Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT

LỜI MỞ ĐẦU
Trong đều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước trước pháp luật trong kinh doanh ,bởi vậy nhiều đối tượng quan tâm đến tình
hình tài chính của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau.
Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần chủ động về hoạt động sản xuất kinh
doanh nói chung và hoạt động tài chính nói riêng. Điều này đã đạt ra cho các doanh
nghiệp những yêu cầu và đòi hỏi đáp ứng kịp thời với những thay đổi tồn tại và tiếp tục
phát triển. Bởi vậy chủ doanh nghiệp phải có những đối sách thích hợp, nhằm tạo ra
nguồn tài chính đáp ứng cho cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu
quả. Nếu như vậy việc cung ứng sản xuất và việc tiêu thụ được tiến hành bình thường,
đúng với tiến độ sẽ là tiền đề đảm bảo cho hoạt động tài chính có hiệu quả và ngược lại
việc tổ chức huy động nguồn vốn kịp thời, việc quản lý phân phối và sử dụng nguồn vốn
hợp lý sẽ tạo điều kiện tối đa cho hoạt đông sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục
và có lợi nhuận cao, do vậy để đáp ứng một phần yêu cầu mang tính chiến lược của mình
các doanh nghiêp cần tiến hành định kì, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông
qua các báo cáo tài chính để từ đó đánh giá mặt tích cực, mặt hạn chế của hoạt động tài
chính, tìm ra nguyên nhân cơ bản đã ảnh hưởng đến các mặt này, từ đó đề xuất được cá c
biện pháp cần thiết để cải thiện hoạt động tài chính tạo tiền đề tăng hiệu quả sản xuất kinh
doanh thực tiễn của viêc phân tich tài chính với mong muốn được kết hợp giữa những
kiến thưc quý báu thu thập từ học tập, những kinh nghiệm bổ ích được tiếp thu bài tập lớn
tại công Cổ Phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt cùng với sự giúp đỡ, tạo điều kiện

của quý công ty. Song do thời gian tiếp cận thực tế còn ít nên bài tập lớn của em còn
nhiều thiếu sót em mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô để bài tập của em được
hoàn thiện hơn, em xin chân thành cảm ơn
Bài tập lớn của em gồm 3 phần:

Phần1. Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt
Phần 2. Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ Phần ĐTTM và dịch vụ
Ô Tô Liên Việt
Phần 3. Đánh giá chung và phương hướng cải thiện tình hình tài chính tại
công ty Cổ Phần ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt.

1


PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH
VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần ĐTTM và Dịch Vụ ô tô Liên Việt
Tên công ty: CÔNG TY CP ĐTTM VÀ DV Ô TÔ LIÊN VIỆT
 Trụ sở tại: Số 5 Lê Quang Đạo, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà
Nội, Việt Nam
 Giám đốc: Ông Vũ Xuân Lâm
 Điện thoại: (04) 73 088 806 | Fax: (04) 73 088 804
Nắm bắt được nhu cầu mua xe và sửa chữa xe ngày càng cao, Công ty đã xây dựng công
ty chuyên cung cấp phân phối phụ tùng ô tô với đầy đủ các trang thiết bị tân tiến tại khu
dịch vụ ô tô Mỹ Đình, Hà Nội.
Vào ngày 19 tháng 05 năm 2007 công ty ô tô Liên Việt chính thức đi vào hoạt
động, với diện tích nhà văn phòng và kho hàng gần 1000 m 2 và gần 60 đội ngũ nhân viên,
Công ty đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng về các loại phụ tùng với giá cả và
mẫu mã khác nhau. Qua các năm công ty dần thu hồi vốn và đi vào hoạt động có hiệu
quả.

1.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Với lợi thế các cổ đông đều là các Công ty cung cấp phụ tùng ô tô lâu năm tại thị trường
miền Bắc, Công ty luôn có kho phụ tùng, linh kiện thay thế với đủ chủng loại, có thể đáp
ứng được khối lượng công việc sửa chữa, đại tu lớn nhỏ. Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe
có động cho khách hàng có nhu cầu về sửa chữa, bán buôn, đại lý ô tô và xe có động cơ
khác, bán mô tô xe máy, tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại, bán phụ tùng và các
bộ phận phụ trợ khác của ô tô, mô tô và xe máy cho các xưởng sửa chữa dịch vụ đúng
thời gian và hàng hóa theo yêu cầu. Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe
có động cơ khác, Bán buôn kim loại và quặng kim loại, Gia công cơ khí; xử lý và tráng


phủ kim loại, Đại lý, môi giới, đấu giá

2


1.3 Các dịch vụ chủ yêu của công ty
Hiện tại công ty có các lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ sửa chữa, dọn rửa
nội thất đánh bóng sơn xe, may đệm da cho các gara, dịch vụ khách hàng, cửa hàng bán
buôn bán lẻ phụ tùng ô tô tại thị trường Hà Nội, các tỉnh thành lân cận như Thái Nguyên,
Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Vinh, Hà Tĩnh, Nam Định….

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
BAN GIÁM ĐỐC

Hệ thống kinh doanh

Hệ thống chức năng khác

Phòng kế toán, tài vụ
Phòng dự án

Phòng marketing

Khối văn phòng

Bộ phận
bán hàng

Để tổ chức doanh thu tốt, bộ máy sản xuất quản lý Công ty đã được sắp xếp một
cách gọn nhẹ và hợp lý theo chế độ một thủ trưởng phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh
doanh .
Ban giám đốc Công ty gồm: Ba lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp kinh doanh.
- Giám đốc: là người đứng đầu Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi
hoạt động .

3


- Phó giám đôc kinh doanh : là người giúp việc cho giám đốc, điều hành, đôn đốc
các bộ phận thuộc lĩnh vực kinh doanh .
Để giúp việc cho ban giám đốc còn có 5 phòng ban với chức năng và nhiệm vụ
khác nhau.
- Phòng tổ chức hành chính:
Là bộ phận tham mưu giúp cho giám đốc về tổ chức lao động theo quy mô sản
xuất. Phòng tổ chức hành chính còn phụ trách việc tổ chức tốt công tác quản lý, bảo vệ tài
sản mua sắm phương tiện giúp GD thực hiện những công việc hành chính như: Bảo quản
con dấu, công văn đi, công văn đến…
Phòng tiêu thụ bán hàng (phòng kinh doanh): Đây là bộ phận rất quan trọng của
Công ty bởi nó tác động trực tiếp đến khối lượng tiêu thụ, khối lượng sản phẩm sản xuất
ra được bộ phận bán hàng đem đi tiêu thụ như bán buôn, bán lẻ, bán đại lý…
- Phòng tài vụ kế toán- hạch toán: Là một bộ phận quan trọng thực hiện các chức
năng:
Thu và quản lý nguồn thu: thanh toán các khoản chi, kiểm tra, kiểm soát tình hình
chấp hành dự toán thu – chi, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu
chuẩn định mức của Phân viện, đảm bảo việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí của
Phân viện theo đúng quy định, đúng mục đích và có hiệu quả.
- Thu thập, xử lý thanh toán số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc
theo chuẩn mực và chế độ kế toán - kiểm toán; kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài
chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản; phát
hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán; phân tích thông
tin, số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài
chính của Phân viện; tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài
liệu và số liệu kế toán theo đúng quy định.
- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính, báo cáo thuế và các báo cáo khác.
Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ.

4


PHẦN 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN VIỆT
2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tàu chính.
2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán năm 2012 dạng tóm tắt.
Tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2012
Đơn vị tính: Đồng
TÀI SẢN

MÃ SỐ

SỐ ĐẦU NĂM

SỐ CUỐI NĂM

A- TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN

100

163.671.562.637

165.373.333.736

I - Tiền

110

3.934.603.859

3.329.030.093

II - Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

120

0

0

III - Các khoản phải thu

130

129.970.305.009

133.843.132.940

IV - Hàng tồn kho

140

10.995.924.048

11.647.130.703

V - Tài sản lưu động khác

150

18.770.729.971

16.554.040.000

B- TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN

200

18.035.828.007

17.450.155.461

I. Các khoản phải thu dài hạn

210

0

0

II - Tài sản cố định

220

17.235.828.007

16.450.155.461

III - Bất động sản đầu tư

240

0

0

IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

250

0

V - Tài sản dài hạn khác

260

800.000.000

1.000.000.000

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

270

181.707.390.644

182.823.489.197

NGUỒN VỐN

MÃ SỐ

SỐ ĐẦU NĂM

SỐ CUỐI NĂM

A - NỢ PHẢI TRẢ

300

166.863.362.677

166.692.481.347

I - Nợ ngắn hạn

310

166.863.362.677

166.692.481.347

II - Nợ dài hạn

330

0

0

B - NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

400

14.844.027.967

16.131.007.850

I - Nguồn vốn, quỹ

410

14.748.073.690

16.051.755.960

II- Nguồn kinh phí và quỹ khác

430

95.954.270

79.251.890

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

440

181.707.390.644

182.823.489.197

(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán Công ty)

Biểu đồ 2.1 : Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của công ty qua 2 năm 2011, 2012

5


183,000,000,000
182,800,000,000
182,600,000,000
182,400,000,000
182,200,000,000
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

182,000,000,000
181,800,000,000
181,600,000,000
181,400,000,000
181,200,000,000
181,000,000,000

Năm 2011

Năm 2012

Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản của Công ty trong 2 năm 2011, 2012

Tên các loại tài sản

Tỷ trọng (%)

Xu thế biến đổi

Năm 2011

Năm 2012

Tiền và các khoản tương đương tiền

2,16

1,82

Giảm

Các khoản phải thu

71,53

73,21

Tăng

Hàng tồn kho

6,05

6,37

Tăng

Tài sản lưu động khác

10,33

9,05

Giảm

Tài sản cố định ròng

9,48

9,00

Giảm

Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn

0,44

0,55

Tăng

Biều đồ 2.2 Cơ cấu tài sản công ty qua 2 năm

6


80
70
60
50
40
30
20

Tỷ trọng (%) Năm 2011
Tỷ trọng (%) Năm 2012

10

ph
ải
n

kh
oả

c

th
u

n

gt
is
ồn
ản
kh

o
u
độ

ng

ck
is
kh
ho
ản
ác
ản
cố

đị
qu
nh
ỹ,


ng

ợc

ih
ạn

Ti
ền




c

kh
oả
n


ơn


ươ

ng

tề
n

0

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy:
 Năm 2012, tỷ trọng của các khoản phải thu trong tổng tài sản tăng 1,68% so với
năm 2011. Dấu hiệu này là không tốt đối với công ty do vốn của công ty bị người
khác chiếm dụng quá nhiều, dễ dẫn đến thiếu vốn trong quá trình hoạt động, làm
ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của Công ty.( Chính sách huy động vốn
chưa tốt)
 Tỷ trọng của hàng tồn kho trong tổng tài sản của năm 2012 tăng 0,32% so với năm
2011. Đây là một dấu hiệu không tốt. Hàng hóa, nguyên vật liệu tồn đọng nhiều
dẫn đến vốn của công ty bị ứ đọng. Quản lý vốn của công ty còn có hạn chế. Hàng
tồn kho ứ đọng dẫn đến số vòng quay vốn bị chậm lại.
 Ngoài ra tỷ trọng của các loại tài sản khác trong tổng tài sản như: Tiền và các
khoản tương đương tiền, tài sản lưu động khác, tài sản cố định ròng của năm 2012
đều giảm so với năm 2011. Riêng tỷ trọng của các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn
của năm 2012 tăng so với năm 2011.
 Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty trong 2 năm 2011, 2012
Tên các loại nguồn vốn

Tỷ trọng (%)

7

Xu thế biến đổi


Năm 2011

Năm 2012

Nợ ngắn hạn

90,61

91,18

Tăng

Nợ khác

1,22

0

Giảm

Nguồn vốn, quỹ

8,12

8,78

Tăng

Nguồn kinh phí, quỹ khác

0,05

0,04

Giảm

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm
10000
9000
8000
7000
6000
5000
4000

Tỷ trọng (%) Năm 2011
Tỷ trọng (%) Năm 2012

3000
2000
1000


c
ph
í, q
uỹ
k

kin
h

vố
n,
qu

Ng
uồ
n

Nợ

kh
ác

Ng
uồ
n

Nợ

ng
ắn

hạ

n

0

Qua bảng trên ta thấy:
 Nợ ngắn hạn của Công ty chiếm tỷ trọng cao nhất trong nguồn vốn. Năm 2012,
tỷ trọng của nợ ngắn hạn tăng 0,57% so với năm 2011. Đây là một dấu hiệu tốt,
chứng tỏ công ty đã chiếm dụng được nhiều vốn của những đối tượng khác
như: khách hàng, nhà cung cấp, nhà nước, người lao động,…để sử dụng trong
quá trình sản xuất kinh doanh của mình.

8


 Trong năm 2012, nguồn vốn và quỹ của Công ty tăng 0,66% so với năm 2011.
Ngoài ra, nợ khác và nguồn kinh phí, quỹ khác của năm 2012 đều giảm so với
năm 2011.
2.1.2 Bảng kết quả kinh doanh của công ty
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
(ĐVT: Triệu đồng)
CHỈ TIÊU
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hàng bán bị trả lại
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Lợi nhuận thuần
Thu nhập khác
Chi phí tài chính
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Tổng lợi nhuận trước thuế
Thuế doanh nghiệp phải nộp
Lợi nhuận sau thuế

2011

SO SÁNH
+/_

2012

%

199.600
295
199.305
117.329
81.976
3.846
13.407
64.722
1.513

280.420
591
279.828
159.709
120.118
5.223
23.159
91.736
-1.290

80.819
296
80.523
42.380
38.142
1.376
9.752
27.103
-2.803

40.5
0.14
40.4
21.26
19.13
0.69
4.89
13.55
-1.4

230
66.466
66.466
1.864
64.602

532
90.978
90.978
5.994
84.984

301
24.512
24.512
4.130
20.381

0.15
12.29
12.29
2.07
10.22

(Nguồn phòng tài chính kế toán công ty)

Qua bảng ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng 80.819 triệu
đông so với năm 2011
Doanh thu thuần năm 2012 tăng 80.523 triệu đông so với năm 2011 tương đương 40,4%
điều này chứng tỏ sự cố gắng phấn đấu làm tăng lợi nhuận của công ty. Doanh thu từ hoạt
đông tài chính năm 2012 la 532 triệu đông gần như không tăng so với năm 2011 là 230
triệu đồng. Tương đương 0.15% là do công ty có đủ nguồn vốn để đầu tư vào máy móc
thiết bị cũng như công nghệ không phải đi vay. Sự ổn định về tài chính cũng như vốn kinh
doanh. Để có được sự ổn định về doanh thu công ty phải có được sự ổn định về các chi
phí đầu vào như chi phí về con người cũng như vật chất. Đầu ra ổn đinh chính là lượng
khách hàng quen thuộc thường xuyên và sự mở rông thị trường của những khách hàng
mới.
Về chi phí bán hàng tăng năm 2011 là 13.407 năm 2012 tăng lên 23.159 do sản lượng
tiêu thu tăng hàng được xuất sang các nước châu âu ,châu á tăng. Chi phí bán hàng tăng ở

9


đây chính là chi phí vận chuyển, sư chuẩn bị hàng hóa chuyển đi xa, chi phí về quảng cáo
sản phẩm ở thị trường mới
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2012 tăng so với năm 2011 là 24.512 triệu đồng
tương ứng tỷ lệ 12.9% điều đó chứng tỏ chiến lược kinh doanh của công ty có hiệu quả.
Lợi nhuận tăng do tỉ lê tăng thuận của chi phí và doanh thu tăng tuy nhiên sự tăng về
doanh thu cao hơn so với tỉ lệ tăng về chi phí nhiều. Doanh thu tăng 40% trong khi chi phí
tăng 5%. Sự quản lí về sản xuất kinh doanh cũng như chiến lươc kinh doanh phù hơp với
sản phẩm
Giá vốn bán hàng năm 2012 tăng 42.380 triệu đồng sao với năm 2011 la do công ty tập
chung vào sản xuât hàng xuất khẩu chính vì điều này cũng dẫn đến lợi nhuận gộp tăng
theo. Giá vốn hàng bán tăng do trị giá hàng xuất khẩu tăng đòi hỏi cao về chất lượng mẫu
mã sản phẩm tri giá nguyên vật liệu đầu vào cũng tăng cao, chi phí cho sản phẩm cao .
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhưng tăng không đáng kể là do công ty đã dần hoàn
thiện cách thức quản lý trong công ty điều này dẫn chứng cho việc hàng bị trả lại cung
tăng không đáng kể do công tác quản lý trong công ty tốt nên hàng bán ra thị trường bị trả
lại gần như không tăng. Sự cải tiến về bộ máy quản lí
Lợi nhuận khác giảm năm 2012 so với năm 2011 là 2.803 triệu đông tương đương 1.4%
điều này dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm theo. Sự không ổn đinh ở nguồn thu khác
Lợi nhuận sau thuế tăng nhưng tăng chậm do lợi nhuận khác giảm nếu lợi nhuận khác mà
tăng thì lợi nhuận sau thuế còn tăng hơn nữa . Lợi nhuận sau thuế giảm do lợi nhuận từ
kinh doanh tăng song lợi nhuân khác bị giảm nhiều hơn so với phần tăng mà lơi nhuận từ
kinh doanh.

10


2.2 Phân tích hiệu quả tài chính của công ty
2.2.1 Các chỉ số khả năng sinh lời.
Bảng 2.5: Các tỷ số về khả năng sinh lời qua 2 năm 2011 và 2012 của công ty
Các tỷ số tài chính


hiệu

Công thức tính

Năm
2011

Năm
2012

Xu thế

Các tỷ số về khả năng sinh lời
1. Doanh lợi doanh thu (ROS)
2. Doanh lợi vốn chủ (ROE)
3. Doanh lợi tổng tài sản (ROA)

Lợi nhuận sau thuế

LDT

Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế

LVC

NVCSH bq
Lợi nhuận sau thuế

LTTS

Tổng tài sản bq
Lợi nhuận trước thuế và lãi

4. Sức sinh lợi cơ sở ( BEP)

Tổng tài sản bq

11

2,44%

2,33%

Giảm

5,15%

4,72%

Giảm

0,42%

0,40%

Giảm

0,23%

0,2%

Giảm


Biểu đồ 2.4 : Các chỉ số khả năng sinh lời qua 2 năm 2011 và 2012 của công ty
000
000
000
Năm 2011
Năm 2012

000
000
000
000

ROS

ROE

ROA

BEP

*Doanh lợi tiêu thụ của năm 2012 là 2,33% tức là trong 1 đồng doanh thu mà công
ty thu được thì có 0,0233 đồng lãi thuộc về chủ sở hữu công ty. Doanh lợi tiêu thụ năm
2012 có xu hướng giảm so với năm 2011 ( 2,44% ). Tình hình tiêu thụ có xu hướng
giảm.Lợi nhuận sau thuế tăng, doanh thu thuần tăng tuy nhiên tỉ lệ tăng giữa doanh thu
thuần và lợi nhuận sau thuế không đồng đều dẫn đến doanh lợi tiêu thụ, doanh lợi vốn, tài
sản đều giảm.
*Doanh lợi vốn chủ của năm 2012 là 4,72% tức là cứ 1 đồng mà chủ sở hữu bỏ ra
thì chủ sở hữu thu được 0,0472 đồng lãi. Doanh lợi vốn chủ trong năm 2012 . Các tỷ số
doanh lợi của công ty trong năm không cao và đều giảm so với năm 2011. Chứng tỏ tình
hinh kinh doanh trong năm 2012 của công ty không được tốt.
Doanh lợi tổng tài sản cũng bị giảm do tài sản năm 2012 tăng so với năm 2011
là:1,116,098,553 (đ), lợi nhuận trước thuế tăng nhưng tăng tỉ lệ ít hơn so với tài sản.

12


2.2.2 Các chỉ số khả năng quản lý tài sản.
Bảng 2.6 : Các tỷ số về khả năng hoạt động qua 2 năm 2011 và 2012 của công ty
Năm
2011

Các tỷ số về khả năng hoạt động
1. Tỷ số vòng quay tài sản lưu động
2. Tỷ số vòng quay tổng tài sản
3. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
4. Kì thu nợ bán chịu
5. Thời gian thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung
cấp

Doanh thu thuần

VTSLĐ

TSLĐ&ĐTNH bq
Doanh thu thuần

VTTS

Tổng tài sản bq
Doanh thu thuần

VHTK

Hàng tồn kho bq
Các khoản phải thu bq x 365

TPThu

Doanh thu bán chịu
Các khoản phải trả bq x 365

TPTrả

Giá trị hàng mua có thuế

13

Năm 2012

Xu
thế

0,7786

0,8009 Tăng

0,6969

0,6877 Giảm

10,832
5

11,0714 Tăng

359
ngày

381 ngày Tăng

481
ngày

357 ngày Giảm


Biểu đồ 2.5 : Chỉ số khả năng quản lý tài sản qua 2 năm 2011, 2012 của công ty
120
100
80
Năm 2011
Năm 2012

60
40
20
0



VTSLĐ

VTTS

VHTK

Tỷ số vòng quay tài sản lưu động của năm 2012 là 0,8009. Tức là 1 đồng tài sản lưu động
mà công ty bỏ ra thì thu lại được 0,8009 đồng doanh thu. Tỷ số vòng quay tài sản lưu động
của năm 2012 tăng so với năm 2011 (0,7786 < 0,8009 ).

 Tỷ số vòng quay tổng tài sản của năm 2012 là 0,6877. Tức là 1 đồng tài sản mà công ty bỏ
ra thì thu lại được 0,6877 đồng doanh thu. Tỷ số vòng quay tổng tài sản của năm 2006
giảm so với năm 2011 ( 0,6877 < 0,6969 ).→ Tỷ số vòng quay TSLĐ và tỷ số vòng quay
tài sản của năm 2012 của công ty là quá thấp, chứng tỏ khả năng tạo doanh thu hay khả
năng luân chuyển tài sản là không cao.
 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho của năm 2012 là 11,0714. Tức là 1 đồng hàng tồn kho mà
công ty bỏ ra thì thu lại được 11,0714 đồng doanh thu. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho của
năm 2006 tăng so với năm 2005 ( 11,0714 > 10,8325 ).
→ Tỷ số vòng quay hàng tồn kho của năm 2012 cao, chứng tỏ khả năng tạo doanh thu từ hàng
tồn kho cao.
 Thời gian thu tiền bán hàng của công ty trong năm 2012 là 381 ngày ( hơn 1 năm ) là quá
dài. Do đó vốn của công ty bị chiếm dụng nhiều. Tuy nhiên do đặc điểm của công ty là hoạt
động trong lĩnh vực xây lắp nên sau khi hoàn thành hợp đồng thi công xây lắp với chủ đầu
tư thi chủ đầu tư thường yêu cầu được trả chậm một khoản tiền khoảng 5 % của giá trị hợp

14


đồng để làm điều kiện bắt công ty phải cam kết bảo dưỡng, sửa chữa công trình trong thời
gian bảo hành. Sau khi hết thời gian bảo hàng công trình thì chủ đầu tư mới thanh toán nốt
phần còn lại cho công ty. Do đó làm cho các khoản phải thu khách hàng của công ty cao và
thời gian thu tiền dài.
 So với năm 2011 thì thời gian thu tiền bán hàng trong năm 2012 tăng ( 359 ngày < 381
ngày ). Như vậy là không tốt do vốn của công ty bị người khác chiếm dụng quá lâu.
 Thời gian thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp của công ty trong năm 2012 là 357 ngày.
Thời gian thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp dài chứng tỏ công ty chiếm dụng được
vốn của người khác lâu. Tuy nhiên thời gian thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp trong
năm 2012 có xu hướng giảm so với năm 2011 ( 481 ngày ) là 124 ngày, thời gian chiếm
dụng vốn của người khác ngắn hơn.
→ Do đó công ty cần lựa chọn các nhà cung cấp vừa đảm bảo được chất lượng yêu cầu mà lại
có chính sách mua bán tín dụng cho lợi cho công ty.

15


2.3 Phân tích rủi ro tài chính của công ty
2.3.1 Các chỉ số khả năng thanh khoản
Bảng 2.7: Các tỷ số về khả năng thanh toán qua 2 năm 2011 và 2012 của công ty
Các tỷ số tài chính


hiệu

Công thức tính

Năm 2011

Năm 2012

Xu thế

0,9809

0,9921

Tăng

0,3262

0,9222

Tăng

0,0239

0,0200

Giảm

Các tỷ số về khả năng thanh toán
1. Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành
2. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh
3. Tỷ số khả năng thanh toán tức thời

TSLĐ&ĐTNH

KHH

Nợ ngắn hạn
TSLĐ&ĐTNH – HTK

KN

Nợ ngắn hạn

KTT

Tiền
Nợ ngắn hạn

16


Biều đồ 2.6: Các chỉ số khả năng thanh khoản của công ty qua 2 năm 2011, 2012
1
0.9
0.8
0.7
0.6

Năm 2011
Năm 2012

0.5
0.4
0.3
0.2
0.1
0

KHH

KN

KTT

 Tỷ số khả năng thanh toán chung (hiện hành) của công ty trong năm 2012 bằng 0,9921, tỷ
số này nhỏ hơn 1. Do đó công ty gặp khó khăn trong thanh toán nợ ngắn hạn.
 Trong 2 năm 2011 và 2012, công ty luôn gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn. Tỷ số khả năng thanh toán chung của công ty trong năm 2012có xu hướng tăng
so với tỷ số khả năng thanh toán chung trong năm 2011. Do đó, khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn trong năm 2012 tuy khó khăn nhưng vẫn khả quan hơn năm 2011. Nguyên nhân
do năm 2012 TSLĐ&ĐTNH tăng và nợ ngắn hạn giảm so với năm 2011.
Do công ty không có các khoản vay chi phí tài chính bằng không nên các chỉ số khả năng
quản lý vốn vay, khả năng thanh toán lãi vay bằng không.

17


PHẦN 3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CẢI THIỆN TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ LIÊN
VIỆT

3.1 Đánh giá ,nhận xét chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp
3.1.1. Thành tựu đạt được
Qua những phân tích trên ta thấy tình hình tài chính của công ty Cổ Phần
ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt qua 2 năm tương đối ổn định, lợi nhuận năm
sau luôn cao hơn năm trước. Để đạt được những hiệu quả kinh doanh như vậy
là do sự cố gắng của toàn thể công nhân, viên chức của công ty đã không ngừng
học hỏi kinh nghiệm trao dòi kiến thức chuyên môn.
Doanh thu luôn tăng với tốc độ nhanh hơn giá vốn hàng bán thể hiện tỷ suất
giá bán trên doanh thu giảm qua các năm. Công ty đã quản lý tốt tình hình chi
phí, đặc biệt là chi phí quản lý liên tục giảm qua các năm.
Bên cạnh đó công ty còn có đội ngũ nhân viên được trang bị tốt về chuyên
môn, giàu kinh nghiệm trong sản xuất, có tinh thần đoàn kết cao, cùng phấn đấu để
mang lại lợi nhuận cho công ty và lợi ích cho khách hàng.
Công ty luôn đảm bảo chi trả tốt các khoản nợ vay và có khả năng độc lập
về mặt tài chính ngày càng được khẳng định thông qua hệ số thanh toán hiện
hành luôn ở mức cao và tỷ suất tự tài trợ có xu hướng tăng qua các năm. Thể hiện
qua các năm công ty luôn lạm dụng được vốn kinh doanh mà không mất chi phí cho
tài chính, lãi vay, chỉ số nợ.
3.1.2. Những tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại đó
Việc phân tích tình hình tài chính qua 3 năm hoạt động là chưa đủ để có thể
đánh giá và kết luận một cách chính xác và toàn diện, song bên cạnh những kết quả
đạt được thì vẫn còn những hạn chế cần được khắc phụ như sau:


Lượng hàng tồn kho dữ trữ chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu sử

dụng vốn - một trong những nguyên nhân làm cho chi phí kinh doanh tăng, nó

18


cũng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhanh của công ty.


Các khoản nợ luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn và chi

phí tài chính tăng qua các năm do các khoản lãi vay tăng, đây cũng là nguyên nhân
ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty.


Chính sách thu tiền còn hạn chế thể hiện qua kỳ thu tiền bình quân

khá cao đã làm các khoản thu luôn cao.
 Việc đầu tư tài sản của công ty chưa đạt hiệu quả cao thông qua các
chỉ tiêu hoạt động như vòng quay tổng tài sản, vòng quay vốn lưu động và vốn cố
định còn thấp và có xu hướng giảm qua các năm.
3.2. Phương hướng cải thiện tình hình tài chính của công ty Cổ Phần
ĐTTM và dịch vụ Ô Tô Liên Việt
Căn cứ vào những tồn tại trên em xin đưa ra một số giải pháp mang tính
chất trao đổi như sau:
 Giảm lượng hàng tồn kho.
Sản phẩm chủ yếu của công ty là các sản phẩm thương mại tồn kho lâu sẽ
làm ảnh hưởng đến khả năng quay vòng vốn, hàng hóa dự trữ nhiều sẽ phát sinh chi
phí tồn kho ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty do đó công ty cần có chính sách
tồn kho hợp lý bằng cách nghiên cứu doanh số bán ra, dự đoán tình hình tiêu thụ
hàng hóa cho các kỳ kinh doanh sắp tới để có kế hoạch hàng hóa phù hợp.
 Nâng cao khả năng thanh toán
Căn cứ vào những phân tích trên ta thấy các chỉ tiêu thanh toán của công ty
chưa tốt, do đó công ty cần xác định mức dự trữ vốn lưu động và lượng hàng tồn
kho sao cho hợp lý và cần chú ý đến khả năng phản ứng nhanh đối với các
khoản nợ ngắn hạn và để hạn chế rủi ro có khả năng xảy ra khi khách hàng nhất
thời không thanh toán được nợ đúng hạn. Công ty có thể thu hút vốn từ việc phát
hành cổ phiếu giảm thiểu việc vay nợ từ bên ngoài.
 Nâng cao khả năng thu hồi nợ
Đối với các khoản phải trả cũng cần phân loại để kịp thời có những biện
pháp xử lý, hạn chế rủi ro và tổn thấp cho công ty. Công ty cần xây dựng cụ thể

19


quy chế quản lý các khoản phải thu, phân công và giao trách nhiệm cho kế toán
công nợ kịp thời đôn đốc thu hồi nợ. Ngoài ra công ty nên đưa ra các chính sách
thu hồi nợ hấp dẫn hơn như khen thư ởng nhân viên nào thu hồi nợ trước hạn, cho
khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán khi thanh toán nợ trước hạn và được
hưởng chiết khấu thương mại nếu khách hàng mua hàng với số lượng lớn và trả
tiền ngay.
 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, giảm rủi ro chênh lệch tỷ giá
và đa dạng hóa hình thức phân phối
Thanh lý các máy móc cũ, lỗi thời, mua sắm trang thiết bị mới hiện đạt thay
thế những trang thiết bị cũ kém chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài
sản.
Nền kinh tế không ngừng biến động kéo theo sự biến động tăng giảm của
các tỷ giá ngoại tệ, để giảm bớt rủi ro về việc chênh lệch tỷ giá ngoại tệ công ty
cần nghiên cứu sử dụng các nguyên liệu trong nước thay thế những nguyên liệu
nhập khẩu mà chất lượng không thay đổi.
Đa dạng hóa việc cung cấp sản phẩm đến tay người tiêu dùng như đào tạo
một đội ngũ nhân viên marketing chuyên nghiệp xây dựng hệ thống bán lẻ đến
từng các địa phương, cho nhân viên tiếp thị đến các khách hàng tư để giới thiệu
sản phẩm. Tăng cường quảng cáo trên các thông tin đại chúng.

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x