Tải bản đầy đủ

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tạiông ty TNHH An Sơn

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

1

SXKD

Sản xuất kinh doanh

2

TSCĐ

Tài sản cố định

3

GTGT

Giá trị gia tăng

4


CPNVLTT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

5

CPNCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

6

CPSXC

Chi phí sản xuất chung

7

BHXH

Bảo hiểm xã hội

8

BHYT

Bảo hiểm y tế

9

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

10

CCDC

Công cụ dụng cụ



11

KKTX

Kê khai thường xuyên

12

KKĐK

Kiểm kê định kỳ

13

TK

Tài khoản

14

CP

Chi phí

15

BTC

Bộ tài chính

16

VNĐ

Việt Nam Đồng

17

XD

Xây dựng

18

TM

Thương mại

1


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kể từ khi nước ta gia nhập WTO đến nay,Việt Nam đang đứng trước
những cơ hội phát triển rất lớn.Thị trường dường như trở nên sôi động hơn, hoạt
động sản xuất kinh doanh nhộn nhịp hơn, đặc biệt trong các lĩnh vực thương mại
dịch vụ cũng nóng hẳn lên…Bên cạnh cánh cửa thuân lợi, chúng ta cũng phải đối
đầu với những khó khăn, thử thách không kém, nhất là về cạnh tranh . Trong một xã
hội đang từng giờ thay đổi như thế này thì việc xác định mặt hàng sản xuất kinh
doanh ở các Doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp thương mại nói riêng là hết
sức quan trọng và khó khăn, hơn thế nữa là làm sao để nó có thể đến tay người tiêu
dùng và được họ chấp nhận thì càng khó khăn hơn rất nhiều, song song đó cũng cần
phải tiết kiệm tối đa các khoản chi phí .
Với việc thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán trong các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay,cùng với kiến thức thu nhận được trong thời gian học tập
ở trường với thời gian thực tập tại ông ty TNHH An Sơn, tôi quyết chọn đề tài “Kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại ông ty TNHH An Sơn ” để làm
đề tài cho bài báo cáo thực tập giáo trình của mình.
2.

Mục đích nghiên cứu
So sánh giữa lý thuyết với thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp từ đó rút ra được

các ưu điểm, nhược điểm về phương pháp hạch toán kế toán doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh tại ông ty TNHH An Sơn và đề xuất một số giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho Khách
sạn trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài có đối tượng nghiên cứu là: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại ông ty TNHH An Sơn từ năm 2013 đến năm 2012 tại ông ty TNHH An
Sơn
2


4. Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá tổng quan về tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại ông
ty TNHH An Sơn thông qua việc xem xét so sánh, đánh giá các khoản môc trên
Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hệ thống chứng
từ sử dụng, hệ thống sổ sách báo cáo của khách sạn.
Giới hạn nghiên cứu:
- Không gian: Phòng kế toán của khách sạn
-

Thời gian: Qua 3 năm 2010-2012 và đi sâu phân tích thực trạng bán

hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty trong tháng 6 năm 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
 Phương pháp điều tra pháng vấn
 Phương pháp hạch toán kế toán
+ Phương pháp đối ứng tài khoản
+ Phương pháp chứng từ
+ Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán
 pháp thống kê
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp tỷ lệ
+ Và một số phương pháp khác…
6. Kết cấu của đề tài
Chương I :Tìm Hiểu Chung Về Công ty TNHH An Sơn
Chương II:Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Công ty TNHH An Sơn
Chương III : Phân Tích, Đánh Giá Và Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Công
Tác Kế Toán Tại Công ty TNHH An Sơn
3


Trong quá trình tìm hiểu công tác kế toán tại công ty và thực hiện bài báo cáo
này, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhà
nước ban hành kết hợp với những kiến thức đã học trong trường. Em mong nhận
được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, và những người quan tâm để nhận thức
của em về vấn đề này được hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2014
Sinh viên thực hiện

4


CHƯƠNG I:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH AN SƠN

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH An Sơn
1 Sự ra đời và phát triển của công ty TNHH An Sơn
-

Tên công ty: công ty TNHH An Sơn

-

Trụ sở chính: Đường Âu Cơ - Phường Tứ Liên - Tây Hồ- Hà Nội

-

Điện thoại: 04 37856115

-

Fax: 04 3785600

-

Mã số thuế: 0100793070

-

Tài khoản số:
Công ty TNHH TNHH An Sơn là doanh nghiệp cổ phần hoạt động sản xuất

kinh doanh theo giấy chứng nhận dăng ký doanh nghiệp số 0102054565, do Sở Kế
Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 20/10/2009, cấp thay đổi lần
thứ 4 ngày 16/09/20012. Vị trí địa lý trên rất thuận lợi về thương mại, giao thông, đủ
điều kiện để giao lưu hàng hoá, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong cả nước
đặc biệt là thủ đô Hà Nội.
Sản phẩm chính của công ty là hai mặt hàng được làm từ gỗ, bàn, ghế. Các
sản phẩm của công ty phù hợp với mọi đối tượng tiêu dùng và đặc biệt là trường học
và khách sạn.
Sản phẩm của công ty ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường
các nước.

2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH An Sơn
2.1 Chức năng
- Khai thác chế biến gỗ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
- Khai thác chế biến gỗ rừng trồng và các loại lâm sản khác.
5


2.2 Nhiệm vụ
- Sản xuất và khai thác gỗ
- Bảm đảm chất lượng sản phẩm, quán triệt nguyên tắc tự chủ là chính, cố gắng tự
trang trải bù đắp chi phí làm ăn có lãi.
- Từng bước ứng dụng thiết bị khoa h ọc kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất. Mở
rộng sản xuất, hợp tác với nước ngoài, nâng cao năng lực sản xuất cùng thúc đẩy
công ty đi lên.
- Không ngừng đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật
nghiệp vụ, chính trị tư tưởng và quản l ý cán bộ công nhân viên.
- Chấp hành đúng các chế độ quản lý kinh tế của nhà nước, thực hiện đầy đủ các
khoản nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân .

6


3. Một số kết quả được gần đây của công ty TNHH An Sơn
Bảng: Tình hình kinh doanh công ty trong năm 2011 và 2012
So sánh

STT

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Tuyệt đối

Tỷ lệ %

1 Vốn kinh doanh

85.284.721.080

90.121.319.319

4.836.598.239

1,06

Vốn cố định

57.993.610.334

62.183.710.330

4.190.099.996

1,07

Vốn lưu động

27.291.110.746

27.937.608.989

646.498.243

1,02

2 Doanh thu thuần

16.121.319.319

18.121.319.319

2.000.000.000

1,12

3 GVHB

7.852.541.756

8.857.795.932

1.005.254.176

1,13

4 Chi phí bán hàng

2.387.648.254

2.076.413.079

-311.235.175

0,87

5 Chi phí QLDN

1.596.092.830

1.755.702.113

159.609.283

1,10

6 Tổng LN trước thuế

4.285.036.479

5.431.408.195

1.146.371.716

1,27

1.071.259.120

1.357.852.049

286.592.929

1,27

3.213.777.359

4.073.556.146

859.778.787

1,27

3,77

4,52

0,75

1,20

2.678.148

3.394.630

716.482

1,27

Thuế thu nhập doanh
7 nghiệp
8 Tổng LN sau thuế
9 Hiệu quả sử dụng vốn
Thu nhập bình quân(
10 Người/tháng)

( Nguồn: Phòng tài chính- kế toán công ty)
Về doanh thu : Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2011 doanh thu mà công ty đạt được là 16.121.319.319 đồng, đến năm 2012 là 18.121.319.319 đồng tăng lên
2.000.000.000đồng tương ứng với 6%

7


-

Về lợi nhuận : Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2012

tăng1.146.371.716 đồng tương ứng 27% so với năm 2011. Lý do tăng này là năm
2012 chi phí bán hàng giảm -311.235.175 đồng giảm 13% và chi phí quản lý doanh
nghiệp năm 2012 tăng 159.609.283 đồng tương ứng 10% so với năm 2011. Chi phí
bán hàng giảm chi phí quản lý doanh nghiệp tăng tỷ lệ thấp hơn chi phớ b án hàng .
Nhìn chung doanh nghiệp đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Cụ
thể lợi nhuận trước thuế năm 2012 là 4.073.556.146 đồng tăng 859.778.787 đồng, t ương ứng với 27% so với năm 2011.
-

Về nghĩa vụ nộp thuế với nhà n ớc : Hàng năm công ty luôn thực hiện tốt

nghĩa vụ nộp thuế với nhà nớc đúng hạn, công khai.

4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
An Sơn
Công ty TNHH An Sơn được mới thành lập. Nhưng trải qua một quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh cho đến nay, máy móc thiết bị đã lạc hậu, cơ sở sản
xuất đã xuống cấp dẫn đến tiêu hao nhiều NVL trong quá trình sản xuất. Sản phẩm
sản xuất được nhiều, tieu thụ trên thị trường còn hạn chế nên có ảnh hưởng không
nhỏ đến quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.
Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán của Công ty TNHH An Sơn
Do khối lượng công việc nhiều mà số lượng nhân viên còn hạn chế nên một
nhân viên phải đảm nhiệm nhiều công việc cùng một lúc. Hơn nữa tình hình báo cáo
của các bộ phận sản xuất kinh doanh của Công ty với các phòng ban còn không kịp
thời do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến công tác hạch toán của Công ty.

5. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình SXKD của công ty
TNHH An Sơn
 Thuận lợi:

8


- Công ty nằm tr ên địa bàn Hà Nội thuận tiện cho việc vận chuyển nguồn
nguyên liệu cũng như thuận lợi cho các khách hàng, đối tác đi giao dịch với Công
ty. Cụ thể nguồn nguyên liệu chở từ các tỉnh phía bắc về Công ty và các loại sản
phẩm từ gỗ
- Được sự lãnh đạo sâu sát và quan tâm kịp thờicủa ban giám đốc công ty, đứng
đầu là ban giám đốc công ty đó tạo mọi điều kiện cho công ty có nguốn nguyên vật
liệu với trữ lượng dồi dào và ổn định , đây là một thế mạnh mà các công ty chế biến
gỗ kh ác trên địa bàn không có được.
- Thu nhập lương của người lao động ổn định.
- Toàn thể Cán bộ Công nhân viên trong Công ty đoàn kết, cần cự lao động, có
tõm huyết với Công ty, có ý thức tr ách nhiệm cao.
 Khó khăn
Phần lớn t ư tưởng của cán bộ công nhân viên tương đối ổn định, nhưng bên cạnh
đó vẫn còn một số ít cán bộ công nhân viên chưa thực sự có tõm huyết gắn bú làm
việc cho công ty
- Những tháng cuối năm 2012 và 2013 do ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế
toàn cầu, lạm phát gia tăng dẫn đến sức tiêu thụ của hàng húa giảm, khách hàng liên
tục đề nghị giảm giá, với những khú khón nhất định về thị trường tiêu thụ nội địa và
xuất khẩu ngày càng cạnh tranh gay gắt và khó tính hơn đối với chất lượng mặt hàng
gỗ
- Thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu ngày càng cạnh tranh gay gắt và khó
tính hừn đối với chất lượng mặt hàng gỗ.
- Nguồn nguyên liệu không ổn định có khi cả một năm phân xưởng sơ chế phải
nghỉ việc.
- Tay nghề kỹ thuật công nhân chưa cao, một số công nhân chưa có ý thức dẫn
đến cũn một số mặt hàng bị xuống cấp.
- Máy múc thiết bị lâu ngày không đảm bảo cho sản xuất, thường xuyên phải
ngừng để tu sửa lại làm chậm tiến độ giao hàng cho khách hàng.

9


II Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty TNHH An Sơn
1. Tổ chức bộ máy quảnlys
1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Ban giám đốc

Phó giám đốc

Phòng TC-HC

Phòng kế toán tài
vụ

Phòng kỹ thuật sản
xuất

Phòng kinh doanh

Hệ thống cửa hàng và văn phòng đại diện
Xưởng sản xuất

Ghi chú: - Quan hệ trực tuyến:
- Quan hệ chức năng
 Quản lý theo trực tuyến:Là mọi công việc được giao cho từng đơn vị và quan
hệ quyền hành được phân định với một cấp trên trực tuyến, trực tuyến ở đây là giám
đốc giao trực tiếp cho phó giám đốc, phó giám đốc giao trực tiếp cho các phòng ban,
các đội trong từng dây chuyền sản xuất.
10


oƯu điểm: Quản lý theo trực tuyến giúp cho các phòng ban Công ty thể hiện
được chức năng của mình, tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ
công nhân viên trong từng lĩnh vực, phát huy tính sáng tạo trong công việc.
oNhược điểm: Công việc giải quyết chưa kịp thời

1.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức
* Ban giám đốc: Là người trực tiếp quản lý, là đại diện pháp nhân của công ty trước
pháp luật; đồng thời là người chịu trách nhiệm trước công ty v ề về hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty đi đôi với việc đại diện cho quyền lợi của toàn cán bộ
công nhân viên chức trong đơn vị.
* Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành hoạt động của công ty theo sự phân công,
uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhi ệm trước giám đốc công ty và pháp luật về
nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền
*Phòng Kinh doanh
Phòng Kinh doanh thực hiện chức năng xây dựng và kiểm soát kế hoạch sản xuất
kinh doanh của công ty trong ngắn hạn, trung hạn của công ty
*Phòng Kỹ thuật
Phòng Kỹ thuật thực hiện các công việc liên quan đến việc chế biến gỗ cao su.
*Phòng Tài chính – Kế toán
 Quản lý tài chính
- Lập kế hoạch, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng các nguồn tài trợ.
- Lập kế hoạch ngân sách, kiểm tra và đánh gia việc thực hiện ngân sách.
- Lập dự báo rủi ro tài chính và đề xuất các biện pháp hạn chế, giảm thiểu rủi ro,
tổn thất tài chính đối với các hoạt động kinh doanh, đầu tư của công ty.
*Quản lý công tác tài chính kế toán:Thu nhập và kiểm tra các dữ liệu, thông ti n,
chứng từ, tài liệu kế toán theo đúng các quy định pháp luật hiện hành và quy chế
quản lý của công ty.
*Phòng Tổ chức – Hành chính
11


Phòng Tổ chức – Hành chính là bộ phận trực thuộc công ty có chức năng quản
trị hành chính theo yêu cầu phát triển hoạt động kinh doanh của công ty trong từng
thời kỳ.


Phòng kỹ thuật sản xuất: Có trách nhiệm đảm bảo các phân xưởng

hoạt động đều đặn và tìm ra những cách thực tiễn để thiết kế những sản phẩm mới
và những qui trình sản xuất mới với việc đảm bảo chất lượng kỹ thuật, tiết kiệm chi
phí và đơn giản trong sản xuất.


Hệ thống cửa hàng và phòng đại diện:
Tạo thế thuận lợi về giao dịch, đẩy mạnh xuất khẩu

2. Tổ chức bộ máy sản xuất
2.1 Sơ đồ bộ máy sản xuất

Gỗ mua
vào

Phân xưởng
(xẻ ra ván )

Phân xưởng

Phân xưởng

mộc tay làm

làm chi tiết

chi tiết sản

Bộ phậnđánh
véc ni

sản phẩm

phẩm

Các loại gỗ foos
và gỗ bán

Kiểm tra chất
lượng LCS

12


2.2 Các giai đoạn sản xuất
Sản phẩm chính của Công ty là các mặt hàng được làm từ gỗ, bàn ghế, giường
tủ, ốp tường, ốp trần… trang trí nội thất khác cầu thang, tủ bếp… Chính vì vậy mà
quy trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm gồm các bước sau:
- Từ gỗ rừng tự nhiên qua khâu cưa, xẻ,pha, cắt thành hộp, ván với quy cách
kích thước hộp lý cho từng loại sản phẩm.
- Tiến hành sử lý thuỷ phần nước trong gỗ theo tỷ lệ nhất định bằng hai
phương pháp:
+ Hong phơi tự nhiên.
+ Đưa vào lò sấy khô với nhiệt độ nhất định để đạt 12 - 14% thuỷ phầ n.
- Sau khi sấy khô được sơ chế thành các chi tiêt sản phẩm trên các thiết bị
máy theo dây chuyền.
- Sau khi được sản phẩm sơ chế thì chuyển sang bộ phận một tay tinh tế và
lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm.
- Khâu cuối cùng là làm đẹp sản phẩm bằng phương phá p thủ công là đánh
vec hay sơn mài…
Đối với sản phẩm kết hợp với phóc, nhựa được thực hiện từ khâu mộc tay lắp ráp
đến khâu hoàn thiện sản phẩm

13


III. Bộ máy kế toán công ty TNHH An Sơn
1. Sơ dồ bộ máy kế toán

KT tổng
hợp kiêm
nhập tập
hợp CP
tính theo
sản phẩm

Kế toán trưởng

TK thành
phẩm tiêu
thụ, thu
nhập và
phân phối
thu nhập

KTTSCĐ,
nguyên
liệu lao
động

KT- vốn
bằng, các
nhiệm vụ
thoanh toán
nguồn vốn
và quỹ

KT- lao
động tiêng
lương và
thống kê

Thủ kho

Thủ kho

Theo hình thức này, toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung ở
phòng kế toán của doanh nghiệp còn ở các đơn vị trực thuộc trung ở phòng kế toán
còn ở các đơn vị trực thuộc ở các bộ phận kế toán làm nhiệm vụ riêng mà chỉ bố c hí
các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện hạch toán. Ban đầu thu
nhập kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi chứng từ về văn phòng kế toán tập trung tại
doanh nghiệp .
Bộ phận máy kế toán của Công ty bao gồm 6 người trong đó có 2 nam và 4
nữ với độ tuổi trung bình là 35 tuổi đều là tốt nghiệp đại học và có trình độ chuyên
môn cao.

1.2 Chức năng các phòng ban trong bộ máy kế toán
+ Kế toán trưởng: Giúp việc cho giám đốc Công ty, là người điều hành trực
tiếp có nhiệm vụ và tổ chức, công tác kế toán cho phù hợp với quá trình công nghệ
sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ hiện hành, tổ chức, kiểm tra, duyệt báo cáo tài
14


chính đảm bảo lưu trữ tài liệu kế toán, đông thời là người giúp việc trực tiếp cho ban
giám đốc.
+ Kế toán tổng hợp kiêm tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được kế
tóan trưởng ủy quyền khi đi vắng, thực hiện điều hành bộ phận và ký ủy quyền tổng
hợp số liệu, bảng biểu, kê khai nhật ký chứng từ, cuối tháng đối chiếu, kiểm tra số
liệu cho khớp đúng.
+ Kế toán TSCĐ - NCL- CCD: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tập hợp chính
xác kịp thời về số lượng, giá trị TSCĐ, vật liệu hiện có và tình hình tăng giảm
TSCĐ trong Công ty giám sát kiểm tra việc giữ gìn bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ
cũng như biện pháp đổi mới TSCĐ trong Công ty.
+ Kế toán vố n bằng tiền: Có nhiệm vụ thanh toán nguồn vốn qúy của xí
nghiệp, phản ánh kịp thời,đầy đủ, chính xác sự vận động của vốn bằng tiền, qũy và
tài khỏan tiền gửi. Phản ánh rõ ràng chính xác các nghiệp vụ thanh toán, vận dụng
các hình thức thanh toán để đảo thà nh toán kịp thời, đúng hạn, chiếm dụng vốn.
+ Thủ quỹ: Phản ánh tình hình thu chi các loại tiền

2 Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại công ty
2.1 Chế độ kế toán tại công ty
-

Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt

Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ -BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
-

Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng

12 hàng năm.
-

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).

-

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:



Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao

gồm chi phí mua , chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh
để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
15




Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và

được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.
 Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

2.2 Hình thức sổ kế toán tại công ty
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

Sổ quỹ

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Sổ, thẻ kế
toán chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng tổng
hợp chi tiết

Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính

Ghi chú:

Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu, kiểm tra.

-

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc

cùng loại đã được kiểm tra tín h hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, được dùng làm căn
cứ ghi sổ kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ sổ để ghi vào Sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi sổ cái. Các chứng từ kế toán sau
khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết có
liên quan.

16


-

Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính

phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ,
tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập
Bảng cân đối Số phát sinh.
-

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết

được dung để lập Báo cáo tài chính.

17


CHƯƠNG II: CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH AN SƠN

2.1 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
* Chứng từ sử dụng
Phiếu thu ( Mẫu 01 -TT)
Phiếu chi ( Mẫu 02-TT )
Giấy đề nghị thanh toán
Biên lai thu tiền
Bảng kiểm kê quỹ
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 111: Tiền mặt
Nội dung: Dùng để quản lý thu chi tiền mặt tại công ty
* Sổ kế toán sử dụng
Sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiêu tiền mặt
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 111
* Quy trình luân chuyển
- Phiếu thu:
Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế thu tiền mặt căn cứ vào hóa đơn bán
hàng, kế toán lập phiếu thu tiền mặt. phiếu thu lập thành 3 liên
Liên 1: Lưu nơi lập
Liên 2: Được chuyển cho phòng kế toán
Liên3: Do thủ quỹ giữ
Cả 3 đều có tính pháp lý sau khi có chữ ký của cán bộ có liên quan . Sau khi
thủ quỹ nhận tiền xong phải đóng dấu trên hóa đơn đã thu tiền
- Phiếu chi
Phản ánh các nghiệp vụ chi tiền mặt và lập thành 2 liên
Liên 1: Phòng kế toán giữ
Liên 2: Do thủ quỹ giữ
18


Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để vào sổ quỹ. Đồng thời kế toán
căn cứ vào phiếu thu, chiếu chi để tiền hành vào sổ chi tiết kế toán tiền mặt
- Mỗi nghiệp vụ phát sinh kế toán phải sử dụng một đơn vị tiền thống nhất là VNĐ
để phản ánh;
- Kế toán phải phản ánh một cách kịp thời số tiền hiện có và tình hình thu chi
các loại tiền và mở sổ chi tiết cho từng loại.
Khi lập phiếu thu, chi kế toán phải căn cứ vào chứng từ gốc, giấy đề nghị
thanh toán để lập.
Đối chiếu với phiếu chi: Kế toán phải căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán
hoặc hóa đơn do người bán hàng gửi tới. Đồng thời mọi hóa đơn liên quan đến tiền
mặt đều được lưu trữ vào cuối kỳ kế toán trình lên ban giám đốc công ty phê chuẩn
và thông báo công khai tại đơn vị.
Kế toán vốn bằng tiền chịu trách nhiệm trong việc mở sổ kế toán tiền mặt ghi
hằng ngày, liên tục, theo trình tự phát sinh các khoản chi. Thũ quỹ là người chịu
trách nhiệm trong việc nhập xuất tiền từ quỹ tiền mặt. Hằng ngày thũ quỹ phải kiểm
tra lại số tiền tồn quỹ để đối chứng với sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải tìm ra
nguyên nhân để xử lý
Thực hiện thu chi phải đúng mục đích, đúng đối tượng
Cuối tháng, cuối quý kế toán phải tổng hợp để trình lên giám đốc

19


Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền

-Sổ quỹ
-Sổ TGNH

Chứng từ gốc
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
- Biên bản kiểm kê quỹ
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

Sổ đăng ký
CTGS

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái
TK 111,112

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu

20

Sổ chi tiết TK
111,112

Bảng tổng hợp chi tiết
TK 111,112


MỤC LỤC

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................2
CHƯƠNG I: .......................................................................................................5
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH AN SƠN .....................................5
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH An Sơn ...................5
1 Sự ra đời và phát triển của công ty TNHH An Sơn ..................................5
2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH An Sơn ................................5
3. Một số kết quả được gần đây của công ty TNHH An Sơn ......................7
4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của công ty TNHH An
Sơn................................................................................................................8
5. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình SXKD của công ty
TNHH An Sơn..............................................................................................8
II Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty TNHH An Sơn ...........................10
1. Tổ chức bộ máy quảnlys.........................................................................10
2. Tổ chức bộ máy sản xuất ........................................................................12
III. Bộ máy kế toán công ty TNHH An Sơn .................................................14
1. Sơ dồ bộ máy kế toán .............................................................................14
2 Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại công ty .....................................15
CHƯƠNG II: CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH AN
SƠN ..................................................................................................................18
2.1 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán .......................18
21


22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x