Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình tại Công ty cổ phần X20

GVHD: Nguyễn Tố Tâm

SVTH: Đỗ Minh Trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP

CÔNG TY CỔ PHẦN X20

Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN TỐ
Sinh viên thực hiện: ĐỖ

TÂM

MINH TRANG

Ngành: KẾ TOÁN TÀI


CHÍNH

Chuyên ngành: KẾ TOÁN

DOANH NGHIỆP

Lớp: C10KTDN5
Khoá: 2011

– 1014
Hà Nội, tháng 06 năm 2014

1


GVHD: Nguyễn Tố Tâm

SVTH: Đỗ Minh Trang

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban Giám Hiệu khoa Tài chính Kế toán Trường Đại học Điện Lực đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này. Đây là một cơ
hội tốt để cho em có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp và cũng giúp ích rất lớn để em ngày
càng tự tin về bản thân mình hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo – Giáo viên hướng dẫn Cử nhân Nguyễn Tố Tâm
trong suốt thời gian vừa qua đã không quản ngại khó khăn và đã nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ để em có thể
hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần X20, đặc biệt là những
người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đã cho em nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực
tập tại công ty.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, người thân, gia đình những người đã luôn
bên cạnh em, cổ vũ tinh thần lớn lao và đã ủng hộ em trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn!

2


GVHD: Nguyễn Tố Tâm

SVTH: Đỗ Minh Trang


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

..................................................................
Cơ sở thực tập: Công ty Cổ phần X20
Xác nhận sinh viên: Đỗ Minh Trang
Lớp: C10KTDN5
- Chấp hành lỷ luật lao động: (thời gian, các quy định của đơn vị):
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
- Quan hệ với cơ sở thực tập:
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
- Năng lực chuyên môn:
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
Ngày

tháng

năm 2014

ĐẠI DIỆN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
3


GVHD: Nguyễn Tố Tâm

SVTH: Đỗ Minh Trang

..................................................................................................................

Họ và tên sinh viên: Đỗ Minh Trang.

Lớp: C10 KTDN5

Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần X20
1.
2.
3.

Tiến độ và thái độ thực tập của sinh viên:
Mức độ liên hệ với giáo viên:........................................................................
Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở: ......................................................
Tiến độ thực hiện: .........................................................................................
Nội dung báo cáo:
Thực hiện các nội dung thực tập: ..................................................................
Thu thập và xử lý các số liệu thực tế: ............................................................
Khả năng hiểu biết về thực tế và lý thuyết: ...................................................
Hình thức trình

bày:............................................................................................
4. Một số ý kiến
khác: ............................................................................................. ..................
.............................................................................................................
5. Đánh giá cho điểm của giáo viên hướng dẫn:

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2014

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................7
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN X20.......................................................................................9
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty...............................................9
1.2 . Chức năng và nhiệm vụ của công ty.....................................................................9
4


GVHD: Nguyễn Tố Tâm

SVTH: Đỗ Minh Trang

1.3 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm........................................................10
1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty......................13
1.5 . Tổ chức công tác kế toán..............................................................................15
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán...........................................................................15
1.5.2. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.........................................................17
1.5.3. Hình thức sổ kế toán tại công ty..............................................................18
CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X20.................21
2.1.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương..........................................21
2.1.1. Các chứng từ sử dụng..............................................................................21
2.1.2. Các tài khoản kế toán được sử dụng.......................................................22
2.1.3. Các sổ kế toán sử dụng............................................................................22
2.1.4. Trình tự lập và luân chuyển chứng từ:....................................................22
2.2.Kế toán vật tư hàng hoá..................................................................................25
2.2.1 . Các chứng từ sử dụng.............................................................................25
2.2.2. Các tài khoản kế toán được sử dụng......................................................25
2.2.3. Các sổ kế toán sử dụng............................................................................25
2.2.4. Quy trình kế toán.....................................................................................26
2.3. Kế toán tài sản cố định..................................................................................28
2.3.1. Các chứng từ sử dụng..............................................................................29
2.3.2. Các tài khoản kế toán được sử dụng.......................................................29
2.3.3. Các sổ kế toán sử dụng............................................................................30
2.3.4. Quy trình kế toán.....................................................................................30
2.4.Kế toán thanh toán..........................................................................................33
2.4.1. Các chứng từ sử dụng..............................................................................33
2.4.2. Các tài khoản kế toán được sử dụng.......................................................34
2.4.3. Các sổ kế toán sử dụng............................................................................34
5


GVHD: Nguyễn Tố Tâm

SVTH: Đỗ Minh Trang

2.4.4 Quy trình hoạch toán................................................................................34
2.5. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành......................................................35
2.5.1. Các chứng từ sử dụng..............................................................................36
2.5.2. Các tài khoản kế toán được sử dụng.......................................................36
2.5.3. Các sổ kế toán sử dụng............................................................................37
2.5.4. Quy trình kế toán.....................................................................................37
2.6. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:.........................................39
2.6.1. Chứng từ kế toán.....................................................................................40
2.6.2. Tài khoản sử dụng...................................................................................40
2.6.3. Phương pháp kế toán...............................................................................41
22-26........................................................................................................................42
2.7 Lập báo cáo tài chính:........................................................................................43
2.7.1. Bảng cân đối kế toán:.................................................................................43
2.7.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:.....................................................44
2.15.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:......................................................................44
2.7.4. Thuyết minh báo cáo tài chính:..................................................................45
Bo bctc.....................................................................................................................47
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................48
3.1 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành thành phẩm..................................48
3.1.1 Ưu điểm....................................................................................................48
3.1.2 Nhược điểm..............................................................................................48
3.2 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán.............................................48
3.2.1 Ưu điểm....................................................................................................48
3.2.2 Nhược điểm..............................................................................................49
3.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.........................................49
3.3.1 Ưu điểm....................................................................................................49
6


GVHD: Nguyễn Tố Tâm

SVTH: Đỗ Minh Trang

3.3.2 Nhược điểm..............................................................................................49
3.4. Kế toán tập NVL và CCDC...........................................................................51
3.4.1 Ưu điểm....................................................................................................51
3.4.2 Nhược điểm..............................................................................................51

LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ hàng hoá là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng. Thực tiễn cho thấy thích ứng với
mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau.
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng
mệnh lệnh. Các cơ quan hành chính can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định
của mình. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu là giao
nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nước định
sẵn. Tóm lại trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái
7


GVHD: Nguyễn Tố Tâm

SVTH: Đỗ Minh Trang

gì? Bằng cách nào? Cho ai? đều do Nhà nước quyết định. Để quản lí được tốt
nghiệp vụ hàng hoá thì kế toán với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng
phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình mới. Nhận thức
được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ
phần X20 , được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Tố Tâm hướng dẫn
cùng với sự giúp đỡ của cán bộ kế toán trong phòng kế toán của Công ty, Em đã
thực hiện tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình tại Công ty cổ phần X20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần X20.
Chương 2: Công tác kế toán tại Công ty cổ phần X20
Chương: Đánh giá chung về công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
Do thời gian có hạn nên báo cáo thực tập này không tránh khỏi những thiếu
sót và khiếm khuyết. Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
và các bạn để báo cáo thực tập này của Em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

DANH MỤC CHỨ VIẾT TẮT

CCDC

Công cụ dụng cụ

TSCĐ

Tài sản cố định

SXKD

Sản xuất kinh doanh

NVL

Nguyên vật liệu

CPSX

Chi phí sản xuất
8


GVHD: Nguyễn Tố Tâm

SVTH: Đỗ Minh Trang

CP NVLTT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP NCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

CP SXC

Chi phí sản xuất chung

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

SPDD

Sản phẩm dở dang

KH TSCĐ

Khấu hao tài sản cố định

KKTX

Kê khai thường xuyên

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN X20

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty : Công ty cổ phần X20
Điện thoại : 0363.838.308
Địa chỉ : Sô 35- Phan Đình Giót- P. Phương Liệt, Q. Thanh Xuân, TP. Hà
Nội
Mã số thuế : 0100109339
9


GVHD: Nguyễn Tố Tâm

SVTH: Đỗ Minh Trang

Website: gatexco20@vnn.vn
 Đầu tháng 7 năm 2005: Theo quyết định của TP. Hà Nội công ty được
cổ phần hóa và trở thành Công ty cổ phần X20.
Với phương châm uy tín, chất lượng, hiệu quả, công ty đã t ừng bước mở
rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm ra nhiều nước như: Nhật Bản, Đài Loan, Singapo,
Mỹ…Chính vì vậy, công ty ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thị
trường quốc tế.

1.2 . Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Là công ty chuyên sản xuất gia công các sản phẩm may mặc theo qui trình
công nghệ khép kín từ khâu nhập khẩu nguyên liệu đến khâu sản xuất sản phẩm
Sản phẩm của công ty bao
gồm:
 Sản phẩm gia công: Quần áo bảo hộ lao động, quần áo đông xuân, áo
Jacket…
 Sản phẩm sản xuất toàn bộ: Chăn màn, áo sơ mi…
Hiện nay, sản phẩm của công ty tương đối lớn về số lượng và phong
phú về mẫu mã cũng như ch ủng loại.

1.3 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm

10


Sơ đồ 1.1: Qui trình sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần X20
Qui trình sản xuất thành phẩm tại công ty được thực hiện theo các bước
sau:

NVL

May
ghép
thành
phẩm

Cắt

(vải)



Tẩy

Kiểm tra,
đóng gói

Vật
liệu
phụ

Bao bì,
đóng kiện

Thêu

Nhập
kho


Từ nguyên liệu chính là vải (loại vải tùy theo yêu cầu của từng đơn đặt hàng), phòng kỹ
thuật căn cứ vào kế hoách cắt đo mà chuyển sang để tiến hành thiết kế, may thử quần áo
mẫu (nếu khách hàng chưa có mẫu hoặc khách hàng yêu cầu) và lập kế hoạch cắt đối với
những đơn đặt hàng lớn, số lượng nhiều, sản xuất hàng loạt, viết phiếu may đo đối với
hợp đồng nhỏ đặt may đo. Vải và kế hoạch sản xuất sẽ được chuyển cho phân xưởng cắt
để tiến hành trải, cắt theo tác nghiệp hay cắt theo số đo ghi trên phiếu may đo và pha
thành các bán thành phẩm. Tại phân xưởng cắt, có nhân viên giám sát kỹ thuật trực tiếp
hướng dẫn, giám sát thực hiện cắt trên vải theo đúng yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật.
Bán thành phẩm cắt chuyển sang phân xưởng may, tại đây tiến hành phân công
chuyên môn hóa theo từng chi tiết của sản phẩm đến từng chuyền may. Bán thành phẩm
do nhân viên thống kê nhận về, sau đó được quản đốc phân xưởng giao cho các tổ. Khâu
cuối của giai đoạn là may ghép các bộ phận, chi tiết riêng lẻ thành sản phẩm và tiến hành
gắn mác, thùa đính, là, kiểm hóa hoàn thiện sản phẩm nhập kho, đóng gói và xuất trả giao
cho khách hàng theo ngày ghi trên hợp đồng đã kí kết.

Nguyên vật liệu sau khi nhập về và kiểm tra sẽ được chuyển cho phân xưởng
cắt cắt thành các bán thành phẩm.
Bán thành phẩm được kiểm tra chi tiết, đánh số thứ tự và được chuyển cho
phân xưởng may, phế liệu thu hồi sẽ được tận dụng để pha cắt sản phẩm
bán trong thị trường nội địa. Tại phân xưởng may thực hiện lắp ráp các chi tiết
sản phẩm, bước cuối cùng là hoàn thiện sản phẩm.
Sản phẩm may xong được chuyển qua bộ phận là, sau đó được kiểm
nghiệm rồi chuyển qua phân xưởng hoàn thành để đóng gói bao kiện rồi tiến
hành nhập kho.


1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty
Bộ máy tổ chức quản lý và kinh doanh của công ty được xây dựng theo
hướng tập trung và trực tiếp theo mô hình hội đồng quản trị (HĐQT) với sơ đồ
như sau:

Hội đồng quản trị
Ban giám đốc

Ban kiểm soát
Gíam đốc

PGĐ phụ trách
HC

Phòng Tổ
chức hành
chính

Phòng Kế
hoạch
nghiệp vụ

Phân xưởng cắt

PGĐ phụ trách
kỹ thuật

Phòng Kế
toán

Phân xưởng may

Phòng Kỹ
thuật

Phòng Cơ
điện

Phân xưởng hoàn thành


Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần X20
Công ty cổ phần X20 thành lập và hoạt động theo điều lệ công ty và Luật
Doanh nghiệp. Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng khá hiệu quả với
chức năng và nhiệm vụ như sau:
HĐQT: Quyết định cơ cấu tổ chức, qui chế quản lý cũng như các phương
án
đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
 Ban kiểm soát: Kiểm tra giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, tính
toán chính xác, hợp lý các số liệu, các vấn đề quản lý và điều hành hoạt động
của công ty.
Ban giám đốc: Bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc:
 Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo toàn công ty, là người chịu trách nhiệm
toàn bộ hoạt động sản xuất.
 Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật hỗ trợ cho giám đốc trong lĩnh v ực kỹ
thuật sản xuất, thiết kế của công ty.
 Phó giám đốc phụ trách hành chính và xây dựng giúp việc cho giám đốc
trong công tác hành chính nhân sự, xây dựng cơ bản.
Các phòng ban trong công ty:
 Phòng tổ chức hành chính bao gồm các bộ phận:

- Bộ phận tiền lương: Có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự, các vấn đề
chính sách, chế độ đối với người lao động.
- Bộ phận hành chính: Phụ trách công việc phục vụ đời sống cho cán bộ
công nhân viên trong công ty, giải quyết các thủ tục hành chính, an toàn lao
động…
- Bộ phận bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ trật tự, bảo toàn về tài sản của công
ty.
 Phòng nghiệp vụ kế hoạch: Nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch


dài hạn và ngắn hạn, ký kết các hợp đồng mua bán, thực hiện lưu thông đối
ngoại.
 Phòng kế toán: Có nhiệm vụ quản lý tài sản, hạch toán các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, phản ánh và phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty đồng thời cung cấp thông tin khi cần thiết.
 Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý sản xuất, quản lý quy trình công
nghệ, xây dựng định mức tiêu hao vật tư và chế tạo mẫu mã mới để đưa vào sản
xuất.
 Phòng cơ điện: Nghiên cứu chế tạo và quản lý máy móc thiết bị, đảm bảo
cho quá trình sản xuất được hoạt động bình thư ờng.
 Xưởng cắt: Có nhiệm vụ cắt thành phẩm cho tổ may.
 Các phân xưởng may: Nhận bán thành phẩm chuyển kho từ phân xưởng
cắt, sản xuất theo dây chuyền để hoàn thành sản phẩm.
 Phân xưởng hoàn thành: Kiểm tra chất lượng sản phẩm và đóng gói.

1.5 . Tổ chức công tác kế toán
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung.
Hiện nay đội ngũ k ế toán làm việc ở phòng Kế toán của công ty gồm có 5
người, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
Bộ máy kế toán được đặt dưới sự giám sát, quản lý của giám đốc công ty,
có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, cung cấp
thông tin kịp thời cho nhà quản lý doanh nghiệp. Kế toán phải thực hiện đầy đủ
chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán, quản lý tài chính, đảm bảo sự quản
lý hiệu quả trong công tác kế toán của công ty.
Tại phòng Kế toán sau khi tiếp nhận các chứng từ gốc theo nhiệm vụ được
phân công từng kế toán viên sẽ tiến hành công việc kiểm tra, phân loại, xử lý
chứng từ phục vụ cho việc ghi vào các sổ kế toán liên quan.
Để đảm bảo sự vận hành thông suốt của các phần hành kế toán, phát huy
được vai trò của cán bộ kế toán đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất,
năng lực quản lý, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như sau:


Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần X20
Kế toán trưởng

Kế toán
tiền,
TSCĐ,
lương và
BHXH

Kế toán
chi phí và
tính giá
thành

Kế toán
nguyên vật
liệu, công
nợ, thanh
toán

Thủ quỹ


:

Quan hệ quản lý
:



Quan hệ công việc

Kế toán trưởng: Trực tiếp tổng hợp các số liệu để lập BCTC. Là người

giúp giám đốc DN tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán,
thống kê tài chính ở công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan cấp
trên.


Kế toán theo dõi TSCĐ, tiền mặt, tiền gửi, lương và BHXH: Theo dõi

biến động của TSCĐ, trích lập khấu hao, theo dõi sửa chữa lớn TSCĐ, XDCB.
Đồng thời theo dõi lương và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân
viên trong công ty,
thanh toán BHXH với cơ quan bảo hiểm cấp trên. Theo dõi các khoản thu chi
tiền mặt, tiền gửi, tiền vay ngân hàng.
Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi việc nhập, xuất, tồn kho từng loại
nguyên
vật liệu, quyết toán nguyên vật liệu. Theo dõi công nợ với các khách hàng và
thanh toán công nợ.
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm kiêm kế toán thành phẩm
tiêu
thụ: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ để tính giá thành
thành phẩm. Đồng thời theo dõi việc nhập xuất tồn kho thành phẩm, tình hình
tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh.
Thủ quĩ : Phụ trách nghiệp vụ thu chi các khoản tiền được duyệt theo
quyết
định của giám đốc, kế toán
trưởng.

1.5.2. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
 Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định
số 15 ra ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.


 Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 dương lịch.
 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ
 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Giá vốn hàng xuất kho xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
 Phương pháp kế toán tài sản cố định
- Xác định nguyên giá tài sản cố định theo giá trị thực tế
- Đánh giá tài sản theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định là phương pháp khấu hao đường
thẳng
 Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế theo phương pháp khấu
trừ .
1.5.3. Hình thức sổ kế toán tại công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý cũng như trình
độ của đội ngũ cán bộ trong phòng kế toán tương đối đồng đều nên hiện nay
công ty áp dụng hình thức Kế toán trên máy vi tính. Công ty sử dụng phần mềm
kế toán Visoft Accouting làm giảm nhẹ công việc của kế toán viên, giúp cho nhà
quản trị doanh nghiệp nắm được thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả.


Hình thức in sổ:
Công ty thực hiện việc in sổ theo hình thức Nhật ký chung, các mẫu sổ
không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán đã đư ợc thống nhất chung mà được thiết
kế linh hoạt hơn, thuận tiện hơn cho phù hợp với đặc thù doanh nghiệp.


Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký
đặc biệt

Nhật ký chung

Sổ cái

Sổ, thẻ
kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo tài chính

Ghi chú:
 Ghi cuối tháng
 Ghi hằng ngày
 Quan hệ đối chiếu


Trình tự ghi sổ:
(a) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác
định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các
bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp: Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
(b) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện
các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu
tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,
trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm
tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.


CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X20

2.1.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương:
-Hình thức trả lương khoán theo ngày công:
-Hình thức này công ty áp dụng để trả lương cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất.
-Tiền lương công nhân được tính như sau:
-Tổng số tiền lương = Số ngày công làm việc thực tế * Đơn giá ngày công
- Hình thức trả lương theo thời gian:
Hình thức này công ty áp dụng để trả lương cho công nhân gián tiếp của công ty.
Công nhân quản lý đội được trả lương theo hình thức lương thời gian
Cách tính lương thời gian của bộ phận quản lý đội:
Lương thực lĩnh = lương thời gian + các khoản phụ cấp – các khoản giảm trừ
Lương tối thiểu * HS
Lương thời gian

=

*
26

số ngày làm việc
thực tế


2.1.1. Các chứng từ sử dụng
- Bảng thanh toán lương: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ
cấp cho người lao động.
- Bảng chấm công làm thêm giờ - Mẫu số: 01b-LĐTL;
- Bảng thanh toán tiền thưởng – Mẫu số: 03-LĐTL
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Mẫu số: 10-LĐTL;
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội – Mẫu số: 11-LĐTL
2.1.2. Các tài khoản kế toán được sử dụng
- Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương của
người lao động, kế toán sử dụng TK 334 , TK 338
- + TK 3382 : Kinh phí công đoàn
- + TK 3383 : Bảo hiểm xã hội
- + TK 3384 : Bảo hiểm y tế
- + TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện
- + TK 3388 : Phải trả phải nộp khác
- + TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp
- Ngoài ra còn sử dụng các TK khác như : TK 111, 103, 622, 641, 642
2.1.3. Các sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết các tài khoản 334, 338;
- Nhật ký chung TK334, TK338;
- Sổ cái TK 334, TK 338;
2.1.4. Trình tự lập và luân chuyển chứng từ:
Khi tính bảo hiểm xã hội kinh phí công đoàn và bảo hiểm y tế, kế toán tính cả phần
BHXH,KPCĐ, mà CNV phải nộp đểt nộp hộ.


Từ các chứng từ liên quan kế toán tập hợp ghi vào các sổ
Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương:
Từ các bảng tổng thanh toán lương kế toán viết phiếu thu chi nếu thanh toán bằng
tiền mặt
Sau đó hàng ngày kế toán ghi vào sổ chi tiết tiền lương và nhật ký chung , từ nhật ký
chung hàng ngày kế toán tập hợp vào sổ cái tài khoản 334,338.Đối chiếu số liệu từ sổ cái
tài khoản với sổ chi tiết tài khoản

Bảng thanh toán, bảng phân bổ tiền lương

Nhật ký chung

Sổ cái TK 622

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ chi tiết CPSX TK 622,


Vào cuối tháng, doanh nghiệp căn cứ vào bảng chấm công của công nhân trực tiếp sản
xuất, cụ thể ở đây là phân xưởng sản xuất, phân xưởng Đóng gói I, II, phân xưởng Đóng
gói cao cấp để trả lương.

Phu luc 1-5


2.2.Kế toán vật tư hàng hoá
- Vật tư chính : gồm vải, dựng, bông các loại...có tác dụng tạo nên thực thể sản phẩm.
Những NVL này phong phú về chủng loại, có tính năng tác dụng khác nhau và một phần
do công ty tự mua, một phần do khách hàng đem đến. Do đó, đối với loại hình sản xuất
toàn bộ, khoản mục chi phí NVL chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí phát sinh trong kỳ.
- Vật tư phụ : Bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau như cúc, chỉ, nhãn, mác,
bao bì đóng gói các loại... về cơ bản chúng được đi kèm với NVL chính để phục vụ sản
xuất một đơn đặt hàng nào đó.

2.2.1 . Các chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho – Mẫu 01-VT
- Phiếu xuất kho – Mẫu 02-VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa – Mẫu 03-VT
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - Mẫu 04-VT
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa-Mẫu 05-VT
- Bảng kê mua hàng – Mẫu 06-VT
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ - Mẫu 07-VT

2.2.2. Các tài khoản kế toán được sử dụng
TK 151, 152, kế toán còn sử dụng TK611 “Mua hàng”, TK 133 “thuế GTGT”,
ngoài ra còn có một số TK khác.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x