Tải bản đầy đủ

thuyet minh hoàn thiện Kiến Trúc Dân Dụng

ĐỒ ÁN KIẾN TRÚC DÂN DỤNG
THUYẾT MINH KIẾN TRÚC
I. GIỚI THIỆU CHUNG.
1. Tên công trình :
Trường Đại Học Đông Đô Hà Nội
2.Công năng sử dụng:
Công trình có các phòng phục vụ cho công tác dảng dạy.
3.Xác định loại và cấp công trình:
- Căn cứ vào công năng sử dụng thì công trình là công trình công cộng,
- Công trình gồm 5 tầng, diện tích sàn tầng điển hình là 1548m 2 , tổng diện tích sàn
là 7740m2. Căn cứ vào số tầng và tổng diện tích sàn thì công trình thuộc công trình cấp 3.
II. CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.Bố cục mặt bằng:
Công trình gồm 2 khối nhà được xây liền kề với nhau, được ngắt rời bởi khe lún ở
trục 7-7
Khối nhà 1 có chiều dài 25,6m , rộng 33,6m. khối nhà dọc có chiều dài 34,4m, chiều
rộng 33,6m.
Công trình sử dụng hành lang kết hợp với bề rộng 2,4m và 4,2m . Cầu thang chính
được bố trí ở 4 góc đầu hồi nhà có bề rộng 3,6m,
Ở mỗi tầng được bố trí 4 nhà vệ sinh chung nằm ở 4 góc gần bên cầu thang diện tích
mỗi phòng vệ sinh là 32,4 m2

. Riêng phòng trưởng khoa và phó trưởng khoa thì được bố trí 1 nhà vệ sinh ngay
trong phòng.
2. Kiến trúc mặt đứng:
Công trình được thiết kế dựa trên tính năng bền, tiện dụng tiếp kiệm, mỹ quan và
mang tính khả thi cao, các giải pháp mặt đứng nhà đối xứng tạo sự cân đối cho hình khối
phù hợp với hình dáng của khu đất. công trình được thiết kế trên cơ sở đảm bảo về công
năng, đồng thời tao lên kiểu dáng hiện đại phù hợp với mục đích sử dụng, tạo vẻ trang nhã
của công trình.
-Tường ngoài nhà phía sau và đầu hồi được quét vôi ve màu vàng kem.
-Ô thoáng hành lang, cầu thang xây gạch hoa xi măng quét ve màu đỏ sẫm.
-Cột các tầng được ốp thêm gạch.
SVTH: BÙI VĂN THỊNH
LỚP : XDD51-DH1

-1-

GVHD: KTS.NGUYỄN XUÂN LỘC


ĐỒ ÁN KIẾN TRÚC DÂN DỤNG
-Tường trước nhà được sơn màu vàng kem.
-Tường trong nhà sơn màu xanh.
-Gờ phân tầng đắp nổi sơn màu đỏ thẫm.
3.Giải pháp kết cấu:
- Công trình sử dụng khung bê tông cốt thép làm kết cấu chịu lực chính.
- Xây tường 220 chèn khung.
- Nhịp nhà đều nhịp 4,2m.
-Bê tông dầm sàn mác 250 dày 100.
-Bê tông cầu thang mác 150 dày 100.
4.Mặt cắt nhà:
Cốt độ cao các tầng:
- Cốt mặt sân: - 0.8m.
- Cốt nền tầng 1: �0.000 m.
- Cốt sàn tầng 2: +3.600m.
- Cốt sàn tầng 3: +7.200m.
- Cốt sàn tầng 4: +10,8 m
- Cốt sàn tầng 5: +14,4m
- Cốt sàn mái : +18m.
- Cốt đỉnh mái: +20,4m
-Cốt nhà vệ sinh được hạ thấp hơn cốt sàn 50mm.


Số bậc thang trong một đợt thang : 24 bậc.
Kích thước bậc thang: 150 �300.
5. Giải pháp hoàn thiện nhà:
-Nền nhà : Được đắp bằng một lớp đất đắp đầm chặt dầy 0.65m. trên mặt đổ 1 lớp
BTGV mác 50 dày 100 để tạo phẳng. Lớp trên cùng được lát hoàn thiện bằng gạch men
CERAMIC 300x300.
- Sàn tầng 2, 3, BTCT toàn khối đổ tại chỗ. Được lát hoàn thiện bằng gạch men
CERAMIC 300x300.
- Sàn tầng mái là BTCT đổ tại chỗ, trên có xây tường thu hồi 220.Mái được lợp bằng
tôn liên doanh màu đỏ.
- Sàn vệ sinh được hạ cốt thấp hơn cốt sàn 50mm, bên trong được lát gạch chống
trơn.
SVTH: BÙI VĂN THỊNH
LỚP : XDD51-DH1

-2-

GVHD: KTS.NGUYỄN XUÂN LỘC


ĐỒ ÁN KIẾN TRÚC DÂN DỤNG
Tường ốp gạch men màu trắng.
- Trần nhà được trát 1 lớp vữa xi măng mác 50 dày 15, lăn sơn màu trắng.
- Cửa sử dụng gỗ nhóm 3, các cửa đi được ghép pano kính trắng dầy 5 li. Cửa nhà
vệ sinh được ghép pano kính mờ phun cát.
III. CÁC GIẢI PHÁP VỀ KỸ THUẬT
1.Giải pháp về giao thông:
-Theo phương ngang : Công trình sử dụng hành lang kết hợp với bề rộng 2,4 m, tạo
được không gian đi lại rộng rãi ..
-Theo phương đứng: Cầu thang chính được bố trí ở đầu hồi của khối nhà dọc với
bề rộng 3,6m đảm bảo cho giao thông lên cao và thoát người khi có hoả hoạn, vấn đề
giao thông trong và ngoài nhà được bố trí phù hợp và thuận tiện .
2.Hệ thống điện nước:
-Hệ thống điện nước được nối vào hệ thống điện nước chung của thành phố, có
bể chứa nước phục vụ cho công tác phòng chống cháy nổ, đáp ứng đủ nhu cầu sinh
hoạt của cán bộ công nhân viên .
+Thoát nước : Hệ thoát nước mưa gồm có hệ thống ống dẫn nước từ mái , khu
vệ sinh, ban công các tầng theo đường ống nhựa chảy vào hệ thống thoát nước của
thành phố.
3. Chiếu sáng : Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo .
IV.PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1.Khối phòng học:
Được bố trí ở các tầng 1, 2, 3, 4 và tầng 5, bao gồm có 10 phòng học chính, 2 phòng máy
chiếu,
Mỗi phòng học có diện tích sử dụng là 58,8 m2 với quy mô 50 học viên /lớp. Việc tổ chức
lấy ánh sáng tự nhiên trong lớp học được thực hiện qua các cửa sổ. Ánh sáng nhân tạo sẽ
được bổ xung thông qua hệ thống bóng đèn huỳnh quang đảm bảo yêu cầu về ánh sáng
trong lớp học luôn được ổn định.

SVTH: BÙI VĂN THỊNH
LỚP : XDD51-DH1

-3-

GVHD: KTS.NGUYỄN XUÂN LỘC


ĐỒ ÁN KIẾN TRÚC DÂN DỤNG
2. Khối phòng chức năng.
Các phòng được bố trí ở các tầng gồm có phòng nghỉ của giáo viên có diện tích là 58,8 m 2,
phòng trưởng khoa có diện tích sử dụng là 53,8 m2

SVTH: BÙI VĂN THỊNH
LỚP : XDD51-DH1

-4-

GVHD: KTS.NGUYỄN XUÂN LỘC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×