĩnh Tải Phòng Làm Việc

Bảng 1.4.1.1.1.2. Tĩnh Tải Phòng vệ sinh

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 15


GVHD KT: KTS NGUYN THIN THNH

N MễN HC

GVHD KC:Th.S NGUYN TIN THNH

THIT K NH DD&CN

Bng 1.4.1.1.1.3. Tnh Ti sn mỏi

Bng 1.4.1.1.1.4. Tnh Ti tng

Tầng

Tải
trọng
tc
(kN/m
)

Hệ
số
độ
tin
cậy

Loi
tng

Bề
dày
(m)

h(m)


kN/m
3

vách
ngăn

0,22

3,6

18

14,26

0,11

3,6

18

7,13

Gtt
kN/m

Hệ
số lỗ
cửa

Gtt có
lỗ cửa
(kN/m
)

1,1

15,6
9

0,75

11,76

1,1

7,84

0,75

5,88

Tầng

vách
kính

0,01

3,6

20

0.72

1,2

0.86

Lng

Tng
bao

0,22

3,6

18

14,26

1,1

15,6
9

0,75

11,76

vữa

0,03

3,6

18

1,94

1,3

2,52

0,75

1,89

SVTH: Nguyn Mnh Hựng
LP : XDD53 H2

Page 16

0.86


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

tr¸t
v¸ch
ng¨n

0,22

3,3

18

13,1

1,1

14,4
1

0,75

10,81

0,11

3,3

18

6,53

1,1

7,18

0,75

5,39

v¸ch
kÝnh

0,01

3,3

20

0.66

1,2

0,79

Tường
bao

0,22

3,3

18

13,1

1,1

14,4
1

0,75

10,81

v¸ch
ng¨n

0,22

4,5

18

17,82

1,1

19,6

0,75

14,7

Tường
bao

0,11

4,5

18

8,91

1,1

9,8

0,75

7,35

v÷a
tr¸t

0,03

4,5

18

2,43

1,3

3,16

0,75

2,37

v¸ch
kÝnh

0,01

4,5

20

0,9

1,2

1,08

Tường
bao

0,22

2,05

18

8,12

1,1

8,93

0,75

6,7

v÷a
tr¸t

0,03

2,05

18

1,11

1,3

1,44

0,75

1,08

v¸ch
ngăn

0,22

2,05

18

8,12

1,1

8,93

0,75

6,7

1-7

8

TÇng
m¸i

0,59

1,08

1.4.1.2 .Hoạt tải sàn
Do con người và vật dụng gây ra trong quá trình sử dụng công trình nên được xác định :
= n.o
n : Là hệ số vượt tải theo TCVN 2737 – 95 ; n = 1,3 với o< 200 Kg/ m2
n = 1,2 với o 200 Kg/ m2 o : là hoạt tải tiêu chuẩn .
Bảng 1.4.1.2.1.1. Bảng hoạt tải sàn

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 17


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

1.4.1.3 Tải trọng gió
1) Cơ sở xác định
Theo TCVN 2737-1995, áp lực tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió được xác định:
W = n.K.C. Wo

(2-8)

Trong đó:
+ Wo là áp lực tiêu chuẩn. Với địa điểm xây dựng tại Thành Phố Nghệ An thuộc vùng gió
III-B,ta có Wo=125 daN/m2=1,25 kN/m2
+ Hệ số vượt tải của tải trọng gió n = 1,2
+ Hệ số khí động C được tra bảng theo tiêu chuẩn và lấy :
C = + 0,8 (gió đẩy),
C = - 0,6 (gió hút)

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 18


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

+ Hế số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao K được nối suy từ bảng tra theo
các độ cao Z của cốt sàn tầng và dạng địa hình B.
Giá trị áp lực tính toán của thành phần tĩnh tải trọng gió được tính tại cốt sàn từng tầng kể
từ cốt 0.00. Kết quả tính toán cụ thể được thể hiện trong bảng:
1) Bảng tính thành phần tĩnh của tải trọng gió

Bảng 1.4.1.3.1.1. Tải Trọng tác động của gió

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 19


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

Bảng 1.4.1.3.1.2. Dồn tải gió tác dụng vào dầm

Gió (T/m)
Wd
Wh

Tầng

Cao
Tầng

Trệt

3.6

0

0

Lửng

3.3

0.35
5

0.26
6

1

3.3

0.38
6

0.29

2

3.3

0.42

0.31
4

3

3.3

0.43
6

0.32
7

4

3.3

0.44
9

0.33
7

5

3.3

0.45
8

0.34
3

6

3.3

0.47
2

0.35
3

7

3.3

0.48
2

0.36
3

8

4.5

0.58

0.43
7

Tum

2.05

0.49
8

0.37
3

1.5 . Lập sơ đồ tính và tính toán nội lực.
1.5.1 . Sơ đồ tính và gán tải trọng.

Yêu cầu nhiệm vụ tính toán khung trục 3

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 20


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

Hình 1.5.1.1.1. Xây dựng mô hình etabs
Khai báo và gán các tải trong
TT, HT1, HT2, HT3, GT, GP

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 21


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

Hình 1.5.1.1.2. Sơ đồ gán TT sàn của tầng điển hình

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 22


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

Hình 1.5.1.1.3. Tĩnh tải tường Tác dụng vào

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 23


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

Hình 1.5.1.1.4. Sơ đồ gán HT1 của tầng điển hình

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 24


GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD KC:Th.S NGUYỄN TIẾN THÀNH

THIẾT KẾ NHÀ DD&CN

Hình 1.5.1.1.5. Sơ đồ gán HT2 của tầng điển hình

Hình 1.5.1.1.6. Gió Trái tầng 1

SVTH: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP : XDD53– ĐH2

Page 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×