Tải bản đầy đủ

Cau 3 cai cach hanh chinh

Câu 3: Cải cách hành chính QG và nội dung
* MB: Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, công cuộc CCHC
là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, cấp thiết để thực hiện mục tiêu xây
dựng một nền HC dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp lấy dân làm
gốc.
1. Khái niệm: Là những thay đổi có tính hệ thống, lâu dài và có mục
đích nhằm làm cho hệ thống hành chính NN hoạt động tốt hơn, thực hiện tốt
hơn các c/năng, nh/vụ quản lý XH của mình.
2. Vì sao phải CCHC:
CCHC ở nước ta hiện nay diễn ra trong khuôn khổ của CC N.Nước theo
hướng x/dựng NN. PQ XHCN, là tiền đề quan trọng để thực hiện thành công
q/trình đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng.
* Những nguyên nhân chủ yếu phải CCHC:
- Quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang
kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Những bất cập còn tồn tại của nền hành chính
+ C/năng, n/vụ q/lý nhà nước của bộ máy HC trong nền k/tế t/trường
định hướng XHCN chưa được x/định thật rõ và phù hợp; sự p/công, p/cấp giữa
các ngành, các cấp chưa thật rành mạch;
+ Hệ thống thể chế HC chưa đồng bộ, còn chồng chéo và thiếu thống
nhất; TT.HC trên nhiều lĩnh vực còn rườm rà, phức tạp; trật tự, kỷ cương chưa

nghiêm;
+ Tổ chức bộ máy còn cồng kềnh, nhiều tầng nấc; phương thức quản lý
HC vừa tập trung quan liêu lại vừa phân tán, chưa thông suốt; chưa có những
cơ chế, chính sách tài chính thích hợp với hoạt động của các cơ quan HC, đơn
vị sự nghiệp, tổ chức làm dịch vụ công.
+ Đội ngũ CBCC còn nhiều điểm yếu về phẩm chất, tinh thần trách
nhiệm, năng lực chuyên môn, kỹ năng hành chính; phong cách làm việc chậm
đổi mới; tệ quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu nhân dân còn diễn ra trong một
bộ phận CBCC;
+ Bộ máy HC ở các địa phương và cơ sở chưa thực sự gắn bó với dân,
không nắm chắc được những vấn đề nổi cộm trên địa bàn, lúng túng, bị động
khi xử lý các tình huống phức tạp.
+ Chế độ quản lí tài chính không phù hợp với cơ chế thị trường. Việc sử
dụng và quản lí nguồn tài chính công chưa chặt chẽ, lãng phí và kém hiệu quả.
- Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế: Bộ máy HC của mỗi
quốc gia phải vận động nhanh nhạy để tăng khả năng cạnh tranh trong quá
trình phân công lao động mang tình toàn cầu. Từ đó, đòi hỏi phải chúng ta phải
CC nền HC của đất nước để có thể hội nhập theo sự p/ triển chung của TG,
Q/Tế.
1


- Sự phát triển của khoa học-công nghệ: sự ảnh hưởng của CM KHKT
ảnh ưởng đến mọi mặt của đời sống XH, trong đó có hoạt động quản lý. Để có
thể thích ứng với những thay đổi ấy, đòi hỏi phải CCHC cho phù hợp với
những quy định chung của TG.
- Đòi hỏi của công dân và xã hội đối với Nhà nước ngày càng cao: XH
ngày càng phát triển, nhu cầu, mong muốn của nhân dân càng cao trong quyền
của mỗi công dân. VD: trước đây nhu cầu chỉ dừng lại có ăn, có mặc, sau nâng
lên ăn ngon, mặc đẹp....ăn sang...đồng thời cần đảm bảo các dịch vụ công một
cách đầy đủ hơn, chất lượng hơn, thuận tiện hơn...do đó phải CCHC.
3. Khái quát về nội dung
(1) Cải cách thể chế hành chính nhà nước
(2) Cải cách thủ tục hành chính
a) Cắt giảm và nâng cao chất lượng TT.HC trong tất cả các lĩnh vực quản
lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan tới người dân, doanh nghiệp;
b) Trong giai đoạn 2011 - 2015, thực hiện cải cách TT.HC để tiếp tục cải
thiện môi trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội và nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia, bảo đảm điều kiện cho nền kinh tế của đất nước
phát triển nhanh, bền vững. Một số lĩnh vực trọng tâm cần tập trung là: Đầu tư;


đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở; thuế; hải quan; xuất khẩu, nhập khẩu; y tế;
giáo dục; lao động; bảo hiểm; khoa học, công nghệ và một số lĩnh vực khác do
T.tướng C.phủ quyết định theo yêu cầu cải cách trong từng giai đoạn;
c) Cải cách thủ tục HC giữa các cơ quan HC NN, các ngành, các cấp và
trong nội bộ từng cơ quan HC.NN;
d) Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục HC theo quy định
của pháp luật;
đ) C/ khai, m/ bạch tất cả các TT. HC bằng các hình thức thiết thực và
thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ
ra khi giải quyết TT. HC tại cơ quan HC NN; duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu
quốc gia về TT.HC;
e) Đặt yêu cầu cải cách TT. HC ngay trong quá trình x/dựng thể chế, T/
kết kinh nghiệm thực tiễn và tăng cường đối thoại giữa NNước với doanh
nghiệp và N/dân; mở rộng d/chủ, phát huy vai trò của các tổ chức và chuyên
gia tư vấn độc lập trong việc x/dựng thể chế, chuẩn mực quốc gia về TT.HC;
giảm mạnh các TT.HC hiện hành; công khai các chuẩn mực, các quy định HC
để N/dân giám sát việc thực hiện;
g) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy
định HC để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định HC và giám sát việc
t/ hiện TT.HC của các cơ quan HC.NN các cấp.
(3) Cải cách tổ chức bộ máy HC NN:
2


a) Tiến hành tổng rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ
cấu tổ chức và biên chế hiện có của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
C. phủ, UBND các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp
huyện, các cơ quan, tổ chức khác thuộc bộ máy HC NN ở TW và địa phương
(cả đơn vị sự nghiệp của NN); trên cơ sở đó điều chỉnh c/năng, n/vụ, q/hạn và
tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chồng
chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về c/năng, n/vụ, q/hạn; chuyển giao những công
việc mà cơ quan HC.NN không nên làm hoặc làm hiệu quả thấp cho XH, các
tổ chức XH, tổ chức phi c/phủ đảm nhận;
b) Tổng kết, đánh giá mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của C/Q
địa phương nhằm xác lập mô hình tổ chức phù hợp, bảo đảm phân định đúng
c/năng, n/vụ, q/hạn, sát thực tế, hiệu lực, hiệu quả; x/dựng mô hình C/Q đô thị,
C/Q nông thôn phù hợp.
Hoàn thiện cơ chế phân cấp, bảo đảm quản lý thống I về tài nguyên,
khoáng sản Q.gia; quy hoạch và có định hướng p/triển; tăng cường giám sát,
kiểm tra, thanh tra; đồng thời, đề cao vai trò chủ động, t/thần t/nhiệm, nâng cao
n/lực của t/cấp, từng ngành;
c) Tiếp tục đổi mới ph/thức làm việc của cơ quan HC,NN; thực hiện
thống nhất và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tập trung tại bộ phận tiếp nhận, trả kết quả thuộc V/ phòng HĐND và
UBND cấp huyện; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục
vụ của cơ quan HC.NN đạt mức trên 80% vào năm 2020;
d) Cải cách và triển khai trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; chất lượng dịch vụ công từng
bước được nâng cao, nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế; bảo đảm sự hài
lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các
lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80% vào năm 2020.
(4) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức:
a) Đến năm 2020, đội ngũ CBCC viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý,
đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự
nghiệp phát triển của đất nước;
b) Xây dựng đội ngũ CBCC viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản
lĩnh ch/trị, có nă/lực, có tính c/nghiệp cao, tận tụy phục vụ n/dân thông qua các
hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả;
c) X.dựng, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về
chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của CBCC viên chức, CB. lãnh đạo, quản lý;
d) Trên cơ sở xác định rõ c/năng, n/vụ của từng cơ quan, đơn vị, x/dựng
cơ cấu CBCC v/chức hợp lý gắn với vị trí việc làm;
3


đ) Hoàn thiện quy định của p/luật về tuyển dụng, bố trí, phân công n/vụ
phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của CC v/chức trúng tuyển; thực
hiện chế độ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh; thi tuyển cạnh tranh để
bổ nhiệm vào các vị trí l/đạo, q/lý từ cấp vụ trưởng và t/đương (ở TW), giám
đốc sở và tương đương (ở đ/phương) trở xuống;
e) Hoàn thiện quy định của p/luật về đánh giá CBCC v/chức trên cơ sở
kết quả thực hiện n/vụ được giao; thực hiện cơ chế loại bỏ, bãi miễn những
người không hoàn thành n/vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân; quy
định rõ n/vụ, q/hạn của CBCC, v/chức tương ứng với trách nhiệm và có chế tài
nghiêm đối với hành vi vi phạm p/luật, vi phạm kỷ luật, vi phạm ĐĐ công vụ
của CBCC viên chức;
g) Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC viên
chức; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: Hướng dẫn tập sự,
bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch CC, v/chức; đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn chức vụ l/đạo, quản lý; bồi dưỡng bắt buộc kiến thức, kỹ năng tối thiểu
trước khi bổ nhiệm và bồi dưỡng hàng năm;
h) Tập trung ng/lực ưu tiên cho c/cách c/sách tiền lương, ch/độ BHXH và
ưu đãi người có công; đến năm 2020, tiền lương của CBCC v/chức được cải
cách cơ bản, bảo đảm được cuộc sống của CBCC v/chức và gia đình ở mức
trung bình khá trong XH. Sửa đổi, bổ sung các q/định về chế độ phụ cấp ngoài
lương theo ngạch, bậc, theo cấp bậc ch/môn, ng/vụ và đ/kiện làm việc khó
khăn, ng/hiểm, độc hại.
Đổi mới quy định của pháp luật về khen thưởng đối với CBCC viên chức
trong thực thi công vụ và có chế độ tiền thưởng hợp lý đối với cán bộ, công
chức, CBCC viên chức hoàn thành xuất sắc công vụ;
i) Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công
vụ của CBCC viên chức.
(5) Cải cách tài chính công
(6) Hiện đại hóa hành chính
Ứng dụng các thành tựu khoa học CN .TTin vào hoạt động hành chính
nhà nước làm tăng nângb suát lao động làm thay đởi phương thức làm việc của
CBCC hướng tới 1 môi trường HC hiện đại.
Đẩy mạnh mạng thông tin điện tử của chính phủ trên internet ứng dụng
CNTTin – truyền thông vào hoạt động cơ quan hành chính NNước để đến năm
2020 90% các văn bản tài liệu chính thức trau đổi giữa cơ quan NN với nhau
đều thực hiện với dạng điện tử.
Ứng dụng CNTTin – truyền thông trong qui trình xử lý công việc từng cơ
quan hành HC NNước với cơ quan NN và giao dịch với tổ chức, cá nhân, dịch
vụ hành chính công các đơn vị sự nghiệp.
4


Công bố các danh mục dịch vụ HC công trên mạng thông tin điện tử HC
của C.phủ trên internet, xây dựng và sử dụng biễu mẫu thồng nhất trong giao
dịch giữa các cơ quan HC.NN và các tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu đơn
giản hoá thủ tục H.chính.
Xây dựng trụ sở cơ quan HC.NN ở địa phương hiện đại tập trung ở
những nơi có điều kiện.
4. Liên hệ thực tiễn CCHC ở địa phương,
* Những ưu điểm: Thành phố LX là trung tâm TM của tỉnh và là nơi tập
trung nhiều cơ quan, doanh nghiệp lớn của tỉnh. Vì vậy để tạo điều kiện cho
mỗi tổ chức, cá nhân trên địa bàn hoạt động và phát triển thì vai trò của NN
trong hoạt động CCHC là vô cùng quan trọng. Thực hiện tốt công tác CCHC
sẽ góp phần thu hút đầu tư, nâng cao sự hài lòng của người dân và là khâu đột
phá để thúc đẩy KTXH phát triển.
+ việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào việc giải quyết các TTHC đã tạo
thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc gia cứu thông tin, thực hiện các giao
dịch có liên quan một cách nhanh chóng, thuận tiện;
+ Thực hiện tốt công tác công khai, cập nhật thường xuyên các TTHC và
giải quyết các thủ tục HC ngày tốt hơn, số thủ tục sai, trễ hạn ngày càng giảm,
rút ngắn thời gian giao, nhận và trả kết quả, giảm chi phí và phiền hà cho công
dân đến giao dịch.
+ Định kỳ rà soát, đánh giá tác động trong việc thực hiện các TTHC để
kịp thời tham mưu cấp có thẩm quyền trong việc xem xét đơn giản hóa các thủ
tục theo chức năng và thẩm quyền quản lý.
+ Hoàn thành việc bố trí phòng làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả KQ
tại thành phố và các phường, xã theo Quyết định 93/2007/QĐ-TTg và Quyết
định số 2056/QĐ-UBND ngày 18/11/2014 của UBND Tỉnh về ban hành “Đề
án mua sắm trang thiết bị làm việc hiện đại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả UBND cấp huyện”; Niêm yết trên bảng đặt tại trụ sở cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả TTHC của cơ quan, địa
phương.
+ Thực hiện tốt công tác rà soát, điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm
vụ quyền hạn, củng cố cơ cấu tổ chức, biên chế từng đơn vị nhằm phát hiện kịp
thời những khó khăn, bất cập trong bộ máy tổ chức để điều chỉnh phù hợp,
nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
+ Thực hiện tốt công tác điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của
tổ chức, công dân đối với các dịch vụ công thuộc thẩm quyền quản lý.
+Thực hiện tốt công tác giáo dục, tạo điều kiện cho CBCC đơn vị học tập
nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị để phát huy năng lực, nâng cao hiệu
quả công tác, tinh thần trách nhiệm của CBCC đối với công việc được phân
5


công. Đồng thời, tạo mối quan hệ thân thiện giữa các cơ quan hành chính nhà
nước và tổ chức, công dân.
+ Chất lượng của đội ngũ CBCC ngày càng được nâng lên, trong tuyển
dụng, bổ nhiệm mới thì hầu hết CBCC đều đạt chuẩn và trên chuẩn quy định;
công tác đánh giá và luân chuyển cán bộ ngày càng được đổi mới và nâng cao
về chất lượng; Sắp xếp, phân công cán bộ phù hợp với trình độ chuyên môn và
năng lực công tác, đồng thời theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ của CBCC
để có sự điều chỉnh cho phù hợp.
* Những tồn tại, hạn chế:
+ Mặc dù xác định CCHC là nhiệm vụ trọng tâm tuy nhiên trong quá
trình thực hiện vẫn còn thiếu tính đồng bộ, một số đơn vị chưa thật sự quan
tâm đúng mức đến công tác CCHC.
+ Một số TTHC còn rườm rà, chồng chéo chức năng, vẫn còn nhiều thủ
tục hành chính thuộc thẩm của nhiều cơ quan nhưng chưa được các cơ quan
phối hợp quy về một đầu mối để thực hiện.Vì vậy, tổ chức, người dân vẫn phải
tốn nhiều thời gian, công sức để hoàn thành thủ tục hành chính.
+ Cơ chế 01 cửa....tuy được hình thành nhưng chất lượng hoạt động 01
số nơi chưa cao, còn nặng nề về hình thức.
+ ý thức trách nhiệm thi hành công vụ, thái độ phục vụ nhân dân của
CBCC có chuyển biến nhưng còn chậm; vẫn còn một bộ phận vi phạm về giờ
giấc, thái độ giao tiếp với công dân; chưa thạo việc, hạn chế về năng lực, tinh
thần trách nhiệm, phẩm chất chưa tương xứng, đáp ứng với yêu cầu của thời ký
mới, xử lý các tình huống phức tạp còn lúng túng dẫn đến chưa tạo sự hài lòng
cao cho người dân.
*Những giải pháp: Để phát huy những KQ đạt được, khắc phục những
tồn tại hạn chế trong việc triển khai thực hiện công tác CCHC, cần thực hiện
các giải pháp sau:
+ Đề cao vai trò trách nhiệm của cấp ủy Đảng trong việc lãnh đạo, chỉ
đạo thực hiện công tác CCHC của đơn vị địa phương quản lý; nâng cao vai trò
quan trọng của người đứng đầu trong chỉ đạo triển khai, thực hiện nhiệm vụ cải
cách hành chính tại đơn vị.
+ Rà soát, đánh giá lại đội ngũ CBCC từng bước xây dựng, hoàn thiện cơ
cấu công chức, gắn với vị trí việc làm và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Thực hiện tốt công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động CBCC
đảm bảo yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra trong tình hình mới.
+ Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kỹ năng thi
hành công vụ, văn hóa công sở, đạo đức công chức, ý thức kỹ luật, tinh thần
trách nhiệm trong đội ngũ CBCC để hoàn thành chức trách và nhiệm vụ được
giao.
6


+ Tăng cường công tác kiểm tra công vụ, chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương
tại đơn vị, địa phương để phát hiện và xử lý kịp thời đối với CBCC sai phạm,
không hoàn thành nhiệm vụ, mất uy tín đối với nhân dân.
*Kết luận: Tóm lại, CCHC đóng vai trò quan trọng trong công tác quản
lý hành chính nhà nước, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân,
cũng như sự phát triển của đất nước. Do đó cần được quan tâm của cả bộ máy
chính trị từ trung ương đến cơ sở để không bị tụt hậu so với khu vực và TG.

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×