Tải bản đầy đủ

Bài Tập Lớn Nền Móng

BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 1

BÀI TẬP LỚN: NỀN VÀ MÓNG
PHẦN MỘT: YÊU CẦU
1. Nội dung yêu cầu: Thiết kế mong bê tông cốt thép dưới cột của nhà dân dụng hoặc
công nghiệp cho 3 phương án sau:
-Móng nông dưới cột trên nền thiên nhiên.
-Móng nông dưới cột trên nền nhân tạo.
-Móng cọc dưới cột.
2. Số liệu
- Điều kiện địa chất thuộc : ĐC1
- Phương án cột tải số
:3
a) Địa chất
Mã số
Thứ tự lớp đất từ
Chiều dày
Tên đất
Mã hiệu lớp đất

ĐC
trên xuống
(m)
Lớp 1
Sét
0,5
1
Tên đất
Lớp 2
Sét pha
3
4
Lớp 3
Cát hạt trung
>3,5
13
Các đặc trưng cơ lý của các lớp đất

hiệu
lớp
đất

Tên gọi
lớp đất

Trọng
lượng của
đất tự
nhiên

Trọng
lượng
của hạt
đất γ S
(kN/m3)

Độ ẩm
tự
nhiên
W


(%)

18.2
21.5

26.9
26.0

18,3

26,4

γW

Độ ẩm
giới
hạn
chảy
WL
(%)

Độ ẩm
giới
hạn
dẻo
WP(%)

39
15

50
24

30
11.5

30,8

31

25

3

(kN/m )
1
4
13

Sét
Sét pha
Cát hạt
trung

Hệ số
thấm K
(m/s)

Góc
nội
ma
sát

Lực
dính
đơn
vị CII
(Kpa)

Hệ số
nén a1
(m2/kN)

13
24

37
12

0.00011
0.00004


đun
biến
dạng
tổng
quát
E(Kpa)
7500
22000

15

1

0.000018

31000

ϕ II

(o)
3,1.10-10

2,3.10-8
1,1.10-7

b) Tải trọng do công trình truyền xuống móng
Đại
lượng

Kích thước Lực đứng Mômen
cột(cm)
(Ntc, T) (Mtc, T.m)
50x50

500

20

Lực
Ngang
(Htc, T)
15

Chiều sâu
chôn móng
(m)
1,8

Hệ số
vượt tải
1,2

3.Đánh giá điều kiện địa chất công trình
* Lớp 1: là lớp sét có chiều dày 0,5m
W - WP
39 − 30
=
= 0, 45
- Độ sệt: I s =
WL - WP 50 − 30
⇒ 0,25< IS < 0,5 ⇒ đất ở trạng thái dẻo cứng
GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 2

γ s (1 + 0, 01W )
26,9(1 + 0, 01.39)
−1 =
− 1 = 1, 05
γw
18, 2
2
−1
−1
Hệ số nén a1 = 0, 00011(m / kn) = 0.011( MPa ) < 0, 05MPa
Đất chịu nén tốt
* Lớp 2: là lớp sét pha có chiều dày 3m
W - WP 15 − 11,5
=
= 0, 28
- Độ sệt: I s =
WL - WP 24 − 11,5
⇒ 0,25< IS < 0,5 ⇒ đất ở trạng thái dẻo cứng
γ s (1 + 0, 01W )
26.(1 + 0, 01.15)
−1 =
− 1 = 0,39
Hệ số rỗng e =
γw
21,5
2
−1
−1
Hệ số nén a1 = 0, 00004( m / kn) = 0.004( MPa ) < 0, 05MPa
Đất chịu nén tốt
* Lớp 3: là lớp cát hạt trung có chiều dày >3,5m
W - WP
30,8 − 25
=
= 0,97
- Độ sệt: I s =
WL - WP
31 − 25
⇒ 0,75< IS < 1 ⇒ đất ở trạng thái dẻo nhão
γ s (1 + 0, 01W )
26, 4.(1 + 0, 01.30,8)
−1 =
− 1 = 0,12
Hệ số rỗng e =
γw
30,8
Lớp cát hạt trung ở trạng thái chặt
2
−1
−1
Hệ số nén a1 = 0, 000018(m / kn) = 0.0018( MPa ) < 0, 05MPa
Đất chịu nén tốt
Sơ đồ địa chất:
Hệ số rỗng e =

GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 3

Căn cứ vào điều kiện địa chất công trình , tải trọng và đặc điểm công trình ta chọn ra 2
giải pháp thiết kế móng bê tông cốt thép:
- Giải pháp móng nông trên nền thiên nhiên.
- Giải pháp móng nông trên nền nhân tạo
- Giải pháp móng cọc dưới cột
PHẦN HAI: THIẾT KẾ MÓNG
4.Tính toán và thiết kế móng cột
4.1. Tính toán và thiết kế móng cho cột
* Tải trọng tác dụng xuống cột :
N otc = 500T = 5000kN

N ott = N otc .1, 2 = 6000(kN )

H otc = 15T = 150 KN

H ott = H otc .1, 2 = 180( KN )

M otc = 20T = 200 KNm

M ott = M otc .1, 2 = 240( KNm)

a. Thiết kế trên nền thiên nhiên
Căn cứ vào điều kiện địa chất công trình, tải trọng và đặc điểm công trình ta chọn giải
pháp móng đơn bê tông cốt thép trên nền thiên nhiên. Làm lớp bê tông lót mác 75, vữa
xi măng cát dày 10cm.
• Xác định kích thước sơ bộ đáy móng
N otc
R − γ tb .h

Fsb =

Độ sâu chôn móng h = 1,8m, kể đến đáy lớp bê tông lót. Móng đặt trong lớp đất sét
pha ở trang thái dẻo cứng
Giả thiết b = 2,2m.
Cường độ tính toán R xác định theo công thức: R =

m1.m2
( Abγ II + Bhγ II' + DcII )
K tc

Tra bảng 2.2 ta được: m1 = 1,2 ; m2 = 1.
Vì các chỉ tiêu cơ lý được xác định bằng thí nghiệm nên chọn Ktc = 1.
Tra bảng 2.1 đối với ϕ II = 240 ta có A = 0,72 ; B = 3,87 ; D = 6,45.
∑ hi .γ i = 0,5.18, 2 + 2, 7.21,5 = 20,984(kN / m3 ) KN/m3.
Ta có: γ II ' =
h

1,8

1, 2.1
(0, 72.2, 2.21,5 + 3,87.3, 2.20,984 + 6, 45.12) = 455,586KPa.
1
Xác định diện tích sơ bộ đáy móng:

R=

N o tc
5000
=
= 18,34m 2
F’=
R − γ tb .h 455,586 − 20.2

Vì móng chịu tải lệch tâm lớn nên ta tăng kích thước móng lên 1,2 lần
F’=1,2.18,34=22m2.
Chọn

l
= 1, 2 .
b
F
22
=
= 4,3m
1, 2
1, 2
⇒ l = 1, 2b = 1, 2.4,3 = 5, 2m
⇒b=

GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 4

→ Kích thước sơ bộ đáy móng (l × b) = (5, 2 × 4,3)m .
Ta tính lại R
1, 2.1
Rb = 4,3 =
(0, 72.4,3.21,5 + 3,87.3, 2.20,984 + 6, 45.12) = 484,59 KPa
1
Giả thiết chiều cao móng hm = 0,8m
Ta có:

M tc = M otc + H otc .hm
Độ lệch tâm: e =
tc

tc

min

min

σ max =p max

M tc 250 + 300 × 0,8
=
= 0, 07 m
N otc
5000

N otc
6e
=
.(1 ±
) + γ tb .h
lb
l

N otc
6e
5000
6.0,07
.(1 +
) + γ tb h =
.(1 +
) + 20.3,2 = 402,34KPa
lb
l
4,3.5,2
5, 2
N otc
6e
5000
6.0,07
tc
σ max =
.(1 ) + γ tb h =
.(1 ) + 20.3,2 = 351,77KPa
lb
l
4,3.5,2
5, 2
tc
tc
σ max
+ σ min
tc
σ tb =
= 377,06 KPa
2
tc
Ta có: σ max = 402,34KPa < 1,2R=581,5 KPa
tc
σ max
=

σ tctb = 377,06 KPa < R =484,59 KPa
Thoả mãn điều kiện áp lực tại đáy móng nhưng chênh lệch nhau quá nhiều nên kích
thước như vậy là không kinh tế. Ta giảm bớt kích thước đáy móng để tăng áp lực lên :
Chọn (l × b) = (4,5 × 3,8)m .
Ta tính lại R
1, 2.1
Rb = 4,3 =
(0, 72.3,8.21,5 + 3,87.3, 2.20,984 + 6, 45.12) = 475,3 KPa
1
Giả thiết chiều cao móng hm = 0,8m
Ta có:
N otc
6e
5000
6.0,07
tc
σ max =
.(1 +
) + γ tb h =
.(1 +
) + 20.3,2 = 511,56KPa
lb
l
3,8.4,5
4,5
N tc
6e
5000
6.0,07
tc
σ max
= o .(1 ) + γ tb h =
.(1 ) + 20.3,2 = 435,15KPa
lb
l
3,8.4,5
4,5
tc
σ tc + σ min
σ tctb = max
= 473,36 KPa
2
tc
Ta có: σ max = 511,56KPa < 1,2R=570,37KPa
σ tctb = 473,36 KPa < R =475,3 KPa

Thỏa mãn điều kiện áp lực. Vậy chọn kích thước móng (l × b) = (4,5 × 3,8) m .
• Kiểm tra điều kiện biến dạng.
Vì móng có b<10m , nền đất có chiều dày lớn. Ta chọn theo phương pháp cộng lún
phân tố.
GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 5

Ứng suất gây lún tại trọng tâm diện tích đế móng
Công thức kiểm tra: S< Sgh =8cm
Ta xác định S theo phương pháp cộng lún từng lớp. Theo phương pháp này ta chia đất
nền dưới đáy móng thành các lớp đất phân tố có chiều dày hi Ta chia thành các lớp có hi=0,8m
Ứng suất gây lún ở đế móng:
tc
σ glz= 0 = ptb
- γh = 473,36– (0,5.18,2+2,7.21,5) = 406,21 KPa

σ btz= h = γ w .h = (0,5.18,2+2,7.21,5) = 67,15Kpa
Lớp Điểm
1
2
2
3
4
5
6
7
3
8
9
10
11
12
13
14

Zi
0
0,3
0,8
1,6
2,4
3,2
4
4,8
5,6
6,4
7,2
8
8,8
9,6

l/b
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2

2z/b
0
0.15789
0.4210526
0.8421053
1.2631579
1.6842105
2.1052632
2.5263158
2.9473684
3.3684211
3.7894737
4.2105263
4.6315789
5,053

Ko
1
0,987
0,9607
0,8126
0,6274
0,4714
0,3566
0,2744
0,2154
0,1727
0,1407
0,1165
0,0983
0,0838

bt
σ glz = zi = ko .σ glz = 0 σ zi = ∑ γ i .hi

406.21
400.93
390.261
329.543
254.843
191.475
144.867
114.726
87.506
70.146
57.147
47.313
39.937
34,036

67.15

214.51
229.15
243,79

gl
bt
Ta tính đến độ sâu 8,8m kể từ đáy móng thỏa man điều kiện 5σ zi < σ
Do vậy ta lấy giới hạn nền đến độ sâu 10m kể từ đáy móng.
Độ lún của nền được xác định theo công thức:
n
σ zigl
S = 0,8∑
hi
i =1 Ei

 406, 21 + 400,93  0,3
 400,93 + 390, 261 0,5
39,937  0,8  
 390, 261
S=0,8 
+ 
.
+
+ 329,543 + ... +
÷.
÷.
÷
2
2
31000 
2
2  31000  
 22000 


=0,045m=4,5cm<8cm
Thỏa mãn điều kiện lún tuyệt đối

GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 6

Sơ đồ độ lún cho móng đơn bê tông cốt thép.
• Tính toán độ bền và cấu tạo móng đơn bê tông cốt thép.
Dùng bê tông mác 200 có Rn = 9000 Kpa; Rk = 750 Kpa
Thép AII có Ra = 28000 Kpa
Khi tính toán độ bền của móng ta dùng tải trọng tính toán của tổ hợp bất lợi nhất.
Trọng lượng của móng và của đất trên móng không làm cho móng bị uốn và không
gây ra đâm thủng móng nên không kể đến.
Áp lực đế móng:
p

tt
max

pttmin

N otc M otc + H otc .hm
600
24 + 18.0,8
=
+
=
+
= 53, 7(T ) = 537( KN )
F
W
3,8.4,5 3,8.4,52
6
tc
tc
tc
N
M + H o .hm
600
24 + 18.0,8
= o − o
=

= 44,538(T ) = 445,38( KN )
3,8.4,52
F
W
3,8.4,5
6

GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG
ptctb =

Trang: 7

pttm ax + pttmin
= 491,19( KN )
2

tt
Áp dụng tam giác đồng dạng ta có: p I = 499,334( KN )

pttmax + pttI
p =
= 518,167( KN )
2
tt
o

Chiều cao làm việc của móng xác định theo kết cấu BTCT chịu uốn
σ ott .b tt
0,4b tr R n
l − lc 4, 4 − 0,8
=
= 1,85m ; btt = l = 4,5 m; btr = lc = 0,8 m.
L=
2
2
518,167.4,5
= 1,67m
ho ≥ 1,85
0,4.0,8.9000

ho ≥ L

Dưới đế móng làm lớp bê tông lót dày 10cm, vữa xi măng cát vàng M75, đá 4x6. Lấy
lớp bê tông bảo vệ a=3,5cm.
Chiều cao móng hm = ho + a = 1,67+ 0,035 = 1,705 m; lấy hm = 1,8m.
Chiều cao làm việc của móng: ho = hm - a = 1,8 - 0,035 = 1,765 m
- Kiểm tra chiều cao làm việc của móng theo điều kiện chọc thủng :
Vẽ tháp đâm thủng ta có diện tích gạch chéo ngoài đáy tháp đâm thủng ở phía có
áp lực Pmaxtt xấp xỉ bằng:
Fct = (1,85-0,8).3,8= 3,99m2.
Áp lực tính toán trung bình trong phạm vi diện tích gây đâm thủng:
P tt tb =

P tt max +P1tt
2

P1tt :Được tính theo tam giác đồng dạng có P1tt = 535,27KPa.
P tt tb =

P tt max +P1tt 537 + 535, 27
=
= 536,135 KPa.
2
2

Lực gây đâm thủng: Nct = Ptttb .Fct = 536,135.3,99 = 2139,18kN.
Lực chống đâm thủng:
0,75.Rk.ho.btb
btb =

bc + bd bc + bc + 2ho
=
= bc + ho = 0,5 + 1, 765 = 2, 265m .
2
2

Suy ra: 0,75.750.1,765.2,265 = 2154,4kN.
Ta thấy lực chống đâm thủng lớn hơn lực gây đâm thủng nên móng không bị phá
hoại theo đâm thủng.
Mômen quay quanh mặt ngàm I - I:
MI = b.L2 .

tt
2. pmax
+ p1tt
2.537 + 533,335
= 3,8.1,852 .
= 3480 kNm
6
6

Dùng thép AII có Ra = 280000 KPa
MI
3480
=
= 78,24.10-3 m2 = 78,24cm2
0,9.h o .R a
0,9.1, 765.280000
Chọn 16 Φ 25 , Fa = 78,544 cm2 > 78,24 cm2

FaI =

Chiều dài 1 thanh thép dài: l*=l –2a’= 4,5- 2.0,025= 4m
GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG
Khoảng cách giữa các trục thanh: a =

Trang: 8
3,8 − 2.0, 025 − 16.0, 025
= 0, 22m
15

Mômen quay quanh mặt ngàm II - II:
σ tttb
536,135
= 3,8.1,652 .
= 3008,8 KNm
MII = l.B .
2
2
2

Diện tích tiết diện cốt thép để chịu mômen MII
FaII =

M II
3008,8
=
= 7,02.10-4 m2 = 70,2cm2
,
0,9.h o .R a
0,9.1, 705.280000

ho' = hm − a − φ1 = 1,8 − 0, 035 − 0, 025 = 1, 74m
Chọn 19 Φ 22 , Fa = 72,22 cm2 > 70,2 cm2 ;

Chiều dài 1 thanh thép ngắn : b*=b –2a’= 3,8- 2.0,025= 3,75m
Khoảng cách giữa các trục thanh: a =

Bảng thống kê cốt thép
φ
Chiều dài
(mm)

STT

Hình dáng

1

4450

25

2

3750

22

GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

4,5 − 2.0, 025 − 19.0, 022
= 0, 224m
18

Số thanh

Tổng chiều dài
(mm)

4450

16

71200

3750

19

71250

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 9

b. Thiết kế trên nền nhân tạo.
Ta dùng phương án đặt móng trên nền nhân tạo sử dụng đệm cát.
Có chiều sâu chôn móng h=1,8m, trong đó lớp bê tông lót dày 10cm. Dùng cát thô vừa
làm đệm có Ro = 400 Kpa cường độ tương ứng với b1 = 1 m, h1 = 2 m. Ở đây h = 1,5m,
giả thiết b = 2m. Cường độ tính toán của cát tính theo công thức tính đổi quy phạm.
Vì h <2 m:
b - b1
K γ h − h1 )
R = Ro.( 1 + K1. b1 )+ 2 II (

Ở đây đối với cát hạt thô, chặt vừa nên hệ số kể đến ảnh hưởng của bề rộng móng :
K1 = 0,125, K2= 0,2
R = 400.(1 + 0,125.

2-1
)+ 0, 2.21,5. ( 3, 2 − 2 ) = 455,16 KPa.
1

Diện tích đáy móng:
5000
N otc
= 17,89 m 2
F=
=
R - γ tb .h
455,16 - 20.3,2

Tăng diện tích đáy móng lên vì chịu tải lệch tâm:
F’ = 1,2.F = 1,2.17,89 = 21,468 m2
Chọn l/b = 1,2
b=

21, 468
= 4,2 m ; lấy b = 4,2 m.
1,2

l = 1,2.b = 5 m ; lấy l = 5 m.
→ Kích thước sơ bộ đáy móng (l × b) = (5 × 4, 2)m
Thoả mãn điều kiện áp lực tại đáy móng nhưng chênh lệch nhau quá nhiều nên kích
thước như vậy là không kinh tế. Ta giảm bớt kích thước đáy móng để tăng áp lực lên :
Chọn (l × b) = (4,3 × 3, 6) m .
Ta tính lại R
R = 400.(1 + 0,125.

3,6 - 1
)+ 0, 2.21,5. ( 3, 2 − 2 ) = 535,16KPa
1

Giả thiết chiều cao móng hm = 0,8m
Ta có:
N tc
6e
5000
6.0,07
tc
σ max
= o .(1 +
) + γ tb h =
.(1 +
) + 20.3,2 = 560,36KPa
lb
l
3, 6.4,3
4,3
N tc
6e
5000
6.0,07
tc
σ max
= o .(1 ) + γ tb h =
.(1 ) + 20.3,2 = 472,03KPa
lb
l
3, 6.4,3
4,3
σ tctb =

tc
tc
σ max
+ σ min
= 516,19 KPa
2

tc
Ta có: σ max = 560,36KPa < 1,2R=642,19KPa
σ tctb = 516,19 KPa < R =535,16 KPa

Thỏa mãn điều kiện áp lực. Vậy chọn kích thước móng (l × b) = (4,5 × 3,8) m .
Chọn chiều cao đệm cát hđ = 1,5m. Kiểm tra chiều cao đệm cát theo theo điều kiện áp
lực lên lớp đất yếu.
GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 10

σ btz= h + h d + σ gl
z = h d ≤ Rđy
Rđy =

m1m 2
(Abγy II+ BH γy ,II+ DC II)
K tc

Tra bảng 2.2 ta được: m1 = 1,2 ; m2 = 1.
Vì các chỉ tiêu cơ lý được xác định bằng thí nghiệm nên chọn Ktc = 1.
CII = 12,3kN/m2
2.18,3
= 18,3 KN/m3.
2
l-b
1,8 - 1,5
Δ=
=
= 0,15
2
2

γ II ' =

N tc
Fy = gl
σz = hd
tc
Ntc = N o + F.h. γ tb = 666,667 + 1,5.1,8.1,5.20 = 747,7KN

σ glz= 0 =

σ tctb - γh

= 276,91 – 1,5.18,3 = 249,46 KPa

σ glz= hd = Ko. σ glz= 0 = 249,46. Ko
 l 2z 
÷
b b 
l
1,8
2h d
2z
2.1
=
= 1,2 ;
=
=
= 1,33
b 1,5
b
b
1,5

Ko = f  ;

Tra bảng được Ko = 0,6
σ glz= hd = 0,6.249,46= 149,68KPa

⇒ Fy =

N tc
747,7
=
= 5 m2
gl
σ z = h d 149, 68
5 + 0,152 - 0,15 = 2,09 m → b y = 2,1m

by =

Fy + Δ 2 - Δ =

Rđy =

m1m 2
(Abγy II+ BH γy ,II+ DC II)
K tc

Rđy =

1,2.1
(0,14.2,1.18,3 + 1,55.2,5.18,3 + 3,93.12,3) = 149,56 KPa
1

σ btz= h = γ w .h = 18,3.1,5 = 27,45Kpa

σ btz= h + hd = σ btz= 2,5m =27,45+1.18,3= 45,75 KPa
σ btz= h + hd + σ glz= hd = 149,68+45,75 = 195,43KPa >Rđy=149,56KPa

Tăng chiều cao đệm cát hđ = 1,5m. Kiểm tra chiều cao đệm cát theo theo điều kiện áp
lực lên lớp đất yếu.

σ btz= h + h d + σ gl
z = h d ≤ Rđy
Rđy =

m1m 2
(Abγy II+ BH γy ,II+ DC II)
K tc

GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 11

Tra bảng 2.2 ta được: m1 = 1,2 ; m2 = 1.
Vì các chỉ tiêu cơ lý được xác định bằng thí nghiệm nên chọn Ktc = 1.
Tra bảng 2.1 đối với ϕ II = 240 ta có A = 0,72 ; B = 3,87 ; D = 6,45.
∑ hi .γ i = 0,5.18, 2 + 2, 7.21,5 = 20,984(kN / m3 ) KN/m3.
Ta có: γ II ' =
h
l-b
4,3 - 3,6
Δ=
=
= 0,35
2
2

3, 2

N tc
Fy = gl
σz = hd
Ntc = N otc + F.h. γ tb = 5000 + 3,6.4,3.3,2.20 = 7990,72KN
σ glz= 0 =

σ tctb

- γh = 516,19 – (0,5.18,2+2,7.21,5) = 449,04 KPa

σ glz= hd = Ko. σ glz= 0 = 449,04.Ko
 l 2z 
÷
b b 
2h d
l
4,3
2z
2.1,5
=
= 1,2 ;
=
=
= 0,833
b
3, 6
b
b
3, 6

Ko = f  ;

Tra bảng được Ko = 0,814
σ glz= hd =0,814.449,04 = 365,52KPa

N tc
7990, 72
⇒ Fy = gl =
= 21,86 m 2
σ z = hd
365,52
by =

Fy + Δ 2 - Δ =

Rđy =

m1m 2
(Abγy II+ BH γy ,II+ DC II)
K tc

Rđy =

1,2.1
(0,72.4,3.21,5 + 3,87.3,2.20,984 + 6,45.12) = 485,34 KPa
1

21,86 + 0,352 - 0,35 = 4,34 m

σ btz= h = γ w .h = 0,5.18,2+2,7.21,5= 67,15Kpa

σ btz= h + hd = σ btz= 4,2m =67,15+0,3.21,5+0,7.18,3= 86,41KPa
σ btz= h + hd + σ glz= hd = 86,41+365,52 = 451,93KPa < Rđy=485,34KPa

Thoả mãn điều kiện áp lực tại lớp đất yếu ở đáy đệm cát.
• Kiểm tra chiều cao đệm cát theo điều kiện biến dạng.
Tra bảng quy phạm với cát thô vừa, chặt vừa được E = 35000 KPa.
gl
γh = 516,19 – (0,5.18,2+2,7.21,5) = 449,04 KPa
σ z = 0 = σ tc
tb -

σ btz= h = γ w .h = 0,5.18,2+2,7.21,5= 67,15Kpa
Vì móng có b<10m , nền đất có chiều dày lớn. Ta chọn theo phương pháp cộng lún
phân tố.
Ứng suất gây lún tại trọng tâm diện tích đế móng
Công thức kiểm tra: S< Sgh =8cm
GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 12

Ta xác định S theo phương pháp cộng lún từng lớp. Theo phương pháp này ta chia đất
nền dưới đáy móng thành các lớp đất phân tố có chiều dày hi Ta chia thành các lớp có hi=0,75m
Ứng suất gây lún ở đế móng:
bt
σ glz = zi = ko .σ glz = 0 σ zi = ∑ γ i .hi
lớp điểm Zi
l/b
2z/b
Ko
2

3

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

0
0,3
0,75
1,5
2,25
3
3,75
4,5
5,25
6
6,75
7,5
8,25
9

1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2
1,2

GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

1
0.157895
0.394737
0.789474
1.184211
1.578947
1.973684
2.368421
2.763158
3.157895
3.552632
3.947368
4.342105
4.736842

1
0,987
0.968421
0.833631
0.659026
0.504211
0.386697
0.300711
0.237711
0.191737
0.157026
0.130421
0.110948
0.094368

MSV: 46238  

449,04
443,37
434.86
374.3334
295.929
226.411
173.643
135.031
106.741
86.097
70.511
58.564
49.819
42.375

67.15

177,91

232,81

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 13

gl
bt
Ta tính đến độ sâu 9m kể từ đáy móng thỏa man điều kiện 5σ zi < σ
Độ lún của nền được xác định theo công thức:
n
σ gl
S = 0,8∑ zi hi
i =1 Ei

 0,3  449,04 + 443,37  
 0, 45  443,37 + 434,86  
S=0,8 

÷ + 0,8 

÷
2
2


 22000 
 31000 
42,375 
 0, 75  434,86
+0,8 
+ 374,334 + 295,929 + .... + 49,815 +

÷
2 
 31000  2

=0,048(m)=4,8cm<8cm
Vậy móng thỏa mãn điều kiện lún tuyệt đối.
Như vậy kích thước đáy móng và chiều dày đệm cát lấy như trên là được. Lấy góc α =
45o.
Bề rộng đáy đệm cát:
bđ = b + 2hđ.cotg α = 3,6 + 2.1,5.cotg45o = 6,6 m
Tính toán độ bền và cấu tạo móng:
Dùng bêtông mác 200 có Rn = 9000 KPa.
N tt
6e
Áp lực tính toán tại đáy móng: σ ttmax = o .(1 ±
)
min
F
l
N ott
6e
8400
6.0,07
(1 +
)=
.(1 +
) = 595,64KPa
F
l
3, 6.4,3
4,3
N ott
6e
8400
6.0,07
=
(1 )=
.(1 ) = 489,634KPa
F
l
3, 6.4,3
4,3

σ ttmax =
σ ttmin

Theo qui tắc tam giác đồng dạng ta tính được:
σ ttI = 552,498KPa
σ ott =

tt
σ max
+ σ Itt
= 574,069 KPa
2

Chiều cao làm việc của móng:
Theo công thức cấu kiện bêtông cốt thép chịu uốn:
ho ≥ L

σ ott .b tt
0,4b tr R n

L = 1,75m; btt = l = 4,3 m; btr = lc = 0,8 m.
ho ≥ 0,6

574, 069.4,3
= 1,62m .
0,4.0,8.9000

Chọn ho =1,65m
Chiều cao móng hm = ho + a = 1,65+ 0,035 =1,685 m; lấy hm = 1,7 m.
Chiều cao làm việc của móng: ho = hm - a =1,7 - 0,035 =1,665 m
- Kiểm tra chiều cao làm việc của móng theo điều kiện chọc thủng :
Vẽ tháp đâm thủng ta có diện tích gạch chéo ngoài đáy tháp đâm thủng ở phía có
áp lực Pmaxtt xấp xỉ bằng:
Fct = 3,6.0,95 =3,42 m2.
Áp lực tính toán trung bình trong phạm vi diện tích gây đâm thủng:
GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG
P tt tb =

Trang: 14

P tt max +P1tt
2

P1tt :Được tính theo tam giác đồng dạng có P1tt = 572,22 KPa.
P tt tb =

P tt max +P1tt 595, 64 + 572, 22
=
= 583,93 KPa.
2
2

Lực gây đâm thủng: Nct = Ptttb .Fct = 583,93.3,42 = 1997,04kN.
Lực chống đâm thủng:
0,75.Rk.ho.btb
btb =

bc + bd bc + bc + 2ho
=
= bc + ho = 0,5 + 1, 665 = 2,165m .
2
2

Suy ra: 0,75.750.1,65.2,165 = 2009 kN.
Ta thấy lực chống đâm thủng lớn hơn lực gây đâm thủng nên móng không bị
phá hoại theo đâm thủng.
Mômen quay quanh mặt ngàm I - I:
MI = b.L2 .

tt
2. pmax
+ p1tt
2.595,64 + 572,22
= 3,6.1,752 .
= 3240 kNm
6
6

Dùng thép AII có Ra = 280000 KPa
MI
3240
=
= 7,72.10-3 m2 = 77,2cm2
0,9.h o .R a
0,9.1, 665.280000
Chọn 16 Φ 25 , Fa = 78,544 cm2 > 77,2 cm2

FaI =

Chiều dài 1 thanh thép dài: l*=l –2a’= 4,3- 2.0,025= 4,25m
Khoảng cách giữa các trục thanh: a =

3, 6 − 2.0, 025 − 16.0, 025
= 0, 21m
15

Mômen quay quanh mặt ngàm II - II:
σ tttb
542, 64
= 3,6.1,752 .
= 2991,3 KNm
MII = l.B .
2
2
2

Diện tích tiết diện cốt thép để chịu mômen MII
FaII =

M II
2991,3
=
= 7,13.10-4 m2 = 71,13cm2
,
0,9.h o .R a
0,9.1, 665.280000

ho' = hm − a − φ1 = 1, 7 − 0, 035 − 0, 025 = 1, 64m
Chọn 19 Φ 22 , Fa = 72,22 cm2 > 71,13 cm2 ;

Chiều dài 1 thanh thép ngắn : b*=b –2a’= 3,6- 2.0,025= 3,75m
Khoảng cách giữa các trục thanh: a =

GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

4,3 − 2.0, 025 − 19.0, 022
= 0, 21m
18

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 15

Bảng thống kê cốt thép
STT

Hình dáng

φ
(mm)

Chiều dài

Số thanh

Tổng chiều dài
(mm)

1

4250

25

4450

16

68000

2

3550

22

3750

19

67450

5.Thiết kế móng cọc
GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 16

*Chọn sơ bộ kích thước đài và cọc
Qua lát cắt địa chất ta sẽ cắm cọc vào lớp 3 là lớp cát hạt trung có độ chặt.
Dùng cọc betong cốt thép 35x35cm, đài cọc đặt vào lớp 2
Thi công bằng phương pháp đóng.
Đặt đài cọc vào lớp 2 có độ sâu (1,2-1,5)m. Chọn h=1,5m
Chọn cọc tiết diện 35 x 35cm, đầu cọc ngàm vào đài 10cm
Mũi cọc cắm vào lớp đất thứ 3, chiều dài cọc chọn 24m, tính từ đáy đài
Chọn 8φ16 AII làm cốt chịu lực, bêtông mác 200
Cọc đóng bằng búa điêzen.
*Tính sức chịu tải của cọc
• Theo vật liệu làm cọc:
Pv = φ ( RbFb + RaFa )
Trong đó :
Ra=280000 KPa là cường độ tính toán của cốt thép
Fa = 8.

πd2
π .0, 016 2
= 8.
= 1, 608.10−3 m 2 là diện tích cốt thép chịu lực của cọc
4
4

Rb là cường độ tính toán của bê tông chịu nén
Fb là diện tích tiết diện ngang của bê tông
Fb = Fcoc − Fa = 0,352 − 1, 608.10−3 = 0,121m 2
⇒ Pv = 1( 9000.0,35.0,35 + 280000.1, 608.10 −3 )  = 1552,74 kN

• Theo sức chịu tải của cọc ma sát
n

Pđ = m( mRRF + U.∑ mfi .fi .li )
i=1

Trong đó:
m =1 – Hệ số làm việc của cọc trong đất
F =0,35.0,35=0,1225 m2 – Diện tích mũi cọc
U = 4.0,35 =1,4m – Chu vi tiết diện cọc
li – Chiều dày lớp đất thứ i tiếp xúc với cọc
fi – Cường độ tính toán lớp thứ i với bề mặt xung quanh
Độ sâu hạ mũi cọc là h+1,5-0,1=24+1,5-0,1=25,4(m)
Cát hạt trung có độ chặt. Ta nội suy tìm được:
R =5095Kpa (tra theo bảng 5.2) – Cường độ tính toán của mũi cọc I L
GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 17

mR, mf – Hệ số điều kiện làm việc của đất, chúng kể đến ảnh hướng của phương
pháp thi công cọc đối với cường độ tính toán của đất dưới chân cọc và xung quanh
cọc. Tra bảng 5-4 theo điều kiện thi công cọc ta có mR = 1, mf = 1
Lớp

Điểm
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

2

3

li
0
1.5
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
0.4

zi
0
2.25
4
6
8
10
12
14
16
18
20
22
24
25.2

Is
0.38

0.97

fi
0
24.85
53
58
62
65
67.8
70.6
73.4
76.2
79
81.8
84.6
86.28

fili
0
37.275
106
116
124
130
135.6
141.2
146.8
152.4
158
163.6
169.2
34.512
1614.587

Pđ=1.(1.5095.0,1225+1,4.1.1614,58)=2884,55 kN
Vậy sức chịu tải của cọc là: P= min(Pv; Pd ) = 1552,74(KN)
• Tính số lượng cọc trong móng
Áp lực tính toán giả định tác dụng lên đé đài do phản lực đầu cọc gây ra:
Ptt =

P

( 3.d )

2

=

1552, 74

( 3.0,35)

2

= 1408, 4( Kn / m 2 )

*Tải trọng tác dụng ở đỉnh móng:
N otc = 500T = 5000kN

N ott = N otc .1, 2 = 6000(kN )

H otc = 15T = 150 KN

H ott = H otc .1, 2 = 180( KN )

M otc = 20T = 200 KNm

M ott = M otc .1, 2 = 240( KNm)

Diện tích sơ bộ đáy đài:
Fd =

N 0tt
6000
=
= 6, 09(m 2) )
tt
P − γ tb .h 1408,38 − 20.1,5

Trọng lượng tính toán sơ bộ của đài và đất trên các bậc:
N dtt = n.Fd .h.γ tb = 1,1.6, 09.1,5.20 = 200,97( KN )

Lực dọc tính toán xác định đến cốt đế đài:
GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 18

N tt = N 0tt + N tt d = 6000 + 200,97 = 6200,97 KN
nc =

N tt 6200,97
=
= 5,5 cọc
P 1552, 74

Lấy nc ’= 9 cọc, bố trí cọc trong mặt bằng như hình vẽ.

Bố trí cọc trong mặt bằng
Diện tích đế đài thực tế:
Fđ’ = 2,7.2,7=7,29 m2
Trọng lượng tính toán của đài và đất trên đài:
N dtt = n.Fd' .h.γ tb = 1,1.7,29.1,5.20 = 240,57 kN

Lực dọc tính toán xác định đến cốt đế đài:
Ntt = 6000 + 240,57 = 6240,57 kN
Mômen tính toán xác định tương ứng với trọng tâm diện tích tiết diện các cọc tại
đế đài:
M tt = M 0tt + H 0tt .h = 240+180.1,5=600 KN.m

Lực truyền xuống các cọc dãy biên:
tt
Pmax
=

M tt .x max 6240, 57
N tt
600.0,55
+
=
+
= 1214,6kN
n
,
nc
9
6.0,552
2
∑ xi
i=1

tt
Pmin
=

N tt M tt .x max 6240,57 600.0,55
- n
=
= 121,53kN
n ,c
9
6.0,552
2
∑ xi
i=1

Trọng lượng tính toán của cọc:
Pc = 0,35.0,35.(24-0,1).25.1,1 = 80,513 kN
GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 19

tt
Ở đây Pmax
+ Pc = 1214,6+80,513=1295,12 kN < Pđ = 1552,74 kN; như vậy thoả
tt
mãn điều kiện lực lớn nhất truyền xuống cọc dãy biên và Pmin
= 121,53 kN > 0 nên
không phải kiểm tra theo điều kiện chống nhổ.

Kiểm tra nền móng cọc ma sát theo điều kiện biến dạng: Độ lún của nền móng
cọc được tính theo độ lún của nền khối móng quy ước có mặt cắt là abcd.
Trong đó:
φ
α = tb
4
φ h + φ 2 h 2 + ... + φ n h n
φ tb = 1 1
h1 + h 2 + ... + h n

Ở đây:
φ tb =

α=

φ1h1 + φ 2 h 2
1,5.24o + 22,4.15o
=
= 15,56 o
h1 + h 2
1,5 + 22,4

φ tb
15,56o
=
= 3,89o
4
4

Chiều dài của đáy khối quy ước:
LM = L+2H.tan( α )=4,4 + 2.

0,35
+ 2.23,9.tg 3,98o = 7,796 m
2

Bề rộng của đáy khối quy ước:
BM = B+2H.tan( α )=2,2 + 2.

0,35
+ 2.23,9.tg 3,98o = 5,596 m
2

Chiều cao khối móng quy ước HM =26,5 m. Xác định trọng lượng của khối quy
ước: trong phạm vi từ đế đài trở lên có thể xác định theo công thức:
N1tc = L M .BM .h.γ tb = 7,796. 5,596.1,5.20 = 1308,79 kN
Trọng lượng sét pha (lớp 2) ( phải trừ đi phần thể tích đất bị cọc chiếm chỗ )
N 2tc = ( BM .LM − Fc ) .h.γ II = (7, 796.5,596 − 0,35.0,35.9).1,5.21,5 = 1371, 4( KN )

Trọng lượng lớp cát hạt trung (lớp 3) ( phải trừ đi phần thể tích đất bị cọc chiếm
chỗ )
N 3tc = (7, 796.5,596 − 0,35.0,35.9).22, 4.18,3 = 17431( KN )

Trọng lượng 9 cọc trong đất:
N 4tc = 23,9.0,35.0,35.25.9 = 658, 74( KN )

Trọng lượng khối móng quy ước:
tc
N qu
= 1308,79+1371,4+17431+658,74=20769,93 kN

Trị tiêu chuẩn lực dọc xác định đến đáy khối quy ước:
tc
Ntc = N otc + N qu = 5000+ 20769,93= 25769,93 kN

GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 20

Mômen tiêu chuẩn tương ứng trọng tâm đáy khối quy ước:
tc
M = M o + Qtc.h’ = 200+ 150.26,5= 6200 kNm
(h’ : chiều cao từ điểm đặt lực đến đáy khối móng quy ước)
tc

Độ lệch tâm:
M tc
62000
= 0,295m
e = tc =
N
27769,93

Áp lực tiêu chuẩn ở đáy khối quy ước:
σ

tc
max

27769,93
6.0,295
N tc
6.e
(1+
) = 781,05 KPa
=
(1 +
) =
7,796.5,596
7, 796
L M .BM
LM

27769,93
6.0,295
N tc
6.e
(1) = 492,04KPa
σ =
(1 ) =
7,796.5,596
7, 796
L M .BM
LM
781,05+492,04
σ tctb =
= 636,55 KPa
2
tc
min

GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 21

Sơ đồ tính toán trọng lượng khối móng quy ước.

Cường độ tính toán của đất ở đáy khối quy ước:

GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG
RM =

Trang: 22

m1m 2
(1,1.A.BM .γ II + 1,1.B.H M .γ II, + 3DCII )
K tc

Ở đây:
Ktc = 1,0 vì các chỉ tiêu cơ lý của đất lấy theo số liệu thí nghiêm trực tiếp đối với
đất.
Tra bảng được: m1 = 1,1; m2 = 1,0.
Tra bảng với ϕ II = 15o ta có: A = 0,32 ; B = 2,29 ; D = 4,85
γ II = 18,3 kN/m3
γ II, =

18,2.0,5+21,5.3+23.18,3
= 18,66 kN/m3
0,5 + 3 + 23

Lực dính đơn vị CII = 1
RM =

1,1.1
.(1,1.0,32.5,596.18,2 + 1,1.2,29.26,5 + 3.1.4,85) = 1526,39 KPa
1

→ 1, 2.RM = 1, 2.1526,39 = 1831, 66 KPa

Thoả mãn điều kiện:
σ tcmax = 781,05 KPa ≤ 1,2RM =1831,66KPa
σ tctb = 636,55KPa ≤ RM = 1526,39KPa

Vậy ta có thể tính toán được độ lún của nền theo quan niệm nền biến dạng tuyến tính.
Trường hợp này đất nền từ chân cọc trở xuống có chiều dày lớn, đáy của khối quy ước
có diện tích bé nên ta dùng mô hình nền là nửa không gian biến dạng tuyến tính để
tính toán.
Tại đáy lớp sét 1:
σ btz = 0,5.18,3= 9,1 KPa
Tại đáy lớp sét pha 2:
σ bt = 9,1 + 3.21,5 = 73,6 KPa
Áp lực bản thân ở đáy khối quy ước:
σ bt' =73,6+23.18,3=494,5 KPa
Ứng suất gây lún ở đáy khối quy ước:
σ glz= 0 = σ tctb - σ bt = 636,55 – 494,5 = 142,05 KPa
Chia đất nền dưới đáy khối quy ước thành các lớp bằng nhau và bằng

GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

BM
= 1,113m
5

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 23

Tính lún cho móng cọc
Điểm
0
1
2
3

Độ sâu z
(m)
0
1.11
2.23
3.34

2z
BM

LM
BM

0
0.397784
1.39
0.795568
1.193352

Ko
1,000
0.9719
0.8474
0.6810

σ glzi

σ bt

(KPa)
153.087
148.7796
129.7232
104.2478

(KPa)
494,5
514,81
535,126
555,439

gl
bt
Ta tại điểm 3 thỏa mãn điều kiện 5σ zi < σ

GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 24

Sơ đồ tính ứng suất gây lún và ứng suất bản thân cho móng cọc
Giới hạn nền lấy đến điểm 3 ở độ sâu 3,34m kể từ đáy khối quy ước
Độ lún của nền:
5

0,8
S = σ∑.h
i =1 E i

gl
zi

i

0,8.1,11 794,5
555, 439
(
+ 514,81+535,126+
)
31000
2
2
= 0,049 m
=

Tra bảng theo quy phạm đối với nhà khung bêtông cốt thép có tường chèn được:
Sgh = 8 cm
ΔSgh = 0,001.
Như vậy điều kiện S < Sgh đã thoả mãn.
Trong phạm vi các móng thuộc dãy này, đièu kiện địa chất của đất dưới các móng ít
thay đổi, tải trọng căn bản giống nhau do vậy độ lún lệch tương đối giữa các móng
trong dãy này sẽ đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép, còn độ lún lệch tương
đối giưac các móng dãy này với các móng thuộc dãy khác sẽ kiểm tra khi thiết kế
móng cho dãy cột khác.
*Tính toán cốt thép dọc chịu uốn
Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc:
Dùng bêtông mác 200, thép AII
- Xác định chiều cao đài cọc theo điều kiện đâm thủng: vẽ tháp đâm thủng thì đáy tháp
nằm trùm ra ngoài trục các cọc. Như vậy đài cọc không bị đâm thủng.
- Tính toán mômen và thép đặt cho đài cọc.
Mômen tương ứng với mặt ngàm I - I:
MI=r1.(P3+P6+P9)
Ở đây: P3= P6=P9=Pmax=1214,6(KN)
→MI=0,45.3. 1214,6=1639,71(KN)
Diện tích cốt thép để chịu moomen MI:
FaI =

MI
1639, 71
=
= 0, 0145(m 2 ) = 104,5(cm 2 )
0,9.ho .Ra 0,9.0,8.280000

Chọn 34 φ 20, FaI=106,828(cm2)
Khoảng cách giữa 2 tim cốt thép cạnh nhau:
a=

7180 − 2.25 − 2.15
= 215(mm) , Chọn a=200(mm)
33

* Mômen tương ứng quanh ngàm II-II: P1=Pmin =121,53, P2=Ptb = P3=Pmax
→MI=r2.(P1+P2+P3)=0,45.(1214,6+121,53+668,065)=901,888(KN)
Diện tích cốt thép chịu moomen MII là:
FaII =

M II
= 901,888 = 9,19.10−3 (m 2 ) = 91,9(cm 2 )
0,9.ho .Ra

Chọn 30 φ 20, FaII=9426(mm2)
Chiều dài mỗi thanh thép là: 7180-2.25=7130(mm)
GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

MSV: 46238  

Lớp: XDD53-ĐH2


BÀI TẬP LỚN : NỀN & MÓNG

Trang: 25

Khoảng cách giữ 2 tim cốt thép cạnh nhau là:
a=

8080 − 2.25 − 2.15
= 275( mm) , chọn a=200(mm)
29

Bố trí cốt thép móng cọc
Bảng thống kê cốt thép
φ (mm)

STT

Hình dáng

1

4450

25

4450

16

71200

2

3750

22

3750

19

71250

GVHD: PHẠM VĂN THỨ
SV: Nguyễn Mạnh Hùng

Chiều dài

MSV: 46238  

Số thanh

Tổng chiều dài(mm)

Lớp: XDD53-ĐH2


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×