Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoảntrích theo lương tại Công ty cổ phần dịch vụ GTK

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

MỤC LỤC
No table of contents entries found.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 1


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH
BHYT
KPCĐ
QLDN
UBND TP Hà Nội
CNTT
CGCN
TSLĐ

TSCĐ

Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Kinh phí cong đoàn
Quản lý doanh nghiệp
Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
Công nghệ thông tin
Chuyển giao công nghệ
Tài sản lưu động
Tài sản cố định

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 2


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
--***-Trong nền kinh tế mở hiện nay, bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều mong muốn có được lợi nhuận tối ưu.
Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những đối sách phù hợp, tìm mọi cách
tiết kiệm chi phí. Một trong những khoản mục chi phí mà doanh nghiệp nào cũng
quan tâm đến là chi phí về nhân công – là phần trị giá sức lao động của công nhân
viên tiêu hao cho sản xuất. Chi phí này biểu hiện qua tiền lương mà chủ doanh
nghiệp phải trả cho công nhân viên của mình.
Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp và có vai trò quan trọng trong
quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Nó là chi phí đối với doanh
nghiệp đồng thời là ích lợi kinh tế đối với người lao động. Việc hạch toán chính
xác chi phí về tiền lương có ý nghĩa cơ sở cho việc xác định đầy đủ chi phí nhân
công của doanh nghiệp, đồng thời tạo nên sự công bằng trong phân phối tiền
lương của người lao động. Có thể nói, hạch toán tiền lương là một trong những
công cụ quản lý của doanh nghiệp. Tùy theo từng điều kiện hoạt động, đặc điểm
sản xuất kinh doanh khác nhau mà doanh nghiệp có phương thức hạch toán khác
nhau. Song các doanh nghiệp cần phải thực hiện công tác quản lý, hạch toán tiền
lương và các khoản trích theo lương một cách hợp lý, có hiệu quả và phù hợp. Để
từ đó có biện pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động nhằm đảm bảo
lợi nhuận cho doanh nghiệp và thu nhập ổn định cho người lao động.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần dịch vụ GTKem đã được tiếp


cận với thực tế hạch toán và quản lý tiền lương của công ty. Em đã cố gắng kết
hợp giữa những kiến thức được học trong nhà trường với kiến thức thực tế hoàn
thành chuyên đề với đề tài: “Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty cổ phần dịch vụ GTK”.
Chuyên đề ngoài lởi mở đầu và kết luận bao gồm 3 phần:
Phần 1: Lý luận chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương trong các doanh nghiệp
Phần 2: Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty cổ phần dịch vụ GTK
Phần 3: Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty cổ phần dịch vụ GTK

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 3


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

PhÇn 1.

PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY Cổ PHầN
DịCH Vụ GTK

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Tình hình tổ chức kinh doanh:
Công ty CMC được thành lập theo quyết định 1933/QP- UB ngày 08 tháng
07 năm 2007 của UBND TP Hà Nội

Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại GTKlà Công ty vừa kinh doanh
thương mại vừa tư vấn, lắp đặt và thiết kế các thiết bị điện tử, điện lạnh,
điện công nghiệp nên danh mục hàng hóa của công ty khá đa dạng về chủng
loại và mẫu mã.
Dưới đây là một số mặt hàng chủ yếu của Công ty:
Bảng 1-1: Danh mục sản phẩm của công ty.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 4


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Tên, nhãn hiệu, quy cách vật
Mã SP
tư hàng hóa.
Mã 001
Máy vi tính các loại
MT001
Máy vi tính đồng bộ
MT003
Máy tính xách tay HP
MT004
Máy tính xách tay HP
Mã 002
HDD các loại
HD001
HDD máy vi tính
HD002
HDD samsung 160 Gb
HD003
HDD Seagate
HD 004
HDD Samsung
HD 500
HDD 500GB Samsung sata
Mã 003
Màn hình máy vi tính
LCD-SS15
LCD SamSung 15'' 633NW
LCD001
LCD Panasonic 32''
LCD002
LCD Panasonic 42''
LCDAC15
Monitor LCD Acer 15
Mã 004
Máy tính xách tay
DeLL1014
Notebook Dell
HPCQ510
Notebook HP
LENOG430
Nblenovo G430
LENOVOY43
Laptop Lenovo Y430-8836
Mã 005
CPU máy vi tính
CPU001
CPU máy tính
CPUE2200
CPU E 2200 Dual 2.2 GHz
CPUE5200
CPU E5200/2.5Ghz
CPUX27750
CPU X2 7750 Kuma
Mã 006
Main máy vi tính
MAI001
Main máy vi tính
MAINAROCKG Main asrock G31
MAINASUS
Main ASUS
MAINFOXCON Mainfoxcon G31 MV
Mã 007
Ram máy tính
DDR 22KT
DDRamll Kingston 2GB/800
DDRAM512
DDRam hymix 51MB Bus 400
R001
Ram máy tính
Mã 008
Điều hòa các loại
C488DLA1
Điều hòa kk LG-C488DLA1
DHD09
Điều hòa KK Daikin 900BTU
Điều
KK Tỷ lệ
Daikin
Thành
phố hòa
Hà Nội
51%
DHD12
12000BTU
Điều

hòa

Sinh
viên: Nguyễn Thị Thanh
Vân
DHD24
24000BTU

KK

1.1.2. Thị trường
của công ty
Công

ty

được thành lập năm
2007 do vậy thị
trường của Công ty
khá rộng rãi, rải rác
ở các tỉnh thành. Thị
trường của Công ty
các công ty, công
trình trong mọi lĩnh
vực…Thị

trường

chủ yếu của công ty
là Hà Nội, Hưng
Yên, Quảng Ninh…
Theo tính toán của
phòng kinh doanh
tỉ lệ thị trường tiêu
thụ tại các thành
phố lớn trên như
sau:
Bảng 1-2: Tỉ lệ
phần trăm thị
trường tiêu thụ
sản phẩm của
công ty.

Daikin
Trang: 5


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Hưng Yên
Hải Phòng
Quảng Ninh
Thị trường khác

31%
9%
7%
2%

Dưới đây là một số công ty giao dịch nhiều với công ty.
Bảng 1-3: Thị trường chủ yếu của Công ty.
Tên Công ty
Công ty CP Nội Thất Prohome

ĐỊA CHI
Hà Nội

Công ty TNHH Tân Mỹ

Hà Nội

Công ty TNHH thiết bị điện nước Hà Nội

Hà Nội

Công ty Cp thương mại và dịch vụ du lịch Hà Nội
sao Việt Nam
Công ty TNHH Đồng Tâm

Hà Nội

Tạp chí nghiên cứu khoa học Kiểm Toán 111

Hà Nội

Công ty TNHH Hoàng Long
Công ty Hà Sơn

Hà Nội
Hưng Yên

CNT công ty đầu tư xây dựng và thương mại Hà Nội
Việt Nam XNXL
Trường THPT DL
Công ty CP kinh doanh tổng hợp Hoàng

Hà Nội
Hà Nội

Công ty TNHH Sơn Jotun Việt Nam
Công ty cổ phần xây dựng số 12
Doanh nghiệp Phương Đông

Bình Dương
Hà Nội
Hà Nội

Công ty CP Vinaconex
Báo Hà Nội Mới

Hà Nội
Hà Nội

Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai
Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp

Lào Cai
Hà Nội

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 6


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần dịch vụ
thương mại GTK.

Tổng giám đốc

P. kỹ thuật

Phó TGĐ

P.Hành chính

P.Tài chính kế
toán

P.Kinh doanh và
phát triển dự án

CNTT
viễn
thồng

Thiết
bị máy
tính
chủ

Hạ
tầng
viễn
thông

Xây lắp
điện
lạnh

Xây
lắp
điện

Hệ
thống
lạnhthông
gió

Điện,
điện tử
CN

Điện
tòa nhà

Tủ
điều
khiển

SX
modul

Sửa
chữa
điện
điện
tử

Cung
cấp vật


Bộ máy quản lý hoạt động sản xuất của Công ty theo mô hình quản lý tập
trung.
Đứng đầu là tổng giám đốc, tham mưu các bộ phận, trợ lý Phó Giám Đốc và
các bộ phận quản lý và điều hành kinh doanh.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan đến kế toán bán
hàng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 7


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Phòng kinh doanh và phòng phát triển dự án: Là phòng có trình độ
chuyên môn, hiểu biết về thị trường sản phẩm, đối thủ cạnh tranh. Họ có
nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng mới, khách hàng tiềm năng cho công ty, tìm
kiếm thị trường, đưa ra những giải pháp nhằm bán hàng hiệu quả nhất như:
tiếp thị sản phẩm, quảng cáo, chào giá sản phẩm đến người tiêu dùng, ngoài
ra họ còn tư vấn về những đặc tính đặc điểm của sản phẩm, hướng dẫn về
phương thức bán hàng, giao hàng, thanh toán và những quyền lợi mà người
mua sẽ được hưởng khi việc ký kết hợp đồng mua bán.
Phòng kỹ thuật: Là những người hiểu biết về thông số kỹ thuật của sản
phẩm, đặc tính, đặc điểm kết cấu từng loại sản phẩm. Và họ chịu trách
nhiệm về toàn bộ lĩnh vực kỹ thuật của Công ty cũng như chịu trách nhiệm
xem xét về các thông số trong hợp đồng của công ty. Phòng kỹ thuật có
trách nhiệm soạn thảo hợp đồng kinh tế, tìm hiều đối tác, xem xét thị trường
tiêu thụ cũng như thị trường cung cấp…
Phòng hành chính: Là phòng hướng dẫn, kiểm soát việc thực hiện các
chế độ của Công ty theo quy định của nhà nước. Tổ chức quản lý, lưu trữ,
cập nhật đầy đủ, kịp thời các hồ sơ, tài liệu về công tác nhân sự của công ty
để cung cấp số liệu cho phòng kế toán thanh toán tiền lương. Thực hiện
công tác văn thư- hành chính nhằm lưu trữ, chuyển giao, phổ biến đầy đủ,
nhanh chóng, đúng đối tượng các văn thư, tài liệu, tư liệu đảm bảo thông tin
hỗ trợ cho kế toán và các hoạt động của công ty.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đơn vị: Đồng
Năm

Chỉ tiêu
1. Tổng doanh thu
2. Giá vốn hàng bán
3. Tổng chi phí
4. Tổng LN trước thuế

Tỷ lệ

2011

2012

2011

2012

124 102 975 252
107 022 165 726
16 453 836 396
629 973 130

118 579 176 919
101 580 286 486
16 437 037 876
1 124 728

100 %
100 %
100 %
100 %

95,55%
94,92%
99,98%
179,39%

200 631 402

562
168 272

100 %

86,87%

5. Thuế TNDN phải
nộp
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

801
Trang: 8


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

6. Lợi nhuận sau thuế
7. Thu nhập BQ 1

426 341 728

956 455

100 %

224,34%

2 100 000

744
2 300

100 %

109,52%

000

n/tháng

Mặc dù tổng doanh thu của năm 2012 giảm xuống nhưng chúng ta đều thấy
lợi tức trước thuế tăng 79,39% so với năm 2011. Nguyên nhân chính là do giá vốn
hàng bán trên tổng doanh thu giảm 0,67% so với năm 2011.
2.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

2.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Là người đứng đầu trong phòng kế toán kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo
trực tiếp của giám đốc. Toàn bộ nhân viên phòng kế toán chịu sự chỉ đạo của kế
toán trưởng. Để phù hợp với qui mô của công ty, góp phần tiết kiệm, giảm lao
động gián tiếp, bộ máy kế toán được tổ chức như sau:
SƠ ĐỒ 2.2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY GTK
Kế toán trưởng

Kế toán
thanh
toán

Kế toán
TSCĐ,
vật tư,
lương,
và BH

Kế toán
tiêu thụ
hàng
hoá

Thủ
quỹ

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp là người lãnh đạo theo dõi quản lý
chung phòng kế toán.
- Kế toán thanh toán: theo dõi các vấn đề thanh toán tiền gửi ngân hàng.
- Kế toán tài sản cố định, vật tư, hàng hoá, tiền lương và bảo hiểm.
- Kế toán tiêu thụ sản phẩm: làm công việc tập hợp chi phí và tính giá
thành tiêu thụ.
- Thủ quỹ: Có trách nhiệm lập báo cáo quỹ hàng ngày, phản ánh thực trạng
thu, chi của công ty.
Công ty áp dụng chế độ kế toán mới theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 9


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan đến kế toán bán
hàng.
Phòng kinh doanh và phòng phát triển dự án: Là phòng có trình độ
chuyên môn, hiểu biết về thị trường sản phẩm, đối thủ cạnh tranh. Họ có
nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng mới, khách hàng tiềm năng cho công ty, tìm
kiếm thị trường, đưa ra những giải pháp nhằm bán hàng hiệu quả nhất như:
tiếp thị sản phẩm, quảng cáo, chào giá sản phẩm đến người tiêu dùng, ngoài
ra họ còn tư vấn về những đặc tính đặc điểm của sản phẩm, hướng dẫn về
phương thức bán hàng, giao hàng, thanh toán và những quyền lợi mà người
mua sẽ được hưởng khi việc ký kết hợp đồng mua bán.
Phòng kỹ thuật: Là những người hiểu biết về thông số kỹ thuật của sản
phẩm, đặc tính, đặc điểm kết cấu từng loại sản phẩm. Và họ chịu trách
nhiệm về toàn bộ lĩnh vực kỹ thuật của Công ty cũng như chịu trách nhiệm
xem xét về các thông số trong hợp đồng của công ty. Phòng kỹ thuật có
trách nhiệm soạn thảo hợp đồng kinh tế, tìm hiều đối tác, xem xét thị trường
tiêu thụ cũng như thị trường cung cấp…
Phòng hành chính: Là phòng hướng dẫn, kiểm soát việc thực hiện các
chế độ của Công ty theo quy định của nhà nước. Tổ chức quản lý, lưu trữ,
cập nhật đầy đủ, kịp thời các hồ sơ, tài liệu về công tác nhân sự của công ty
để cung cấp số liệu cho phòng kế toán thanh toán tiền lương. Thực hiện
công tác văn thư- hành chính nhằm lưu trữ, chuyển giao, phổ biến đầy đủ,
nhanh chóng, đúng đối tượng các văn thư, tài liệu, tư liệu đảm bảo thông tin
hỗ trợ cho kế toán và các hoạt động của công ty.
Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên.
- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

2.2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
2.2.2.1. Hệ thống chứng từ kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý, đồng thời phù hợp với quy mô hoạt
động của công ty. Bộ máy kế toán của công ty theo hình thức tập trung. Theo hình

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 10


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

thức này toàn bộ công tác kế toán của công ty được thực hiện trọn vẹn trong
phòng kế toán từ khâu ghi chép ban đầu đến khâu tổng hợp báo cáo và kiểm tra kế
toán.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 11


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết

Sổ cái

Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản

Bảng báo cáo kế toán

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty được lập theo chứng từ mẫu:
- Phần lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,
danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH, bảng phân bổ tiền lương và
BHXH
- Phần hàng tồn kho bao gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vận
chuyển nội bộ, thẻ kho biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá
- Phần bán hàng: Hoá đơn GTGT, sổ theo dõi thuế GTGT
- Phần tiền tệ gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng kiểm
kê quỹ.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 12


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Phần TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ, sổ theo dõi
TSCĐ và công cụ dụng cụ.
- Cuối tháng các nhân viên kế toán lập: Báo cáo doanh thu, báo cáo kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo hàng bán ra.
2.2.2.2. Hệ thống tài khoản kế toán
Để phục vụ cho kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa kế toán sử dụng các tài
khoản sau:
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng” Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng thực tế và doanh thu thuần. Với tài khoản này công ty mở các
tài khoản cấp II
- TK 5111: Doanh thu kinh doanh hàng hóa
- TK 5113: Doanh thu dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu khác
- Tài khoản 531 “Hàng hóa bị trả lại” Phản ánh trị giá hàng hóa đã bán bị
bên mua trả lại.
- Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” Phản ánh số tiền giảm giá cho người
mua theo giá bán.
- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
- Ngoài ra công ty còn sử dụng các tài khoản:
+ TK 111 “Tiền mặt”
+ TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”
+ TK 131 “ Phải thu khách hàng”
+ TK 156 “ Hàng hóa”
+ TK 157 “ Hàng hóa gửi bán”
+ TK 138 “ Phải thu khác”
+ TK 641 “ Chi phí bán hàng”
2.2.2.3. Hệ thống sổ kế toán
Để thực hiện các nghiệp vụ ghi chép về phát sinh kế toán dùng các sổ:
- Bảng kê số 4
- Tờ kê chi tiết số 4 ghi Có TK 511.
- Sổ cái.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 13


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2.2.2.4. Báo cáo tài chính
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (12/2012)

(ĐVT: đồng)

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 14


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Tài sản
A.Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
I-Tiền
1.Tiền mặt tại quỹ
2.Tiền gửi ngân hàng
3.Tiền đang chuyển
II-Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1.Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
2.Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
III-Các khoản phải thu
1.Phải thu của khách hàng
2.Trả trước cho người bán
3.Thuế GTGT được khấu trừ
4.Phải thu nội bộ
5.Các khoản phải thu khác
6.Dự phòng các khoản phải thu kho đòi
IV-Hàng tồn kho
1.Công cụ, dụng cụ
..
6.Hàng hóa tồn kho
7.Hàng gửi bán
V-Tài sản lưu động khác
1.Tạm ứng
2.Chi phí trả trước
3.Chi phí chờ kết chuyển
5.Thế chấp, ký quỹ ngắn hạn
VI-Chi sự nghiệp
1.Chi sự nghiệp năm trước
2.Chi sự nghiệp năm nay
B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn


số
100
110
111
112
113
120
121
129
130
131
132
133
136
138
139
140
143

Số đầu năm

Số cuối năm

35,440,405,890
11,614,833,076
2,277,248,617
9,337,584,459

63,130,510,816
22,494,875,989
786,204,340
21,708,671,649

13,659,835,816
5,830,486,905
3,426,804,074
423,229,708

30,694,004,026
15,724,702,628
12,110,423,906
347,135,764

3,979,315,129

2,511,741,728

6,231,409,762
211,412,464

4,158,709,994
83,451,548

146
147
150
151
152
153
155
160
161
162
200

6,019,997,298

4,075,258,446

3,934,327,236
1,489,449,700

5,782,920,807
594,575,200

96,901,300
2,347,976,236

103,238,000
5,085,107,607

1,944,194,369

1,973,943,599
1,973,943,599

I-Tài sản cố định

210

1,944,194,369

1,973,943,599
1,973,943,599

1.Tài sản cố định hữu hình

211

1,944,194,369

1,973,943,599
1,973,943,599

- Nguyên giá

212

3,735,712,584
(1791518215)

1,973,943,599
(2476480505)

_ Giá trị hao mòn lũy kế
2.Tài sản cố định thuê tài chính
. . . . . .. .
3.Tài sản cố định vô hình
........
II- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1.Đầu tư chứng khoán dài hạn

213
214
215
217
218
220
221

(1,791,518,215)

(2,476,480,505)

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 15


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nhận xét: Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy:
+ Về tài sản: TSLĐ và vốn đầu tư ngắn hạn tăng mạnh, TSCĐ và đầu từ dài
hạn tăng ít hơn. Như vậy là vốn lưu động là rất quan trọng đối với công ty.
+ Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng từ 27.719.854.156 đồng tương ứng
với mức tăng 174%.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Chỉ tiêu



Lũy kế từ đầu năm

Tổng doanh thu

1

124,102,957,252

Trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu

2

Các khoản giảm trừ (4+5-6+7)

3

- Chiết khấu

4

- Giảm giá

5

- Giá trị hàng bán bị trả lại

6

- Thuế doanh thu, thuế xuất khẩu phải nộp

7

1,850,974,134

1,850,974,134

1. Doanh thu thuần (1-3)

10

122,251,983,118

2. Giá vốn hàng bán

11

107,022,165,726

3. Lợi tức gộp (10-11)

20

15,229,817,392

4. Chi phí bán hàng

21

2,076,661,899

5. Chi phí quản lý doanh nghiệp

22

10,139,827,326

6. Lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh (20(21+22))

30

3,013,328,167

- Thu nhập hoạt động tài chính

31

135,297,078

- Chi phí hoạt động tài chính

32

2,479,565,626

7. Lợi tức hoạt động tài chính (31-32)

40

(2,344,268,548)

- Các khoản thu nhập bất thường

41

11,753,413

- Chi phí bất thường

42

53,839,902

8. Lợi tức bất thường (41-42)

50

(42,086,489)

9. Tổng lợi tức trước thuế (30+40+50)

60

626,973,130

10. Thuế lợi tức phải nộp

70

200,631,402

11. Lợi tức sau thuế (60-70)

80

426,341,728

PHẦN 2. THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY Cổ PHầN DịCH Vụ
GTK

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 17


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2.1. Đặc điểm lao động tại Công ty
2.1.1. Lao động ở Công ty
Tổng số lao động ở công ty là 270 lao động. Số lao động được phân loại
như sau:
+ Số lao động nam: 215 người
+ Số lao động nữ: 55 người
Như vậy số lao động nam tại công ty chiếm tới 80% trong tổng số lao động
của công ty, điều này cũng hợp lý vì các ngành nghề sản xuất kinh doanh ở công
ty có tính chất công nghiệp nặng, cần có sức khoẻ để thích nghi với công việc.
Phân loại lao động theo trình độ đào tạo:
+ Trình độ đại học: 24 lao động
+ Trình độ trung học chuyên nghiệp – chuyên nghiệp kỹ thuật: 196 lao động
+ Trình độ sơ cấp lao động phổ thông: 50 lao động
Phân loại lao động theo tính chất phục vụ:
+ Lao động trực tiếp: 196 người
+ Lao động gián tiếp: 74 người
Số lao động gián tiếp chiếm 23,9%, tỷ lệ này là tương đối hợp lý.
Với số lượng lao động trên và cách phân loại lao động như vậy thì lực
lượng lao động của công ty đã đáp ứng được nhu cầu của các ngành nghề sản xuất
kinh doanh và góp phần đưa công ty phát triển ngày một vững mạnh.
2.1.2 .Thu nhập của người lao động trong công ty
Xét trong năm 2004 thì thu nhập của người lao động trong công ty được thể
hiện qua bảng sau:
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
Tổng quỹ lương
Tiền lương bình quân

Tháng 12
355.350.680
1.100.000

Quí IV
1.059.920.000
3.300.000

Cả năm 2004
4.159.680.000
13.200.000

Qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy, nếu so với tổng quỹ lương của công ty năm
2002 là 1.854.430.000 thì tổng quỹ lương năm 2004 tăng lên gấp 2,2 lần. Và so
với tổng quỹ lương năm 2003 là 2.889.866.500 thì tổng quỹ lương năm 2004 tăng
lên hơn 1,3 lần. Bên cạnh đó tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên
trong công ty hàng tháng cũng tăng lên rõ rệt qua từng năm. Nếu như tiền lương
bình quân/ tháng năm 2002 chỉ là 550.000 thì đến năm 2003 đã tăng lên mức
800.000 và đến tháng 12 năm 2004 thì tiền lương bình quân của cán bộ công nhân
viên trong công ty đã đạt mức 1.100.000

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 18


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Với mức tiền lương bình quân như trên, thì công ty đã áp ứng được nhu cầu tái
sản xuất sức lao động đồng thời ổn định cải thiện đời sống người lao động.

2.2. Hạch toán số lượng, thời gian và kết quả lao động tại Công ty
2.2.1. Hạch toán số lượng lao động
Tại Công ty cổ phần dịch vụ GTK, số lượng lao động tăng giảm theo từng
năm. Vì vậy để theo dõi số lao động của Công ty mình và để cung cấp thông tin
cho quản lý, mọi thay đổi về lao động ở Công ty đều được phản ánh trên sổ “Nhật
ký lao động”. Sổ này được mở để theo dõi số lượng lao động của cả công ty và do
phòng tổ chức nhân sự quản lý.
Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển
công tác nghỉ hưu, hết hạn hợp đồng… Các chứng từ này do phòng tổ chức hành
chính lập mỗi khi có các quyết định tương ứng được ghi chép kịp thời vào sổ
“Nhật ký lao động”. Trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương và các khoản
phải trả khác cho người lao động một cách chính xác kịp thời
2.2.2. Hạch toán thời gian lao động
Công ty áp dụng chế độ ngày làm việc 8 giờ và tuần làm việc 6 ngày (tuần
làm việc 48 giờ). Để hạch toán thời gian lao động, công ty sử dụng “Bảng chấm
công”. Bảng chấm công này dùng để theo dõi thời gian làm việc của từng người
lao động trong tháng do từng phòng, ban phân xưởng ghi hàng ngày. Cuối tháng,
căn cứ vào số thời gian lao động thực tế, thời gian nghỉ theo chế độ, kế toán phụ
trách lao động tiền lương sẽ tính ra số lương phải trả cho từng người lao động.
Công ty tổ chức hạch toán tiền lương theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ SỐ 2.3: QUY TRÌNH TÍNH VÀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CMC

Thanh toán thu
nhập báo công

Thống kê các
phân xưởng

Tổ chức
lao động

Sổ tổng hợp
lương

Bảng thanh toán
lương

Phòng kế toán

Bảng phân bổ
tiền lương

Sổ cái

Ghi chú:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 19


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đơn vị: Công ty cổ phần dịch vụ GTK
Bộ phận: CSI

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 20


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

BẢNG SỐ 2.1: BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 1 năm 2004
Họ tên
Ng.Đức Biêu
Ng.Bá Bằng
Ng. Đức
Dương
Ng. Bá Đàm
Ng. Khắc Hoa
…….
Đinh Đức
Mạnh
Cộng

Ngày trong tháng
Bậc Tổng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
+ + 0 + 0 + + + * *
*
*
+ +
0
+ +
*
*
*
*
+ + + + + + + +
*
0
IV
22.5
0 * * + + + + + + +
0
0
+ + + *
*
+ + + + +
*
*
+ + + + + + 0
IV
24
23.5
+

*

*

+

0

0

0

+

+

+

+

0

0

0

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

IV

+
0
..

+ + + + 0 + 0 + *
0 * * * * + + + 0
.. … .. … … … … … …

*
0


+
+


*
+
...

+
0


*
0


0
0


0
+


+
+


+
*


+
*


*
*


*
*
...

*
+


+
+


+
*


+
*


+
+


*
*


0
*


*
+


+
+


V
VI
….

+

*

0

0

*

*

+

+

+

+

*

*

+

+

*

*

+

+

+

+

+

+

+

VI

*

*

+

+

+

Người duyệt
(Ký, họ tên)
Ký hiệu:
+ : Một công

+

*

*

+

+

+

+

+

+

Phụ trách bộ phận
Ký, họ tên)

22
19
….
23.5

Người chấm công
(Ký, họ tên)

* : Nửa công
0 : Nghỉ
Ngoài những ngày làm công chính ở Công ty, nhân viên có thể làm thêm một số buổi, do vậy Công ty sẽ chấm công cho những
bộ phận làm thêm này theo một bảng chấm công riêng.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 21


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Căn cứ vào bảng thống kê ngày công ta lập bảng nghiệm thu, lập bảng tính
lương và lập bảng thanh toán lương, bảng tổng hợp lương toàn công ty
BẢNG SỐ 2.2: BẢNG NGHIỆM THU

TT

Họ tên

1
2
3
4
5

Ng. Đức Biêu
Ng. Bá Băng
Ng. Đức Dương
Ng. Bá Đàm
Ng. Khắc Hoa
………..
Đinh Đức Mạnh
Tổng
Quản lý phân xưởng

B

Loạ

T
VI
IV
VI
V
VI

VI

i
C
B
C
C
C

C

(Ký tên)

Số ngày công
22.5
24
23.5
22
19
….
23.5

Công làm
thêm

Ký nhận

9
9
8
6
5
…..
7

Tổ trưởng

Thống kê

(Ký tên)

(Ký tên)

Bảng nghiệm thu có kết cấu sau:
Cột 1: Ghi số thứ tự
Cột 2: Ghi họ tên
Cột 3: Ghi bậc thợ
Cột 4: Ghi loại lao động
Cột 5: Ghi số ngày công chính
Cột 6: Ghi số ngày công phụ
Cột 7: Ký nhận
Lưu ý:
Loại lao động ở đây căn cứ vào số ngày làm công chính thức, không liên quan
đến số công làm thêm. Căn cứ bảng chấm công ta thấy:
Số ngày công chính >=24 ngày thì có công loại B
Số ngày công chính<24 ngày thì có công loại C
Nếu làm đủ 26 ngày công/tháng thì được loại A.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 22


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

BẢNG SỐ 2.3: BẢNG TÍNH LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN
T
T
1
2
3
4
5

Họ tên

BT

HSL

NC

LT

Loại

Ng. Đức Biêu
Ng. Bá Băng
Ng. Đức
Dương
Ng. Bá Đàm
Ng. Khắc Hoa
……..
Đinh Đức
Mạnh
Tổng

VI
IV
VI

2.84
1.92
2.84

22.5
24
23.5

9
9

C
B

8

C

V
VI
…..
VI

2.33
2.84
….
2.84

22
19

24

6
5


C
C
……

6

B

Lương
ngày
712.731
513.969
744.408

Lương
Thưởng
LT
285.092 199.565
192.738 141.342
253.415 199.565

571.746
601.860
……
460.431

155.931
158.385
……
115.108

145.535
152.049
…….
115.108

Kết cấu bảng tính lương công nhân viên:
Cột 1: số thứ tự

Cột 10: Thưởng

Cột 2: Họ tên

Cột 11: BHXH

Cột 3: Bậc thợ

Cột 12: Phụ cấp độc hại

Cột 4: Hệ số lương

Cột 13: Phụ cấp máy

Cột 5: Ngày công

Cột 14: Tiền ăn

Cột 6: Làm thêm

Cột 15: Tổng cộng

Cột 7: Loại
Cột 8: Lương ngày
Cột 9: Lương làm thêm

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 23

BHXH

PCĐH

135.419
97.654
141.437

70.000
100.000
70.000

108.632
114.345
……
87.482

70.000
70.000
……
100.000

PC máy

Tiền ăn

Tổng cộng

170.000
120.000
170.000

157.500
165.000
157.500

1.730.507
1.330.705
1.736.325

140.000
170.000
……
80.000

140.000
120.000
……
150.000

1.331.844
1.386.649
……
1.188.128


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Căn cứ vào bảng tính lương ta tính được tiền lương cá nhân như sau:
Tiền lương
cá nhân

=

Hệ số lương *290.000 *NC
26 ngày

+

Thưởng

+

Phụ
cấp

+

Tiền
ăn

Ví dụ với nhân viên Nguyễn Đức Biêu:
Tiền lương chính

= (2,84 x 290 000 x 22,5) : 26 = 712 731

(Trong ngày)
Tiền lương làm thêm = (2,84 x 290 000 x 9) : 26 = 285 092
Tiền thưởng

= (lương chính + lương phụ) x 20%
= (712 731 + 285 092) x 20% = 199565
= Lương chính x 19%
= 712 731 x 19% = 135 419

Loại C được trợ cấp độc hại là 70.000đ (do làm < 24 ngày công).
Bậc IV được phụ cấp máy là 170.000đ
Tổng cộng

= Tiền lương + tiền thưởng
+ BHXH + PCĐH + PC máy + tiền ăn
= 1.730.307đ

Từ bảng kê chi tiết tiền lương, thanh toán lương cho từng nhân viên. Bảng
thanh toán lương có kết cấu:
Ví dụ trường hợp của nhân viên Nguyễn Bá Bằng:
Số thứ tự

: 1 (ghi vào cột 1).

Họ tên

: Nguyễn Bá Bằng ghi vào cột 2.

Tiền lương

: 1.730.307 ghi vào cột 3

Tạm ứng

: 800 000 ghi vào cột 4

Công tác phí : 100.000đ ghi vào cột 5
BHXH

: 135419 ghi vào cột 6

BHYT

: 3.609 ghi vào cột 7

Còn lĩnh

: 901.731 ghi vào cột 8

Ký nhận

: Cột 9

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang: 24


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Còn lĩnh

= Tiền lương – Tạm ứng – công tác phí
– BHXH – BHYT (nếu có)

Đối với các nhân viên khác ta cũng tính lương tương tự như trên.
Như vậy ta sẽ có bảng thanh toán lương cho công nhân viên như sau:
BẢNG SỐ 2.4: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tiền

Tạm

Công

lương

ứng

tác phí

Nguyễn Đức Biêu
Nguyễn Duy Bảy

1.730.307
1.485.622

800.000
800.000

10.000
10.000

15.480
15.480

3.096
3.096

901.731
657.046

Nguyễn Bá Băng
Nguyễn Đức

1.330.703
1.736.325

800.000
800.000

10.000
10.000

X
X

X
X

520.703
926.325

Dương
Nguyễn Bá Đàm
Nguyễn Khắc Hoa
Nguyễn Thanh Hà
Đinh Văn Khoái

1.331.844
1.388.649
1.030.702
1.239.721

800.000
800.000
800.000
800.000

10.000
10.000
10.000
10.000

X
X
X
X

X
X
X
X

521.844
576.649
220.702
429.721

Họ tên

BHXH

BHY
T

Còn lĩnh

Người lập

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)



Khi đã thanh toán xong cho các bộ phận, kế toán lập bảng tổng hợp lương toàn
Công ty. Kết cấu của bảng tổng hợp lương toàn Công ty như sau:
BẢNG SỐ 2.5: BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG TOÀN CÔNG TY

Tên bộ phận
Bộ phận QLVP
Bộ phận QLPX
Bộ phận trực tiếp SX
Bộ phận BH
Tổng

Tiền lương
thực tế
8.593.000
4.560.000
10.327.598
3.342.700
26.823.298

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân

Tạm ứng
6.250.000
3.500.000
6.000.000
1.000.000
16.750.000

Khấu trừ
6%
515.580
273.600
619.655.88
200.562
1.609.397

Kỳ 2 được lĩnh
1.827.420
786.400
370.794.12
2.142.138
8.463.901

Trang: 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x