Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: thực tập thực tế tại CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 422

Báo cáo tổng hợp

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Mỹ

PHẦN 1:
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 422
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG 422

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CTGT 422
1.1.1. Thông tin chung về Công ty
Tên đầy đủ: Công ty Công trình giao thông 422.
Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty CTGT 422.
Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Company 422.
Địa chỉ trụ sở: 29 - Quang Trung - TP Vinh
Số điện thoại: 0383. 569386; Fax: 0383. 586181
Email: Congty422@gmail.com
Hình thức pháp lý: Công ty CTGT 422 là đơn vị hạch toán phụ thuộc
có tên gọi, trụ sở con dấu và tài khoản riêng, tổ chức và hạch toán kinh doanh

theo phân cấp của Tổng công ty và quy định của Pháp luật.
1.1.2 Quá trình hình thành
Nhờ có công cuộc đổi mới của Đảng, nước ta dần dần bước sang một thời
kỳ mới, thời kỳ của sự phát triển. Điều đó đòi hỏi cơ cấu hạ tầng của đất
nước cần phải tổ chức và xây dựng lại. Trong đó việc sửa chữa nâng cấp xây
dựng mới các tuyến đường giao thông, các công trình xây dựng dân dụng
công nghiệp, cầu cảng, bến bãi … là một yêu cầu lớn đặt ra cần giải quyết kịp
thời. Chính vì thế mà các Công ty Giao thông Xây dựng ngày càng phát triển,
bªn c¹nh ®ã c¸c c«ng ty míi còng ®îc thµnh lËp vµ tù hoµn
thiÖn m×nh. Mét trong sè ®ã cã C«ng ty CTGT 422 thuéc
____________________________________________________________ 1
Sinh viên: Nguyễn Thị Sinh - Lớp Kế toán tổng hợp- VB2 - K24-NA


Bỏo cỏo tng hp

Giỏo viờn hng dn: TS Nguyn Th M

Tổng công ty XDCTGT 4. Cụng ty Cụng trỡnh giao thụng 422 tin thõn
l i cụng trỡnh II trc thuc Tng Cụng ty xõy dng Cụng trỡnh giao thụng
4. c thnh lp theo quyt nh s 103/ TCCB- L ngy 13 thỏng 3 nm
2002 ca Tng giỏm c Tổng công ty xõy dng Cụng trỡnh giao thụng 4
ó quyt nh i tờn Cụng trng 2 thnh Cụng ty CTGT 422 vi giy phộp
kinh doanh s: 2716000004 do S k hoch v u t tnh Ngh An cp ngy
26/12/2003. Cn c vo phõn cp qun lý ca Tng Cụng ty; Cn c vo yờu
cu nhim v qun lý sn xut kinh doanh ca Tng Cụng ty.
Qua 13 năm hình thành và phát triển, Công ty luôn đổi
mới công nghệ, áp dụng các sáng kiến, nắm bắt yêu cầu của
xã hội và thị trờng để phát huy thế mạnh của nghành nghề
kinh doanh. Đến nay Công ty đã thi công các công trình, hạng
mục công trình giao thông nh cầu, đờng, bến bãi, hải cảng
trên toàn quốc Với sự nỗ lực của CB CNV toàn Công ty, Công
ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao. bảo toàn, phát triển
vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi.
Công ty CTGT 422 có đủ t cách pháp nhân, đăng ký kinh
doanh để thi công các công trình giao thông, thủy lợi, các
công trình xây dựng cơ sở hạ tầng. Công ty tập hợp đợc một
đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân, cán bộ quản lý lâu năm
trong nghề, giàu kinh nghiệm để quản lý chỉ đạo thi công,
kiểm tra kỹ thuật đạt chất lợng và hiệu quả cao. Công ty có


trang thiết bị hiện đại, đáp ứng yêu cầu chất lợng cao, tiến
độ nhanh.
1.1.3 Qỳa trỡnh phỏt trin ca Cụng ty
Nhng ngy u mi thnh lp Cụng ty cũn nhiu b ng trong hot
ng sn xut kinh doanh, ton b Cụng ty ch cú 79 cỏn b cụng nhõn viờn lao ng. Vi lc lng lao ng cũn mng, trỡnh chuyờn mụn k thut
____________________________________________________________ 2
Sinh viờn: Nguyn Th Sinh - Lp K toỏn tng hp- VB2 - K24-NA


Báo cáo tổng hợp

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Mỹ

còn non yếu, chủ yếu là lực lượng lao động phổ thông, cán bộ kỹ thuật mới ra
trường chưa có chuyên môn thực tế dẫn đến điều hành sản xuất còn lãng phí
gây ách tắc trong sản xuất.
Nhận thức được sự khó khăn của mình “là một đơn vị sinh sau đẻ muộn
của Tổng công ty”, hoạt động sản xuất kinh doanh mới được 13 năm, lại phải
cạnh tranh rất khốc liệt với các Công ty bạn đã có kinh nghiệm lâu năm về
đấu thầu xây dựng, tìm kiếm bạn hàng, v.v… Nên toàn thể CBCNV-LĐ trong
Công ty CTGT 422 rất quyết tâm trong việc đưa Công ty đi lên, đặc biệt Công
ty có nhiều chuyển biến đáng kể từ khi Công trường 2 đổi tên thành Công ty
CTGT 422 của Công ty, tạo đà để Công ty ngày càng phát triển hơn.
Từ những năm đầu mới thành lập Công ty chỉ làm mỗi nhiệm vụ là xây
dựng đường bê tông trên các Quốc lộ, những đoạn bị ngập lụt, thiết bị chủ yếu
là máy rải bê tông SP500 và một số ô tô, máy xúc sản lượng chỉ trên dưới 20
tỷ đồng.
Từ năm 2003 đến năm 2005 tham gia làm một số cầu nhỏ ở tuyến
tránh Vinh tỉnh Nghệ An, nhưng sản lượng cũng không tăng được bao nhiêu.
Từ năm 2006, năm 2007 đến nay do yêu cầu phát triển của Công ty
không thể dừng lại ở mức độ làm đường bê tông và cầu nhỏ mà phải vươn lên
làm các công trình lớn.
Năm 2008 đã có nhiều biến động về công tác tổ chức, năm 2009 Tổng
công ty chuyển đổi sang mô hình Công ty Mẹ – Công ty Con; Năm 2010
Tổng công ty chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên,
trước những thay đổi như vậy đã tạo đà cho sự đi lên của Công ty. Suốt thời
gian qua CBCNV – LĐ Công ty CTGT 422 luôn luôn tin tưởng vào sự lãnh
đạo của Ban lãnh đạo Tổng công ty; có nhận thức chính trị đúng đắn, tích cực
trau dồi đạo đức cách mạng, không ngừng nâng cao trình độ học vấn và nhận
thức xã hội, đoàn kết, chủ động vượt khó để xây dựng Công ty ngày càng ổn
định và phát triển.
____________________________________________________________ 3
Sinh viên: Nguyễn Thị Sinh - Lớp Kế toán tổng hợp- VB2 - K24-NA


Báo cáo tổng hợp

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Mỹ

Công ty được Tổng công ty giao thi công các dự án trọng điểm. Đặc
biệt Công ty được vinh dự tham gia các dự án đường cao tốc Cầu Giẽ Ninh
Bình gói thầu 3.2, dự án Cầu Vĩnh Tuy – Hà Nội, gói thầu số 3 dự án xây
dựng đường vành đai 3 - Hà Nội, dự án vành đai 3 - Hà Nội, dự án gói thầu số
1 và số 3 dự án cầu Nhật Tân - Hà Nội, dự án cầu Sông Hồng và cầu Sông Lô
tỉnh Phú Thọ, dự án cầu Đông Trù - Hà Nội, dự án cầu Gián Khẩu - Ninh
Bình, cầu Nguyễn Tri Phương - Đà Nẵng, đường bê tông xi măng sân bay Nội
Bài - Hà Nội, dự án trung tâm thương mại 215 Lê Lợi - thành phố Vinh,…
Năm 2008 Tổng công ty đã đầu tư cho Công ty CTGT 422 các thiết bị
có giá trị như: Trạm trộn bê tông 50m3/h; thiết bị khoan cọc nhồi; thiết bị
khoan cọc cát; Máy xúc lật CAT; Xe chở trộn BT Dongfeng (2cái)...vv tổng
giá trị đầu tư thiết bị năm 2008 là: 18.436.456.552 đồng.
Năm 2009 các thiết bị được đầu có giá trị lớn: Xe bơm bê tông Hinô
37S-69-64 Nhật + Đức; Máy xúc đào bánh xích Hitachi Zasix 200-3 Nhật
Bản; Xe goòng chở kéo dầm; Bộ ván khuôn dầm SupurerT.
Năm 2010 được Tổng công ty đầu tư các thiết bị: Máy xúc đào bánh
xích Kobelco Nhật Bản; Xe ô tô Atltis Toyata,…vv
Năm 2011 và 6/2012 đã đầu tư các thiết bị: 1 giàn cần cẩu khoan nhồi
Bauer, 1 giàn cẩu tháp, 1 giàn cần cẩu Q50, 2 trạm trộn bê tông xi măng
90m3/h, 2 xe bơm bê tông, 4 xe chở trộn bê tông, 2 máy xúc, 4 xe kamzat, 1
máy ủi,…
Các thiết bị của Công ty được đưa vào sử dụng có hiệu qủa và công tác
duy tu bảo dưỡng đều tốt, có đội ngũ công nhân vận hành máy móc thiết bị
đảm bảo an toàn, sự chỉ đạo điều hành của cán bộ quản lý đúng đắn. Vì vậy
trên các công trình mà Công ty đã thi công và đang thi công đều đạt được tiến
độ, đảm bảo chất lượng, mỹ thuật, đời sống của CBCNV không ngừng được
cải thiện.
____________________________________________________________ 4
Sinh viên: Nguyễn Thị Sinh - Lớp Kế toán tổng hợp- VB2 - K24-NA


Bỏo cỏo tng hp

Giỏo viờn hng dn: TS Nguyn Th M

1.2. C IM HOT NG SN XUT - KINH DOANH CA CễNG TY
CễNG TRèNH GIAO THễNG 422

1.2.1. Chc nng, nhim v ca cụng ty cụng trỡnh giao thụng 422
* Chc nng:
Công ty CTGT 422 có chức năng đợc giao của Tổng
công ty theo quyết định số 103/ TCCB - LĐ ngày 13/3/2002
và đăng ký kinh doanh số 2716000004 - Sở kế hoạch đầu t
tỉnh Nghệ An là:
- Xây dựng các công trình giao thông ( cầu, đờng bộ ),
xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, các
công trình khác bao gồm ( Thuỷ lợi, thuỷ điện,..) trong v ngoi
nc.
- Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn
phục vụ các công trình giao thông, dân dụng và công
nghiệp.
- T vấn giám sát các công trình xây dựng.
- Khai thỏc vt liu, khoỏng sn, m ỏ cỏc loi, si cỏt, qung.
* Nhim v:
Xõy dng cỏc cụng trỡnh giao thụng trong v ngoi nc, xõy dng
cỏc cụng trỡnh cu ng, dõn dng v cụng nghip; Sn xut vt liu xõy
dng; Cỏc cu kin bờ tụng ỳc sn; T vn giỏm sỏt cỏc cụng trỡnh.
Thc hin tt cụng tỏc qun lý cỏc cụng trỡnh, d ỏn ca mỡnh v k
hoch, k thut, cụng ngh, cht lng, tin , lao ng, thit b, ti chớnh v
cỏc yờu cu qun lý khỏc.
Chm lo giỏo dc chớnh tr t tng, t chc i sng CBCNV-L
thuc quyn gúp phn xõy dng n v phỏt trin bn vng.
1.2.2. c im hot ng sn xut kinh doanh ca cụng ty cụng
trỡnh giao thụng 422
____________________________________________________________ 5
Sinh viờn: Nguyn Th Sinh - Lp K toỏn tng hp- VB2 - K24-NA


Bỏo cỏo tng hp

Giỏo viờn hng dn: TS Nguyn Th M

Cụng ty CTGT 422 l mt n v sn xut kinh doanh hoch toỏn ph
thuc Tng cụng ty XDCTGT4, khụng cú vn v ti sn riờng. Ton b vn,
ti sn thuc s hu ca Tng cụng ty v hch toỏn tp trung ti Tng cụng ty.
Cụng ty c ký kt cỏc hp ng kinh t, thc hin hot ng kinh doanh,
hot ng ti chớnh, t chc v nhõn s theo phõn cp ca Tng cụng ty; Tng
cụng ty chu trỏch nhim v cỏc ngha v ti chớnh phỏt sinh i vi cỏc cam
kt ca Cụng ty.
1.2.3. c im quy trỡnh sn xut thi cụng xõy lp ca Cụng ty cụng
trỡnh giao thụng 422
Đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào để hoàn
thành đa vào sử dụng phải trải qua ba giai đoạn sau: Khảo
sát thiết kế thi công.
Nhng đối với một đơn vị xây lắp nh Công ty CTGT 422,
qui trình công nghệ chủ yếu đợc thể hiện ở giai đoạn thi
công công trình. Thực chất quá tình liên quan đến hạch
toán chi phí của Công ty lại xảy ra từ khâu tiếp thị để ký
hợp đồng hay tham gia đấu thầu xây lắp công rình bằng
các hình thức: quảng cáo, chào hàng, tuyên truyền giới thiệu
năng lực. Sau khi ký kết hợp đồng xây dựng, công ty tiến
hành lập kế hoạch, tổ chức thi công bao gồm: Kế hoạch về
máy móc thiết bị, nhân lực, tài chính Quá trình thi công
xây lắp công trình là khâu chính trong giai đoạn này:
nhân lực, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu đợc đa đến
địa điểm xây dựng để hoàn thành công trình theo tiến
độ. Cuối cùng là công tác bàn giao nghiệm thu công trình và
quyết toán với chủ đầu t. Tùy theo từng hợp đồng mà công tác
nghiệm thu, thanh toán có thể xảy ra từng tháng hay từng
giai đoạn công trình hoàn thành.
____________________________________________________________ 6
Sinh viờn: Nguyn Th Sinh - Lp K toỏn tng hp- VB2 - K24-NA


Bỏo cỏo tng hp

Giỏo viờn hng dn: TS Nguyn Th M

Tóm lại: Qui trình công nghệ sản xuất của Công ty đợc thể
hiện qua sơ đồ: tiếp thị đấu thầu -> ký kết hợp đồng ->
tổ chức thi công -> lập kế hoạch sản xuất -> tổ chức xây
lắp thi công -> bàn giao nghiệm thu công trình -> thu hồi
vốn.
1.3. T CHC B MY QUN L HOT NG SN XUT - KINH
DOANH CA CễNG TY CễNG TRèNH GIAO THễNG 422

B MY T CHC CễNG TY CTGT422
HI NG QUN TR

Giám đốc
Giám đốc
điều hành chung
điều hành chung

P.Giỏm c k
thut

Phũng
k thut

P.Giỏm c ni
chớnh

P.ti
chớnh

P.Giỏm c QL
thit b

P. Kinh
Doanh

P. Nhõn
chớnh

P.Vt t
thit b

KT
Ban iu hnh
Vnh ai 3

i
TCCG

i
CT 1

Ban iu hnh Gi
- Ninh Bỡnh

i
CT 2

i
CT 4

i
CT 5

Ban iu hnh cỏc
D ỏn phớa Bc

i
cu 1

i
TCCG 3

- Giỏm c: Do Tng giỏm c Tng cụng ty tuyn chn b nhim,
min nhim hoc ký hp ng sau khi c chp thun ca Ban thng v v
Hi ng qun tr Tng cụng ty; Giỏm c l ngi i din trc phỏp lut,
i din cho quyn li hp phỏp ca ton th cỏn b cụng nhõn viờn, iu
____________________________________________________________ 7
Sinh viờn: Nguyn Th Sinh - Lp K toỏn tng hp- VB2 - K24-NA


Báo cáo tổng hợp

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Mỹ

hành hoạt động của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch và chỉ đạo của Tổng
công ty.

Là người đứng đầu Công ty, trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Tổng
công ty XDCTGT4 và pháp luật về mọi hoạt động của Công ty. Giám đốc
Công ty có trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch hàng năm của Công ty, dự kiến
kế hoạch đầu tư trình Tổng công ty, đề án tổ chức quản lý, quy chế quản lý
nội bộ của Công ty; quy hoạch đào tạo lao động, các giải pháp điều hành sản
xuất kinh doanh và quản lý của Công ty. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng,
chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, quyết
định mức lương và phụ cấp cho tất cả cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong
Công ty theo phân cấp của Tổng công ty. Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ
thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương phù hợp với các quy định của
Nhà nước và của Tổng công ty trình Tổng công ty phê duyệt, thực hiện; Tổ
chức thực hiện điều hành sản xuất kinh doanh trong Công ty. Báo cáo trước
Tổng giám đốc Tổng công ty về kết qủa sản xuất kinh doanh của Công ty,
thực hiện việc công bố công khai tài chính theo quy định hiện hành.
- Các phó giám đốc: là người thay mặt giám đốc mọi công việc công
tác quản lý như: kỹ thuật chất lượng, vật tư, thiết bị, nhân sự,… trong Công ty.
Giúp việc cho Giám đốc điều hành Công ty theo sự phân công và ủy quyền;
chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp luật về nhiệm vụ được phân công và
ủy quyền; việc ủy quyền liên quan đến việc ký kết hợp đồng kinh tế hoặc liên
quan tới việc sử dụng con dấu của Công ty đều phải thực hiện bằng văn bản;
- Phòng Nhân chính: Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức điều
hành nhân lực, điều hành cán bộ, lao động tiền lương, tiền thưởng, tổ chức bộ
máy quản trị; Công tác hành chính; Công tác Giáo dục đào tạo - Khảo thí nâng
bậc CNKT, thanh tra, thi đua; Công tác An toàn lao động và vệ sinh lao động,
an toàn giao thông, an ninh trật tự, phòng chống bão lũ và giảm nhẹ thiên tai ,
phòng cháy chữa cháy; Công tác Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
____________________________________________________________ 8
Sinh viên: Nguyễn Thị Sinh - Lớp Kế toán tổng hợp- VB2 - K24-NA


Báo cáo tổng hợp

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Mỹ

thất nghiệp và các loại hình bảo hiểm khác theo quy định của nhà nước; Công
tác lễ tân, khánh tiết.
- Phòng Kinh doanh: tham mưu cho ban giám đốc về công tác sản xuất
kinh doanh, quản lý kế hoạch giá cả, đấu thầu và nhận thầu các dự án, thanh
toán với các chủ đầu tư; Lập kế hoạch sản xuất và xây dựng chiến lược sản
xuất kinh doanh của Công ty, tìm đối tác để liên doanh, liên kết, đồng thời
cùng phòng kỹ thuật, phòng nhân chính tổ chức hợp đồng giao khoán cho các
đơn vị thi công.
- Phòng Kỹ thuật: tham mưu cho ban giám đốc về công tác như khảo
sát hiện trường, vật tư,…; Xây dựng thiết kế tổ chức thi công hợp lý; Nghiên
cứu kỹ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công của các công trình, đối
chiếu giữa hồ sơ thiết kế với thực tế trên hiện trường, kịp thời phát hiện những
sai khác để lập thiết kế bản vẽ thi công và biện pháp thi công cho phù hợp; Đề
xuất với Giám đốc Công ty, Ban điều hành, Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn bổ
sung những khiếm khuyết trong hồ sơ, lập biện pháp tổ chức thi công của từng
công trình. Kết hợp với các phòng Kinh doanh, Vật tư thiết bị xem xét cụ thể
vật tư, thiết bị sẵn có để lập biện pháp tổ chức thi công hợp lý, phù hợp với
điều kiện thực tế của Công ty. Dựa vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật, biện pháp tổ
chức thi công để tính toán khối lượng vật tư chính, phụ và thiết bị phục vụ thi
công làm cơ sở tính toán khoán nội bộ. Kết hợp với đơn vị thi công lập biện
pháp tổ chức thi công nội bộ (BB’) các công trình trình hội đồng giao khoán
Công ty duyệt để làm cơ sở giao khoán; Quản lý trực tiếp về chất lượng, khối
lượng và tiến độ thi công các hạng mục công trình, công trình của Công ty.
Thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, biện pháp tổ chức thi công, nghiệm
thu khối lượng, quyết toán khối lượng, hồ sơ hoàn công. Thực hiện đo đạc
kiểm tra, thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật theo từng giai đoạn của các hạng
mục công trình để chuyển bước thi công.

____________________________________________________________ 9
Sinh viên: Nguyễn Thị Sinh - Lớp Kế toán tổng hợp- VB2 - K24-NA


Báo cáo tổng hợp

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Mỹ

- Phòng Vật tư thiết bị: tham mưu và thực hiện công tác đầu tư, điều
chuyển và thanh lý thiết bị, kế hoạch cung ứng vật tư, nguyên vật liệu phục vụ
tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Tham mưu đề xuất với ban
giám đốc Công ty về việc điều chuyển, nhượng bán, thanh lý các thiết bị
không cần dùng trình Tổng giám đốc quyết định theo phân cấp quản lý đầu tư
thiết bị trong Tổng công ty; Quản lý nhập, xuất vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu:
Xây dựng định mức nhiên liệu nội bộ cho các loại thiết bị cụ thể từng công
trình; Cấp nhiên liệu cho xe máy phải căn cứ theo khối lượng công việc được
giao, định mức tiêu hao nhiên liệu của xe máy và nhật trình xe máy.
- Phòng Tài vụ: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về công tác hạch
toán theo đúng luật kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp và các chuẩn mực kế
toán hiện hành; thực hiện quản lý tài chính theo quy chế quản lý tài chính của
Tổng công ty và của đơn vị; Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung ứng vật tư,
nguyên vật liệu phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất; Theo dõi, kiểm soát hóa
đơn, chứng từ thanh toán, tính toán lương và thanh toán các khoản khác cho
người lao động; Theo dõi công tác quyết toán, thanh toán khối lượng với chủ
đầu tư hoặc với các ban quản lý dự án, ban điều hành Tổng công ty để thu hồi
vốn, giảm nợ vay nhanh nhất.
- Các ban điều hành: chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về các
vấn đề như tổ chức điều hành thi công tại công trường; Thực hiện tốt các chức
năng quản lý đúng pháp luật và quy chế của Công ty; Thực hiện tốt các chế độ
thống kê báo cáo theo quy định của Công ty và Ban quản lý dự án công trình;
Giải quyết tốt các mối quan hệ đối ngoại với Ban điều hành Tổng công ty,
Ban quản lý dự án, tư vấn giám sát và các cơ quan hữu quan của địa phương
nơi đơn vị đóng quân, thi công (theo chức năng nhiệm vụ); Chỉ đạo thi công
an toàn người và thiết bị, thực hiện tốt vệ sinh môi trường;
- Các đội sản xuất là đơn vị trực tiếp sản xuất thi công làm ra sản phẩm;
chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc hoặc thông qua Ban điều hành của
Công ty tại các công trường, có mối quan hệ, chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ với
____________________________________________________________ 10
Sinh viên: Nguyễn Thị Sinh - Lớp Kế toán tổng hợp- VB2 - K24-NA


Báo cáo tổng hợp

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Mỹ

các phòng ban nghiệp vụ của Công ty; Tham mưu và đề nghị Công ty đáp ứng
yêu cầu trong qúa trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất được giao về mọi mặt tổ
chức, kế hoạch, kỹ thuật, vốn, chế độ chính sách do người lao động theo các
quy định của nhà nước và quy chế của Công ty, Tổng công ty; Đội sản xuất
chịu trách nhiệm quản lý toàn diện về mặt tổ chức, sản xuất, tài chính cấp Đội
và đời sống CBCNV trong đơn vị.…
1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 422

Trong sản xuất kinh doanh yếu tố quan trọng về môi trường kinh doanh
của Công ty là thị trường - công nghệ và vốn. Xác định được yếu tố đó từ năm
2008 lãnh đạo Công ty mạnh dạn vay vốn mua sắm thiết bị đổi mới công nghệ
nâng cao chất lượng công trình xây dựng, hoàn thành đúng tiến độ thi công
đắp ứng nhu cầu của khách hàng giải quyết ổn định việc làm, nâng cao đời
sống CBCNV-LĐ trong toàn Công ty, tăng lợi nhuận, sử dụng vốn vay có
hiệu quả, đảm bảo trả lãi và vốn có kỳ hạn. (Kết quả hoạt động kinh doanh từ
năm 2012 - đến 2014 được thể hiện qua biểu 2, biểu 3, biểu 4)
( điền giúp vb cai này nhé. Mẫu vừa down xuống đấy)

Đơn vị:Công ty xây dựng công trình 422
Địa chỉ: 29 - Quang Trung - TP Vinh

Mẫu số B 02 – DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC
ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2012.
Đơn vị tính: Triệu đồng

Thuyết
minh

Năm nay

Năm
trước

B

C

1

2

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

IV.08

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

02

CHỈ TIÊU
A

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(10 = 01 - 02)
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(20 = 10 - 11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính



số

10
11
20
21

____________________________________________________________ 11
Sinh viên: Nguyễn Thị Sinh - Lớp Kế toán tổng hợp- VB2 - K24-NA


Bỏo cỏo tng hp

Giỏo viờn hng dn: TS Nguyn Th M

7. Chi phớ ti chớnh

22

- Trong ú: Chi phớ lói vay

23

8. Chi phớ qun lý kinh doanh

24

9. Li nhun thun t hot ng kinh doanh
(30 = 20 + 21 - 22 24)

30

10. Thu nhp khỏc

31

11. Chi phớ khỏc

32

12. Li nhun khỏc (40 = 31 - 32)

40

13. Tng li nhun k toỏn trc thu (50 = 30 + 40)

50

14. Chi phớ thu thu nhp doanh nghip
15. Li nhun sau thu thu nhp doanh nghip
(60 = 50 51)

IV.09

51
60

Lp, ngy ......thỏng......nm .....

Ngi lp biu
(Ký, h tờn)

K toỏn trng
(Ký, h tờn)

Giỏm c
(Ký, h tờn, úng du)

..

PHN 2:
T CHC B MY K TON V H THNG K TON TI
CễNG TY CễNG TRèNH GIAO THễNG 422
2.1. T CHC B MY K TON TI CễNG TY CễNG TRèNH
GIAO THễNG 422

Bộ máy kế toán của doanh nghiệp là một bộ phận quan
trọng trong bộ máy của công ty, là một bộ phận hỗ trợ đắc
lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong những năm vừa
qua, bộ phận này có những đóng góp không nhỏ đối với
những thành quả mà Công ty đạt đợc. Công ty tổ chức công
tác kế toán theo hình thức tập trung, để phù hợp với đặc
điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức
công tác kế toán, bộ máy kế toán Công ty đợc tổ chức theo
sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán.
____________________________________________________________ 12
Sinh viờn: Nguyn Th Sinh - Lp K toỏn tng hp- VB2 - K24-NA


Bỏo cỏo tng hp

Giỏo viờn hng dn: TS Nguyn Th M

Kế toán trởng

Kế
Kế
Kế
Kế
toán
toán
toán
toán
tổng
TSCĐ,
công
ngân
hợp
vật t
Nợ và
hàng
BHXH,
công
Thuế
BHYT,
cụ
KPCĐ
- Kế toán trởng (kiêm trởng phòng tàidụng
chính kế toán)
cụ tài chính kế
phụ trách chung, chỉ đạo chuyên môn phòng
Kế
toán
tiền l
ơng

toán, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và cơ quan quản lý cấp
trên về các vấn đề liên quan đến tài chính kế toán của
Công ty.
- Kế toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ: hàng ngày căn
cứ vào bảng chấm công của tổ đội sản xuất, khối văn phòng,
khối lợng công việc đã hoàn thành và mức lơng khoán, kế
toán tiến hành tính lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ cho ngời lao
động theo chế độ và ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
vào các sổ kế toán liên quan. Định kỳ lập báo cáo tình hình
sử dụng quỹ lơng và thu nhập bình quân của ngời

lao

động toàn công ty.
- Kế toán công nợ và thuế: Theo dõi tính toán, phản ánh
đầy đủ kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến công nợ nội bộ cũng nh với bên ngoài công ty. Ngoài ra
còn kiêm cả kế toán thuế.
- Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào các chứng từ kế toán do
các bộ phận liên quan tập hợp và gửi tới tiến hành nhập số liệu
vào máy, cuối mỗi kỳ kế toán thực hiện các bút toán kết
____________________________________________________________ 13
Sinh viờn: Nguyn Th Sinh - Lp K toỏn tng hp- VB2 - K24-NA


Bỏo cỏo tng hp

Giỏo viờn hng dn: TS Nguyn Th M

chuyển giữa các tài khoản liên quan, tính giá thành, xác
định kết quả kinh doanh trong kỳ.
- Kế toán tài sản cố định, vật t, công cụ dụng cụ: theo
dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, tính khấu hao,
theo dõi số hiện có và tình hình biến động của vật t, tính
toán, phân bổ các khoản chi phí nguyên vật liệu cho sản
xuất trong kỳ, làm cơ sở cho việc tính giá thành.
- Kế toán Ngân hàng: Căn cứ vào kế hoạch sử dụng vốn
và nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty, lập hồ sơ xin vay vốn Ngân hàng,
rút tiền từ Ngân hàng về quỹ, định kỳ lập báo cáo sử dụng
tiền gửi ngân hàng.
Công ty CTGT 422 áp dụng hình thức kế toán Nhật ký
từ gốc
bảng
chung. Hình thức Chứng
kế toán
nàyvàphù
hợp với đặc điểm sản
tổng hợp chứng từ gốc

xuất kinh doanh, yêu cầucùng
quản
loạilý, trình độ cán bộ quản lý
cán bộ kế toán cũng nh điều kiện trang bị phơng tiện kỹ
Chứng
từ tin.
mã hóa
nhập của Công ty đợc sự trợ
thuật, tính toán xử lý
thông
Kế toán
Sổ chi tiết
dữ liệu vào máy tính

giúp của phần mềm kế toán CAS2002.9. Căn cứ vào các
chứng từ ban đầu, kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ,
Nhật ký
chungtừ và nhập vào máy, máy sẽ tự
tập hợp theo từng loại chứng

động lên các sổ kế toán, các báo cáo các loại, từ báo
cáo
tổng
Bảng
tổng
Sổ
cái tài khoản
hợp chi tiết
hợp đến các báo cáo chi
tiết.
sổ phát sinh

2.2. T CHC H THNG K TON TI CễNG TY CễNG
TRèNH GIAO THễNG 422

Bảng cân đối thử

Chứng từ mã hóa các bút
toán điều chỉnh, kết
chuyển
Bảng cân đối kế
toán hoàn chỉnh

____________________________________________________________ 14
Sinh viờn: Nguyn Th Sinh - Lp K toỏn tng hp- VB2 - K24-NA
Bảng cân đối kế toán và
các báo cáo kế toán


Báo cáo tổng hợp

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Mỹ

2.2.1 Các chính sách kế toán chung
- Chế độ kế toán công ty đang áp dụng: Chế độ chứng từ
- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán kế toán: VND
- Niên độ kế toán: 1/1/N đến 31/12/N
- Kỳ kế toán:
- Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ:
- Phương pháp kế toán ngoại tệ:
2.2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Cách tổ chức và quản lý chứng từ tại công ty
2.2.3.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
2.2.4.Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
____________________________________________________________ 15
Sinh viên: Nguyễn Thị Sinh - Lớp Kế toán tổng hợp- VB2 - K24-NA


Bỏo cỏo tng hp

Giỏo viờn hng dn: TS Nguyn Th M

2.2.5.T chc vn dng h thng bỏo cỏo k toỏn
PHN 3:
MT S NH GI V TèNH HèNH T CHC HCH TON K
TON TI CễNG TY CễNG TRèNH GIAO THễNG 422
3.1 ỏnh giỏ chung v b mỏy k toỏn ti cụng ty
3.1.1. Ưu điểm:
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế công tác kế
toán tại công ty em nhận thấy công ty đã xây dựng đợc mô
hình tổ chức bộ máy kế toán khoa học phù hợp với công ty,
phòng kế toán với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên
môn cao, tuổi đời còn rất trẻ nên rất năng động trong công
việc. Công tác kế toán chấp hành tốt các luật kế toán Nhà nớc
ban hành nh sử dụng các loại chứng từ bắt buộc theo quy
định của Bộ Tài chính, áp dụng các mẫu biểu chứng từ, sổ
sách ghi chép, phơng pháp hạch toán đúng quy định.Bộ máy
kế toán đã thực hiện đầy đủ các chức năng của mình, phản
ánh giám đốc quá trình hình thành và vận động của tài sản
từ khâu lập chứng từ, lên sổ kế toán và lập báo cách tài
chính vào cuối niên độ. Công tác kế toán vốn bằng tiền đợc
quản lý và hạch toán hết sức chặt chẽ, rõ ràng, minh bạch, từ
các chứng từ gốc ban đầu ghi vào báo cao quỹ, sổ quỹ, từ
báo cáo quỹ ghi vào sổ chi tiết, vào sổ cái Báo cáo tài
chính.Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán CAS, đã làm
giảm công việc của kế toán bởi tính u việt của nó, chính
xác, nhanh, báo cáo kịp thời.
3.1.2. Nhợc điểm: Bên cạnh những u điểm trên công tác
quản lý vốn bằng tiền còn mắc phải một số nhợc điểm sau:

____________________________________________________________ 16
Sinh viờn: Nguyn Th Sinh - Lp K toỏn tng hp- VB2 - K24-NA


Bỏo cỏo tng hp

Giỏo viờn hng dn: TS Nguyn Th M

Việc theo dõi công nợ của khách hàng tại Công ty còn
thiếu chặt chẽ, số d nợ khách hàng nhiều, việc chi trả trong
sản xuất kinh doanh chậm, điều đó dẫn đến khó khăn trong
việc quay vòng vốn.
Công ty có các đội công trình ở xa, đội trởng đứng ra
tạm ứng tiền phục vụ sản xuất cũng nh chi phí hoạt động của
đội, nhng công tác thu hồi tạm ứng của Công ty còn yếu dẫn
đến việc giảm nợ cấp đội còn chậm trễ, công nợ các đội cha
phản ánh sát thực với nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
Kế toán khi hạch toán vào sổ hàng ngày không rút số d
cuối ngày nên khó khăn cho việc kiểm tra đối chiếu sổ sách
hàng ngày, nh kiểm kê quỹ, số d tiền gửi tại các Ngân hàng...
3.1 ỏnh giỏ chung v t chc cụng tỏc k toỏn ti cụng ty
..
II - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán ở
công ty Công trình giao thông 422.
Là một sinh viên mới ra trờng, kinh nghiệm thực tế cha
nhiều, trong thời gian thực tập tại Công ty em xin mạnh dạn
đa ra những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác kế
toán:

____________________________________________________________ 17
Sinh viờn: Nguyn Th Sinh - Lp K toỏn tng hp- VB2 - K24-NA


Bỏo cỏo tng hp

Giỏo viờn hng dn: TS Nguyn Th M

Công ty nên có chiến lợc trong việc thu hồi công nợ khách
hàng cũng nh công nợ cá nhân ở các đội sản xuất. Đối với
khách hàng phải có biện pháp thu hồi công nợ triệt để, các
phơng thức thanh toán trong hợp đồng phải chặt chẽ thậm
chi phải có bảo lãnh của các Ngân hàng trớc khi tiến hành
xuất bán vật t cũng nh thầu phụ lại các công trình. Đối với các
cá nhân tạm ứng cấp đội phải yêu cầu gửi chứng từ về phòng
TCKT hàng tháng, chậm nhất 15 ngày tháng sau phải gửi
chứng từ tháng trớc và chỉ khi giảm nợ lần trớc mới đợc tạm ứng
tiếp lần sau.
Hàng ngày kế toán cần theo dõi và tính số d tiền mặt,
tiền gửi theo từng ngày để thuận tiện trong việc kiểm tra
đối chiếu.

____________________________________________________________ 18
Sinh viờn: Nguyn Th Sinh - Lp K toỏn tng hp- VB2 - K24-NA


Bỏo cỏo tng hp

Giỏo viờn hng dn: TS Nguyn Th M

Kết luận chung
Qua thời gian thực tập và nghiên cứu chuyên ở công ty
CTGT 422 đã giúp em hiểu đợc phần nào về công việc của
một kế toán, quy trình và phơng pháp hạch toán đối với từng
nghiệp vụ trong kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền
nói riêng.
Trong thời gian thực tập tại công ty đợc sự giúp đỡ nhiệt
tình của cô chú và anh chị trong công ty, đặc biệt là phòng
kế toán, sự hớng dẫn của thầy cô trong nhà trờng đã giúp em
rất nhiều.
Do thời gian thực tập có hạn, nội dung tìm hiểu lại
phong phú mặc dù đã có nhiều cố gắng nhừng bản thân em
không tránh khỏi những sai sót. Qua đây em xin chân thành
cảm ơn giáo viên thực tập đã hớng dẫn, chỉ bảo cho em. Em
xin chân thành cảm ơn Quý công ty CTGT 422, đặc biệt là
phòng kế toán đã giúp đỡ, cung cấp t liệu cho em hoàn thành
bản báo cáo này./.
Em xin chân thành cảm ơn !
Vinh, ngày

tháng

năm

2015
Học sinh:

____________________________________________________________ 19
Sinh viờn: Nguyn Th Sinh - Lp K toỏn tng hp- VB2 - K24-NA


Báo cáo tổng hợp

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Mỹ

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
- Chủ nghĩa xã hội:

CNXH

- Xã hội chủ nghĩa:

XHCN

- Công nghiệp hóa:

CNH

- Hiện đại hóa:

HĐH

- Xây dựng công trình giao thông 4:

XDCTGT 4

- Công trình giao thông 422:

CTGT 422

- Công trình giao thông:

CTGT

- Sản xuất kinh doanh:

SXKD

- Nghị quyết Trung ương:

NQTW

- Xây dựng công trình giao thông:

XD CTGT

- Cán bộ công nhân viên - lao động:

CBCNV- LĐ

- An toàn lao động:

ATLĐ

- An toàn giao thông:

ATGT

- An ninh quốc phòng:

ANQP

- Bảo hiểm xã hội:

BHXH

- Bảo hiểm y tế:

BHYT

- Bảo hiểm thất nghiệp:

BHTN

____________________________________________________________ 20
Sinh viên: Nguyễn Thị Sinh - Lớp Kế toán tổng hợp- VB2 - K24-NA


Báo cáo tổng hợp

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Mỹ

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU

1

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CTGT 422

3

1.1. Quá trình ra đời và phát triển của Công ty CTGT 422
1.1.1. Thông tin chung về Công ty
1.1.2 Quá trình hình thành
1.1.3 Qúa trình phát triển của Công ty
1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
1.3. Kết quả hoạt động của Công ty
1.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
1.3.2. Đánh giá các kết quả hoạt động khác
1.3.3. Danh hiệu thi đua đã được khen thưởng
1.4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ lao
động
1.4.1. Mục tiêu
1.4.2. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm
1.4.3. Nhiệm vụ
1.4.4. Đội ngũ lao động
1.4.6. Văn hóa Công ty
1.4.7. Quy mô về vốn, sản xuất, thiết bị

____________________________________________________________ 21
Sinh viên: Nguyễn Thị Sinh - Lớp Kế toán tổng hợp- VB2 - K24-NA


Báo cáo tổng hợp

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Mỹ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Các quyết định, quy định số: 171/QĐ-ĐU ngày 18/10/2008;
201/QĐ-TCT ngày 02/01/2009; 2294/QĐ-TCT ngày 03/8/2009; 2295/QĐTCT ngày 4/8/2009; 902/QĐ-TCT ngày 3/8/2009 của Đảng ủy và Chủ tịch
Hội đồng quản trị Tổng công ty XDCGT4
2. Các Nghị quyết số: 36/NQ-Đ.ủy ngày 20/3/2003; Quyết định số:
96/QĐ-CT ngày 25/10/2008 của Đảng ủy, Công ty CTGT 422
3. Các nội quy, quy chế, hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh của
Công ty CTGT 422
4. Các báo cáo kết kết quả quả sản xuất kinh doanh từ năm 2006 - 2014
của Công ty CTGT 422
XÁC NHẬN CỦA NƠI NGHIÊN CỨU

____________________________________________________________ 22
Sinh viên: Nguyễn Thị Sinh - Lớp Kế toán tổng hợp- VB2 - K24-NA



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x