Tải bản đầy đủ

20 đề kỳ THI CHỌN học SINH GIỎI cấp TỈNH lớp 9 môn vật lý

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

THANH HOÁ

Năm học 2017- 2018

ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn thi: VẬT LÍ – 9 THCS
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Số báo danh
...................

Ngày thi: 10 tháng 3 năm 2018
Đề thi có 06 câu, gồm 02 trang

Câu 1 (2,5 điểm):
Một ô tô chuyển động trên các đoạn đường thẳng liên tiếp AB, BC, CD có chiều dài bằng nhau và bằng

36 km, coi tốc độ chuyển động của ô tô trên mỗi đoạn đường là không đổi. Trên đoạn AB xe chuyển động
với tốc độ v0, trên đoạn BC tốc độ của xe bằng 0,8v0, trên đoạn CD tốc độ của xe là 0,75v0, thời gian xe
chuyển động từ B đến D là 1 giờ 15 phút. Tìm v0 và tốc độ trung bình của xe trên cả quãng đường AD.
Câu 2 (2,5 điểm):
Một bình hình trụ chứa nước có diện tích đáy là S = 300 cm2. Trong bình có nổi thẳng đứng một khúc
gỗ hình trụ có chiều cao h = 20 cm và diện tích đáy S1 = 100 cm2. Biết khối lượng riêng của gỗ là
D = 300 kg/m3, của nước là Dn = 1000 kg/m3.
a. Tính chiều cao của phần khúc gỗ chìm trong nước.
b. Cần thực hiện một công tối thiểu là bao nhiêu để kéo khúc gỗ hoàn toàn ra khỏi nước?
Câu 3 (4,0 điểm):
Có ba bình cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một loại chất lỏng tới một nửa thể tích của mỗi bình. Bình
1 chứa chất lỏng ở nhiệt độ 20 0C, bình 2 chứa chất lỏng ở nhiệt độ 400C và bình 3 chứa chất lỏng ở
nhiệt độ 800C.
a. Sau vài lần rót chất lỏng từ bình này sang bình khác, người ta thấy bình 3 được chứa đầy chất lỏng
ở nhiệt độ 500C, còn bình 2 chỉ chứa chất lỏng ở 480C đến

1

thể tích của bình. Hỏi chất lỏng chứa

3
trong bình 1 lúc này có nhiệt độ bằng bao nhiêu?
b. Hỏi sau rất nhiều lần rót đi rót lại các chất lỏng trong 3 bình trên với nhau và bình 3 được chứa đầy chất
lỏng thì nhiệt độ chất lỏng ở mỗi bình bằng bao nhiêu?
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình, môi trường, sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng và bình chứa.
Câu 4 (4,0 điểm):

Trang 1


Một vật sáng phẳng, mỏng có dạng tam giác vuông ABC (AB = 3 cm; BC = 4 cm) được đặt trước một thấu
kính hội tụ L có tiêu cự f = 12 cm sao cho BC nằm trên trục chính của thấu kính và đầu C cách thấu
kính một khoảng bằng 16 cm (Hình 1).
a. Hãy dựng ảnh của vật sáng ABC qua thấu kính.
b. Xác định diện tích ảnh của vật sáng ABC.
Câu 5 (5,0 điểm):
1. Cho mạch điện như hình 2. Trong đó: U = 24 V, R1 = 12 Ω , R2 = 9 Ω , R4 = 6 Ω , R3 là một biến trở,
ampe kế, các dây nối có điện trở nhỏ không đáng kể.
a. Cho R3 = 6 Ω . Tính cường độ dòng điện qua các điện trở R1, R3 và số chỉ của ampe kế.
b. Thay ampe kế bằng một vôn kế có điện trở rất lớn. Tìm R3 để số chỉ của vôn kế là 16 V. Nếu điều


chỉnh giá trị của biến trở R3 tăng lên thì số chỉ của vôn kế thay đổi thế nào?
2. Một mạng điện trở phẳng, rộng vô hạn, có dạng giống như mạch vữa của một bức tường đang xây (Hình
3). Điện trở của mỗi đoạn dây nối giữa hai nút gần nhau nhất đều bằng r = 2 Ω. Nối hai điểm a, b vào hai
cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 6 V. Tìm công suất điện tiêu thụ của mạng điện.
Câu 6 (2,0 điểm):
Hãy trình bày phương án thí nghiệm xác định khối lượng riêng của thủy tinh vụn.
Dụng cụ:
- Một cốc nước đủ sâu (biết khối lượng riêng của nước là Dn);
- Một ống nghiệm hình trụ;
- Thủy tinh vụn;
- Một thước chia tới mm.

Trang 2


L

A
BC


F

O

Hình 1

+● U ●

R1

A

R3
R2

R4

Hình 2


•a••b•
••••

Hình 3

• F’


--------------------------------- Hết ------------------------------------

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm!


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

THANH HÓA

Năm học 2017- 2018
Môn thi: Vật lí.
Lớp 9 THCS

ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề thi)

HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu

Nội dung
Câu 1 (2,5 điểm)

- Gọi độ dài mỗi đoạn đường là L. Thời gian ô tô chuyển động trên các đo
BC, CD lần lượt là:
L

t =
2

L

=

v

1.

;

3

0,8v
2

2,5 đ

t =

L

v

0

L

=

0,75v
3

0

- Thời gian xe đi hết quãng đường BC và CD là:
L

t +t =
2

3

L

+

0,8v

=

0,75v
0

L

v
0

(

1

1

+

0,8

) = 1,25 (h)

0,75

0

- Thay số vào ta được: v0 = 74,4 km/h
- Tốc độ trung bình của ô tô trên cả quãng đường AD là:
v =
tb

AD

AD

=

t

36

t +t+t
AD

1

2

36.3

=

36

+

+

≈ 62,
36

3

74,4

74,4.0,8

74,4.0,75

Câu 2 (2,5 điểm)

- Gọi chiều cao phần chìm của khúc gỗ là h1, khúc gỗ nổi cân bằng, ta có:
2.a
1,0 đ

P = FA ⇔ 10DhS1 = 10Dnh1S1
⇔h=

Dh

=

300.20

= 6 (cm) = 0,06 m


1

D
n

b. Khi lực tác dụng kéo khúc gỗ lên một đoạn là x thì mực
nước trong bình hạ xuống một đoạn là y.
2.b

- Ta có x.S1 = y(S – S1) ⇔ y =
là: 3m - (2m +

2

m)=

1

m

1,5 đ
3
- Khi kéo khúc gỗ lên khỏi mặt nước,
x + y = h1 ⇔ x +

Giả sử cả ba bình đều hạ nhiệt độ tới 200C thì chúng tỏa ra nhiệt lượng là

x
Q2 =
2

3

1

2

,

mC( t – 20) +
1

3

mC(48 – 20) + 2mC(50 – 20) (J)

(2)

3

- Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình chứa và môi trường nên
3.b
1,5 đ

ta có: Q1 = Q2
⇔ 80mC =

1

- Trọng lượng của khúc gỗ:
3

P = 10D.V = 10D.h.S1

,

mC( t - 20) +
1

56

mC + 60mC

3
,

Giải phương trình trên ta được t = 240C.

- Lực kéo khúc gỗ tăng đều từ 0
F

tb

=

1

0+P

- Sau nhiều lần rót đi rót lại thì nhiệt độ chất lỏng trong 3 bình l
bằng nhiệt độ cân bằng của chất lỏng khi ta trộn chất lỏng ở 3

2

gọi nhiệt độ đó là t.

- Công tối thiểu để kéo khúc gỗ
A = Ftb.s =

0+P

Vì không có sự trao đổi nhiệt với bên ngoài nên ta có:
.s=

Qthu = Qtoa ⇔ Qthu - Qtoa = 0 ⇔ mC(t - 20) + mC(t - 40) + mC(t - 80) = 0

2

Giải phương trình trên ta được: t ≈ 46,670C

Câu 4 (4,0 điểm)
Gọi khối lượng chất lỏng trong mỗi bình lúc đầu là m, nhiệt dung riêng của chất lỏng
* Vẽ ảnh của vật sáng ABC

là C, nhiệt độ của chất lỏng ở bình 1 -sau
vài tia
lầnsáng
rót từ
sang
t tia ló (1) IF’ đi qua tiêu điểm
Dựng
AIbình
songnày
song
vớibình
trụckhác
chínhlàcho
3.a

2,5 đ

- Dựng tia sáng AO đi qua quang tâm của thấu kính, tia ló đi thẳng và cắt t
- Giả sử bình 2 và bình 3 cùng hạ nhiệt độ tới 20
A’. A’ là ảnh của A.
lượng là: Q1 = mC(40 - 20) + mC(80 - 20)
4.a
- Dựng CD vuông góc với trục chính của thấu kính (D nằm trên AI). T
Sau vài lần rót, khối lượng chất

1,0 đ

qua quang tâm của thấu kính, nó cắt tia IF’ ở D’, ta xem D’ là ảnh của D q


- Từ D’ hạ D’C’ vuông góc với trục chính

IO
'

- Từ (4) và (5) suy ra: d =
* Ta có hình vẽ bên

2

d2f

=

d -f

AB

16.12

f

= 48 cm.

16 - 12

2

- Suy ra:

B’C’ = d2’ – d1’ = 48 – 30 = 18 cm

- Diện tích ảnh A’B’C’ là: SA’B’C’ =
- Tính diện tích ảnh A’B’C’

.A’B’.B’C’ =

1

.4,5.18 = 40,5 (cm2)

2

Gọi OB = d1; OB’ = d1’; OC = d

2

Câu 5 (5,0 điểm)

- Do ampe kế có điện trở không đáng kể, chập M ≡ N, mạch điện có dạng

4.b
3,0 đ

1

[R 2 nt (R3 // R 4 )]//R1.

Ta có: ΔABO ~ ΔA'B'O ⇒

U
5.1.a

I1 =

∆OIF ' ~ ΔB'A'F' ⇒

=
R1

2,0 đ

R1

I1

24
= 2 A.
A

12

I3



- Mặt khác: d1 = d2 + BC = 16 + 4 =
R234 = R2 +
- Từ (1), (2) và (3) suy ra:

R3.R 4

R3 + R 4

= 12 Ω

I2

R3

R
C I4

R

4

2

I =
- Thay vào (1) ta có: A’B’ =

2

U

=

R

24

= 2 A.

12
234

I3 = I4 =
- Tương tự: ΔD'C'O ~ ΔDCO 5.1.b
1,5 đ

I2

= 1 A.

2
- Quay về sơ đồ gốc, tại nút M: IA = I1 + I3 = 3 A. Vậy ampe kế chỉ 3 A.
- Vôn kế có điện trở rất lớn, mạch điện được mắc: [ (R 1nt R 3 ) // R 2 ] nt

ΔD'C'F' ~ ΔIOF


UMN.

- Từ mạng có dạng ‘‘bức tường’’ ta dễ dàng vẽ lại mạng điện trở thàn

Ta có UAM = U1 = U – UMN
U1

I1 =

=

R1

8

ong’’ như hình bên

=

12

I

R

1

2

=


- Mặt khác:  I2

a•

5.2

c


b

R1 + R 3
1,5 đ



I +I =I



1

2

R2

Suy ra: I =
1

R 2 + R1 + R


I=I

21 + R3

=

- Giả sử có dòng điện I đi vào từ a, dòng điện này từ a theo mọi hướng r
I
I
tính đối xứng của mạch nên dòng từ a đến c là , dòng từ c đến b là .
3

1

6

9

- Lại giả sử có dòng điện I theo mọi hướng đi tới b tương tự trên ta thấy c
- Lại có: UMN = UMC + UCN = I1
I
a đến c, dòng từ c đến b.
⇒ R3 = 6 Ω

3

- Khi R3 tăng ⇒ điện trở toàn mạch tăng
- Tổng hợp 2 trường hợp trên có dòng điện I vào a và ra c thì dòng điện chạy
I = I4 =

U

giảm ⇒ U4 = I.R

R

đoạn ac là: Iac =

I

+

I
6

=

I

và dòng điện chạy qua đoạn cb là: Icb =

2

tm

- Điện trở tương tương của mạng điện giữa hai điểm a, b là
⇒ I1 = I – I2 giảm ⇒ U1 = I
vôn kế tăng.

R

=

Uab Uac + Ucb Iacr + Icb r
=
=
=r=2Ω

I

+
3

I


ab

I

- Khối lượng riêng thủy tinh vụn:

I

S .10.D (h ’ – h

P
D=

* Công suất tiêu thụ của mạng điện là:

thuûy tinh

10V

=

2

n

2

)
2

R .D ( h ’ – h

)

n

2

2

=

10.(h ’ − h ) S
1

1

r

2

1

2

(h ’ - h )
1

1

Lưu ý: - Câu 4 (Quang học), nếu thí sinh áp dụng công thức
thấu kính mà không chứng minh thì điểm
Bước 1: Dùng thước đo đường kính trong
của câu này trừ đi 0,5 điểm;
của ống nghiệm là 2R. Suy
- Trên đây là lời giải phổ biến. Nếu thí sinh làm cách khác, nếu
2
ngoài của ống S2 = πR
đúng vẫn cho điểm tối đa.
Bước 2:

-------------------------------------------------------------------------------

- Rót một ít nước vào ống nghiệm sao cho khi thả

----------

ống vào cốc thì ống nổi thẳng
- Đo chiều cao cột nước trong ống nghiệm
6
2,0 đ

ống nổi trong cốc nước, đo chiều cao phần ống nghiệm
chìm trong nước là h2

- Ống nghiệm nổi cân bằng:
Pống=
Bước 3:
- Bỏ vào ống một ít thủy tinh vụn, đo chiều cao cột nước trong ống nghiệm lúc này là h’
đo chiều cao phần ống nghiệm chìm trong nước là

UBND TỈNH BẮC NINH

- Ống nghiệm nổi cân bằng: P

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NĂM HỌC 2017 – 2018

ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn thi: Vật lí – Lớp 9

Bước 4: Tính toán

- Thể tích thủy tinh vụn là: V = (h
- Trọng lượng thủy tinh vụn là: P

(Đề thi có 02 trang)

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao


N cách đường đi của ô tô
Bài 1. (4,0 điểm)

một đoạn NH = 50 m.
Biết người đó bắt đầu

M

t
n
g
ư

i

chạy để đón ô tô ngay khi

O

v1

thấy ô tô cách mình một
khoảng NO = 200 m. Coi
chuyển động của ô tô và
người trong suốt quá trình
chuyển động là chuyển
động thẳng đều với tốc độ
không đổi lần lượt là v1 =
36 km/h và v2 = 18 km/h.
a) Hỏi người đó phải

đ

chạy theo hướng hợp với



NH một góc bao nhiêu để

n

có thể đón được ô tô ngay

g

khi gặp ô tô?
b) Người đó phải chạy theo hướng nào và với tốc độ nhỏ nhất

đ

là bao nhiêu để có thể đón được ô tô? Biết trong một tam giác

ó
n

BC
AC
AB
=
=
ABC ta có sin A sin B sin C và 0 ≤ sin α ≤ 1 với mọi góc .

ô

Bài 2. (4,0 điểm)

t
ô
t

i

1. Một bình nhiệt lượng kế khối lượng m1 = m chứa một
lượng nước có khối lượng m 2 = 2m, hệ thống đang có nhiệt độ
t1 = 100 C.

Người ta thả vào bình một cục nước đá khối lượng M

0
nhiệt độ t 2 = −5 C, khi cân bằng nhiệt thì cục nước đá mới chỉ tan

một nửa khối lượng của nó. Sau đó rót thêm một lượng nước ở

đ

0
nhiệt độ t 3 = 50 C, có khối lượng bằng tổng khối lượng của nước

i

và nước đá có trong bình. Nhiệt độ cân bằng của hệ sau đó là


m

H

t 4 = 200 C.

Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh,

coi thể tích của bình đủ lớn, biết nhiệt dung riêng của nước và

NHình 1


nước đá lần lượt là c1 = 4200J/ phẳng có đường truyền như hình 3.
(kg.độ);

c 2 = 2100J/(kg.độ), Tính góc trong 2 trường hợp sau đây:

nhiệt nóng chảy của nước đá là

λ = 34.10 4 J / kg. Xác định nhiệt

a) Biết tam giác ABC cân ( AB = AC), tia tới SI 1 song song

với đáy BC

dung riêng của chất làm nhiệt và tia phản xạ I2K vuông góc với đáy BC.
lượng kế.
2. Bạn Đăng Khoa đi tắm biển
cùng với gia đình vào một ngày hè
nắng gắt. Bạn ấy thấy dưới chân
mình cát rất nóng, nhưng khi chạm
chân vào nước biển bạn ấy thấy
nước biển khá mát. Hãy sử dụng
các kiến thức vật lí đã được học,
các em giải thích giúp bạn Đăng
Khoa vì sao lại như vậy?
Bài 3. (4,0 điểm)

b) Biết tam giác ABC cân ( AB = AC), tia tới SI 1vuông góc

với cạnh AB và tia phản xạ I2K vuông góc với đáy BC.
2. Một vật đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của

một thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Ảnh ban đầu của vật tạo bởi thấu
kính có độ cao bằng ½ vật. Dịch chuyển vật 90cm dọc theo trục
chính thì ta thấy ảnh mới của vật có độ cao gấp 4 lần vật và cùng Hình 3
chiều với vật. Xác định chiều dịch
chuyển của vật đối với thấu kính, vị
trí ban đầu của vật. Tính tiêu cự f của
thấu kính?
Bài 5. (4,0 điểm)

Cho mạch điện như hình 2. Biết hiệu điện thế ở hai cực nguồn
1. Biết hiệu điện thế 2
điện được giữ không đổi U0 = 18V,đầu
điệnmạch
trở điện của hình 4 là
Ampe kế là không đáng kể, hiệu điện thế định mức của đènΩĐ là
U0 = 3V, điện trở R1 = 2,4 ,
Uđ = 6V. Dịch chuyển con chạy C trên biến trở MN thì thấy khi đèn
khóa K đang mở. Đóng khóa
sáng bình thường cũng là lúc số chỉ của Ampe kế nhỏ nhất và đúng
K thì thấy đèn Đ sáng bình
bằng 1A.
thường, cường độ dòng điện

R1

+ U0 A

M
Đ

N
C
Hình 2

1. Tính điện trở của đèn Đ và điện
trở đoạn
chạy
qua RMN?
1 tăng thêm 40%
và nhiêu
chạy thì
quasốRchỉ
bớt
2 giảm
2. Chọn điện trở đoạn MC bằng bao
của Ampe
16% so với khi khóa K mở.
kế là lớn nhất, tìm số chỉ lớn nhất đó?
Bài 4. (4,0 điểm)
1.
Một
tia
sáng
chiếu
vào
hai
gương

Bỏ qua điện trở của khóa K.
Hình 4

a) Tính điện trở R2.
b) Xác định hiệu điện thế định mức và
công suất định mức của đèn Đ.

A

2. Một sợi dây cầu chì được mắc nối
tiếp với thiết bị điện cần bảo vệ và phải
đáp ứng yêu cầu sau: Khi dòng điện có

S

I1

I2

cường độ lớn hơn hoặc bằng đi qua, trong
K


thời gian nhỏ dây bị nóng chảy
rồi đứt làm ngắt mạch. Gọi



nhiệt độ môi trường, tương ứng là

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN. (10 điểm)

chiều dài, điện trở suất, diện tích Em hãy chọn các phương án trả lời đúng và ghi vào bài làm
tiết diện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt trên Tờ giấy thi:
dung riêng, khối lượng riêng và
nhiệt lượng cần làm cho một đơn

Câu 1. Có một cơ hệ như hình vẽ. Trọng lượng hai vật là PA và PB ,

vị khối lượng dây chì nóng chảy ở biết PA < PB . Áp lực của vật B lên mặt sàn có giá trị là:
nhiệt độ nóng chảy. Bỏ qua sự

A. PA

C. PA + PB

P
trường. Hãy giải thích tại sao khi B. B

D. PB - PA

truyền nhiệt từ dây chì sang môi

đặt cầu chì để bảo vệ các thiết bị Câu 2. Một ô tô rời bến lúc 6h với vận tốc 40km/h. Lúc 7h,
tiêu thụ điện, ta chỉ chú ý đến tiết một ô tô khác đuổi theo với vận tốc 60km/h. Ô tô sau đuổi
diện của dây chì mà không chú ý kịp ô tô trước lúc:
chiều dài của nó. Chú ý khi dây
chì đứt thì chỉ một phần nhỏ chiều
dài dây bị nóng chảy.

--------HẾT-------Họ và tên thí
sinh :..........................................
............. Số báo
danh .............................

A. 8h

B. 8h30ph

C. 9h

D. 7h40ph
Câu 3. Dùng Pa lăng có hai ròng rọc động và hai ròng rọc
cố định để đưa vật có khối lượng 2 tạ lên cao 2 mét bằng
một lực kéo 625 N và phải kéo dây một đoạn 8 mét. Hiệu
suất của Pa lăng là:
A. 85%

B. 80%

C. 75%

D. 70%
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO PHÙ NINH

Câu 4. Một đoàn tàu đang chạy trên đoạn đường ray thẳng
với vận tốc không đổi bằng 54km/h, biết lực kéo của đầu
máy là 20000N. Lực cản khi đó có giá trị là:
A. 20000N

B. Lớn hơn 20000N

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH C. Nhỏ hơn 20000N
D. Không thể xác định đ
GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC
Câu 5. Muốn có nước ở nhiệt độ t = 500C, người ta lấy m 1 =
2017-2018
3kg nước ở nhiệt độ 1000C trộn với m 2 nước ở t 1 = 200C,
Môn: VẬT LÝ
xác định lượng nước lạnh m 2 cần dùng?
Thời gian: 135 phút (không kể
thời gian giao đề)


A. m 2 = 4,9 kg
= 6kg

2
B. S2 = 0,16mm2
C. S2 =
B. m 2 A. S2 = 0,8mm
1,6mm2
D. S2 = 0,08 mm2
C. m 2 = 5kg
Câu 9. Đèn Đ1 loại 110V-25W và Đ2 ghi 110V-100W được

D. m 2 = 5,5 kg

mắc nối tiếp với nhau vào nguồn điện có hiệu điện thế

217,8V. Cường độ dòng điện chạy qua đền Đ1 bằng .
Câu 6. Cho m1 kg nước và m 2
kg dầu trộn vào nhau. Nhiệt độA. 0,27A

B. 0,36A

C. 0,9A

của nước và của dầu lần lượt là D. 0,18A
t1 và t 2 , nhiệt dung riêng của Câu 10. Cho đoạn mạch có dạng (R1//Đ1) nt Đ2 được mắc vào
nguồn điện có hiệu điện thế không đổi. Biết đèn Đ1loại 2,5Vnước và dầu lần lượt là c1 và c 2
1W. Đ2 loại 6V-3W. R1 là một biến trở và đèn sáng bình
. Biết m1 = 3m 2 ; c1 = 2c2 ; thường. Khi đó biến trở R1 có giá trị bằng.
t 2 = 5t1 . Bỏ qua sự truyền nhiệtA.0,25Ω

C. 2,5 Ω

B. 25Ω

ra ngoài môi trường thì nhiệt độ D. 250Ω
cân bằng của hỗn hợp là.

17 hiệu điện thế 220 V. Biết cứ 1 số điện giá 1350 (đồng) thì số
t1
5
A.
B.
tiền phải trả cho việc sử dụng bóng đèn này để thắp sáng
Đ
Câu 7. Cho mạch điện như hìnhtrong
vẽ: Biết
R (cho rằng một tháng có 30 ngày,
1 tháng
bóng đèn được
t=

11
t1
7

Câu 11. Một bóng đèn có ghi 220V – 60W được mắc vào
t=

bóng đèn Đ ghi 6V - 3W, R2 là một
biến trở.
Đặt
vàomỗi ngày 6R1giờ) là
sử dụng
trung
bình

R2

hai đầu MN một hiệu điện thế không đổi 10V. ĐểM
N
A.
15480 (đồng)
B. 145800 (đồng)
đèn sáng bình thường thì R2 bằng
C.
1458 (đồng)
D. 14580 (đồng)
A. 8 Ω
B. 10 Ω Câu 12. Ba vật đặc chất liệu khác nhau là a, b, c lần lượt có
D. 14 Ω tỉ số khối lượng là 1 : 3 : 2 và tỉ số khối lượng riêng là 2 : 7 :
Câu 8. Một sợi dây làm bằng 4. Nhúng cả ba vật trên chìm vào nước thì tỉ số lực đẩy
C. 12 Ω

kim loại dài l1 =150 m, có tiết

ácsimét của nước lên các vật lần lượt là

diện S1 = 0,4 mm2 và có điện
trở R1 bằng 60 Ω. Hỏi một dây

1 3 1
A. 2 : 7 : 2

khác làm bằng kim lọai đó dài

Câu 13. Một dây nhôm dài l 1 = 200m, tiết diện S 1 = 1mm có

l2= 30m có điện trở R2 = 30Ω

điện trở R 1 = 5,6 Ω . Một dây nhôm khác có tiết diện S 2 = 2mm

7
B. 2: 3 : 4

C. 3: 10: 6

D.
2

thì có tiết diện S2 là:
2

, có điện trở R 2 = 16,8 Ω sẽ có chiều dài l 2 là :


A . 1000m

B. lượt là 1,2A và 2A. Nếu ghép R 1 và R2 song song với nhau và

1100m

C. 1200m nối với hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế 12V thì
D. 1300m

cường độ dòng điện qua mạch chính là

Câu 14. Cường độ dòng điện A. 6,4A.

B. 0,625A.

C. 3,2A.

chạy qua một đoạn mạch chỉ có D. 1,5A.
điện trở thuần

Câu 17. Đâu là đặc điểm của ảnh một vật tạo bởi gương

A. không đổi khi tăng hiệu điện thế phẳng? Hãy chọn câu trả lời đúng:
hai đầu mạch lên hai lần và giảm A. Đối xứng với vật qua gương
điện trở đoạn mạch 4 lần.
hơn vật

B. Độ lớn to

B. không đổi khi giảm đồng thời C. Ảnh ảo to bằng vật
hiệu điện thế hai đầu mạch và điện tính chất trên đều sai

D. Tất cả các

trở của mạch 2 lần.

Câu 18: Tia sáng mặt trời nghiêng một góc 30 0 so với

C. tăng khi điện trở của đoạn phương nằm ngang. Đặt một gương phẳng để sao cho sau
mạch tăng.
khi tia sáng mặt trời phản xạ qua gương phẳng thì truyền
D. giảm khi hiệu điện thế đặt thẳng đứng xuống đáy giếng. Góc phản xạ và góc tới trong
vào hai đầu mạch tăng.

trường hợp này bằng:

Câu 15. Đặt một hiệu điện thế A. 300

B. 40 0

C. 45 0

9V vào hai đầu bóng đèn Đ D. 600.
(12V- 6W). Khẳng định nào Câu 19. Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được
dưới đây đúng?
tia phản xạ vuông góc với tia tới. Góc tới có giá trị nào sau
A. Cường độ dòng điện chạy đây?
qua đèn là 0,375A.

A. 00

B. 90 0

C. 60 0

B. Công suất tiêu thụ của bóng D. 450
đèn là 3,375W.

Câu 20. Phải đặt một vật ( có dạng một mũi tên) như thế nào

C. Cường độ dòng điện chạy trước một gương phẳng để nhìn thấy ảnh của vật lộn ngược
qua đèn là 0,5A.
D. Đèn sáng bình thường.

so với vật?
A. Đặt vật song song với mặt gương

B. Đặt vật

Câu 16: Mắc lần lượt hai điện vuông góc với mặt gương
trở R1 và R2 vào hai cực của một C. Đặt vật hợp với mặt gương một góc 450
nguồn điện có hiệu điện thế 6V với mặt gương một góc 600
thì dòng điện qua R1 và R2 lần

D. Đặt vật hợp


và kẽm lần lượt là 4190J/(kg.K), 130J/(kg.K) và 210J/(kg.K).
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (10

Câu 3. (2,0 điểm) Một chùm tia sáng mặt
0
trời nghiêng một góc α = 30 so với phương nằm

điểm)
Câu 1. (2,5 điểm)
1. Lúc 4 giờ 30 phút, một
máy bay cất cánh từ thành phố
A với vận tốc 500km/h. Khi đến
thành phố B, máy bay nghỉ mất
30 phút rồi bay trở về A với vận

ngang. Dùng một gương phẳng hứng chùm tia sáng
đó để chiếu xuống một đáy giếng sâu, thẳng đứng
và hẹp (như hình vẽ)
a) Vẽ hình biểu diễn đường truyền của tia
phản xạ.
b) Tính góc nghiêng β của mặt gương so

tốc 400km/h và tới A lúc 10 giờ với phương nằm ngang?
51 phút. Tính khoảng cách từ ACâu 4. (4,0 điểm)
đến B

Với mạch điện như hình vẽ.

R1

2. Thả một khối gỗ hình

R2R = 6Ω, RK = 3Ω,
1. Biết R1 = 1Ω, UR2 = 8Ω,
3
4
lập phương có cạnh a = 20cm,
bóng đèn ghi 6V – 6W, hiệu điện thế Đnguồn U =
R3
R4
trọng lượng riêng d =
15V. Bỏ qua điện trở các dây nối, xem điện trở dây
3
9000N/m , vào chậu đựng chất
tóc bóng đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ. Hãy
lỏng có trọng lượng riêng d1 =
cho biết bóng đèn sáng như thế nào? Vì sao?
3
12000N/m . Tìm độ cao của
a. Khi K mở.
khối gỗ chìm trong chất lỏng.
b. Khi K đóng.
Câu 2. (1,5 điểm)
2. Biết U = 16V, R1 = R2 = R3 = R4 = R, bóng đèn chưa có số ghi
Người ta bỏ một miếng hợp kim
điện thế định mức của bóng đèn, biết rằng đèn sáng bình thường cả
chì và kẽm có khối lượng 50g ở
khóa K.
nhiệt độ 136oC vào một nhiệt
.................... Hết ...................
lượng kế chứa 50g nước ở 14oC.
Hỏi có bao nhiêu gam chì và
bao nhiêu gam kẽm trong miếng

Họ và tên thí

hợp kim trên? Biết rằng nhiệt độ sinh:...................................................................SBD:..........
khi có cân bằng nhiệt là 18oC và
muốn cho riêng nhiệt lượng kế
nóng thêm lên 1oC thì cần 65,1J;
nhiệt dung riêng của nước, chì


HNG DN CHM
THI CHN HC SINH GII

M

s
s
t1 + t2 = v1 + v 2



s
s
s
s
v1 + v 2 = 5.85 500 + 400 = 5.85



s = 1300 (km)

2. Gọi chiều cao của khối gỗ chìm trong chất lỏng là h (
Phần chìm trong chất lỏng có thể tích: V = a2h

Lực đẩy Acsimet của chất lỏng tác dụng lên khối gỗ là: F

LP 9
NM HC 2017-2018

Trọng lợng của khối gỗ là : P = a3d

MễN: VT Lí

Vì khối gỗ đứng cân bằng trên mặt chất lỏng nên ta có
ad 0,2.9000
=
= 0,15(m)
12000
Hay: d1a2h = a3d h = d1
= 15 cm

I. PHN TRC NGHIM
KHCH QUAN ( 10 im)

Cõu 2. (1,5 im)

Mi cõu ỳng c 0,5im

- Gi khi lng ca chỡ v km ln lt l mc v mk, ta cú:
Cõu

1

2

ỏp ỏn

D

C

Cõu

11

12

ỏp ỏn

mc + mk = 0,05(kg).

(1)

- Nhit lng do chỡ v km to ra: Q1 = m cc c (136 - 18) = 15340m c ;
13
Q 2 = m k c k (136 - 18) = 24780m k .

CõuD3. (2,0Aim)

- Nc v nhit lng k thu nhit lng l:
a) V hỡnh biu din ng truyn tia sỏng
II. PHN
T LUN (

Q = m n c n (18 - 14) = 0,05 ì 4190 ì 4 = 838(J) ;

- V c tia phn x IS3

10 im)

Q 4 = IN
65,1
- Xỏc nh c phỏp tuyn
vì (18 - 14) = 260,4(J) .

Cõu 1: (2,5

ng truyn ca tia sỏng
- Phng trỡnh cõn bng nhit: Q1 + Q 2 = Q3 + Q 4

im)

ã

ã

0.5

0.5

b/ Cú AIS =90 SIS =90 +30 =120
15340mc + 24780mk = 1098,4
(2)
1. Gi t1, t2 v tn ln lt l thi gian ca mỏy bay khi i, v v ngh
0.25
ã 0,015kg;
'
- Gii h phng trỡnh (1) vã (2) taã cú: ,mc SIS
120 0mk 00,035kg.
SIN=NIS =
=
=60
Ta cú t1 + t2 + tn = 6.35h
2
2
0.25
i ra n v gam: mc 15g; mk 35g.
ã - tn = 6.35
ã
t1 + t2 = 6.35AIN=SIN-SIA=SIN-=60
ã 0.5 =ã5.85 (h) 0 -300 =300
0.25
'

0

'

0

0

0

0
ã
ã
ã
=GIA=GIN-AIN=90
-30 0 =60 0

Vy gúc nghiờng ca mt gng so vi phng nm ngang bng 600

0.25


Câu 4. (4,0 điểm)

+ Khi K đóng, theo mạch hình 2: U = 3IĐ .R + 5.IĐ.RĐ (2)
(1,0đ)

+ Từ (1) và (2) => RĐ = R

+ Khi K mở mạch điện như hình 1:

R2

Đ

+ Thay vào (1) => U = 8IĐ.RĐ = 8UĐ => UĐ = U/8 = 2V

PHÒNG GD&ĐT QUÃNG
R3 NAM

R4

R1
ĐỀ THI CHỌN HỌC

+ Điện trở bóng đèn là:SINH GIỎI LỚP 9
2
U ĐM
= 6Ω
RĐ = PĐM

Năm học 2017-

ĐỀ CHÍNH THỨC
VÒNG II

2018

Môn: VẬT LÍ

+ Cường độ dòng điện định mức của đèn là:

Thời gian: 150 phút (không kể

thời gian giao đề)

1.a
(1,5đ)

+ Điện trở tương đương của toàn mạch:
---------------------------------------------------------------------------------------

Rtđ =

( R2 + R Đ ).R3
---------------------+ R1 + R4 = 8,2Ω
R2 + R Đ + R3

R2
R3

Đ
R4

Câu 1: (2,5 điểm)

R1

Một quả cầu đồng chất có khối lượng M = 10kg và thể tích V =
0,016m3.
a. Hãy đưa ra kết luận về trạng thái của quả cầu khi thả nó vào bể
nước.
b. Dùng một sợi dây mảnh, một đầu buộc vào quả cầu, đầu kia buộc
vào một điểm cố định ở đáy bể nước sao cho quả cầu ngập hoàn toàn

trong nước và dây treo có phương thẳng đứng. Tính lực căng dây?
+ Khi K đóng mạch điện
như hình 2:
3

3

Chomạch
biết: Khối
+ Điện trở tương đương toàn
là: lượng riêng của nước D = 10 kg/m .

1.b
(1,5đ)

Rtđ'


R Đ .R4  Câu 2: (3,0 điểm)
 R3 +
.R2
R
+
R
Đ
4  Cho 2 bóng đèn Đ1 (12V - 9W) và Đ2 (6V - 3W).
=
+ R1 = 5(Ω)
R Đ .R 4
R3 +
+ R2 a. Có thể mắc nối tiếp 2 bóng đèn này vào hiệu điện thế U = 18V để
R Đ + R4

-o

chúng sáng bình thường được không? Vì sao?

+ Hiệu điện thế 2 đầu R

U

o

b. Mắc 2 bóng đèn này cùng với 1 biến trở
Đ2

có con chạy vào hiệu điện thế cũ (U = 18V)
như hình vẽ thì phải điều chỉnh biến trở có

Đ1

+ Hiệu điện thế 2 đầu bóng
điệnđèn
trở làlà:bao nhiêu để 2 đèn sáng bình thường?
+ Vì: UĐ’ < UĐM . Vậy, bóng đèn sáng yếu hơn mức bình thường.
2

c. Bây giờ tháo biến trở ra và thay vào đó

+ Khi K mở, theo mạch hình 1: U = 5I

Rb

+


là 1 điện trở R sao cho công suất
tiêu thụ trên

(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)
PHÒNG GD&ĐT QUÃNG NAM

đèn Đ1 gấp 3 lần công suất tiêu thụ

-----------------------

trên đèn Đ2.
Tính R? (Biết hiệu điện thế

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC
SINH GIỎI LỚP 9

nguồn vẫn không đổi)

Năm học 2017-2018
Câu 3: (2,5 điểm)

Môn: VẬT LÍ (VÒNG II)

Người ta bỏ một miếng hợp --------------------------------------------------------------------------------------kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở ---------------------nhiệt độ 136oC vào một nhiệt lượng
kế chứa 50g nước ở 14oC. Hỏi có bao

Câu 1: (2,5 điểm)

nhiêu gam chì và bao nhiêu gam kẽm a. Khối lượng riêng của quả cầu là:
trong miếng hợp kim trên? Biết rằng
nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 18 oC
và muốn cho riêng nhiệt lượng kế
nóng thêm lên 1oC thì cần 65,1J; nhiệt
dung riêng của nước, chì và kẽm lần
lượt là 4190J/(kg.K), 130J/(kg.K) và
210J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt
với môi trường bên ngoài.

DC

M
V

=

=

10
0,016

625(kg/m3)

=

0,25đ
Ta thấy DC (= 625kg/m3) < Dnước (= 1000kg/m3) nên khi thả quả cầu
vào

nước

thì

quả

cầu

sẽ

nổi

trên

mặt

nước.

0,5đ
b. Học sinh vẽ đúng hình và phân tích được các lực tác dụng lên quả
cầu được 0,5đ.
FA

Các lực tác dụng lên quả cầu:
Câu 4: (2,0 điểm)
Hai điện trở R1 và R2 được mắc vào

- Lực đẩy Ác-si-mét FA thẳng đứng hướng từ dưới lên và
có cường độ: FA = dn.V = 10Dn.V

một hiệu điện thế không đổi bằng
cách ghép song song với nhau hoặc
ghép nối tiếp với nhau. Gọi Pss là công
suất tiêu thụ của đoạn mạch khi ghép
song song, Pnt là công suất tiêu thụ khi

Pss
≥4
P
nt
ghép nối tiếp. Chứng minh :
.

R1 .R2
Cho biết: R1 + R2 ≥ 2

- Trọng lực P thẳng đứng hướng xuống dưới và:
P = 10M

Khi quả cầu cân bằng (đứng yên) thì FA = P + T

0,5đ

=> T = FA – P = 10Dn.V – 10M = 10.1000.0,016 – 10.10
= 160 – 100 = 60 (N)
Vậy lực căng dây T bằng 60N.

Câu 2: (3,0 điểm)

.

T

0,25đ

- Lực căng dây T thẳng đứng hướng xuống dưới.

------------------------- HẾT
-------------------------

0,25đ
O

0,25đ

P

.


a. Cường độ dòng điện định mức
qua mỗi đèn:

 I1

I
 2

2


3R2
I1
U 2 dm2 .Pdm1
6 2 .9
9
3

2
2
R
I
U
.
P
 = 1 = 3. dm1 dm 2 = 3. 12 .3 = 4 => 2 = 2  2I1

-o

U

+

Pđm1 = Uđm1.Iđm1

= 3I2 (1)

Pdm1
9
U
=> Iđm1 = dm1 = 12 = 0,75(A)

Mà I1 = I2 + IR nên (1)  2(I2 + IR) = 3I2  2I2 + 2IR = 3I2 => I2 = 2IR (2)
Đ2
0,25đ

0,25đ

o

Đ1
Do đèn Đ2 // R nên U2 = UR  I2.R2 = IR.R

0,25đ

Pdm2
3
U
Iđm2 = dm2 = 6 = 0,5(A)
0,25đ
Ta thấy Iđm1 ≠ Iđm2 nên không thể

U 2 dm2
62
P
Thay (2) vào ta được 2.IR.R2 = IR.R => R = 2R2 = 2. dm 2 = 2. 3 =
24 ( Ω )

Rb

0,5đ

mắc nối tiếp
để 2 đèn sáng bình thường.

Câu 3: (2,5 điểm)
- Gọi khối lượng của chì và kẽm lần lượt là mc và mk, ta có:

0,5đ

m c + mk = 0,05(kg). ( = 50g)
b. Để 2 đèn sáng bình thường thì:

0,25đ

U1 = Uđm1 = 12V; I1 = Iđm1 = 0,75A - Nhiệt lượng do chì và kẽm toả ra:
0,25đ
0,25đ
và U2 = Uđm2 = 6V;

(1)

Q1 = m cc c (136 - 18) = 15340mc ;

I2 = Iđm2 = 0,5A

0,25đ

Q 2 = m k c k (136 - 18) = 24780m k .

Do đèn Đ2 // Rb => U2 = Ub = 6V
Cường độ dòng điện qua biến trở:
I1 = I2 + Ib => Ib = I1 – I2 = 0,75 – 0,5
= 0,25(A).

0,25đ

- Nước và nhiệt lượng kế thu nhiệt lượng là:

Q3 = m n c n (18 - 14) = 0,05 × 4190 × 4 = 838(J) ;
0,25đ

Q 4 = 65,1× (18 - 14) = 260,4(J) .

0,25đ
Giá trị điện trở của biến trở lúc đó

0,25đ

Ub
6
I
bằng: Rb = b = 0,25 = 24 ( Ω )

- Phương trình cân bằng nhiệt:

Q1 + Q 2 = Q 3 + Q 4 ⇒

0,5đ

0,25đ

15340mc + 24780mk = 1098,4

(2)

0,25đ



c. Theo đề ra ta có: P1 = 3P2  I12.R1 - Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có: mc 0,015kg; mk 0,035kg.
0,5đ
= 3I 2.R
2

2

Đổi ra đơn vị gam: mc ≈ 15g; mk ≈ 35g.


Câu 4: (2,0 điểm)
- Công suất tiêu thụ của đoạn mạch

DỤC VÀ ĐÀO

GIỎI LỚP 9 THCS

TẠO

Năm học 2013 – 2014

khi hai điện trở mắc song song:

QUẢNG NAM
U2
R1R2
R1 + R2 .

Pss =

Môn thi :

VẬT LÝ

Thời gian :

150 phút ( không kể

ĐỀ CHÍNH THỨC thời gian giao đề)

0,5đ

- Công suất tiêu thụ của đoạn mạch
khi hai điện trở mắc nối tiếp: Câu 1. (4 điểm)

Ngày thi :

08/4/2014

Trên đoạn đường thẳng AB có hai xe chuyển động. Xe mô tô

U2
Pnt =
R1 + R2 .

đi từ A về B, trong nửa đoạn đường đầu xe chuyển động với

0,5đ

vận tốc v1 = 20km/h, trong nửa đoạn đường còn lại xe chuyển

Pss ( R1 + R2 )
=
P
R1 R2 ;
- Lập tỷ số: nt
2

0,5đ

động với vận tốc v2 = 60km/h. Xe ô tô đi từ B về A, trong
nửa thời gian đầu xe chuyển động với vận tốc v1, trong nửa
thời gian còn lại xe chuyển động với vận tốc v2. Biết rằng nếu

R1 + R2 ≥ 2 R1R2

- Do :

=> (R1 + hai xe xuất phát cách nhau 30 phút thì xe mô tô đến B và xe

R1 .R2 )2 , nên ta có:
R2) ≥ 4 (

ô tô đến A cùng lúc.

2

Tính quãng đường AB.
Nếu hai xe xuất phát cùng lúc thì vị trí gặp nhau của hai xe

Pss 4( R1 R2 )

Pnt
R1R2
Pss
≥4
Pnt

2

cách A bao nhiêu?


Câu 2. (4 điểm)

Một cục nước đá ở nhiệt độ t 1 = -50C được dìm ngập hoàn
0,5đ

toàn vào nước ở nhiệt độ t2, có cùng khối lượng với nước đá,
đựng trong một bình nhiệt lượng kế hình trụ. Chỉ có nước và

-------------------------- HẾT
----------------------------(Lưu ý: Nếu học sinh làm cách khác
nhưng có kết quả đúng vẫn cho
điểm tối đa)

nước đá trao đổi nhiệt với nhau. Bỏ qua sự thay đổi thể tích
của nước và nước đá theo nhiệt độ.
Tùy theo điều kiện về nhiệt độ ban đầu t 2 của nước. Hãy nêu
và biện luận các trường hợp có thể xảy ra đối với mức nước
trong bình nhiệt lượng kế khi có cân bằng nhiệt.
Trường hợp mức nước trong bình nhiệt lượng kế giảm 2% so

SỞ

KỲ THI CHỌN

GIÁO

HỌC SINH

với ban đầu khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ ban đầu của
nước là bao nhiêu?


Cho biết: Nhiệt dung riêng, là U1 = 4V, U2 = 6V, U3 = 12V. Bây giờ mắc nối tiếp R 1, R2
nhiệt nóng chảy, khối lượng và vôn kế vào hiệu điện thế U nói trên thì vôn kế chỉ bao
riêng của nước đá lần lượt là c 1 nhiêu?
=

2090

J/

kg.K,

λ

5

=

R1

R2

R1

R2

3

3,33.10 J/kg, D1 = 0,916 g/cm ;
Nhiệt dung riêng, khối lượng

+U -

riêng của nước lần lượt là c2 =

V

+U -

4180 J/ kg.K, D2 = 1 g/cm3.
Câu 3. (4 điểm)

Câu 4. (4 điểm)

Có hai điện trở R1, R2 mắc nối
tiếp với nhau vào hiệu điện thế
không đổi U. Dùng một vôn kế
lần lượt mắc vào hai đầu R 1, hai
đầu R2 và hai đầu cả đoạn mạch

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có hiệu điện thế
không đổi U = 18V, MN là biến trở có điện trở toàn phần R
= 8Ω, R1 = 4,8Ω, bóng đèn có điện trở không đổi R Đ = 6Ω.
Ampe kế, khóa K, con chạy và dây nối có điện trở không
đáng kể.

R
P
Đ

thì số chỉ của vôn kế tương ứng


1. Khi khóa K đóng, điều chỉnh

con chạy C của biến trở trùng
với điểm M, thì ampe kế chỉ
2,5A. Tìm giá trị của R2?
2. Khi khóa K mở, tìm vị trí của

con chạy C trên biến trở để đèn
sáng mờ nhất?
3. Khi khóa K mở, dịch con chạy

C từ M đến N thì độ sáng của
đèn thay đổi thế nào? Giải
thích?
Câu 5. (4 điểm)

Vật sáng AB đặt vuông góc với
trục chính ở phía trước một thấu
kính phân kỳ (A trên trục chính)
cho ảnh A1B1 cao 0,8cm. Thay
thấu kính phân kỳ bằng thấu
kính hội tụ có cùng tiêu cự, đặt
cùng trục chính ở vị trí của thấu
kính phân kỳ thì thu được ảnh
thật A2B2 cao 4cm. Khoảng cách
giữa 2 ảnh là 72cm. Tìm tiêu cự
của các thấu kính và chiều cao
của vật bằng phương pháp hình
học.
……………Hết………………


SỞ

KỲ THI CHỌN

GIÁO

HỌC SINH

2. Tìm vị trí hai xe gặp nhau

DỤC &

GIỎI LỚP 9

Thời gian mô tô chuyển động với vận tốc v1 để đi hết một

0,5

ĐÀO

THCS

nữa đoạn đường AB

đ

TẠO

Năm học 2013 –

QUẢNG

2014

NAM

km

t1 =

Thời gian ô tô chuyển động với vận tốc v1

Môn thi :
VẬT LÝ

ĐÁP ÁN

ĐÁP ÁN VÀ

CHÍNH

HƯỚNG DẪN

THỨC

CHẤM

C

Đáp án

t1, =

Khoảng cách từ A đến điểm gặp nhau được tính:

Đ


s = v1t = AB − v1.t1' + v2 .(t − t1' ) 
AB + t1' ( v2 − v1 ) 60 + 0, 75(60 − 20) 9
t=
=
= h
v1 + v2
60 + 20
8

m
C 1. Tính quãng đường AB

9
s = 20. = 22,5km
8

Vận tốc trung bình của xe mô
0

2v .,v
AB
AB
2.20.60
1 vA =
=
= 1 2 =
= 30
t1 + t2 AB + AB v1 +5v2 20 + 60
(
2v1 2v2
4
đ
)

km/h



t1, ≤ t ≤ t1 ⇒ 0, 75h ≤ t ≤ 1,5h

u



0,2

phát đến lúc gặp nhau thì t phải nằm trong khoảng:

i

u

AB 30
=
= 0, 75h
2vB 40

Gọi t là thời gian chuyển động của hai xe kể từ lúc xuất

â

â

AB 30
=
= 1, 5h
2v1 20

đ

0,2


0,5
đ

0,5

Vận tốc trung bình của xe ô

đ



v1.t v1.t
+
AB
2
2 = v1 + v2 = 20 + 60 = 40
vB =
=
t
t
2
2
km/h
Do vA< vB nên để đến nơi
cùng lúc xe mô tô phải xuất
phát trước 30 phút

0,5
đ

0
,



5 u2

1. Biện luận các trường hợp có thể xảy ra.
Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ -50C đến

0
AB AB 1
v A .vB (4 030.40
C là

= ⇒ AB =
=
= 60
vA
vB 2
2 ( vB −đv A )đ) 2 ( 40 − 30 )

0,2



Q1 = C1m [ 0 − (−5) ] = 2090.5.m = 10450m
Nhiệt lượng nước đá thu vào
để nóng chảy hoàn toàn

Q2 = λ m = 333000m
Nhiệt lượng nước tỏa ra khi

0
,

thì nước đá nóng chảy hoàn toàn và mức nước trong bình

2
5
đ

2. Tính nhiệt độ ban đầu của nước:
- Gọi S là tiết diện đáy bình; h0 là độ cao cột nước ban
đầu; h là độ cao cột nước sau khi cân bằng nhiệt; m là

Q3 = C2 mt2 = 4180.t2 .m
Bằng cách so sánh các nhiệt

0

lượng ta thấy có các trường

,

hợp sau đây có thể xảy ra

2
5

khối lượng nước và khối lượng nước đá ban đầu; ∆m là

0,2

khối lượng nước đá tan sau khi cân bằng nhiệt (nếu có).



- Ta có:

V0 = S.h 0 =

(1)

V = S.h =

⇒ 4180.t2 .m < 10450m ⇒ t2 <

thành nước đá, mức nước
trong bình sẽ tăng
Trường hợp 2:
Q3 = Q1, t2 = 2,50C

10450
= 2,50 C
4180

0
,
2
5
đ

thì nước đá tăng nhiệt độ đến
00C và không bị nóng chảy,
hệ cân bằng ở 00C, mức nước
không thay đổi.
Trường hợp 3:

m m
+
D1 D 2

đ

Q3 < Q1

Một phần nước bị đông đặc

đ

hạ xuống

hạ nhiệt độ từ t2 xuống 00C

Trường hợp 1:

25

t2 ≥ 82,160 C

0
,

m m − ∆m ∆m m + ∆m m − ∆m
+
+
=
+
D2
D1
D2
D2
D1
(2)
0,2

- Từ (1) và (2) suy ra:

m m ∆m ∆m
+
+

V
h
∆h D1 D 2 D 2 D1
=
= 1−
=
= 1−
m m
V0 h 0
h0
+
D1 D 2



∆m ∆m

D1 D 2
m m
+
D1 D 2

∆m ∆m

∆h D1 D 2 ∆m D 2 − D1
=
=
.
m m
h0
m
D 2 + D1
+
D1 D 2

0,2


- Giả sử khi cân bằng nhiệt nước đá tan hết: ∆m = m , khi

2

∆h
Q1 = 4,38%
h
h
0
0
0
0
đ
đó C
đạt cực đại, thay số ta tính được
.
2,5 C < t 2 < 82,16
- Theo đề ra mức nước giảm 2% nên nước đá tan chưa hết

thì nước đá nóng chảy một

⇒ nhiệt độ cân bằng t = 00 C

phần và mức nước trong bình
hạ xuống.

∆h
= 2%
h
0
- Thay
vào biểu thức (3) ta tính được:

Trường hợp 4:

Q3 ≥ Q1 + Q2 ,

0
,

∆m = 0, 456m

0,5
đ


- Phương trình cân bằng

,5đ

nhiệt:

mC 2 ( t 2 − 0 ) = mC
0 1 ( 0 − t1 ) + ∆mλ
−mC1t1 + ∆mλ 2090.5
0, 456.333000
, +Câ
⇒ t2 =
=
; 38,830 C
mC2
2 u 4180
3

V

Mắc vôn kế vào hai đầu đoạn

653
t2 =
≈ 38,830 C
21

5
đ

(4

mạch thì vôn kế chỉ hiệu điện

đ)

thế U3 = U = 12V.

R1

R2
0,5
U

Mắc vôn kế vào R1 ta có :

V

0

IV

,
2
5
đ

I 2 = I1 + I V ⇒

đ

R1

R2

U − U1 U1 U1 I1
=
+
R2
R1 RV

2
1
1
= +
R2 R1 RV

I2
U

(1)

Mắc vôn kế vào R2 ta có :

V
R1

0
,
2
5
đ

I1 = I 2 + I V ⇒

R2

U − U 2 U 2 U 2 I1
=
+
R2
R1 RV

1
1
1
=
+
R1 R2 RV

1,0I2
U

(2)

IV

đ

Từ (1) và (2) ta có

3R1 = 2 R2

(3)

Thay (3) vào (2) tính được
RV = 3R1
0
,

Hiệu điện thế trên vôn kế khi mắc nối tiếp R1, R2, RV vào
hiệu điện thế U số chỉ của vôn kế là:

2

UV =

5
đ

0

UV =

U
RV
R1 + R2 + RV

U
36
3R1 =
= 6.54V
R1 + 1,5 R1 + 3R1
5,5

1,0
đ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×