Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay đất nước ta ngày càng phát triển nền kinh tế thị trường với nhiều thành
phần kinh tế, các hoạt động kinh doanh của con người ngày càng đa dạng tinh vi và nhạy
bén để phục vụ chính nhu cầu của con người. Điều này làm cho các doanh nghiệp cạnh
tranh ngày càng gay gắt hơn. Đòi hỏi việc quản lý kinh tế tài chính một cách chặt chẽ,
quản lý bằng pháp luật bằng các công cụ và các biện pháp quản lý có hiệu lực tạo ra sự
ổn định của môi trường kinh tế.
Trong điều kiện kinh tế thị trường mỗi công ty doanh nghiệp để tồn tại duy trì và
phát triển thì các sản phẩm hàng hóa của họ phải tồn tại trên thị trường, được người mua
tiêu dùng chấp nhận sử dụng. Như vậy doanh nghiệp sẽ phải thực hiện tốt khâu bán hàng
có như thế doanh nghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn bù đắp chi phí thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ với nhà nước, đầu tư phát triển nâng cao đời sống người lao động.
Qua quá trình học tập tại trường với những kiến thức mà các thầy cô giáo đã
truyền đạt về công tác quản lý kinh tế, kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất, thương
mại các đơn vị hành chính sự nghiệp. Với những kiến thức đã được trang bị như phương
pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cách lập chứng từ vào sổ sách kế toán…
Và sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị ở Công Ty TNHH AMI Thương Mại
Xuất Nhập Khẩu nên em đã lựa chọn chuyên đề “ Hoàn thiện kế toán tiêu thụvà xác định
kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu”.
Do khả năng và kiến thức của em còn hạn hẹp nên bài viết của em không thể tránh
khỏi những sai sót, vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp sửa chữa của các thầy

cô và cán bộ kế toán Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu để bài viết này
thực sự có ý kiến về lý luận và thực tiễn.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn thực tập Đặng
Văn Lợi và cán bộ kế toán tại Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu đã tận
tình hướng dẫn và cung cấp tài liệu giúp em hoàn thiện bài báo cáo tốt nghiệp này.
1


1.Tính cần thiết của đề tài bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình lưu chuyển hàng hóa, là giai đoạn cuối
cùng trong chu kỳ tuần hoàn vốn của doanh nghiệp. Bán hàng là quá trình trao đổi giữa
người bán và người mua thực hiện giá trị của “ hàng” tức là để chuyển hóa vốn của doanh
nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị ( H – T) và hình thành nên kết quả bán
hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua quá
trình bán hàng, nhu cầu của người tiêu dùng được thỏa mãn và giá trị của hàng hóa được
thực hiện.
Trong doanh nghiệp thương mại, quá trình bán hàng được bắt đầu từ khi doanh
nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ cho khách hàng, đồng thời khách
hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tương ứng như giá bán các sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đó mà hai bên thỏa thuận. Vậy quá trình tiêu thụ hàng hóa được
coi là chấm dứt khi quá trình thanh toán giữa người mua và người bán diễn ra và quyền
sở hữu về hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua. Quá trình này là khâu
cuối cùng, là cơ sở để tính toán lãi lỗ hay nói cách khác là để xác định kết quả bán hàng –
mục tiêu mà doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Đặc biệt đối với nhà quản trị doanh
nghiệp nó giúp cho họ biết được tình hình hoạt động của doanh nghiệp như thế nào để từ
đó đưa ra quyết định tiếp tục hay chuyển hướng kinh doanh. Nhưng để biết được một
cách chính xác kết quả của hoạt động kinh doanh thì kế toán phải thực hiện việc phân tích
hoạt động kinh doanh, cụ thể là kết quả bán hàng thông qua chỉ tiêu này kế toán tiến hành
xem xét đánh giá để cung cấp cho nhà quản trị những thông tin từ đó đưa ra được quyết
định đúng đắn nhất.
Đối với doanh nghiệp sản xuất có tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệp mới tiếp tục
duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh. Hàng hóa sản xuất ra phải tiêu thụ được thì
doanh nghiệp mới có vốn để quay vòng. Vì vậy, bán hàng luôn là một khâu rất quan
trọng. Nó cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ.

2


Vì vậy các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách thúc đẩy quá trình bán hàng, tiêu thụ
sản phẩm.


2.Mục đích nghiên cứu:
Thông tin về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giúp nhà quản trị thấy được
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận trong kỳ như thế nào… Để từ đó có các
biện pháp thúc đẩy quả trình bán hàng tăng doanh thu, giảm chi phí sao cho phù hợp.
3.Phạm vi nghiên cứu:
Số liệu nghiên cứu liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty.
4.Phương pháp nghiên cứu:
Với đề tài kế toán tiêu thụvà xác định kết quả kinh doanh, em đã sử dụng các
phương pháp nghiên cứu đó là: phương pháp thu thập dữ liệu, tập hợp số liệu, thống kê
và phân tích dữ liệu.
Với nội dung chọn đề tài này em có các chương sau:
Chương 1: Đặc điểm kinh doanh, tổ chức kinh doanh của Công Ty TNHH AMI
Thương Mại Xuất Nhập Khẩu
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụvà xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty
TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụvà xác định kết quả kinh
doanh tại Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu

3


CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH,TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH AMI THƯƠNG MAI XUẤT NHẬP KHẨU
1.1.Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của Công Ty
TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu:
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu được thành lập theo quyết
định của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội ngày 11/1/12010
Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu là một đơn vị kinh doanh
thương mại.
Tên giao dịch là: Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu.
-Trụ sở chính hiện nay: P1, nhà B8, tập thể Tổng cục thống kê, Ô Chợ Dừa ,Đống
Đa, Hà Nội
-Điện thoại: 0437824093
-Mã số thuế: 0105769378
-Vốn điều lệ: 1.500.000.000 VNĐ
-Giám đốc công ty: Nguyễn Xuân Thúy. Ngày sinh: 15/12/1985. Dân tộc: Kinh.
Quốc tịch: Việt Nam. CMND số: 012574849. Ngày cấp: 1/3/12008 tại CA. TP Hà Nội.
Trải qua hơn 3 năm phát triển và trưởng thành, công ty đã liên tục khẳng định vị
thế và uy tín trên thương trường, trở thành một trong những công ty tin cậy, cung cấp
chuyên nghiệp các sản phẩm trong các lĩnh vực: mua bán xuất nhập khẩu các loại máy
móc, thiết bị và phụ tùng máy khác…

4


Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế công ty luôn mong muốn được hợp tác, liên
doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước để được cống hiến nhiều hơn nữa
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1.1.2.Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ:
Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu hoạt động trong lĩnh vực:
Mua bán xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, hàng hóa và phụ tùng máy
khác. Khai thác và thu gom than cứng. Khai thác và thu gom than non. Khai thác đá, cát,
sỏi, đất sét. Chuẩn bị mặt bằng. Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có
động cơ khác. Đại lý, môi giới, đấu giá. Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản
phẩm liên quan. Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Bán lẻ đồ ngũ
kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh.
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác. Dịch vụ lưu trú ngắn ngày. Nhà
hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động. Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng
không thường xuyên với khách hàng ( phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới…). Dịch vụ phục
vụ đồ uống.
Hiện nay do nhu cầu của thị trường công ty tập trung chủ yếu vào buôn bán xuất
nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, hàng hóa và phụ tùng máy khác.
Với chính sách đa dạng hóa trong kinh doanh với mục tiêu tồn tại và phát triển
công ty đã có những định hướng đúng đắn phù hợp với tình trạng hiện thời. Các thành
viên trong công ty luôn nỗ lực hết mình cùng với sự phát triển của công ty cũng như định
hướng và mục tiêu kinh doanh.

1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh:
* Tổ chức quản lý:
Tổ chức công tác quản lý trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần thiết và không
thể thiếu, nó đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình kinh doanh của công ty.

5


Để thực hiện tốt chức năng quản lý doanh nghiệp thì mỗi công ty cần có một bộ
máy tổ chức quản lý phù hợp. Đối với Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập
Khẩu cũng vậy, là một công ty nhỏ nên bộ máy tổ chức quản lý của công ty hết sức đơn
giản, gọn nhẹ nó phù hợp với mô hình và tính chất kinh doanh của công ty.
Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối liên hệ giữa các bộ phận
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kinh
doanh

Phòng hành chính
-kế toán

Phòng kỹ thuật

Chức năng của từng bộ phận được tóm tắt như sau:
-Giám đốc: chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu, chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế.
-Phó giám đốc: tham mưu cho giám đốc
-Phòng kinh doanh:
+ Chức năng tham mưu và giúp giám đốc điều hành và trực tiếp thực hiện các hoạt
động kinh doanh của công ty.

6


+ Chủ động khảo sát, nghiên cứu việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho
công ty.
+ Tìm kiếm khách hàng và bán được hàng cho công ty nhằm duy trì sự tồn tại và
phát triển của công ty.
+ Trực tiếp xây dựng kế hoạch, phương án kinh doanh cho công ty.
+ Quản lý tốt và hiệu quả tiền hàng trong quá trình kinh doanh của mình.
+ Thực hiện báo cáo lại kết quả kinh doanh cho công ty theo từng tháng, quý,
năm.
+ Thực hiện đúng nguyên tắc quản lý kinh tế lập chứng từ hóa đơn gốc theo quy
định của nhà nước.
*Mối quan hệ giữa phòng kinh doanh với các bộ phận:
Phòng kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ với ban giám đốc và các bộ phận khác
trong công ty, tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực kế hoạch sản xuất kinh
doanh, ký kết hợp đồng kinh tế, chỉ đạo kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm.
-Phòng hành chính- kế toán:
+Thực hiện chức năng phản ánh và hạch toán các nhiệm vụ kinh tế phát sinh trong
các quá trình kinh doanh của công ty.
+ Thực hiện chức năng quản lý tài sản của công ty một cách hiệu quả.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính cho giám đốc phê
duyệt, tham mưu, giúp giám đốc điều hành và quản lý các hoạt động kinh doanh của công
ty, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng vốn kinh doanh để đạt
được hiệu quả cao nhất.
+ Thực hiện việc theo dõi, báo cáo các biến động về mặt nhân sự.
7


+ Thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh theo các phương pháp hạch toán quy
định của nhà nước.
*Mối quan hệ giữa phòng hành chính- kế toán với các bộ phận:
Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực tổ chức công tác cán bộ lao động
tiền lương, thanh tra kỷ luật, thi đua khen thưởng.
Tham mưu cho giám đốc công ty về công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật cán bộ theo phân cấp của công ty.
Với các phòng ban khác trong công ty có mối quan hệ cung cấp số liệu cho phòng
kế toán. Dựa vào số liệu do phòng kế toán cung cấp giúp giám đốc nắm được tình hình
sản xuất kinh doanh của công ty là lãi hay lỗ, từ đó có thể dễ dàng hơn trong việc đề ra kế
hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty. Phòng kế toán tập hợp thu chi từ các phòng ban
khác trong công ty nên dễ dàng nhận ra những điều bất hợp lý nếu có tại các phòng ban
khác, sớm đưa ra điều chỉnh, xử lý. Mặt khác nhờ vậy mà tránh được nhiều khoản chi sai,
chi thừa giúp tiết kiệm cho công ty.
-Phòng kỹ thuật và dịch vụ khách hàng:
Thực hiện các hoạt động dich vụ khách hàng trong quá trình trong và sau khi bán
hàng: chở máy giao tận tay cho khách hàng, lắp máy, hướng dẫn sử dụng, sửa chữa, bảo
hành, bảo dưỡng…
Tư vấn cho khách hàng có thể sử dụng loại linh kiện nào phù hợp với sản phẩm
mà khách hàng đã mua.
Thực hiện các hoạt động dịch vụ cho khách và thu tiền nếu khách có yêu cầu.

8


*Tổ chức kinh doanh:
Với đặc điểm là một doanh nghiệp thương mại công việc kinh doanh là mua vào
và bán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luân chuyển chứ không
phải là quy trình công nghệ sản xuất.
Công ty đã áp dụng cả 2 phương pháp kinh doanh mua bán qua kho và mua bán
không qua kho. Quy trình luân chuyển hàng hóa của công ty được thực hiện qua sơ dồ
sau:

Mua vào

Dự trữ bán qua kho

Bán ra

Bán thẳng không qua kho

1.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số năm gần đây:
Khi mới thành lập công ty với số vốn điều lệ ban đầu là 1.500.000.000 VNĐ, chỉ
với 10 cán bộ công nhân viên, lợi nhuận chưa cao chỉ đủ để bù đắp chi phí. Sau hai năm
hoạt động khi đã có nhiều khách hàng biết đến công ty thì hoạt động kinh doanh của công
ty ngày càng phát triển. Số lượng lao động năm 2012 là 18 cán bộ công nhân viên, đến
năm 2013 số lượng đã tăng lên là 21 cán bộ công nhân viên. Lợi nhuận bù đắp chi phí và
một phần mở rộng thị trường kinh doanh, xây dựng quỹ phúc lợi.
Nhờ có những bước đi đúng đắn mà hoạt động của công ty ngày càng phát triển.
Tuy mới đi vào hoạt động nhưng công ty đã và đang mở rộng thị trường tiêu thụ cả trong
và ngoài khu vực, ngày càng có nhiều đơn khách hàng biết đến công ty. Đó là một bước
tiến tốt mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng mong muốn.
Hoạt động của Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu đạt được trong
những năm gần đây ( 2012, 2013):
9


ST
T
1

Năm 2012

Năm 2013

CL

%

6.572.383

8.252.316

1.679.933

25,5

2

Doanh thu bán 1000Đ
hàng
Chi phí kinh doanh 1000Đ

6.320.315

7.895.618

1.575.303

24,9

3

Nộp ngân sách

1000Đ

63.017

66.674,5

3.657,5

5,8

4

Lao động

Người

18

21

3

5

Chỉ tiêu

ĐVT

Thu nhập bình quân 1000Đ 3.000
3.400
400
13,3
1 người/ 1 tháng
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu bán hàng năm 2013 tăng 1.679.933.000Đ

so với năm 2012, tương ứng 25,5%. Tổng chi phí kinh doanh tăng hơn so với năm 2012
là 1.575.303.000Đ, tương ứng 24,9%. Doanh thu tăng chứng tỏ doanh ngiệp đã knh
doanh có lãi. Tỷ lệ tăng doanh thu lớn hơn so với tỷ lệ tăng tổng chi phí. Điều này cho
thấy doanh nghiệp đã hạn chế tối đa các khoản mục chi phí để lợi nhuận đạt được càng
cao.

10


1.2. Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH AMI
Thương Mại Xuất Nhập Khẩu:
1.2.1. Hình thức kế toán:
Hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi vào cuối tháng
Giải thích sơ đồ:

11


-Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra đảm bảo tính hợp lý, hợp
lệ. Kế toán tiến hành phân loại tổng hợp lập các chứng từ ghi sổ đồng thời được ghi vào
sổ kế toán chi tiết.
-Các chứng từ có liên quan đến tiền mặt thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối ngày chuyển
sổ quỹ cùng chứng từ thu chi cho kế toán, kế toán tổng hợp số liệu lập chứng từ ghi sổ về
thu chi tiền mặt.
-Căn cứ vào số liệu chứng từ ghi sổ đã lập tiến hành ghi vào sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ và sổ cái các tài khoản liên quan.
-Cuối tháng phải khóa sổ và tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng
số phát sinh có số dư từng loại tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân
đối phát sinh.
-Sau khi đối chiếu kiểm tra khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
( được lập từ các sổ thẻ chi tiết ) được dùng để lập báo cáo tài chính.
-Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và số phát sinh có
của tất cả các tài khoản phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ.

1.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý ở
trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý. Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất
Nhập Khẩu áp dụng hình thức công tác – bộ máy kế toán tập trung.
Hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ
khoản thu nhập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế

12


toán chi tiết đến kế toán tổng hợp. Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt dưới
sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
*Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu:

Kế toán trưởng

Kế toán vốn
bằng tiền

Kế toán
bán hàng

Kế toán
công nợ

Thủ quỹ

-Kế toán trưởng: - Trưởng phòng kế toán: là người tổ chức, chỉ đạo toàn diện
công tác kế toán và toàn bộ công tác của phòng, là người giúp việc phó giám đốc tài
chính về mặt tài chính của công ty. Kế toán trưởng có quyền dự các cuộc họp của công ty
bàn và quyết định vấn đề thu, chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu tư, mở
rộng kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên.
-Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằng tiền như
phiếu thu, chi, ủy nhiệm chi, séc tiền mặt, séc bảo chi, séc chuyển khoản, ghi sổ kế toán
chi tiết tiền mặt, sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng để đối chiếu với sổ tổng hợp… kịp
thời phát hiện các khoản chi không đúng chế độ, sai nguyên tắc, lập báo cáo thu chi tiền
mặt.
-Kế toán bán hàng: Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế toán
tiêu thụtrong công ty. Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến
động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, giá hàng hóa trong quá trình kinh doanh.

13


-Thủ quỹ: Là người thực hiện các nghiệp vụ thu chi phát sinh trong ngày, căn cứ
vào chứng từ hợp lệ, ghi rõ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày.
-Kế toán thanh toán và công nợ: Có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế toán chi
tiết công nợ, thanh toán lập báo cáo công nợ và các báo cáo thanh toán.

1.2.3. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
-Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo
quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính,
áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
-Niên độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo ngày, tháng, năm dương lịch và
bắt đầu từ 1/1/ năm dương lịch đến hết 31/12/ năm dương lịch.
-Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ của công ty bao gồm TSCĐ hữu hình và
TSCĐ vô hình. TSCĐ được xác định theo nguyên giá và khấu hao lũy kế. Khấu hao
TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng.
-Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ), ngoại tệ được quy đổi theo tỷ
giá của ngân hàng Trung ương quy định. Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác là
theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
-Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: HTK được tính theo giá gốc, giá vốn hàng
xuất kho và HTK được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước, HTK được hạch
toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
-Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ
-Nguyên tắc tính thuế:
+Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%
+Thuế GTGT hàng nội địa: 10%

14


+Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước tính trên
thu nhập chịu thuế.
+Các loại thuế khác theo quy định hiện hành.
-Hình thức kế toán công ty đang áp dụng: Chứng từ ghi sổ.

1.2.4. Tình hình sử dụng máy tính trong phương pháp kế toán:
Kế toán trên máy vi tính hiểu một cách đơn giản đó là làm kế toán bằng máy vi
tính thông qua một phần mềm chuyên dụng. Từ đó giúp cho người làm kế toán thực hiện
công việc quản lý tài chính đơn giản, tiện dụng và đưa ra được hệ thống sổ sách và báo
cáo tài chính đáp ứng nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.
-Nguyên lý làm việc của hình thức kế toán trên máy vi tính:
+Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ,
tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính thông qua phần mềm kế toán.
+Máy tính tự động xử lý số liệu theo nguyên tắc của kế toán.
+Cuối tháng ( hoặc vào bất lỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao
tác khóa sổ ( cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông
tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế
toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
+Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
+Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán.
*Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
Chứng từ kế toán

PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
15

SỔ KẾ TOÁN


Sổ tổng hợp

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc cùng

MÁY VI TÍNH

Báo cáo tài chính
Báo cáo kết quả

Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
+Ưu điểm: Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển, việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý tài chính kế toán là một xu thế tất yếu của thời đại bởi khi
xử dụng phần mềm kế toán để quản lý tài chính cho doanh nghiệp nó giảm tải được ít
nhất 70% thời gian làm kế toán và nó cung cấp cho doanh nghiệp một hệ thống báo cáo
tức thời, giúp cho nhà quản lý có được quyết định đúng đắn, kịp thời trong kinh doanh.
+Nhược điểm: Trong công việc xây dựng hê thống quản lý tài chính cho một
doanh nghiệp chưa được quan tâm một cách đúng mức, các doanh nghiệp thực hiện công
việc này thường theo suy nghĩ chủ quan của một người, không có các văn bản quy định,
hướng dẫn chi tiết cho công việc này. Khi có sự thay đổi người làm kế toán, người làm
sau không biết được những công việc của người làm kế toán trước, khi bàn giao thường
xảy ra đảo lộn.

16


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH AMI
THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU
2.1. Đặc điểm chung về tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu:
2.1.1. Phương thức bán hàng:
Phương thức bán hàng tại công ty bao gồm các phương thức sau:
-Phương thức bán buôn: Là một hình thức không thể thiếu được. Với hình thức
này giúp cho hàng hóa tiêu thụ nhanh vì khối lượng bán lớn, tránh sự tồn đọng hàng hóa.
Mặt hàng với hình thức này công ty sẽ mở rộng được quan hệ hợp tác kinh doanh với
nhiều bạn hàng khác nhau. Từ đó có thể mở rộng quy mô kinh doanh, tăng sức cạnh tranh
và uy tín trên thị trường.
Hiện nay hình thức bán buôn chủ yếu tại công ty là bán buôn qua kho. Khi có
nghiệp vụ bán hàng, phòng nghiệp vụ của công ty sẽ viết hóa đơn và xuất hàng. Tùy theo
thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết mà công ty có thể vận chuyển hàng đến cho khách
hàng hoặc khách hàng trực tiếp đến kho của công ty lấy hàng. Cước vận chuyển do 2 bên
thỏa thuận.
-Phương thức bán lẻ: Trên cơ sở đặt hàng của người mua, phòng kế toán lập hóa
đơn GTGT, hóa đơn GTGT được viết thành 3 liên: liên 1 lưu tại gốc, liên 2 giao cho
khách hàng, liên 3 dùng để thanh toán. Dựa vào hóa đơn GTGT kế toán công nợ viết
phiếu thu và thủ quỹ dựa vào phiếu thu đó để thu tiền hàng. Khi đã nhận đủ số tiền hàng
theo hóa đơn của nhân viên bán hàng thủ quỹ sẽ ký vào phiếu thu.

17


2.1.2. Các phương thức thanh toán:
Công ty áp dụng các hình thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán
qua ngân hàng bằng các hình thức chuyển khoản, hình thức bán chịu cho khách hàng.
a.Thanh toán bằng tiền mặt:
Sau khi ký hợp đồng, khách hàng đặt trước tiền hàng hoặc khi nhận hàng hóa
khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, kế toán lập phiếu thu gồm 3 liên:
Liên 1: Lưu lại quyển gốc
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Dùng để lưu vào bộ chứng từ
b.Thanh toán qua ngân hàng:
Khách hàng chấp nhận mua hàng của công ty và thanh toán tiền hàng cho công ty
theo các hình thức chuyển khoản, ủy nhiệm chi… Ngân hàng sẽ chuyển số tiền thanh
toán vào tài khoản của công ty và gửi giấy báo có cho công ty.
c.Hình thức bán chịu:
Khách hàng mua hàng của công ty nhưng chưa thanh toán tiền ngay mà nợ một
thời gian sau mới thanh toán ( thời hạn nợ được thỏa thuận giữa bên mua và bên bán
trong hợp đồng kinh tế đã ký kết). Hình thức này công ty chỉ áp dụng với khách hàng có
uy tín, có quan hệ làm ăn lâu dài với công ty.

2.2. Thực trạng kế toán tiêu thụvà xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty
TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu:
Để phục vụ tốt nhất cho nhu cầu xã hội trên cơ sở đạt được lợi nhuận cao nhất,
thực hiện quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Để đạt được điều đó đối với một doanh nghiệp sản xuất đương nhiên mỗi doanh

18


nghiệp phải không ngừng quản lý và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán quá trình bán
hàng và kết quả kinh doanh.
Kế toán tiêu thụvà xác định kết quả kinh doanh, xác định chính xác kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của chế độ tài chính.
Kết quả của sản xuất được thể hiện bằng số liệu kế toán và nhiệm vụ của kế toán
là phản ánh kiểm tra, giám sát tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình này. Các quan hệ hạch
toán kế toán gắn liền với toàn bộ quá trình sản xuất cho đến khi xác định được kết quả
đó, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.

2.2.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng:
* Chứng từ:
Phiếu nhập kho: mẫu số 01- VT
Phiếu xuất kho: mẫu số 02- VT
Phiếu thu: mẫu số 01- TT
Phiếu chi: mẫu số 02- TT
Hóa đơn GTGT: mẫu số 01 GTKT3/001
Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
*Sổ sách sử dụng:
- Chứng từ ghi sổ: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng.
Chứng từ ghi sổ thường được lập 3- 5 ngày một lần.
- Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ: Kế toán sẽ căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ
đăng kí chứng từ ghi sổ và sổ cái.
- Sổ cái các TK: 111, 112, 131, 156, 133, 333, 641, 632, 642, 911, 511
- Hệ thống sổ chi tiết các TK: 111, 112, 131, 133, 333, 156, 511
19


Và sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm các TK: 632, 641, 642.

2.2.2. Hạch toán kế toán bán hàng:
Doanh nghiệp tính trị giá hàng xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước.

2.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán:
Doanh nghiệp sử dụng các TK sau để hạch toán:
TK 156: Hàng hóa
TK 333: Thuế GTGT đầu ra
TK 511: Doanh thu bán hàng
TK 632: Giá vốn hàng vốn

2.2.3.1. Hàng mua giao bán thẳng không qua kho:
Trị giá thực tế của hàng mua vào được xác định bằng trị giá mua cộng với chi phí
thu mua. Bởi vì doanh nghiệp mua hàng xong giao bán ngay nên chi phí mua sẽ không
phải phân bổ mà được tính ngay cho lô hàng mua để xuất bán đó.
Doanh nghiệp thường giao bán thẳng hàng hóa đối với các mặt hàng: cát, sỏi, đất
đá vì các mặt hàng này được mua của các hộ gia đình chứ không phải của các doanh
nghiệp và xuất bán thẳng cho các công ty xây dựng nên khi có đơn đặt hàng từ phía
khách hàng thì doanh nghiệp sẽ mua hàng và vận chuyển thẳng tới cho người mua hàng,
hoặc các công trình xây dựng của khách hàng.
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế giữa công ty và người bán hàng cho công ty để làm
căn cứ tính giá vốn hàng xuất.
Tháng 12/12013 Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu có một số
nghiệp vụ mua bán hàng hóa sau:
*Trường hợp bán hàng nhận tiền ngay:

20


NV: Mua sỏi của ông Đỗ Văn Nhị để bán thẳng cho công ty cổ phần Hòa Sơn.
Công ty thanh toán tiền hàng ngay khi nhận hàng.
Có hợp đồng mua bán sỏi sau: Hợp đồng này dùng để tính giá vốn hàng bán

Công ty cổ phần XNK và TM

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Đức An

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Hợp đồng kinh tế
Số 03/ HĐKT
21


( Mua bán nguyên vật liệu)
-Căn cứ vào bộ luật dân sự số 33/12005/QH 11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của
quốc hội khóa 11 nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-Căn cứ vào luật thương mại số 36/12005/QH 11 của quốc hội khóa 11 nước cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-Căn cứ vào nhu cầu khả năng của mỗi bên, bên mua ( bên A ) và bên bán ( bên B)
về vật liệu.
Hôm nay ngày 3 tháng 12 năm 2013 tại văn phòng đại diện Công Ty TNHH AMI Thương
Mại Xuất Nhập Khẩu, chúng tôi gồm:
Đại diện bên A ( bên mua):
Đơn vị: Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu
Đại diện: bà Nguyễn Xuân Thúy
Địa chỉ: P1, nhà B8, tập thể Tổng cục thống kê, Ô Chợ Dừa ,Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 0979761084
MST: 0105769378
Số TK: 2210205137540
Tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Trần Duy Hưng- Hà Nội
Đại diện bên B ( bên bán):
Ông Đỗ Văn Nhị
Địa chỉ: Thị trấn Quảng Oai- Ba Vì- Hà Nội
Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất kí kết hợp đồng mua bán với các điều khoản
sau:
Điều 1: Nội dung công việc thực hiện:
Bên B đồng ý bán nguyên liệu cho bên A ( bán sỏi tại bến )
TT

Tên nguyên liệu

ĐVT

Số lượng

22

Đơn giá( đồng)

Thành tiền
( đồng)


1

Sỏi

M3

150

105.000

Cộng
Bên B phải nộp thuế tài nguyên và các loại lệ phí khác nếu có

15.750.000
15.750.000

Bên A nhận nguyên liệu sỏi theo số lượng thực tế trên ô tô
Điều 2: Phương thức thanh toán
Thanh toán bằng tiền mặt
Bên A sẽ thanh toán hết số tiền cho bên B khi nhận đủ khối lượng sỏi trong điều 1
của hợp đồng.
Điều 3: Thời hạn thực hiện
Bắt đầu từ ngày 3 tháng 12 năm 2013 đến khi thanh lý hợp đồng
Điều 4: Điều khoản chung
Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng, quá trình thực
hiện có khó khăn hai bên cùng giải quyết trên cơ sở xây dựng hai bên cùng có lợi.
Nếu có vướng mắc hai bên không thể giải quyết được thì sẽ nhờ đến sự can thiệp
của toàn án kinh tế Hà Nội phán quyết cuối cùng của tòa án bắt buộc cả hai bên phải chấp
nhận, bên nào thua phải chịu mọi phí tổn.
Hợp đồng được thành lập thành 2 bản có giá trị ngang nhau mỗi bên giữ một bản.
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi thanh lý hợp đồng.

Đại diện bên A

Đại diện bên B

Đk

Đk

Như vậy căn cứ vào hợp đồng kinh tế khi công ty kiểm hàng trên xe đã đủ thì sẽ vẫn
chuyển hàng tới khách hàng mua hàng của công ty là công ty cổ phần Hòa Sơn.
Phòng kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT gửi cho bên mua và dùng hóa đơn làm căn cứ
để xác định doanh thu cho lô hàng bán là:
23


Mẫu số 01 GTKT3/001
Ký hiệu KT/12P
Số 0000089

24


Hóa đơn GTGT
Liên 1 ( lưu)
Ngày 3 tháng 12 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu
Địa chỉ: P1, nhà B8, tập thể Tổng cục thống kê, Ô Chợ Dừa ,Đống Đa, Hà Nội
Đại diện: bà Nguyễn Xuân Thúy
Điện thoại: 0979761084

MST: 0105769378

Số TK: 2210205137540
Tại ngân hàng nông nghiệp và PTNT chi nhánh Trần Duy Hưng- Hà Nội
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Giang
Đơn vị: Công ty cổ phần Hòa Sơn
Địa chỉ: 17/9 Tùng Thiện- Sơn Tây
Hình thức thanh toán: Tiền mặt

MST: 2400389872

TT

Tên hàng hóa ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
dịch vụ
1
2
3
4
5
6=4*5
1
Sỏi
M3
150
120.000
18.000.000
Cộng tiền hàng
18.000.000
Thuế suất thuế GTGT: 10%
Tiền thuế GTGT
1.800.000
Tổng cộng tiền hàng
19.800.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị

Theo hóa đơn công ty TNHH Hòa Sơn thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp bằng tiền
mặt, kế toán viết phiếu thu và thu tiền.

Đơn vị: Công Ty TNHH AMI Thương Mại Xuất Nhập Khẩu
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x