Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán đề tài: tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công tycổ phần lắp máy công nghiệp 36

LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp có thêm rất nhiều
cơ hội, đồng thời cũng gặp không ít thách thức. Để mỗi doanh ngiệp có thể tồn
tại, phát triển và đứng vững trên thị trường, họ phải quan tâm đến mọi mặt của
quá trình sản xuất kinh doanh. Mục đích của quá trình sản xuất là tạo ra lợi nhuận.
Vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải tự chủ trong việc xây dựng phương án sản xuất, hạ
giá thành sản phẩm để thu được lợi nhuận cao nhất. Như vậy, có thể thấy vấn đề
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với mỗi doanh nghiệp là hết sức
quan trọng. Bên cạnh đó, các thông tin về chi phí và giá thành giúp cho nhà quản
lý phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí, tình hình sử dụng các nguồn lực.
(vốn,tài sản,lao động,…) có hiệu quả không để từ đó đưa ra biện pháp nhằm sử
dụng hợp lý các yếu tố sản xuất. Như vậy, xác định chi phí và tính giá thành sản
phẩm chính xác, kịp thời là yêu cầu cấp thiết với mọi doanh nghiệp.
Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thu được tại
trường cùng thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty cổ phần lắp
máy công nghiệp 36. Được sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo cùng toàn thể các
anh chị Phòng Kế hoạch - tài vụ của Công ty, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài:
“Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty
cổ phần lắp máy công nghiệp 36” làm đề tài của chuyên đề thực tập.
Nội dung của đề tài được chia làm ba phần như sau:
Phần I: Đặc điểm hình thành và phát triển của Công ty cổ phần lắp

máy công nghiệp 36.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp và phân bổ chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36.
Phần III: Nhận xét và đánh giá.

1


PHẦN I
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG
TY CP LẮP MÁY CÔNG NGHIỆP 36
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP lắp máy công
nghiệp 36
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36
Tên viết tắt: 36INN ., JSC.
Tên giao dịch:36 INNDUSTRIAL INSTALLATION JOINT STOCK
COMPANY
Trụ sở chính tại: Số 41, phố Bạch Mai, phường Cầu Dền, quận Hai Bà Trưng,
thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04.36249338
Số tài khoản: 0491001763641
Mã số thuế: 0103985937
Vốn điều lệ: 1.200.000.000 (Một tỷ hai trăm triêu đồng VN )
Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng
Số cổ phần đã dăng ký mua: 12.000
Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36 được thành lập theo loại hình
công ty cổ phần, Công ty được thành lập vào năm 2009, có tư cách pháp nhân,
có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng. Trong suốt những năm qua kể từ
ngày thành lập cho đến nay, công ty đã vượt qua không ít những khó khăn, trở
ngại. Để từ đó công ty không ngừng đổi mới, nâng cao năng suất hoạt động,
nhằm tiến tới sự phát triển chung cho toàn công ty. Bên cạnh đó, công ty không
ngừng khuyến khích nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân viên có năng lực,
nhằm đào tạo cho công ty một bộ phận cán bộ lành nghề và giàu kinh nghiệm,
giúp công ty sẽ đưa những chiến lược kế hoạch áp dụng để công ty có thể tồn tại
và phát triển tốt hơn.

2


Do đó mà trong những năm qa công ty đã tạo ra được nhiều uy tín của


mình trên thị trường, thu hút được khá nhiều sự hợp tác của khách hàng. Bên
cạnh đó để mở rộng quy mô hoạt động , công ty đã nhận được sự tin cậy từ phía
khách hàn, thông qua những bản hợp đồng lớn, kí kết về việc thiết kế và tư vấn.
lắp đặt các dự án bảo vệ môi trườn. Để có những thành quả này, ngoài việc tổ
chức tốt quản lý và sự điều hành của các phòng ban giám đốc : Công ty cũng
cần quan tâm đặc biệt đến những sự biến độn bên ngoài, tác động đến nguồn tài
chính làm ảnh hưởng đến doanh thu và kế hoạch hoạt động của công ty.
Vì vậy, Trải qua 5 năm xây dựng và phát triển giờ đây công ty lắp máy
công nghiệp có đủ khả năng tổ chức quản lý với đội ngũ kỹ sư,kiến trúc sư, công
nhân có nhiều năm kinh nghiệm đem lại cho xã hội những công trình chất lượng
cao và hoàn thành công trình hạng mục công trình đúng tiến độ.
 Ngành nghề kinh doanh
Theo giấy phép kinh doanh số 0103038388 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà
Nội cấp ngày 28-09-2009 thay Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36 có các
ngành nghề kinh doanh sau:
- Xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, điện
năng, và các công trình khác;
- Giám sát, thi công, xây dựng và hoàn thiện công trình,cầu đường bộ.
- Giải phóng mặt bằng hoàn thiện công trình xây dựng.......
- Thi công các công trình thoát nước và xử lý nước thải.........
- Một số ngành nghề khác
1.2 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :
Là một doanh nghiệp hoạt động trong cộng, đường sắt, hoàn thiện công trình xây
dựng, giám sát công trìrnh công ngiệp dân dụng, chuẩn bị mặt bằng và xây dựng
khác………

3


Sơ đồ : Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh
Giám đốc

Phó giám đốc

P. Thiết kế

Tổ
thiết
kế

P. Tổ chức

Tổ dự
toán

Tổ thi
công
công
trình

P. Giám sát

Tổ
giám
sát
thiết kế

Tổ QL
chất
lượ
ng

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong hệ thống sản xuất

Giám đốc:
Là người đại diện trước Pháp luật, người có quyền hành cao nhất
trong Công ty. Giám đốc có nhiệm vụ điều hành toàn bộ các mảng hoạt động sản
xuất kinh doanh tiến tới mục tiêu lợi nhuận và an toàn trong sản xuất. Giám đốc
chịu mọi trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên về kết
quả kinh doanh của Công ty.


Phó giám đốc:
Phụ trách công nghệ sản xuất của toàn Công ty và điều hành sản xuất

theo kế hoạch. Đề xuất, những phát minh sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và áp dụng
công nghệ mới cho sản xuất kinh doanh.


Phòng thiết kế:
4


Có nhiệm vụ thiết kế các bản vẽ công trình phù hợp với điều kiện cho
phép về địa chất và đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư.
Tổ chức sắp xếp bộ máy sản xuất đúng người, đúng việc, tổ chức sản xuất
theo đúng mô hình sản xuất phù hợp với quy trình công nghệ của Công ty.
Phòng giám sát:



Giám sát toàn bộ hoạt động của Công ty cho tới khi hoàn thành công trình
để đảm bảo về chất lượng và thời gian để kịp thời bàn giao nhà đầu tư.
Tổ thiết kế:



Trực tiếp thiết kế các bản vẽ công trình. Đây là bộ phận cực kỳ quan
trọng trong hệ thống sản xuất của Công ty.
Tổ dự toán:



Đảm nhiệm chức năng dự toán toàn bộ chi phí bỏ ra từ khi bắt đầu cho tới
khi hoàn thành công trình.
Tổ thi công công trình:



Được sự Bulong đạo trực tiếp của phòng Tổ chức, tổ thi công công trình
sẽ thi công theo bản thiết kế với phương châm “đảm bảo chất lượng và kịp tiến
độ”.


Tổ giám sát thiết kế:
Có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá kịp thời các bản thiết kế trước khi tiến

hành thi công công trình


Tổ quản lý chất lượng
Có nhiệm vụ theo dõi quá trình thi công công trình, thường xuyên kiểm

tra quản lý sát sao công nhân thi công để có biện pháp phòng tránh những sai sót
ngay từ ban đầu.
1.2.1 Quy trình công nghệ
Do đặc điểm của ngành xây dựng, cơ bản sản phẩm của ngành xây dựng mang
tính đơn chiếc, kết cấu khác nhau, thời gian thi công kéo dài nên quy trình sản
xuất kinh doanh có đặc điểm riêng. Một công trình xây dựng trải qua.
5


Sơ đồ : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp.
Tham gia đấu thầu

Khảo sát, thiết kế và lập dự toán

Tổ chức thi công xây dựng
Giám sát

Hoàn thiện xây dựng

Nghiệm thu bàn giao công trình

Quyết toán xây dựng

6


1.2.2 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 1.1 :Bảng đánh giá kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh

của DN trong 2 năm 2012-2013
(ĐVT: đồng)
Chỉ tiêu

Năm

2013

2012

Tổng tài sản

9.657.676.992

Vốn chủ sở hữu

Chênh lệch (+ -)
Tuyệt đối

%

7.611.780.434

2.045.896.558

26,878

4.120.059.548

2.465.443.910

1.654.615.638

67,112

Vốn vay

3.537.617.444

2.946.336.524

591.280.920

20,068

Tổng DT bán hàng và cung cấp DV

20.241.267.079

17.639.480.311

2.601.786.760

14,749

DTT về bán hàng và cung cấp DV

20.241.267.079

17.639.480.311

2.601.786.760

14,749

Giá vốn hàng bán

15.832.213.296

14.763.098.581

11.069.114.710

7,242

LN gộp BH và CCDV

4.409.053.780

2.876.381.730

1.532.672.050

53,284

24.626.030

20.271.893

4.354.137

21,478

Chi phí tài chính

0

0

0

0

Chi phí bán hang

0

0

0

Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.626.200.252

1.437.952.311

1.188.247.941

82,634

LN thuần từ hoạt động kinh doanh

1.807.479.558

1.458.701.312

348.778.246

23,91

Tổng LN kế toán trước thuế

1.807.479.558

1.458.701.312

348.778.246

23,91

Thuế TNDN phải nộp

451.869.889

364.675.328

87.194.561

23,91

Tổng số phải nộp, đã nộp NSNN

451.869.889

364.675.328

87.194.561

23,91

LN sau thuế TNDN

1.355.609.669

1.094.025.984

261.583.685

23,91

200(người)

180(người)

20(người)

11,111

6.778.048

6.077.922

700.126

11,519

DT tài chính

Số công nhân viên
Thu nhập bình quân

( Nguồn: Phòng kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
* Tổng Tài sản: năm 2013 so với năm 2012 tăng 2.045.896.558 ngàn VNĐ
tương ứng với tỷ lệ 26,878%.Điều này chứng tỏ quy mô về của công ty ngày
càng tăng lên, nó cũng cho thấy quy mô về hoạt động sản xuất kinh doanh được
mở rộng.
7


-Vốn chủ sở hữu: năm 2013 so với 2012 tăng 1.654.615.638 ngàn VNĐ tương
ứng với tỷ lệ 67,112%
- Vốn vay: năm 2013 tăng so với năm 2012 tăng 591.280.920 ngàn VNĐ tương
ứng với tỷ lệ 20,086% chứng tỏ công ty vay vốn để mở rộng kinh doanh.
- Tổng DT: của công ty năm 2013 tăng so với năm 2012 là 2.601.786.760 ngàn
VNĐ tương ứng với 14,749% chứng tỏ công ty sử dụng vốn để đầu tư rất hiệu
quả, thể hiện năng lực cạnh tranh của công ty.
- Giá vốn hàng bán: năm 2013 tăng so với năm 2012 là 1.069.114.710 ngàn
VNĐ tương ứng với tỷ lệ 7,242%. Điều này chứng tỏ trong năm 2013 công ty
tham gia thi công nhiều hạng mục công trình, khối lượng thi công lớn, nó cũng
cho thấy sự tiến nhiệm của khách hàng dành cho công ty.
- LN gộp: của công ty ngày càng tăng lên với tốc độ tăng khá nhanh. Năm 2013
tăng so với năm 2012 là 1.532.672.050 ngàn VNĐ tương ứng với tỷ lệ là
53,28%
-DT hoạt động tài chính: năm 2013 tăng so với năm 2012 là 4.354.137 ngàn
VNĐ tương ứng với tỷ lệ là %.21,478.
-Chi phí QLDN: năm 2013 tăng so với năm 2012 tăng là 1.188.247. 941 ngàn
VNĐ với tỷ lệ tương ứng là 82,634% doanh nghiệp.
-Lợi nhuận trước thuế: năm 2013 tăng so với năm 2012 là 348.778.249 ngàn
VNĐ với tỷ lệ tương ứng là 23,91%.
-Thuế TNDN:năm 2013 tăng so với năm 2012 là 87.194.561 ngàn VNĐ tương
ứng với tỷ lệ 23,91%.
-LN sau thuế : năm 2013 tăng so với năm 2012 là 261.583.685ngàn VNĐ tương
ứng với tỷ lệ 23,91%.
-Thu nhập bình quân: năm 2013 tăng so với 2012 là 700.126 ngàn VNĐ tương
ứng với tỷ lệ 11,519%.

8


1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36
a) Sơ đồ : Tổ chức bộ máy quản lý


PGĐ Kỹ thuật

Phòng
kế toán
tài chính

XN xây
lắp 1

PGĐ dự án

Phòng
thiết kế

XN xây
lắp 2

Phòng
kế
hoạch
tổng
hợp

XN
đầu tư
và tư
vấn
nhà
đất

Phòng
Giám sát

Tổ
quản
lý và
khai
thác
tòa
nhà

Tổ
quản
lý chất
lượng

b) Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong công ty.


Giám đốc:
Là người đại diện trước Pháp luật, người có quyền hành cao nhất trong

Công ty. Giám đốc có nhiệm vụ điều hành toàn bộ các mảng hoạt động sản xuất
kinh doanh tiến tới mục tiêu lợi nhuận và an toàn trong sản xuất. Giám đốc chịu

9


mọi trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên về kết quả
kinh doanh của Công ty.
 PGĐ kỹ thuật:
Được phân công giúp cho Công ty tác lập kế hoạch triển khai, thực hiện và
kiểm tra kế hoạch, chất lượng kỹ thuật thi công công trình.


PGĐ dự án:
Là người tham mưu hỗ trợ giám đốc trong việc quản lý về các mặt hoạt

động sản xuất kinh doanh, phát triển đầu tư kinh doanh nhà và đô thị.


Phòng kế toán tài chính: Có chức năng hạch toán , phân tích các hoạt
động kinh tế phản ánh đầy đủ các thông tin một cách chính xác, kịp thời
tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.



Phòng thiết kế:
Có chức năng thiết kế các bản vẽ đảm bảo theo yêu cầu của khách hàng và

đáp ứng kỹ thuật.


Phòng kế hoạch tổng hợp:
Tham mưu và làm nhiệm vụ lập triển khai các kế hoạch của Công ty.



Phòng giám sát:
Giám sát từ khâu thiết kế bản vẽ, cho tới khâu thi công công trình nhằm

đảm bảo chất lượng tốt nhất cho chủ đầu tư.


Xí nghiệp và các ban
Làm nhiệm vụ thực thi công trình và các nhiệm vụ được giao

1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
a) Mô hình bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức
theo hình thức tập trung. Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế
toán, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra công tác thu thập và xử lý các thông
tin kế toán.

10


Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp

Trưởng phòng kế toán

Phó phòng kế toán

Kế toán tổng hợp Kế toán vật tư

Kế toán thanh toánKế
công
toán
nợngân hàng và
Thủ quỹ

b) Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
- Trưởng phòng kế toán ( Kế toán trưởng): Theo dõi quản lý và tổ chức
điều hành công tác kế toán. Kế toán trưởng là người điều hành cân đối tài chính
của toàn Công ty, triển khai và xây dựng mọi quy chế tài chính của Công ty theo
pháp lệnh tài chính kế toán.
- Phó phòng kế toán: Giúp kế toán trưởng trong việc quản lý tài chính của
Công ty khi trưởng phòng bận hoặc đi vắng hoặc sự ủy quyền của trưởng phòng
thì phó phòng sẽ trực tiếp Bulong đạo công tác tài chính kế toán.
- Kế toán Tổng hợp: Tập hợp số liệu để ghi vào sổ tổng hợp; theo dõi và
tập hợp các báo cáo, kiểm kê, báo cáo tài chính; theo dõi giá thành, doanh thu,
ghi chép các sổ cái, sổ chi tiết…
- Kế toán vật tư: Chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, ghi chứng từ vào sổ kế toán, theo dõi và hạch toán vật tư thu mua và tình
hình nhập – xuất – tồn, theo dõi kê khai báo cáo thuế.
- Thủ quỹ: Căn cứ vào chứng từ hợp pháp, hợp lệ để nhập hoặc xuất quỹ.
11


- Kế toán thanh toán công nợ: Kiểm tra tính hợp pháp hợp lý của các
chứng từ có liên quan để theo dõi và hạch toán công nợ trên sổ sách theo quy
định của Bộ Tài Chính.
- Kế toán ngân hàng và lao động tiền lương: Chịu trách nhiệm trước
trưởng phòng về công tác kế toán qua ngân hàng, theo dõi tiền hàng về và thanh
toán tiền hàng, tiền lãi gửi tại ngân hàng, tiền lương và các khoản trích theo
lương: BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN.
1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36
Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36 áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp
theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC của Bộ trưởng BTC.
Niên độ kế toán được bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch.
a) Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng
- Chứng từ kế toán tại Công ty được tổ chức theo đúng quy định của
Luật kế toán và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Chính. Tuy nhiên
để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình , công ty cũng
tự lập một số mẫu chứng từ riêng, ví dụ như sổ chi tiết cho từng công
trình, từng hạnh mục công trình.
- Danh mục chứng từ kế toán công ty sử dụng gồm có:

12


 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP

1
2
3
4
5
6
7

A. Các chứng từ kế toán doanh nghiệp sử dụng
I. Lao động tiền lương
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
II. Hàng tồn kho
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, SP HH
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
Bảng kê mua hàng
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

1

III. Tài sản cố định
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

1
2
3
4
5

B. Các chứng từ phát sinh liên quan
Hoá đơn Giá trị gia tăng
Hoá đơn bán hàng thông thường
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính
..........................

1
2
3
4
5
6

01a-LĐTL
01b-LĐTL
02-LĐTL
03-LĐTL
06-LĐTL
11-LĐTL
01-VT
02-VT
03-VT
04-VT
05-VT
06-VT
07-VT
06-TSCĐ
01GTKT-3LL
02GTGT-3LL
03 PXK-3LL
05 TTC-LL

b) Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng
SỐ
ST
HIỆU
T
TK

TÊN TÀI KHOẢN

GHI CHÚ

LOẠI TÀI KHOẢN LOẠI 1 TÀI SẢN NGẮN HẠN
01

111

Tiền mặt

02

112

Tiền gửi ngân hàng

03

113

Tiền đang chuyển

04

131

Phải thu của khách hàng

Chi tiết theo từng ngân
hàng
Chi tiết theo đối tượng
13


05

133

Thuế GTGT được khấu trừ

06

136

Phải thu nội bộ

07

138

Phải thu khác

08

139

Dự phòng phải thu khó đòi

09

141

Tạm ứng

10

142

Chi phí trả trước ngắn hạn

11

144

Cầm cố, ký qũy, ký cược ngắn hạn

12

151

Hàng mua đang đi đường

13

152

Nguyên liệu, vật liệu

14

153

Công cụ, dụng cụ

15

154

Chi phí sản xuất,kinh doanh dở dang

16

155

Thành phẩm

27

156

Hàng hóa

Chi tiết theo đối tượng

Chi tiết theo yêu cầu quản


LOẠI TÀI KHOẢN 2 TÀI SẢN DÀI HẠN
28

211

Tài sản cố định hữu hình

29

212

Tài sản cố định thuê tài chính

20

213

Tài sản cố định vô hình

31

214

Hao mòn TSCĐ

32

223

Đầu tư vào công ty liên kết

33

228

Đầu tư dài hạn khác

34

229

Dự phòng giảm giá ĐTdài hạn

35

241

Xây dựng cơ bản dở dang

36

242

Chi phí trả trước dài hạn

37

243

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

38

244

Ký qũy, ký cược dài hạn
LOẠI TÀI KHOẢN 3 NỢ PHẢI TRẢ

39

311

Vay ngắn hạn

40

315

Nợ dài hạn đến hạn trả

41

331

Phải trả cho người bán

Chi tiết theo đối tượng
14


42

333

Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước

43

334

Phải trả người lao động

44

335

Chi phí phải trả

45

336

Phải trả nội bộ

46

337

Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp Công ty thanh toán theo
đồng xây dựng
tiến độ kế hoạch

47

338

Phải trả, phải nộp khác

48

341

Vay dài hạn

49

342

Nợ dài hạn

50

344

Nhận ký qũy, ký cược dài hạn

51

347

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

52

351

Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm

53

352

Dự phòng phải trả
LOẠI TÀI KHOẢN 4 VỐN CHỦ SỞ HỮU

54

411

Nguồn vốn kinh doanh

55

412

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

56

415

Qũy dự phòng tài chính
LOẠI TÀI KHOẢN 5 DOANH THU

57

511

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch Chi tiết theo yêu cầu quản
vụ


58

512

Doanh thu nội bộ

59

515

Doanh thu hoạt động tài chính

60

521

Chiết khấu thương mại

61

531

Hàng bán bị trả lại

62

532

Giảm giá hàng bán

Áp dụng khi có bán hàng
nội bộ

LOẠI TÀI KHOẢN 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
63

621

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

64

622

Chi phí nhân công trực tiếp

65

623

Chi phí sử dụng máy thi công

Áp dụng cho đơn vị xây
15


lắp
66

627

Chi phí sản xuất chung

67

631

Giá thành sản xuất

68

632

Giá vốn hàng bán

69

635

Chi phí tài chính

70

641

Chi phí bán hàng

71

642

Chi phí quản lý doanh nghiệp
LOẠI TÀI KHOẢN 7 THU NHẬP KHÁC

72

711

Thu nhập khác

Chi tiết theo hoạt động

LOẠI TÀI KHOẢN 8 CHI PHÍ KHÁC
73

811

Chi phí khác

Chi tiết theo hoạt động

LOẠI TÀI KHOẢN 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
74

911

Xác định kết quả kinh doanh
- Ngoài những tài khoản trên, công ty còn mở thêm được các tài
khoản chi tiết của các tài khoản cấp 1, cấp 2 cho từng hạng công

trình, hạng mục công trình
c) Hình thức sổ kế toán :
Xuất phát từ khối lượng công tác kế toán, kết hợp với yêu cầu quản lý
và trình độ của cán bộ công nhân viên kế toán của Công ty mà áp dụng
hình thức kế toán ở Công ty là hình thức kế toán Nhật ký chung

16


Sơ đồ : Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

Sổ quỹ

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính
17

Sổ , thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết


Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra

d) Công tác lập và nộp báo cáo kế toán
- Công ty áp dụng báo cáo tài chính theo mẫu số 01-VT (ban hành
theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính).
- Cuối mỗi năm , kế toán tổng hợp của công ty phải lập báo cáo tài
chính để nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm :
 Bảng cân đối kế toán
 Báo cáo kết quả kinh doanh
 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
e) Tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
f) Đơn vị tiền để ghi sổ là việt nam đồng ( VNĐ)
g) Phương pháp tính giá trị thực tế hàng xuất kho
- Theo phương pháp bình quân gia quyền
h) Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho
- Theo phương pháp kê kh thường xuyên
i) Phương pháp tính thuế GTGT
- Theo phương pháp khấu trừ
k) Kỳ kế toán : Kỳ năm

18


PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP VÀ PHÂN BỔ
CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY CP
LẮP MÁY CÔNG NGHIỆP 36
2.1 Đặc điểm chung của kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp tại công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36.
2.1.1 Nội dung và phân loại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty
công trình xây dựng của Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36gồm: chi phí
nguyên vật liệu chính Chi phí nguyên vật liệu là một khoản mục chi phí trực tiếp,
chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình xây dựng. Khoản mục chi phí nguyên vật
liệu trong giá thành (gạch, đá, sỏi, xi măng, sắt, thép...) vật liệu phụ (đinh, sơn, dây
thép buộc,…) và vật tư chế sẵn (lưới thép, bê tông đúc sẵn…Các loại vật tư hoàn thiện
công trình (bóng đèn, quạt máy, điều hòa…). Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không
bao gồm vật tư cho máy thi công.
Do đặc điểm của ngành xây dựng và đặc điểm của sản phẩm xây lắp là địa điểm
phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau, để thuận tiện cho việc xây dựng công trình,
tránh vận chuyển tốn kém nên công ty tiến hành tổ chức kho vật liệu ngay tại chân
công trình và việc nhập, xuất vật tư diễn ra ngay tại đó. Để có thể quản lý chặt chẽ vật
tư, Công ty đã khoán gọn các phần việc, các công trình, hạng mục công trình cho từng
đội xây dựng. Đội xây dựng sẽ chủ động tổ chức thi công lập kế hoạch mua vật tư , sử

19


dụng vật tư, đồng thời có biện pháp để tiết kiệm vật tư. Vật tư mua đến đâu xuất dùng
đến đó nên tránh ứ đọng vật tư

2.1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi nguyên vật liệu trực tiếp:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất: được sử dụng đối với các
khoản chi phí trực tiếp - là những chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng kế
toán tập hợp chi phí đã xác định. Công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép
quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí có
liên quan. Công ty áp dụng với chi phí vật liệu chính : thép, bê tông tươi
- Phương pháp gián tiếp phân bổ chi phí sản xuất: áp dụng khi một loại chi
phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí nên không thể tập
hợp trực tiếp cho từng đối tượng được.Công ty áp dụng chi phí vật liệu phụ : que
hàn, bulon, dây buộc.... Trường hợp này người ta phải chọn ra 1 tiêu chuẩn hợp
lý để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan theo công thức:
Ci =

 C
n

T

x Ti

i

i 1

Trong đó i:

C : là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i.
C: là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ.
: là tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ.
Ti : là đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối

tượng i.
Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ được lựa chọn tuỳ từng trường hợp
cụ thể. Độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu
chuẩn phân bổ được lựa chọn.

20


2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp tại Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp 36
2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
+ Phiếu nhập kho ( mẫu số 01 - VT )
+ Phiếu xuất kho ( mẫu số 02 -VT )
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu số 03 -VT )
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá ( mẫu số 08 -VT)
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu số 02 - BH )
+ Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức ( mẫu 04 - VT )
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư ( mẫu 05 - VT )
+ Phiếu báo vật tư cùng lại cuối kỳ ( mẫu 07 - VT )
+ Hóa đơn GTGT

2.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ
Để hạch toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán phải theo trình tự luân
chuyển chứng từ như sau:

Sổ nhật ký đặc
biệt

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ, thẻ kt chi
tiết VL, DC

Sổ cái TK
151, 152, 153

Bảng tổng hợp
chi tiết VL, DC

Bảng cân đối số phát
sinh

Báo cáo tài chính
21


* Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu luân chuyển
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào chứng từ ghi kế
toán đã lập để ghi vào sổ nhật ký chung theo đúng trình tự thời gian phát sinh
của nghiệp vụ sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào
sổ cái của từng tài khoản cho phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung,
kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký đặc biệt và các sổ kế toán chi tiết ( nếu có).
Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán tổng hợp các số liệu trên các sổ nhật ký đặc biệt
để ghi vào sổ cái của các tài khoản cho phù hợp. Cuối kỳ căn cứ vào số liệu trên
sổ cái, trên bảng tổng hợp chi tiết để lập bảng cân đối phát sinh. Số liệu trên
bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết sau khi đã được kiểm tra đối
chiếu thì là cơ sở để lập các báo cáo tài chính.
2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
- Kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” và được mở
chi tiết cho từng công trình.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán còn sử dụng một số tài khoản có liên
quan như TK111, TK112, TK141, TK128, TK222, TK241, TK627, TK642,
TK133, TK331…
+ TK 6211: Công trình Phú hoàng Anh
+ TK6212 : Công trình Thanh Bình
+ TK6213 : Công trình khác
+ TK6214 : Công trình River View
+ TK6215 : Công trình Giai Việt
+ TK6216 : Công trình An Tiến
+ TK6217 : Công trình INCOMEX

22


2.2.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Biểu số 2.1: Phiếu nhập kho 16102
Công ty cổ phần lắp máy công
Mã số 01- VT
nghiệp 36
Ban hành theo QĐ số 15 /2006/QĐ - BTC
Số 41,P. Bạch Mai, P.Cầu Dền, Q.
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của BTC
Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
------------PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 10 tháng 03 năm 2014
Nợ : TK 152
Số 06102
Có : TK 621
Họ tên người nhập hàng: Phạm Văn Khương.
Lý do nhập: Nhập xây dựng Công trình Phú hoàng Anh.
Nhập tại kho: Kho chính
Tên, nhãn
Số lượng
hiệu, quy cách,
STT
Mã ĐVT
Thực
phẩm chất vật
Yêu cầu
nhập

1
Đá 1x2
m
1736,58 1736,58
2
Bulong
cái
30
30
3
Cốt pha
Cái
10.116
10.116
4
Tổng cộng
Thủ trưởng đơn vị

Phụ trách
BPSD

Phụ trách
cung tiêu

( Nguồn: Phòng kế toán của công ty)

23

Đơn giá
25000
35.000
200

Người nhận

Thành tiền
43.414.500
1.050.000
2.023.200
46.487.700
Thủ kho


Biểu số 2.2: Phiếu xuất kho 06102
Công ty cổ phần lắp máy công
nghiệp 36
Số 41,P. Bạch Mai, P.Cầu Dền, Q.
Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
-------------

Mã số 02 - VT
Ban hành theo QĐ số 15 /2006/QĐ - BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của BTC

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15 tháng 03 năm 2014
Nợ : TK 621
Có : TK 152

Số 06102

Họ tên người nhận hàng: Phạm Văn Khương.
Lý do sản xuất: Xây dựng Công trình Phú hoàng Anh.
Xuất tại kho: Kho chính
Tên, nhãn
Số lượng
hiệu, quy cách,
STT
Mã ĐVT
Thực
phẩm chất vật
Yêu cầu
xuất

1
Đá 1x2
m
1736,58 1736,58
2
Bulong
cái
30
30
3
Cốt pha
Cái
10.116
10.116
4
Tổng cộng
Thủ trưởng đơn vị

Phụ trách
BPSD

Phụ trách
cung tiêu

( Nguồn: Phòng kế toán của công ty)

24

Đơn giá
25000
35.000
200

Người nhận

Thành tiền
43.414.500
1.050.000
2.023.200
46.487.700
Thủ kho


Do đặc điểm của sản phẩm may nên vật liệu phụ như : Bulong, nhãn mác... thường đi kèm
với NVL chính dể phục vụ từng loại sản phẩm cụ thể. Vật liệu phụ ở công ty cũng được
xuất theo bình quân gia quyền cuối kỳ. Mở nghiệp vụ liên quan đến xuất NLVL được ghi
vào bảng tổng hợp xuất NVL, CCDC. ( Biểu số 2)

Biểu số 2.3: Bảng tổng hợp xuất NLV, CCDC
Công ty cổ phần lắp máy công nghiệp
36
Số 41,P. Bạch Mai, P.Cầu Dền, Q. Hai
Bà Trưng, TP. Hà Nội
-------------

BẢNG TỔNG HỢP XUẤT NVL, CCDC
Tháng 3 năm 2014

Đơn vị tính: Đồng
Ngày
xuất
04-03
04-03
04-03
04-03
04-03
04-03
04-03
04-03
04-03
04-03
04-03

08 - 03

Tên NLVL, CCDC
quy cách
1. Vật liệu chính
Đá 1x2
Cát xây dựng
Cát xây dựng
Cát vàng
Cộng
2. Vật liệu phụ
Thép buộc
Cốt pha
Cây chống
Mex cạp
Que hàn
Tôn mạ
VL dùng cho PX SX
Cộng
3. Công cụ dụng cụ
CCDC DC PXSX

ĐVT

SL

Đơn giá

Thành tiền

M3
M3
M3

1736,58
1.551,12
6270
5757

25.000
35.000
27.000
37.000

43.414.500
54.289.200
169.290.000
213.009.000
480.002.700

Cuộn
cái
m
cái
cái

180
43.116
1.200
1.800
7.386
7.386

35.000
200
3.000
500
700
300

6.300.000
8.623.200
3.600.000
900.000
5.170.200
2.215.800
18.800.000
45.609.000

M3
cái

14.820.000

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x