Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại GTK

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH
BHYT
KPCĐ
QLDN
UBND TP Hà Nội
CNTT
CGCN
TSLĐ
TSCĐ

Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Kinh phí công đoàn
Quản lý doanh nghiệp
Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
Công nghệ thông tin
Chuyển giao công nghệ
Tài sản lưu động
Tài sản cố định



LỜI MỞ ĐẦU
--***-Trong nền kinh tế mở hiện nay, bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều mong muốn có được lợi nhuận tối ưu. Điều
này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những đối sách phù hợp, tìm mọi cách tiết
kiệm chi phí. Một trong những khoản mục chi phí mà doanh nghiệp nào cũng quan
tâm đến là chi phí về nhân công – là phần trị giá sức lao động của công nhân viên
tiêu hao cho sản xuất. Chi phí này biểu hiện qua tiền lương mà chủ doanh nghiệp
phải trả cho công nhân viên của mình.
Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp và có vai trò quan trọng trong
quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Nó là chi phí đối với doanh
nghiệp đồng thời là ích lợi kinh tế đối với người lao động. Việc hạch toán chính xác
chi phí về tiền lương có ý nghĩa cơ sở cho việc xác định đầy đủ chi phí nhân công
của doanh nghiệp, đồng thời tạo nên sự công bằng trong phân phối tiền lương của
người lao động. Có thể nói, hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản
lý của doanh nghiệp. Tùy theo từng điều kiện hoạt động, đặc điểm sản xuất kinh
doanh khác nhau mà doanh nghiệp có phương thức hạch toán khác nhau. Song các
doanh nghiệp cần phải thực hiện công tác quản lý, hạch toán tiền lương và các
khoản trích theo lương một cách hợp lý, có hiệu quả và phù hợp. Để từ đó có biện
pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động nhằm đảm bảo lợi nhuận cho
doanh nghiệp và thu nhập ổn định cho người lao động.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại GTK.em đã
được tiếp cận với thực tế hạch toán và quản lý tiền lương của công ty. Em đã cố
gắng kết hợp giữa những kiến thức được học trong nhà trường với kiến thức thực tế
hoàn thành chuyên đề với đề tài: “Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại GTK.”.
Chuyên đề ngoài lởi mở đầu và kết luận bao gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại GTK.
Phần 2: Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại GTK.
Phần 3: Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại GTK.


PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI GTK
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Tình hình tổ chức kinh doanh:
Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại GTK.được thành lập theo quyết định
1933/QP- UB ngày 08 tháng 07 năm 2007 của UBND TP Hà Nội



Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại GTK là Công ty vừa kinh doanh thương
mại vừa tư vấn, lắp đặt và thiết kế các thiết bị điện tử, điện lạnh, điện công
nghiệp nên danh mục hàng hóa của công ty khá đa dạng về chủng loại và mẫu
mã.
Dưới đây là một số mặt hàng chủ yếu của Công ty:
Bảng 1-1: Danh mục sản phẩm của công ty.


Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư

+ Thị
của công
ty

được

năm 2007
thị
của Công
rộng rãi,
các

tỉnh

Thị
của Công
công

ty,

trình
lĩnh
trường
của công
Nội,
Yên,
Ninh…

Mã SP
Mã 001
MT001
MT003
MT004
Mã 002
HD001
HD002
HD003
HD 004
HD 500
Mã 003
LCD-SS15
LCD001
LCD002
LCDAC15
Mã 004
DeLL1014
HPCQ510
LENOG430
LENOVOY43
Mã 005
CPU001
CPUE2200
CPUE5200
CPUX27750
Mã 006
MAI001
MAINAROCKG
MAINASUS
MAINFOXCON
Mã 007
DDR 22KT
DDRAM512
R001
Mã 008
C488DLA1
DHD09
DHD12
DHD24

hàng hóa.
Máy vi tính các loại
Máy vi tính đồng bộ
Máy tính xách tay HP
Máy tính xách tay HP
HDD các loại
HDD máy vi tính
HDD samsung 160 Gb
HDD Seagate
HDD Samsung
HDD 500GB Samsung sata
Màn hình máy vi tính
LCD SamSung 15'' 633NW
LCD Panasonic 32''
LCD Panasonic 42''
Monitor LCD Acer 15
Máy tính xách tay
Notebook Dell
Notebook HP
Nblenovo G430
Laptop Lenovo Y430-8836
CPU máy vi tính
CPU máy tính
CPU E 2200 Dual 2.2 GHz
CPU E5200/2.5Ghz
CPU X2 7750 Kuma
Main máy vi tính
Main máy vi tính
Main asrock G31
Main ASUS
Mainfoxcon G31 MV
Ram máy tính
DDRamll Kingston 2GB/800
DDRam hymix 51MB Bus 400
Ram máy tính
Điều hòa các loại
Điều hòa kk LG-C488DLA1
Điều hòa KK Daikin 900BTU
Điều hòa KK Daikin 12000BTU
Điều hòa KK Daikin 24000BTU

trường
ty
Công
thành lập
do

vậy

trường
ty

khá

rải rác ở
thành.
trường
ty

các

công
trong mọi
vực…Thị
chủ

yếu

ty là Hà
Hưng
Quảng


Theo tính toán của phòng kinh doanh tỉ lệ thị trường tiêu thụ tại các thành phố
lớn trên như sau:
Bảng 1-2: Tỉ lệ phần trăm thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Thành phố
Hà Nội
Hưng Yên
Hải Phòng
Quảng Ninh
Thị trường khác

Tỷ lệ
51%
31%
9%
7%
2%

9.00%
7.00%2.00%
51.00%

31.00%

Hà Nội
Hưng Yên
Hải Phòng
Quảng Ninh
Thị trường khác

Biểu đồ1.1 : Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty
Dưới đây là một số công ty giao dịch nhiều với công ty.
Bảng 1-3: Thị trường chủ yếu của Công ty.
Tên Công ty

ĐỊA CHI


Công ty CP Nội Thất Prohome

Hà Nội

Công ty TNHH Tân Mỹ

Hà Nội

Công ty TNHH thiết bị điện nước Hà Nội

Hà Nội

Công ty Cp thương mại và dịch vụ du lịch sao Hà Nội
Việt Nam
Công ty TNHH Đồng Tâm

Hà Nội

Tạp chí nghiên cứu khoa học Kiểm Toán 111

Hà Nội

Công ty TNHH Hoàng Long
Công ty Hà Sơn

Hà Nội
Hưng Yên

CNT công ty đầu tư xây dựng và thương mại Hà Nội
Việt Nam XNXL
Trường THPT DL
Công ty CP kinh doanh tổng hợp Hoàng

Hà Nội
Hà Nội

Công ty TNHH Sơn Jotun Việt Nam
Công ty cổ phần xây dựng số 12
Doanh nghiệp Phương Đông

Hải Dương
Hà Nội
Hà Nội

Công ty CP Vinaconex
Báo Hà Nội Mới

Hà Nội
Hà Nội

Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai
Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp

Lào Cai
Hà Nội


1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ 1-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần dịch vụ
thương mại GTK.
Tổng giám đốc

P. kỹ thuật

Phó TGĐ

P.Hành chính

P.Tài chính kế
toán

P.Kinh doanh và phát
triển dự án

CNTT
viễn
thồng

Thiết bị
máy
tính
chủ

Hạ
tầng
viễn
thông

Xây lắp
điện
lạnh

Xây
lắp
điện

Hệ
thống
lạnhthông
gió

Điện,
điện tử
CN

Điện
tòa
nhà

Tủ điều
khiển

SX
modul

Sửa
chữa
điện
điện tử

Cung
cấp vật


Bộ máy quản lý hoạt động sản xuất của Công ty theo mô hình quản lý tập
trung.
Đứng đầu là tổng giám đốc, tham mưu các bộ phận, trợ lý Phó Giám Đốc và
các bộ phận quản lý và điều hành kinh doanh.
+ Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan đến kế toán bán hàng.


Phòng kinh doanh và phòng phát triển dự án: Là phòng có trình độ
chuyên môn, hiểu biết về thị trường sản phẩm, đối thủ cạnh tranh. Họ có
nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng mới, khách hàng tiềm năng cho công ty, tìm
kiếm thị trường, đưa ra những giải pháp nhằm bán hàng hiệu quả nhất như:
tiếp thị sản phẩm, quảng cáo, chào giá sản phẩm đến người tiêu dùng, ngoài
ra họ còn tư vấn về những đặc tính đặc điểm của sản phẩm, hướng dẫn về
phương thức bán hàng, giao hàng, thanh toán và những quyền lợi mà người
mua sẽ được hưởng khi việc ký kết hợp đồng mua bán.
Phòng kỹ thuật: Là những người hiểu biết về thông số kỹ thuật của sản
phẩm, đặc tính, đặc điểm kết cấu từng loại sản phẩm. Và họ chịu trách nhiệm
về toàn bộ lĩnh vực kỹ thuật của Công ty cũng như chịu trách nhiệm xem xét
về các thông số trong hợp đồng của công ty. Phòng kỹ thuật có trách nhiệm
soạn thảo hợp đồng kinh tế, tìm hiều đối tác, xem xét thị trường tiêu thụ cũng
như thị trường cung cấp…
Phòng hành chính: Là phòng hướng dẫn, kiểm soát việc thực hiện các chế
độ của Công ty theo quy định của nhà nước. Tổ chức quản lý, lưu trữ, cập
nhật đầy đủ, kịp thời các hồ sơ, tài liệu về công tác nhân sự của công ty để
cung cấp số liệu cho phòng kế toán thanh toán tiền lương. Thực hiện công tác
văn thư- hành chính nhằm lưu trữ, chuyển giao, phổ biến đầy đủ, nhanh
chóng, đúng đối tượng các văn thư, tài liệu, tư liệu đảm bảo thông tin hỗ trợ
cho kế toán và các hoạt động của công ty.
1.3 . Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu
1. Tổng doanh thu
2. Giá vốn hàng bán

Năm

Tỷ lệ

2011

2012

2011

2012

124.102.975. 252
107.022.165. 726

118.579.176.919
101.580.286.486

100 %
100 %

95,55%
94,92%


3. Tổng chi phí
4. Tổng LN trước thuế
5. Thuế TNDN phải
nộp
6. Lợi nhuận sau thuế
7. Thu nhập BQ

16. 453. 836. 396
629. 973.130
200. 631 .402

16.437.037.876
1.124.728.562
168.272.801

100 %
100 %
100 %

99,98%
179,39%
86,87%

426 .341. 728
2 .100.000

956.455.744
2 .300.000

100 %
100 %

224,34%
109,52%

1n/tháng
Bảng: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2011 và 2012
Mặc dù tổng doanh thu của năm 2012 giảm xuống nhưng chúng ta đều thấy
lợi tức trước thuế tăng 79,39% so với năm 2011. Nguyên nhân chính là do giá vốn
hàng bán trên tổng doanh thu giảm 0,67% so với năm 2011.

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Là người đứng đầu trong phòng kế toán kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo trực
tiếp của giám đốc. Toàn bộ nhân viên phòng kế toán chịu sự chỉ đạo của kế toán
trưởng. Để phù hợp với qui mô của công ty, góp phần tiết kiệm, giảm lao động gián
tiếp, bộ máy kế toán được tổ chức như sau:
SƠ ĐỒ 1.2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY GTK
Kế toán trưởng

Kế toán
thanh
toán

Kế toán
TSCĐ,
vật tư,
lương,
và BH

Kế toán
tiêu thụ
hàng
hoá

Thủ quỹ

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp là người lãnh đạo theo dõi quản lý
chung phòng kế toán.
- Kế toán thanh toán: theo dõi các vấn đề thanh toán tiền gửi ngân hàng.
- Kế toán tài sản cố định, vật tư, hàng hoá, tiền lương và bảo hiểm.


- Kế toán tiêu thụ sản phẩm: làm công việc tập hợp chi phí và tính giá thành
tiêu thụ.
- Thủ quỹ: Có trách nhiệm lập báo cáo quỹ hàng ngày, phản ánh thực trạng
thu, chi của công ty.
Công ty áp dụng chế độ kế toán mới theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC

* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan đến kế toán bán hàng.
Phòng kinh doanh và phòng phát triển dự án: Là phòng có trình độ
chuyên môn, hiểu biết về thị trường sản phẩm, đối thủ cạnh tranh. Họ có
nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng mới, khách hàng tiềm năng cho công ty, tìm
kiếm thị trường, đưa ra những giải pháp nhằm bán hàng hiệu quả nhất như:
tiếp thị sản phẩm, quảng cáo, chào giá sản phẩm đến người tiêu dùng, ngoài
ra họ còn tư vấn về những đặc tính đặc điểm của sản phẩm, hướng dẫn về
phương thức bán hàng, giao hàng, thanh toán và những quyền lợi mà người
mua sẽ được hưởng khi việc ký kết hợp đồng mua bán.
Phòng kỹ thuật: Là những người hiểu biết về thông số kỹ thuật của sản
phẩm, đặc tính, đặc điểm kết cấu từng loại sản phẩm. Và họ chịu trách nhiệm
về toàn bộ lĩnh vực kỹ thuật của Công ty cũng như chịu trách nhiệm xem xét
về các thông số trong hợp đồng của công ty. Phòng kỹ thuật có trách nhiệm
soạn thảo hợp đồng kinh tế, tìm hiều đối tác, xem xét thị trường tiêu thụ cũng
như thị trường cung cấp…
Phòng hành chính: Là phòng hướng dẫn, kiểm soát việc thực hiện các chế
độ của Công ty theo quy định của nhà nước. Tổ chức quản lý, lưu trữ, cập
nhật đầy đủ, kịp thời các hồ sơ, tài liệu về công tác nhân sự của công ty để
cung cấp số liệu cho phòng kế toán thanh toán tiền lương. Thực hiện công tác
văn thư- hành chính nhằm lưu trữ, chuyển giao, phổ biến đầy đủ, nhanh
chóng, đúng đối tượng các văn thư, tài liệu, tư liệu đảm bảo thông tin hỗ trợ
cho kế toán và các hoạt động của công ty.


1.4.2 . Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên.
- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý, đồng thời phù hợp với quy mô hoạt
động của công ty. Bộ máy kế toán của công ty theo hình thức tập trung. Theo hình
thức này toàn bộ công tác kế toán của công ty được thực hiện trọn vẹn trong phòng
kế toán từ khâu ghi chép ban đầu đến khâu tổng hợp báo cáo và kiểm tra kế toán
Sơ đồ: 1.3 Tổ chức công tác kế toán
Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết
Sổ cái

Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản

Bảng báo cáo kế toán

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu


Mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty được lập theo chứng từ mẫu:
- Phần lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,
danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH, bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Phần hàng tồn kho bao gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vận
chuyển nội bộ, thẻ kho biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá
- Phần bán hàng: Hoá đơn GTGT, sổ theo dõi thuế GTGT
- Phần tiền tệ gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng kiểm kê
quỹ.
- Phần TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ, sổ theo dõi
TSCĐ và công cụ dụng cụ.
- Cuối tháng các nhân viên kế toán lập: Báo cáo doanh thu, báo cáo kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo hàng bán ra.
+ Hệ thống tài khoản kế toán
Để phục vụ cho kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa kế toán sử dụng các tài
khoản sau:
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng” Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng thực tế và doanh thu thuần. Với tài khoản này công ty mở các
tài khoản cấp II
- TK 5111: Doanh thu kinh doanh hàng hóa
- TK 5113: Doanh thu dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu khác
- Tài khoản 531 “Hàng hóa bị trả lại” Phản ánh trị giá hàng hóa đã bán bị bên
mua trả lại.
- Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” Phản ánh số tiền giảm giá cho người
mua theo giá bán.
- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
- Ngoài ra công ty còn sử dụng các tài khoản:
+ TK 111 “Tiền mặt”
+ TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”


+ TK 131 “ Phải thu khách hàng”
+ TK 156 “ Hàng hóa”
+ TK 157 “ Hàng hóa gửi bán”
+ TK 138 “ Phải thu khác”
+ Hệ thống sổ kế toán
Để thực hiện các nghiệp vụ ghi chép về phát sinh kế toán dùng các sổ:
- Bảng kê số 4
- Tờ kê chi tiết số 4 ghi Có TK 511.
- Sổ cái.
* Báo cáo tài chính
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (12/2012)

(ĐVT: đồng)


Tài sản
A.Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
I-Tiền
1.Tiền mặt tại quỹ
2.Tiền gửi ngân hàng
3.Tiền đang chuyển
II-Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1.Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
2.Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
III-Các khoản phải thu
1.Phải thu của khách hàng
2.Trả trước cho người bán
3.Thuế GTGT được khấu trừ
4.Phải thu nội bộ
5.Các khoản phải thu khác
6.Dự phòng các khoản phải thu kho đòi
IV-Hàng tồn kho
1.Công cụ, dụng cụ
..
6.Hàng hóa tồn kho
7.Hàng gửi bán
V-Tài sản lưu động khác
1.Tạm ứng
2.Chi phí trả trước
3.Chi phí chờ kết chuyển
5.Thế chấp, ký quỹ ngắn hạn
VI-Chi sự nghiệp
1.Chi sự nghiệp năm trước
2.Chi sự nghiệp năm nay
B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn


số
100
110
111
112
113
120
121
129
130
131
132
133
136
138
139
140
143

Số đầu năm

Số cuối năm

35,440,405,890
11,614,833,076
2,277,248,617
9,337,584,459

63,130,510,816
22,494,875,989
786,204,340
21,708,671,649

13,659,835,816
5,830,486,905
3,426,804,074
423,229,708

30,694,004,026
15,724,702,628
12,110,423,906
347,135,764

3,979,315,129

2,511,741,728

6,231,409,762
211,412,464

4,158,709,994
83,451,548

146
147
150
151
152
153
155
160
161
162
200

6,019,997,298

4,075,258,446

3,934,327,236
1,489,449,700

5,782,920,807
594,575,200

96,901,300
2,347,976,236

103,238,000
5,085,107,607

1,944,194,369

1,973,943,599
1,973,943,599

I-Tài sản cố định

210

1,944,194,369

1,973,943,599
1,973,943,599

1.Tài sản cố định hữu hình

211

1,944,194,369

1,973,943,599
1,973,943,599

- Nguyên giá

212

3,735,712,584
(1791518215)

1,973,943,599
(2476480505)

_ Giá trị hao mòn lũy kế
2.Tài sản cố định thuê tài chính
3.Tài sản cố định vô hình
II- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

213
214
217
220

(1,791,518,215)

(2,476,480,505)


BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Chỉ tiêu



Lũy kế từ đầu năm

Tổng doanh thu

1

124,102,957,252

Trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu

2

Các khoản giảm trừ (4+5-6+7)

3

- Chiết khấu

4

- Giảm giá

5

- Giá trị hàng bán bị trả lại

6

- Thuế doanh thu, thuế xuất khẩu phải nộp

7

1,850,974,134

1,850,974,134

1. Doanh thu thuần (1-3)

10

122,251,983,118

2. Giá vốn hàng bán

11

107,022,165,726

3. Lợi tức gộp (10-11)

20

15,229,817,392

4. Chi phí bán hàng

21

2,076,661,899

5. Chi phí quản lý doanh nghiệp

22

10,139,827,326

6. Lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh (20(21+22))

30

3,013,328,167

- Thu nhập hoạt động tài chính

31

135,297,078

- Chi phí hoạt động tài chính

32

2,479,565,626

7. Lợi tức hoạt động tài chính (31-32)

40

(2,344,268,548)

- Các khoản thu nhập bất thường

41

11,753,413

- Chi phí bất thường

42

53,839,902

8. Lợi tức bất thường (41-42)

50

(42,086,489)

9. Tổng lợi tức trước thuế (30+40+50)

60

626,973,130

10. Thuế lợi tức phải nộp

70

200,631,402

11. Lợi tức sau thuế (60-70)

80

426,341,728


PHẦN 2. THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHầN DỊCH VỤ GTK
2.1. Đặc điểm lao động tại Công ty
2.1.1. Lao động ở Công ty
Tổng số lao động ở công ty là 60 lao động. Số lao động được phân loại như
sau:
+ Số lao động nam: 45 người
+ Số lao động nữ: 15 người
Như vậy số lao động nam tại công ty chiếm tới 80% trong tổng số lao động
của công ty, điều này cũng hợp lý vì các ngành nghề sản xuất kinh doanh ở công ty
có tính chất công nghiệp nặng, cần có sức khoẻ để thích nghi với công việc.
Phân loại lao động theo trình độ đào tạo:
+ Trình độ đại học: 14 lao động
+ Trình độ trung học chuyên nghiệp – chuyên nghiệp kỹ thuật: 16 lao động
+ Trình độ sơ cấp lao động phổ thông: 30 lao động
Phân loại lao động theo tính chất phục vụ:
+ Lao động trực tiếp: 46 người
+ Lao động gián tiếp: 14 người
Số lao động gián tiếp chiếm 30%, tỷ lệ này là tương đối hợp lý.
Với số lượng lao động trên và cách phân loại lao động như vậy thì lực lượng
lao động của công ty đã đáp ứng được nhu cầu của các ngành nghề sản xuất kinh
doanh và góp phần đưa công ty phát triển ngày một vững mạnh.
2.1.2 .Thu nhập của người lao động trong công ty
Xét trong năm 2012 thì thu nhập của người lao động trong công ty được thể
hiện qua bảng sau:
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
Tổng quỹ lương

Tháng 12
124.024.759

Quí IV
372.074.277

Cả năm 2012
1.488.297.108


Tiền lương bình quân

3.200.000

9.600.000

38.400.000

Qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy, nếu so với tổng quỹ lương của công ty năm 2010 là
56.374.890 thì tổng quỹ lương năm 2012 tăng lên gấp 2,2 lần. Và so với tổng quỹ
lương năm 2011 là 124.024.759 thì tổng quỹ lương năm 2012 tăng lên hơn 1,3 lần.
Bên cạnh đó tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên trong công ty hàng
tháng cũng tăng lên rõ rệt qua từng năm. Nếu như tiền lương bình quân/ tháng năm
2010 chỉ là 3.200.000 thì đến năm 2011 đã tăng lên mức 3.800.000 và đến tháng 12
năm 2012 thì tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên trong công ty đã đạt
mức 3.800.000
Với mức tiền lương bình quân như trên, thì công ty đã áp ứng được nhu cầu tái
sản xuất sức lao động đồng thời ổn định cải thiện đời sống người lao động.

2.2. Hạch toán số lượng, thời gian và kết quả lao động tại Công ty
2.2.1. Hạch toán số lượng lao động
Tại Công ty cổ phần dịch vụ thương mại GTK, số lượng lao động tăng giảm
theo từng năm. Vì vậy để theo dõi số lao động của Công ty mình và để cung cấp
thông tin cho quản lý, mọi thay đổi về lao động ở Công ty đều được phản ánh trên
sổ “Nhật ký lao động”. Sổ này được mở để theo dõi số lượng lao động của cả công
ty và do phòng tổ chức nhân sự quản lý.
Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công
tác nghỉ hưu, hết hạn hợp đồng… Các chứng từ này do phòng tổ chức hành chính
lập mỗi khi có các quyết định tương ứng được ghi chép kịp thời vào sổ “Nhật ký lao
động”. Trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương và các khoản phải trả khác cho
người lao động một cách chính xác kịp thời
2.2.2. Hạch toán thời gian lao động
Công ty áp dụng chế độ ngày làm việc 8 giờ và tuần làm việc 6 ngày (tuần
làm việc 48 giờ). Để hạch toán thời gian lao động, công ty sử dụng “Bảng chấm
công”. Bảng chấm công này dùng để theo dõi thời gian làm việc của từng người lao
động trong tháng do từng phòng, ban phân xưởng ghi hàng ngày. Cuối tháng, căn cứ
vào số thời gian lao động thực tế, thời gian nghỉ theo chế độ, kế toán phụ trách lao
động tiền lương sẽ tính ra số lương phải trả cho từng người lao động.


Công ty tổ chức hạch toán tiền lương theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ SỐ 1.4: QUY TRÌNH TÍNH VÀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG
TẠI CÔNG TY GTK

Thanh toán thu
nhập báo công

Thống kê các
phân xưởng

Tổ chức
lao động

Sổ tổng hợp
lương

Bảng thanh toán
lương

Phòng kế toán

Bảng phân bổ
tiền lương

Sổ cái

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng


Đơn vị: Công ty cổ phần dịch vụ thương mại GTK
Bộ phận: CSI

BẢNG SỐ 2.1: BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 1 năm 2013
Họ tên
Ng.Đức Biêu
Ng.Bá Bằng
Ng. Đức
Dương
Ng. Bá Đàm
Ng. Khắc Hoa
…….
Đinh Đức
Mạnh
Cộng

Ngày trong tháng
Bậc Tổng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
+ + 0 + 0 + + + * *
*
*
+ +
0
+ +
*
*
*
*
+ + + + + + + +
*
0
IV
22.5
0 * * + + + + + + +
0
0
+ + +
*
*
+ + + + +
*
*
+ + + + + +
0
IV
24
23.5
+

*

*

+

0

0

0

+

+

+

+

0

0

0

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

IV

+
0
..

+ + + + 0 + 0 + *
0 * * * * + + + 0
.. … .. … … … … … …

*
0


+
+


*
+
...

+
0


*
0


0
0


0
+


+
+


+
*


+
*


*
*


*
*
...

*
+


+
+


+
*


+
*


+
+


*
*


0
*


*
+


+
+


V
VI
….

+

*

0

0

*

*

+

+

+

+

*

*

+

+

*

*

+

+

+

+

+

+

+

VI

*

*

+

+

+

+

*

Người duyệt
(Ký, họ tên)
Ký hiệu:
+ : Một công

*

+

+

+

+

+

+

Phụ trách bộ phận
Ký, họ tên)

22
19
….
23.5

Người chấm công
(Ký, họ tên)

* : Nửa công
0 : Nghỉ
Ngoài những ngày làm công chính ở Công ty, nhân viên có thể làm thêm một số buổi, do vậy Công ty sẽ chấm công cho những
bộ phận làm thêm này theo một bảng chấm công riêng.


Căn cứ vào bảng thống kê ngày công ta lập bảng nghiệm thu, lập bảng tính lương và
lập bảng thanh toán lương, bảng tổng hợp lương toàn công ty
BẢNG SỐ : BẢNG NGHIỆM THU

TT

Họ tên

1
2
3
4
5

Ng. Đức Biêu
Ng. Bá Băng
Ng. Đức Dương
Ng. Bá Đàm
Ng. Khắc Hoa
………..
Đinh Đức Mạnh
Tổng
Quản lý phân xưởng

B

Loạ

T
VI
IV
VI
V
VI

VI

i
C
B
C
C
C

C

(Ký tên)

Số ngày công
22.5
24
23.5
22
19
….
23.5

Công làm
thêm

Ký nhận

9
9
8
6
5
…..
7

Tổ trưởng

Thống kê

(Ký tên)

(Ký tên)

Bảng nghiệm thu có kết cấu sau:
Cột 1: Ghi số thứ tự
Cột 2: Ghi họ tên
Cột 3: Ghi bậc thợ
Cột 4: Ghi loại lao động
Cột 5: Ghi số ngày công chính
Cột 6: Ghi số ngày công phụ
Cột 7: Ký nhận
Lưu ý:
Loại lao động ở đây căn cứ vào số ngày làm công chính thức, không liên quan
đến số công làm thêm. Căn cứ bảng chấm công ta thấy:
Số ngày công chính >=24 ngày thì có công loại B
Số ngày công chính<24 ngày thì có công loại C
Nếu làm đủ 26 ngày công/tháng thì được loại A.


BẢNG SỐ 2.3: BẢNG TÍNH LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN
T
T
1
2
3
4
5

Họ tên

BT

HSL

NC

Ng. Đức Biêu

VI

2.84

22.5

Ng. Bá Băng

IV

1.92

24

Ng. Đức
Dương
Ng. Bá Đàm

VI

2.84

23.5

V

2.33

22

Ng. Khắc
Hoa
……..

VI

2.84

19

….
.
VI

….

Đinh Đức
Mạnh
Tổng

2.84

L
T

L
o
ại

9

C

9

B

8

C

6

C

5

C

… … …

24
6 B

BHYT
(1,5%)

BHTN
(1%)

99.537

66.358

70.000

170.000

157.500 8.851.563

71.778

47.852

100.000

120.000

165.000 6.794.218

103.96
0
79.847

69.307

70.000

170.000

157.500 9.052.838

53.232

70.000

140.000

140.000 6.979.777

1.224.554

464.50
4
334.96
6
485.14
8
372.62
1
392.248

84.053

56.035

70.000

170.000

120.000 7.174.987

……

…….

…….

…….

…….

……

……

623.077

1.540.246

495.47
1

106.17
2

70.782

100.000

80.000

Lương
ngày

Lương
LT

Thưởng

6.635.769

934.615

1.514.077

4.785.231

934.615

1.143.969

6.930.692

830.769

1.552.292

5.323.154

623.077

1.189.246

5.603.538

519.231

……
7.078.154

BHXH
(7%)

PCĐH

PC máy

Kết cấu bảng tính lương công nhân viên:
Cột 1: số thứ tự

Cột 10: Thưởng

Cột 2: Họ tên

Cột 11: BHXH

Cột 3: Bậc thợ

Cột 12: Phụ cấp độc hại

Cột 4: Hệ số lương

Cột 13: Phụ cấp máy

Cột 6: Làm thêm
Cột 7: Loại
Cột 8: Lương ngày
Cột 9: Lương làm thêm

Tiền ăn

……

Tổng
cộng

……

150.000 8.899.052


Cột 5: Ngày công

Cột 14: Tiền ăn

Cột 15: Tổng cộng


Căn cứ vào bảng tính lương ta tính được tiền lương cá nhân như sau:
Tiền lương cá
nhân

=

Hệ số lương *2.700.000 *NC
26 ngày

+

Thưởng

+

Phụ
cấp

+

Tiền ăn

Ví dụ với nhân viên Nguyễn Đức Biêu:
Tiền lương chính
(Trong ngày)

= (2,84 x 2.700 000 x 22,5) : 26 = 6.635.769

Tiền lương làm thêm = (2,84 x 2.700 000 x 9) : 26 = 934.615
Tiền thưởng
= (lương chính + lương phụ) x 20%
BHXH, BHYT. BHTN

= (6.635.769 + 934.615 ) x 20% = 1.514.077
= Lương chính x 9,5%

= 6.635.769 *9,5% = 630.398
Loại C được trợ cấp độc hại là 70.000đ (do làm < 24 ngày công).
Bậc IV được phụ cấp máy là 170.000đ
Tổng cộng

= Tiền lương + tiền thưởng
+ BHXH + PCĐH + PC máy + tiền ăn

= 8.851.563 đ
Từ bảng kê chi tiết tiền lương, thanh toán lương cho từng nhân viên. Bảng thanh
toán lương có kết cấu:
Ví dụ trường hợp của nhân viên Nguyễn Bá Bằng:
Số thứ tự

: 1 (ghi vào cột 1).

Họ tên

: Nguyễn Bá Bằng ghi vào cột 2.

Tiền lương

: 9.052.838 ghi vào cột 3

Tạm ứng

: 3.000.000 ghi vào cột 4

Công tác phí : 1.000.000 ghi vào cột 5
BHXH

: 619.609 ghi vào cột 6

BHYT

: 135.793 ghi vào cột 7

BHTN

: 90.528 ghi vào cột 8

Còn lĩnh

: 901.731 ghi vào cột 9


Ký nhận

: Cột 10

Còn lĩnh

= Tiền lương – Tạm ứng – công tác phí

– BHXH – BHYT

(nếu có)
Đối với các nhân viên khác ta cũng tính lương tương tự như trên.
Như vậy ta sẽ có bảng thanh toán lương cho công nhân viên như sau:
BẢNG SỐ 2.4: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Họ tên
Nguyễn Đức
Biêu
Nguyễn Duy
Bảy
Nguyễn Bá
Băng
Nguyễn Đức
Dương
Nguyễn Bá
Đàm
Nguyễn Khắc
Hoa
Nguyễn Thanh


Tiền
lương

Tạm ứng

Công tác
phí

BHXH

BHYT

BHTN

Còn lĩnh
4.010.66
5

8.851.56
3

3.000.000

1.000.000

619.609

132.77
3

88.516

6.794.21
8

3.000.000

1.000.000

475.595

101.91
3

67.942

2.148.76
8

9.052.83
8

3.000.000

1.000.000

633.699

135.79
3

90.528

4.192.81
8

6.979.77
7

3.000.000

1.000.000

488.584

104.69
7

69.798

2.316.69
8

7.174.98
7

3.000.000

1.000.000

502.249

107.62
5

71.750

2.493.36
3

……

……

……

……

……

……

……

8.899.05
2

3.000.000

1.000.000

622.934

133.48
6

88.991

4.053.64
2

Người lập

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Khi đã thanh toán xong cho các bộ phận, kế toán lập bảng tổng hợp lương toàn
Công ty. Kết cấu của bảng tổng hợp lương toàn Công ty như sau:




BẢNG SỐ 2.5: BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG TOÀN CÔNG TY

Tên bộ phận

Tiền lương
thực tế

Tạm ứng

Khấu trừ
9,5%

Kỳ 2 được lĩnh

Bộ phận QLVP

39.732.055

18.750.000

3.774.545

17.207.510

Bộ phận QLPX

21.084.391

10.500.000

2.003.017

8.581.374

Bộ phận trực tiếp SX

47.752.437

18.000.000

4.536.482

25.215.955

Bộ phận BH

15.455.876

3.000.000

1.468.308

10.987.568

Tổng

124.024.757

50.250.000

11.782.352

61.992.405

2.3. Tính lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
Tại Công ty việc thanh toán lương được chia thành 2 đợt:
Đợt 1: Gọi là tạm ứng lương diễn ra vào ngày 20 hàng tháng
Đợt 2: Gọi là quyết toán lương diễn ra vào ngày 05 tháng sau:
* Kế toán chi lương tạm ứng kỳ I:
Đầu tháng các phòng ban lập danh sách tạm ứng cho người lao động, sau đó kế
toán chi tiền tạm ứng cho người lao động ở các phòng ban. Thủ quỹ viết giấy tạm ứng.
Căn cứ vào phiếu chi các số liên quan (TK 141, TK 111, TK 334).
Hình thức của phiếu chi, phiếu tạm ứng
Công ty cổ phần dịch vụ GTK
PHIẾU TẠM ỨNG

Tên tôi là

: Đặng Đình Nam

Bộ phận công tác : Quản lý phân xưởng I
Đề nghị tạm ứng : 3.000.000
Bằng chữ

: Ba triệu đồng chẵn.

Lý do

: Tạm ứng lương tháng 1/2013

Duyệt tạm ứng

:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x